1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA năm 2016 môn hóa đề số 7

14 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 137,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho X tác dụng với dung dịch KOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm.. Nếu cho m gam hỗn hợp M tác dụng với lượng dư dung dịch

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 - ĐỀ 7

MÔN HÓA HỌC (Thời gian làm bài: 90 phút)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Sn = 119; Pb = 207; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108;

Cs = 133, Cr = 52

Câu 1: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được

Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 cần dùng 190,008 lít O2

(đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 400,53 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 21,84 lít (đktc) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val Tỉ lệ a : b là

Câu 2: Chất X có vị ngọt, không độc hại, dùng để pha vào rượu tạo vị ngọt dịu mà không bị lên men khi bảo

quản Ngoài ra dùng chất X trong kem bôi da, nó hút ẩm từ không khí làm cho da khỏi bị khô nẻ Vậy chất X là

Câu 3: Khi cho 2,3−đimetylbutan tác dụng với Cl2 (as) theo tỷ lệ mol 1: 1 thu được sản phẩm chính là

A 1−clo−2,3− đimetylbutan B 2,3− đimetyl−2− clobutan.

C 2−clo−2,3− đimetylbutan D 3−clo−2,3− đimetylbutan.

Câu 4: Hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm x mol amino axit no, mạch hở và y mol amin no, mạch

hở Biết X có khả năng phản ứng tối đa với 3,1 mol HCl hoặc phản ứng vừa đủ với 1,5 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên thu được 6,1 mol CO2, 8,45 mol H2O và V lít N2 Các giá trị của x, y tương ứng là

A 1,5 và 0,8 B 0,8 và 1,5 C 1,5 và 1,6 D 1,6 và 1,5.

Câu 5: Hợp chất hữu cơ thơm X có công thức CxHyO2 chứa 6,45% H về khối lượng Khi cho cùng một số mol

X tác dụng với Na và NaOH thì số mol hiđro bay ra bằng số mol NaOH phản ứng Số đồng phân X thỏa mãn điều kiện trên là

Câu 6: Ở các bể bơi người ta dùng khí clo để diệt trùng và làm sạch nước Sau khi đi bơi tóc thường khô và xơ

do nước trong bể bơi rất có hại cho tóc Em có thể gội đầu bằng dung dịch nào sau đây để tóc mượt mà và mềm mại?

A giấm ăn B Clorua vôi C Natri cacbonat D Amoni clorua

Câu 7: Trong thực tế, vải hoặc gỗ nếu được tẩm thuỷ tinh lỏng sẽ khó bị cháy Thành phần hoá học của thuỷ

tinh lỏng là

A dung dịch Na2SiO3, K2SiO3 loãng

B dung dịch Na2SiO3 loãng

C dung dịch Na2CO3, K2CO3 đậm đặc

D dung dịch Na2SiO3, K2SiO3 đậm đặc

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H14O3N2 Khi cho X tác dụng với dung dịch KOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số CTCT phù hợp của X là

Trang 2

A 7 B 6 C 4 D 5

Câu 9: Hỗn hợp M gồm hiđrocacbon X và chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) có tỉ khối so với He bằng 6,9 Đốt

cháy hoàn toàn 4,14 gam M, sản phẩm cháy được dẫn hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 47,28 gam kết tủa, sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 13,26 gam Nếu cho m gam hỗn hợp

M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 5,94 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 10: Trong quá trình sản xuất gang xảy ra phản ứng:

Fe2O3 (R) + 3CO(K) € 2Fe(R) + 3CO2(K) ∆H >0

Có các biện pháp: (1) Tăng nhiệt độ phản ứng ; (2) Tăng áp suất chung của hệ ; (3) Giảm nhiệt độ phản ứng

; (4) Dùng chất xúc tác , (5) thêm Fe2O3 vào hỗn hợp phản ứng Có bao nhiêu biện pháp giúp tăng hiệu suất của phản ứng trên?

Câu 11: Chọn phát biểu đúng?

A Polipeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α−amino axit.

B Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α−amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

D Oligopeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α−amino axit.

Câu 12: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (MX < MY < MZ ≤ 60) đều no, mạch hở, có thành phần nguyên tố C, H, O; trong đó có hai chất làm quỳ tím hóa đỏ Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, thu được 11 gam

CO2 Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ dung dịch Na2CO3 thu được 1,12 lít CO2 (đktc) Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 13: Cho dung dịch các hợp chất sau: NH2−CH2−COOH (1) ; ClH3N−CH2−COOH (2) ;

NH2−CH2−COONa (3) ; NH2−(CH2)2CH(NH2)−COOH (4) ; HOOC−(CH2)2CH(NH2)−COOH (5); (CH3)2CH−CH(NH2)−COOH (6); Số dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là:

A 1 dung dịch B 3 dung dịch C 2 dung dịch D 4 dung dịch.

Câu 14: Cho các phản ứng sau:

4 NH3 + 5O2 → 4NO + 6 H2O (1)

NH3 + H2SO4 → NH4HSO4 (2)

2NH3 + 3 CuO → 3Cu + N2 + 3 H2O (3)

8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6 NH4Cl (4)

NH3 + H2S → NH4HS (5)

2NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O (6)

NH3 + HCl → NH4Cl (7)

Số phản ứng trong đó NH3 không đóng vai trò là chất khử là

Câu 15: Cation M3+ có tổng số hạt cơ bản (electron, proton, nơtron) là 73, trong đó tỉ số số hạt mang điện dương so với hạt không mang điện là 6/7 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

Câu 16: Hỗn hợp X gồm Ba, Al, Al2O3 và Na2O Hoà tan hoàn toàn 58,45 gam X vào nước thu được 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa hai anion có tỉ lệ mol 3:4 Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5 M vào dung dịch Y đến khi thấy bắt đầu thu được hai kết tủa thì dừng lại, lúc này thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là 300 ml Nếu cho 400 ml dung dịch H2SO4 0,5 M vào ½ dung dịch Y thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là

Trang 3

5

O

Câu 17: Các chất mà phân tử không phân cực là:

A H2O, CO2, CH4 B HCl, C2H2, Br2 C NH3, Br2, C2H4 D Cl2, CO2, C2H2

Câu 18: Hấp thụ hết khí CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH x mol/l và Ca(OH)2 y mol/l Lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn trên đồ thị sau:

Số mol CaCO3

0, 0

Giá trị của x và y tương ứng là

A 1,2 và 0,5 B 1,7 và 0,25 C 1,7 và 0,5 D 1,2 và 0,25

Câu 19: Hỗn hợp T gồm ancol no đơn chức, mạch hở X và nước Cho 42 gam T tác dụng hết với Na thu được

15,68 lít H2 đktc Đốt cháy hoàn toàn 21g T rồi hấp thụ hết sản phẩm vào nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa tạo ra là

Câu 20: Tính thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng d = 1,5g/ml) và khối lượng xenlulozơ cần dùng để điều chế được 22,275 kg zenlulozơ trinitrat? Cho hiệu suất phản ứng đạt 75%

Câu 21: Ancol nào sau đây là ancol bậc hai?

Câu 22: Điện phân nóng chảy Al2O3 với hai điện cực làm bằng than chì, cường độ dòng điện 5 ampe, trong 5,79 giờ Kết thúc quá trình điện phân ở anot thu được 6,72 lít hỗn hợp khí X (đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 17,2; ở catot thu được m gam nhôm Cho hỗn hợp X qua dung dịch nước vôi trong dư thấy thể tích khí giảm 1/3 Hiệu suất của quá trình điện phân là

Câu 23: Cho một α−amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh Lấy 0,01mol X phản ứng vừa đủ với

dung dịch HCl thu được 1,835g muối Y Lượng muối Y trên phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 2,975 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo của X là

A HCOOCH2CH(NH2)CH2COOH B HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

C HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH D CH3CH2CH(NH2)COOH

Câu 24: Kết luận nào sau đây không đúng?

A Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì

thiếc bị ăn mòn trước

B Nối thanh Zn với vỏ tàu thủy bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ.

C Các thiết bị máy móc bằng kim loại khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa

học

D Để đồ vật bằng thép ngoài không khí ẩm thì đồ vật sẽ bị ăn mòn điện hóa

Trang 4

Câu 25: Trường hợp nào sau đây không tạo ra kim loại?

A Na + dung dịch Fe(NO3)2 B Cu + dung dịch AgNO3

C Mg + dung dịch Pb(NO3)2 D Fe + dung dịch CuCl2

Câu 26: Cho 9,03 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào một cốc chứa 500 ml dung dịch H2SO4 1 M (loãng) Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,75 M khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thì thu được 83,6 gam chất rắn Khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 27: Có các ứng dụng sau:

(1) Trong y học ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, …

(2) Dùng thạch cao nung CaSO4.2H2O để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương

(3) Corinđon ở dạng tinh thể trong suốt, không màu, rất rắn, được dùng để chế tạo đá mài, giấy nhám, (4) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, muối đinatri glutamat dùng làm bột ngọt

(5) Hỗn hợp tecmit (Fe, Al2O3) được dùng để hàn gắn đường ray

(6) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

(7) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

(8) Silicagen là vật liệu xốp, dùng để hút hơi ẩm trong các thùng hàng hoá

(9) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh

(10) Gang xám được dùng để luyện

thép Số ứng dụng đúng là

Câu 28: Để luyện được 600 tấn gang có hàm lượng sắt 84% , cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4

(còn lại là tạp chất không chứa sắt) Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 2% Giá trị của x là

Câu 29: Cho 6,06 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 400 ml dung dịch AgNO3 x mol/l Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được dung dịch E và 48,6 gam chất rắn Biết trong E có hai muối có cùng số mol Phần trăm số mol của một muối trong dung dịch E là

Câu 30: Để phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch CrCl3 1M cần m gam Zn Giá trị m là:

Câu 31: Chất gây nghiện nào sau đây không phải là ma tuý:

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu

được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 16,38 gam H2O Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc hai của hai amin

đó là

Câu 33: Thuỷ phân hoàn toàn tripeptit X mạch hở thu được hỗn hợp glyxin và alanin Số đồng phân cấu tạo

của X thoả mãn là

Câu 34: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 15), Y (Z = 8) và R (Z = 37) Độ âm điện của các nguyên tố

tăng dần theo thứ tự là

Trang 5

A M < X < R < Y B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < Y < R.

Câu 35: Cĩ bao nhiêu phản ứng hĩa học nào sau đây cĩ thể tạo thành Clo?

(1) Sục khí F2 vào dung dịch NaCl (5) Cho HCl tác dụng với K2Cr2O7

(2) Điện phân dung dịch NaCl cĩ màng ngăn (6) Cho HCl tác dụng với Clorua vơi

(3) Điện phân dung dịch HCl (7) Cho HCl tác dụng với MnO2

(4) Cho HCl tác dụng với KMnO4 (8) Cho HCl tác dụng với KClO3

(9) Cho NaCl (rắn) tác dụng H2SO4 đặc (10) Điện phân nĩng chảy KCl

Câu 36: Cho sơ đồ điều chế và thu khí như hình vẽ:

Phát biểu đúng nhất là:

A Thu khí metan bằng cách đẩy nước vì metan nhẹ

hơn nước

B Canxi oxit tham gia phản ứng với natri axetat tạo

metan

C Khi dừng thu khí phải tắt đèn cồn trước rồi tháo

ống dẫn khí sau

D Dẫn khí thu được vào nước brom thấy nước

brom khơng bị mất màu

Hỗn hợp nghiền kỹcủa 1g

CH 3 COONa với 2 g vôi tôi xút (CaO + NaOH)

Đun nóng mạnh

Điều chếvàthu khí metan trong phòng thí nghiệm

Câu 37: Nước cứng vĩnh cửu là nước cĩ chứa những ion nào sau đây

A Ca2+, Ba2+, Cl−, SO42− B Ca2+, Sr2+, HCO3−

C Ca2+, Ba2+, Cl− D Mg2+, Ca2+, Cl−, SO42−

Câu 38: Cho các chất sau: phenylalanin, anilin, phenyl amoniclorua, anbumin, gly−ala, etanol, metyl amin, axit

benzoic, tinh bột, tripanmitin, vinyl axetat, natri phenolat Cĩ bao nhiêu chất khơng phản ứng với dung dịch HCl đun nĩng?

Câu 39: Trong các polime sau: tơ visco, tơ olon, tơ axetat, poli(etylen − terephtalat), nilon−6, nilon−7, nilon 6−6, thủy tinh hữu cơ, poli(vinyl clorua), teflon, polistiren Số polime cĩ thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:

Câu 40: Oxi hĩa m g ancol đơn chức bậc một A bằng CuO ở nhiệt độ cao thì thu được hỗn hợp khí và hơi X Hỗn hợp khí và hơi X thu được chia làm 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 64,8g Ag Phần 3 đem đốt cháy hồn tồn bằng O2 được 33,6 lít khí (đktc) và 27g H2O Phần trăm khối lượng của cacbon trong A là:

Câu 41: Cho 8 gam hỗn hợp Na và Ba (tỉ lệ mol 1: 1) vào 20 gam dung dịch H2SO4 9,8% Sau khi kết thúc phản

ứng thu được dung dịch X cĩ tổng nồng độ các chất tan là C% Giá trị của C gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu 42: Axit axetic khơng thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây:

A CH3CHO B CH3OH C C2H5OH D CH3OCH3

Câu 43: Al2O3 cĩ lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2 Hĩa chất được sử dụng để loại bỏ các tạp chất đĩ ( các dụng cụ

cĩ đủ) là:

A dd NaOH và khí CO2 dư B dd HCl và dd Na2CO3 dư

C dd HCl và dd NH3 dư D dd NaOH, dd HCl

dư Câu 44: Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của benzen?

A C10H8 B C8H8 C C7H6 D C9H12

Trang 6

Câu 45: Anđehit fomic không phản ứng với chất nào dưới đây?

A dung dịch AgNO3/NH3 B Nước brom

Câu 46: Nung m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 (tỉ lệ mol 3: 1) một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 16,128 lít khí (đktc) và 157,72 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

Câu 47: Thủy phân 4,24 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (MA < MB) cần vừa đúng 60 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được muối của một axit hữu cơ E và hỗn hợp X gồm hai ancol

no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 2,3 gam Na thu được 4,86 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:

A Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 1:3.

B Tỉ lệ mol A: B trong hỗn hợp X là 1:2.

C E có phần trăm khối lượng C là 34,62%.

D Trong X có propan−1−ol.

Câu 48: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X Muối thu được trong dung dịch X và nồng độ % tương ứng là:

A NaH2PO4 và 11,2% B Na2HPO4 và 12,93%

C Na2HPO4 và 13,26% D Na3PO4 và 7,66%

Câu 49: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai

chức Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2

(đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của X trong hỗn

hợp không thể là

Câu 50: Cho 57,12 (g) hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào V ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X và thấy còn 3,84 (g)chất rắn Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X thấy có 1,12 lít khí không màu hoá nâu ngoài không khí bay ra và m gam kết tủa giá trị gần nhất của m là

- HẾT

Trang 7

-ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Gọi số liên kết peptit trong X và Y là m và n => m+n = 8

=>Có các cặp số thỏa mãn : (4;4) ; (3;5) ; (2;6) ; (1;7)

*)Ta xét trường hợp m=n=4

Gọi CTTQ của X và Y lần lượt là (Gly)a(Val)5-a x mol và (Gly)b(Val)5-b 2x mol

=> Bảo toàn N : 5x + 10x = 2nN2 = 1,95 => x= 0,13 mol

Do trong peptit X và Y thì số nguyên tử O luôn lớn hơn số nguyên tử N 1 đơn vị

=> nO(X;Y) = 6x + 12x = 2,34 mol

=> Bảo toàn O : 2nCO2 + nH2O = 2nO2 + nO(X;Y) = 19,305 mol

Lại có mbình tăng = 44nCO2 + 18nH2O = 400,53g

=> nCO2 = 6,63 mol ; nH2O = 6,045 mol

=> Bảo toàn C : 0,13 [ 2a + 5(5-a)] + 0,26 [ 2b + 5(5-b)] = 2nCO2 = 13,26

=> a + 2b = 8 Do 0 < a < 5 => 1 < b < 4

=> b =2 và b = 3 thỏa mãn

+/ Xét cặp a= 2; b=3: nGly = 0,13.2 + 0,26.3 = 1,04 mol

NVal = 0,13.3 + 0,26.2 = 0,91 mol

=> nGly : nVal = 8 :7 => Chọn cặp này

=>C

Câu 2

=>A

Câu 3

(CH3)2CH – CH (CH3)2 + Cl2 → (CH3)2CCl-CH(CH3)2

=>C

Câu 4

Xét hỗn hợp có x mol amino axit ( chứa a nhóm NH2 và b nhóm COOH ) và y mol amin ( chứa c nhóm NH2)

=> nHCl = ax + cy = 3,1 mol

Và nNaOH = bx = 1,5

Khi đốt cháy , Do amino axit no và amin no

=> nH2O – nCO2 = (c/2 + 1).y + (a/2 + 1).x – bx = 2,35

=> x + y = 2,3 mol

Do b chẵn => b = 1 và x = 1,5 mol thỏa mãn đáp án

=> y = 0,8 mol

=>A

Câu 5

Từ %mH = 6,45% => 12x + y + 32 = 15,5y

=>Ta thấy chỉ có cặp x = 7 ; y = 8 thỏa mãn

=>X là C7H8O2

X tác dụng với Na và NaOH thì số mol hiđro bay ra bằng số mol NaOH phản ứng

=>X có 1 nhóm OH đính trược tiếp vào vòng và 1 nhóm đính vào C no

=> Các CT thỏa mãn :

HO-C6H4-CH2OH ( OH có thể ở 3 vị trí –o ; -p ; -m so với –CH2OH )

=> Có 3 CT thỏa mãn

=>C

Câu 6

Do Cl2 phản ứng với nước tạo HCl tính axit và HClO tính oxi hóa có hại cho tóc

=> Cần dùng dung dịch kiềm nhẹ không có tính oxi hóa để trung hòa => Chọn Na2CO3

=>C

Câu 7

=>D

Câu 8

X + NaOH tạo 2 khí làm xanh quì ẩm => X là muối kép của amoni ; amin khí

Trang 8

Các CT thỏa mãn là : NH4O-COO-NH(CH3)3 ; CH3NH3O-COO-NH3C2H5 ; CH3NH3O-COO-NH2(CH3)2

Có 3 CTCT thỏa mãn

=>B

Câu 9

MM = 27,6g => nM = 0,15 mol

Đốt cháy => nCO2 =nBaCO3 = 0,24 mol => Số C trung bình trong M là 1,6 (1)

Lại có : mbình tăng = mCO2 + mH2O => nH2O = 0,15 mol

=> Số H trung bình trong M là 2 (2)

Từ (1) và (2) => Cặp chất thỏa mãn là C2H2 và HCHO

(với lần lượt x và y mol trong M)

=> 2x + y = 0,24 ; x + y = 0,15

=>x= 0,09 ; y = 0,06

Trong m g M thì tỉ lệ số mol giữa các chất vẫn không đổi

=>Đặt nHCHO = a mol => nC2H2 = 1,5a mol

Phản ứng với AgNO3 : tạo kết tủa gồm : 4a mol Ag và 1,5a mol Ag2C2

=> 5,94 = 108.4a + 240.1,5a => a = 0,0075 mol

=>m = 0,5175 g

=>A

Câu 10

Chỉ có biện pháp (1)

=>B

Câu 11

A Polipeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α−amino axit.

=> Sai Do Polipeptit có 11-50 gốc α−amino axit trở lên

B Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α−amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.

=> Đúng

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

=> Sai Do liên kết này chỉ tạo thành bởi 2 α−amino axit

D Oligopeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α−amino axit.

=> Sai Do Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α−amino axit

=>B

Câu 12

Do 2 trong 3 chất X;Y;Z làm đỏ quì

=>2 axit đó phải là : HCOOH và CH3COOH

Khi phản ứng với Na2CO3 => nCO2 = nCOOH = naxit = 0,05 mol

Khi phản ứng tráng bạc => nAg = 0,5 > 2nHCOOH

=> Chất còn lại là andehit

+/ TH1 : andehit không phải là HCHO và (CHO)2 => nandehit =(0,5 – 2.0,05)/2 = 0,2 =>số mol C trong andehit

sẽ không nhỏ hơn 0,4

Mà khi đốt hỗn hợp 3 chất chit tạo 0,25 mol CO2 => L

+/ TH2 : andehit là (CHO)2 => n(CHO)2 = 0,1 mol

=> tổng số mol C trong (CHO)2 và HCOOH đã là 0,25 mol = nCO2 đốt cháy => L

+/ TH3: andehit là HCHO => nHCHO = 0,1 mol

=>nCH3COOH = 0,05 mol

=>%mCH3COOH = 36,14%

=>D

Câu 13

Các dung dịch thỏa mãn là : 3,4

=>C

Câu 14

Các phản ứng mà có sự tăng số oxi hóa của N => NH3 thể hiện tính khử Các phản ứng không có hiện tượng trên là : 2,5,7

Trang 9

Câu 15

M3+ có 73 hạt => M có 76 hạt => 2p + n = 76

Trong đó p/n = 6/7 => p = 24

=> cấu hình e : 1s22s22p63s23p63d54s1

=> M thuộc chu kì 4 ( có 4 lớp e ) và nhóm VIB ( do có 6e hóa trị)

=>B

Câu 16

Giả sử trong hỗn hợp X có x mol Ba ; y mol Al ; z mol Al2O3 ; t mol Na2O

=> Phản ứng : Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Na2O + 2H2O → 2NaOH

Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2

Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O

=> mX = 137x + 27y + 102z + 62t = 58,45g (1)

Và nH2 = x + 1,5y= 0,4 mol (2)

=>Sau khi hòa vào nước thì : nOH- = 2x + 2t – y – 2z (mol)

nAlO2- = y + 2z (mol) Khi cho phản ứng với H2SO4,Ta có nH+ = 2nH2SO4 = nOH- = 0,3 mol

+/ Nếu nOH- / nAlO2- = ¾

=> 2x + 2t – y – 2z = 0,3

y + 2z = 0,4

=> x + t = 0,35 mol

=>x = 0,25 mol

=>Trong ½ Y có : 0,125 mol Ba2+ ; 0,15 mol OH- ; 0,2 mol AlO2-

Khi phản ứng với 0,2 mol H2SO4

=> nH+ = nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 11/60 mol

Có nBaSO4 = 0,125mol

=> mkết tủa = 43,425g

=>A

Câu 17

=>D

Câu 18

Dựa vào đồ thị :

+/ Đoạn 1 : phản ứng CO2 và Ca(OH)2 tạo kết tủa , lượng kết tủa tăng dần

+/ Đoạn 2 : lượng kết tủa không đổi ; CO2 phản ứng với NaOH tạo muối NaHCO3

+/ Đoạn 3 : Phản ứng hòa tan kết tủa

=> Tại nCaCO3 = 0,05 thì phản ứng vừa đủ CO2 và Ca(OH)2 => y = 0,5M

Tại nCO2 = 0,17 mol thì CO2 đã phản ứng hết với NaOH tạo NaHCO3 nhưng chưa hòa tan kết tủa

=> nNaOH = nNaHCO3 = 0,17 – 0,05 = 0,12 mol => x = 1,2M

=>A

Câu 19

Đặt CT của ancol là : CnH2n+2O

Giả sử trong 42g T có x mol ancol và y mol H2O

=> mT = 14nx+ 18x + 18y = 42

Lại có nH2 = ½ (x + y) = 0,7 mol

=> nx = 1,2 mol

Vậy trong 21g X có 0,5x mol ancol và 0,5y mol H2O

=>Khi đốt cháy => nCO2 = 0,5nx = 0,6 mol = nCaCO3

=> mCaCO3 = 60g

=>B

Câu 20

Phản ứng : C6H10O5 + 3HNO3 → C6H7O2(NO3)3 + 3H2O

msp theo lí thuyết = 22,275.100/75 = 29,7 kg => nxenlulose trinitrat = 0,1 kmol

Có nHNO3 = 0,3 kmol ; nxenlulose = 0,1 kmol

=>mxenlulose = 16,2 kg

Trang 10

Và VHNO3 = 0,3.63/( 0,675.1,5) = 18,67 l

=>D

Câu 21

Ancol sec-butylic : CH3-CH2-CH(CH3)-OH

=>D

Câu 22

Do MX = 17,2.2 = 34,4g => X chứa CO ;O2 và CO2 (Do 1 phần khí bị hấp thụ bởi nước vôi trong)

=>nCO2 = 0,1 mol ; nCO + nO2 = 0,2 mol

Có mX = 34,4.0,3 = 0,1.44 + 28nCO + 32nO2

=>nCO = 0,12 ; nO2 = 0,08 mol

=>Số mol O2 thực tế tạo ra trong quá trình điện phân là : 0,24 mol

Theo lý thuyết : Tại Anot: 2O2- → O2 + 4e

=> nO2 = ¼ ne trao đổi = 0,27 mol

=> H% = 0,24 / 0,27 = 88,89%

=>A

Câu 23

Khi phản ứng với HCl rồi KOH: nX = nmuối = 0,01 mol

Giả sử CT X là R(NH2)x(COOH)y => muối R(NH3Cl)x(COOH)y hỗn hợp muối cuối cùng gồm

R(NH2)x(COOK)y và 0,01x mol KCl

=> R + 52,5x + 45y = 183,5

=> R + 16x + 83y + 74,5x= 297,5

=>38x + 38y = 114 => x + y = 3

=>Ta thấy cặp x= 1 và y = 2 thỏa mãn vì trong 4 đáp án không có amino axit nào có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

=>R = 41 => R là C3H5 Mà X là anpha amino axit

=>B

Câu 24

Miếng vỏ đồ hộp gồm 2 kim loại là Sn và Fe giống như 2 điện cực; Không khí ẩm là dung dịch điện li tiếp xúc với cả 2 kim loại

=> tạo thành 1 pin điện trong đó Sn là cực dương (catot) và Fe (anot) do Fe có tính khử mạnh hơn

=> Fe bị oxi hóa

=>A

Câu 25

Na + H2O → NaOH + ½ H2

2NaOH + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + 2NaNO3

=>A

Câu 26

Giả sử trong hỗn hợp có x mol Mg và y mol Al

=> Mg + 2H+ → Mg2+ + H2

Al + 3H+ → Al3+ + 1,5H2

H+ + OH- → H2O

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH2- - → AlO2- + 2H2O

Ba2+ + SO4 → BaSO4

=>ta có : nOH- hòa tan kết tủa = nOH- - nH+ = 1,05 – 1 = 0,05 mol

=>kết tủa sau phản ứng: 0,3 mol BaSO4 ; x mol Mg(OH)2 ; (y – 0,05) mol Al(OH)3

Sau khi nung : 0,3 mol BaSO4 ; x mol MgO ; 0,5(y – 0,05) mol Al2O3

=> 0,3.233 + 40x + 51(y – 0,05) = 83,6

Lại có : mhh đầu = 24x + 27y = 9,03g

=>x = 0,15125 ; y = 0,2

=> mMg = 3,63g

=>B

Câu 27

Các ứng dụng đúng là : 1,6,7,8,9,10

Ngày đăng: 28/12/2015, 19:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w