1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012 2014

63 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 503,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá công tác cấp gi

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường Khoa : Quản Lý Tài Nguyên Khóa học : 2010 – 2014

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường

Khoa : Quản Lý Tài Nguyên Khóa học : 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hoàng Hữu Chiến

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban

chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp

với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên

địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

2012-2014”

Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài

nguyên là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý

báu trong những năm tháng học tập tại trường Em xin được bày tỏ lòng biết

ơn đến Ban Lãnh đạo xã Quảng La, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân

dân của xã Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số

liệu tại địa phương Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo

– Th.S Hoàng Hữu Chiến, giảng viên Khoa Quản lý tài nguyên - Trường

Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả

quá trình nghiên cứu đề tài của mình

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do

thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với

công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và

bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Hà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Quang La giai đoạn 2012 – 2014 27

Bảng 4.2: Cơ cấu dân số, lao động xã Quang La 29

Bảng 4.3: Hệ thống giao thông 30

Bảng 4.4: Hiện trạng hệ thống điện xã Quảng La 31

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quảng La năm 2014 37

Bảng 4.6: Biến động đất đai từ năm 2012-2014 của xã Quang LaError! Bookmark not defined Bảng 4.7: Kết quả CGCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị hành chính trên địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 –2014 41

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các cơ quan, tổ chức của xã Quảng La giai đoạn 2012-2014 43

Bảng 4.9: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của xã Quảng La giai đoạn 2012- 2014 45

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm của xã Quảng La giai đoạn 2012-2014 46

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất của xã Quảng La giai đoạn 2012– 2014 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Quảng La giai đoạn 2012 - 2014 28 Hình 4.2 Hiện trạng hệ thống giao thông xã Quảng La 31 Hình 4.3: Biến động đất đai từ năm 2012 đến tháng 2014 của xã Quang La 40 Hình 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của xã Quảng La giai đoạn 2012

- 2014 44 Hình 4.5 Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên

địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 – 2014 48

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CT-TW Chỉ thị của Trung Ương

CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

CT/TU Chỉ thị của tỉnh ủy

CSSKSS – KHHGĐ Chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CT-UBND Chỉ thị của Ủy ban nhân dân

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

NQ-TW Nghị quyết của Trung ương

QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT-BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT – BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TDĐKXDĐSVH Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.1 Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy 4

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 5

2.1.3 Quyền của người sử dụng đất 6

2.1.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh và địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ 14

2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh 14

2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 19

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 18

3.2.2 Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Quảng La 18

3.2.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014 18

Trang 8

3.2.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất của địa phương 18

3.2.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quang La 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 22

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 22

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quảng La 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.2 Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 34

4.2.1 Hiện trạng và tình hình sử dụng đất của xã 34

4.2.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai của xãc 37

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014 42

4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất của xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014 44

4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của xã Quang La giai đoạn 2012 – 2014 46

4.3.5 Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quảng La giai đoạn 2012– 2014 46

4.4 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quảng La, huyện Hoành Bồ , tỉnh Quảng Ninh 49

4.4.1 Thuận lợi và khó khăn 49

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quảng La 50

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội

Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì

có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng

Theo Luật đất đai 2003 công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

sử dụng đất là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về đất đai Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài Cấp giấy chứng nhận

Trang 10

quyền sử dụng đất là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ,

sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển dổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ về đất đai Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất đai đã quy định Đặc biệt là ngày nay, khi

mà nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, đất đai trở nên có giá trị thì công việc này càng đóng vai trò hết sức quan trọng

Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài Nguyên Trường Đại học nông lâm

Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – ThS Hoàng Hữu Chiến,

Em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014

Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 – 2014

- Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm dược các quy định của luật đất đai, các văn bản dưới luật trong công

tác cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất

Trang 11

- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của xã Quảng La, huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong luật hiện hành

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại xã Quảng La, huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã

- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, có cơ hội học hỏi, củng cố kiến thức đã học và rút ra được nhiều kiến thức thực tế trong công tác CGCNQSDĐ từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định về công tác này trong giai đoạn hiện nay

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đưa ra các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền và những giải pháp phù hợp để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng

và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

- Rút ra được nhiều kiến thức thực tế và bước đầu áp dụng vào thực tiễn để phục vụ yêu cầu của công việc sau khi ra trường

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1 Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy

Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lý và sử dụng đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao Như việc chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công lớn Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Hiến pháp 1992

- Luật đất đai 2003

- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số điều của Luật đất đai

- Luật đất đai 2003

- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.[3]

Trang 13

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của Chính phủ ban hành ngày 11/11/2004.[4]

- Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ.[8]

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Chỉ thị số 32- CT/TU ngày 12/4/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2013

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê và đăng ký đất đai của xã qua các năm

- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng

ất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Trang 14

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất f) Thống kê, kiểm kê đất đai

g) Quản lý tài chính về đất đai

h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản i) Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất

l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Để thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật

2.1.3 Quyền của người sử dụng đất

Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền sau đây:

a) Được cấp GCNQSD đất

Trang 15

b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

c) Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

f) Khiếu nại, tố cáo khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử dung đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

2.1.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

2.1.4.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất”

Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất quan tâm Thông qua GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý Nhà nước – chủ sở hữu đất đai với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Mặt khác, GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện ( về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng)

GCNQSD đất được in theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

2.1.4.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ

chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2003 quy định: đất đai là

sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý)

Trang 16

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1 nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất một bộ hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp GCNQSD đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003

+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản

1, 2, và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc

và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công bố công khai danh sách của từng trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp

Trang 17

GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa

vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện

và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

c) Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản a, b, và c khoản này không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp

lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

3 Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện

rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này 2.1.4.4 Ngyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 48 Luật đất đai

2003 như sau:

1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó được nghi trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về bất động sản

2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

Trang 18

3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất

4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật này

2.1.4.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:

1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều

này ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

2.1.4.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:

•Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất

ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:

- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất

mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ

sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận

- Những giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

Trang 19

- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay mà không có tranh chấp

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa

- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết định tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệu lực pháp luật

- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,

xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị định 125/CP)

- Giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không

có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả của UBND xã

• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng

• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật

Trang 20

• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:

- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có chỉnh lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã xác nhận

- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ

- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình sử dụng

2.1.4.7 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trong cả nước

- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống biểu mẫu, sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động

Trang 21

Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cơ quan địa chính cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên

và Môi trường, có trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương

- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính

- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập

Trang 22

Cấp xã, phường, thị trấn

Cấp xã có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã

- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện đăng ký đất đai đến từng hộ gia đình cá nhân sử dụng đất

- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trình UBND cấp huyện (thị xã) xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng

Công tác đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin về thửa đất và chủ trương sử dụng đất Nhà nước dựa vào thông tin

đó để thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất công bằng và hiệu quả

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước, tỉnh

Quảng Ninh và địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ

2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và của tỉnh Quảng Ninh

a tình hinh cấp giấy chứng nhận quyến sử dung đất của cả nước

* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003

Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện trước năm 1990 theo quy định của Luật đất đai năm 1988 và Quyết định 201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi Trường) Trong những năm trước Luật đất đai 1993, kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp tạm thời GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân

sử dụng đất nông nghiệp

Trang 23

Sau khi có Luật đất đai 2003, việc cấp GCNQSDĐ được các địa phương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến

* Giai đoạn sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực:

Công tác cấp GCNQSDĐ được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấp GCNQSDĐ đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn), 14 tỉnh đạt 80 – 90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, còn lại đạt dưới 70%

Kết quả cấp GCNQSDĐ của cả nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy với diện tích là 7.485.643 ha, dật 82,3% diện tích cần cấp Trong đó cấp cho các hộ gia đình là 13.682.327 giấy với diện tích là 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức được 5.024 giấy với diện tích là 522.313 ha Cụ thể có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80 – 90%, 8 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, 2 tỉnh còn lại đạt dưới 50%

Trang 24

- Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154

ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp Trong đó có 13 tỉnh đạt trên 90% diện tích cần cấp, 7 tỉnh đạt 80 – 90%, 5 tỉnh đạt 70 – 80%, 8 tỉnh đạt 50 – 70%, 31 tỉnh dưới 50%

Việc cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp thời gian qua gặp nhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp Tuy nhiên đến nay tiến độ cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp ở một số địa phương vẫn còn chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc doanh dang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích 478.255 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp, còn 2 tỉnh chưa triển khai một cách sâu rộng về cấp GCNQSDĐ cho đất nuôi trồng thủy sản

- Đối với đất ở đô thị: đã cấp cho 2.837.616 giấy với diện tích 64.357

ha đạt 62,3% diện tích cần cấp Trong đó có 17 tỉnh đạt trên 90% diện tích cần cấp, 6 tỉnh đạt 80 – 90%, 6 tỉnh đạt 70 – 80%, 15 tỉnh đạt 50 – 70%, còn lại dưới 50%

- Đất ở nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.164 ha đạt 76,5% diện tích cần cấp Trong đó có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80 – 90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, còn lại dưới 50% diện tích đất cần cấp

- Đất chuyên dùng: đã cấp 71.879 giấy với diện tích 208.828 ha đạt 37,4% diện tích đất cần cấp Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh đạt 70 – 80%, 10 tỉnh đạt 50- 70%, còn lại dưới 50% Việc cấp GCNQSDĐ cho đất chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập chung chỉ đạo thực hiện

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.291

ha đạt 40,4% diện tích đất cần cấp Việc cấp GCNQSDĐ cho loại đất này chủ yếu trong 3 năm 2005 – 2007 Trong thực tế việc ban hành Nghị định số

Trang 25

84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ đối với loại đất này

b Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh

Kết quả cấp GCNQSD đất đến ngày 30/6/2014 trên địa bàn tỉnh đã có trên 217.000 ha đất đã được cấp GCNQSDĐ, chiếm trên 82% số diện tích theo kế hoạch Trong số đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 200 ha, số còn lại là diện tích đất phi nông nghiệp Cũng đến thời điểm này, trên địa bàn toàn tỉnh đã có khoảng 10.000 ha đất đã được lập hồ sơ đợi được cấp Như vậy nếu hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ đối với số diện tích đất đã có hồ sơ, Quảng Ninh sẽ hoàn thành và có khả năng hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc Hội đề ra Trong thời gian này công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh vẫn còn gặp nhiều khó khăn do vậy, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các hộ cá nhân còn thấp, một số xã cán bộ chưa chủ động, tích cực và có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, tổ chức sử dụng đất trên địa bàn Công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các nông, lâm trường còn gặp nhiều khó khăn do một số diện tích đất ở các nông, lâm trường xác định còn thiếu chính xác…

Để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đang gặp phải Tỉnh đã yêu cầu các địa phương chỉ đạo các xã còn chưa tích cực hợp tác trong thời gian qua cần chấn chỉnh và có sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn trong việc rà soát và đánh giá hiệu quả sử dụng đất, yêu cầu các sở Tài Nguyên và môi Trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các địa phương trong việc rà soát để điều chỉnh diện tích đất 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) cho phù hợp với nhu cầu thực tế

Tính đến hết ngày 30/6/2014, trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh đã cấp Giấy chứng nhận được hơn 243.000 ha đất, đạt 92,36% diện tích đất cần cấp,

Trang 26

tăng 17,99% so với năm 2012, vượt 7,36% so với chỉ tiêu tại Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại hạn chế như: Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận cho đất tôn giáo, tín ngưỡng còn thấp, dưới 85%; một số xã chưa có bản đồ địa chính, nên phải tận dụng các bản đồ, tài liệu đo đạc hiện có để cấp giấy chứng nhận, nên độ chính xác về diện tích cấp giấy chứng nhận còn thấp; một số loại đất rừng lâm nghiệp chưa được điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phù hợp nên chưa có căn

cứ cấp giấy chứng nhận; một số đất lâm nghiệp đang rà soát để có số liệu cụ thể Ngoài ra còn một số vướng mắc về việc cấp giấy chứng nhận cho đất ở của các hộ gia đình đã làm nhà trên đất nông nghiệp trước ngày 01/07/2004, mua nhà thanh lý hoặc được giao trái thẩm quyền, một số đất có nguồn gốc phức tạp, không rõ ràng, có tranh chấp

Trong thời gian tới, số diện tích đất còn lại mà tỉnh cần phải cấp trên địa bàn khoảng 20.000 ha, trong đó:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư là hơn 14.200 ha

Trang 27

- Đất cho các cơ quan, đơn vị là hơn 140 ha

- Đất nông lâm trường là hơn 4.800 ha

2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang

La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Trong những năm qua nhìn chung công tác cấp GCNQSD đất của xã Quang La đã đạt được kết quả khá cao, công tác cấp GCNQSD đất đã được xã triển khai ở tất cả 6 thôn xã Thực hiện chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn năm 2000 và Nghị định 64/NĐ-CP về công tác giao đất đối với các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp thôn

Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quang La xúc tiến mạnh

mẽ với quyết tâm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất cho nhân dân, góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – chính trị của

xã Tính đến ngày 30/6/2014, đã cấp được 7.648 giấy chiếm 81,04% tổng số giấy cần cấp, với diện tích là 203,12 ha Với kết quả cụ thể như sau:

- Đối với đất nông nghiệp: Tổng số GCNQSD đất cấp đối với đất

nông nghiệp là 2.825 giấy, chiếm 76,16% số giấy cấp được Đất nông nghiệp chủ yếu được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Đối với đất ở: Đã cấp được 778 giấy, chiếm 23,12% tổng số giấy cấp

được và đạt 96,8% số hộ cần được cấp GCNQSD đất về đất ở trên địa bàn xã

- Đất chuyên dùng: Trên địa bàn xã có ít các cơ quan, tổ chức sử dụng

đất vì vậy được sự quan tâm của các cấp, ngành của tỉnh, huyện nhưng kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất chuyên dùng chưa cao, chủ yếu là cấp đất

để sản xuất kinh doanh Tính đến ngày 30/6/2014 đã cấp cho 28/36 tổ chức,

Trang 28

cơ sở sản xuất kinh doanh với số giấy là 30 giấy, diện tích cấp là 16,23 ha Chiếm 89,18% tổng số diện tích cần cấp

Trang 29

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hòanh Bồ, tỉnh Quảng Ninh

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 – 2014

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND xã Quảng La

- Thời gian: Từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 1 năm2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

3.2.2 Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Quảng La

3.2.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 –

Trang 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Điều tra thu thập số liệu tại các phòng ban của UBND xã Quảng La có liên quan đến cấp GCNQSDĐ như: Văn phòng UBND xã, phòng địa chính

xã Ngoài ra còn thu thập số liệu của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hoành Bồ

Tìm hiểu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật có liên quan

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản

- So sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo

Trang 31

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quảng La

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Quang La là một xã miền núi nằm ở phía tây bắc của huyện Hoành Bố,

cách trung tâm Huyện 17Km phía đông giáp xã Dân Chủ, phía tây giáp xã Bằng Cả, phía Bắc giáp xã Tân Dân huyện Hoành Bồ, phía nam giáp xã Minh Thành huyện Yên Hưng

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Quang La có địa hình thuộc loại địa hình đồi núi, có độ dốc từ

4.1.1.4 Thủy văn

Hệ thống thuỷ văn của xã Quảng La chủ yếu là suối Cái chảy qua địa phận xã lưu lượng nước và tốc độ dòng chảy trung bình và các ao, hồ, đập chắn giữ nước, nằm rải rác khắp địa bàn xã là nguồn dự trữ nước chính phục

vụ cho sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất

Ngày đăng: 29/12/2015, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lợi (2010), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2010
3. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003, Chính phủ ban hành ngày 29/10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003
4. Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Chính phủ ban hành ngày 11/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
5. Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT về việc ban hành mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT về việc ban hành mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6. Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 21/07/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn(2007), Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn(2005), Bài giảng pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2005
9. Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ
10. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 21/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
12. UBND xã Quang La (2014), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của xã Quang La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của xã
Tác giả: UBND xã Quang La
Năm: 2014
14. UBND xã Quang La, Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội xã Quang La năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội xã "Quang La
11. UBND xã Quảng La (2011), Chỉ thị 028/2011/CT-UBND ngày 13/09/2011 về việc thực hiện đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Khác
13. UBND xã Quang La, Báo cáo tổng kết năm 2012 - 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Quang La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Quang La (Trang 35)
Hình 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Quảng La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Hình 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Quảng La (Trang 36)
Bảng 4.2: Cơ cấu dân số, lao động xã Quang La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.2 Cơ cấu dân số, lao động xã Quang La (Trang 37)
Bảng 4.3: Hệ thống giao thông - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.3 Hệ thống giao thông (Trang 38)
Bảng 4.4: Hiện trạng hệ thống điện xã Quảng La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.4 Hiện trạng hệ thống điện xã Quảng La (Trang 39)
Hình 4.2. Hiện trạng hệ thống giao thông xã Quảng La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Hình 4.2. Hiện trạng hệ thống giao thông xã Quảng La (Trang 39)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quảng La năm 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quảng La năm 2014 (Trang 45)
Hình 4.3: Biến động đất đai từ năm 2012 đến tháng 2014 của xã Quang La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Hình 4.3 Biến động đất đai từ năm 2012 đến tháng 2014 của xã Quang La (Trang 48)
Bảng 4.7: Kết quả CGCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.7 Kết quả CGCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị (Trang 49)
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các cơ quan, tổ chức của xã - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các cơ quan, tổ chức của xã (Trang 51)
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của xã Quảng La - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của xã Quảng La (Trang 52)
Bảng 4.9: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của xã - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.9 Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của xã (Trang 53)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm của xã Quảng La giai - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm của xã Quảng La giai (Trang 54)
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất  cho các đối tượng sử dụng đất của xã Quảng La giai đoạn 2012– 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất của xã Quảng La giai đoạn 2012– 2014 (Trang 55)
Hình 4.5. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012  2014
Hình 4.5. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm