Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆTKể từ khi chiếc máy hơi nước đầu tiên được chế tạo vào những năm đầu thế kỷ XVII, vừa cồng kềnh vừa chỉ sử dụng được không quá 5% năng lượng của nhiên liệu được đốt
Trang 2KiÓm tra bµi cò
1 H·y nªu §Þnh LuËt b¶o toµn vµ chuyÓn ho¸ n¨ng l îng?
2 Nªu vÝ dô vÒ sù chuyÓn ho¸ tõ NhiÖt n¨ng thµnh C¬ n¨ng trong thùc tÕ?
Tr¶ lêi.
N¨ng l îng kh«ng tù sinh ra còng kh«ng tù mÊt ®i ; nã chØ truyÒn
tõ vËt nµy sang vËt kh¸c, chuyÓn ho¸ tõ d¹ng nµy sang d¹ng kh¸c
VÝ dô vÒ sù chuyÓn ho¸ tõ NhiÖt n¨ng thµnh C¬ n¨ng trong c¸c lo¹i m¸y næ ( §éng c¬)
Trang 3Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Kể từ khi chiếc máy hơi nước đầu tiên được chế tạo vào những năm đầu thế kỷ XVII, vừa cồng kềnh vừa chỉ sử dụng được không quá 5% năng lượng của nhiên liệu được đốt cháy, đến nay con người đã có những bước tiến khổng lồ trong lĩnh vực chế tạo động cơ nhiệt Ngày nay, con người sử dụng từ những động
cơ nhiệt bé nhỏ dùng để chạy xe gắn máy đến những động cơ nhiệt khổng lồ dùng để phóng
Trang 4Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
Trang 5Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
Động cơ nhiệt là động cơ mà trong đó một phần năng
lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành
cơ năng.
Động cơ nhiệt đầu tiên là máy hơi nước
Nhiên liệu chủ yếu là củi, than, dầu được đốt cháy từ bên ngoài xilanh của động cơ.
Trang 6Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng.
Động cơ nhiệt sau đó là động cơ đốt trong, là động cơ
mà nhiên liệu được đốt cháy ngay bên trong xilanh của động cơ Nhiên liệu chủ yếu
là xăng hoặc ma dút dùng trong xe máy, ôtô, máy bay, tàu hỏa, tàu thủy
Trang 7Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng.
Động cơ nhiệt nhiệt chạy bằng nhiên liệu đặc biệt của tên lửa, tàu
vũ trụ Nhiên liệu chủ yếu là năng lượng nguyên tử dùng trong tàu ngầm, tàu phá băng (trên biển), nhà máy điện nguyên tử
Trang 8Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
Động cơ bốn kỳ là động cơ thường gặp nhất hiện nay
1 Cấu tạo:
1,2: van tự động đóng và mở khi píttông
chuyển động (supap)
3: xilanh và pittông có thể chuyển động trong
xilanh
4: tay biên (tay zên) nối pittông và tay quay (5).
5: tay quay-trên thục tay quay có gắn vôlăng
(6)
6: vôlăng-có tác dụng tạo quán tính cho tay
quay
7: bugi dùng để bật tia lửa điện đốt cháy nhiên
liệu trong xi lanh.
Trang 9Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
1 Cấu tạo: ( SGK )
2 Chuyển vận:
a/.Kỳ thứ nhất: Hút nhiên liệu
Pittông chuyển động xuống
dưới Van 1 mở, van 2 đóng,
hỗn hợp nhiên liệu được hút
vào xilanh Cuối kỳ này trong
xilanh đã chứa đầy hỗn hợp
nhiên liệu và van 1 đóng lại
Trang 10Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
1 Cấu tạo: ( SGK )
2 Chuyển vận:
b/ Kỳ thứ hai: Nén nhiên liệu
Pittông chuyển động lên phía
trên nén hỗn hợp nhiên liệu
trong xilanh Van 1, van 2 đều
đóng
Trang 11Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
1 Cấu tạo: ( SGK )
2 Chuyển vận:
c/ Kỳ thứ ba: Đốt nhiên liệu
Khi pittông lên đến tận cùng
thì bugi bật tia lửa điện đốt cháy
hỗn hợp nhiên liệu trong xilanh,
kèm theo tiếng nổ và tỏa nhiệt
Các chất khí mới tạo thành dãn
nở, sinh công đẩy pittông xuống
Trang 12Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
1 Cấu tạo: ( SGK )
2 Chuyển vận:
d/ Kỳ thứ tư: Thoát khí
Pittông chuyển động lên
phía trên, dồn hết khí mới
sinh ra sao khi đốt nhiên
liệu ở kỳ thứ ba trong
xilanh ra ngoài qua van 2
Sau đó các kỳ của động
cơ lặp lại từ đầu kỳ thứ
nhất
Trang 13Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
Trong bốn kỳ của động cơ, chỉ có kỳ thứ ba là sinh công Các
kỳ khác, động cơ chuyển động nhờ đà (quán tính) của vôlăng.
III HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
C1: Ở động cơ nổ bốn kỳ cũng như bất kỳ động cơ nhiệt nào có phải toàn bộ nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành công có ích không? Tại sao?
các bộ phận của động cơ nhiệt làm cho các bộ phận này nóng lên, một phần nữa theo các khí thải thoát ra ngoài khí quyển làm cho khí
Trang 14Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
III HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
C2: Trong thực tế chỉ có khoảng từ 30% đến 40% nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành công có ích Người ta nói các động cơ nhiệt có hiệu suất vào khoảng từ 30% đến 40% và đưa ra công thức tính hiệu suất:
phần nhiệt lượng chuyển hóa thành công cơ học và nhiệt lượng
do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
A H=
Q
Hãy phát biểu định nghĩa hiệu suất của động cơ nhiệt nêu tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong biểu thức.
lượng chuyển hóa thành cơ năng.
Trang 15Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
III HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
A H=
Q
phần nhiệt lượng chuyển hóa thành cơ năng.
IV VẬN DỤNG
C3: Các máy cơ đơn giản mà em học ở lớp 6 có phải là động cơ nhiệt không? Tại sao?
hóa năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy thành cơ năng
Trang 16Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
III HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
IV VẬN DỤNG.
C4 :Hãy kể tên các dụng cụ có sử dụng động cơ nổ bốn kỳ mà em biết.
Trang 17Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
III HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
IV VẬN DỤNG.
C5: Theo em thì động cơ nhiệt có thể gây ra những tác hại nào dối với môi trường sống của chúng ta?
lượng tỏa ra ngoài khí quyển làm cho nhiệt độ của khí quyển tăng lên (hiệu ứng nhà kín)
Trang 18Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I ĐỘNG CƠ NHIỆT LÀ GÌ?
II ĐỘNG CƠ NỔ 4 KỲ:
III HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT.
IV VẬN DỤNG.
C6: Một ôtô chạy được quãng đường 100km với lực kéo trung bình là 700N, tiêu thụ hết 4lít xăng (khoảng 4kg) Tính hiệu suất của động cơ ôtô.
Tóm Tắt:
s = 100km = 100 000km
F = 700N
m = 4kg
H = ?
Công của động cơ ôtô:
A = F.s = 700x100 000 = 70 000 000(J) Nhiệt lượng của 4 lít xăng tỏa ra:
Q = q.m = 46.10 6 4 = 184 000 000(J) Hiệu suất của động cơ ôtô:
A
Q
Trang 19Ghi Nhớ
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó
một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành cơ
năng.
Q
Trang 20H íng dÉn vÒ nhµ
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- BTVN : 28.1 28.7 (SBT)
- Trả lời phần ôn tập (bài 29 sgk) vào vở bài tập chuẩn bị tiết sau tổng kết chương.