1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ

127 620 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/2011 - 2020; đáp ứng yêu cầu giáo dục của trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ góp phần đào tạo ra những con người p

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TỪ ĐỨC VĂN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn

Cù Huy Quảng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii h

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Các thầy giáo, cô giáo trường đại học sư phạm - Đại học Thái nguyên và các thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản lý giáo dục cho học viên cao học khóa 21

Các đồng chí lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường THPT chuyên Hùng Vương, Phú Thọ (nơi tôi đang công tác); gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tư liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện

đề tài nghiên cứu khoa học này

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc

nhất với PGS.TS Từ Đức Văn người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn chỉnh và bảo

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 8

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 8

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Quản lý giáo dục 13

1.2.2 Quản lý nhà trường phổ thông 15

1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh phổ thông 21

1.3.1 Giáo dục, hoạt động giáo dục 21

1.3.2 Hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh phổ thông 22

1.3.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm trường THPT 24

1.4 Các nội dung quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm trong trường THPT chuyên 27

1.4.1 Xây dựng kế hoạch từng năm, toàn khóa về hoạt động GDTrN do Bộ GD&ĐT ban hành 27

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv

1.4.2 Xác định rõ mục tiêu, nội dung, PP, HT hoạt động GDTrN phù hợp từng

khối, lớp của trường 29

1.4.3 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên kĩ năng tổ chức hoạt động GDTrN thường xuyên hoặc theo định kỳ 29

1.4.4 Triển khai kế hoạch phối hợp thống nhất của các lực lượng tham gia hoạt động GDTrN (GVCN, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội ) 30

1.4.5 Xây dựng, triển khai kế hoạch tổ chức thi đua các khối lớp, các trường THPT về hoạt động GDTrN (Câu lạc bộ, thể thao, văn nghệ…) 31

1.4.6 Quản lý đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động GDTrN 32

1.4.7 Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động GDTrN của GVCN toàn năm và từng học kỳ 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh THPT chuyên 33

1.5.1 Yếu tố khách quan 33

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH Ớ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG, TỈNH PHÚ THỌ 37

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của tỉnh Phú Thọ 37

2.1.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Phú Thọ 37

2.1.2 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ 38

2.2 Thực trạng công tác giáo dục cho học sinh ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 44

2.2.1 Sự hình thành, phát triển trường THPT chuyên Hùng Vương 44

2.2.2 Kết quả giáo dục và đào tạo của trường 45

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 48

2.3.1 Mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng tiến hành khảo sát 48

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v

2.3.2 Kết quả khảo sát thực trạng và phân tích tích kết quả thực trạng hoạt

động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh

Phú Thọ 49

2.3.3 Kết quả và phân tích kết quả quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 59

2.4 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 62

2.4.1 Về chất lượng giáo dục 62

2.4.2 Về hoạt động giáo dục giáo dục trải nghiệm cho học sinh trong trường THPT chuyên Phú Thọ 62

2.4.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTrN cho học sinh của trường THPT chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 65

Tiểu kết chương 2 66

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 67

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 68

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 69

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức CT - XH về vai trò, vị trí, ý nghĩa, MT, ND, PP hoạt động GDTrN cho học sinh 69

3.2.2 Chú trọng xây dựng kế hoạch hoạt động GDTrN (theo từng tuần, tháng, học kỳ, năm, khóa học) theo ND,CT hoạt động giáo dục của Bộ GD&ĐT ban hành và phù hợp với điều kiện của trường 70

3.2.3 Tổ chức, chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ Đoàn thực hiện hoạt động GDTrN theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã thiết kế 72

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi

3.2.4 Phát huy vai trò tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh tham

gia hoạt động GDTrN thông qua giảng dạy các bộ môn văn hóa, đặc

biệt các bộ môn có tính đặc thù về giáo dục giá trị sống cho học sinh 74

3.2.5 Thường xuyên quản lý phối hợp tạo điều kiện các lực lượng giáo dục cùng tham gia hoạt động GDTrN (GV bộ môn, GVCN, Tổ chức Đoàn, Cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội) 79

3.2.6 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động GDTrN trong và ngoài nhà trường; đồng thời chú trọng kết hợp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong toàn trường 83

3.2.7 Xây dựng tiêu chuẩn thi đua, đánh giá đối với GV (GVCN, GVBM) tham gia hoạt động GDTrN trên cơ sở đánh giá kết quả GDTrN của học sinh 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

3.4.1 Mục tiêu khảo sát 90

3.4.2 Nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát 90

3.4.3 Kết quả 90

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận chung 94

2 Một số khuyến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

giá bằng điểm) 41 Bảng 2.4 Thống kê kết quả giáo dục đạo đức 42 Bảng 2.5 Thống kê CSVC- kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và học 43 Bảng 2.6 Đánh giá khó khăn mà giáo viên, học sinh gặp phải khi tiến hành hoạt

động giáo dục trải nghiệm cho học sinh THPT 49 Bảng 2.7a Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung giáo dục trải nghiệm cho

học sinh của giáo viên 50 Bảng 2.7b Mức độ thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải

nghiệm của giáo viên, cán bộ Đoàn 51 Bảng 2.8a Mức độ nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động GDTRN

trong nhà trường 52 Bảng 2.8b Động cơ của học sinh tham gia hoạt động GDTrNở trường THPT chuyên 53

Bảng 2.8c Học sinh tự đánh giá mức độ tham gia nội dung hoạt động trải nghiệm 53

Bảng 2.8d Học sinh đánh giá các hình thức tổ chức hoạt động GDTrN ở trường

THPT chuyên Hùng Vương 54 Bảng 2.8g Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm của nhà trường 57 Bảng 2.8h Mức độ ảnh hưởng của PP, HT tổ chức hoạt động GDTrN của giáo

viên tới học sinh (Học sinh đánh giá) 58 Bảng 2.9 Đánh giá mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động GDTrN của

trường THPT chuyên Hùng Vương 59 Bảng 2.10 Đánh giá mức độ triển khai, thực hiện các nội dung tổ chức triển

khai hoạt động giáo dục trải nghiệm 60 Bảng 2.11 Nguyên nhân kết quả thực hiện giáo dục trải nghiệm cho học sinh 61 Bảng 3.1 Kết quả tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

trải nghiệm của trường THPT chuyên Hùng Vương, phú Thọ 90 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động

giáo dục trải nghiệm trường chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 91

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một trong những quan điểm đổi mới GD& ĐT hiện nay là tăng cường giáo dục gắn với thực tiễn và phát huy vai trò tích cực, độc lập của học sinh; quan điểm này được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và các Văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Luật giáo dục (2005) đã xác định: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân Với "nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học và "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Về mặt thực tiễn:

Trong những năm gần đây dư luận xã hội rất bức xúc trước tình trạng học sinh

vô lễ, vi phạm kỷ luật, tình trạng bạo lực học đường, ngày càng gia tăng Một trong

những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên là do công tác giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức, thậm chí còn non kém, bất cập và kém hiệu quả Trong một số nhà trường, kể cả gia đình và xã hội chỉ mới quan tâm đến việc "học" và "thi" Chính vì vậy, trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (Theo Quyết định 711 ngày 13 tháng 6 năm 2012) của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trường Trung học phổ thông (THPT) Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ được thành lập từ năm 1982, đến nay đã có hơn 30 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển Nhà trường thực sự là cái nôi bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh và cho đất nước, nhiều đồng chí lãnh đạo của tỉnh cũng như của Trung ương đã từng học dưới mái trường này Hơn 30 năm qua, trường đã bồi dưỡng được 8.059 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh và 909 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia và 12 học sinh đạt huy chương Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học Với những thành tích trên, nhà trường đã được các cấp trao tặng những phần thưởng cao quý và thực sự xứng đáng là niềm tự hào của quê hương đất Tổ Vua Hùng

Trong những năm gần đây, trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, Phú Thọ đã hướng hoạt động giáo dục cho học sinh trước hết được làm quen với những bài học đầu tiên “học để biết” về quốc tế và cộng đồng Chính từ nền tảng cơ bản nhất ấy đã dần hình thành hệ thống kiến thức toàn diện ở cấp THPT Từ việc tiếp nhận kiến thức được truyền thụ bởi các thầy, cô giáo đến việc tự làm giàu vốn kiến thức cho mình, qua đó nắm được những quy luật vận động của tự nhiên, những quy tắc chuẩn mực của xã hội và thời đại, cách sống và hiểu hơn về giá trị cuộc sống Học sinh song song với việc tiếp thu kiến thức, sẽ được tham gia vào các hoạt động mang tính chất cộng đồng xã hội: “học để làm”, “học đi đôi với hành” Trường đã chính thức đưa các hoạt động này gắn với thực tiễn cuộc sống (được gọi là môn học Trải nghiệm) vào chương trình giáo dục của nhà trường Môn học này đem lại cho sinh viên những trải nghiệm học tập thú vị để các em có thể đạt được những thành tích cao hơn mong đợi của chính bản thân Từ đó các em hiểu được giá trị của việc “học để chung sống” và tiến tới “học để tự khẳng định mình" Có thể nói môn học Trải

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2011 - 2020; đáp ứng yêu cầu giáo dục của trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ góp phần đào tạo ra những con người phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và lao động - nguồn nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy sự phát triển của địa phương và đất nước trong giai đoạn Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đòi hỏi phải được nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo Trên cơ sở đó; trong công tác quản lý trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ nhận thấy phải định hướng tìm tòi, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh có tính hệ thống và khả thi nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Xuất phát từ những lí

do khách quan và chủ quan như đã nêu nên chúng tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ"

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm của trường THPT Chuyên Hùng Vương tỉnh Phú Thọ; đề xuất một số biện quản lý hoạt động giáo dục giáo dục trải nghiệm cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh chuyên của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học

sinh ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

4 Giả thuyết nghiên cứu: Hiện nay, công tác quản lý hoạt động giáo dục cho học

sinh của trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ đã đạt được những kết

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5

quả đáng khích lệ; tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục nước ta, cũng như trong khu vực và thế giới vẫn còn chưa thật hiệu quả, còn bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh chuyên trong giai đoạn mới Nếu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh theo tiếp cận giáo dục trải nghiệm có tính hệ thống, khả thi thì sẽ góp phần tạo chuyển biến về chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học

sinh ở trường Trung học phổ thông chuyên

5.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục cho

học sinh ở Trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học

sinh ở Trường THPT Chuyên Hùng Vương tỉnh Phú Thọ

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh có thể

thông qua nhiều con đường như qua các bộ môn văn hóa, qua hoạt động tập thể, qua hoạt động chính trị xã hội, qua hoạt động văn hóa, thể thao Tuy nhiên, do thời gian hạn chế, đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh (gọi tắt là hoạt động giáo dục trải nghiệm) ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ như: Hoạt động hướng nghiệp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động tình nguyện Đề tài nghiên cứu trong khoảng phạm vi thời gian từ năm 2009 - 2014, được tiến hành khảo sát thực trạng kết quả giáo dục ở cả ba khối lớp: 10, 11 và 12

6.2 Khách thể khảo sát: Giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, học sinh, cha mẹ học

sinh, cán bộ quản lý Trường THPT Chuyên Hùng Vương, cán bộ quản lý sở, chuyên viên sở

- Cán bộ quản lý, Giáo viên và giáo viên chủ nhiệm: 37 người

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6

- Học sinh các khối: 150 em (lớp 10, 11,12) của trường THPT chuyên Hùng

Vương, Phú Thọ

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, của Bộ GD&ĐT bàn về giáo dục và đào tạo, đặc biệt bàn về hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục

- Nghiên cứu tài liệu kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng giáo dục của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước, của chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình sản phẩm liên quan đến cơ

sở lý luận về giáo dục, hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục trải nghiệm, quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm; Những kinh nghiệm của các quốc gia tiên tiến về tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát: qua quan sát các hoạt động giáo dục tổ chức cho học sinh toàn trường, khối, lớp; đặc biệt quan sát tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên các bộ môn tổ chức các câu lạc bộ, các diễn đàn của Đoàn thanh niên ;

- Tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, toạ đàm: Qua trao đổi với các nhà khoa học, các giảng viên chuyên nghiên cứu về giáo dục, quản lý giáo dục Trình bày và tiếp thu ý kiến của hội đồng tư vấn đề cương luận văn cao học, chỉnh sửa thông qua giáo viên hướng dẫn ;

- Khảo sát thực tế, thống kê số liệu, phân tích thực trạng Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi Xây dựng các phiếu khảo sát thực trạng về hoạt động giáo dục trải nghiệm, quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm qua Cán bộ quản lý sở GD&ĐT, Ban giám hiệu trường, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ Đoàn, Công đoàn trường; Qua đội ngũ giáo viên, đặc biệt giáo viên chủ nhiệm về nhận thức, mức độ thực hiện, kết quả và các biện pháp đề xuất về tính cần thiết và khả thi; khảo sát mức độ nhận thức; biểu hiện hành vi, kỹ năng, thái độ của học sinh khi tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm (Phiếu khảo sát ở phần phụ lục: Phiếu 1 và phiếu 2)

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7

Thống kê toán học: Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu được từ các phương pháp khác Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị; biểu đồ, bảng biểu và tài liệu tham khảo, phụ lục; nội dung cơ bản của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học

sinh trường Trung học phổ thông chuyên

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh ở trường

THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường

THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, đòi hỏi giáo dục luôn hướng đến phù hợp đặc điểm đối tượng học sinh của giai đoạn đó và phù hợp với yêu cầu của mỗi giai

đoạn phát triển xã hội Đặc biệt khi nhân loại bước vào thế kỉ XXI, thế giới có những

sự chuyển biến và phát triển mạnh mẽ

- Đó là thời kì phát triển của khoa học - công nghệ Sự tăng tốc phát minh

khoa học và sự phát triển của công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học đã ảnh hưởng đến từng cá nhân, tổ chức và các quốc gia; làm thay đổi phương thức học tập, làm việc, giải trí của mỗi người và của toàn xã hội đòi hỏi GD - ĐT cần nâng cao trình độ đào tạo sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế -

xã hội

- Là thời kì toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế: các quốc gia trên thế giới

có sự thông thương, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Để tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, các quốc gia phải tăng hàm lượng tri thức về khoa học và công nghệ trong các sản phẩm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Giáo dục đòi hỏi phải đào tạo được những con người làm chủ công nghệ mới, nắm bắt nhanh chóng công nghệ hiện đại

- Là thời kì phát triển nền kinh tế tri thức: Tri thức đã trở thành nhân tố

quan trọng quyết định sự phát triển, là nguồn lực hàng đầu tạo ra sự tăng trưởng Tri thức đã trở thành hàng hoá, trí tuệ con người được đặt lên hàng đầu

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ như trên, thế giới hiện đại phải đối mặt với 4 vấn đề mang tính toàn cầu, đó là: nghèo đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường và dân số

Từ những đánh giá về đặc điểm của xã hội hiện đại, chúng ta nhận thấy nguồn nhân lực Việt Nam còn có những hạn chế, đó là ngoại ngữ yếu; kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin còn hạn chế

* Những thách thức đặt ra cho GD (7 thách thức)

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9

- Con người dần trở thành người công dân toàn cầu mang tính quốc tế nhưng vẫn là 1 thành viên tích cực của cộng đồng dân tộc mình (Hoà nhập nhưng không hoà tan, con người vẫn phải giữ được bản sắc văn hoá của dân tộc mình nhưng phải tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại)

- Giải quyết mối quan hệ văn hoá toàn cầu với văn hoá của từng quốc gia, dân tộc và sự phát triển cá tính của từng con người

- Mối quan hệ giữa các giá trị truyền thống và hiện đại, (Hiện nay các giá trị truyền thống đang bị mai một )

- Mối quan hệ giữa cách nhìn dài hạn và cách nhìn ngắn hạn

- Mâu thuẫn giữa cạnh tranh cần thiết và sự hoà nhập bình đẳng có tính quốc tế

và quốc gia

- Giữa sự bùng nổ tri thức và khả năng tiếp thu tri thức của con người, do đó nhà trường cần thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình và PPDH

- Mối quan hệ giữa đời sống vật chất và tinh thần; trong đó chú ý việc giáo dục

lý tưởng và các giá trị đạo đức cho thế hệ trẻ trong nền kinh tế thị trường [25, T.1; tr.45] Từ đặc điểm xã hội hiện đại và những thách thức trên; các nước phát triển quan tâm đổi mới giáo dục theo hướng phát huy vai trò của người học trong việc tiếp thu tri thức, phát triển tư duy và giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống

Trong báo cáo Hội nghị khoa học Đỗ Ngọc Thống đã trình bày rõ nét những kinh nghiệm quốc tế về tổ chức hoạt động trải nghiệm đối với học sinh phổ thông nước Anh như Trung tâm giáo dục trải nghiệm Widehorizon (Chân trời rộng mở) ở thành phố London hướng đến cho mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưu - mạo hiểm Những khóa học và hoạt động về phiêu lưu - mạo hiểm

sẽ làm cho các em học sinh hứng thú, kích thích, vui vẻ, cảm giác dễ chịu và các em học tập tốt hơn trung tâm này có khá đầy đủ các phương tiện để tổ chức các hoạt động ngoài trời, hoạt động trải nghiệm và phiêu lưu - mạo hiểm Ví dụ: về phương tiện: Phòng học, vườn/công viên; bếp; nơi đỗ xe; sân chơi; thiết bị đo thời tiết; khu hoang dã nhân tạo Các hoạt động trải nghiệm: Muông thú; nghệ thuật và thiết kế; trường học về rừng; môi trường sống; các loài thú vật, cây cỏ; bản đồ và định hướng; thu gom vật liệu, phế thải; đất và đá; các mùa; nghề xây dựng Như vậy, giáo dục

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10

trải nghiệm ở Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong phú cho

học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…

Ở Hàn Quốc chương trình Giáo dục trải nghiệm là một hoạt động tiến hành đồng thời với hoạt động dạy học các môn học Hoạt động này được tiến hành xuyên suốt từ tiểu học đến trung học phổ thông theo tỉ lệ từng cấp tiểu học, THCS, THPT là 13,4%, 9,1%, 11,8% so với thời lượng các môn học Tuy nhiên, điểm quan trọng nhất trong nhà trường Hàn Quốc, hoạt động giáo dục trải nghiệm là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học; được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với sự phát triển toàn diện nhân cách và có sức sáng tạo; biết vận dụng một cách tích cực các kiến thức đã học vào thực tế; đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về cơ bản mang tính chất hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nổ lực giáo dục nhằm phát triển khá năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đặc biệt, ở Hàn Quốc, chú ý

tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa theo đặc điểm hoạt động chủ đạo của từng lứa tuổi tiểu học, THCS, THPT Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Nội dung khái quát các hoạt động trải nghiệm sáng tạo bao gồm: Hoạt động tự chủ; Hoạt động câu lạc bộ; Hoạt động tình nguyện; Hoạt động định hướng và mỗi nhóm hoạt động này đều được cụ

thể hóa: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kiểm tra- đánh giá Hoạt động trải nghiệm

sáng tạo gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức

sự kiện, sáng tạo độc lập ); Hoạt động câu lạc bộ (hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng ); Hoạt động tình nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, bảo vệ môi trường); Hoạt động

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11

định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương lai, tìm hiểu bản thân Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện xã hội của địa phương

Ở một số nước phát triển khác, trong nhà trường phổ thông người ta cũng chú ý nghiên cứu, vận dụng tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục toàn diện cho học sinh ngay từ trong nhà trường Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống…

a) Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ

thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…

b) Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những

sáng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình

c) Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong

đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình

d) Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình

thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo

Những kinh nghiệm thực tiễn về giáo dục trải nghiệm cho học sinh ở một số nước phát triển là cơ sở quan trọng trong nghiên cứu và vận dụng vào việc tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh phổ thông nước ta; trong đó có học sinh THPT chuyên Hùng Vương, Phú Thọ

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở nước ta nhiều đề tài nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dục của các tác giả như: Hà Thế Ngữ, Đặng vũ Hoạt bàn về các loại hình hoạt động giáo dục và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh THCS; Đặng Danh Ánh bàn nhiều về tổ

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12

chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, Nguyễn Thanh Bình bàn về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS và đã đưa ra những nội dung giáo dục kỹ năng sống cụ thể bao gồm 8 kĩ năng cốt lõi như:

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng xác định mục tiêu cho cuộc sống

- Kĩ năng ra quyết định và kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng giao tiếp

- Kĩ năng kiên định

- Kĩ năng ứng phó với căng thẳng

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, (Phạm Thanh Bình; Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS)

Và một số chủ đề giáo dục kĩ năng sống được tích hợp để giải quyết một số vấn đề của lứa tuổi học sinh THCS và các biện pháp giáo dục kĩ năng sống, cũng như kinh nghiệm một số nước trong khối Asean về giáo dục kĩ năng sống như Lào, Campu chia, Thái Lan, Malaixia, Inđonêxia Tuy nhiên thực tiễn giáo dục kĩ năng sống triển khai thiếu tính hệ thống từ mầm non, các cấp học ở phổ thông; thậm chí cả giáo dục kĩ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học và chưa chú ý rèn luyện cho cho họ những kĩ năng gắn với thực tiễn và được trải nghiệm trong thực tiễn một số tác giả đi sâu giáo dục đạo đức, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như: Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Hữu Hợp Gần đây trong chương trình tập huấn bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (năm 2014) do Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục đề cập mô đun về xây dựng môi trường giáo dục, giáo dục tiềm năng sáng tạo, tư vấn sức khỏe và giới tính, giáo dục giá trị cho học sinh trung học của tác giả Nguyễn Thúy Hồng và một số cộng sự: Từ Đức Văn, Vũ Lệ Hoa, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thanh Hồng, Giáp Bình Nga, Lê Minh Nguyệt, Trương Thị Bích, Lê Vân Anh, Trịnh Anh Hoa, Đàm Vân Anh…

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13

Trong những năm gần đây, một số đề tài luận văn cao học chủ yếu bàn về quản lý giáo dục đạo đức như luận văn của học viên Nguyễn Anh Tuấn với đề tài: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Thanh Thuỷ - Phú Thọ (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007); quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên cho học sinh ở các cấp học: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở quận Cầu Giấy - TP Hà Nội của Lương Thị Bích Hằng (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007) Đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của Ngô Văn Sự với đề tài: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Hà Tây (Đại học Sư phạm

Hà Nội, 2007) Gần đây, trong luận văn của Nguyễn Văn Tuân đã đề cập: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên thông qua các hoạt động trải nghiệm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2014) Luận văn của học viên Bùi Thị Kim Anh nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động thực tế ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Đại học Thái Nguyên, ĐHSP- 2014); luận văn của Nguyễn Tiến Độ bàn về: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường đại học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ hội nhập quốc tế (Đại học Thái Nguyên, ĐHSP- 2014) Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ở trên mới chỉ đề cập và nghiên cứu từng vấn đề giáo dục, từng mặt giáo dục hoặc quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động hướng nghiệp, quản lý các mặt giáo dục ở các cấp học, trình độ đào tạo; mà chưa đi sâu nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh THPT chuyên của một tỉnh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Trong từ điển Giáo dục học (Bùi Hiền) NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 2001

định nghĩa: "Quản lí, hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Các hình thức

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14

chức năng chủ yếu của quản lí bao gồm chủ yếu: Kế hoạch hoá,tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra" [17; tr 326]

Khái niệm về quản lí là khái niệm rất chung, tổng quát Có nhiều quan niệm

khác nhau về quản lí: "Quản lí là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt đến mục đích nhất định"; "Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội"; "Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (Nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (Chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất "; "Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động" [17, tr 8]

Từ các quan niệm trên chúng ta có thể khẳng định mặc dù có cách nói, cách diễn đạt khác nhau song đều có điểm chung:

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong tổ chức hay một nhóm xã hội;

- Hoạt động quản lý là những tác động có tính định hướng Tính định hướng thể hiện ở chỗ thực hiện mục đích của tổ chức đề ra;

- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức và đáp ứng yêu cầu, mong đợi của xã hội

- Theo nghĩa hẹp: Quản lí giáo dục, chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15

- Quản lí giáo dục gồm 2 mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục và quản lí nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lí giáo dục là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở." [18, tr 327]

Quản lý giáo dục được xem xét ở tầm vĩ mô và vi mô Quản lý giáo dục ở tầm

vĩ mô là cho quản lý một hệ thống giáo dục Quản lý giáo dục ở tầm vi mô là cho quản lý một nhà trường Ở tầm vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động

tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục

và nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Ở tầm vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là những hệ thống tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình diễn ra những tác động quản lý khi

có chủ thể và đối tượng quản lý; có thông tin hai chiều từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và từ đối tượng quản lý đến chủ thể quản lý; chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có khả năng thích nghi Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý

xã hội nói chung Nó có đặc trưng riêng:

- Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý nhà nước;

- Quản lý giáo dục thực chất là quản lý con người;

- Quản lý giáo dục có thuộc tính giống như quản lý xã hội ;

- Quản lý giáo dục được xem như là hệ tự quản lý;

- Quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Như vậy chúng ta xem xét quản lý giáo dục ở cả tầm vi mô và vĩ mô với các đặc điểm riêng của nó Điều này giúp có cái nhìn khoa học, khách quan khi xem xét quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường

1.2.2 Quản lý nhà trường phổ thông

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

16

1.2.2.1 Vị trí, vai trò của nhà trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân: Giáo

dục trung học phổ thông là bộ phận của HTGD quốc dân nước ta Công tác này đòi hỏi huy động mọi tổ chức đoàn thể, mọi lực lượng xã hội cùng tham gia vào công tác giáo dục phổ thông dưới sự quản lý thống nhất của nhà nước Toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân

1.2.2.2 Đặc điểm của giáo dục trung học phổ thông

- Giáo dục THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, trong nhà trường giáo dục định hướng nghề nghiệp để người học có thể học lên cao hoặc tham gia lao động Sau khi tốt nghiệp THPT người học có thể học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc trực tiếp lao động Kiến thức ở THPT đặc biệt quan trọng đối với người học sau khi ra trường; bởi vì nó giúp cho các em có niềm tin bước vào cuộc sống mới đa dạng, phong phú, nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức [6]

- Giai đoạn học THPT tiếp tục hình thành phát triển nhân cách học sinh từ 15 đến 18 tuổi, nhằm hoàn thiện nhân cách người học Đây là thời kỳ rất quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới nhân cách học sinh trước khi bước vào tuổi trưởng thành và trang bị cho học sinh kiến thức về xã hội và cuộc sống Học sinh tiếp thu kiến thức phổ thông để biết, để làm, để cùng chung sống trong xã hội và để tự khẳng định mình trước cộng đồng, xã hội và gia đình

- Gia đình, nhà trường, xã hội đặc biệt quan tâm để người học có sự lựa chọn đúng đắn, phát huy khả năng của mình Trước sự lựa chọn công việc sau khi tốt nghiệp THPT người học phải có sự lựa chọn cho phù hợp khả năng của mình, có thể học tiếp lên đại học, cao đẳng, học nghề hoặc tham gia lao động trực tiếp Nhà trường, gia đình phải tư vấn cho học sinh lựa chọn cho đúng năng lực, kiến thức của mình Không phải chỉ có con đường học đại học mà có nhiều con đường khác để người học lựa chọn vừa phù hợp năng lực, nhu cầu, hứng thú, điều kiện của bản thân; vừa đáp ứng yêu cầu xã hội hiện đại trước mắt cũng như lâu dài

- Giáo dục THPT có nhiều loại hình mang tính xã hội cao công lập, bán công, dân lập, tư thục Hiện nay theo Luật giáo dục 2005 chỉ còn hai loại hình trường phổ

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

17

thông là công lập và tư thục Việc thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục tạo điều kiện cho giáo dục phát triển Trước hết giáo dục thu hút nhiều nguồn lực đầu tư hơn nữa; đặc biệt trong giai đoạn hiện nay việc chuẩn bị đổi mới chương trình và sách giáo khoa THPT sau 2018 cần nhiều kinh phí mà ngân sách nhà nước chưa thể đáp ứng được hết yêu cầu giáo dục trước mắt Và hơn nữa giáo dục muốn thu hút được sự quan tâm của xã hội thì trước hết phải đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả của giáo dục Thực hiện được điều này tức là giáo dục đã đáp ứng yêu cầu của xã hội Vì vậy, xã hội đầu tư cho giáo dục, xã hội có quyền đòi hỏi hiệu quả chất lượng từ giáo dục; giáo dục nhận nguồn đầu tư của xã hội, nhận sự quan tâm của xã hội phải đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

1.2.2.3 Quản lý nhà trường phổ thông

- Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác tổ chức, thực hiện việc giáo dục thế hệ trẻ Trường học vừa là đơn vị giáo dục cơ sở của tất cả các cấp quản lý giáo dục vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động dạy học Thành tích thực chất của nhà trường làm nên chất lượng giáo dục đó chính là dạy và học, đó là nhân tố cơ bản sự tồn tại của hệ thống giáo dục Tuy nhiên, nhiệm vụ chính trị của nhà trường không chỉ thực hiện nhiệm vụ dạy và học; mà điều cốt yếu phải tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện học sinh, để sau khi ra trường các em trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội

- "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu GD- ĐT đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng học sinh" [20, tr 34]

- Nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học và giáo dục, bên cạnh đó còn quản lý các công việc liên quan như cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên, phối hợp các lực giáo dục học sinh như: phối hợp cha mẹ học sinh, phối hợp các tổ chức chính trị, xã hội, phối hợp các cơ sở giáo dục và cá nhân quan

tâm giáo dục nhà trường "Quản lý nhà trường, QLGD là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa; quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đất nước" [17, tr 34]

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

18

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học và giáo dục Quan điểm của các nhà quản lý giáo dục, các nhà khoa học giáo dục cho rằng vấn đề quan trọng nhất của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học Bản chất của quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường Đó là sự thống nhất biện chứng của dạy và học, nó được thực hiện trong sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo qui luật khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy tốt, học tốt thầy giáo phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học, thiết kế bài học, tổ chức tối ưu hoạt động của thầy và trò Thực hiện tất cả các chức năng kép của dạy và học, đồng thời đảm bảo mối liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững Quản lý nhà trường là quản lý tập thể giáo viên, học sinh để chính

họ lại quản lý (đối với thầy) và tự quản lý (đối với trò)

- Quá trình dạy học, giáo dục nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách của người lao động mới Với đặc thù tính nổi trội các mối quan hệ, quản lý ở trường học là sự quản

lý các mối quan hệ liên nhân cách với tổ chức quan hệ cộng đồng, hợp tác theo kiểu dân chủ tự quản cao

Quản lý trực tiếp trường học là quản lý quá trình GD& ĐT mà trọng tâm là quản lý công tác dạy và học, là quản lý trường sở, thiết bị trường học, quản lý hành chính, quản lý nhân sự, đó là: giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh và môi trường giáo dục Công tác quản lý dạy học của nhà trường có thể hiểu đó là quá trình quản lý đồng bộ các thành tố của quá trình dạy học Tuy nhiên trong nhà trường phổ thông nói chung không chỉ quản lý hoạt động dạy học các môn học của thầy và trò;

mà còn quản lý các hoạt động giáo dục như quản lý hoạt động chào cờ đầu tuần, quản

lý sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở từng cấp học theo chủ điểm, chủ đề; trong đó chương trình giáo dục này bao gồm ở tiểu học có 6 chủ điểm trong năm, THCS có 8 chủ đề; THPT có 10 chủ đề trong năm học

và quản lý hoạt động hướng nghiệp lớp 9 và các lớp ở THPT (Chương trình tiểu học, Chương trình trung học) [7] Có thể nói: quản lý hoạt động giáo dục học sinh vô cùng

đa dạng, phong phú như thông qua các môn văn hóa, qua sinh hoạt tập thể, qua hoạt động Đoàn- Đội, qua hoạt động chính trị- xã hội, qua văn nghệ, thể thao, du lịch và

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

19

phù thuộc điều kiện hoàn cảnh của từng trường, điều kiện kinh tế từng địa phương Theo Trần Kiểm công tác lãnh đạo và quản lý của hiệu trưởng nhà trường bao gồm:

- Quản lý hoạt động dạy học;

- Phát triển đội ngũ giáo viên;

- Quản lý quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) Trong quản lý quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) bao gồm những nội dung sau:

+ Quản lý thực hiện nội dung giáo dục đạo đức;

+ Quản lý thực hiện nhiệm vụ giáo dục lao động, kĩ thuật tổng hợp, hướng nghiệp; + Quản lý nhiệm vụ giáo dục thẫm mĩ;

+ Quản lý thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất [21; tr.290]

Các nội dung trên chủ yếu mới đề cập đến nội dung cơ bản của quản lý nhà trường; tuy nhiên trong xã hội hiện đại, nhà trường nói chung, nhà trường phổ thông nói riêng phải được xem xét nhà trường là thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội Vì vậy, nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường

có mục tiêu cao nhất là hình thành "Nhân cách - Sức lao động", phục vụ phát triển cộng đồng, làm tăng cả nguồn vốn con người (human capital), nguồn vốn tổ chức (organizational capitial) và nguồn vốn xã hội (social capitial) Như vậy, "Nhà trường

là vầng trán của cộng đồng" và đến lượt mình "cộng đồng là trái tim của nhà trường" [17; tr.210]

Như vậy, trong nhà trường hiện đại, mọi hoạt động, quản lý hoạt động dạy học, giáo dục đều phải được người học sinh "hấp thụ" thông qua "trải nghiệm" để trở thành của chính mình và đáp ứng yêu cầu của xã hội, thỏa mãn nhu cầu, hứng thú, năng lực, nguyện vọng của cá nhân người học Có như vậy, quản lý nhà trường mới đạt hiệu quả mong muốn, theo quan điểm của các tác giả Alma Harris, Nigel Bennett, Margaret Preedy và một số tác giả khác trong tác phẩm "Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả" nhấn mạnh đến sự áp dụng lý luận hiện đại của quản lý nhà trường như:

- Văn hóa trường học

- Quản lý sự thay đổi trong trường học

- Tầm nhìn, sứ mệnh chiến lược phát triển của nhà trường

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

20

- Quản lý chất lượng giáo dục

- Phát triển các giá trị trường học

- Tính giới hạn trong quản lý nhà trường

- Kiểm soát sự căng thẳng trong các tổ chức nhà trường và kiểm soát các mâu thuẫn của quá trình đào tạo

- Lý thuyết về nhóm và xây dựng động lực nhóm trong nhà trường

Truyền thông và thông tin trong quản lý nhà trường [17; tr 216]

Theo Thomas và Martin (1996): Nhà trường hiệu quả là nhà trường mà trong đó học sinh có các tất cả các năng lực thực hiện được đầy đủ mọi tiềm năng của mình Như vậy, nhà trường coi sự phát triển nhân cách học sinh là mục tiêu tối thượng và đó cũng chính là tiêu chuẩn lớn nhất, cơ bản nhất đánh giá nhà trường hiệu quả

1.2.2.4 Đặc điểm chung của trường THPT chuyên

* Mục tiêu của giáo dục THPT chuyên

- Chuẩn bị cho học sinh có cơ hội tiếp tục học lên

- Chuẩn bị cho các em có cơ hội được hoà nhập vào môi trường xã hội, đi vào cuộc sống lao động

- Hình thành cho học sinh năng lực thích nghi với sự thay đổi của thực tiễn cuộc sống để chủ động trong lao động và trong học tập

- Trường THPT chuyên là một bộ phận quan trọng trong hệ thống GD - ĐT,

giữ vai trò xung kích trong việc thực hiện "Chiến lược phát triển giáo dục" và góp

phần tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

* Đặc điểm của học sinh THPT chuyên

- Đặc điểm cơ thể: Giai đoạn đầu của tuổi thanh niên cũng chính là thời kỳ kết

thúc lứa tuổi thiếu niên, là giai đoạn các em đang là học sinh cấp THPT Đây là giai đoạn đầu của sự phát triển về thể lực

Điều kiện xã hội của sự phát triển: Tuổi thanh niên vốn rất hiếu động, ham

hiểu biết, ham các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội

Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ: Trí tuệ của học sinh chuyên phần lớn đạt

tới mức khá cao do các em có được nền tảng chủ yếu từ những gia đình có truyền thống giáo dục và quan tâm đầu tư cho giáo dục con cái và các em được tuyển chọn

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

21

từ các trường THCS trong toàn tỉnh theo từng môn học khác nhau Hay nói cách khác các em có năng khiếu từ các lớp dưới và được tuyển chọn qua kỳ thi tuyển nghiêm ngặt của trường chuyên theo từng tỉnh

1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh phổ thông

1.3.1 Giáo dục, hoạt động giáo dục

1.3.1.1 Khái niệm giáo dục

- Giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ [24, T.1; tr.22] Bản chất của giáo dục là quá trình truyền thụ và lĩnh hội của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau những giá trị, kinh nghiệm văn hóa của xã hội loài người; thế

hệ đi sau không chỉ hình thành, phát triển nhân cách của bản thân; mà còn thúc đẩy

xã hội phát triển và làm phong phú thêm các giá trị văn hóa của xã hội Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hoạt động có tổ chức của giáo viên và học sinh, hình thành cho người được giáo dục quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen phù hợp với những chuẩn mực chính trị, đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, văn hóa, làm phát triển nhân cách học sinh theo mục đích giáo dục của nhà trường và xã hội [24, t2; tr.7] Bản chất của quá trình giáo dục là quá trình tổ chức các hoạt động

và giao lưu trong cuộc sống nhằm giúp cho người được giáo dục tự giác, tích cực, độc lập chuyển hóa những yêu cầu xã hội thành hành vi, thói quen tương ứng [24,t.2; tr.15] Như vậy, bản chất của quá trình giáo dục là quá trình tổ chức rèn luyện những nét tính cách của nhân cách, hình thành những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu Đó là quá trình vận dụng, trải nghiệm các quan hệ xã hội giúp cho người học sinh tích lũy được những kinh nghiệm xã hội (thực tiễn) tốt và có nhu cầu, hành vi, thói quen, biết thể hiện đúng đắn các quan hệ xã hội

1.3.1.2 Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có kế

hoạch, có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

22

a) Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành của Việt Nam, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Khái niệm hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học và được sử dụng cùng với khái niệm hoạt động dạy học các môn học Như vậy, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)

b) Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) gồm:

- Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo các chủ đề giáo dục

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông) giúp học sinh tìm hiểu để định hướng tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp

- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông (cấp Trung học phổ thông) giúp học sinh hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một số nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kĩ năng vận dụng những kiến thức vào thực tiễn; có một số kĩ năng sử dụng công

cụ, thực hành kĩ thuật theo quy trình công nghệ để lảm ra sản phẩm đơn giản [7]

1.3.2 Hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh phổ thông

Mục đích chính là giúp hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những kỹ năng chung cần có ở con người trong

xã hội hiện đại; với hình thức tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt để học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm Theo đó, chương trình trải nghiệm và sáng tạo cấp tiểu học và THCS chú trọng nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo; cấp THPT phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo

Trải nghiệm và sáng tạo ở các trường phổ thông gồm bốn nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập); hoạt động câu lạc bộ (hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng); hoạt động tình nguyện (chia sẻ, quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người chung quanh, bảo vệ môi trường); hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương lai, tìm hiểu bản thân) Những hoạt động nói trên các trường phổ

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

23

thông có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với

đặc điểm của học sinh ở các cấp học, khối học, nhà trường và điều kiện địa phương

- Hoạt động giáo dục trải nghiêm thực chất là giáo dục mang tính định hướng của nhà trường, được tổ chức để người học trải nghiệm, từ đó thu nhận được những giá trị cần thiết cho bản thân Như vậy, hoạt động giáo dục trải nghiệm là hoạt động được tổ chức theo đúng qui luật hoạt động, qui luật hình thành nhân cách cá nhân trong xã hội [8; tr.33]

Như vậy, hoạt động giáo dục trải nghiệm (sáng tạo) là hoạt động mang tính xã hội và thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; góp phần thực hiện tốt hoạt động dạy học và đạt được mục tiêu giáo dục

- Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt động trải nghiệm; hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm

So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm trong chương trình mới được thể hiện trong bảng sau:

Mục đích

chính

Hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực nhận thức và hành động của học sinh

Hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần

có ở con người trong xã hội hiện đại

Nội dung

- Kiến thức khoa học, nội dung gắn với các lĩnh vực chuyên môn

- Được thiết kế thành các phần chương, bài, có mối liên hệ logic chặt chẽ

- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế

- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên

hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm Hình thức

tổ chức

- Đa dạng, có quy trình chặt chẽ, hạn chế về không gian, thời gian, quy mô và đối tượng

- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

24

tham gia

- Học sinh ít cơ hội trải nghiệm

- Người chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập chủ yểu là giáo viên

mô, đối tượng và số lượng

- Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo,

tổ chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền, doanh nghiệp, )

Phương pháp

- Chủ yếu là thầy - trò,

- Thầy chỉ đạo, hướng dẫn, trò hoạt động là chính

- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm

- Theo những yêu cầu riêng, mang tính

cá biệt hóa, phân hóa

- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

1.3.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm trường THPT

1.3.3.1 Nguyên tắc giáo dục trải nghiệm

- Phải bảo đảm tính mục đích, tính thống nhất

- Phải thông qua hoạt động thực tiễn

- Phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc điểm riêng của từng HS

- Liên kết nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh

1.3.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm

Nội dung của hoạt động giáo dục trải nghiệm theo tiếp cận năng lực trong chương trình phổ thông được cấu trúc thành 2 phần chính đó là hệ thống các năng lực cốt lõi được hình thành thông qua hoạt động dạy học và hoạt động dạy học Các năng lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 bao gồm 9 năng lực sau:

+ Năng lực tự học

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

25

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực sáng tạo

+ Năng lực tự quản lý bản thân;

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực sử dụng ITC;

+ Năng lực ngôn ngữ

+ Năng lực tính toán (8)

- Nội dung giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông (8)

1 Hoạt động theo chủ điểm:

- Chủ điểm gắn bộ môn học tập

- Chủ điểm gắn ngày lễ lớn của địa phương, các dân tộc, đất nước

- Chủ điểm gắn các ngày lễ lớn thế giới

- Chủ điểm gắn cuộc sống, tình bạn, tình yêu (Gia đình, bạn bè,

thầy cô, giáo, người lớn tuổi, người tàn tật, người có công)

- Chủ điểm gắn định hướng nghề nghiệp

2 Hoạt động câu lạc bộ:

- CLB học thuật (Qua các môn học)

- CLB văn hóa, nghệ thuật

- CLB thể dục, thể thao

- Câu lạc bộ hoạt động thực tiễn

- Câu lạc bộ tổ chức Chính trị- Xã hội

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

26

3 Hoạt động tình nguyện:

- Hoạt động tình nguyện vì môi trường

- Hoạt động tình nguyện giúp dân, vùng khó khăn

- Hoạt động tình nguyện giúp đỡ gia đình neo đơn, có công cách mạng

- Hoạt động lao động công ích (Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ,

tết trồng cây, an ninh giao thông)

4 Hoạt động định hướng nghề nghiệp:

- Rèn luyện các kỹ năng nghề qua Trung tâm HN&DH

- Tìm hiểu các nghề địa phương, đất nước đang cần

- Thực tế các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp đang phát triển

của địa phương, đất nước

- Đánh giá những yêu cầu nghề nghiệp và đối chiếu bản thân

- Trao đổi các chuyên gia hướng nghiệp

1.3.3.3 Phương pháp giáo dục trải nghiệm

PPGD trải nghiệm là cách thức tác động của nhà giáo dục lên đối tượng giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua hoạt động gắn với thực tiễn (cuộc sống, xã hội, chính trị ) nhằm hình thành giá trị sống cho học sinh (Giáo dục học sinh phát triển toàn diện)

1.3.3.4 Hình thức giáo dục trải nghiệm

- Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản (các câu lạc bộ, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, sáng tạo)

- Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động nghề; các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị - xã hội Tuy nhiên từ các hình thức trên, mỗi trường cần đưa ra các hình thức cụ thể, phong phú, đa dạng, linh hoạt về không gian, thời gian, đối tượng, số lượng học sinh tham gia; tùy thuộc điều kiện nhà trường bán trú, nội trú hay bình thường, cơ sở vật chất, kinh phí của trường Trong thực tiễn, các trường tổ chức hoạt động GDTrN vào buổi chiều, ngày nghỉ, các ngày lễ tại sân trường, phòng thí nghiệm, thực hành, phòng trải nghiệm khoa học,

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

27

phòng sinh hoạt ngoại khóa, phòng câu lạc bộ Thậm chí có trường, giáo viên đưa hoạt động GDTrN vào tiết dạy tự chọn để học sinh được tham gia theo sở thích, hứng thú, nhu cầu

- Thông qua phong trào văn nghệ, thể thao

- GD cho học sinh thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự giáo dục của bản thân mỗi học sinh

1.3.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục trải nghiệm: Thông qua kết quả theo

dõi đánh giá quá trình tham gia các hoạt động của học sinh, giáo viên, đặc biệt giáo viên chủ nhiệm đánh giá kết quả bằng những biểu hiện nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh qua việc quan sát tinh thần tham gia của học sinh các hoạt động giáo dục trải nghiệm; qua tổ chức các diễn đàn, câu lạc bộ, ngoại khóa, qua phong trào văn nghệ, thể dục, thể thao; qua tổ chức thi ứng xử các tình huống cuộc sống, khoa học, ứng xử theo lớp, khối, toàn trường, giữa các trường…

1.4 Các nội dung quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm trong trường THPT chuyên

1.4.1 Xây dựng kế hoạch từng năm, toàn khóa về hoạt động GDTrN do Bộ GD&ĐT ban hành

Quản lý nhà trường nói chung, quản lý hoạt động GDTrN nói riêng ở trường THPT chuyên là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng nhất trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng Vì nếu thiếu tính kế hoạch chắc chắn kết quả hoạt động giáo dục khó đạt kết quả cao Lập kế hoạch là bước quyết định trước có tính chất định hướng cái gì cần làm, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm cái đó? Lập kế hoạch là một quá trình đòi hỏi có tri thức, kinh nghiệm quản lý, xã định rõ sứ mệnh của nhà trường trên cơ sở đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước; căn cứ trên Chiến lược phát triển giáo dục của nước ta ở mỗi giai đoạn để đưa ra các quyết định đúng đắn, cụ thể về mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, kế hoạch của từng năm học và của một giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm

Muốn lập kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả đòi hỏi người Hiệu trưởng phải đầu tư suy nghĩ, hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể; từ những vấn đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đề còn tồn tại, bất cập và ưu tiên giải quyết từng vấn đề;

- Phân tích kế hoạch chung của ngành, sứ mệnh của nhà trường, từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động GDTrN Kế hoạch này phải được trình bày cụ thể mục tiêu,các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động; xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá theo nội dung, theo khối lớp và kế hoạch thực hiện từng tuần, tháng, học kỳ, khóa học phù hợp điều kiện cụ thể của trường THPT chuyên Tuy nhiên, trong khi xây dựng kế hoạch, cần chú ý tạo những hoạt động có điểm nhấn trong năm như các hoạt động nhân các ngày lễ lớn của đất nước, khu vực, thế giới, các hoạt động có tính thường trực, thường niên như: Mừng Đảng, Mừng xuân; chào mừng ngày nhà giáo Việt nam 20/11;

- Tìm hiểu đặc điểm kinh tế địa phương; lịch sử văn hóa truyền thống của địa phương, đát nước… Vì quá trình tổ chức các hoạt động GDTrN luôn gắn liền với quá trình phát triển lịch sử văn hóa xã hội của địa phương, đất nước và thế giới và đặc biệt phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, truyền thống của địa phương;

- Nghiên cứu các chuẩn mực giá trị sống học sinh cần được rèn luyện, hình thành trong quá trình tham gia các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức các hoạt động GDTrN;

- Xác định các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính, thời gian, lực lượng giáo viên tham gia và sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Muốn lập

kế hoạch cụ thể, rõ ràng, người Hiệu trưởng cần tiến hành các hoạt động sau:

- Lập mẫu kế hoạch chung toàn trường về hoạt động GDTrN trong năm học;

- Lập mẫu kế hoạch hoạt động GDTrN cho từng khối;

- Lập kế hoạch quản lý việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức cho hoạt động GDTrN phù hợp từng khối chủ nhiệm;

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Người Hiệu trưởng phải căn cứ mục tiêu giáo dục mà định hướng việc lựa chọn, thiết kế nội dung, chương trình giáo dục toàn trường theo năm học, học kỳ, theo khối lớp;

- Thành lập ban tư vấn chuyên môn trực tiếp thực hiện xây dựng chương trình giáo dục;

- Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục được ban tư vấn thiết kế phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh chuyên từng khối, lớp;

- Đòi hỏi phát huy vai trò chủ động của giáo viên, giáo viên chủ nhiệm trong việc thiết kế hoạt động giáo dục cụ thể theo từng chủ đề và theo kế hoạch chung của trường;

- Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường thống nhất về mặt nhận thức và hành động tổ chức hoạt động GDTrN cho học sinh; đặc biệt cha mẹ học sinh

1.4.3 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên kĩ năng tổ chức hoạt động GDTrN thường xuyên hoặc theo định kỳ

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

30

Nội dung, chương trình hoạt động GDTrN đã được triển khai định hướng thiết

kế từ phía nhà trường, tuy nhiên trong thực tiễn triển khai vẫn còn bất cập, mà bất cập nhất đó là: đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông còn yếu và thiếu về kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục Mặc dù, họ là những người vừa kiêm giảng dạy, vừa kiêm công tác chủ nhiệm; nhưng nhiều lúc người giáo viên có thể thực hiện tốt việc giảng dạy, nhưng tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh lại còn hạn chế và chủ yếu thực hiện theo kinh nghiệm Chính vì vậy, người Hiệu trưởng phải quan tâm đến việc triển khai hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên về kĩ năng tổ chức các hoạt động GDTrN thường xuyên và định kỳ Muốn vậy, người Hiệu trưởng trường THPT quan tâm từ đầu năm chương trình bồi dưỡng kĩ năng mềm cho giáo viên, trong đó có kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm Muốn vậy, đòi hỏi:

- Xác định nội dung bồi dưỡng kĩ năng tổ chức hoạt động GDTrN;

- Xác định đối tượng bồi dưỡng và nhu cầu cá nhân;

- Mời chuyên gia giáo dục tổ chức bồi dưỡng;

- Tổ chức rèn luyện thông qua các bài tập thực hành như: soạn kế hoạch giáo dục theo một chủ đề cụ thể, tổ chức luyện tập thực hiện theo kế hoạch giáo dục cùng tham dự của đồng nghiệp góp ý, đánh giá;

- Tổ chức thi giáo viên giỏi về tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh;

- Tổ chức sát hạch, đánh giá, kiểm tra kế hoạch giáo dục, các hoạt động tổ chức và có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời

1.4.4 Triển khai kế hoạch phối hợp thống nhất của các lực lượng tham gia hoạt động GDTrN (GVCN, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội )

Nội dung hoạt động GDTrN đã được nhà trường, ban tư vấn, GVCN thiết kế

cụ thể theo từng tuần, tháng, học kỳ và năm học Tuy nhiên, để triển khai nội dung đã thiết kế theo kế hoạch, đòi hỏi Ban giám hiệu, trực tiếp chỉ đạo là Hiệu trưởng phải quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường thống nhất, triển khai theo mục tiêu, nội dung, phương pháp hình thức tổ chức, thậm chí cả đánh giá và kinh phí cho việc tổ chức hoạt động này theo khối, lớp hay toàn trường Muốn vậy, đòi hỏi Hiệu trưởng triển khai Hội nghị toàn trường thống nhất mục tiêu, nội dung,

Ngày đăng: 28/12/2015, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
16. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
17. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
18. Bùi Hiển và một số tác giả (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiển và một số tác giả
Nhà XB: NXB từ điển Bách khoa
Năm: 2001
19. Phạm Công Khanh (2009), “Phương pháp thiết kế công cụ đo trong khoa học giáo dục”, Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp thiết kế công cụ đo trong khoa học giáo dục”
Tác giả: Phạm Công Khanh
Năm: 2009
20. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong Quản lý Giáo dục, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong Quản lý Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
21. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản trong khoa học Quản lý Giáo dục, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong khoa học Quản lý Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2008
22. Nguyễn Văn Lê (1998), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
24. Trần Tuyết Oanh (Chủ biên) và các tác giả khác (2005), Giáo dục học, tập 1, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Trần Tuyết Oanh (Chủ biên) và các tác giả khác
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2005
25. Quốc hội (2010), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
28. Tỉnh ủy Phú Thọ (2010), Báo cáo Chính trị tại Đại hội tỉnh Đảng bộ Phú Thọ lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.3.4. Hình thức giáo dục trải nghiệm - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
1.3.3.4. Hình thức giáo dục trải nghiệm (Trang 36)
Bảng 2.1. Thống kê loại hình, số lượng trường, lớp, HS phổ thông 2009-2014  Năm học  Cấp học  Loại hình  Số trường  Số lớp  Số HS - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Thống kê loại hình, số lượng trường, lớp, HS phổ thông 2009-2014 Năm học Cấp học Loại hình Số trường Số lớp Số HS (Trang 49)
Bảng 2.2. Số lƣợng đội ngũ, trình độ CM, LLCT của CBQL, - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2. Số lƣợng đội ngũ, trình độ CM, LLCT của CBQL, (Trang 50)
Bảng 2.3. Thống kê xếp loại học lực (đối với cấp tiểu học với những môn đánh - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.3. Thống kê xếp loại học lực (đối với cấp tiểu học với những môn đánh (Trang 51)
Bảng 2.5. Thống kê CSVC- kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và học - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.5. Thống kê CSVC- kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và học (Trang 53)
Bảng 2.7a. Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung giáo dục trải nghiệm - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.7a. Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung giáo dục trải nghiệm (Trang 60)
Bảng 2.8a. Mức độ nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động GDTRN - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8a. Mức độ nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động GDTRN (Trang 62)
Bảng 2.8b. Động cơ của học sinh tham gia hoạt động GDTrN - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8b. Động cơ của học sinh tham gia hoạt động GDTrN (Trang 63)
Bảng 2.8c. Học sinh tự đánh giá mức độ tham gia nội dung hoạt động trải nghiệm - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8c. Học sinh tự đánh giá mức độ tham gia nội dung hoạt động trải nghiệm (Trang 63)
Bảng 2.8d. Học sinh đánh giá các hình thức tổ chức hoạt động GDTrN - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8d. Học sinh đánh giá các hình thức tổ chức hoạt động GDTrN (Trang 64)
Bảng 2.8g. Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm của nhà trường - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8g. Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm của nhà trường (Trang 67)
Bảng 2.8h. Mức độ ảnh hưởng của PP, HT tổ chức hoạt động GDTrN - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8h. Mức độ ảnh hưởng của PP, HT tổ chức hoạt động GDTrN (Trang 68)
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động GDTrN - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động GDTrN (Trang 69)
Bảng 3.1. Kết quả tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Kết quả tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục (Trang 100)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động - Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên hùng vương, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w