Lí do chọn đề tàiĐịnh hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được pháp chế hoá trong luật Giáo dục, điều 24.2 “Phương pháp Giáo dục Phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động,
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG TH – THCS GÁO GIỒNG
*****
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN CỦA HỌC SINH LỚP 1/1 BẰNG PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
HỌ VÀ TÊN: HUỲNH THỊ THÚY NGA
GIÁO VIÊN: LỚP 1/1
TRƯỜNG: TH – THCS GÁO GIỒNG
Gáo Giồng, tháng 03 năm 2012
Trang 2MUC L C ̣C LỤC ỤC Trang
Trang phụ bìa i
Mục lục 1
Danh mục các cụm từ viết tắt 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lí do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Giả thuyết nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Kế hoạch và thời gian nghiên cứu 7
PHẦN NỘI DUNG 8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái niệm một số thuật ngữ 8
1.2 Tổng quan về dạy giải toán có lời văn trong lớp 1 8
1.3 Các PPDH tích cực đặc trưng cho giải toán có lời văn ở lớp 1 15
1.4 Quy trình giải một bài toán có lời văn 15
Chương 2: THỰC TRẠNG Ở LỚP 1/1 CỦA TRƯỜNG TH – THCS GÁO GIỒNG, HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Vài nét về lớp khảo sát 1/1 16
2.2 Hiện trạng của lớp 1/1 trước tác động 16
2.3 Thực trạng về hứng thú và kết quả học toán có lời văn trước tác động của học sinh lớp 1/1 ở trường TH – THCS Gáo Giồng 2.2.1 Mục tiêu khảo sát trước tác động 17
2.2.2 Nội dung khảo sát trước tác động 17
2.2.3 Đối tượng điều tra khảo sát 17
2.2.4 Phương pháp điều tra khảo sát 17
Trang 32.2.5 Kết quả khảo sát về về hứng thú học toán có lời văn của học sinh lớp
1/1 trước tác động 17
2.4 Một số nhận xét rút ra sau khi khảo sát trước tác động về hứng thú và kết quả học toán có lời văn của HS lớp 1/1 18
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC Ở LỚP 1/1 CỦA TRƯỜNG TH – THCS GÁO GIỒNG, HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 3.1 Các giải pháp tác động của GV 19
3.2 Xử lý kết quả trước và sau tác động của HS 26
3.3 Kiểm chứng giả thiết 27
3.4 Nhận xét về kết quả tác động 28
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Cụm từ viết tắt Nghĩa cụm từ viết tắt
Lời vănGiáo viên
Đồ dùng dạy học
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 51 Lí do chọn đề tài
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được pháp chế hoá trong luật
Giáo dục, điều 24.2 “Phương pháp Giáo dục Phổ thông phải phát huy tính tích cực tự
giác chủ động, sáng tạo hoạt động của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học: Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Chương trình toán ở Tiểu học nói chung và lớp 1 nói riêng có nhiều mạch kiếnthức khác nhau trong đó nội dung giải bài toán có lời văn là có tính vận dụng thực tếrất cao Nội dung của bài toán là những vấn đề gần gũi và thường gặp trong đời sống.Chính vì thế mà HS có thể áp dụng những kiến thức đã học vào xử lý những tình huốngthực tế và cũng thông qua thực tế mà kiểm tra, đánh giá lại kiến thức đã học có phùhợp thực tiễn chưa Từ đó hình thành kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá cho HS
Tuy nhiên trong thực tiễn việc dạy bài toán có lời văn về cơ bản chất lượnggiảng dạy nội dung này còn chưa cao cụ thể:
Về khách quan: Trường TH – THCS Gáo Giồng là một trường vùng sâu, đa
phần HS có hoàn cảnh khó khăn, gia đình nghèo Phụ huynh HS chưa quan tâm nhiềuđến việc học của con em mà hầu như khoán trắng cho GV Nên việc dạy và học ở đâycòn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là những nội dung khó đòi hỏi học sinh phải tổng hợpnhiều mặt kiến thức khác nhau
Về phía giáo viên: Thường dùng biện pháp quở trách, giữ ở lại trường phụ đạo
sau khi tan học, phạt, thuyết phục, vv vì HS không chú ý lắng nghe giảng bài, khôngtham gia xây dựng bài và nói chuyện trong giờ học PPDH chưa phát huy tính tích cựccủa HS Việc vận dụng các PPDH đặc trưng của GV còn hạn chế Do việc va chạmthực tế còn hạn chế nên thiếu kinh nghiệm trong vận dụng những PPDH đặc trưng chodạng toán có lời văn
Về phía học sinh: HS lớp 1/1 học các bài toán có lời văn một cách thụ động, lười
suy nghĩ, trông chờ vào những bạn khá giỏi Nên việc thực hành giải các bài tập củalớp còn rất chậm và HS còn sai rất nhiều
Trang 6Đây chính là lí do thúc đẩy tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Nâng cao hứng thú và kết quả học toán có lời văn của học sinh lớp 1/1 bằng Phương pháp dạy học tích cực”.
Việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp tôi tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nângcao hiệu quả dạy và học nội dung bài toán có lời văn của học sinh lớp 1/1 ở trường TH– THCS Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là tìm ra phương pháp dạy học (PPDH) tích cực vàHTTC dạy học bài toán có lời văn lớp 1 sao cho phù hợp với trình độ nhận thức của
HS lớp 1/1, điều kiện thực tế dạy học ở trường TH – THCS Gáo Giồng
3 Giả thuyết nghiên cứu
Có việc sử dụng PPDH tích cực trong dạy toán có LV ở lớp 1/1 sẽ làm tănghứng thú học tập của HS
Có việc sử dụng PPDH tích cực trong dạy toán có LV ở lớp 1/1 làm tăng kết quảhọc tập của học sinh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Việc sử dụng PPDH tích cực trong dạy toán có LV ở lớp 1/1 sẽ làm tăng hứngthú học tập của học sinh không?
Việc sử dụng PPDH tích cực trong dạy toán có LV ở lớp 1/1 sẽ làm tăng kết quảhọc tập của học sinh không?
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: PPDH tích cực đặc trưng trong dạy bài toán có lời văn
của lớp 1/1 ở trường TH – THCS Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Khách thể nghiên cứu: HS lớp 1/1 tại trường TH – THCS Gáo Giồng, huyện
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 7Do bị hạn chế về thời gian và đề tài PPDH tích cực đặc trưng cho bài toán có lờivăn của lớp 1/1 khá rộng cũng như khả năng nghiên cứu của bản thân có hạn nên đề tàichỉ tập trung vào:
• PPDH tích cực đặc trưng cho bài toán có lời văn ở lớp 1
• Đề tài thực hiện trong tất cả các giờ dạy toán ở lớp 1/1 Trong thời gian từ cuối11/2011 đến 03/2012 tại trường TH – THCS Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh ĐồngTháp
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp quan sát
7.2 Phương pháp phỏng vấn điều tra
Tìm hiểu và thu thập thông tin về kiến thức của HS trong quá trình học tậpthông qua bài kiểm tra
Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến để tìm hiểu về hứng thú của HS trong quá trìnhhọc tập thông qua phiếu khảo sát
7.3 Phương pháp phân tích - thống kê
Để tổng hợp các số liệu từ quá trình điều tra, khảo sát và rút ra nhận xét để làm
cơ sở cho việc phân tích đánh giá kết quả khảo sát
7.4 Phương pháp thực nghiệm
Áp dụng các PPDH tích cực đặc trưng của giải toán có LV trong quá trình giảngdạy trên lớp để rút ra nhận xét và kiểm chứng kết quả nghiên cứu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Khảo sát thực trạng ở lớp 1/1của trường TH – THCS Gáo Giồng,huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Chương 3: Đề xuất giải pháp, vận dụng và kiến nghị
Phần kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 88 Kế hoạch và thời gian nghiên cứu
Từ 09/2011 đến 10/2011 Lập đề cương
Từ 10/2011 đến 11/2011 Khảo sát thực trạng và viết chương 1
Từ 11/2011 đến 02/2012 Tiến hành thực nghiệm sư phạm
Từ 02/2012 đến 03/2012 Khảo sát thực tế và viết chương 2
Từ 03/2012 Điều chỉnh và hoàn thành
PHẦN NỘI DUNG
Trang 9Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái niệm một số thuật ngữ
“Phương pháp dạy học”
PPDH là cách thiết kế, tổ chức hệ thống hoạt động dạy - học của GV và HS, thểhiện sự tương tác giữa thầy và trò nhằm để đạt được mục đích cuối cùng là HS hiểu vàvận dụng được nội dung kiến thức (do nhà trường, mục tiêu của chương trình đặt ra)
Do đó, PPDH bao gồm cả PP dạy lẫn PP học, là hai hoạt động khác nhau về đối tượngnhưng thống nhất nhau về mục đích, tác động qua lại với nhau và là hai mặt của mộtquá trình, nếu thiếu một trong hai mặt này, PPDH cũng như quá trình dạy học coi nhưkhông diễn ra Trong thể thống nhất này, PP dạy giữ vai trò chỉ đạo còn PP học có tínhđộc lập tương đối nhưng chịu sự chi phối của PP dạy và có ảnh hưởng ngược lại đến
PP dạy (Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học, NXB Giáo dục, trang 207)
“Phương pháp dạy học tích cực”
PPDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ việc vận dụng các PPDH theo hướng
lấy người học làm trung tâm nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS (Đổi mới
phương pháp dạy học ở Tiểu học, NXB Giáo dục, trang 207)
“Bài toán có lời văn”
Bài toán có LV thực chất là vấn đề đặt ra cần được giải quyết Bài toán có LVcòn được gọi là toán đố, có nghĩa là phải có “đố” dựa vào yếu tố đã cho trước Bài toán
có LV gồm 2 phần rõ tệt:
Dữ kiện: Phần đã cho gồm các số và mối quan hệ giữa các số.
Câu hỏi: Phần chưa biết cần phải tìm.
(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Tiểu học môn Toán, NXB Giáo dục 2006)
1.2 Tổng quan về dạy giải toán có lời văn trong lớp 1
1.2.1 Mục tiêu dạy giải toán có lời văn trong lớp 1
Sau khi học giải toán có LV ở lớp 1 mức độ yêu cầu HS cần đạt là
- Biết giải các bài toán về “thêm”, “bớt” (giải bằng một phép tính cộng hoặc trừ)
- Biết trình bày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.
Trang 101.2.2 Nội dung chương trình và các mức độ cần đạt về giải toán có LV
Bài toán có LV là một trong những mạch kiến thức quan trọng trong chương trình toán Tiểu học, được dạy xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5 theo trình tự
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Chúng ta có thể khái quát chương trình giải toán có LV ở Tiểu học theo sơ đồ sau
Bài toán có LV đầu tiên được học ở lớp 1 là loại bài toán đơn HS chính thức được học vào học kì 2 của lớp 1 Tuy nhiên để bước vào giai đoạn chính thức học toán có LV, HS đã trãi qua một giai đoạn chuẩn bị từ rất sớm và rất dài.
Vì thế mà ta nói rằng việc dạy học toán đơn qua 2 giai đoạn.
Giai đoạn chuẩn bị học giải toán có LV
Ngay từ đầu học kì I, sau khi học xong phép cộng trong phạm vi 3 HS bắt đầulàm quen với việc giải toán thông qua tranh ảnh, hình vẽ để viết phép tính thích hợpvào ô trống
Thông thường sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ôvuông cho HS chọn ghi phép tính và kết quả của hình vẽ Ban đầu để giúp HS dễ thựchiện, sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả:
Ví dụ 1: Bài 5 (Toán 1, trang 46)
Trang 11a) Ở bài toán này HS hình thành kĩ năng
giải toán miệng kết hợp với ghi phép tínhvào ô trống
Chẳng hạn:
Chỉ yêu cầu HS nói: Có 1 quả bóng,
có thêm 2 quả bóng nữa là 3 quả bóng.
Chỉ yêu cầu HS viết dấu cộng vào ô
trống để có: 1+2=3
Ví dụ 2: Bài 4 (Toán 1, trang 47)
a)
Hình ảnh trực quan
Đến bài này mức độ yêu cầu tăng dần
HS phải viết cả phép tính và kết quả
mà không cho trước số như ví dụ 1.
HS có thể nói và viết 1 trong 2 cách
C1: Có 3 con chim, có thêm 1 con chim nữa là 4 con chim.
3+1=4
C2: Có 1 con chim, có thêm 3 con chim nữa là 4 con chim.
1+3=4
Lưu ý: Cần động viên HS diễn đạt - trình bày miệng ghi phép tính đúng Bởi lẽ,
thông qua ngôn ngữ của các em diễn đạt sẽ là cơ sở hình thành tư duy toán học một cách nhanh nhất Do đó, khi dạy dạng bài này cần động viên HS viết được nhiều phép tính để tăng cường khả năng diễn đạt.
Dạng toán này HS được rèn luyện liên tục từ bài phép cộng trong phạm vi 3, 4,
5, phép trừ trong phạm vi 3, 4, 5, phép cộng phép trừ trong phạm vi 6, 7, 8, 9, 10 Tất
cả những bài toán này nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng giải toán miệng và xác địnhphép tính đúng, phù hợp với bài toán
Trang 12Dần dần mức độ yêu cầu được nâng lên thông qua bài toán được tóm tắt bằng
hình vẽ và sơ đồ lời bắt đầu từ bài Bảng cộng bảng trừ trong phạm vi 10 Đây cũng là
lúc HS tiếp xúc với kí hiệu toán học
Ví dụ 3: Bài 3 (Toán 1, trang 87)
C1: Có 4 chiếc thuyền màu xanh thêm
3 chiếc thuyền màu trắng Vậy có tất cả 7 chiếc thuyền.
C2: Có 3 chiếc thuyền màu trắng thêm
4 chiếc thuyền màu xanh Vậy có tất cả 7 chiếc thuyền.
10-3=7
Có 10 quả bóng, cho 3 quả bóng Hỏi
còn lại bao nhiêu quả bóng?
Ở bài toán này HS làm quen với dạng tóm tắt bằng hình vẽ và bằng sơ đồ lời
HS dựa vào tóm tắt ấy mà viết phép tính thích hợp Điều này cũng làm cơ sở cho saunày HS biết cách ghi tóm tắt hoặc nhìn vào tóm tắt mà đọc được lời bài toán
Các dạng toán trên được củng cố, rèn luyện cho đến khi HS chính thức bước vàohọc bài toán có LV
Giai đoạn chính thức học giải toán có LV
Bắt đầu học kì 2 của lớp 1, HS chính thức học giải toán có LV với 2 bài mở đầu:
Trang 13- Bài toán có LV.
- Giải toán có LV.
Ở bài “Bài toán có LV” HS làm quen với giải toán thông qua bài tập viết số
thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán
Ví dụ 4: Toán 1, trang 115
Bài tập 1: Bài tập 2:
- Hình ảnh trực quan - Hình ảnh trực quan.
- Bài toán: Có … bạn, có thêm … bạn - Bài toán: Có … con thỏ, có thêm … con
đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu thỏ đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêubạn? con thỏ?
Đối với 2 bài tập này, HS dựa vào trực quan, kết hợp với những kiến thức trước
đó HS đã làm miệng thì có thể dễ dàng làm được bài toán theo các yêu cầu
Loại bài tiếp theo HS phải dựa vào trực quan và một phần lời giải đã ghi sẵn đểviết câu hỏi của bài toán
Bài tập 3: Viết tiếp câu hỏi của bài toán: Bài tập 4: Nhìn tranh viết tiếp vào chỗ
- Hình ảnh trực quan chấm để có bài toán:
- Bài toán: Có 1 gà mẹ và có 7 gà con - Hình ảnh trực quan.
Hỏi ………? - Bài toán: Có … con chim đậu trên cành,
có thêm … con chim bay đến
Hỏi ………?
Ta nhận thấy rằng đây là dạng toán được nâng lên nên độ khó của nó cũng nhiều
hơn Vì đa số HS rất khó xác định được câu hỏi để viết cho đúng (lần đầu tiên) Tuy
nhiên với nhiều ví dụ sau đó HS sẽ hình thành được kĩ năng viết câu hỏi để có bài toán
Có thể nói học sinh tiếp cận với đề một bài toán chưa hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ vàyêu cầu hoàn thiện Tư duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết.Giải toán có lời văn ban đầu thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với tư duy HS
Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho biết gồm
có 2 yếu tố
Trang 14Tiếp tục “Bài giải toán có LV”: Để hình thành cách giải các bài toán có lời văn,
sách giáo khoa đã nêu một bài toán, phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để
HS làm quen (Bài toán –trang 117).
Giáo viên cần cho HS nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề toán Biếttóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên để giải một bài toán có lời văn
Bài giải gồm 3 phần: câu lời giải, phép tính và đáp số
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhưng phần tóm tắtcần được luyện kỹ để HS nắm được bài toán đầy đủ, chính xác Câu lời giải trong bàigiải không yêu cầu mọi HS phải theo mẫu như nhau, tạo điều kiện cho HS diễn đạt câutrả lời theo ý hiểu của mình Qui ước viết đơn vị của phép tính trong bài giải HS cầnnhớ để thực hiện trong khi trình bày bài giải
Bước đầu phần thực hành HS chỉ ghi phép tính khi đã có sẵn câu lời giải, gợi ýtóm tắt và gợi ý đáp số
Tiếp theo, cho HS tự ghi câu lời giải, phép tính và đáp số
Ví dụ 6: Bài tập 3 (toán 1, trang 118)
- Trự quan
- Đề bài: Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?
Trang 15học giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ ở bài Giải toán có LV (tiếp theo)
Vì HS đã biết cách giải một bài toán có LV là thế nào nên ở bài học này HS dựa
vào đề bài toán, tóm tắt và câu lời giải để ghi phép tính đúng cho bài tập 1 (chỉ lưu ý
HS các từ khóa và các khái niệm) Đến bài tập 2 HS tự thực hiện toàn bộ các bước giải
một bài toán có LV là: Ghi dâu lời giải, phép tính và đáp số
Ví dụ 7: Bài tập 1, 2 (toán 1, trang 148)
Bài tập 1: Có 8 con chi đậu trên cây, sau
đó có 2 con bay đi Hỏi trên cây còn lại
bao nhiêu con chim?
Bài giải
Số con chim còn lại là:
……… = …… (con)
Đáp số: … con
Bài tập 2: An có 8 quả bóng, An thả 3 quả
bóng bay đi Hỏi An còn lại mấy quả bóng?
Trang 161.3 Các PPDH tích cực đặc trưng cho giải toán có lời văn trong toán lớp 1
Dạy học giải toán có LV cũng vận dụng các PPDH tích cực như: PP thảo luậnnhóm, PP quan sát, PP đàm thoại, PP trò chơi học tập, PP giảng giải minh họa,…Nhưng việc sử dụng các PP đó thôi chưa đủ, người GV cần phải vận dụng nhiều nhữngPPDH đặc trưng cho toán có LV như PP luyện tập thực hành, PP nêu vấn đề, PP sơ đồđoạn thẳng, PP loại thể và PP tính ngược Tuy nhiên muốn đạt kết quả cao thì việc vậndụng phối hợp cùng một lúc các PP này cần phù hợp cho từng hoạt động cụ thể
Ví dụ: Đối với phần hình thành kiến thức mới tùy theo nội dung từng bài mà GV
- PP giảng giải minh họa
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là việc phối hợp cùng một lúc hai hay nhiều PP khácnhau trong cùng một hoạt động đối với những HS có khả năng tiếp thu khác nhau
Ví dụ: Đối với phần thực hành làm bài tập
- HS khá - giỏi: Phần thực hành làm bài tập dùng PP luyện tập thực hành,
PP nêu vấn đề, PP thảo luận nhóm, PP tính ngược
- HS trung bình –yếu: Phần thực hành làm bài tập dùng PP luyện tập thực
hành, PP quan sát, PP loại thể, PP giảng giải minh họa, PP sơ đồ đoạn thẳng
1.4 Quy trình giải một bài toán có lời văn
Bước 1: Tìm hiểu kĩ đề bài
Bước 2: Tìm cách giải
- Xác định câu lời giải
- Xác định phép tính
Bước 3: Trình bày bài giải (Cần trình bày theo thứ tự)
Câu lời giải Phép tính Đáp số
Bước 4: Kiểm tra lại
Trang 17Chương 2: THỰC TRẠNG Ở LỚP 1/1 TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TH – THCS GÁO GIỒNG, HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1. Vài nét về lớp khảo sát 1/1
Lớp 1/1 là một lớp ở điểm chính của trường TH – THCS Gáo Giồng, huyện CaoLãnh, tỉnh Đồng Tháp Tổng số HS của lớp là 35/21 (nữ) Trong đó có 1 HS khuyết tật
và 7 HS lưu ban (là những học sinh cá biệt) Đa số các em điều thuộc gia đình khó
khăn, cha me làm nông nghiệp nên ích khi quan tâm đến việc học của các em HS củalớp 1/1 vẫn còn rất nhiều em chưa qua mẫu giáo nên lớp 1 là những ngày đầu HS đượclàm quen với việc học, với các chữ số … Hơn nữa, do số lượng học sinh cá biệt của lớpcũng chiếm số lượng nhiều nên ảnh hưởng rất lớn đến việc học của lớp
2.2 Hiện trạng của lớp 1/1 trước tác động
2.3 Thực trạng về hứng thú và kết quả học giải toán có LV trước tác động của HS lớp 1/1 ở trường TH – THCS Gáo Giồng
2.3.1 Mục tiêu khảo sát trước tác động
PPDH chưa phát huy tính tích
cực của HS
GV thường quở trách, giữ ở lại
trường sau khi tan học phụ đạo
thêm, phạt, thuyết phục, vv
Là lớp 1 duy nhất của trường nên sốlượng HS đông GV không có điều kiệnđối chiếu trình độ của HS giữa các lớpcũng như không thể trao đổi ý kiến khidạy nội dung khó là giải toán có LV
Vận dụng các PPDH tích cựcđặc trưng cho giải toán có lờivăn của GV còn hạn chế
Phụ huynh HS chưa quan tâm
đến việc học của con em
HS lớp 1/1 kết quả học chưa cao
và không hứng thú khi học giải toán có LV ở trên lớp.
Trang 182.3 Thực trạng về hứng thú và kết quả học giải toán có LV trước tác động của HS lớp 1/1 ở Trường TH – THCS Gáo Giồng
2.3.1 Mục tiêu khảo sát trước tác động
Tìm hiểu và thu thập thông tin về hứng thú và kết quả học tập giải toán có lờivăn của HS lớp 1/1 trong quá trình học tập
2.3.2 Nội dung khảo sát trước tác động
- Tìm hiểu về kiến thức trong quá trình học tập của HS lớp 1/1
- Tìm hiểu về hứng thú trong quá trình học tập của HS lớp 1/1
2.3.3 Đối tượng điều tra khảo sát
Đối tượng khảo sát của đề tài là HS của lớp 1/1 trường TH – THCS Gáo Giồng
2.3.4 Phương pháp điều tra khảo sát
- Khảo sát hứng thú của HS: Nội dung của phiếu đề cập đến là sự đánh giá của
HS về mức độ khó, dễ của việc học giải toán có LV ở lớp 1, sự đánh giá của HS về cáchình thức học tập mà các em thích thú, những thuận lợi và khó khăn mà HS gặp phải
khi học giải toán có LV thông qua phiếu phỏng vấn kết hợp quan sát trực tiếp khi HS
học những nội dung có liên quan đến giải toán có LV
- Khảo sát kiến thức của HS: Thông qua bài kiểm tra.
2.3.5 Kết quả khảo sát về hứng thú học giải toán có LV của học sinh lớp 1/1 trước tác động
- Trường: TH – THCS Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Lớp: 1/1
- Hệ thống câu hỏi trong phiếu khảo sát gồm 6 câu
- Tổng số phiếu khảo sát là 35 phiếu
- Tổng số HS khảo sát 35/21 (nữ)