1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng

87 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng

Trang 1

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỂ

I Đặt vấn đề

Ở Việt Nam vấn đề môi trường đã trở nên rất quan trọng trong toàn xãhội Song song với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, quá trình đô thịhoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước kéo theo sự phát sinh chất thảinghiêm trọng Chất thải rắn phát sinh từ trong quá trình sản xuất và tiêu dùngcủa xã hội cần được quản lý thu gom và xử lý một cách có hiệu quả để hạn

chế tối đa sự ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Đó luôn là mục tiêu của các

nhà quản lý môi trường và sự mong muốn của người dân

Trong xu thế chung của cả nước, Hải Phòng được đánh giá là một trongnhững đô thị phát triển về kinh tế, cũng là khu vực tập trung các vấn đề ônhiễm môi trường Các vấn đề của “căn bệnh đô thị” như: kiến trúc thiếuđồng bộ, giao thông tắc nghẽn, nước thải sinh hoạt, di dân tự do và các vấn đề

xã hội nan giải khác nảy sinh; quy hoạch ngày càng xa rời mục đích gốc vốn phải phục vụ nhu cầu và thói quen của đại bộ phận dân cư Đặc biệtnhững năm gần đây quá trình đô thị hoá quá nhanh khiến cho các vấn đề đốinghịch về kinh tế và môi trường càng thêm bức xúc Ở các quận nội thành tậptrung đông dân số, quá trình đô thị hoá kéo theo sự gia tăng của các nhà máy,

-xí nghiệp, trường học, bệnh viện, dịch vụ thì lượng chất thải rắn sinh ra rấtlớn Ngược lại các huyện ngoại thành sự chuyển dịch kinh tế và các vấn đềmôi trường chung mang tính phức tạp và sự phát sinh chất thải rắn cũng nhưcông tác quản lý chất thải rắn gặp nhiều khó khăn

Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở phía Bắc của thành phố Hải Phòng, là mộthuyện lớn nhất của thành phố (với 37 xã, thị trấn) có các điều kiện thuận lợicho sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, nó cũng đặt ra cho huyện một nhiệm vụquan trọng là phòng thủ, an ninh quốc phòng đối với thành phố và khu vực

Trang 2

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽtrên khắp địa bàn của huyện và gây ra áp lực ngày càng tăng trong việc sửdụng đất đai, phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môitrường không khí từ các khu công nghiệp, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân.Bên cạnh đó thực trạng chất thải rắn sinh hoạt cũng đang trở thành vấn đềđáng quan tâm trong khu vực này Tính chất của sự bắt đầu phát triển gây racác nguồn phát sinh cũng như tính chất và thành phần của rác rất phức tạp.Công tác quản lý chất thải rắn đã được hình thành nhưng còn gặp nhiều khókhăn Theo tốc độ đô thị hoá khác nhau, tình trạng này có sự thay đổi và nócũng phụ thuộc vào sự nhận thức khác nhau của con người Từ thực trạng

phức tạp trên chúng tôi thực hiện đề tài “Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã Ngũ Lão và thị trấn Minh Đức huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng”.

II Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục thực trạng và nâng cao hiệuquả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt và quản lý CTR

1 CTR sinh hoạt

1.1 Khái niệm CTR sinh hoạt

CTR (hay còn gọi là rác thải - Solid Waste) là các chất thải không ở

dạng lỏng, không hòa tan được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp

CTR còn bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm trong nông nghiệp, xây dựng, khai

thác mỏ [2]

CTR sinh hoạt (MSW: Municipal Solid Waste - rác sinh hoạt), bao gồmcác chất thải từ các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh buôn bán, các cơ quan,các chất thải nông nghiệp và bùn cặn từ các đường ống cống [2]

1.2 Nguồn gốc và thành phần CTR sinh hoạt

1.2.1 Sự hình thành CTR sinh hoạt

(Nguồn: Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu - 2007)

Hình 1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

Tiêu thụ

Thải bỏ

Chất thải Chất thải

Trang 4

1.2.2 Nguồn gốc và thành phần CTR sinh hoạt

Bất kỳ một hoạt động nào của con người đều phát sinh ra một lượng rácđáng kể, thành phần chủ yếu là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại môitrường Chính vì lẽ đó, CTR sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phầntàn tích hữu cơ sau những hoạt sống của con người, chúng không còn được sửdụng và bị vứt trả lại môi trường [17]

Hình 2 Sơ đồ các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt

Từ các khu dân cư (hộ gia đình): đây là nguồn phát sinh thường xuyên

và lớn nhất, ít biến động về khối lượng phát sinh và thành phần chủ yếu làchất hữu cơ Tuy nhiên, cũng thay đổi tuỳ theo mức sống và ý thức của conngười Con người tạo ra khối lượng rất lớn CTR bao gồm: thực phẩm thừa;bìa cacton; nhựa; vải; vỏ lon; kim loại; tro xỉ; và một số loại chất thải đặc biệtkhác (vải, giẻ rách, giấy báo, đồ điện gia dụng, pin, tã lót, khăn vệ sinh …)

- Từ các viện nghiên cứu, cơ quan: trường học, bệnh viên, các khu công

sở CTR sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các bếp ăn tập thể, các khu nhà hànhchính Chất thải bao gồm: thực phẩm thừa, giầy, bìa, vải, túi nilon…

Khu dân cư

Các viện nghiên cứu, cơ quan

Khu công cộng

CRT sinh hoạt

Trang 5

- Từ các khu thương mại, dịch vụ: quán ăn, nhà hàng, chợ, cửa hàng, siêuthị, trạm xăng, công viên, khu du lịch và các khu vui chơi giải trí Chất thảiphát sinh gồm: thực phẩm thừa, nilon và các chất thải đặc biệt như: vỏ hộp, vỏbao, đồ điện, dầu, lốp xe, pin, kim loại

- Từ các hoạt động nông nghiệp: phân, vỏ chai, vỏ bao, nilon, các loạirau quả hỏng, lá cây, xác súc vật nhỏ

- Từ các khu công nghiệp (KCN): chất thải phát sinh từ các khu dân cưcho công nhân, từ cán bộ công nhân trong các văn phòng, nhà máy, bao gồm:giấy, nhựa, nilon là chủ yếu, thực phẩm thừa và các thành phần khác chiếm tỷ

lệ nhỏ hơn

- Từ đường phố và khu công cộng khác: công viên, các khu du lịch, sânbay các trạm xử lý nước thải… chất thải phát sinh từ đường phố chủ yếu docon người vứt bỏ trong quá trình tham gia giao thông, du lịch, giải trí cây cốiven đường và từ các hộ dân sống ven đường không có ý thức Thành phầngồm: vỏ hộp, nilon, mẩu thuốc, ngoài ra còn có lá cây, cành cây

1.3 Một số vấn đề liên quan đến CTR sinh hoạt

1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng phát sinh CTR sinh hoạt

Tác giả Eddie và Carmel [18] cho rằng lượng rác thải phát sinh phụ thuộcvào các yếu tố sau đây:

 Tiêu dùng ngày một tăng: mức sống của con người tăng cao phátsinh lượng rác thải ngày càng lớn và các thành phần trở lên phức tạp hơn

Dân số: là một chỉ tiêu quan trọng quyết định lượng rác thải ra hàngngày, dễ dàng nhận thấy nếu dân số đông thì lượng rác thải lớn và nếu dân số

ít thì ngược lại

Cấp độ đô thị hoá (ĐTH): đô thị càng lớn thì nhu cầu cung cấp, tiêu thụcác sản phẩm phục vụ các hoạt động sống, sinh hoạt của con người càng cao,đòi hỏi nhiều mặt hàng tương ứng, phù hợp do vậy lượng rác thải ngày một

Trang 6

nhiều, thành phần phức tạp gây khó khăn cho công tác thu gom, quản lý nếurác không được phân loại ngay tại nguồn thải là các hộ gia đình.

Mùa trong năm: tuỳ theo từng mùa mà mức độ các hoạt động sống củacon người khác nhau, nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau Do vậy, thànhphần các chất hữu cơ, các loại rác thải bỏ cũng khác nhau

Công tác quản lý rác thải và ý thức của người dân: quản lý tốt cùng ýthức người dân tốt luôn là mục tiêu mà các nhà quản lý mong muốn đạt được.Tuy nhiên, dưới áp lực của hoạt động phát triển ý thức người dân và hiệu quảcủa công tác quản lý thường không đạt được những điều mong muốn

Ngoài ra, lượng và thành phần chất thải còn chịu ảnh hưởng bởi thóiquen tiêu dùng xa xỉ của con người

1.3.2 Ảnh hưởng của CTR sinh hoạt tới môi trường sống và sức khoẻ con người 1.3.2.1 Ảnh hưởng tới môi trường sống

 Tác động đến môi trường không khí [6]:

- Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư cũng lànguồn gây ÔNMT không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụikhói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

- Tại các bãi chôn lấp CTR mùi hôi thối, mùi khí mêtan, các khí độc hại

từ các chất thải nguy hại ảnh hưởng tới môi trường không khí

- Trong quá trình đốt sinh ra khí Đioxin và Furan nếu không đảm bảoyêu cầu về nhiệt độ, ngoài ra còn có các khí: CO2, CO, SO2, NOx do vậy phải

có biện pháp xử lý khói lò để tránh ÔNMT không khí

 Tác động đến môi trường nước [6]:

- Lượng CTR rơi vãi nhiều, tồn tại các trạm/bãi rác trung chuyển, rác ứđọng lâu ngày, khi có mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độchòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra sông, biển, gây ô nhiễm các nguồnnước mặt tiếp nhận

Trang 7

- CTR sinh hoạt không được thu gom, khi thải trực tiếp vào ao, hồ, sông,ngòi gây ÔNMT nước Các công trình nghiên cứu của Trần Hiếu Nhuệ(2002, 2003…) cho thấy rác nặng làm tắc nghẽn đường lưu thông, rác nhẹlàm đục nước, nilon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm DOtrong nước, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy trongnước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đếnảnh hưởng khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khốicủa các thủy vực; mất mỹ quan vốn có, gây cản không tốt tới người sử dụngnguồn nước

- Ở các bãi chôn lấp rác các chất ô nhiễm trong nước, rác sẽ là tác nhângây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước sông, suốilân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đanước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

 Tác động đến môi trường đất [6]:

- CTR sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưugiữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, kimloại nặng, hydrocacbon nằm trong đất làm ảnh hưởng đến môi trường đất:thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết

- Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa đổ xuống đất làm cho đất bịđóng cứng, khả năng hút nước, thấm nước kém, đất bị thoái hóa

Trang 8

1.3.2.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống người dân

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng - 2001)

Hình 3 Sơ đồ về tác hại của CTR đối với môi trường và sức khoẻ

con người

- Tại các bãi rác tập trung, vấn đề mùi , ruồi, nhặng làm ảnh hưởng lớn

đến đời sống người dân Các ký chủ trung gian có thể phát triển mạnh thànhdịch bệnh, gây nguy hại tới sức khoẻ và có thể cả tính mạng con người Cácđối tượng có khả năng nhiễm bệnh cao từ các khu vực rác tồn đọng là dân cư,đặc biệt là trẻ em và phụ nữ sống trong các đường kiệt, hẻm nhỏ xe thu gomrác không vào được; dân cư sống gần bãi rác, ở vùng nông thôn và nhữngngười đi thu gom vận chuyển rác, những người đi nhặt rác bán phế liệu

- ÔNMT nước và không khí gây ra các bệnh về mắt, da, đau đầu và cácbệnh khác Trong thời kỳ dịch tiêu chảy cấp đang bùng phát, rất nhiều xétnghiệm tại các bãi rác gần khu chợ buôn bán ở Hà Nội và một số tỉnh thànhtrên cả nước của bộ y tế đã cho kết quả dương tính với vi khuẩn tả (nguyênnhân chủ yếu gây bệnh tiêu chảy cấp) Đây là một hiểm họa khôn lường nguyhiểm tới tính mạng người dân, cần có sự can thiệp mạnh hơn của cơ quan

Trang 9

chức năng Đặc biệt là tác động cộng hưởng ở các khu vực có độ rủi ro về môitrường cao gây ra các bệnh hiểm nghèo với người dân (bệnh ung thư… )

- Thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rácnhỏ lộ thiên chờ vận chuyển đều là những hình ảnh gây mất VSMT và làmảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm

- Khi rác rơi vãi hoặc số lượng chỗ đổ rác, vụn rác bừa bãi tăng sẽ làmtăng mức độ xảy ra tai nạn giao thông trên đường phố, cản trở hoặc ách tắcgiao thông

- Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác nếu không đồng bộ, thốngnhất cũng có khả năng làm mất trật tự an ninh xã hội

Nguyên lý quản lý CTR sinh hoạt

Hiện nay, công tác quản lý rác thải đang được thế giới quan tâm, với nềnkhoa học kỹ thuật phát triển thì hàng loạt các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả trong công tác quản lý được đưa ra và thực hiện Xét theo mức độ thânthiện về môi trường các nhà khoa học đã đưa ra thứ bậc [18]:

Trang 10

Hình 4 Thứ tự ưu tiên trong quản lý chất thải

Các công đoạn [6]:

 Phân loại chất thải: việc phân loại CTR sinh hoạt dựa vào nguồn gốcphát sinh và là một khâu quan trọng phục vụ cho công tác quản lý và xử lýchất thải

Theo điều 77 Luật BVMT Nam 2005 về phân loại CTR thông thường.

CTR thông thường được phân thành hai nhóm chính:

- Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng

- Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp

Theo trung tâm sức khỏe phụ nữ và gia đình (RaFH) CTR sinh hoạtgia đình có thể phân thành 2 loại:

- Rác hữu cơ dễ phân hủy: bao gồm rau củ, quả, thịt, cá và phần thừatrong chế biến thức ăn; thức ăn thừa; phân, xác động vật, hoa lá cành; xươngcác loài gia súc, gia cầm, thủy hải sản…

- Rác phế liệu: bao gồm túi nilon, các loại vỏ đồ hộp bằng nhựa, kimloại, giấy báo, thủy tinh, sành sứ, các loại quần áo bỏ đi, giầy dép, bỉm trẻ em,băng vệ sinh, các dụng cụ thiết bị gia đình, đồ chơi trẻ em, nến, các loại pin,

ắc quy, thuốc quá hạn sử dụng, bông băng trị thương…

Tránh thảiGiảm thiểuTái sử dụngTái chếThu hồi năng lượng

Xử lýThải bỏ

Trang 11

Để đạt hiệu quả và giảm được các chi phí cũng như các vấn đề phát sinhviệc phân loại rác nên được tiến hành ngay tại nguồn.

 Thu gom chất thải: chất thải từ ngồn phát sinh được tập trung về mộtđịa điểm bằng các phương tiện chuyên chở Việc thu gom có thể được tiếnhành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chưa được phân loại Sau

đó rác có thể được chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển

 Tái sử dụng và tái sinh chất thải: công đoạn này còn được tiến hànhngay tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa Tái sử dụng là

sử dụng lại nguyên dạng CTR, không qua tái chế (chẳng hạn sử dụng chai,lọ…) Tái sinh là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất ra các sảnphẩm khác (chẳng hạn tái sinh nhựa, tái sinh kim loại …)

 Xử lý chất thải: phần chất thải sau khi đã được tuyển lựa để tái sửdụng hoặc tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng chôn lấp, ủ sinhhọc hay đốt Tuỳ theo điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau mà các nhà quản lý

có thể chọn các phương pháp xử lý cho phù hợp:

(Nguồn:Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy-2004)

Hình 5 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp xử lý chất thải

Chất thải sau khi được phân loại

Xử lý chất thải

Ủ sinh học

Chôn lấp

Các phương pháp khác Đốt chất thải

Tái chế

Trang 12

II Đô thị hoá (ĐTH) và thực trạng CTR sinh hoạt

1 ĐTH và các vấn đề các vấn đề phát sinh trong quá trình ĐTH

1.1 Khái niệm [1]

Từ “ĐTH” có nguồn gốc ở từ tiếng Anh (Urbanization), có người dịchthành“ ĐTH”, có người dịch là “thị trấn hoá” hay “thành thị hoá” Nhưngđịnh nghĩa một cách khái quát nhất: “ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố lạicác lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư hình thành,phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển

đô thị theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăngquy mô dân số”

Kể từ khi đô thị xuất hiện ở lưu vực Lưỡng Hà năm 3500 trước côngnguyên cho đến nay, công cuộc ĐTH trên thế giới đã trải qua tiến trình pháttriển hơn 5500 năm Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình ĐTH diễn ra vớitốc độ ngày càng nhanh Tiến trình ĐTH và CNH trên thế giới đã có trên 200năm lịch sử kể từ cuộc cách mạng công nghiệp và CNH ở nước Anh cuối thế

kỷ 18 Do điều kiện kinh tế xã hội của các nước, các khu vực khác nhau, đồngthời lại chịu hạn chế của các điều kiện chính trị xã hội, tài nguyên, tố chất dân

số, môi trường địa lý nên tốc độ và mức độ của tiến trình ĐTH của các nước

và khu vực có chênh lệch khá lớn ĐTH và CNH nương tựa vào nhau cùngphát triển đồng bộ là quy luật phổ biến về phát triển kinh tế xã hội của cácnước, song trong tiến trình phát triển của nhân loại hiện nay xu thế phát triển

đô thị thường vượt quá nhanh so với phát triển kinh tế dẫn đến các vấn đềphát sinh phức tạp

1.2 Các vấn đề phát sinh

a Trên thế giới [27]

Các đô thị đang mọc lên như nấm và đi kèm là tốc độ gia tăng dân sốmột cách chóng mặt: theo Thomas Brinkhoff với bảng tổng sắp ngày

Trang 13

19/12/2003 (theo quy mô dân số) thì: có 418 thành phố có số dân lớn hơn 1triệu người, trong đó, 28 thành phố có số dân trên 8 triệu người thì Châu Âu

và Bắc Mỹ có 8; Mỹ La tinh có 6; 1 thành phố thuộc Châu Phi; Châu Á có 18thành phố Điều này cho thấy xu hướng ĐTH đang chuyển mạnh từ Tây sangĐông Đến 17/12/2008 báo Xây dựng thống kê có 19 thành phố trên 5 triệungười chiếm hơn 2/3 dân số thế giới; toàn châu lục có 6,7 tỷ dân tăng gần gấpđôi so với 2007 (3,4 tỷ), Tokyo (Nhật) là thành phố đông dân nhất với 35,7triệu người Các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc); Mumbai vàNew Delhi (Ấn Độ); Cairo (Ai Cập); London (Anh); Tehran (Iran); LosAngeles, New York (Mỹ); Rio de Janeiro ( Brazil) nằm trong số 19 thành phốđông dân nhất [26]

Liên hiệp quốc ra công bố báo cáo cho biết, đến cuối năm 2008, lần đầutiên trong lịch sử, một nửa dân số thế giới sẽ sống ở thành thị và dự báo dân

số thế giới sẽ tăng từ 6,7 tỷ người hiện nay lên tới 9,2 tỷ vào năm 2050 Nhưvậy, đến năm 2050, toàn thế giới sẽ có 27 “siêu thành phố” - những thành phố

có số dân trên 10 triệu người - tăng so với con số 19 thành phố hiện nay, vànhiều thành phố nhỏ hơn với không quá 500.000 dân sẽ xuất hiện [26]

 Các thách thức mới phải đối mặt: nước sạch; không khí; áp lực đến sửdụng tài nguyên thiên nhiên, phát sinh chất thải; thực phẩm; nơi cư trú vàphương tiện chuyên chở Nhưng trước mắt, điều quan tâm nhất hiện nay đốivới cư dân đô thị là chỗ ở Trong số 3 tỷ cư dân hiện sống tại đô thị, có 1 tỷngười sống trong các khu nhà ổ chuột không có nước sạch, cơ sở vệ sinh đầy

đủ và nơi ở ổn định Mỗi năm có 1,6 triệu cư dân đô thị, phần đông là trẻ em,chết vì phải sống trong tình trạng thiếu nước sạch và thiếu vệ sinh

b Ở Việt Nam [27]

Việt Nam đang chứng kiến một quá trình ĐTH tốc độ cao chưa từng có:

Trang 14

Theo Lưu Đức Hải [27] từ năm 1991 đến nay, ĐTH tại các đô thị lớn đã

có những bước phát triển mạnh, đạt ngưỡng 8,5% năm 1989, năm 1999 đạt23,6% đến năm 2006 đạt 27%, dự kiến đạt 45% năm 2020 Tương ứng năm

1990 Việt Nam mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã tăng tới

694, trong đó có 4 thành phố trực thuộc Trung ương, 20 thành phố trực thuộctỉnh, 62 thị xã và 563 thị trấn Tính đến nay (tháng 9/2008) cả nước có 743 đôthị, trong đó có 99 đô thị từ loại IV trở lên

 Lượng dân cư đô thị đã chiếm tới 28% tổng dân cư toàn quốc và mỗinăm khoảng 1 triệu dân tiếp tục tham gia vào "đại gia đình" đô thị Dân số đôthị Việt Nam năm 1990 là khoảng 13 triệu người (chiếm tỷ lệ 20%), năm

1995 tỷ lệ dân số đô thị chiếm 20,75%, năm 2000 chiếm 24,18%, sơ bộ năm

2007 là 27,77% dự báo đến năm 2010 tỷ lệ dân số đô thị ở Việt Nam chiếm33%, năm 2020 chiếm 45%

 Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số đô thị áp lựcrất lớn đến môi trường đô thị Bên cạnh sự phát triển mạnh ngành côngnghiệp một mặt góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nhưng lại gây ảnhhưởng môi trường nghiêm trọng Các loại ô nhiễm thường thấy là ô nhiễmnguồn nước mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các khí sulfure, cacbonic, nitrit, ônhiễm chì, CTR (trong sinh hoạt, bệnh viện)

2 Thực trạng CTR sinh hoạt dưới áp lực của quá trình ĐTH

2.1 Trên thế giới

2.1.1 Lượng CTR sinh hoạt

Nhìn chung, lượng CTR sinh hoạt trên thế giới phụ thuộc vào 2 yếu tốchính: sự phát triển kinh tế, tỷ lệ dân số

ĐTH và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và

tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên tính theo đầu người Dân thành thị ở các nước pháttriển phát sinh CTR nhiều hơn các nước đang phát triển trên 9 lần [4]

Trang 15

+ Các nước đang phát triển: trung bình 0,3 kg/người/ngày.

+ Các nước phát triển: trung bình 2,8 kg/người /ngày [4]

Chi phí quản lý CTR ở các nước đang phát triển có thể lên tới 50% ngânsách hàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn CTR thường thiếu thốn.Khoảng 30 - 60% CTR đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom [9]

Theo Miller năm 2001: Australia đang là nước giữ kỷ lục về tỉ phần rácthải được thu gom và chôn lấp tại các bãi chôn lấp (xấp xỉ 98%) Eddie vàEtten đã nêu trong tài liệu khoá học “Quản lý CTR” năm 2001 [18]: ngườidân ở các thành phố có mức sống cao thường phát thải gấp 3 đến 5 lần cácthành phố có cùng quy mô nhưng mức sống thấp hơn như các thành phố của Ấn

Độ so với một số thành phố lớn ở Châu Âu và Châu Á hay ở Mỹ, Canađa

2.1.2 Thành phần CTR sinh hoạt

Ở các nước có nền kinh tế phát triển khác nhau có mức thu nhập, mứcsống và trình độ dân trí khác nhau kéo theo thành phần CTR sinh hoạt cũngthay đổi khác nhau:

Bảng 1 Thành phần CTR sinh hoạt ở các nước có thu nhập khác nhau

Lượng rác

(Kg/người/ngày)

Các nước có thu nnhập thấp ( 610

$/người)

Các nước có thu nhập trung bình (610

÷ 7620 $/người)

Các nước có thu nhập cao (≥7620 $/người)

Khối lượng riêng (kg/m 3 ) 250÷500 170÷330 100÷170

(Nguồn:Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy - 2004)

Trang 16

Các nước có thu nhập cao thì khối lượng riêng của CTR sinh hoạt giảmdần, đồng thời lượng rác hữu cơ cũng giảm dần và lượng rác tái chế tăng lên

so với các nước thu nhập trung bình và thấp

2.1.3 Quản lý CTR sinh hoạt trên thế giới

2.1.3.1 Phân loại, thu gom và xử lý CTR sinh hoạt

Phân loại CTR sinh hoạt

Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thugom CTR sinh hoạt rất hiệu quả Việc thu gom, phân loại CTR sinh hoạt đã

và đang là thói quen, là trật tự xã hội công cộng ở những nước này Ví dụ ởmột số nước [5]:

Hà Lan: rác thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải Ở Hà Lan, người dânphân loại rác thải và những gì có thể tái chế được Những thùng rác với kiểudáng màu sắc khác nhau được sử dụng trong thành phố Thùng lớn màu vàng

ở gần siêu thị để chứa các đồ kính, thủy tinh Thùng màu xanh nhạt để chứagiấy Tại các nơi đông dân cư sinh sống thường đặt 2 thùng rác màu khácnhau, một loại chứa rác có thể phân hủy và một loại chứa rác không phân hủy.Các thùng này được thu gom bằng những xe rác khác nhau, và được xử lýkhác nhau

Nhật Bản: các gia đình Nhật Bản phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt

và cho vào 3 túi với ba màu sắc theo qui định: rác hữu cơ; rác vô cơ và giấy,vải, thủy tinh; rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác đểsản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại… đềuđược đưa đến các cơ sở tái chế hàng hóa Sau quá trình xử lý rác chỉ còn nhưmột loại cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Cặn rác không còn mùi sẽ đượcđem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nướckhi trời mưa

Trang 17

Đức: mỗi hộ gia đình được phát 3 thùng rác xanh, vàng và đen; màu xanhdùng để đựng giấy, màu vàng đựng nhựa và kim loại, còn màu đen đựng cácthứ khác Các loại này sẽ được mang đi xử lý khác nhau.

- Đối với hệ thống thu gom rác thải công cộng đặt trên hè phố, rác đượcchia thành 4 loại với 4 thùng có màu sắc khác nhau: màu xanh lam đựng giấy,màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính và thủy tinh, màuxanh thẫm đựng rác còn lại

- Tất cả các bang, KĐT, dân cư đều có các cơ quan, công ty khuyến cáotuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi trường sống nói chung và đặc biệt

là vấn đề thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng Ví dụ tại bangTiroler, cơ quan tư vấn khuyến cáo cho nền “kinh tế rác thải” có 5 cán bộ Họxây dựng những tài liệu, tư liệu, bài giảng cho cộng đồng rất đơn giản, dễ ápdụng với các hình ảnh đẹp và bắt mắt: 1) Sáng tạo ra những thùng phân táchrác với nhiều màu sắc, ký hiệu; 2) Các loại rác phế thải được tách ra theo các

sơ đồ và hình ảnh dây chuyền theo thành phần khác nhau; 3) Ngoài ra còn cócác áp phích tuyên truyền phong phú, hấp dẫn

Ngoài sử dụng phân loại rác tại nguồn, các nước phát triển còn phân loạirác bằng máy móc Và mỗi loại rác đều có xe riêng để thu gom Ở một sốnước chất liệu túi đựng rác hữu cơ sinh hoạt đã được chế tạo đặc biệt: bằng

“xi măng bao bì” hoặc bằng túi nilon chế từ bột khoai tây Như vậy, khi thugom những túi đựng rác thải hữu cơ sinh hoạt đem đến nơi ủ, người thu gomkhông phải vứt bỏ lại túi nilon nữa mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phânloại với rác

Ở những nước đang phát triển vấn đề phân loại, thu gom CTR mới được

đề cập đến trong những năm gần đây và chỉ mới tiến hành một số dự án nhỏ

lẻ ở một số thành phố chính Tuy nhiên, vấn đề này đang gặp rất nhiều khó

Trang 18

khăn do sức ép phát triển kinh tế và gia tăng dân số Các nước này đã quản lýCTR sinh hoạt theo các cách khác nhau, ví dụ như ở một số nước:

Ấn Độ: Mufeed Sharholy và cộng sự (2005) khi nghiên cứu về quản lýCTR đô thị ở các thành phố nhận thấy: lượng CTR thải ra ở các thành phố Ấn

Độ ngày càng nhiều nhưng hệ thống quản lý CTR hoạt động chưa hiệu quảgây nhiều vấn đề bất lợi đến môi trường, sức khoẻ con người và sinh vật Sựthiếu hụt các nguồn lực như: tài chính, cơ sở hạ tầng, kế hoạch, số liệu vàngười lãnh đạo là những trở ngại chính trong hoạt động quản lý CTR [24]

Tehran - Iran: Abedolmajid Mahdavi Damghani và cộng sự (2007) khi

nghiên cứu về quản lý CTR sinh hoạt ở Tehran nhận thấy: tổng lượng phátthải CTR ở Tehran trong năm 2004 và 2005 lần lượt là 2.614.904 tấn và2.626.519 tấn, thải lượng trung bình 0,88 kg/ngày/người (2005), hơn 97%CTR của Tehran là từ CTR sinh hoạt, chất thải gia đình trong tổng lượngCTR sinh hoạt chiếm 62,5% có thành phần chủ yếu là bánh mỳ hỏng (42,6%).Thành phần CTR từ gia đình phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm thói quen ănuống, truyền thống văn hóa, phong cách sống, khí hậu và thu nhập Việc phânloại tại nguồn ở Tehran chưa tốt và thiếu trang thiết bị cho việc tái chế [19]

Từ thực trạng trên những giải pháp được đưa ra cho các nước này là:nâng cao ý thức của người dân, hoàn thiện các quy định các văn bản pháp luật

về VSMT, xây dựng các cơ chế và chính sách hợp lý, tăng cường áp dụng sảnxuất sạch hơn, nghiên cứu và áp dụng công nghệ xử lý, triển khai mô hìnhphân loại CTR, hoàn thiện hệ thống thu gom và vận chuyển, và xử lý rác Đểgiải quyết dứt điểm các vấn đề về CTR cần áp dụng đồng bộ các giải pháp [19]

Thu gom và xử lý CTR sinh hoạt

Có nhiều nghiên cứu của các Viện, các trường Đại học trên thế giớicũng đã đề cập đến những vấn đề cần quan tâm đối với một hệ thống thu gomCTR sinh hoạt như:

Trang 19

Willson và cộng sự (2001) đã chọn ra 11 hệ thống quản lý CTR đô thịtrong toàn Châu Âu để tìm ra một nhân tố chìa khoá cho sự khác nhau giữacác hệ thống này, và tác giả cũng kết luận rằng đó chính là tầm nhìn, sự ổnđịnh, mức độ phản ứng của người dân, sự cung ứng của ngân sách, sự linhhoạt của luật pháp và sự hưởng ứng của xã hội [25].

Mattson và cộng sự (2003) đã chọn ra 6 hệ thống thu gom CTR sinhhoạt ở Thuỵ Điển và 1 ở Anh để so sánh và chỉ ra rằng các hệ thống nàykhông khác nhau nhiều về công nghệ mà cái chính là phương thức, địa điểm,người thực hiện và thực hiện cho ai Ông đưa ra kết luận: hệ thống thu gomphải phù hợp với từng địa phương trong việc thiết kế công nghệ cũng như cácnhân tố xã hội khác [23]

Gonzalez – Torre và các cộng sự (2003) cũng nghiên cứu 2 hệ thống thugom cho 2 thành phố của Mỹ và Châu Âu và thấy rằng: các thiết kế cụ thể củatừng hệ thống thu gom CTR đóng một vai trò quan trọng trong thói quen thamgia và sử dụng sản phẩm tái chế và do đó các hệ thống này nhất thiết phải gầngũi với người dân [22]

Ji Wang và cộng sự (2006) đã nghiên cứu về hệ thống thu gom rác thải cókhả năng tái chế ở quận Haidian - Bắc Kinh và thấy rằng hệ thống này cónhững điểm khác với thực tế ở các nước phát triển cũng như các nước đangphát triển đó là: ở các nước phát triển người dân tự phân loại rác, mang đếncác điểm xác định trong khu vực và trả một khoản chi phí xác định cho việc

xử lý chúng, còn ở Trung Quốc mô hình chính là trao đổi thương mại giữa

người dân bán các loại phế liệu này cho các điểm dịch vụ Hệ thống vận hành

với 3 điều kiện cơ bản: sự quản lý của chính quyền, sức mạnh của thị trường,

và nguồn lao động chi phí thấp [21]

Công nghệ xử lý CTR nói chung và CTR sinh hoạt nói riêng phát triểnmạnh mẽ trong thời đại ngày nay trước sức ép của rác thải và sự phát triển của

Trang 20

khoa học công nghệ Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế các nướclựa chọn cho mình các công nghệ xử lý khác nhau.

- Tại các nước phát triển rác thải sau khi được phân loại và thu gomtriệt để rác được xử lý theo các phương pháp khác nhau tuỳ theo thành phần vàtính chất của rác thải đảm bảo tận dụng tối đa biến rác thành một loại tài nguyên

- Tại các nước kém phát triển, rác thải còn chưa được thu gom và phânloại triệt để, rác sau khi được thu gom sẽ vận chuyển về các bãi rác và phươngpháp chủ yếu là chôn lấp Mặc dù vậy các bãi chôn lấp nhiều khi cũng khôngđạt yêu cầu khiến nảy sinh thêm nhiều vấn đề môi trường khác như ô nhiễmmùi, ô nhiễm nước ngầm, đất do nước rỉ rác, ô nhiễm không khí

2.1.3.2 Công tác giáo dục tuyên truyền cộng đồng thu gom, phân loại CTR sinh hoạt

Theo tổng hợp của Đào Châu Thu và Nguyễn Ích Tân [8]: công tác giáodục, tuyên truyền nâng cao ý thức và thói quen của người dân trong việc thugom, phân loại rác thải sinh hoạt là một yếu tố rất quan trọng:

- Ở nhiều nước trên thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển của châu

Âu, Mỹ, Úc… đã đưa vào chương trình giáo dục phổ thông kiến thức môitrường và đặc biệt là vấn đề thu gom, phân loại rác thải Theo kinh nghiệmcủa các chuyên gia xã hội học và giáo dục học ở các nước đang phát triển nhưĐức, Áo, Pháp, Thuỵ Điển… để có được thói quen thu gom và phân loại rácthải tại nguồn cho toàn xã hội họ phải xây dựng một chương trình giáo dục,tuyên truyền lâu dài hàng vài chục năm và đối với vài thế hệ

- Các chương trình giáo dục, tuyên truyền dân chúng cần phải được xâydựng, thiết kế theo nguyên tắc: rõ, gọn, hấp dẫn để thu hút được sự chấp nhận

và khơi dậy ý thức vì cộng đồng, vì lợi ích chính bản thân mình Vì vậy, tùythuộc vào khả năng đầu tư của nhà nước, điều kiện sống, mức sống, tập quánvăn hóa, dân trí của cộng đồng mà ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương người ta

Trang 21

có những chương trình, phương pháp, hình thức giáo dục, tuyên truyền vậnđộng dân chúng.

2.2 Ở Việt Nam

2.2.1 Nguồn gốc, thành phần và khối lượng CTR sinh hoạt

2.2.1.1 Nguồn gốc và lượng phát sinh

Mỗi năm có hơn 15 triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau ởViệt Nam Khoảng hơn 80% số này (tương đương 12,8 triệu tấn/năm) là chấtthải phát sinh từ hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh [2] Các KĐT tuy chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đếnhơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng CTR sinhhoạt của cả nước) Kết quả nghiên cứu năm 2005 của Bộ Xây Dựng cho thấytổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị có xu hướng tăng đều, trungbình từ 10 - 16% mỗi năm Theo số lượng thống kê: năm 2002 lượng CTRsinh hoạt bình quân khoảng từ 0,6 - 0,9 kg/người/ngày ở các đô thị lớn và daođộng từ 0,4 - 0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ; đến năm 2004, tỷ lệ đó đãtăng tới 0,9 - 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn và 0,5 - 0,65kg/người/ngày tại các đô thị nhỏ; năm 2007, tổng lượng CTR khoảng 17 triệutấn, riêng CTR sinh hoạt tại 69 đô thị gần 6,5 triệu tấn [3]

Bảng 2 Phát sinh chất thải sinh hoạt ở Việt Nam

(Nguồn: Cục BVMT Việt Nam, 2004 – CTR) 2.2.1.2 Thành phần

Trang 22

Bảng 3. Thành phần CTR sinh hoạt tại Việt Nam

Thành phần

(% khối lượng)

Hà Nội

TP HCM

Hải Phòng

Đà Nẵng Hạ Long

Thái Nguyên

Lá cây, rác hữu cơ 50,10 41,25 50,58 31,50 40,10 - 44,70 53,00

Ni lon, nhựa, cao su 5,50 8,78 4,52 22,50 2,70 - 4,50 3,00Giấy vụn, vải cacton 4,20 24,83 7,52 6,80 5,50– 5,70 2,00Kim loại, vỏ lon 2,50 1,55 0,22 1,40 0,30 - 0,50 0,50Thuỷ tinh, sành sứ 1,80 5,59 0,63 1,80 3,90 - 8,50 7,00Đất, cát và chất khác 35,90 18,00 36,53 36,00 47,50- 36,10 34,50

Độ ẩm (% TL khô) 47,70 27,18 45 – 48 43,00 40 – 46 38,80

Độ tro (% TL khô) 15,90 58,75 16,62 17,61 11,00 28 – 30

Tỷ trọng (tấn/m 3 ) 0,43 0,41 0,45 0,42 0,57 - 0,65 0,42

(Nguồn: Cục BVMT Việt Nam, 2004 – CTR)

CTR sinh hoạt ở đô thị, CTR có chất hữu cơ chiếm trên 50% tổnglượng; độ ẩm của rác thải gần 50% Do tốc độ ĐTH nhanh, số người tràn về

đô thị đông nên CTR sinh hoạt ngày càng nhiều CTR sinh hoạt gồm 2 loại:loại vô cơ và loại hữu cơ Loại vô cơ như mảnh thủy tinh, vỏ lon, đá vụn Loại hữu cơ như thức ăn thừa, giấy loại, quần áo rách, gỗ, rau, lá cây có thểphân huỷ để làm phân bón Nhưng nếu phân huỷ vi sinh không đúng kỹ thuậtthì nó sẽ sinh ra mùi hôi thối, ruồi muỗi

Ở các vùng đô thị, chất thải có thành phần hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn(chỉ chiếm cỡ 50% tổng lượng CTR sinh hoạt) [2]

2.2.2 Quản lý CTR sinh hoạt

2.2.2.1 Các cơ quan quản lý

Theo nghị định 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007:

 Ở trung ương:

- Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực Môi trường ViệtNam là Bộ TN &MT trong đó:

Trang 23

+ Tổ chức, bộ phận chuyên môn về BVMT thuộc Bộ là Tổng cục môitrường, các Cục thuộc Tổng cục; có chức năng chuyên ngành liên quan trựctiếp đến công tác BVMT trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên hoặc trong hoạt động sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt nơi công cộng hoặctrong tổ chức lực lượng đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật

về BVMT trong đó có công tác VSMT và quản lý CTR sinh hoạt

+ Có Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tham mưu, trình các Bộtrưởng, thủ trưởng cơ quan nêu trên ban hành và tổ chức thực hiện các vănbản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về khoa học, công nghệ

và BVMT trong lĩnh vực VSMT và quản lý CTR sinh hoạt

- Công tác quản lý môi trường nói chung cũng như quản lý CTR nóiriêng đòi hỏi phải có sự hợp tác liên ngành của các bộ ngành khác Vì vậy,bên cạnh Bộ TN&MT trực tiếp tiến hành cần có chỉ đạo hợp tác chặt chẽ vớicác Bộ khác như: Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải

+ Thành lập Vụ Môi trường tại các Bộ để giúp Bộ trưởng các Bộ nêutrên trong việc tham mưu, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện cácvăn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về BVMT trong lĩnhvực VSMT và quản lý CTR sinh hoạt

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ có thể thành lập các đơn vị sự nghiệp phục vụcông tác quản lý CTR sinh hoạt như: Trung tâm quan trắc môi trường trong lĩnhvực, chuyên ngành và Trung tâm thông tin chuyên ngành có nhiệm vụ xử lý vàcung cấp thông tin về quản lý môi trường trong lĩnh vực VSMT và quản lýCTR sinh hoạt

 Tại địa phương: UBND các Tỉnh/Thành phố, Huyện, xã thực hiện giám sátcông tác quản lý quản lý môi trường cũng như quản lý CTR sinh hoạt trongphạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các KĐT và việc thu các loại

Trang 24

phí Công việc này được thực hiện thông qua các cơ quan chuyên môn như: SởTN&MT của tỉnh, Phòng TN&MT của Huyện và ban VSMT của xã

+ Có Chi cục (hoặc Cục trực thuộc Tổng cục) tổ chức theo ngành dọc vàcác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục, Tổng cục đặt tại nhiều địa phương (từ 3tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên)

+ Các công ty Môi trường đô thị trực thuộc UBND các Tỉnh/Thành phốhoặc các Sở Giao thông Công chính hoặc Sở xây dựng: có nhiệm vụ thu gom

và tiêu hủy chất thải

2.2.2.2 Phân loại, thu gom và xử lý

Hầu hết rác thải đô thị không được phân loại tại nguồn, chỉ thu gomchung rồi vận chuyển đến bãi chôn lấp Việc thu gom rác thải cũng chỉ mớiđạt khoảng trên 2/3 số rác thải ở các thành phố lớn và khoảng hơn 1/3 số rácthải ở các đô thị nhỏ Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toànquốc tăng từ 55% (2002) đến 65% (2003) và 72% (2004) [3]

Đối với phương tiện thu gom thì chỉ ở Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh là có xe chuyên dùng có thùng chứa kín, còn các nơi khác thì toàn dùng xe

để hở Gần đây, các dự án thí điểm phân loại CTR sinh hoạt được tiến hành tạicác thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Song hệthống cơ sở hạ tầng yếu kém, sự quản lý không đồng bộ và nhiều khi CTR đãđược phân loại lại được thu gom, xử lý chung nên hiệu quả các dự án chưa cao… Việc tập trung rác thải đô thị cho đến nay vẫn chủ yếu là dồn đổ vào cácbãi lộ thiên chưa có sự kiểm soát đầy đủ về kỹ thuật, 80 - 90% bãi chôn lấprác lại không hợp vệ sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật gây ra nhiều nguy cơ, ô nhiễmlớn đối với môi trường Hiện mới chỉ có một nửa số tỉnh thành có dự án đầu

tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chỉ có rất ít một số lượng rác thải xử

lý theo các phương pháp khác như làm phân compost, phương pháp đốt, côngnghệ seraphine (được áp dụng do tính chất rác thải nước ta có thành phần

Trang 25

phức tạp nhằm mục đích tận dụng tối đa nguồn tài nguyên rác) Tuy vậy, cácphương pháp này không được áp dụng rộng rãi chủ yếu do nguồn kinh phí lắpđặt vận hành quá lớn với điều kiện kinh tế còn lạc hậu như ở nước ta.

Như vậy, công tác quản lý CTR ở Việt Nam bắt đầu khá muộn so vớinhiều nước trên thế giới, nhưng khối lượng CTR lại tăng lên khá nhanh, nêncông tác quản lý chất thải còn thiếu sót, yếu kém Nguyên nhân chủ yếu sau [15]:

 Hệ thống văn bản pháp quy về BVMT nói chung và quản lý CTR nóiriêng còn thiếu, không đồng bộ và còn nhiều kẽ hở

 Tổ chức quản lý và kiểm soát CTR xảy ra chồng chéo hoặc bỏ lọt giữacác Bộ, ngành ở trung ương và địa phương Cơ sở vật chất, kĩ thuật và nguồnnhân lực còn nhiều hạn chế

 Các hoạt động nghiên cứu và triển khai về quản lý CTR đang đượcthực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả do thiếu các nghiên cứu mang tính thựctiễn, thiếu nguồn tài chính và các chính sách hỗ trợ của Chính phủ

 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đã được tiến hành songchưa có quy hoạch hoàn chỉnh, phù hợp và chưa được chú trọng đầu tư tươngứng với mức thải ngày càng gia tăng ngay cả ở các KĐT và KCN lớn …

 Ý thức chấp hành pháp luật của nhà sản xuất cũng như dân cư trongviệc giữ gìn VSMT nói chung và CTR nói riêng còn nhiều yếu kém Mặt khác

do khung pháp luật chưa đồng bộ, thực thi thưởng phạt không nghiêm minh

 Chi phí cho công tác quản lý và xử lý CTR yếu dựa vào ngân sách nhànước nên không cân đối, chưa đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này nhằm độngviên các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia quản lý và đầu tư vàothu gom, xử lý CTR

2.3 Ở Hải Phòng

Trang 26

Rác thải là vấn đề tất yếu cần phải giải quyết của bất kỳ đô thị nào Với sựphát triển không ngừng của các ngành kinh tế và đời sống người dân, sốlượng và chủng loại rác thải của Hải Phòng đang tăng lên nhanh chóng.

2.3.1 Nguồn gốc và lượng phát sinh [14]

Về cơ bản, lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng cóthể chia thành 4 loại: rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, rác thải công nghiệp vàrác thải cảng biển Theo UBND thành phố Hải Phòng, chỉ riêng các nhà máytại khu vực nội thành phát sinh khoảng 150 tấn CTR/ngày Chiếm khối lượnglớn nhất là rác thải sinh hoạt, riêng địa bàn 5 quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền,

Lê Chân, Hải An và Kiến An, khối lượng phát sinh mỗi ngày khoảng trên1.200 m3, tương đương với khoảng 600 tấn/ngày

Các khu vực ven đô như: Thuỷ Nguyên, An Dương, Kiến Thuỵ… do địabàn rộng, quá trình ĐTH - CNH đang diễn ra mạnh mẽ kéo theo lượng CTRsinh hoạt phát sinh rất lớn đặc biệt là tại các KCN Tuy nhiên công tác quản lýchất thải hầu như chưa được quan tâm

Bảng 4. Lượng rác thải sinh hoạt tại một số quận, thị xã

Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An và Kiến An 538

Trang 27

TT Thành phần 1998 2000 2002

1 Lá cây, vỏ quả, xác động vật 50,24 48,88 50,57

Nhựa, nilon 2,3%

Giấy, bìa 3,8%

Đất, cát, gạch ngói, sành sứ…

28,6%

Thuỷ tinh 1,2%

Chất hữu cơ 52,5%

Kim loại 0,6%

Biểu đồ 1 Thành phần CTR sinh hoạt tại Hải Phòng 2004 .

Số liệu trên cho thấy, thành phần hữu cơ trong rác chiếm tỷ lệ khá lớn, đây

là loại chất thải có khả năng phân huỷ nhanh, vì vậy nếu không được phân loạitrước khi tiến hành chôn lấp sẽ gây các nguy cơ ô nhiễm mùi và nước rỉ rác tạicác bãi chôn lấp Ngoài ra thành phần nilon trong rác ở Hải Phòng tăng theo thờigian, sẽ ảnh hướng đến quá trình phân huỷ rác trong bãi do thành phần này bềntrong môi trường và rất khó phân huỷ

Trang 28

2.3.3 Quản lý CTR sinh hoạt

UBND thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm quản lý chung dưới sự chỉđạo của chính phủ, quản lý và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn là Sở TN&MTHải Phòng, các công ty môi trường đô thị, công ty tư nhân Cấp dưới có UBNDcác quận, huyện và các xã thị trấn có cơ quan chuyên môn là các phòngTN&MT quận, huyện

Hiện nay, hoạt động thu gom, quản lý xử lý CTR tại thành phố do cácđơn vị sau đảm nhận [14]

- Công ty môi trường đô thị Hải Phòng: thực hiện thu gom, vận chuyển xử

lý CTR ở quận Kiến An

- Công ty công trình công cộng và dịch vụ du lịch: thực hiện thu gom, vậnchuyển xử lý CTR ở thị xã và khu nghỉ mát Đồ Sơn

- Công ty tránh nhiệm hữu hạn Hưng Thịnh: Thực hiện thu gom và xử lýrác thải phát sinh của ngành công nghiệp da giầy

Ngoài ra, còn có các cơ quan truyền thông thông tin đại chúng, tổ chứcđoàn thể quần chúng và chính quyền địa phương các cấp tham gia quản lý vớicác hoạt động tuyên truyền, phát động chiến dịch VSMT, các công ty tráchnhiệm hữu hạn tham gia hợp đồng chuyên chở…

CTR sinh hoạt sau khi thu gom được tập trung lại ở các bãi rác củathành phố để được xử lý Phương pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp, một phầnđược tái chế, tái sử dụng do một số doanh nghiệp tư nhân thu mua phế liệu vàtái chế nhựa Tuy nhiên, các bãi chôn lấp của thành phố hầu như chưa đạt tiêuchuẩn VSMT, lượng rác được tái chế, tái sử dụng chỉ được một phần rất nhỏ

Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 29

Đề tài nghiên cứu về CTR sinh hoạt.Tại 2 khu vực: thị trấn Minh Đức

và xã Ngũ Lão thuộc KĐT Bến Rừng-Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên, thành phốHải Phòng

II Nội dung nghiên cứu

1 Đặc điểm tự nhiên và sự phát triển với các vấn đề liên quan tới tiến trình ĐTH

1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.2 Thực trạng phát triển tế - xã hội

1.3 Quá trình ĐTH và các vấn đề liên quan đến khu vực nghiên cứu

2 Hiện trạng CTR sinh hoạt

2.1 Nguồn gốc phát sinh và khối lượng CTR sinh hoạt

2.2 Thành phần CTR sinh hoạt

2.3 Tỷ trọng rác thải

3 Thực trạng quản lý CTR sinh hoạt

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và xử lý

3.2 Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển

3.3 Thực trạng công tác phân loại và xử lý

4 Dự báo về lượng phát sinh CTR sinh hoạt trong tương lai.

4.1 Tốc độ tăng dân số

4.2 Dự báo về khối lượng CTR sinh hoạt đến năm 2020

5 Một số giải pháp thay đổi hiện trạng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu trước các áp lực ở hiện tại và tương lai.

5.1 Nâng cao nhận thức cộng đồng

5.2 Tăng cường hoạt động quản lý

III Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập tài liệu

Trang 30

1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu, văn bản, chính sách có liên quan đến nội dungnghiên cứu đã được công bố tại chính quyền địa phương, cơ quan quản lý vàcác nguồn sách, báo, internet…

1.2 Phương pháp quan sát

Quan sát kết hợp với phỏng vấn người dân tại các điểm nghiên cứu vàkhu vực xung quanh về hiện trạng và các tác động

2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Dựa vào các đặc trưng trên toàn bộ địa bàn nghiên cứu của xã và thị trấncho thấy dân cư phân chia thành 3 loại hình: khu vực 1 là khu dân cư thuầnnông (gồm 6 xóm của xã Ngũ Lão) với cơ sở hạ tầng kém, mức sống trungbình của người dân thấp nhất Khu vực 2 là khu dân cư có nghề nghiệp đadạng, cơ sở hạ tầng được đang và đã được xây dựng và mở rộng; mức sốngtrung bình đến khá (gọi là khu vực đang ĐTH bao gồm 9 xóm còn lại của xãNgũ Lão và 10 khu dân cư của thị trấn Minh Đức) Và khu vực 3 là khuPhượng Hoàng và khu Thắng Lợi thị trấn Minh Đức; dân cư chủ yếu là cáccông nhân viên chức, có nghề nghiệp ổn định, cơ sở hạ tầng phát triển, mứcsống cao (là KĐT) Trên cơ sở này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với cácmẫu đại diện: phỏng vấn và cân rác 20 hộ của khu vực 1, 30 hộ của khu vực 2

và 10 hộ của khu vực 3

3 Phương pháp phỏng vấn điều tra

Dùng bảng câu hỏi đã lập sẵn với câu hỏi đóng và mở phỏng vấn ngườidân, cán bộ quản lý và công nhân thu gom tại các khu vực nghiên cứu Phỏngvấn theo hình thức: phát phiếu điều tra, đặt câu hỏi, ghi chép lại kết hợp quan sát

4 Phương pháp định lượng rác thải

Trang 31

Theo dõi sự biến động trong thời gian 4 tuần từ 15/2 - 10/3/2009 tại mỗikhu vực, từ đó có những kết quả tương đối về lượng rác thải bình quân theo đầungười theo ngày và tỷ lệ thành phần rác.

4.1 Tại các hộ gia đình: Chúng tôi đã tiến hành cân rác thải một tuần hai ngày

(ngày bình thường, ngày cuối tuần) tại 60 hộ đã chọn theo nguyên tắc sau:

Kí hiệu Nội dung

x Điều tra số người trong gia đình

a Cân khối lượng rác hàng ngày

b, c Phân loại rác thải thành 3 loại rác hữu cơ, rác phế liệu và rác khác Cân

khối lượng rác phế liệu (b), rác khác (c)

a/x Lượng rác thải bình quân theo đầu người = a/x.

a-b-c Lượng rác hữu cơ dễ phân hủy

4.2 Tại các khu vực khác: chợ, cơ quan, khu chung cư (lấy đại diện mỗi khu vực

một điểm) Quá trình nghiên cứu tiến hành phân loại, cân rác mỗi xe rác thu gom(công thức tính như trên) nhân với tổng số xe rác được thu gom tại mỗi khu vực

và tính trung bình

5 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý tại địa phương bao gồm: trưởngphòng TN&MT huyện Thuỷ Nguyên - bác Lại Đức Long; các chuyên viên môitrường trong phòng Thanh tra đất đai bao gồm: Cử nhân ngành môi trường TrịnhQuang Chính và Nguyễn Thuý Vân, Cử nhân ngành Luật Nguyễn Quốc Khương

và Hạt trưởng Hạt quản lý đường bộ - bác Tô Hữu Lương về thực trạng và cácgiải pháp cải thiện thực trạng tại địa phương

6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mền Excel

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 32

I Đặc điểm tự nhiên và sự phát triển với các vấn đề liên quan tới tiến trình ĐTH

1 Đặc điểm tự nhiên

Xã Ngũ Lão và thị trấn Minh Đức nằm ở phía đông, cách trung tâm củahuyện Thuỷ Nguyên 7 km trên tuyến quốc lộ 10 đoạn Bến Bính đi Phà Rừngthuộc KĐT Minh Đức - Bến Rừng Địa hình và khí hậu thuỷ văn đều mangcác nét đặc trưng chung của huyện nhưng phân hoá riêng cho từng địa bàn.Theo số liệu của trạm thuỷ văn Phù Liễn và số liệu trạm quan trắc sôngCấm, sông Bạch Đằng, sông Ruột Lợn khí hậu khu vực có nhiệt độ trung bìnhhàng năm là 23oC, cao nhất 39oC, thấp nhất 5oC Lượng mưa trung bình hàngnăm 1.562 mm, cao nhất 1.700 mm, năm thấp nhất là 1.536 mm; độ ẩmkhông khí bình quân khoảng 82 – 85%, trung bình cao nhất 87,5%, trung bìnhthấp nhất 78% Bão tập trung chủ yếu vào tháng 7 đến tháng 10 hàng năm,thuỷ văn xã Ngũ Lão và thị trấn Minh Đức chịu ảnh hưởng trực tiếp của lưuvực sông Bạch Đằng, sông Giá [10, 11]

1.1 Xã Ngũ Lão

Xã Ngũ Lão có diện tích là 525,59 ha với 15 xóm tương ứng với 5thôn: My Sơn, Trung Sơn, My Đông, Khuông Lư và Trại Đạo Địa hình thấpvới 487 ha đồng bằng và 37,62 ha đồi núi, tài nguyên đất đai màu mỡ hơn donằm xa biển, con sông Giá mang lại nguồn nước dồi dào cho phát triển nôngnghiệp Việc tưới tiêu chủ yếu qua các kênh mương đào trong hệ thống kênhmương thuỷ nông [10]

1.2 Thị trấn Minh Đức

Thị trấn Minh Đức có diện tích tự nhiên rộng (1366,66 ha) với 12 khudân cư (Quyết Tâm, Quyết Thắng, Quyết Hùng, Quyết Tiến, Quyết Thành,Phượng Hoàng, Mặt Bằng, Thắng lợi, Chiến Thắng, Hoàng Tôn, HoàngLong, Đà Nẵng) Địa hình phân cắt mạnh: phía Đông Bắc giáp sông Bạch

Trang 33

Đằng, phía Nam giáp sông Giá và các dãy núi đá vôi chạy dài từ phía Tây sangĐông Địa thế và các điều kiện trên tạo ra cho vùng nhiều tiềm năng phát triểncác ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành đóng tàu, nuôitrồng thuỷ sản [11].

Như vậy, khu vực nghiên cứu nhiều thuận lợi cho việc lưu thông hànghoá, tìm kiếm và mở mang thị trường tiếp nhận các nguồn đầu tư của thànhphố và phát triển các ngành sản xuất đa dạng: công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và xây dựng các khu, du lịch,dịch vụ, mở mang đô thị để phát triển toàn diện các mặt kinh tế - xã hội

2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Nằm trong KĐT Minh Đức- Bến Rừng, trên nền móng cũ của KCNMinh Đức, xã Ngũ Lão và thị trấn Minh Đức có những bước phát triển mạnhtheo định hướng quy hoạch phát triển của huyện:

Tốc độ tăng trưởng (so với năm 2007) (%)

Nguồn: UBND xã Ngũ Lão và thị trấn Minh Đức

- Năm 2008 xã Ngũ Lão được xác định nằm ở vị trí trung tâm của tiểuvùng kinh tế số 4 Theo định hướng phát triển kinh tế của toàn vùng, kinh tếcủa xã đã chuyển dịch từ sản xuất chủ yếu là nông nghiệp sang tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ thương mại, với sự giao lưu giữa các vùng kinh tế lớn của

Trang 34

huyện như KCN Minh Đức, Tam Hưng, khu du lịch nghề cá Mắt Rồng…[10].

- Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thị trấnMinh Đức được xác định là trung tâm phát triển công nghiệp nặng với cácngành sản xuất xi măng, đóng tàu biển, hoá chất, đất đèn, nhiệt điện và khaithác khoáng sản [11]

Theo bảng, thị trấn Minh Đức có tốc độ phát triển bình quân nhỏ hơn sovới xã Ngũ Lão nhưng trên thực tế đạt tỷ lệ cao hơn và có tỷ lệ các ngànhcông nghiệp - xây dựng và thương mại dịch vụ cao hơn Quá trình phát triểnkinh tế mạnh mẽ góp phần cải thiện mức sống người dân và làm thay đổi rấtnhiều trong đời sống văn hoá - xã hội

2.2 Sự thay đổi về hạ tầng cơ sở và các điều kiện xã hội khác

2.2.1 Thay đổi cơ cấu sử dụng đất

Bảng 7 Thay đổi cơ cấu sử dụng đất theo tiến trình ĐTH

Năm Khu vực

Tổng diện tích tự nhiên

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Tổng chuyên Đất

dùng

Đất ở

Đất khác

Đô thị Nông thôn

2006

Xã NL 525,59 340,59 158,76 99,32 45,44 14,00 26,24 Thị trấn MĐ 1366,66 228,93 676,39 585,94 37,90 52,55 461,34

Tổng 1892,25 569,52 835,15 685,26 37,90 45,44 66,55 487,58

2007

Xã NL 525,59 320,12 172,13 101,13 5,80 39,64 25,56 33,34 Thị trấn MĐ 1366,66 185,41 721,61 628,14 38,20 55,27 459,64

Tổng 1892,25 505,53 893,74 729,27 44,00 45,44 80,83 492,98

2008

Xã NL 559,73 304,4 229,36 162,45 11,30 34,14 21,47 25,97 Thị trấn MĐ 1366,66 167,11 772,06 654,4 47,70 69,96 427,49

Tổng 1926,39 471,51 1001,42 816,85 59,00 34,14 91,43 453,46

Nguồn: UBND huyện Thuỷ Nguyên

Năm 2008 trên toàn khu vực diện tích đất nông nghiệp còn 471,51 ha giảm98,01 ha so với năm 2006, đất chưa sử dụng còn 91,43 ha giảm 34,12 ha so với

Trang 35

năm 2006 Ngược lại, diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên năm 2008 là1001,42 ha tăng 166,27 ha so với năm 2006 (phần diện tích này lấy từ diện tíchđất nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất ở nông thôn phục vụ cho các mục đíchđất chuyên dùng, đất ở đô thị và đất khác trong tiến trình ĐTH).

2.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng

Đặt nền móng cho tiến trình ĐTH, phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹthuật tại khu vực ngày càng được chú trọng xây mới, nâng cấp và sửa chữa Trongnăm 2008 việc thực hiện chương trình điện, đường, trường, trạm, nước sinhhoạt đến nay cơ bản đã hoàn thành:

2.2.2.1 Tại xã Ngũ Lão [10]:

- Thực hiện xây dựng các công trình cho 3 cấp trường học để đảm bảocho chuẩn quốc gia giai đoạn I và II

- Hoàn thành xây dựng chợ My Sơn diện tích 2 ha, đạt chợ cấp 3 đồng bằng

- Thực hiện cứng hoá các tuyến đường ra đồng như: tuyến đường ranghĩa địa Thành Tre, tuyến đường Đồng Dinh, tuyến đường Đồng Trại, tuyếnđường Chu Bầu và tuyến đường Đồng Sặc; cứng hoá đường giao thông nôngthôn như tuyến phía bắc khu dân cư từ thôn 7 đến thông 4

- Hoàn thành hệ thống điện chiếu sáng trên trục đường liên xã, hệ thốngđiện sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân

- Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, để thực hiện nâng cấp mởrộng tuyến đường quốc lộ 10 đi cảng cá Mắt Rồng đoạn qua xã Ngũ Lão Xâydựng khu dịch vụ làng nghề

Trang 36

- Mở rộng thêm một nhà máy nước cấp phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt,nâng tổng công suất cấp nước đạt 2000 m3/ngày đêm cấp liên tục 24 giờ/ngày.

- Hoàn thành tu sửa và mở rộng các tuyến đường giao thông trên toàn thị trấn

- Công tác giáo dục được chú trọng cung cấp lao động tại chỗ cho cácnhà máy: xây mới trường dạy nghề thuộc công ty đóng tàu thuỷ Nam Triệu,nâng cấp các công trình phụ cho các trường cấp 1, cấp 2 và trường trung họcphổ thông dân lập Nam Triệu

- Hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng đến từng ngõ nhỏ cho 10/12 khudân cư, đảm bảo cung cấp đủ điện tiêu dùng trong sản xuất và sinh hoạt

2.2.3 Sự biến động về dân cư

Bảng 8 Sự biến động về dân cư của địa điểm nghiên cứu

2006 2007 2008 2006 2007 2008

4 Thu nhập bình quân triệu/người/tháng 0,80 1,00 1,30 0,60 0,70 0,95

Nguồn: UBND xã Ngũ Lão và thị trấn Minh Đức

2.2.3.1 Thay đổi cơ cấu dân cư

Các khu dân cư ngày càng bị chia nhỏ cùng với sự tăng dân số Tínhchất của sự phát triển theo hướng CNH - HĐH cũng như mặt trái của các hoạt

Trang 37

động sản xuất công nghiệp đã tác động mạnh mẽ đến môi trường và xoá bỏdần các khu dân cư thuần nông, nông dân dù muốn hay không đều phảichuyển sang lao động trong các ngành nghề khác (hầu hết là lao động tự do,làm thuê, buôn bán; một số ít thành các công nhân, viên chức trong các cơquan, nhà máy, xí nghiệp)

Được công nhận là thị trấn năm 1986, năm 2006 thị trấn Minh Đức pháttriển lên đô thị loại II, đến năm 2008 Minh Đức cơ bản trở thành một thị trấncông nghiệp với 12 khu dân cư có ngành nghề đa dạng [11]

Xuất phát điểm là một xã thuần nông, đến 2008 xã Ngũ Lão đã tiến gầnvới phương án quy hoạch lên thị tứ của huyện với 15 xóm dân cư và chỉ còn 4xóm thuần nông thay cho 6/15 xóm năm 2006 [10]

2.2.3.2 Dân số tăng nhanh:

Dân số trung bình : năm 2006 tổng số nhân khẩu tại xã Ngũ Lão là

10.538 người đến năm 2008 là 11.379 người Tương ứng ở thị trấn Minh Đứctốc độ tăng theo các năm là 11.156 người năm 2006 và 12.321 người năm 2008

Tăng dân số: tăng cơ học lớn: xã Ngũ Lão từ 2% năm 2006 tăng lên tới

6% năm 2008; thị trấn Minh Đức từ 5% năm 2006 tăng lên 7% năm 2008.Trong khi đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp và có xu hướng giảm xuống đặcbiệt là ở thị trấn Minh Đức

Về mật độ dân số : xã Ngũ Lão: tăng nhanh từ 1.156 người/km2 năm

2006 lên 2.178 người/km2 năm 2007, năm 2008 tăng chậm hơn 2.185 người/

km2 do công tác giải phóng mặt bằng được hoàn thành; thị trấn Minh Đứcliên tục tăng: 2.583 người/km2 năm 2006 lên 2.944 người/km2 năm 2007 và3.058 người/km2 năm 2008

Mật độ dân số cao và tăng nhanh ở cả 2 khu vực Xã Ngũ Lão bị ảnh hưởng của gia tăng dân số cơ học khi nhà máy nhiệt điện 1 Hải Phòng hoàn

Trang 38

thành năm 2007 và ổn định khi công tác giải phóng mặt bằng, giãn dân hoàn thành năm 2008.

Xu hướng biến động : theo tốc độ ĐTH và các nhu cầu của cuộc sống dân

cư trong khu vực sẽ tập trung đông tại khu vực gần chợ, đường giao thông, dịch vụ và trung tâm thị trấn đặc biệt là lực lượng lao động trẻ làm trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp dịch vụ Còn các khu vực nông thôn, xa trung tâm chỉ còn lại người già và trẻ em, lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp hoặc những người buôn bán nhỏ và thất nghiệp

Ảnh hưởng đến lao động, việc làm và thu nhập của người dân :

Số lao động tự do giảm xuống, thay vào đó số lao động có việc làm ổnđịnh tăng lên ở cả 2 địa bàn nghiên cứu

- Tại thị trấn Minh Đức năm 2006 là 8.923 lao động tăng lên 9.258 laođộng; số lao động tự do giảm từ 31% xuống còn 23% vào năm 2008

- Xã Ngũ Lão năm 2006 có 5756 lao động đến 2008 tăng 5877 lao động

và số lao động tự do giảm từ 59% xuống 52%

Tuy nhiên tại xã Ngũ Lão: sự chuyển dịch lao động còn mang tính tựphát, một số lượng không nhỏ lao động nông nghiệp khi mất đất đai, thiếutrình độ chuyên môn thích ứng với các ngành nghề mới dẫn đến thất nghiệp.Các lao động phi nông nghiệp có quy mô nhỏ

Thu nhập cho lao động ngày càng tăng lên, đời sống của người dân ngàycàng khá giả: Ngũ Lão từ 0,6 triệu/người/tháng lên 0,95 triệu/người/tháng; thịtrấn Minh Đức từ 0,8 lên 1,3 triệu/người/tháng Và cao hơn mức thu nhậptrung bình của thành phố 0,85 triệu/người/tháng

2.3 Ảnh hưởng đến môi trường sống

Trang 39

Nằm trong KĐT Minh Đức - Bến Rừng, lõi phát triển kinh tế - xã hội là

2 KCN: KCN Minh Đức và KCN Bến Rừng Áp lực của sự gia tăng dân số,mặt trái của quá trình phát triển kinh tế gây ra nhiều vấn đề với môi trường sốngcủa người dân đặc biệt là tại thị trấn Minh Đức Theo các báo cáo ĐTM của các

cơ sở sản xuất từ 1998 - 2006 [16]:

2.3.1 Các hoạt động gây ô nhiễm và thành phần chất thải (bảng phụ lục 2)

- Hoạt động dân sinh từ 17.800 dân của thị trấn Minh Đức và xã TamHưng thành phần chất thải chủ yếu là CTR sinh hoạt gồm: cát sỏi, xỉ than, bãvôi, phân gia súc, rác sinh hoạt, sắt, thép vụn, cặn dầu thải và rác y tế, ngoài

ra trong CTR còn có rỉ sắt, sơn, thùng chứa sơn, dầu, rẻ lau dính dầu…

- Hoạt động công nghiệp của cụm nhà máy Bến Rừng - Minh Đức như:san lấp mặt bằng, sản xuất và vận chuyển nguyên vật liệu của nhà máy ximăng, sửa chữa và đóng tàu, sản xuất bột nhẹ, khí đất đèn và hoá chất (soda),phun sơn, phun cát… Hoạt động này tạo ra cả 3 dạng chất thải rắn, lỏng đặcbiệt là khí thải chiếm tới 88,2% tổng lượng khí thải toàn khu vực

- Hoạt động nông nghiệp phát sinh chủ yếu từ việc sử dụng hoá chấtBVTV, phân bón trong trồng trọt và các chất thải hữu cơ, phân, rác từ hoạtđộng chăn nuôi trong khu vực

- Hoạt động giao thông từ các phương tiện đường bộ như các xe tảihạng nặng, xe tải nhẹ, xe con, xe máy… và các thuyền, xà lan phục vụ nhucầu chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm của các cơ sở sản xuất trong khuvực và một phần đáp ứng nhu cầu đi lại, sinh sống của cư dân địa phương.Thành phần chính là khí và bụi Trong đó có khoảng 82 - 85% tổng lượng

SO2, CO và 95 - 99% tổng lượng bụi

2.3.2 Ảnh hưởng đến đời sống và sức khoẻ của người dân

Trang 40

Chức năng sinh thái giảm sút và tổn thương, nguy cơ phơi nhiễm cácchất ô nhiễm ngày càng tăng như bụi, các dung môi hữu cơ, mưa axít, chấtthải sinh hoạt Kết quả tất yếu, người dân sống trong khu vực và công nhânlao động trong các nhà máy sẽ phải đối diện với các nguy cơ ảnh hưởngkhông tốt tới sức khoẻ.

Theo Trung tâm Y tế huyện Thủy Nguyên, trong đợt tổng kiểm tra sứckhỏe đối với 7.812/9.879 tổng dân số thị trấn Minh Đức (năm 2006), có tới5.796 người bị mắc bệnh (chiếm 72,1%) Ngoài ra, còn phát hiện 50 trườnghợp nghi bệnh lý khối u, gửi lên tuyến trên để chẩn đoán tiếp Trong số này có

5 trường hợp bị nghi ung thư dạ dày, thực quản, vòm họng, tử cung và ungthư gan Chỉ sau khi có những con số thống kê này, người ta gọi Minh Đức là

“thị trấn ung thư” Đến nay, theo báo Lao động đưa tin mỗi năm có 20 - 30 ca

tử vong vì ung thư, đa số trường hợp chết trẻ trong độ tuổi từ 30 - 50 Kết quảquan sát, phỏng vấn người dân tại thị trấn cho thấy: qua đấu tranh của ngườidân, nhà máy xi măng Chinfon nay chỉ xả khói vào ban đêm, nhưng ở Nhàmáy xi măng Hải Phòng thì trời mưa hoặc giữa ban ngày, khói lò vẫn xả cuồncuộn Người Minh Đức không mấy khi mặc áo trắng vì sợ bụi Có giặt áoquần thì phải hong trong nhà, nếu để ngoài sân chỉ tiếng đồng hồ đã đầy bụitrắng, người dân ra ngoài đường đều phải mang khẩu trang ngay cả khi trờirâm mát hay mưa để tránh bụi

Tại xã Ngũ Lão, do tính chất mới bắt đầu trong quá trình phát triển kinh

tế và ĐTH, môi trường xã so với thị trấn Minh Đức được coi là trong lànhhơn Tuy nhiên, vị trí của xã nằm trên trục đường 10 đoạn từ trung tâm huyệnđến Bến Rừng, trên địa bàn xã cũng tồn tại nhiều hoạt động xây dựng và sảnxuất khác; nên trong quá trình thi công các công trình xây dựng, tiến hành cáchoạt động sản xuất cũng gây ra nhiều tác động đến đời sống sinh hoạt và sứckhoẻ của người dân mặc dù chưa có một văn bản thống kê cụ thể nào

Ngày đăng: 28/12/2015, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 1. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt (Trang 3)
Hình 2. Sơ đồ các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 2. Sơ đồ các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt (Trang 4)
Hình 3. Sơ đồ về tác hại của CTR đối với môi trường và sức khoẻ - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 3. Sơ đồ về tác hại của CTR đối với môi trường và sức khoẻ (Trang 8)
Hình 4. Thứ tự ưu tiên trong quản lý chất thải - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 4. Thứ tự ưu tiên trong quản lý chất thải (Trang 10)
Hình 5. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp xử lý chất thải - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 5. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp xử lý chất thải (Trang 11)
Bảng 1. Thành phần CTR sinh hoạt ở các nước có thu nhập khác nhau - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 1. Thành phần CTR sinh hoạt ở các nước có thu nhập khác nhau (Trang 15)
Bảng 2. Phát sinh chất thải sinh hoạt ở Việt Nam - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 2. Phát sinh chất thải sinh hoạt ở Việt Nam (Trang 21)
Bảng 4. Lượng rác thải sinh hoạt tại một số quận, thị xã - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 4. Lượng rác thải sinh hoạt tại một số quận, thị xã (Trang 26)
Bảng 7. Thay đổi cơ cấu sử dụng đất theo tiến trình ĐTH - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 7. Thay đổi cơ cấu sử dụng đất theo tiến trình ĐTH (Trang 34)
Bảng 9. Lượng CTR sinh hoạt từ ở các khu vực khác nhau - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 9. Lượng CTR sinh hoạt từ ở các khu vực khác nhau (Trang 41)
Bảng 10. Lượng rác thải ra của hộ/ngày - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 10. Lượng rác thải ra của hộ/ngày (Trang 44)
Hình 6. Tổ chức quản lý CTR sinh hoạt huyện Thuỷ Nguyên. - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 6. Tổ chức quản lý CTR sinh hoạt huyện Thuỷ Nguyên (Trang 50)
Bảng 12. Sự phát triển của các cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho công - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 12. Sự phát triển của các cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho công (Trang 55)
Hình 7.  Hệ thống thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt huyện Thuỷ Nguyên - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Hình 7. Hệ thống thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt huyện Thuỷ Nguyên (Trang 60)
Bảng 16. Dự báo dân số khu vực nghiên cứu (2009 - 2020) - Thực trạng và thách thức về chất thải rắn sinh hoạt dưới tác động của quá trình đô thị hoá tại xã ngũ lão và thị trấn minh đức huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 16. Dự báo dân số khu vực nghiên cứu (2009 - 2020) (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w