Đối với học sinh lớp 12 là năm cuối cấp để các em chuẩn bị bước vào con đường chọn ngành chọn nghề trong tương lai và cũng là năm bản lề đánh dấu bước ngoặc đó là trải qua hai kỳ thi tốt
Trang 1I TÓM TẮT
Vật lý học là một trong những môn học khoa học tự nhiên đòi hỏi người học không những tính siêng năng cần cù mà phải biết linh họat vận dụng các môn học khác vào môn vật lý, liên hệ giữa kiến thức vào thực
tế, nhất là các ứng dụng của vật lý vào khoa học và đời sống hàng ngày
Vì vậy trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải tập cho học sinh bước đầu tự trang bị , tự nghiên cứu và chiếm lĩnh tri thức của vật lý được ứng dụng trong đời sống hàng ngày
Đối với học sinh lớp 12 là năm cuối cấp để các em chuẩn bị bước vào con đường chọn ngành chọn nghề trong tương lai và cũng là năm bản
lề đánh dấu bước ngoặc đó là trải qua hai kỳ thi tốt nghiệp THPT và Đại học cao đẳng, môn vật lý phải thi dưới hình thức trắc nghiệm nên việc làm cho học sinh biết được kiến thức và tự bản thân nắm vững kiến thức
là rất quan trọng
Trong thực tế giảng dạy các năm qua tôi thấy rằng phần lớn học sinh còn thụ động, chưa tự mình nghiên cứu, trang bị kiến thức, học sinh khi học chưa có được hứng thú nhất là trong các tiết học lý thuyết Vì vậy khi làm bài kiểm tra thường các em bị sai ở các câu lý thuyết và khi giáo viên dạy các bài mang tính lý thuyết thường truyền thụ theo kiểu truyền thống nên học sinh ít hứng thú khi học các bài này
Trong việc giảng dạy hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin vào bài giảng, khai thác giáo án điện tử, khai thác mạng intenet để tìm kiếm các tài liệu vào bài học là rất cần thiết Có những bài học, những đơn vị kiến thức chỉ nói qua học sinh không hình dung được nên ta cần có hình ảnh hay đoạn phim để minh họa cho học sinh từ đó ghi nhớ kiến thúc được sâu sắc hơn
Môn vật lý là môn khoa học thực nghiệm, có rất nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống và có nhiều hiện tượng cần giải đáp bằng khoa học
Trang 2vì vậy khi dạy giáo viên phải linh hoạt đưa các ứng dụng đó vào bài giảng hay cho học sinh tự tìm hiểu các kiến thức đó liên quan đến bài học
Từ những thực tế trên , để nâng cao công tác dạy học và giúp học sinh nắm vững kiến thức khi bước vào các kỳ thi tôi thực hiện đề tài này
để bước đầu tạo cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, trang bị các kiến thức cần thiết, tạo sự hứng thú và áp dụng nó vào các môn học khác góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của môn vật lý và các môn học khác trong nhà trường phổ thông Từ đó bước đầu giúp các em có nền tảng vững chắc các môn học lý thuyết để áp vào các kỳ thi và giải thích các các ứng dụng trong thực tế
Giải pháp tôi đưa ra là cho học sinh về nhà tự đọc sách giáo khoa vật lý lớp 12, tìm hiểu các đơn vị kiến thức thật kỹ, sau đó lên mạng internet tìm hình ảnh, video minh họa các đơn vị kiến thức đó, trình bày kết quả thu được bằng giáo án điện tử
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp trường THPT Trần Quốc Tuấn , huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Lớp 12A5
là lớp thực nghiệm Lớp 12A6 là nhóm đối chứng Lớp thực nghiệm thực hiện các biện pháp thay thế khi dạy các tiết 56, 63, 64, 65, 67,71, 75,79,80 Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng làm kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng Kết quả sau khi tác động của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 7.6, của nhóm đối chứng là 6.6 Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p < 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt rất lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc áp dụng cho học sinh bước đầu làm quen với cách tiếp thu kiến thức mới có hiệu quả
Để có được kết luận nêu trên, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi
đã sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích, chứng minh các
Trang 3dữ liệu thu thập được như sau (các công thức có sẵn trong bảng Excel, internet):
- Giá trị trung bình: Average(number1, number2…)
- Độ lệch chuẩn: Stdev(number1, number2…)
- T-test, độc lập để so sánh kết quả ở một thời điểm của 2 nhóm đối tượng:
(p1) = T-test(array1, array2, array3, tail, type)
- T-test phụ thuộc để so sánh kết quả ở hai thời điểm khác nhau của cùng một nhóm đối tượng:
(p2) = T-test(array1, array2, array3, tail, type)
- Mức độ ảnh hưởng sau tác động (giá trị trung bình chuẩn):
SMD = (AverageN1- averageN2)/StdevN2
Đề tài này tôi đã nghiên cứu năm 2013-2014 nhưng tôi thấy có hiệu quả nên tôi tiếp tục nghiên cứu năm 2014-2015, nhưng tôi mở rộng thêm một số bài học cho học sinh.
II GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Theo quan điểm của tôi để nắm vững kiến thức, trong quá trình học những kiến thức nào tự bản thân mình tìm hiểu thì những kiến thức đó sẽ ghi nhớ rất sâu Đối vơi học sinh lớp 12, khả năng tự học và tìm kiếm tài liệu thông qua mạng internet là rất dễ dàng, nhưng ngày nay khả năng tự học của học sinh rất ít, phần lớn học sinh đều tiếp thu kiến thức thụ động Trong quá trình giảng dạy giáo viên nên giảm bớt cách truyền thụ kiến thức theo kiểu truyền thống, mà phải tập cho học sinh tự mình đi tìm hiểu kiến thức, chiếm lĩnh tri thức trong sách giáo khoa lớp liên hệ kiến thức học và thức tế đời sống hàng ngày , có như vậy tạo ra sự hứng thứ và ghi nhớ sâu sắc, không tạo ra sự nhàm chán trong các tiết học, đồng thời nhớ được kiến thức để áp dụng bước vào các kỳ thi
Trang 4Với những mục đích trên nên tôi tiến hành đề tài bắt đầu cho học sinh tự tìm kiếm tài liệu trên mạng và sách giáo khoa trong vài bài của sách giáo khoa để trình bày các kiến thức đã có dưới dạng giáo án điện tử
Vấn đề và giả thuyết nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu đặt ra ở đây là Tập học sinh tự tìm hiểu kiến thức trong sách giáo khoa và trên mạng internet trong một số tiết học môn vật lý lớp 12 có nâng cao kết quả học tập của học sinh không? Giả thuyết của tôi khẳng định là có Sự khẳng định được chứng minh, phân tích qua các dữ liệu thu thập được ở các phần dưới đây.
III PHƯƠNG PHÁP
a Khách thể nghiên cứu:
Tôi lựa chọn hai lớp 12A5 và 12A6 Trường THPT Trần Quốc Tuấn vì có những điều kiện thận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
* Giáo viên: Hai giáo viên dạy môn vật lý đều có tuổi đời và tuổi nghề gần như nhau, giáo viên chủ nhiệm hai lớp đều có lòng nhiệt tình trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
Lớp 12A5 : Lớp thực nghiệm
Lớp 12A6: Lớp đối chứng
* Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau : Học sinh hai lớp đều học ban khoa học tự nhiên, tỉ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình trong 2 năm trước gần như nhau Về tỉ lệ giới tính, dân tộc Cụ thể như sau:
Bảng 1 Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 12A5,
12A6 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Trang 5Số học sinh các nhóm Dân tộc
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động
Về thành tích học tập của năm học trước: Số lượng học sinh khá, giỏi , trung bình như nhau
b Thiết kế:
Để có được kết quả một cách chính xác về vấn đề nghiên cứu, chúng tôi chọn kiểu thiết kế 2 “Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương” với mô hình sau:
Bảng 2
N1 O1 Cho học sinh tự tìm hiểu tri
thức, trình bày trước tập thể O3
Cho học sinh tiếp thu kiến thức thông các bài học thông thường
O4
c Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Lớp 12A6 lớp đối chứng truyền thụ kiến thức cho học sinh thông
thường
- Lớp 12A5 lớp thực nghiệm phân công cho học sinh tự tìm hiểu
kiến thức trên mạng internet và sách giáo khoa để trình bày
*Tiến hành thực nghiệm:
Trang 6Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo thời gian biểu, kế hoạch của nhà trường để dảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 3: Thời gian thực nghiệm
Thứ 4
31/12/1014 Vật lý 56
Truyền thông bằng sóng điện từ
Thứ 4
21/01/2015 Vật lý 63
Máy quang phổ Các loại quang phổ
Thứ 6
Máy quang phổ Các loại quang phổ
Thứ 7
24/1/2015 Vật lý 65 Tia hồng ngoại Tia tử ngoại Thứ 6
Tia X Thuyết điện từ của ánh sáng Thang sóng điện từ Thứ 7
Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện
Thứ 4
Hiện tượng quang điện trong Quang trở và pin quang điện Thứ 7
Hấp thụ và phản xạ lọc lựa Màu sắc các vật
Thứ 4
Sự phát quang Sơ lược về Laze
d Đo lường và thu thập dữ liệu
Dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của tôi là thông tin
về điểm số của bài kiểm tra cuối học kỳ 1 và đầu học kỳ 2 năm học
2014-2015, (dùng làm bài kiểm tra trước tác động) và điểm số bài kiểm tra giữa
kỳ 2 (Kiểm tra sau tác động)
Trang 7Thông tin về 2 dữ liệu này ở phụ lục 1, và phụ lục 2 (Phần phụ lục đề tài)
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Kết quả các thông số thống kê trước tác động:
Bảng 4 :
Giá trị trung bình
= average(number1, number2…) 6.3 6.3
Độ lệch chuẩn
= stdev(number1, number2…) 1.89 2.31
Giá trị p1 (ttest độc lập)
= ttest(array1,arry2,tail,type) 0.226
Các thông số thống kê sau tác động
Bảng 5
Giá trị trung bình
=average(number1, number2…) 7.6 6.6
Độ lệch chuẩn
=stdev(number1, number2…) 1.26 1.93
Giá trị p2 (ttest phụ thuộc)
=ttest(array1,arry2,tail,type) 0.000016
Mức độ ảnh hưởng (độ chênh lệch giá trị
trung bình chuẩn) SMD = (averageN1 – averageN2)/stdevN2
0.518
Căn cứ vào kết quả của Bảng 4, hàm T-test (độc lập) cho kết quả
p1 = 0.226 > 0.05 là không có ý nghĩa, điều này chứng tỏ 2 nhóm được
chọn trước tác động tương đương nhau
Tại Bảng 5, sau khi tác động kiểm chứng chênh lệch trung bình bằng hàm T-test(phụ thuộc) cho ta giá trị p2 = 0.000016 < 0.05, điều này cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa 2 lần kiểm tra trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch về giá trị
Trang 8điểm trung bình của kiểm tra sau tác động cao hơn kiểm tra trước tác động
Điều này cũng chứng minh sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Cũng tại Bảng 5, Kết quả SMD = 0.518
Theo bảng tiêu chí của Cohen
C
lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.518 cho thấy tác dụng của việc cho
học sinh tự tìm hiểu kiến thức làm cho học sinh khắc sâu và nắm vững kiến thức hơn
Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu việc sử dụng giải pháp “Bước đầu tập học sinh tự tìm hiểu kiến thức và trình bày kiến thức trong môn vật lý lớp 12 chương trình nâng cao” đã được chứng minh
Tiêu chí Cohen Mức độ ảnh hưởng Kết quả nghiên cứu
của đề tài
> 1.0 Rất lớn
0.5 – 0.79 Trung bình SMD = 0.518
< 0.2 Rất nhỏ
0 1 2 3 4 5 6 7 8
l?p th? nghi?m
l?p đ?i ch?ng
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Trang 9Biểu đồ so sánh số đo trung bình trước tác động và sau tác động của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Hạn chế:
Đề tài này tôi tiếp tục phát triển năm trước nhưng cũng chỉ giới hạn trong phạm vi một số bài học của môn vật lý lớp 12 chương trình nâng cao học kỳ 2 và áp dụng cho 2 lớp thuộc khối 12 trường THPT Trần Quốc Tuấn chưa mở rộng ra cho cả ba khối và các môn học khác
Phương pháp này áp dụng có hiệu quả cho học sinh trong các bài học lý thuyết, còn các tiết mang tính công thức hay bài tập gặp khó khăn
Bài trình bày của học sinh chưa trôi chảy do các em mới bước đầu làm quen và việc tập trung cho học sinh một đơn vị kiến thức nào đó đôi khi các đơn vị kiến thức còn lại học sinh đọc không kỹ
Số lượng bài kiểm tra được tiến hành 2 lần trong 2 học kỳ , khả năng trình bày powerPoint của học sinh còn hạn chế
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận:
Sau mỗi tiết tổ chức cho học sinh tìm hiểu và lên trình bày kiến thức bằng giáo án điện tử tôi rút ra các kết luận sau:
- Hầu hết các học sinh trong lớp đều về nhà chuẩn bị đầy đủ, tích cực hoạt động tham gia hoạt động trong tiết học
Trang 10- Đa số học sinh đều hiểu bài và khắc sâu được kiến thức trong mỗi bài học
- Rèn luyện được kỹ năng nói, trình bày kiến thức trước tập thể
- Tạo được hứng thú trong quá trình học của mỗi tiết học
- Tạo cho học sinh tinh thần ham học, tự học, hứng thú khi làm ra
và hoàn tất công việc được giao
- Tự bản thân giáo viên phải chuẩn bị trước thêm một hình ảnh, trang mạng liên quan đến bài học để bổ sung kiến thức trong mỗi bài học, trong mỗi tiết như vậy cho học sinh trình bày kiến thức theo ý mình, cho học sinh dưới lớp nhận xét và cuối cùng là giáo viên tổng kết rút ra nhận xét nên bổ sung, sửa chữa những phần nào từ đó làm cho học sinh học thấy thân thiện, dễ tiếp thu kiến thức
- Trong quá trình giáo viên dạy các tiết học này thì giáo viên nên cho học sinh tự trình bày kiến thức theo ý học sinh vì đó là cách hiểu của học sinh, giáo viên chỉ đóng vai trò hỗ trợ, có như vậy học sinh mới chủ động và tự tin trước những kiến thức mà mình đã và sẽ trình bày
- Trong khi thực hiện đề tài có một số em học sinh thật sự rất thích,
có em tâm sự mặc dù nhà em không có máy tính, em cũng đi mượn về thức tới 1,2 giờ sáng để hoàn thành bài mà thầy giao cho, nghe những tâm sự này của các em tôi thấy rằng việc mình làm bước đầu đã đem lại cho các em lòng yêu thích và tính tự học cao
- Do đề tài này tôi đã làm năm trước nên trong quá trình thực hiện năm nay có thuận lợi hơn về cách hướng dẫn các em học sinh về nhà chuẩn bị bài, biết phương pháp nghiên cứu, lựa chọn được học sinh có năng lực trình bày tốt để lên thuyết trình bài học
2 Khuyến nghị:
Đề tài còn có thể mở rộng cho môn vật lý cho cả ba khối và các môn học khác, đề tài có thể làm tư liệu cho các giáo viên khác làm tư liệu
Trang 11tham khảo để áp dụng vào công tác dạy của mình để nâng cao chất lượng học tập của học sinh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Bộ giáo dục và
đào tạo dự án Việt – Bỉ 2010
- Sách giáo khoa vật lý lớp 12
- Sách giáo viên vật lý lớp 12
Trang 12PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI DANH SÁCH HỌC SINH TRƯỚC TÁC ĐỘNG Phụ lục 1
1 TRẦN THỊ LAN ANH 7.0 1 Lê Thị Hoài Ân 7.0
2 NGUYỄN CAO 6.0 2 Nguyễn Mai Kỳ Anh 10.0
Trang 13NGUYÊN BÌNH
3 LÊ PHONG ANH DIỄM 6.0 3 Lê Thị Tú Cẩm 6.0
4 ĐẶNG THI THÙY DƯƠNG 4.0 4 Nguyễn Công Cẩn 7.0
6 NGUYỄN MINH ĐỨC 4.0 6 Lê Ngọc Dũng 10.0
7 NGUYỄN THỊ MINH HÀ 4.0 7 Nguyễn Thành Duy 5.0
8 NGUYỄN MINH HẢI 9.0 8 Nguyễn Thị Bảo Duyên 8.0
9 ĐÀO THỊ THU HẰNG 7.0 9 Trần Thị Mỹ Duyên 4.0
10 LÊ HOÀNG HIỂN 9.0 10 Lê Thị Thùy Điểm 10.0
11 NGUYỄN NGỌC HIẾU 3.0 11 Võ Thị Quỳnh Giao 6.0
12 PHẠM NGÔ VIỆT HÙNG 7.0 12 Hồ Thanh Hải 3.0
13 NGUYỄN QUANG THỊ NGỌC KIM 10.0 13 Nguyễn thị Hằng 7.0
14 ĐẶNG THIỊ MỸ LOAN 8.0 14 Đoàn Thị Ngọc Hiền 3.0
15 NGUYỄN THỊ LY 7.0 15 Bùi Thị Xuân Hoa 7.0
16 NGUYỄN THỊ TỐ MẪN 9.0 16 Nguyễn Thị Lan Hương 8.0
17 NGUYỄN TUỆ MINH 7.0 17 Võ Minh Khôi 10.0
18 NGUYỄN THỊ BÉ MƠ 2.0 18 Lê Thị Thanh Kiều 5.0
19 LÊ THỊ TỊNH NGHI 8.0 19 Nguyễn Tấn Lập 5.0
20 TRẦN THỊ BÍCH NGỌC 5.0 20 Nguyễn Nhật Lệ 9.0
21 NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN 5.0 21 Lê Đình Liễm 10.0
22 NGUYỄN HÀ NHI 8.0 22 Nguyễn Thị Kim Liên 3.0
23 TRỊNH THỊ KIM NHỊ 7.0 23 Đào Thị Diễm My 4.0
24 TRẦN THỊ NHỚ 5.0 24 Nguyễn Thị Thanh Ngân 3.0
25 NGUYỄN HÀ NHƯ 8.0 25 Lâm Thị Mỹ Ngọc 4.0
26 NGUYỄN ĐÀO QUỲNH NHƯ 5.0 26 Lê Trần Như Nguyệt 5.0
27 NGUYỄN THIÊN PHÚC 5.0 27 Nguyễn Thanh Nhàn 6.0
28 NGUYỄN VĂN PHỤNG 7.0 28 Nguyễn Quỳnh Như 9.0
Trang 1429 MAI THỊ LỆ QUYÊN 6.0 29 Nguyễn Hàn Ni 8.0
30 NGUYỄN THIỊ THU SA 10.0 30 Đoàn Thị Kim Oanh 5.0
31 HuỲNH VĂN SANG 5.0 31 Nguyễn Thị Bích Quỳnh 7.0
32 NGUYỄN ĐỨC SƠN 7.0 32 Huỳnh Trần Hương Sen 10.0
33 HỒ THỊ BÍCH THẢO 8.0 33 Lê Tuyết Sương 8.0
35 VÕ THỊ MAI THI 5.0 35 Trần Diễm Thi 7.0
36 UNG VĨNH THÔNG 8.0 36 Lê Minh Thoại 5.0
37 NGUYỄN THỊ KIM THƯ 6.0 37 Đoàn Ngọc Thống 4.0
38 LÊ THỊ MINH THƯ 4.0 38 Nguyễn Thị Thanh Thúy 8.0
39 ĐÀO ĐOÀN MAI THY 6.0 39 Nguyễn Thị Thanh Thủy 4.0
40 HUỲNH THỊ BẢO TRÂN 8.0 40 Trương Thị Kiều Tiến 3.0
41 NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH 7.0 41 Nguyễn Thị Bích Trà 9.0
42 NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÚC 3.0 42 Nguyễn Thị Kim Trà 4.0
43 HUỲNH NGỌC TÚ 4.0 43 Lê Xuân Trọng 4.0
44 NGUYỄN THỊ NGỌC VÀNG 6.0 44 Nguyễn Thị Thanh Tuyền 4.0
45 NGÔ THỊ BÍCH VIÊN 6.0 45
DANH SÁCH HỌC SINH SAU TÁC ĐỘNG Phụ lục 2
1 TRẦN THỊ LAN ANH 6.5 1 Lê Thị Hoài Ân 9.0
2 NGUYỄN CAO NGUYÊN BÌNH 6.0 2 Nguyễn Mai Kỳ Anh 9.0
3 LÊ PHONG ANH DIỄM 8.5 3 Lê Thị Tú Cẩm 4.0