1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học Sinh học 12

73 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học Sinh học 12Trong chương trình Sinh học trung học phổ thông, chương “Cơ chế di truyền và biến dị” có nhiều kiến thức trừu tượng và phần bài tập lại tương đối khó nhưng thời lượng các tiết trên lớp hạn chế khiến GV không đủ thời gian để phân tích kỹ nội dung kiến thức cho HS cũng như tạo cơ hội cho HS luyện tập thêm các dạng bài tập. Do đó, nếu thiết kế được một website với các bài học được bổ sung thêm hệ thống kênh hình phong phú và các câu hỏi bài tập sau mỗi bài học sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập trên lớp của HS, giúp HS có thể tự học mọi nơi, mọi lúc, từ đó, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình học tập của HS.Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: Xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học Sinh học 12”.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Phương pháp Tên đề tài: Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di

truyền và biến dị”- phần Di truyền học - Sinh học 12

GVHD: ThS Phạm Thị Phương Anh SVTH: Trần Thị Như Ngọc

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin (CNTT) đã tác động đếntoàn bộ lĩnh vực đời sống và sinh hoạt của con người,trong đó có lĩnh vực giáo dục.Giáo dục là có nhiệm vụđào tạo nên đội ngũ tri thức trẻ,những chủ nhân tương lai củađất nước trong thời kỳ mới Vì vậy, việc khai thác, sử dụng CNTT một cách hiệu quảnhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh (HS) đang là vấn đề cấp thiết

Với tốc độ phát triển cực nhanh của khoa học kỹ thuật ngày nay, cứ khoảng 4-5năm thì lượng tri thức tăng gấp đôi.Trong sự phát triển chung của các ngành khoa học,Sinh học có gia tốc tăng lớn nhất, đặc biệt là lĩnh vực Di truyền học đã đạt được nhữngthành tựu không chỉ có tầm quan trọng về mặt lí luận mà còn có giá trị thực tiễn rất lớnlao.Sự gia tăng khối lượng tri thứctất yếu đòi hỏi sự đổi mới về phương thức tiếp nhậntri thức

Từ yêu cầu đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều chủ trương đổi mới nội dung

và phương pháp dạy – học nhằm nâng cao hiệu quả trong giáo dục phổ thông ở toàn bộcác môn, trong đó có Sinh học Trong chương trình Sinh học trung học phổ thông,chương “Cơ chế di truyền và biến dị” có nhiều kiến thức trừu tượng và phần bài tập lạitương đối khó nhưng thời lượng các tiết trên lớp hạn chế khiến GV không đủ thời gian

để phân tích kỹ nội dung kiến thức cho HS cũng như tạo cơ hội cho HS luyện tập thêmcác dạng bài tập Do đó, nếu thiết kế được một website với các bài học được bổ sungthêm hệ thống kênh hình phong phú và các câu hỏi bài tập sau mỗi bài học sẽ hỗ trợđắc lực cho quá trình học tập trên lớp của HS, giúp HS có thể tự học mọi nơi, mọi lúc,

từ đó, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình học tập của HS

Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: Xây dựngwebsite hỗ trợ HS học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị”- phần Di truyền học -Sinh học 12”

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trang 4

Xây dựng website để hỗ trợ HS học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học – Sinh học 12 nhằm phát huy khả năng tự học và nâng cao chấtlượng lĩnh hội kiến thức của HS.

-3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phương thức xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “Cơ chế di truyền vàbiến dị”- phần Di truyền học - Sinh học 12

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu quy trình xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế

di truyền và biến dị”- phần Di truyền học – Sinh học 12

- Thiết kế website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến phần Di truyền học – Sinh học 12

dị” Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc xây dựng website hỗ trợ họcsinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị”- phần Di truyền học – Sinh học 12

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, Nhà nước, của Bộ GD – ĐT về nâng cao chấtlượng giáo dục và vấn đề ứng dụng công nghệ thôn tin trong nhà trường

- Nghiên cứu, thu thập các tài liệu có liên quan dến vấn đề xây dựng website hỗ trợ

HS học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị”- phần Di truyền học - Sinh học 12

- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình di truyền học bậc Trung học phổthông nói chung và phần cơ chế di truyền và biến dị nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu chuyên gia

- Gặp gỡ trao đổi với các GV phổ thông và giảng viên đại học về lĩnh vực màmình nghiên cứu để thu thập tài liệu cho quá trình thực hiện đề tài

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành thực nghiệm ở một trường THPT, chọn 1 lớp để tiến hành đối chứng

và thực nghiệm

Trang 5

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm theo mục tiêu: Sử dụng bài kiểm tra pre-testkhi GV giảng dạy các phương pháp mà chưa có sự hỗ trợ của website, sau đó, khi GV

đã hướng dẫn HS sử dụng website, HS tiếp tục thực hiện bài kiểm tra post-test Dựatrên sự so sánh kết quả hai bài kiểm tra pre-test và post-test để đưa ra kết luận về hiệuquả hỗ trợ dạy học của website

5.4 Phương pháp thống kê toán học

Sau khi thực nghiệm sư phạm, các bài kiểm tra được xử lí bằng toán học thống kêvới các công thức thống kê cơ bản sau:

+ Cv = 0 – 10% : Dao động nhỏ, kết quả rất đáng tin cậy

+ Cv = 10 – 30% : Dao động trung bình, kết quả đáng tin cậy

+ Cv = 30 – 100% : Dao động lớn, kết quả ít tin cậy

- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:

td = X´1− ´X2

S dn 1 n2

n1+n2 với Sd = √ (n1−1)S12+(n2−1) S22

(n1+n2)−2

Trang 6

Trong đó:

+ Xi: Giá trị của từng điểm số (theo thang điểm 10)

+ ni: Số bài có điểm Xi

+ X´1 , X´2 : Điểm số trung bình của hai phương án: thực nghiệm và đối chứng.+ n1, n2: Số bài trong mỗi phương án

+ S1

2

, S2

2

: Phương sai của mỗi phương án

Sau khi tính được td, ta so sánh với giá trị t α được tra trong bảng phân phốiStuden với mức ý nghĩa α=¿ 0,05 và bậc tự do f = n1 + n2 – 2

+ Nếu t d ≥t α: Sự khác nhau giữa X´1 và X´2 là có ý nghĩa thống kê

+ Nếut d ≤t α : Sự khác nhau giữa X´1 và X´2 là không có ý nghĩa thống kê

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Đề xuất quy trình xây dựng website hỗ trợ HS học tập và vận dụng quy trình đểxây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị ” phần Ditruyền học – Sinh học 12

7 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

7.1 Trên thế giới

Hiện nay, các dịch vụ tạo trang web cá nhân hay tạo trang blog miễn phí rất đadạng và luôn luôn được cải tiến, nâng cấp để phù hợp với yêu cầu của người sử dụng.Đây cũng chính là một phần lý do chủ yếu để hầu hết các trường đại học, các cơ sởđào tạo có ứng dụng phương pháp sử dụng web-blog vào giảng dạy-học tập trên thếgiới đều xây dựng một dịch vụ hoàn toàn riêng biệt, độc lập của cơ sở cho việc tạo vàchạy các website cá nhân dùng cho học tập Từ những năm 2000, nhiều nướctrên thếgiới như ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu Á, và Châu Đại Dương (Úc và New Zealand) đãxuất hiện Mô hình dạy học kết hợp tức là dạy học kết hợp công nghệ thông tin vàtruyền thông Cho đến ngày nay, DH kết hợp ngày càng chứng tỏ được tính hiệu quảqua nghiên cứu được công bố của Thomson Job Impact Study (2002), TexasInstruments and Corning Glass Works (Zemke, 2006), Results - OrientedLearning (2006) của Microsoft, Schnelle (2006), Bersin (2004) Nghiên cứu của

Trang 7

Osguthope & Graham (2003) đã chỉ ra sáu lí do để chọn thiết kế hoặc sử dụng một hệthống DH kết hợp, bao gồm: sự phong phú của sư phạm, tiếp cận với sự hiểu biết, sựtương tác xã hội, cơ quan cá nhân, chi phí hiệu quả, dễ dàng sửa đổi Kết quảnghiên cứu của Graham, Allen & Ure (2003) cho thấy, đa số người học chọn DHkết hợp vì ba lí do chính: hoàn thiện tính sư phạm, tăng tính truy cập và sự linh hoạt,tăng hiệu quả chi phí.Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài xâydựng website chẳng hạn như Cohen và Still (1999), Hongbin Liu (2004), Kishore vàPadmini đã công bố các nghiên cứu về nội dung của website thư viện đại học, việc xâydựng website thư viện đại học đã được xây dựng và đưa vào phục vụ từ hơn một thập

kỷ qua, góp phần đưa các nguồn lực và dịch vụ thư viện đến người sử dụng một cáchthuận tiện hơn, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng học tập, giảng dạy và nghiêncứu của trường đại học…

Như vậy, có thể thấy rằng việc xây dựng và sử dụng website vào dạy học đãđược nhiều nước trên thế giới quan tâm và nghiên cứu

7.2 Ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển CNTT, Internet được HS sử dụng như một loại phươngtiện học tập để tiếp cận với kho tàng tri thức phong phú của nhân loại Trong quá trìnhgiảng dạy và học tập, GV và HS đã sử dụng tài liệu từ các Website nhằm làm phongphú thêm kiến thức đã được biên soạn trong SGK Việc sử dụng thêm Wesite làmphong phú thêm bài học, gắn liền kiến thức được học trong nhà trường với kho tàng trithức có trong nhân loại, nâng cao chất lượng học tập, gây hứng thú cho HS trong quátrình DH, tạo nên động cơ thích tìm tòi khám phá cho HS trong quá trình học tập Vấn

đề đưa CNTT vào giảng dạy, học tập ở các cấp học của nước ta đã có nhiều công trìnhnghiên cứu, đây là vấn đề quan trọng trong xu thế hội nhập với giáo dục của thế giới.Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả: PGS TS LêCông Triêm, PGS TS Nguyễn Quang Lạc, TS Phan Gia Anh Vũ…đã bước đầu điđến những nhận định về vai trò, những ưu khuyết điểm của việc sủa dụng MVT trong

DH, áp dụng trong hoàn cảnh nước ta Kết quả của các công trình này cho thấy: Việc

sử dụng MVT trong dạy và học phần nào có thể giải quyết được các nhiệm vụ cơ bảncủa quá trình DH, từ truyền thụ tri thức đến phát triển tư duy, rèn luyện kỹ năng thựchành, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá cho đến giáo dục nhân cách con người mới

Trang 8

Nhiều luận án tiến sĩ và khóa luận đã nghiên cứu sử dụng website hỗ trợ cho quá trình

DH trên lớp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của GV và học tập của HS ở trườngTHPT hiện nay như:

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thu Thủy với đề tài “ Xây dựng nội dung trangweb hỗ trợ việc dạy chương “ Vectơ trong không gian - Quan hệ vuông góc” theochương trình toán lớp 11 trường trung học phổ thông” đã nghiên cứu về vấn đề ứngdụng CNTT và truyền thông trong dạy học toán ở THPT Trong luận văn này NguyễnThu Thủy đã bước đầu xây dựng được nội dung trang web hỗ trợ việc dùng trang webtrong hỗ trợ dạy và học

- Luận Văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Tuyên “ Xây dựng và sử dụng website

hỗ trợ dạy học phần kiến thức “Phương pháp tọa độ trong không gian” trong chươngtrình hình học nâng cao lớp 12 trường THPT” đã nghiên cứu về vấn đề ứng dụngCNTT và truyền thông trong dạy học toán ở THPT Trong luận văn này Nguyễn ThuThủy giới thiệu về khái niệm, đặc trưng, khả năng hỗ trợ, các yêu cầu sư phạm và một

số nguyên tắc cơ bản trong xây dựng website, đồng thời xây dựng được nội dungtrang web hỗ trợ dạy và học

- Trịnh Đồng Thạch Trúc với đề tài “ Nghiên cứu xây dựng website Khoa CNTTtrường CĐPT – TH II” đã nghiên cứu về sử dụng hệ quản trị nội dung (CMS) NuketViet - là hệ quản trị nội dung mã nguồn mới cho phép quản lý các cổng thông tin điện

tử trên Internet – để xây dựng website giúp mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy

và học cũng như việc trao đổi thông tin của GV và sinh viên Bài báo cáo đã giới thiệuđược về Nuket Viet, tổng quan về website và hướng dẫn quản trị website

Từ tình hình này có thể thấy rằng việc nghiên cứu sử dụng website vào hỗ trợquá trình dạy học ở nước ta tuy chưa thực sự phổ biến nhưng cũng đã bước đầu nhậnđược sự quan tâm nghiên cứu

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 KHÁI NIỆM WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TẬP

1.1.1 Khái niệm website

Thuật ngữ World Wide Web gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu làmột không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập(đọc và viết)qua cácmáy tính nối mạng Internet Thuật ngữ này thượng bị hiểu nhầm là từ đồng nghĩa vớivới chính thuật ngữ Internet Nhưng web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trênInternet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử Web được pát minh và đưa vào sủ dụngnăm 1989, bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tạiCERN, Geneva, Switzerland Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một

hệ thống siêu văn bản(hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùngphải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browes) Chươngtrình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêucầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đóchươngtrình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màng hình máytính của người xem Người dùng có thể theo liên kết các siêu văn bản (hyperlink) trênmỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủtrong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường đượcgọi là duyệt web

Trang web (web page) là trang tin trên các mạng Internet Mỗi trang web đượcđánh dấu bằng một địa chỉ để phân biệt với các trang web khác và giúp mọi người truycập đến Nội dung thông tin trên trang web được diễn tả một cách sinh động bằng vănbảng đồ họa,ảnh tĩnh, ảnh động, âm thanh, video…Nơi trình diễn các trang web đượcgọi là site Website là một tập hợp các trang web có một địa chỉ duy nhất trên internetdùng để định rõ vị trí của nó Một trang web (web page) là một hồ sơ web Trang chủcủa website thường gọi là Home Page tức là trang chính đóng vai trò giới thiệu vềwebsite Trang này sẽ liên kết với tất cả các trang khác trong cùng website Hầu hết

Trang 10

các website chứa hàng chục, hàng trăm, hay hàng ngàn trang web.Bắt đầu một địa chỉwebsite là phương thức truyền http:// (phương thức truyền dữ liệu), tiếp theo là tênDomain của máy tính đang chạy Server, phần thứ ba là vị trí và tên tài liệu [4], [12],[15], [17].

1.1.2 Khái niệm website hỗ trợ học tập

Website hỗ trợ học tập là một trang thông tin trên mạng internet được xây dựngdựa trên chức năng là hỗ trợ HS trong quá trình học tập Theo đó, nội dung websiteđược tạo ra bởi các siêu văn bản (đó là các tài liệu điện tử như: bài giảng điện tử, sáchgiáo khoa, ôn tập, bài tập, sách tóm tắt tổng hợp những kiến thức cơ bản hay nhữngkiến thúc chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học…), trên đó bao gồm một tập hợp cáccông cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản,

âm thanh, hình ảnh…), để hỗ trợ việc dạy, học và cung cấp cho những người sử dụngkhác trên các mạng máy tính Mỗi phần trong đó đều thể hiện tính sư phạm đảm bao

để mỗi người khi truy cập vào có thể hiểu được nội dung trong đó và những kiến thức

có liên quan.Tùy theo từng loại hình học tập của người học mà có thể thiết kế nội dungmột cách phù hợp

1.1.3 Vai trò của website trong việc hỗ trợ học sinh học tập

Công nghệ thông tin nói chung và mạng Internet nói riêng đã mở ra triển vọng tolớn trong việc hỗ trợ hoạt động tự học của HS Với những ưu điểm nổi trội Website lànơi lưu trữ thông tin, cập nhật kiến thức, trình bày có hệ thống nội dung kiến thứcchương trình và liên kết đến các nội dung liên quan nên phát huy khả năng tự học, tìmtòi, phát hiện kiến thức mới của HS Website dạy học là một phương tiện đã hỗ trợ rất

có hiệu quả trên nhiều mặt trong hoạt động hoc tập của HS Một chức năng có tính nổibật và đặc thù riêng của Website là chức năng trình diễn thông tin Multimedia, cótương tác và gây được ấn tượng mạnh Chính nhờ chức năng này mà chúng ta đã pháthuy được sức mạnh của máy vi tính và nâng cao một cách đáng kể hiệu quả của việc

sử dụng nó Hầu hết các tài liệu liên quan đến môn học đều được số hoá và đưa vàoWebsite như: SGK, sách giáo viên, sách bài tập Nhờ đó đã tạo nên được những thưviện như: thư viện sách điện tử, thư viện các Mô hình ảo, thư viện các bài tập, kiểmtra Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua thư việncác bài tập và đề kiểm tra

Trang 11

- Website hỗ trợ làm một phần việc của GV: Trong quá trình dạy học, GV thựchiện các chức năng điều hành sau: đảm bảo trình độ xuất phát, hướng đích và gợi động

cơ, làm việc với nội dung mới, củng cố, kiểm tra đánh giá, hướng dẫn công việc ở nhà

Về nguyên tắc website có thể thay thế một số phần việc của GV trong tất cả các chứcnăng điều hành nói trên, ví dụ, hình ảnh đồ họa mà công nghệ thông tin cung cấp chínhxác hơn nhiều, đẹp hơn nhiều và sinh động hơn nhiều so với hình vẽ trên bảng củathầy giáo Tuy nhiên không phải bất kì trường hợp nào dùng website thay GV cũng làtối ưu Vì vậy người ta không đặt vấn đề thủ tiêu toàn bộ vai trò của người thầy trongquá trình dạy học

- Website làm chức năng phương tiện dạy học: Với tính chất là phương tiện dạyhọc, những yếu tố của website như: phần mềm trình diễn, các phần mềm chuyên dụngkhác …thường được sử dụng và khai thác để giúp HS trong hoạt động học Cùng với

sự phát triển rộng rãi của hệ thống đa phương tiện và mạng Internet thì Website càngđược phát huy hơn bao giờ hết.Website không chỉ cung cấp thông tin dưới dạng vănbản đơn thuần mà còn cung cấp thông tin dưới dạng hình ảnh, âm thanh, video HS chỉcần dùng các địa chỉ quen thuộc hoặc tìm kiếm trên Internet là có thể tìm được nộidung cần thiết tham khảo để học tập, khả năng phát huy tính tự học của HS được nângcao.Có thể nói rằng Website đã có tác dụng tăng cường được hoạt động nhận thức độclập, chủ động sáng tạo cùng với việc nâng cao một cách đáng kể chất lượng của hoạtđộng đó Cũng theo cách hiểu như vậy thì Website đã có tác dụng tích cực hoá đượchoạt động nhận thức của HS (kích thích được hứng thú, tạo động cơ học tập, nâng cao

ý thức trách nhiệm trong việc học, tăng cường sự bền bỉ của trí nhớ, sự sâu sắc của tưduy ); hỗ trợ tốt cho việc tự học, tự đánh giá, ôn tập củng cố, hệ thống hoá kiến thức Nhờ hệ thống bài học bài tập, bài kiểm tra các tài liệu mà HS có thể tự học, xem trướcnội dung rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức tự đánh giá, ôn tập, hệ thống hóa ở bất

kì thời điểm nào,ở bất cứ nơi đâu với website đã được cài đặt

- Giúp HS phát huy cao khả năng tự học ở nhà của mình, từ những nội dung cósẵn trên web mà HS có thể tự ôn tập, tự kiểm tra phù hợp với trình độ của bản thântrong quá trình học tập, có hướng điều chỉnh hoạt động học tập cho phù hợp với yêucầu bộ môn Viêc tự học và tự kiểm tra trên giúp HS phát huy hết khả năng của bảnthân và tìm tòi thêm nhiều hơn kiến thức mới có được từ nội dung cung cấp từ cácwebsite cho HS

Trang 12

- Ngoài ra, website còn được dùng để tạo ra những trò chơi, lập lịch biểu dạyhọc, tổ chức kiểm tra, thi tuyển, xây dựng cơ sở dữ liệu

1.2 XÂY DỰNG WEBSITE TRÊN WEEBLY.COM

1.2.1 Giới thiệu về website weebly.com

Weebly.com là một trang Web, nơi mà bất cứ ai có kỹ năng xử lý văn bản cơ bảnđều có thể tạo một trang Web miễn phí Không cần có phần mềm đặc biệt được yêucầu và không có phí lưu trữ Người sử dụng cũng có thể thêm đường dẫn đầy đủ, thưviện hình ảnh và đăng ký ngay tên miền trên Weebly.com.Thiết kếwebsite trên Weebly rất đơn giản, giúp người sử dụng có thể tạo nên một websitechuyên nghiệp và hữu ích chỉ với các thao tác kéo - thả

Website weebly.com gồm có các thành phần sau:

- Trên 100 giao diện chuyên nghiệp:Weebly cung cấp hơn 100 giao diện đượcthiết kế một cách chuyên nghiệp để bạn có thể lựa chọn cho Website của mình Saukhi đã chọn được giao diện, bạn có thể tiếp tục tùy biến cho Website bằng cách thayđổi phông chữ, kích cỡ, màu chữ và nhiều hơn thế nữa chỉ với các click chuột

- Nơi lưu trữ dữ liệu tốc độ cao:Weebly không chỉ là ứng dụng tạo Website dễdàng nhất – đó còn là nơi lưu trữ dữ liệu Website tốc độ cao Tất cả Website trênweebly được lưu trữ bởi trung tâm dữ liệu dự phòng, sử dụng công nghệ điện toán đámmây Website của bạn có mặt ở cả 3 trung tâm dữ liệu được đặt tại Mỹ, giúp dữ liệuđược tải một cách nhanh chóng và tin cậy Với các hosting thông thường, website củabạn phải chia sẻ bộ nhớ lưu trữ với hàng chục hoặc thâm chí hàng trăm website khácchỉ trên một máy chủ đơn lẻ Nếu một trong số những website trên hệ thống này cólượng truy cập cao, tốc độ của tất cả website trên hệ thống đó sẽ bị chậm lại đángkể.Với Weebly, website của bạn được phục vụ trên toàn bộ cơ sở hạ tầng máy chủ củaWeebly, đủ sức truy cập cho hàng triệu lượt khách viếng thăm mỗi ngày Website củabạn sẽ không bị ảnh hưởng bởi các website khác được lưu trữ bởi Weebly

- Tính năng Blog mạnh mẽ:Nếu bạn đã từng sử dụng các dịch vụ blog khác, sửdụng tính năng blog của Weebly hẳn sẽ mang đến cho bạn nhiều trải nghiệm mới mẻ

và đầy thú vị Đăng bài với tính năng kéo thả giúp cho việc dùng blog trở nên dễ dànghơn với tất cả các tính năng cần thiết

Trang 13

- Gallary và slideshow hình ảnh: Người sử dụng có thể dễ dàng đưa hình ảnh lênWebsite và trình diễn dưới dạng Gallery hoặc Slideshows chỉ bằng cách đơn giản làchọn hình ảnh muốn đăng tải và tùy chọn cách hiển thị cho chúng Weebly sẽ làm chonhững hình ảnh đó trở nên chuyên nghiệp hơn bằng cách thêm hiệu ứng chuyển ảnh,

tự động điều chỉnh kích cỡ ảnh, v.v

- Trình chơi Video và Audio: Khi tải lên Video hoặc File âm thanh, weebly sẽ tựđộng chuyển đổi chúng thành định dạng có thể phát trực tiếp trên Website Khách ghéthăm Website sẽ không phải tải tập tin và mở một trình nghe nhạc truyền thông đaphương tiện riêng biệt để xem hoặc nghe

- Form giúp dễ dàng thu nhập thông tin từ khách hàng hoặc những người ghéthăm Website của bạn Weebly có sẵn các biểu mẫu liên lạc, thăm dò ý kiến, đăng kýnhận tin tức, khuyến mãi, thành viên v,v, Tất cả đã được xây dựng từ trước, do vậy,việc thu thập ý kiến, thông tin liên hệ, phản ứng từ khách truy cập chưa bao giờ đơngiản hơn thế Weebly cũng cung cấp một mục cho phép khách ghé thăm có thể tải lêntài liệu, hình ảnh, hoặc các tập tin khác từ máy tính Nếu muốn chỉnh sửa biểu mẫu sẵn

có của Weebly, người sử dụng có thể thao tác kéo – thả các mục mới (như tạo trangnhập văn bản, tạo các ô để đánh dấu, v.v ) Khi khách viếng thăm điền và gửi đi mộtbiểu mẫu, chủ nhân website sẽ nhận được email về các thông tin này và dữ liệu đócũng được lưu trữ trên phần báo cáo của website (Dashboard) để bạn dễ theo dõi, hồiđáp và xem lại

- Công cụ chỉnh sửa hình ảnh hoàn hảo: ImagePerfect là tính năng giúp Weeblythực sự nổi bật so với các đối thủ khác ImagePerfect là công cụ chỉnh sửa ảnh tuyệtvời, giúp dễ dàng cắt chỉnh, thay đổi kích thước, sửa đổi hình ảnh Chỉ với một cúclick chuột, người sử dụng có thể thêm vào các hiệu ứng kỳ diệu cho bức ảnh hay chènkhung vào ảnh cho bức ảnh thêm sống động

- Thống kê chi tiết lượng truy cập: Chủ nhân website có thể dễ dàng thống kêxem có bao nhiêu lượng khách đã truy cập website của bạn, những trang họ truy cập,những cụm từ (từ khóa) họ sử dụng để tìm ra website hay những website khác đã giớithiệu website

- Công cụ tìm kiếm được tối ưu hóa: Weebly tự động thiết lập website để tối ưuhóa với các công cụ tìm kiếm bằng cách sử dụng sơ đồ trang web, dạng thức HTML

Trang 14

hợp lý và thẻ Meta Descriptions giúp tăng tỷ lệ truy cập cho website Thiết lập để tối

ưu khóa công cụ tìm kiếm nâng cao cũng sẵn có, như việc thêm vào tags (mô tả chung)cho hình ảnh và các mô tả cho từng trang

- Phiên bản di động cho Website: Ngày này rất nhiều người lướt web trên điệnthoại di động; do vậy, sẽ rất cần có một trang web dành cho di động Weebly sẽ tựđộng tạo ra một phiên bản website trên điện thoại di động Khách ghé thăm vẫn sửdụng địa chỉ website thông thường để truy cập và dữ liệu sẽ được tải nhanh chóng

1.2.2 Kỹ thuật xây dựng website trên weebly.com

Để xây dựng website trên weebly.com, người sử dụng có thể tiến hành nhữngthao tác cơ bản như sau:

- Đăng kí tài khoản:

Hình 1.1 Giao diện đăng kí tài khoảng

+ Khi điền đầy đủ thông tin vào bảng trên, chọn Sign Up để hoàn tất việc đăng kítên và mật khẩu

Hình 1.2 Khung hình chọn kiểu xây dựng web

Trang 15

+ Sau đó sẽ hiện ra khung hình như trên, người sử dụng sẽ chọn mục site để tiếnhành xây dựng trang website riêng cho mình.

Hình 1.3.Tùy chọn giao diện cho website

+ Tiếp theo bạn sẽ tiến hành chọn giao diện phù hợp cho trang website mà bạnxây dựng

- Đặt tiêu đề cho website: Mỗi một website đều cần phải có tiêu đề Tiêu đề này

có thể được thay đổi dễ dàng về sau

Hình 1.4 Hộp thoại tiêu đề website

- Lựa chọn và đặt tên miền: Bất kỳ website nào cũng cần phải có tên miền đểkhách có thể đến được website (ví dụ như www.cocheditruyen.weebly.com) Có 3cách để chọn tên miền cho Website:

• Lựa chọn 1: Điền tên miền vào ô: Use a Subdomain of Weebly.com – Free Sửdụng 1 tên miền con của Weebly, có dạng "tên được chọn.weebly.com" Hoàn toànmiễn phí

• Lựa chọn 2: Chọn Register a New Domain – đăng kí một tên miền mới Nếuchọn cách này, người sử dụng sẽ phải trả tiền cho việc đăng kí một tên miền mới Chỉ

Trang 16

khi nào thanh toán xong thì người sử dụng mới có một tên miền cho riêng mình.

• Lựa chọn 3: Chọn Use a Domain You Already Own – Free Tại đây , người sửdụng có thể sử dụng tên miền riêng cho mình mà không phải tốn phí, cũng như khôngphải phụ thuộc vào weebly.com Nhưng những thông tin bạn đăng tại trên Website nàychỉ riêng chủ sở hữu của website đọc được, còn những người khác thì không

Hình 1.5 Hộp thoại chọn tên miền cho website

+ Nếu chưa quyết định sẽ dùng tên miền nào, có thể sử dụng tạm thời Lựa chọn1: nhập vào một tên miền con miễn phí của Weebly Sau khi hoàn thành các bước đầutiên này, website sẽ có dạng như hình sau:

Hình 1.6 Giao diện website

- Tạo các trang cho website:

Website được xây dựng có thể có số lượng trang con không giới hạn, bởi

Trang 17

vì weebly không giới hạn số trang cho tài khoản của bạn, kể cả tài khoản miễn phí.Muốn tạo một trang con mới, người sử dụng chỉ cần vào tab Pages, tiếp đó click vàonút Add Page → chọn Standrad Page Tại đây, người sử dụng có thể tiến hành các thaotác như sau:

Hình 1.7 Giao diện tạo thêm trang cho website

Lúc này, người sử dụng có thể thực hiện các thao tác như: Chỉnh sửa tên trang(Page Name), chọn kiểu định dạng trang (Page Layout), ẩn trang trên thanh Menu, bảo

vệ bằng mật khẩu cho trang (chỉ áp dụng cho các tài khoản Pro), thiết lập nâng cao(Advanced Settings), chỉnh sửa thì lưu lại (Save & Edit), sao chép trang (Copy Page),xóa trang (Delete Page)

Thứ tự của từng mục (trang) có thể được thay đổi bằng cách click vào và kéo nó lêntrên hoặc xuống dưới danh sách Trang được kéo lên đầu danh sách sẽ đóng vai trò là trangchủ, được ký hiệu bằng biểu tượng ngôi nhà ở phía đầu bên phải trên dòng tên trang

Hình 1.8 Cách tạo trang con

Trang 18

Muốn tạo một trang con, chỉ cần kéo một trang xuống phía dưới một trang khác

và tiếp tục kéo dịch nó sang bên phải một chút cho đến khi bạn thấy đường gạch chấmliên kết hai trang đó với nhau

- Thêm văn bản vào website:

Muốn thêm một thành phần văn bản vào website, chỉ cần kéo – thả thành phầnTEXT vào khu vực dành cho nội dung của trang, sau đó tiến hành các thao tác chỉnhsửa và định dạng văn bản như thông thường Chú ý là weebly không cho phép thay đổiphông chữ trong phần soạn thảo, vì phông chữ được kiểm soát bởi theme của cảwebsite chứ không thuộc quản lý của mỗi thành tố

Hình 1.9 Giao diện thêm văn bản vào website

Để thêm văn bản, chúng ta có thể đánh thêm chữ vào văn bản cũ, hoặc tạo thêmmột văn bản mới, hay sử dụng một trong 2 thành tố văn bản sau:

• Title - sử dụng để thêm tiêu đề cho đoạn văn bản: Muốn thêm tựa đề, mục vàowebsite chỉ cần kéo – thả thành phần TITLE vào khu vực dành cho nội dung của trang

• Image/ text – thành phần văn bản có sẵn văn bản và hình ảnh: Muốn thêm thànhphần văn bản có văn bản và hình ảnh thì kéo – thả thành phần IMAGE/TEXT vào khu vực dành cho nội dung trang

Hình 1.10 Giao diện thêm tiêu đề và văn bản có hình ảnh vào website

Trang 19

- Thêm hình ảnh vào website: Có 4 thành phần dùng để thêm hình ảnh vàoWebsite.

Thành phần văn bản có sẵn hình ảnh như đã nói ở trên

Thành phần hình ảnh – thêm một hình ảnh cho mỗi một thành phần

Thành phần gallery hình ảnh - tải lên tùy thích số hình ảnh để tạo bộ sưu tập

Thành phần hình ảnh trình chiếu tự động (slideshow) - tải lên tùy thích số hìnhảnh để tạo slideshow

Hình 1 11 Thành phần dùng để thêm hình ảnh vào Website

Cũng như việc thêm văn bản, người sử dụng chỉ cần click chọn thành phần hìnhảnh và kéo vào bên trong trang hoặc tải hình ảnh lên bằng cách kích vào khung hìnhảnh (Image) (tương tự như thế đối với các thành phần còn lại) Lúc đó, hộp thoại sau

sẽ xuất hiện:

Hình 1.12 Hộp thoại tùy chon để tải ảnh

Lúc này, người sử dụng có thể: Tải một hình ảnh từ máy, hoặc chọn một hình

Trang 20

ảnh từ bộ sưu tập miễn phí của Flickr hay chọn một hình ảnh từ Internet

Sau đó, người sử dụng có thể chỉnh sửa ảnh bằng cách click vào ảnh bạn để xuấthiện hộp thoại sau:

Trang 21

- Thay đổi địa chỉ truy cập, têu tiêu đề website: Người sử dụng có thể thực hiệnnhững thay đổi này ở mục SETTINGS bằng cách nhấp chuột vào Change thực hiệncác lệnh để thay đổi địa chỉ truy cập trang mạng của mình cũng như tiêu đề một cách

Hình 1.17 Hộp thoại đăng kí xuất bản

+ Sau đó màn hình sẽ hiện ra hộp thoại như trên, người sử dụng nhấp chuột chọnContinue, sau đó, gõ vào ô bên dưới các chữ cái tương ứng mà nhà cung cấp đưa raphía trên vào ô phía dưới dòng chữ “ Enter the words above” → Clik chuột vào ô “

Trang 22

OK, Publish My Site!” để hoàn tất.

Hình 1.18 Hộp thoại đăng kí xuất bản

+ Để mọi người có thể biết đến và đọc những thông tin trên Website của mình,chủ nhân website phải quảng bá Website hoặc giới thiệu địa chỉ Website cho mọingười

1.2.3 Ưu, nhược điểm của website weebly.com trong việc hỗ trợ học sinh học tập.

* Ưu điểm:

Ưu điểm nổi bật của Website weebly.com trong việc hỗ trợ HS học tập là:

- Khi thiết kế website hỗ trợ HS học tập, người thiết kế luôn đặt yêu cầu sưphạmlên hàng đầu sao cho phù hợp với yêu cầu học tập của HS, vì vậy nó có tác dụngtốt trong việc tham khảo học tập của HS.Website weebly.com cung cấp cho HS hệthống hình ảnh, sơ đồ, hình vẽ, video clip các thí nghiệm đẹp mắt, khoa học và sốngđộng, giao diện đẹp mắt, dễ gây hứng thú

- HS có thể tự lựa chọn và thực hiện các thao tác một cách dễ dàng, thuận tiện cácSite mà mình muốn học HS sử dụng website để hệ thống hóa kiến thức đã được học,

ôn tập bài cũ, tìm hiểu bài mới trong việc chuẩn bị ở nhà, kiểm tra kiến thức nắm đượctrên lớp thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, bài tập được thiết kế trong website phát huykhả năng tự học, suy nghĩ độc lập và tự chủ của HS Như vậy website được thiết kế đãđáp ứng phần nào yêu cầu của HS trong học tập và tìm hiểu kiến thức mới

- Giúp HS đánh giá sơ bộ kết quả học tập của mình để có kế hoạch định hướngđúng trong kế hoạch học tập

Trang 23

- Khi HS tìm hiểu các nội dung cần thiết trên trang mạng thì nội dung bài họcthêm phong phú, HS hiểu biết rộng hơn, có cái nhìn tổng thể hơn về nội dung kiến thứctrong học tập, từ đó hình thành nên phong cách làm việc khoa học.

* Nhược điểm:

- Việc bảo mật dữ liệu, các kết nối bị hỏng bất thường có thể làm mất dữ liệu

- Khi HS học tập độc lập với website sẽ hạn chế về mặt giao tiếp giữa GV và HS,

GV khó thu nhận những kiến thức phản hồi ngay lập tức từ HS

- Yêu cầu người thiết kế website cần có kiến thức sâu rộng về kiến thức chuyênmôn, hiểu biết nhiều về CNTT

- Yêu cầu cao hơn ở HS: HS cần phải có tinh thần độc lập, chủ động, có năng lực

ở mức độ nhất định để có thể tư duy, tìm hiểu vấn đề cũng như tự đánh giá mình vàngười khác

Trang 24

Chương 2: XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TẬP

CHƯƠNG “CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ” -

HS dễ dàng tiếp thu kiến thức của chương sau: Các qui luật di truyền, Di truyền họcngười, …

Chương này cho thấy bản chất của hiện tượng di truyền và biến dị là sự vậnđộng của cấu trúc vật chất trong tế bào ở hai cấp độ: Ở cấp độ phân tử (các gen trênADN, phân tử ADN trên nhiễm sắc thể) và ở cấp độ tế bào (sự vận động của cácnhiễm sắc thể trong nhân) Một trong những đặc trưng quan trọng của cấu trúc sống làtruyền đạt thông tin di truyền Vì vậy thông qua chương này, HS thấy được vai tròquan trọng của việc nắm vững cấu trúc, tính chất và cơ chế của vật chất di truyền trongviệc giải thích một số hiện tượng di truyền trong tự nhiên Chương này còn trang bịkiến thức nền tảng về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền để làm cơ sở cho HS tiếp thucác kiến thức khác thuộc phần Di truyền học một cách dễ dàng hơn.[7], [16]

2.1.2 Mục tiêu

2.1.2.1 Kiến thức

- Trình bày được những kiến thức khái niệm, quá trình, quy luật cơ bản phần cơchế của hiện tượng di truyền và biến dị

+ Kiến thức khái niệm:

Khái niệm gen, nhiễm sắc thể

Khái niệm mã di truyền

Khái niệm mã bộ ba

Trang 25

Khái niệm phiên mã.

Khái niệm dịch mã

Khái niệm đột biến gen

Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể

+ Kiến thức quá trình:

Quá trình nhân đôi ADN

Quá trình phiên mã

Quá trình dịch mã

Quá trình phát sinh và biểu hiện của đột biến gen

Quá trình phát sinh và biểu hiện của đột biến NST

+ Kiến thức quy luật:

Quy luật về cấu trúc vật chất di truyền phù hợp với chức năng

Quy luật phát sinh đột biến

Quy luật biểu hiện đột biến

- Phát triển kỹ năng tư duy quy nạp, diễn dịch

- Phát triển kỹ năng giải bài tập di truyền

2.1.2.3 Thái độ

- Hiểu sâu hơn về bản chất của hiện tượng di truyền và biến dị, góp phần hìnhthành nên thế giới quan khoa học và quan điểm duy vật biện chứng, củng cố niềm tinvào khoa học

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng di truyền trong tự nhiên, úngdụng di truyền học trong đời sống, y học

2.1.3 Cấu trúc và nội dung

SGK Sinh học 12 gồm 2 quyển: Một quyển viết theo chương trình chuẩn và một

1 quyển viết theo chương trình nâng cao Về thời lượng và nội dung giữa 2 quyển có

Trang 26

những điểm khác nhau, trong đó sách nâng cao có thời lượng nhiều hơn, đi sâu hơn về

lý thuyết, thực hành, thí nghiệm và những vấn đề lí thuyết liên quan khác Chương “Cơchế di truyền và biến dị” – phần Di truyền học – Sinh học 12 gồm 10 bài (đối vớichương trình nâng cao) hay 7 bài (đối với chương trình cơ bản), mỗi bài có nội dungkiến thức riêng trong mối quan hệ logic, tuy nhiên thì giữa 2 chương trình cũng có sựkhác nhau cơ bản, được thể hiện qua bảng sau [7], [16]

Bảng 2.1 So sánh nội dung giữa chương trình cơ bản và chương

trình nâng cao sinh học 12

Tiêu chuẩn Chương trình cơ bản Chương trình nâng cao

Kiến thức - Trình bày được nhưng diễn biến

chính của cơ chế sao chép ADN ở

tế bào nhân sơ

- Nêu được định nghĩa của gen và

kể tên được một vài loại gen (genđiều hòa và gen cấu trúc)

- Nêu được định nghĩa mã ditruyền và nêu được một số đạcđiểm của mã di truyền

- Trình bày được những diễn biếnchính của cơ chế phiên mã và dịchmã

- Trình bày được nhưng diễn biếnchính của cơ chế sao chép ADN ở

tế bào nhân sơ Nêu được một sốđặt điểm sao chép của ADN ở tếbào nhân thực khác với tế bào nhânsơ

- Nêu được định nghĩa của gen và

kể tên được một vài loại gen (genđiều hòa và gen cấu trúc)

- Nêu được định nghĩa mã ditruyền và nêu được một số đạcđiểm của mã di truyền Lập luậnđược vì sao mã di truyền là mã bộ

ba về mặt lí thuyết

- Trình bày được những diễn biếnchính của cơ chế phiên mã.Nêuđược một số đặc điểm phiên mã ở

tế bào nhân thực khác với tế bàonhân sơ Nêu sơ lược về cấu trúccủa gen phân đoạn ở vi sinh vậtnhân thực:khái niệm exon vàintron

- Trình bày được những diễn biến

Trang 27

- Trình bày được cơ chế hoạtđộng của gen ở sinh vật nhân sơ(theo mô hình của Mônô vaJacốp)

- Nêu được nguyên nhân, cơ chếchung của các dạng đột biến gen

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vicủa NST Nêu được sự biến dổihình thái của NST qua các kì phânbào và cấu trúc NST được duy trìliên tục qua các chu kì tế bào

- Kể tên các dạng đột biến cấutrúc NST ( mất đoạn, lặp đoạn,đảo đoạn, chuyển đoạn) và độtbiến số lượng NST ( thể lệch bội

chính của cơ chế dịch mã Phântích được mối quan hệ ADN –mARN – protein – tính trạng

- Trình bày được cơ chế hoạt độngcủa gen ở sinh vật nhân sơ (theo

mô hình của Mônô va Jacốp) Nêuđược khái niệm Ôpêrôn Nêu đượcmột số đặc điểm của cơ chế điềuhòa hoạt động của gen ở sinh vậtnhân thực

- Nêu được nguyên nhân, cơ chế,tính chất biểu hiện và vai trò củacác dạng đột biến gen

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vicủa NST Nêu được sự biến dổihình thái của NST qua các kì phânbào và cấu trúc NST được duy trìliên tục qua các chu kì tế bào

- Kể tên các dạng đột biến cấu trúcNST ( mất đoạn, lặp đoạn, đảođoạn, chuyển đoạn) và đột biến sốlượng NST ( thể lệch bội và đabội)

- Nêu được nguyên nhân, cơ chếcủa các dạng đột biến NST

- Nêu được hậu quả, vai trò của cácdạng đột biến cấu trúc và số lượngNST

Kĩ năng - Lập được bảng so sánh các cơ

chế sao chép, phiên mã Dịch mãsau khi xem phim giáo khoa vềcác quá trình này

- Lập được bảng so sánh các cơ chếsao chép, phiên mã Dịch mã saukhi xem phim giáo khoa về các quátrình này

Trang 28

- Biết làm tiêu bản tạm thời NST,xem tiêu bản cố định và nhậndạng được một vài đột biến sốlượng NST dưới kính hiển viquang học.

- Biết làm tiêu bản tạm thời NST,xem tiêu bản cố định và nhận dạngđược một vài đột biến số lượngNST dưới kính hiển vi quang học

Nội dung chương “Cơ chế di truyền và biến dị” được hệ thống hóa theo các bài cụthể như sau:

Bảng 2.2 Hệ thống nội dung các bài học trong chương “Cơ chế di truyền và biến dị”

Cơ chế di

truyền và biến

dị

Gen, mã di truyền vàquá trình nhân đôicủa ADN

- Khái niệm, cấu trúc chung của gen và cácloại gen chính

- Mã di truyền là mã bộ ba và đặc điểm của

mã di truyền

- Quá trình nhân đôi ADN

Phiên mã, dịch mã

- Khái niệm phiên mã, dịch mã, poliripoxom

- Cơ chế phiên mã (tổng hợp mARN)

- Diễn biến của cơ chế dịch mã (tổng hợpprotein)

Điều hòa hoạt độngcủa gen

- Thành phần tham gia và ý nghĩa của điềuhòa hoạt động gen

- Cơ chế điều hòa hoạt động gen

- Các mức điều hòa hoạt động gen

Đột biến gen

- Khái niệm đột biến gen, thể đột biến gen

- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen

- Hậu quả, ý nghĩa đột biến genNhiễm sắc thể - Hình thái, cấu trúc siêu hiển vi và chức

năng của NST

Đột biến cấu trúcnhiễm sắc thể

- Khái niềm đột biến cấu trúc NST

- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả,vai trò và ý nghĩa của các dạng đột biến cấu

Trang 29

trúc NSTĐột biến số lượng

- Mô tả được diễn biến của các quá trìnhnhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã

Thực hành: Quan sátcác dạng đột biến sốlượng NST trên tiêubản cố định hay trêntiêu bản tạm thời

- Sử dụng thành thạo kính hiển vi để quan sátNST

- Phân biệt các dạng đột biến hoặc loại độtbiến bằng việc quan sát tiêu bản hoặc trongảnh

2.2 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TẬP CHƯƠNG “CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ”- PHẦN DI TRUYỀN HỌC – SINH HỌC 12 2.2.1 Quy trình xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học – Sinh học 12.

Trên cơ sở nghiên cứu một số quy trình xây dựng website dạy học của một số tácgiả như: Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thu Thủy với đề tài “ Xây dựng nội dung trangweb hỗ trợ việc dạy chương “ Vectơ trong không gian - Quan hệ vuông góc” theochương trình toán lớp 11 trường trung học phổ thông”, luận văn thạc sĩ của NguyễnThị Thanh Tuyên “ Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học phần kiến thức

“Phương pháp tọa độ trong không gian” trong chương trình hình học nâng cao lớp 12

Trang 30

trường THPT, “Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ” của Trần HuyHoàng chúng tôi đề xuất qui trình xây dựng website hỗ trợ HS học tập gồm các bướcsau:

Hình 2.1 Quy trình xây dựng website hỗ trợ

Bước 1: Xác định mục tiêu của website

Khi thiết kế website, bước đầu tiên trong công đoạn thiết kế là xác định mục tiêucủa nó Mục tiêu của website là những gì mà người thiết kế mong muốn đối tượngmình hướng đến đạt khi sử dụng trang web Đối với một website hỗ trợ HS học tập,mục tiêu mà người thiết kế cần hướng tới là nó hỗ trợ như thế nào trong quá trình tựhọc của HS, mục tiêu về nội dung kiến thức cần có và kỹ thuật thiết kế được trình bàytrong Website Người thiết kế cần phải nắm vững chương trình, nghiên cứu SGK, kếthợp với các tài liệu tham khảo khác để đưa ra nội dung kiến thức nào cần đạt đượctrong quá trình học tập

Khi xây dựng website hỗ trợ HS học tập chương “ Cơ chế di truyền và biến dị”,chúng tôi đã xác định mục tiêu cho website như sau: Chương “Cơ chế di truyền vàbiến dị” là chương có tính kế thừa các kiến thức đã học ở các chương trình Sinh họclớp dưới, đồng thời nội dung của chương là nền tảng để HS dễ dàng tiếp thu kiến thứccủa chương sau vì thế có vị trí rất quan trọng Đây là một chương khó nên việc xâydựng website hỗ học tập có thể giúp HS có thể tự học ở nhà sau giờ học trên lớp nhằm

Trang 31

nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức Website hỗ trợ học tập chương “ Cơ chế ditruyền và biến dị” có thể giúp HS nắm chắc và khắc sâu nội dung bài học cũng như tìmhiểu rộng hơn về nội dung bài học của chương Hiểu sâu hơn về bản chất của hiệntượng di truyền và biến dị, góp phần hình thành nên thế giới quan khoa học và quanđiểm duy vật biện chứng, củng cố niềm tin vào khoa học

Bước 2: Thiết kế cấu trúc của Website

Thiết kế cấu trúc của Website cũng là một bước quan trọng trước khi bắt tay vàoxây dựng trang Web Cấu trúc Website là toàn bộ các nội dung chính của website được

bố trí một cách hợp lý tạo nên một bộ khung để làm nền tảng cho việc xây dựngwebsite Việc thiết kế cấu trúc Website rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việcthiết kế Tùy thuộc vào nội dung, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và ý tưởng của tácgiả mà mỗi Website có cấu trúc khác nhau

Cấu trúc website của em là gì? Cô ơi phần cấu trúc website này không phải là

phần “2.2.2 Cấu trúc và nội dung website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế

di truyền và biến dị”- phần Di truyền học - Sinh học 12” hả cô? Cấu trúc ở đây e

k hiểu lắm

Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu cho Website

Cơ sở dữ liệu của website được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như sách báo,tạp chí chuyên ngành, tập san, sách giáo khoa, phần mềm vi tính, internet… và tồn tại

ở nhiều dạng thông tin khác nhau như kênh chữ, kênh hình ảnh Nguồn tư liệu vô cùngphong phú và đa dạng nên người thiết kế cần lựa chọn những tư liệu đặc sắc, phù hợpvới nội dung dạy học và nếu cần thiết cần phải xử lý sư phạm đối với các tư liệu thìmới mang lại hiệu quả dạy học

Khi đã xây dựng và thu thập đầy đủ được các thông tin cần dùng cho việc thiết kếwebsite, GV cần phải sắp xếp lại thành hệ thống tạo nên thư viện dữ liệu hay nói cách khác

là cây thư mục các dữ liệu một cách hợp lý để thuận tiện cho việc thiết kế, cập nhật dữ liệu

và liên kết các trang Web trong Website Đây chính là kho chứa tất cả các thông tin đượclưu trữ dưới dạng văn bản như: mục tiêu bài học, nội dung bài học, câu hỏi – bài tập tự luận,bài tập trắc nghiệm hay hình ảnh, phim liên quan đến bài học

Trang 32

Chẳng hạn như để xây dựng cơ sở dữ liệu website cho bài “Gen, mã di truyền vàquá trình nhân đội ADN”, chúng tôi tiến hành thu thập, xử lý các tư liệu và sắp xếpthông tin thành các thành phần như sau [6], [7], [9], [13], [16]:

Kênh chữ gồm có các phần sau:

BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN PHẦN I: MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

3 Thái độ.

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền và sự vậnđộng của vật chất di truyền

- Hình thành thái độ yêu thích khoa học, tìm tòi nghiên cứu

PHẦN II: NỘI DUNG BÀI HỌC

I Khái niệm và cấu trúc của gen.

Trang 33

2 Cấu trúc của gen

Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit:

Vùng điều

hoà

Nằm ở đầu 3′ củamạch mã gốc gen

Có trình tự các nuclêôtit đặc biệt giúp ARNpôlimerara có thể nhận biết và liên kết để khởiđộng quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứatrình tự nuclêôtit điều hoà phiên mã

Vùng mã hoá Tiếp theo vùng

điều hòa

Mang thông tin mã hoá các axit amin Các gen

ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa không liêntục (gen không phân mảnh) Phần lớn các gencủa sinh vật nhân thực có vùng mã hóa khôngliên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin(êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin(intron) Vì vậy, các gen này được gọi là genphân mảnh

Vùng kết thúc Nằm ở đầu 5′ cuả

mạch mã gốc gen

Mang tín hiệu kết thúc phiên mã

3 Các loại gen

Có nhiều loại như gen cấu trúc, gen điều hoà

- Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên thành phầncấu trúc háy chức năng tế bào

- Gen điều hoà là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác

Trang 34

Mã di truyền gồm: bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối

mã trên tARN Ví dụ: mã gốc là 3’-TAX…-5’ > mã sao là: 5’-AUG…-3’ > mã đối

mã là: UAX >axit amin được qui định là Met

VD: 1 đoạn mã di truyền

(Thay C bằng X)

2 Đặc điểm của mã di truyền

- Là mã bộ ba: Một bộ ba là một mã di truyền (1 codon)

- Có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hoá một loại axit amin

- Có tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin(trừ AUG và UGG)

- Có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền (trừ một vàingoại lệ)

- Có tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định, theo từng bộ ba(không gối lên nhau)

3 Giải thích mã di truyền là mã bộ ba

3.1 Lý luận

- Có 4 loại nuclêôtit tạo nên phân tử ADN (A,T,G,X);

- Có trên 20 loại axit amin (aa) tạo nên prôtêin;

- Nếu 1 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 41 = 4 tổ hợp, chưa đủ mã hóa 20 aa

- Nếu 2 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 42 = 16 tổ hợp, chưa đủ mã hóa 20 aa

- Nếu 4 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 44 = 256 tổ hợp, quá nhiều để mã hóa 20 aa

- Vậy 3 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 43 = 64 tổ hợp, là đủ mã hóa 20 aa

3.2 Thực nghiệm

- Năm 1966, 64 bộ ba trên mARN (codon) tương ứng 64 bộ ba trên ADN(Triplet) đã được giải mã

Trang 35

- Có 64 bộ ba, trong đó 3 bộ 3 không mã hóa aa mà làm nhiệm vụ kết thúc dịch

mã (UAA, UAG, UGA), 1 bộ 3 vừa làm nhiệm vụ mở đầu, vừa làm nhiệm vụ mã hóa

Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN

Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nênchạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn

Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới

Enzym ADN pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’(ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết vớinuclêôtit của mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X)

- Trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được tổng liên tục

- Trên mạch 5’ – 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn(đoạn Okazaki) Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối Ligaza.Bước 3: Tạo hai phân tử ADN con

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tửADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu

b Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.

- Về cơ bản, sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực gần giống với sự nhân đôiADN ở sinh vật nhân sơ, chỉ khác biệt ở một số điểm cơ bản sau:

+ Sự nhân đôi ADN diễn ra đồng thời ở nhiều đơn vị nhân đôi trên cùng mộtphân tử ADN

Trang 36

+ Hệ enzim tham gia phức tạp hơn.

2 Nguyên tắc nhân đôi

- Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X

- Nguyên tắc bán bảo tồn: Phân tử ADN con được tạo ra có một mạch của ADNban đầu, một mạch mới được tổng hợp

- Nguyên tắc nửa gián đoạn: Trên 1 chạc chữ Y có 1 mạch mới được tổng hợpliên tục và một mạch mới được tổng hợp gián đoạn

4 Ý nghĩa

Đảm bảo quá trình truyền đạt thông tin di truyền được nguyên vẹn qua các thế hệ

PHẦN III: CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

I Phương pháp giải bài tập

Dạng 1: Cấu trúc của gen

1.Tính chiều dài và khối lượng của gen

a Nếu đề cho tổng số nucleotit của gen, tính chiều dài gen (L), áp dụng công thức:

L gen = L mạch đơn gen = N2 x 3,4 (A¿¿0)¿

b Nếu đề cho số vòng xoắn của gen (C), tính chiều dài gen, áp dụng công thức:

L gen= C x 34 (A¿¿0)¿

Trong đó, 1 chu kì xoắn của ADN (gen) dài 34¿ ¿)

c Nếu đề cho số nucleotit của gen, tính khối lượng phân tử (M) của gen, áp dụngcông thức:

M gen = N genx 300đvC

Lưu ý: 1 A0 = 10−4µm = 10−7mm

2 Tính số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của gen

a Nếu đề cho số nucleotit từng loại của gen, tính số liên kết hyđrô của gen theocông thức: H gen = 2A + 3G

Ngày đăng: 28/12/2015, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Chúng: Phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục. NXS Giáo dục, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáodục
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành: Lý luận dạy học sinh học. NXB Giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân: Cơ sở di truyền học. NXB Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền học
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Trần Huy Hoàng: Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ. trường Đại học Sư phạm, ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ
5. Trần Lộc Hùng: Lý thuyết xác suất và thống kê toán học. NXB Giáo dục 6. Vũ Đức Lưu: Phương pháp giải bài tập di truyền. NXB Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết xác suất và thống kê toán học". NXB Giáo dục6. Vũ Đức Lưu: "Phương pháp giải bài tập di truyền
Nhà XB: NXB Giáo dục6. Vũ Đức Lưu: "Phương pháp giải bài tập di truyền". NXB Giáo dục
7. Vũ Đức Lưu: Sinh học 12 chuyên sâu tập 1 – phần Di truyền học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 chuyên sâu tập 1 – phần Di truyền học
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
8. Hoàng Trọng Phán: Bài tập di truyền học. Trường Đại học Sư phạm Huế, 2005 9. Hoàng Trọng Phán: Đề thi trắc nghiệm di truyền học. Trường Đại học Sư phạm Huế, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập di truyền học". Trường Đại học Sư phạm Huế, 20059. Hoàng Trọng Phán: "Đề thi trắc nghiệm di truyền học
12. Nguyễn Thu Thủy: Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Sư Phạm – ĐH Thái Nguyên, 20010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
13. Nguyễn Hải Tiến, Trần Dũng Hà: Phương pháp giải các dạng bài tập. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải các dạng bài tập
Nhà XB: NXB Đạihọc Quốc gia Hà Nội
14. Dương Thiệu Tống: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý. NXB khoa học xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý
Nhà XB: NXBkhoa học xã hội
15. Nguyễn Thị Thanh Tuyên: Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Sư Phạm – ĐH Thái Nguyên, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
16. Vũ Văn Vụ - Nguyễn Như Hiền – Vũ Đức Lưu: Sách giáo viên sinh học 12 nâng cao. NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên sinh học 12 nângcao
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Nguyễn Thị Hải Yến: Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế, 2003 – 2007CÁC TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giao diện đăng kí tài khoảng - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.1. Giao diện đăng kí tài khoảng (Trang 14)
Hình 1.6. Giao diện website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.6. Giao diện website (Trang 16)
Hình 1.5. Hộp thoại chọn tên miền cho website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.5. Hộp thoại chọn tên miền cho website (Trang 16)
Hình 1.7. Giao diện tạo thêm trang cho website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.7. Giao diện tạo thêm trang cho website (Trang 17)
Hình 1.10. Giao diện thêm tiêu đề và văn bản có hình ảnh vào website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.10. Giao diện thêm tiêu đề và văn bản có hình ảnh vào website (Trang 18)
Hình 1.12. Hộp thoại tùy chon để tải ảnh - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.12. Hộp thoại tùy chon để tải ảnh (Trang 19)
Hình 1. 11. Thành phần dùng để thêm hình ảnh vào Website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1. 11. Thành phần dùng để thêm hình ảnh vào Website (Trang 19)
Hình 1.13. Hộp thoại các thành phần chỉnh sửa ảnh - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.13. Hộp thoại các thành phần chỉnh sửa ảnh (Trang 20)
Hình 1.17.  Hộp thoại đăng kí xuất bản - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.17. Hộp thoại đăng kí xuất bản (Trang 21)
Hình 1.16.  Thay đổi địa chỉ truy cập, têu tiêu đề website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.16. Thay đổi địa chỉ truy cập, têu tiêu đề website (Trang 21)
Hình 1.18. Hộp thoại đăng kí xuất bản - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 1.18. Hộp thoại đăng kí xuất bản (Trang 22)
Bảng 2.2. Hệ thống nội dung các bài học trong chương “Cơ chế di truyền và biến dị” - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Bảng 2.2. Hệ thống nội dung các bài học trong chương “Cơ chế di truyền và biến dị” (Trang 27)
Hình 2.1. Quy trình xây dựng website hỗ trợ Bước 1: Xác định mục tiêu của website - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 2.1. Quy trình xây dựng website hỗ trợ Bước 1: Xác định mục tiêu của website (Trang 29)
Hình 2.2. Sản phẩm của gen - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 2.2. Sản phẩm của gen (Trang 43)
Hình 2.3. Gen không phân mảnh - Xây dựng website hỗ trợ học sinh học tập chương “Cơ chế di truyền và biến dị” phần Di truyền học  Sinh học 12
Hình 2.3. Gen không phân mảnh (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w