Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT- Động cơ gồm xilanh, trong có pít-tông 3 chuyển động lên xuống được.. Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆTPit-tông chuyển động lên phía trên nén hỗn hợp nhiên liệu trong xilanh
Trang 1GD & ĐT
Huyện TVT
Giáo viên thực hiện: Vũ Phi Thủy
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GV thực hiện
Vũ Phi Thủy
Trang 3Câu hỏi: Người ta đổ vào trong một ống nghiệm một ít nước Ta biết rằng ống nghiệm bay giờ chứa không khí và một ít nước Sau đó đặt ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Em hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và nêu cơ sở
Trang 4Qua thí nghiệm trên các em đã biết được ứng dụng sự dãn nở của không khí khi ở nhiệt độ cao Dựa vào hiện tượng đó người ta chế tạo các động cơ nhiệt Vậy động cơ nhiệt có cấu tạo như thế nào? Và hoạt động ra sao?
Chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay.
Trang 5Bài 28
Trang 6Bài 28: Động cơ nhiệt
I/ ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ? Một số mơ hình động cơ nhiệt
Trang 7Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I/ ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ? Một số mô hình động cơ nhiệt
Nêu khái niệm về động
Trang 8Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Trang 9Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
- Động cơ gồm xilanh, trong có pít-tông
(3) chuyển động lên xuống được.
- Trên trục quay có gắn vô lăng (6)
- Phía trên xilanh có hai van (xupup) (1)
và (2) có thể tự động đóng, mở khi
pít-tông chuyển động.
- Ở trên xilanh có bugi (7) dùng để bật
tia lửa điện, đốt cháy nhiên liệu trong
Trang 10Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Pit-tông chuyển động xuống
dưới Van (1) mở, van (2) đóng,
hỗn hợp nhiên liệu được hút
vào xilanh Cuối kì này xilanh
đã chứa đầy hỗn hợp nhiên
liệu và van (1) đóng lại.
Hút nhiên liệu.
Em hãy mô tả hoạt động của kì 1:
Trang 11Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Pit-tông chuyển động lên phía
trên nén hỗn hợp nhiên liệu
trong xilanh.
Nén nhiên liệu.
Hút nhiên liệu.
Trang 12Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Khi pit-tông lên đến tận cùng thì
bugi bật tia lửa điện đốt cháy
hỗn hợp nhiên liệu, kèm theo
tiếng nổ và tỏa nhiệt Các chất
khí mới tạo thành dãn nở, sinh
công đẩy pít-tông xuống dưới
Cuối kì này van (2) mở ra.
Đốt nhiên liệu.
Trang 13Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
b) Kì thứ hai: Nén nhiên liệu.
- Các khí thải và bụi tác động đến đường hô
hấp làm con người khó thở Ngoài ra khí
thải còn gây hiệu ứng nhà kính (là nguyên
nhân làm cho Trái Đất nóng lên), bụi bám
lên lá cây làm cây giảm khả năng quang
hợp Một phần chúng nhiễm vào thực
phẩm, con người ăn phải thực phẩm đó
Những sự kiện đó gây
ra những tác hại gì đối với môi trường xung quanh?
Các ảnh hưởng của động cơ
nhiệt đối với môi trường:
- Âm thanh do tiếng nổ động cơ
gây ra tình trạng ô nhiễm tiếng ồn
tại đô thị và khu công nghiệp.
Trang 14Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Pít-tông chuyển động lên
phía trên, dồn hết khí trong
xilanh ra ngoài van (2) Sau
đó các kì của động cơ được
lặp lại.
Trang 15Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I/ ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II/ ĐỘNG CƠ NỔ BỐN KÌ
III/ HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
C1: Ở động cơ nổ bốn kì cũng như bất kì động cơ nhiệt nào có phải toàn bộ nhiệt lượng của nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành công có ích không? Tại sao?
thải thoát ra ngoài khí
quyển làm cho khí quyển
nóng lên.
Trả lời C1:
Trang 16Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I/ ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II/ ĐỘNG CƠ NỔ BỐN KÌ
III/ HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
C2: Cho học sinh đọc phần thông tin.
Hiệu suất của động cơ
nhiệt được xác định
bằng tỉ số giữa phần
nhiệt lượng chuyển hóa
thành công cơ học và
nhiệt lượng do nhiên liệu
bị đốt cháy tỏa ra.
* Định nghĩa hiệu suất:
Hãy định nghĩa hiệu suất của động cơ nhiệt và nêu tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong biểu thức trên.
Q: là nhiệt lương do nhiên liệu bị
đốt cháy tỏa ra Đơn vị là Jun, kí
hiệu là (J)
H: là hiệu suất (%)
Trang 17Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
C3: Không Vì trong đó
không có sự biến đổi từ
năng lượng của nhiên liệu
bị đốt cháy thành cơ năng.
C5: Theo em thì động cơ nhiệt có thể gây ra những tác hại nào đối với môi trường sống của chúng ta.
C5: Gây ra tiếng ồn; các khí
do nhiên liệu bị đốt cháy thải
ra nhiều khí độc; nhiệt lượng
do động cơ thải ra khí quyển
góp phần làm tăng nhiệt độ
của khí quyển ….
Trang 18Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Trang 19Bài giải:
Công ô tô thực hiện được.
A = F.s = 700 100000 = 70 000 000 (J) Nhiệt lượng do nhiên liệu đốt cháy tỏa ra là.
Q = q.m = 46.10 6 4 = 184 000 000 (J) Hiệu suất của động cơ ô tô là.
% 38
100 184000000
Đáp số: H = 38%
Trang 20Tổng kết bài học
II – Động cơ nổ bốn kì:
1/ Cấu tạo: Động cơ gồm xilanh, trong có pít-tông chuyển động lên xuống được; Pít-tông được nối với trục bằng biên và tay quay; Trên trục quay có gắn vô lăng; Phía trên xilanh có hai van (xupup) và có thể tự động đóng, mở khi pít- tông chuyển động; Ở trên xilanh có bugi dùng để bật tia lửa điện, đốt cháy nhiên liệu trong xilanh.
I – Động cơ nhiệt là gì? Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hóa thành cơ năng.
d) Kì thứ tư ( Xã nhiên liệu): Pít-tông chuyển động lên phía trên, dồn hết khí
trong xilanh ra ngoài van (2) Sau đó các kì của động cơ được lặp lại.
2/ Chuyển vận:
a) Kì thứ nhất (Hút nhiên liệu): Pit-tông chuyển động xuống dưới Van (1) mở, van (2) đóng, hỗn hợp nhiên liệu được hút vào xilanh Cuối kì này xilanh đã
chứa đầy hỗn hợp nhiên liệu và van (1) đóng lại.
b) Kì thứ hai (Nén nhiên liệu): Pit-tông chuyển động lên phía trên nén hỗn
hợp nhiên liệu trong xilanh.
c) Kì thứ ba ( Đốt nhiên liệu): Khi pit-tông lên đến tận cùng thì bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu, kèm theo tiếng nổ và tỏa nhiệt Các chất khí mới tạo thành dãn nở, sinh công đẩy pít-tông xuống dưới Cuối kì này van (2)
mở ra.
Trang 21Tổng kết bài học
tỉ số giữa phần nhiệt lượng chuyển hóa thành công cơ học và nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
Q: là nhiệt lương do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra Đơn vị là Jun, kí hiệu là (J)
Trang 22* CỦNG CỐ
1/ Động cơ nhiệt là gì?
2/ Hãy kể tên 4 kì hoạt động của động cơ nổ 4 kì? 3/ Nêu định nghĩa hiệu suất của động cơ nhiệt Viết công thức và nêu tên, đơn vị trong công thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học bài và làm bài tập từ 28.1 đến 28.7 SBT
- Trả lời phần ôn tập ở bài 29 vào vở bài tập để chuẩn
bị tiết sau Tổng kết chương.
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết.