Phần kiến thức chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” phần Di truyền học Sinh học 12 có vai trò quan trọng trong chương trình trung học phổ thông (THPT) vì các kiến thức này không chỉ quan trọng về mặt lý thuyết mà còn có giá trị to lớn về mặt thực tiễn. Vì vậy, việc giảng dạy để HS hiểu được bản chất các quy luật di truyền các tính trạng cũng như sự vận dụng các quy luật để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra là rất thiết thực. Tuy nhiên, các kiến thức về cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền lại rất trừu tượng, đồng thời, các bài tập của chương này lại tương đối khó trong khi thời lượng tiết lên lớp không đủ để GV hướng dẫn kỹ hơn cho HS về các phương pháp làm bài tập. Do đó, nếu thiết kế được một website với hệ thống các bài học được trình bày sinh động cùng hệ thống kênh hình và các câu hỏi, bài tập hỗ trợ HS học tập sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập các kiến thức thuộc chương này. Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TẬP CHƯƠNG “TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN” PHẦN DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12”.
Trang 1PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnhvực của đời sống con người Trong giáo dục, việc đưa CNTT với tư cách làphương tiện dạy học (PTDH) hiện đại đã trở thành một trào lưu mạnh mẽ với quy
mô quốc tế và trở thành một xu thế của nền giáo dục trên toàn thế giới
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo được Đảng vàNhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) có sự
hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Trong Chỉ
thị số 29/2001/CT - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” [1] Một
trong những hướng ứng dụng CNTT vào dạy học (DH) là xây dựng website hỗtrợ học sinh (HS) trong quá trình học tập các bộ môn Nhờ khả năng tương táccao, website đã trở thành một công cụ tuyệt vời để hỗ trợ cho quá trình dạy vàhọc Thông qua website, hệ thống kiến thức được truyền tải một cách nhanhchóng với những hình ảnh minh họa sống động HS có thể phản hồi trực tiếp, nêuthắc mắc hay trao đổi ý kiến thật dễ dàng với giáo viên (GV) và chủ động hơntrong việc học, xoá bỏ được mọi trở ngại của không gian và thời gian Các tiệních của website giúp cho việc học tập trở nên hào hứng hơn bao giờ hết, HS cóthể tiếp cận với những nội dung kiến thức bổ ích, đa dạng, được trình bày mộtcách trực quan và gần gũi
Phần kiến thức chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” - phần Ditruyền học - Sinh học 12 có vai trò quan trọng trong chương trình trung học phổthông (THPT) vì các kiến thức này không chỉ quan trọng về mặt lý thuyết mà còn
có giá trị to lớn về mặt thực tiễn Vì vậy, việc giảng dạy để HS hiểu được bảnchất các quy luật di truyền các tính trạng cũng như sự vận dụng các quy luật đểgiải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra là rất thiết thực Tuy nhiên, các kiến thức về
Trang 2cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền lại rất trừu tượng, đồng thời, các bàitập của chương này lại tương đối khó trong khi thời lượng tiết lên lớp không đủ
để GV hướng dẫn kỹ hơn cho HS về các phương pháp làm bài tập Do đó, nếuthiết kế được một website với hệ thống các bài học được trình bày sinh độngcùng hệ thống kênh hình và các câu hỏi, bài tập hỗ trợ HS học tập sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả học tập các kiến thức thuộc chương này
Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “XÂY DỰNGWEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TẬP CHƯƠNG “TÍNH QUY LUẬT CỦAHIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN” - PHẦN DI TRUYỀN HỌC - SINH HỌC 12”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “Tính quy luật của hiện tượng
di truyền” - phần Di truyền học - Sinh học 12 nhằm phát huy khả năng tự học vànâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Website hỗ trợ HS học tập chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”
- phần Di truyền học - Sinh học 12
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Đề xuất quy trình xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “Tính quyluật của hiện tượng di truyền” - phần Di truyền học - Sinh học 12
- Thiết kế website hỗ trợ HS học tập chương “Tính quy luật của hiện tượng
di truyền” - phần Di truyền học - Sinh học 12
- Thực nghiệm (TN) sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc xây dựng website
hỗ trợ HS học tập chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” - phần Di truyềnhọc - Sinh học 12
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 3- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đàotạo về nâng cao chất lượng giáo dục và vấn đề tin học hóa nhà trường.
- Nghiên cứu các tài liệu thiết kế website trong DH: Các kết quả nghiên cứukhoa học có liên quan đến đề tài như các báo cáo khoa học, luận văn tốt nghiệpđại học, luận văn thạc sĩ; các tài liệu, giáo trình về ứng dụng website trong giảngdạy các môn khoa học…
- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa (SGK) và tài liệu thamkhảo liên quan đến chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” phần Ditruyền học – Sinh học 12
5.2 Phương pháp chuyên gia
- Gặp gỡ, trao đổi, lắng nghe sự tư vấn của thầy cô trong việc định hướngcho việc triển khai đề tài, đặc biệt là với cán bộ hướng dẫn
- Học hỏi, trao đổi, rút kinh nghiệm từ những người giỏi về lĩnh vực mìnhđang nghiên cứu
5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành TN ở một trường THPT, chọn 1 lớp để tiến hành đối chứng(ĐC) và TN
- Sử dụng phương pháp TN theo mục tiêu: Sử dụng bài kiểm tra pre-test khi
GV giảng dạy bằng các phương pháp mà chưa có sự hỗ trợ của website, sau đó,khi GV đã hướng dẫn HS sử dụng website, HS tiếp tục thực hiện bài kiểm trapost-test Dựa trên sự so sánh kết quả hai bài kiểm tra pre-test và post-test để đưa
ra kết luận về hiệu quả hỗ trợ DH của website
5.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các kết quả điều tra và TN sư phạm
- Phần trăm (%)
- Trung bình cộng: =
- Sai số trung bình cộng: m =
Trang 4+ Cv = 0 – 10% : Dao động nhỏ, kết quả rất đáng tin cậy.
+ Cv = 10 – 30% : Dao động trung bình, kết quả đáng tin cậy
+ Cv = 30 – 100% : Dao động lớn, kết quả ít tin cậy
- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:
Trang 5Sau khi tính được td, ta so sánh với giá trị được tra trong bảng phân phối
Studen với mức ý nghĩa 0,05 và bậc tự do f = n1 + n2 – 2
+ Nếu : Sự khác nhau giữa và là có ý nghĩa thống kê
+ Nếu : Sự khác nhau giữa và là không có ý nghĩa thống kê
6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất quy trình xây dựng website hỗ trợ HS học tập và vận dụng quytrình để xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “Tính quy luật của hiệntượng di truyền” - phần Di truyền học - Sinh học 12
7 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
7.1 Trên thế giới
Từ cuối thập kỉ 20, nhiều nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Canada,Cộng hòa Liên bang Đức, Liên Xô, các nước khu vực Châu Á - Thái BìnhDương như Australia, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Singapo đãsớm ứng dụng máy vi tính (MVT) trong DH và trở thành nét đặc trưng của nhàtrường hiện đại Các nước phát triển đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vựcnghiên cứu xây dựng và sử dụng CNTT để nâng cao chất lượng DH Tuy nhiên,việc sử dụng website trong DH phát triển không đồng đều tại các khu vực trênthế giới Nó phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ (nổi bật là Hoa Kì), ở Châu
Âu rất có triển vọng (các quốc gia đầu tư nghiên cứu vấn đề này như Ý, Pháp, )trong khi đó Châu Á là khu vực ứng dụng lĩnh vực này ít hơn [6]
Tại Mỹ, dạy và học điện tử nhận được sự ủng hộ và chính sách hỗ trợ củaChính phủ ngay từ cuối những năm 90 [17]
Trong những năm gần đây, Châu Âu có thái độ tích cực đối với việc pháttriển CNTT cũng như những ứng dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặcbiệt là là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng chungChâu Âu (EU) đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong
Trang 6việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng củanền giáo dục [17]
Tại Châu Á, việc ứng dụng website trong DH vẫn đang trong tình trạng sơkhai, chưa có nhiều thành công vì một số lí do: các quy tắc, sự ưa chuộng đào tạotruyền thống của văn hóa Châu Á Tuy vậy đó chỉ là những rào cản tạm thời donhu cầu đào tạo ở châu lục này ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sởgiáo dục truyền thống, buộc các quốc gia Châu Á đang dần dần phải thừa nhậntiềm năng mà CNTT mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh
tế phát triển cũng đang nỗ lực phát triển lĩnh vực này như: Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapo, Trung Quốc [17]
7.2 Ở Việt Nam
Năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra nhiệm vụ “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thể hiện quyết
tâm đổi mới PPDH và các mặt khác trong giáo dục theo hướng hiện đại hóanhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ xã hội đặt ra [17]
Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai đổi mới PPDH theo 3 tiêu chí: trang bịcách học – phát huy tính chủ động của người học – sử dụng CNTT và truyềnthông trong hoạt động dạy và học Theo GS.TSKH Trần Văn Nhung – thứ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Nếu người sử dụng được đào tạo tương đối bài bản và cẩn thận thì sử dụng máy tính sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều” Trong thời
đại kinh tế tri thức hiện nay, không biết ứng dụng hay không ứng dụng tốt CNTTvào giáo dục đồng nghĩa với việc lãng phí nguồn tài nguyên lớn nhất [17]
Ở Việt Nam từ giữa thập niên 80 của thế kỉ 20, Viện Khoa học Giáo dục là
cơ sở đầu tiên bắt đầu nghiên cứu thử nghiệm việc DH Tin học ở trường phổthông Tuy nhiên, việc sử dụng máy tính với tư cách là PTDH còn là vấn đề mới
mẻ Nghiên cứu vấn đề này mới chỉ là một số cá nhân và tổ chức tham gia Trênmột số tạp chí của ngành Giáo dục và trường Đại học xuất hiện một số bài báocáo đề cập đến những vấn đề lí luận về sử dụng máy tính trong DH và thiết kế
Trang 7Hiện nay, việc thiết kế, khai thác và sử dụng các website nhằm hỗ trợ choquá trình DH đã được một số tác giả nghiên cứu điển hình như: Trần Huy Hoàng,Đinh Thị Phương Thanh, Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh Tuyên Các tácgiả này đã nghiên cứu về khái niệm website DH [5, 17, 23], vai trò của websitetrong DH [5, 17], chức năng hỗ trợ của website trong DH [21, 23], quy trình xâydựng website DH [5] và sử dụng website DH ở một số bộ môn như: Vật lý [5,17], Toán học [21, 23] ở trường THPT.
Như vậy việc thiết kế và sử dụng website vào DH Sinh học vẫn còn ít đượcthực hiện Việc thực hiện được website này sẽ góp phần đổi mới PPDH, nâng caohiệu quả đào tạo ở trường THPT, góp phần vào sự thành công của giáo dục nướcnhà
Trang 8PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 KHÁI NIỆM WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC
1.1.1 Khái niệm website
Thuật ngữ World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàncầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc vàviết) qua các máy tính nối với mạng internet Thuật ngữ này thường được hiểunhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ internet Nhưng Web thực ra chỉ làmột trong các dịch vụ chạy trên internet Web được phát minh và đưa vào sửdụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland [5]
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu vănbản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng internet Người dùng phải sửdụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêuvăn bản Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address)
do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền domainname), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (webserver) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thểtheo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tàiliệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tươngtác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt web [5]Trang web là trang thông tin trên mạng internet Nội dung thông tin đượcdiễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âmthanh, tiếng nói Mỗi trang web được đánh dấu bằng một địa chỉ để phân biệtvới các trang khác và giúp mọi người truy cập đến [5, 23]
Website là một tập hợp các trang web được liên kết lại với nhau, trên mỗiwebsite có một trang web xuất phát gọi là trang chủ và các trang web khác gọi làtrang con Nơi trình diễn các trang web được gọi là site Tùy theo số lượng thông
Trang 91.1.2 Khái niệm website hỗ trợ dạy học
Website DH được cấu thành từ những site riêng biệt khác nhau, mỗi mộtsite là một siêu văn bản sẽ thực hiện một chức năng hỗ trợ DH nào đó Với khảnăng thực hiện hầu như vô hạn các liên kết giữa các site với các dạng thông tinkhác nhau, trên một hệ thống vô số các máy tính liên kết thành mạng [23]
Website hỗ trợ DH là một trang thông tin trên mạng internet, nội dungthông tin được diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnhđộng, phim, âm thanh, tiếng nói… xung quanh các vấn đề về giáo dục Mỗi phầntrong đó đều thể hiện tính sư phạm đảm bảo để mỗi người khi truy cập vào có thểhiểu được nội dung trong đó và những kiến thức có liên quan Tùy theo từng loạihình học tập hoặc ý tưởng của người dạy, người học mà có thể thiết kế nội dungmột cách phù hợp
Như vậy website trong DH có thể hiểu là một PTDH (dưới dạng phần mềmmáy tính) ở đó có đầy đủ các tài liệu điện tử như bài giảng, bài tập, ôn tập, SGK,sách bài tập… để hỗ trợ việc DH và cung cấp cho những người sử dụng khác trêncác mạng máy tính [17, 23]
1.1.3 Vai trò của website hỗ trợ dạy học
Website DH, về hình thức thì giống các website khác nhưng về nội dung có
sự khác biệt rõ rệt Đặc điểm nổi bật của nó về mặt nội dung là có thể hỗ trợnhiều mặt cho hoạt động dạy và học Đồng thời không hạn chế năng lực sáng tạo
và phong cách riêng của từng GV khi sử dụng nhằm thúc đẩy nền giáo dục ngàycàng phát triển mạnh mẽ [17]
- Website hỗ trợ DH tạo môi trường tương tác để HS làm quen với MVT,website và internet: Sử dụng website trong DH giúp đáp ứng yêu cầu người sửdụng, hình thành nên những hình thức học tập mới hiệu quả Việc hình thànhnhóm học tập, thảo luận, quá trình động… trên mạng làm người học phát huytính tự chủ, thu thập, học hỏi và trao đổi được nhiều thông tin Đồng thời học vớiwebsite có thể cải thiện quan điểm và tăng sự tự tin cho HS, đặc biệt là những HSkhông may mắn [17, 23]
Trang 10- Sử dụng website như công cụ hỗ trợ giảng dạy: GV sử dụng website đãchuyển cách tiếp cận truyền thống sang cách tiếp cận với HS làm trung tâm GV
có thể kiểm soát việc học tập của HS khi truy cập vào website, nhấn mạnhchương trình học tập cá nhân Khả năng hỗ trợ website với các môn học khácnhau là khác nhau
Sử dụng website hỗ trợ GV điều khiển mức độ điều khiển kế hoạch, lịchtrình giảng dạy Mặt khác, GV có thể chỉ hướng dẫn HS, không cần thiết thuyếtgiảng nhiều, đồng thời giúp HS định vị và đánh giá tài liệu Sử dụng website kếthợp với PTDH truyền thống sẽ phát huy sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụngPTDH truyền thống
Website DH còn là công cụ giúp GV có thể trao đổi chuyên môn với nhaunhằm nâng cao tay nghề, trình độ, qua đó giúp GV tích lũy kinh nghiệm và pháthuy tính sáng tạo trong hoạt động giảng dạy của mình [17, 23]
- Sử dụng website như công cụ hỗ trợ học tập: Website luôn có tác dụngtích cực khi sử dụng với chức năng hỗ trợ hoạt động học tập của HS HS có thể
sử dụng website để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, ngoài ra còn
có thể sử dụng website để xem trước nội dung bài học, rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập ở bất cứ thời điểm nào và bất
cứ nơi đâu nếu có MVT với website đã cài đặt Đặc biệt do website được đưa lênmạng nên khả năng tìm kiếm thông tin phục vụ cho bài học càng lớn, HS có thểtìm kiếm những thông tin cần thiết cho mình, hình thành môi trường học tập vàphong cách làm việc mới, tạo điều kiện trao đổi thông tin, giao lưu học hỏi vớicác đối tượng khác Với hệ thống câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm và bài tập trongwebsite sẽ phát huy tính độc lập, tích cực và tự chủ của HS Nó cho phép GVđánh giá một cách nhanh chóng, khách quan và chính xác những kiến thức và HStiếp thu được
Như vậy, khi sử dụng website trong DH sẽ tạo ra môi trường học tập mới,góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS trên nhiều mặt: kích thích hứngthú, tạo sự chú ý, tăng cường trí nhớ, mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển tư
Trang 11tự giác Đây chính là mục đích của quá trình DH trong mọi thời đại, nhất là thờiđại CNTT và truyền thông như ngày nay [17, 23]
- Sử dụng website như công cụ kiểm tra, đánh giá: Các chương trình ứngdụng có khả năng kiểm soát việc sử dụng, truy cập website của HS, kiểm tra vàlưu trữ kết quả học tập… tạo điều kiện để quản lý việc học tập của HS cũng nhưtạo điều kiện thuận lợi cho sự kết hợp quản lý giữa nhà trường, gia đình và xãhội Các ứng dụng trên website có khả năng cung cấp thông tin chọn lọc, chínhxác, khách quan góp phần đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời Điều nàytrở nên quan trọng khi lượng thông tin ngày càng lớn, phức tạp và vượt quá khảnăng bao quát của GV, đặc biệt nó có tác dụng rất lớn trong công tác đào tạo từ
xa [17, 23]
1.1.4 Ưu, nhược điểm việc sử dụng website hỗ trợ dạy học
1.1.4.1 Ưu điểm
Việc sử dụng website để hỗ trợ HS học tập có những ưu điểm cơ bản như sau:
- HS có thể tự lựa chọn và thực hiện các thao tác một cách dễ dàng, thuậntiện các site mà mình muốn học như: tra cứu các kiến thức cơ bản và nâng cao, tựluyện tập vận dụng kiến thức để giải các hệ thống bài tập và câu hỏi trắc nghiệm
- Website cung cấp cho HS hệ thống hình ảnh, sơ đồ, hình vẽ, video clip cácthí nghiệm đẹp mắt, khoa học và sống động làm cho HS dễ quan sát, dễ tiếp thu
- HS có thể tự đánh giá được năng lực bản thân trong quá trình học tập trênwebsite từ đó có hướng điều chỉnh phù hợp
- HS chủ động tìm hiểu, phát triển tri thức do đó hình thành động cơ học tậpđúng đắn, nhu cầu học tập để thỏa mãn sự hiểu biết của bản thân nên HS thích thú,hài lòng hơn
- Trau dồi, tiếp thu được nguồn tri thức mới, tạo mối liên hệ giữa khoa học vàđời sống
1.1.4.2 Nhược điểm
Website được đưa lên mạng và sử dụng trên MVT, vì vậy có những hạn chếkhi sử dụng như:
Trang 12- Việc bảo mật dữ liệu, các kết nối bị hỏng bất thường có thể làm mất dữliệu Bên cạnh đó, tốc độ đường truyền internet cũng ảnh hưởng ít nhiều nhất làviệc tải các công thức và các video, hình ảnh.
- Khi HS học tập độc lập với website trên MVT sẽ hạn chế về mặt giao tiếpgiữa GV và HS, GV khó thu nhận những kiến thức phản hồi ngay lập tức từ HS.Khi sử dụng website DH với nhiều nội dung phong phú dễ dẫn HS xa rời địnhhướng của bài học
- Yêu cầu GV có kiến thức sâu rộng, hiểu biết nhiều về CNTT; tốn nhiềuthời gian trong việc xây dựng website
- Yêu cầu cao hơn ở HS: HS cần phải có tinh thần độc lập, chủ động, có nănglực ở mức độ nhất định để có thể tư duy, tìm hiểu vấn đề cũng như tự đánh giá mình
và người khác
- Sử dụng website DH không hợp lý hoặc lạm dụng nó sẽ làm HS lạc hướng
và không tập trung vào vấn đề chính cần học tập
1.2 XÂY DỰNG WEBSITE TRÊN WEEBLY.COM
1.2.1 Giới thiệu về weebly.com
Weebly.com là một website - nơi mà bất cứ ai có kỹ năng xử lý văn bản cơbản đều có thể tạo một trang web miễn phí, không cần có phần mềm đặc biệtđược yêu cầu và không có phí lưu trữ
Trong năm 2007, Weebly đã được tạp chí TIME bầu chọn là một trong số
50 website tốt nhất của năm Việc thiết kế website trên weebly tương đối đơngiản, ta có thể thêm vào website các thành phần nội dung (như văn bản, hình ảnh,
sơ đồ và video) bằng thao tác kéo – thả các thành phần này tới nơi mình muốn.Văn bản có thể được sửa trên website giống như trên các ứng dụng soạn thảo vănbản thông thường Việc thiết kế website được hoàn thành trong thời gian thực, ngaytrong trình duyệt web của bạn mà không cần phải cài đặt và không lo phải nâng cấp
Đó chính là lí do quan trọng nhất khiến hơn 10 triệu cá nhân và doanh nghiệp lựachọn Weebly để làm website phục vụ cho công việc kinh doanh của mình
Website weebly.com gồm có các thành phần sau:
Trang 13được thiết kế một cách chuyên nghiệp để người sử dụng có thể lựa chọn chowebsite của mình Sau khi đã chọn được giao diện, người sử dụng có thể tiếp tụctùy biến cho website bằng cách thay đổi phông chữ, kích cỡ, màu chữ và nhiềuhơn thế nữa chỉ với các click chuột.
- Nơi lưu trữ dữ liệu tốc độ cao: Weebly không chỉ là ứng dụng tạowebsite dễ dàng nhất – đó còn là nơi lưu trữ dữ liệu website tốc độ cao Tất
cả website trên W eebly được lưu trữ bởi trung tâm dữ liệu dự phòng, sử dụng côngnghệ điện toán đám mây Mọi website của Weebly đều có mặt ở cả 3 trung tâm dữliệu được đặt tại Mỹ, giúp dữ liệu được tải một cách nhanh chóng và tin cậy
- Gallery và Slideshow hình ảnh: GV có thể dễ dàng đưa hình ảnh lênwebsite và trình diễn dưới dạng Gallery hoặc Slideshow Những gì người sửdụng phải làm chỉ là chọn hình ảnh muốn đăng tải và tùy chọn cách hiển thị chochúng Weebly sẽ làm cho những hình ảnh đó trở nên chuyên nghiệp hơn bằngcách thêm hiệu ứng chuyển ảnh, tự động điều chỉnh kích cỡ ảnh, v.v
- Trình chơi Video và Audio: Khi tải lên Video hoặc File âm thanh, Weebly
sẽ tự động chuyển đổi chúng thành định dạng có thể phát trực tiếp trên website.Khách ghé thăm website sẽ không phải tải tập tin về và mở một trình nghe nhạctruyền thông đa phương tiện riêng biệt để xem hoặc nghe
- Các form giúp dễ dàng thu nhập thông tin từ khách hàng hoặc nhữngngười ghé thăm website Weebly có sẵn các biểu mẫu liên lạc, thăm dò ý kiến,đăng ký nhận tin tức, khuyến mãi, thành viên Tất cả đã được xây dựng từ trước,
do vậy, việc thu thập ý kiến, thông tin liên hệ, phản ứng từ khách truy cập rất đơngiản Weebly cũng cung cấp một mục cho phép khách ghé thăm có thể tải lên tàiliệu, hình ảnh, hoặc các tập tin khác từ máy tính
- Công cụ chỉnh sửa hình ảnh hoàn hảo: ImagePerfect là tính nănggiúp Weebly thực sự nổi bật so với các đối thủ khác ImagePerfect là công cụchỉnh sửa ảnh tuyệt vời, giúp dễ dàng cắt chỉnh, thay đổi kích thước, sửa đổi hìnhảnh Chỉ với một cú click chuột, ta có thể thêm vào các hiệu ứng kỳ diệu cho bứcảnh hay chèn khung vào ảnh cho bức ảnh thêm sống động
- Thống kê chi tiết lượng truy cập: Weebly giúp dễ dàng thống kê xem có
Trang 14bao nhiêu lượng khách đã truy cập website, những trang họ truy cập, những cụm
từ (từ khóa) họ sử dụng để tìm ra website, hay những website khác đã giới thiệuwebsite này
1.2.2 Kỹ thuật xây dựng website trên weebly.com
1.2.2.1 Yêu cầu về kỹ thuật
Để thiết kế được một website phong cách và chuyên nghiệp, cần đảm bảomột số yêu cầu sau:
- Văn bản nên để thẳng hàng, có thể để tiêu đề làm trung tâm Chỉ có liênkết được gạch chân, đây là quy ước của web Tuy nhiên, một số liên kết khôngcần phải gạch chân, nó có thể được in đậm hoặc có màu sắc khác với các từ trongvăn bản
- Sử dụng một vài trang ngắn có thể được truy cập từ thanh điều hướngthuận tiện hơn là một trang dài Hầu hết người sử dụng không muốn di chuyển nhiều
- Kích thước phông chữ nội dung cần có kích thước trung bình Phông chữtiêu đề nên lớn hơn Khi thiết kế weebly, nó sẽ tự động cung cấp cho bạn cácphông chữ có kích thước chính xác
- Sử dụng đồ họa trong suốt trên một nền màu, hình ảnh sẽ nhìn rõ hơn nếu
có một biên giới mỏng màu đen hoặc màu xám
1.2.2.2 Kỹ thuật xây dựng website trên weebly.com
Để tiến hành xây dựng website trên weebly, GV cần tiến hành các thao tácnhư sau:
- Từ trình duyệt web, gõ địa chỉ www.weebly.com Sau đó tiến hành đăng
ký username và password Username là tên đăng nhập vào website của người sửdụng để đưa thông tin hay chỉnh sửa nội dung mong muốn trên website của mình
Trang 15Hình 1.1 Giao diện đăng ký username và password.
Sau khi điền đầy đủ thông tin vào bảng trên, chọn Sign Up để hoàn tất việcđăng ký tên và mật khẩu
- Đặt tiêu đề website: Mỗi một website đều cần phải có tiêu đề Tiêu đề này
có thể được thay đổi dễ dàng về sau
Hình 1.2 Hộp thoại tiêu đề website.
Trong ô thứ nhất - Enter a title for your website, GV sẽ điền tên website củamình
Trong ô thứ 2 - Type of site, GV chọn loại trang web với mục đích sử dụngcủa mình như hình 1.3
Trang 16Hình 1.3 Loại trang web.
- Chọn tên miền (địa chỉ) cho website: Bất kỳ website nào cũng cần phải cótên miền để khách truy cập có thể đến được website Tùy theo từng điều kiện cụthể, GV có thể sử dụng một trong 3 cách để chọn tên miền cho website:
Hình 1.4 Hộp thoại chọn tên miền cho website.
+ Cách 1: Điền tên miền vào ô: Use a Subdomain of Weebly.com – Free.Tại đây GV sử dụng tên miền của weebly.com miễn phí Những thông tin trên
Trang 17+ Cách 2: Chọn Register a New Domain – Đăng ký một tên miền mới Nếuchọn cách này, người sử dụng sẽ phải trả tiền cho việc đăng ký một tên miềnmới Chỉ khi nào thanh toán xong thì người sử dụng mới có một tên miền choriêng mình.
+ Cách 3: Chọn Use a Domain You Already Own – Free Trong trường hợp
đã sở hữu sẵn một tên miền, GV có thể sử dụng tên miền đó mà không phụ thuộcvào Weebly Nhưng những thông tin được đăng tại trên website này chỉ riêngngười sở hữu website đọc được, còn những người khác thì không
- Thêm văn bản vào website: Muốn thêm một thành phần vào website, chỉcần kéo – thả thành phần đó vào khu vực dành cho nội dung của trang và canhchỉnh theo ý đồ của tác giả
Hình 1.5 Giao diện thêm văn bản vào website.
Tuy nhiên, Weebly không cho phép thay đổi phông chữ trong phần soạn thảo, vìphông chữ được kiểm soát bởi theme của cả website chứ không thuộc quản lý củamỗi thành tố GV có thể thay đổi phông chữ cho các phần khác nhau trên websitethông qua tab Design
- Tạo thêm trang cho website: Một website có thể có nhiều trang con tùy thích,bởi vì weebly không giới hạn số trang cho mỗi tài khoản, kể cả tài khoản miễn phí.Muốn tạo một trang con mới, GV chỉ cần vào tab Pages, tiếp đó click vào nút AddPage
Trang 18Hình 1.6 Giao diện tạo thêm trang cho website.
Kích vào nút Add Page để thêm một trang mới trên danh sách
Hình 1.7 Giao diện tạo thêm trang cho website.
Tại đây, GV có thể tiến hành các thao tác như : Chỉnh sửa trang (GV phải quaylại phần các yếu tố soạn thảo), copy một trang làm một trang mới, xóa trang, thay đổitên trang, ẩn trang trên thanh Menu, tạo mật khẩu cho trang (chỉ áp dụng cho các tàikhoản Pro), liên kết trang tới một website bên ngoài (tạo một đường link điều hướngdẫn đến một website khác) hay các thiết lập nâng cao khác (Advanced Settings)
Hình 1.8 Thành phần các trang trong website.
Trang 19GV có thể thay đổi thứ tự của từng mục (trang) bằng cách click vào và kéo nólên trên hoặc xuống dưới danh sách Trang được kéo lên đầu danh sách sẽ đóng vaitrò là trang chủ, được ký hiệu bằng biểu tượng ngôi nhà ở phía đầu bên phải trên dòngtên trang
Muốn tạo một trang con, chỉ cần kéo một trang xuống phía dưới một trang khác
và tiếp tục kéo dịch nó sang bên phải một chút cho đến khi thấy đường gạch chấm liênkết hai trang đó với nhau Trên menu điều hướng của trang web mẫu (lúc trước đãhiển thị đường link đến trang chủ), lúc này đã xuất hiện tất cả các đường link đến cáctrang vừa tạo ra Và nếu di chuyển chuột trên từng danh mục, đường link tới các trangcon của từng trang sẽ hiện ra trên thanh menu thả xuống (drop down menu)
Hình 1.9 Thanh menu điều hướng.
Để chỉnh sửa nội dung của trang, click chuột vào đường link đến trang đó
trên menu điều hướng hoặc vào tab Pages, chọn trang cần chỉnh sửa trên danh sách,
và kích vào nút Edit Page
- Thêm hình ảnh vào website: Có 4 thành phần dùng để thêm hình ảnh vàowebsite
Thành phần văn bản có sẵn hình ảnh như đã nói ở trên
Thành phần hình ảnh - thêm một hình ảnh cho mỗi một thành phần
Thành phần gallery hình ảnh - tải lên tùy thích số hình ảnh để tạo bộsưu tập
Thành phần hình ảnh trình chiếu tự động (slideshow) - tải lên tùy thích sốhình ảnh để tạo slideshow
Cũng như việc thêm văn bản, GV chỉ cần click chọn thành phần hình ảnh
và kéo vào bên trong trang GV có thể tải hình ảnh lên bằng cách kích vào khunghình ảnh (Image)
Trang 20Hình 1.10 Giao diện thêm hình ảnh vào website.
Tại đây sẽ xuất hiện một hộp thoại gồm các tùy chọn cho phép người sửdụng lựa chọn nơi lấy hình ảnh để tải lên website Sau đó, GV có thể chỉnhsửa hình ảnh vừa tải lên bằng cách nhấp chuột trên hình để xuất hiện hộpthoại Edit Image
Hình 1.11 Hộp thoại chỉnh sửa hình ảnh.
Khi click vào Edit Image, hộp thoại ImagePerfect sẽ xuất hiện, cho phép
GV có thể cắt (Crop), xoay (Rotate), hoặc thêm hiệu ứng cho hình ảnh GV cũng
có thể thêm nhiều hình ảnh vào một thành tố hình ảnh, cuối cùng nhấn Save đểlưu các thay đổi
Hình 1.12 Hộp thoại ImagePerfect.
- Tải lên các tập tin lên website: Để tải các tập tin lên website, GV kéo vàthả yếu tố File lên trang mong muốn và chọn tập tin muốn tải Sau khi tập tinđược quét và tải lên, khách truy cập website có thể tải về các tập tin đó
Trang 21- Tạo các cột (columns) trên trang: Nếu muốn sắp xếp các thành phần củatrang trên các cột song song nhau, GV click chuột và kéo thành tố giao diệnMultiple Columns vào bên trong trang
Hình 1.13 Giao diện của một trang sử dụng thành phần Columns.
Theo mặc định, các thành tố cấu thành chỉ có 2 cột, nhưng GV có thể chọnthêm cột bằng cách kích vào con số phù hợp trên thanh toolbars GV có thểkích và kéo thả các thành phần cấu thành vào trong cột, và chỉnh sửa độ rộngcột tùy ý
Hình 1.14 Giao diện của một trang sử dụng thành phần Columns.
- Để thêm một liên kết tới một trang hoặc văn bản hoặc một hình ảnh có thểđược chuyển thành một liên kết, GV tiến hành các thao tác sau:
+ Nhấp vào hộp chỉnh sửa văn bản
+ Đánh dấu văn bản
+ Nhấp vào biểu tượng liên kết trong thanh công cụ chỉnh sửa
+ Trong hộp liên kết, chọn tùy chọn muốn sử dụng Ví dụ, nếu muốn liênkết đến một trang web, nhấp vào lựa chọn website URL và nhập địa chỉ web củatrang web sau đó nhấn Save
+ Nếu muốn loại bỏ hoặc thay đổi một liên kết, nhấp vào liên kết đó vàchỉnh sửa
- Xuất bản website (publish): Khi việc thiết kế những trang web trongwebsite của đã hoàn tất, những thông tin đăng tải đã được kiểm tra cẩn thận, nếu
Trang 22muốn đưa chúng lên mạng để cộng đồng có thể đọc, GV chỉ cần nhấp chuột vàochữ Publish bên phải và phía trên màn hình Sau đó màn hình sẽ hiện ra hộp thoạibáo cáo việc đăng tải thông tin đã thành công Để mọi người có thể biết đến vàđọc những thông tin trên website của mình, GV phải quảng bá website hoặc giớithiệu địa chỉ website cho mọi người.
Hình 1.15 Xuất bản website.
Trang 23CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TẬP
CHƯƠNG “TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG
DI TRUYỀN” - PHẦN DI TRUYỀN HỌC - SINH HỌC 12
2.1 VỊ TRÍ, MỤC TIÊU, CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG “TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN” - PHẦN DI TRUYỀN HỌC - SINH HỌC 12
2.1.1 Vị trí
Chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” được xếp vào chươngthứ hai của phần Di truyền học – Sinh học 12, sau chương “Cơ chế di truyền vàbiến dị”
Chương này cho thấy sự di truyền của các tính trạng qua các thế hệ củaloài diễn ra theo những xu thế tất yếu mà người ta đã phát hiện được bằngphương pháp TN Nhờ những kiến thức ở chương 1 về cơ sở vật chất và cơ chếcủa di truyền và biến dị mà HS có cơ sở để hiểu những mối quan hệ nhân quả đãchi phối tính quy luật tất yếu của quy luật di truyền và biến dị Chính sự nhân đôicủa ADN đã làm cơ sở cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể (NST), đồng thời sựphân li và tổ hợp của NST theo những cơ chế xác định đã làm cho sự di truyềnqua nhân diễn ra theo những quy luật chặt chẽ
- Trình bày được một số đặc diểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn
- Trình bày được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn
Trang 24toàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen Định nghĩa hoán
- Phát biểu được các khái niệm: thường biến, mức phản ứng
2.1.2.2 Kỹ năng
- Phát triển được các kỹ năng tư duy logic như: so sánh, phân tích – tổnghợp, khái quá hóa, hệ thống hóa… thông qua nội dung kiến thức bài học
- Viết được sơ đồ lai từ P đến F1 và F2
- Có kỹ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền
2.1.2.3 Thái độ
- Hiểu sâu hơn về tính vận động theo quy luật của cấu trúc vật chất ditruyền qua các quá trình nguyên phân, giảm phân, và thụ tinh, góp phần hìnhthành nên thế giới quan khoa học và quan điểm duy vật biện chứng, củng cốniềm tin vào khoa học cho HS
- Vận dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng di truyền liên quanđến các quy luật di truyền và ứng dụng trong công tác giống nhằm mang lại năngsuất cao
2.1.3 Cấu trúc và nội dung
Chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” – phần Di truyền học –Sinh học 12 gồm 9 bài (đối với chương trình nâng cao) hay 8 bài (đối với chươngtrình cơ bản), mỗi bài có nội dung kiến thức riêng trong mối quan hệ logic như sau:
Trang 25Sơ đồ 1 Logic cấu trúc chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”.
Nội dung chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” được hệ thốnghóa theo các bài cụ thể như sau:
Bảng 1 Nội dung của các bài học trong chương “Tính quy luật của
hiện tượng di truyền”.
Tên
Tính
Quy luật phân li
- Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Nội dung quy luật phân li của Menđen
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Quy luật phân li
độc lập
- Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
- Ý nghĩa lí luận, thực tiễn của các quy luậtMenđen
Sự tác động của
nhiều gen và tính
đa hiệu của gen
- Bản chất của các kiểu tác động của gen đối với
sự hình thành tính trạng: Tương tác giữa các genkhông alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen
Di truyền liên kết
- Đặc điểm cơ bản của hiện tượng liên kết gen vàhoán vị gen
Trang 26- Bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính:
Sự di truyền của gen trên NST X, trên NST Y
- Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
Di truyền ngoài
NST
- Đặc điểm di truyền ngoài NST
- Đặc điểm sự di truyền của ti thể và lục lạp
- Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền ngoài NST.Ảnh hưởng của
môi trường đến sự
biểu hiện của gen
- Mối quan hệ giữa KG, môi trường, KH
- Khái niệm và tính chất của thường biến
- Khái niệm mức phản ứng, vai trò của KG vàmôi trường đối với năng suất của vật nuôi và câytrồng
Bài tập chương II - Một số dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm
khách quan
Thực hành lai
giống
- Quan sát và phân tích mẫu vật
- Tập dượt một số thao tác lai giống
2.2 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TẬP CHƯƠNG
“TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN” - PHẦN DI TRUYỀN HỌC - SINH HỌC 12
luật của hiện tượng di truyền” - phần Di truyền học - Sinh học 12
Trang 27Chúng tôi đã thiết kế quy trình xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương
“Tính quy luật của hiện tượng di truyền” – phần Di truyền học – Sinh học 12theo các bước sau:
Sơ đồ 2 Quy trình thiết kế website dạy học.
Bước 1: Xác định mục tiêu của website dạy học.
Khi xây dựng website, bước đầu tiên là xác định mục tiêu của website sẽxây dựng Đối với một website DH, mục tiêu mà người thiết kế cần hướng tới làmục tiêu dạy và học, mục tiêu về nội dung kiến thức cần có và kỹ thuật thiết kếđược trình bày trong website Trên cơ sở xây dựng tiến trình DH, thu thập và xử
lý thông tin, xác định nội dung kiến thức cần trình bày trên website, lựa chọnPPDH phù hợp với website, xác định công nghệ và các tính năng tương tác cầnthiết để đáp ứng được mục tiêu đề ra Người thiết kế cần phải nắm vững chươngtrình, nghiên cứu SGK, kết hợp với các tài liệu tham khảo khác để đưa ra nộidung kiến thức nào cần đạt được trong quá trình học tập [5]
Bước 1: Xác định mục tiêu của website dạy học
Bước 2: Thiết kế cấu trúc của website
Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu cho website
Bước 4: Xây dựng website
Bước 5: Sửa chữa và cập nhật thông tin
Trang 28Mục tiêu của website chúng tôi xây dựng đó là nhằm hỗ trợ cho quá trình tựhọc của HS, nâng cao hiệu quả học tập chương “Tính quy luật của hiện tượng ditruyền” – phần Di truyền học – Sinh học 12
Bước 2: Thiết kế cấu trúc của website
Cấu trúc website là bộ khung để xây dựng nên website Cấu trúc website rõràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thiết kế Thiết kế cấu trúc củawebsite là một bước quan trọng trước khi bắt tay vào xây dựng website Tùythuộc vào nội dung, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và ý tưởng của tác giả màmỗi website có cấu trúc khác nhau [5]
Website chúng tôi thiết kế có cấu trúc như sau:
Hình 2.1 Cấu trúc của website.
Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu cho website.
Để xây dựng cơ sở dữ liệu cho website, đầu tiên chúng ta phải thu thập và
xử lý sư phạm các tư liệu thu được Dựa vào việc phân tích nội dung DH chúng
ta cần xem xét ứng với mỗi nội dung cần những loại tài liệu nào, sau đó xây dựng
và tìm nguồn để khai thác Chúng ta có thể xây dựng các dữ liệu mới bằng cácphần mềm văn bản, phần mềm xử lý hình ảnh Có thể khai thác từ nhiều nguồn
tư liệu khác nhau như: nguồn tư liệu phong phú từ internet, phần mềm DH, phầnmềm chuyên dụng, từ đĩa CD dữ liệu [5]
Nguồn thông tin để sưu tầm dữ liệu rất phong phú Tuy nhiên, để phù hợpvới mục tiêu và nội dung chương trình mà website đề ra, người sử dụng cần xử lýthông tin cho phù hợp với yêu cầu bằng các phần mềm hỗ trợ tương thích [5]
Trang 29Khi đã xây dựng và thu thập đầy đủ được các thông tin cần dùng cho việcthiết kế website, chúng ta cần phải sắp xếp lại thành một hệ thống dữ liệu, đâychính là thư viện dữ liệu, bao gồm các thông tin về mục tiêu bài học, nội dungbài học, câu hỏi – bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm được lưu trữ dưới dạngvăn bản, hình ảnh, âm thanh, và được sắp xếp một cách hợp lý để thuận tiệncho việc thiết kế, cập nhật dữ liệu và liên kết các trang web trong website
Ví dụ, để xây dựng cơ sở dữ liệu website cho bài “Quy luật phân li độclập”, chúng tôi đã chọn lựa và sắp xếp thông tin thành các thành phần như sau:
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
- Trình bày được ý nghĩa lí luận, thực tiễn của các quy luật Menđen
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, quan sát, phân tích, khái quát hóa
- Rèn luyện cách viết sơ đồ lai, thống kê KG, KH
3 Thái độ
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập di truyền, từ đó, phát triển niềmđam mê nghiên cứu khoa học của HS
- Giải thích được sự đa dạng, phong phú của sinh vật trong tự nhiên
PHẦN II NỘI DUNG BÀI HỌC
I THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.
Trang 303 Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lậptrong quá trình hình thành giao tử
4 Sơ đồ lai :
Quy ước gen: A: hạt vàng > a: hạt xanh, B: hạt trơn > b: hạt nhăn
Ta có sơ đồ lai hai cặp tính trạng như sau:
Trang 31II CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
- Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
- Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồngtrong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫunhiên của các cặp alen tương ứng
III Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP:
- Khi các cặp alen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ramột lượng lớn biến dị tổ hợp, điều này đã giải thích sự đa dạng của sinh giới.Biến dị tổ hợp là KH mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố
và mẹ Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) ở con lai, số
tổ hợp giao tử càng lớn thì biến dị tổ hợp càng cao
Số tổ hợp giao tử = số giao tử đực x số giao tử cái trong phép lai đó
Trang 32- Nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì
có thể dự đoán kết quả phân li KH ở đời sau Do đó, qua lai giống con người cóthể tổ hợp lại các gen, tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt
F1
Số tổhợp giao
F2
Tỉ lệ phân
li kiểuhình F2
Số lượngcác loạikiểu hình
1 Số loại giao tử: Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc
vào số cặp gen dị hợp Trong đó:
Trang 33- KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 2 loại giao tử.
- KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử
Do đó, số loại giao tử của cá thể có KG gồm n cặp gen dị hợp = 2 n
Ví dụ: KG AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Giải: Ta xét ở KG trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là 2n = 24 = 16
2 Thành phần gen của giao tử:
- Trong 1 tế bào gen tồn tại thành từng cặp (2n) Trong tế bào giao tử gen
tồn tại ở trạng thái đơn bội (n)
- Cách xác định giao tử: Sử dụng sơ đồ phân nhánh Aucrbac
+ Đối với cơ thể thuần chủng (đồng hợp) chỉ tạo 1 loại giao tử Ví dụ:AAbbCCDD cho một loại giao tử AbCD
+ Đối với cơ thể dị hợp:
Ví dụ 1: Xác định giao tử của cơ thể có KG AaBbDd.
Bước 1: Xác định giao tử của từng cặp gen: Aa cho 2 loại giao tử: A và a;
Bb cho 2 loại giao tử: B và b; Dd cho 2 loại giao tử: D và d
Bước 2: Tổ hợp trên mạch nhánh
DẠNG 2: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH
VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON
Trang 34Ví dụ: Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp lặn Số kiểu tổ hợp giao tử ở đời F 1 là bao nhiêu?
Giải:
+ Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp cho 23 loại giao tử
+ Cây bố có 2 cặp gen dị hợp cho 22 loại giao tử
Do đó, số kiểu tổ hợp giao tử ở đời F1 là: 23 × 22 = 32
Ví dụ 1: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao P: AabbDd x AaBbdd.
Số cặp gen Tỷ lệ KG riêng Số KG Tỷ lệ KH riêng Số KH
Aa x Aa 1AA : 2Aa : 1aa 3 3 vàng : 1 xanh 2
bb x Bb 1Bb : 1bb 2 1 trơn : 1 nhăn 2
Dd x dd 1Dd : 1dd 2 1 cao : 1 thấp 2
Số KG = ( 1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd) = 3 x 2 x 2 = 12
Số KH = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8.
2 Tính tỉ lệ phân li ở đời con.
- Tỉ lệ phân li KG ở đời con = Tích các tỉ lệ KG riêng lẻ của mỗi cặp gen
- Tỉ lệ phân li KH ở đời con = Tích các tỉ lệ KH riêng lẻ của mỗi cặp gen
* Lưu ý: Sử dụng toán xác suất để giải các bài tập về xác suất trong Sinh học.
- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đồng thời xảy ra, chúng ta dùngphương pháp nhân xác suất
- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đối lập nhau (Nếu trường hợp này xảy
ra thì trường hợp kia không xảy ra), chúng ta dùng công thức cộng xác suất
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA BỐ MẸ
1 Trường hợp lai một cặp tính trạng:
Trang 35F1 đồng tính:
+ Nếu P có KH khác nhau thì F1 nghiệm đúng định luật đồng tính củaMenđen Do đó, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội và thế hệ P đều thuầnchủng: AA x aa
+ Nếu P cùng KH và F1 mang tính trạng trội thì 1 trong 2 bố mẹ có KGđồng hợp trội AA, P còn lại có thể là AA hoặc Aa
+ Nếu P không nêu KH và F1 mang tính trạng trội thì 1 trong 2 bố mẹ làđồng hợp trội AA, P còn lại tùy ý: AA hoặc Aa hoặc aa
+ F1 phân tính không rõ tỉ lệ: Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1 aa ,
có thể suy ra P đều chứa alen lặn a, phối hợp với KH của P suy ra KG của P
2 Trường hợp lai nhiều cặp tính trạng
* Trong phép lai không phải là lai phân tích: Kết hợp kết quả về KG riêngcủa từng loại tính trạng với nhau
* Trong phép lai phân tích: Không xét riêng từng loại tính trạng mà phảidựa vào kết quả của phép lai để xác định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loạigiao tử sinh ra để suy ra KG của cá thể đó
2 CÂU HỎI – BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1 Phát biểu các điều kiện nghiệm đúng cho định luật phân li độc lập của
Menđen
Câu 2 Các điều kiện cần có để khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng
sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1 là gì?
Câu 3 Làm thế nào để biết được 2 gen nào đó nằm trên 2 NST tương đồng
khác nhau nếu chỉ dựa trên kết quả của các phép lai?
Trang 36Câu 4 Cho các thỏ có cùng KG giao phối với nhau, thu được F1 như sau:
57 thỏ đen, lông thẳng : 20 thỏ đen, lông xù : 18 thỏ trắng, lông thẳng : 6 thỏtrắng, lông xù Biết mỗi gen quy định một tính trạng và phân li độc lập
a Xác định tính trội lặn và lập sơ đồ lai
b Cho thỏ trắng, lông thẳng giao phối với thỏ trắng, lông xù thì kết quả nhưthế nào?
- Với cây 1: thu được 6,25% cây thấp, quả vàng
- Với cây 2: thu được 75% cây cao, quả đỏ và 25% cây cao, quả vàng
- Với cây 3: thu được 75% cây cao, quả đỏ và 25% cây thấp, quả đỏ
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên các NSTthường khác nhau Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp
Câu 6 Cho lai 2 cá thể AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên cặp NST khác
nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn
a Tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là bao nhiêu?
b Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là bao nhiêu?
Câu 7 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy
định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suấtchọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả đỏ có KG đồnghợp và 1 quả đỏ có KG dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là bao nhiêu?
3 TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
A Sự phân li độc lập của các tính trạng
B Sự phân li KH 9 : 3 : 3 : 1
C Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
D Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Câu 2 Ở đậu Hà lan, mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên 1 NST, tính
trạng trội hoàn toàn Khi cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ
KH là:
Trang 37Câu 3 Cho các cá thể có KG: AaBBDdEe tự thụ phấn, theo lý thuyết, tỉ lệ
KH: A-BBD-E- thu được ở thế hệ sau là:
A 9/16 B 27/64 C 3/4 D 9/8
Câu 4 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy
định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suấtchọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ làm giống từ số quả đỏ ở F1 là:
A 1/64 B 1/27 C 1/32 D 27/64
Câu 5 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
A Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng tronggiảm phân
B Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen alen nằm trên cácNST khác nhau trong giảm phân
C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen alen nằm trên cácNST khác nhau trong thụ tinh
D Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen alen nằm trên cùngmột NST trong giảm phân
Câu 6 Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ KG nào sau đây?
A AaBbdd B AaBbDd C AABBDd D aaBBDd
Câu 7 Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại
KG có thể có ở F2 là:
A 1n B 3n C 4n D 2n
Câu 8 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân
thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gennày nằm trên hai cặp NST khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con có KHthân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16 ?
A AaBb x AaBb B AaBb x Aabb
C AaBB x aaBb D Aabb x AaBB
Câu 9 Khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ
lệ phân li KH xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1 cần có các điều kiện nào sau đây ? (1) P dị hợp
tử về 1 cặp gen; (2) P dị hợp tử về 2 cặp gen; (3) Số lượng con lai phải lớn; (4)