1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh

113 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác .... Nâng cao nhận thức cho cán bộ gi

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

BẰNG THỊ NGỌC LAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

BẰNG THỊ NGỌC LAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN i http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Bằng Thị Ngọc Lan

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Lê, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán bộ quản lý và giáo viên các trường PTDTBT THCS huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày… tháng … năm 2015

Tác giả

Bằng Thị Ngọc Lan

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các biểu đồ và sơ đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THEO HƯỚNG 6

1.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của học tập hợp tác 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập 13

1.2.5 Kỹ năng học tập hợp tác 14

1.2.6 Các yếu tố cấu thành hoạt động học tập mang tính hợp tác 18

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.7 Những hình thức hoạt động học tập của học sinh 18

1.3 Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 20

1.3.1 Đặc điểm chung của các trường phổ thông dân tộc bán trú 20

1.3.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú 22

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 32

1.4.1 Môi trường Kinh tế - Xã hội 32

1.4.2 Phẩm chất năng lực của hiệu trưởng 32

1.4.3 Đội ngũ giáo viên 33

1.4.4 Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học 33

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH 35

2.1 Khái quát quá trình khảo sát 35

2.1.1 Mục đích khảo sát 35

2.1.2 Nội dung khảo sát 35

2.1.3 Đối tượng khảo sát 35

2.1.4 Phương pháp khảo sát 35

2.2 Thực trạng giáo dục các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 36

2.2.1 Vị trí địa lý, dân số, kinh tế văn hóa xã hội huyện Ba Chẽ 36

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.2 Khái quát về giáo dục THCS của huyện Ba Chẽ 39

2.3 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 42

2.3.1 Nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 42

2.3.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch học tập của học sinh 43

2.3.3 Thực trạng thực hiện hoạt động học tập của học sinh 44

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ 45

2.4.1 Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 45

2.4.2 Nhận thức của cán bộ giáo viên về mục đích quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 47

2.4.3 Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 49

Tiểu kết chương 2 60

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 62

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên các nhà trường về quản lý hoạt

động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 62

3.2.2 Bồi dưỡng cho học sinh cách thức xây dựng kế hoạch và phương pháp học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 64

3.2.3 tập huấn cho giáo viên ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực vào quá trình giảng dạy nhằm kích thích hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 67

3.2.4 Quản lý sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường trong quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 71

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động giáo dục trong các nhà trường 79

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 82

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp THCS 39

Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua 40

Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ quản lý THCS 5 năm qua 41

Bảng 2.4: Đội ngũ giáo viên THCS 5 năm qua 42

Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 42

Bảng 2.6: Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch của học sinh 43

Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện hoạt động học tập của học sinh 44

Bảng 2.8: Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 46

Bảng 2.9: Nhận thức của cán bộ giáo viên về mục đích quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác 47

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý học tập chính khóa của hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ 49

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý học phụ đạo của hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ 51

Bảng 2.12: Thực trạng việc quản lý việc thực hiện kỷ cương nề nếp học tập trong nhà trường của hiệu trưởng 52

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập của học sinh 53

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động tự học ở nhà của học sinh 54

Bảng 2.15: Quản lý thực hiện hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá, tham quan và các hình thức học tập khác 55

Bảng 2.16: Kết quả thực hiện quản lý phối hợp giữa phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bảo vệ, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, gia đình và xã hội trong quản lý hoạt động học tập của học sinh 56

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác trong các phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ 84

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của công

tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển

kỹ năng học tập hợp tác 46Biểu đồ 3.1: So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp 84

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 10

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam bước vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới Trong đó vai trò của giáo dục và đào tạo là hết sức quan trọng, là chìa khóa của mọi thành công để hội nhập với các nước trên thế giới

Vì vậy, Nghị quyết TW2 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

"Giáo dục là quốc sách hàng đầu", đã khẳng định vị trí vai trò của giáo dục đối

với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Với quan điểm định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp giáo dục cần thiết phải có sự hoàn thiện, đổi mới về tất cả các phương diện: mục tiêu, cơ cấu, hệ thống, nội dung, chương trình, đội ngũ người dạy, cơ sở vật chất, tổ chức quản lý giáo dục, nhằm đạt tới chất lượng hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế -

xã hội Điều 28 Luật giáo dục (2005) nước ta đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Vì vậy, trong quá trình dạy

học ở trường phổ thông, nhiệm vụ phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh là hết sức quan trọng và cần thiết

Xác định được vai trò của mình, trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã thực hiện đổi mới giáo dục trung học một cách toàn diện và đã đạt được một số thành tựu như: Về quy mô phát triển, mạng lưới trường lớp, chất lượng và hiệu quả giáo dục ở trung học cơ sở (THCS) có những chuyển biến đáng kể Các điều kiện cần thiết để đảm bảo giáo dục THCS như chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy và học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (GV), cơ sở vật chất - thiết bị được cải thiện Vì vậy, trong một số năm qua chất lượng giáo dục phổ thông đã có những tiến bộ và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đã được cải thiện, tuy nhiên những tiến bộ này vẫn chưa

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của thực tế giáo dục phổ thông, đặc biệt là các trường phổ thông dân tộc bán trú, nơi có nhiều học sinh các dân tộc Hiện nay thực trạng ở nhiều trường phổ thông dân tộc, đặc biệt là các trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh còn nhiều hạn chế về tổ chức quản lý (QL) giáo dục học sinh (HS), nhất là quản

lý hoạt động học tập Sự phân định trách nhiệm và quy chế phối hợp giữa các

bộ phận tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường chưa chặt chẽ Công tác phối hợp ba môi trường giáo dục chưa phát huy hiệu quả Nhiều HS tự ti, mặc cảm với bản thân, thiếu ý chí và hứng thú học tập, không gắn bó với thầy cô bạn bè, trường lớp, nhận thức chậm, lười biếng, chán nản dẫn tới bỏ học hàng loạt và nhiều tiêu cực khác…gây ra hậu quả tiêu cực cho bản thân HS, gia đình, nhà trường, xã hội ở hiện tại và tương lai Bản thân HS, nhà trường, gia đình và

xã hội đều mong muốn HS được phát triển toàn diện về tri thức, nhân cách, trong đó cụ thể là chất lượng học tập, nhưng thực tế nhiều trường hợp những mong muốn này không được thoả mãn Nhà trường, nhất là giáo viên bộ môn (GVBM), giáo viên chủ nhiệm (GVCN) bị lúng túng, gia đình lo lắng, nhà quản lý chưa tìm được được giải pháp hữu hiệu, đôi khi sử dụng một số biện pháp chưa khoa học dẫn đến chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng học tập của học sinh nói riêng không đáp ứng được yêu cầu đề ra

Trong hoạt động nhà trường công tác quản lý dạy, quản lý học, quản lý giáo dục học sinh, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất…có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Chúng tôi thấy rằng quản lý học tập của học sinh là khâu đặc biệt, trực tiếp quyết định chất lượng học tập của

HS, nó có mối quan hệ chặt chẽ với các mặt quản lý khác trong nhà trường Nếu quản lý tốt thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học, trong đó công tác quản lý của Hiệu trưởng có vai trò quan trọng

Với những lý do trên, việc nghiên cứu thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh là vấn đề cấp thiết, đây là vấn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đề luôn được đặt ra ở mỗi nhà trường, mỗi gia đình và xã hội Nhà trường có biện pháp quản lý học tập tốt sẽ có ý nghĩa quyết định làm nâng cao chất lượng học tập từ đó nâng cao chất lượng giáo dục, giải quyết được các vấn đề xã hội, góp phần phát triển giáo dục làm cơ sở cho công cuộc đổi mới đất nước

chọn và nghiên cứu đề tài "Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển

kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý dạy học của hiệu trưởng các trường trường phổ thông dân tộc bán trú

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển

kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ,

tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ hiện nay đã đạt được một số kết quả bước đầu song còn bộc lộ nhiều hạn chế Nế thực thi những biện pháp quản

lý hữu hiệu, đồng bộ theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác thì sẽ đẩy mạnh được việc học tập của học sinh, từ đó chất lượng dạy - học của nhà trường được nâng cao

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác của hiệu trưởng các trường trường phổ thông dân tộc bán trú

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

- Đề tài được tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi:

+ 04 trường PTDTBT có bậc THCS huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh + 10 Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD & ĐT

+ 10 Cán bộ quản lý các trường

+ 40 giáo viên của 4 trường trong huyện

+ 120 học sinh các trường

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục ở các trường phổ thông nói chung và các trường PTDTBT nói riêng nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu hồ sơ, quá trình dạy - học và quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các nhà trường với những nội dung quản lý của hiệu trưởng Từ đó

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có cái nhìn tổng quát về thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý có tính hiệu quả và khoa học

- Phương pháp điều tra viết:

Thông qua phiếu điều tra, đánh giá của CBQL và GV, HS các nhà trường trong huyện về thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác và các biện pháp quản lý được đề xuất

7.3 Phương pháp toán thống kê

Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1: Lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh theo

hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo

hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học

sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THEO HƯỚNG

1.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của học tập hợp tác

Từ thế kỷ XVIII, lý thuyết về học tập hợp tác (HTHT) đã thực hiện khá phổ biến ở Anh và Mỹ Thời kỳ này có Joseph Lancaster và Andrew Bell đã thực nghiệm và triển khai rộng rãi việc HTHT nhóm ở Anh và khoảng cuối thế

kỷ XIX ở Mỹ đã đề cao HTHT Điển hình là Fancis Parker, hiệu trưởng một trường công ở bang Massachusetts đã đưa ra các quan niệm nhằm biện hộ cho

sự có chuyển biến rõ rệt Nhiều tài liệu giáo dục và dạy học đề cập tới việc chuyển từ dạy học lấy GV làm trung tâm sang dạy học lấy HS làm trung tâm Một trong những PP được xếp vào các PPDH theo hướng lấy HS làm trung tâm

có hiệu quả đó là phương pháp DHHT Nhiều công trình nghiên cứu cũng như nhiều bài viết quan tâm tới PPDH mang tính hợp tác Điển hình có một số tác giả sau:

Tác giả Thái Duy Tuyên, trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống

và hiện đại”, trên cơ sở khái quát về bản chất, đặc điểm, ý nghĩa của DHHT, ông

đã đề xuất qui trình tổ chức dạy học theo phương pháp DHHT [30, tr 419]

Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu, trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về

chương trình và quá trình dạy học” đã đề cập đến DHHT như là một quan điểm dạy

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

học mới Theo ông, DHHT là việc sử dụng các nhóm nhỏ để HS làm việc cùng nhau nhằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân cũng như của người khác Ông đã nhấn

mạnh đến vai trò to lớn của DHHT “Không chỉ đơn thuần là một cách thức giảng

dạy mà là còn là sự thay đổi về cấu trúc tổ chức ảnh hưởng tới mọi khía cạnh đời sống học đường” [8].

Tác giả Trần Bá Hoành, trong cuốn “Đổi mới phương pháp dạy học, chương

trình và sách giáo khoa” gồm tập hợp 26 bài viết đề cập đến vấn đề dạy học lấy HS

làm trung tâm Trong đó tác giả cũng đã chỉ rõ DHHT là một trong những chiến lược dạy học hướng về người học, phát huy có hiệu quả tính tích cực sáng tạo của người học [13]

Tác giả Đặng Thành Hưng, trong cuốn "Dạy học hiện đại" khi đề cập về DHHT đã khẳng định “Các quan hệ của dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xu thế

tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia ” [14].

Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về những khía cạnh khác nhau của kiểu

DHHT như tác giả Lê Văn Tạc đã đăng bài viết “Một số vấn đề về cơ sở lý luận học

hợp tác nhóm” trên tạp chí giáo dục số 81 (3/2004) Bài viết “Một số trao đổi về học hợp tác ở trường phổ thông” của tác giả Trần Thị Bích Hà trên Tạp chí giáo dục số

146 (9/2006)

Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Kỉnh: “Phát triển kỹ năng dạy

học hợp tác cho giáo viên trung học cơ sở” bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học

Thái Nguyên

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thùy Chi: “Nghiên cứu và áp dụng

phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm thông qua dạy bài luyện tập và ôn tập môn hóa học trung học phổ thông góp phần đổi mới phương pháp dạy học”,

bảo vệ năm 2009 tại trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội Những công trình đó mới đề cập chủ yếu đến những vấn đề lý luận chung chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc quản lý phát triển kỹ năng DHHT, cũng như chưa có biện pháp cụ thể để phát triển kỹ năng này cho GV Hiện nay, DHHT

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đang được tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt trong các nước có nền giáo dục phát triển, cho dù vẫn còn tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau, song điểm chung của các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đều đánh giá cao vai trò to lớn của DHHT trong việc phát triển trí tuệ, thái độ và kỹ năng xã hội cho người học

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định" [20, tr 772], tuy nhiên tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có thể hiểu quản lý theo nhiều cách khác nhau:

Paul Hersey và Ken Blanc Hard “Quản lý là quá trình cùng làm việc

thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [19, tr.12]

Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là quá trình tác động gây

ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr.17]

Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “Quản lý là sự tác động có ý thức

của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với qui luật của khách quan” [27, tr.40]

Xem xét nội hàm của một số khái niệm trên có thể giúp ta hiểu: Quản lý chính là sự tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để điều khiển, hướng dẫn các hành vi, hoạt động của họ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Chức năng của quản lý: Chức năng của quản lý được coi là dạng hoạt động quản lý sinh ra một cách khách quan từ chức năng sản xuất của khách thể quản lý Nó được coi là dạng hoạt động quản lý vì nó gồm 4 chức năng cơ bản

là kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chức năng quản lý được diễn đạt theo nhiều cách như: “Chức năng quản

lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đích

và mục tiêu quản lý đề ra” [29, tr.141]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Chức năng quản lý là dạng hoạt

động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định”[24, tr.58]

Từ đó có thể hiểu chức năng quản lý là một dạng hoạt động gồm các qui trình tác động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý nhằm thực hiện ý chí trong việc thực hiện mục tiêu

Quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:

Kế hoạch: Là hoạt động dựa trên các thông tin về thực trạng của tổ chức như nhân lực, tài lực, vật lực, các chỉ thị từ cấp trên và các điều kiện khác để đề

ra mục tiêu, dự kiến các nguồn lực, phân bổ thời gian, huy động phương tiện,

đề xuất biện pháp để đạt mục tiêu

Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng

cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch

đã đề ra

Chỉ đạo: Là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận, cá nhân trong tiến trình thực hiện kế hoạch theo đúng các bước tổ chức

Kiểm tra: Là theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động bằng nhiều cách thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ) nhằm so sánh kết quả với mục tiêu để nhận biết về chất lượng và hiệu quả của các hoạt động, tìm

ra những sai lệch để kịp thời đưa ra những quyết định điều chỉnh cho phù hợp

Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình quản lý Để thực hiện các chức năng quản lý thì người quản lý phải có

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thông tin Vì thế trong quá trình quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan trọng, nó tạo sự liên kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Thông tin là bước khởi đầu vì thiếu thông tin không thể xây dựng kế hoạch, nó có thể được coi là một chức năng đặc biệt trong quá trình quản lý cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu và nó luôn luôn chiếm vị trí trung tâm Không có thông tin không thể tiến hành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào Mối liên hệ này được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục (QLGD) là một loại hình quản lý xã hội có nghĩa là quản lý hoạt động giáo dục trong xã hội Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:

M.Y Kônđakôp khẳng định “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức

cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

[18, tr.17] Còn P.V Khuđôminxky cho rằng: “QLGD là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất

cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [23, tr 50]

Kế hoạch

Thông tin quản lý

Chỉ đạo

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành,

phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1, tr.31]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [24, tr.7]

Do đó QLGD là thực hiện các chức năng của quá trình quản lý trong công tác QLGD, công tác QLGD còn được hiểu theo khía cạnh nội dung quản

lý là quản lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục bao gồm quản lý các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, trường học, môi trường giáo dục và các lực lượng giáo dục

Mục tiêu QLGD là chất lượng giáo dục của người học một cách toàn diện, với các tiêu chuẩn chính trị tư tưởng, đạo đức, văn hoá, khoa học kỹ thuật, phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết, thích ứng nghề nghiệp được qui định và bảo đảm đạt chất lượng cao

Hệ thống QLGD là quản lý các mục tiêu trong mối quan hệ tương thích của các yếu tố chủ đạo để tạo nên tính hợp trội của hệ thống, để nhà trường đạt tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh để phát triển Các yếu tố đó là:

- Mục tiêu giáo dục

- Nội dung chương trình

- Lực lượng giáo dục

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phương pháp giáo dục

- Hình thức giáo dục

- Đối tượng giáo dục

- Điều kiện giáo dục

Như vậy QLGD là hệ thống những tác động hợp qui luật của chủ thể quản

lý có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp nhằm làm cho hệ giáo dục được quản lý vận hành theo đúng đường lối quan điểm của Đảng, thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra bằng các hình thức giáo dục cho phù hợp

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình: trường công lập, trường dân lập, trường tư thục, dù theo loại hình nào thì nhà trường cũng được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục nên nó là đơn vị trực tiếp giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia quá trình thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Albert Einstein cho rằng: “Nhà trường luôn

là phương tiện quan trọng nhất trong việc chuyển tải những giá trị truyền thống

từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngày nay, do sự phát triển hiện đại của đời sống kinh tế, gia đình vốn mang giữ truyền thống và giáo dục, đang bị yếu dần đi, do

đó sự trường tồn và sức sống của xã hội phụ thuộc vào nhà trường ở mức độ nhiều hơn trước kia”

Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (Giáo viên, nhân viên, người học) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường dựa vào năm trụ cột chủ yếu

a) Thể chế và qui định giáo dục và đào tạo gồm các qui định trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật, chính sách giáo dục, văn bản quản

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lý của các cấp quản lý Nhà nước và của các cấp trong ngành giáo dục (Qui chế, điều lệ, ) và các văn bản chuyên môn - kỹ thuật (quy định về nội dung, chương trình, phương pháp, kế hoạch năm học,…)

b) Bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường gồm số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân lực (có cả đội ngũ người học), kết quả sắp xếp cơ cấu bộ máy quản lý (Ban giám hiệu, phòng, ban, các đơn vị người học như khóa, lớp, tổ,…), bố trí đội ngũ nhân sự (Cán bộ quản lý, nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học) của trường và sự phân định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cá nhân trong trường

c) Nguồn tài lực và vật lực giáo dục gồm tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục sản phẩm khoa học công nghệ được các đơn vị và mọi thành viên nhà trường huy động và sử dụng để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà trường

d) Môi trường giáo dục gồm vấn đề xã hội học tập, nhu cầu và yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xã hội, cơ hội và thách thức đối với giáo dục, mối quan hệ hợp tác, sự cạnh tranh phát triển, hoạt động tự vệ với những bất thuận của tự nhiên (ô nhiễm môi trường, thiên tai,…) và của xã hội (dịch bệnh, tệ nạn

xã hội,…)

e) Thông tin giáo dục gồm những dữ liệu đã được xử lý về lĩnh vực như chế định giáo dục và đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường (cán bộ quản lý, nhà giáo và người học), nguồn tài lực - vật lực giáo dục của nhà trường

và môi trường giáo dục

Tựu trung lại quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng có khoa học có mục tiêu của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý

là các nguồn lực nhằm đảm bảo sự vận hành một cách tối ưu các hoạt động của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ thành người lao động mới

1.2.4 Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập

1.2.4.1 Hoạt động học tập

Học tập là hoạt động cơ bản của con người nhằm hướng vào việc nghiên cứu và tìm hiểu các quy luật của thế giới và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử Bản chất của quá trình học tập là quá trình nhận thức độc đáo của người học

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hoạt động học tập có nhiều hình thức và hình thức chính thống là học tập theo phương thức nhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên Dù dưới hình thức nào người học cũng luôn là chủ thể của hoạt động học tập

1.2.4.2 Quản lý hoạt động học tập

Quản lý hoạt động học tập là một trong những nội dung chủ yếu của quản lý nhà trường Thực chất quản lý học tập của học sinh là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lý (CBGV) trong nhà trường đến quá trình nhận thức của học sinh

Do vậy hiệu trưởng cần quan tâm đến việc học tập của học sinh Những vấn đề cần quan tâm là giáo dục tinh thần, động cơ, thái độ học tập, xây dựng nền nếp học tập, các giáo viên cần hướng dẫn kỹ cách học cho học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, tổ chức tốt hoạt động nhận thức của học sinh, coi trọng giáo dục toàn diện, giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng ý thức vươn lên

"vì ngày mai lập nghiệp"

1.2.5 Kỹ năng học tập hợp tác

* Kỹ năng

Theo tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng, kỹ năng là những dạng chuyên biệt của năng lực thực hiện hành động cá nhân, là hình thức biểu hiện của khả năng hay năng lực, kỹ năng là hành vi hay hành động thành công xét theo

những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định "Kỹ năng là một dạng hành động

được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học - tâm lý khác của cá nhân như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân… để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định" [15, tr.5-9]

Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết cho rằng "Kỹ năng là cách thức hành

động trên cơ sở tổ hợp những tri thức và kỹ xảo Kỹ năng được luyện tập tạo cho con người khả năng thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà ngay trong cả điều kiện thay đổi" [31]

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tiếp thu có kế thừa những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng: Kỹ năng

là việc thực hiện có kết quả các hành động và kỹ thuật hành động trên cơ sở vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã có một cách hợp lý, linh hoạt vào các tình huống khác nhau để đạt được các mục tiêu đã xác định

* Kỹ năng học tập

Từ phân tích khái niệm chung về kỹ năng và khái niệm hoạt động học tập chúng tôi cho rằng: Kỹ năng học tập là việc thực hiện có hiệu quả những hành động và kỹ thuật học tập trên cơ sở vận dụng kiến thức và kinh nghiệm học tập đã có một cách linh hoạt vào những tình huống khác nhau nhằm đạt được mục tiêu học tập đã xác định

Kỹ năng học tập là yếu tố không thể thiếu được đối với việc học tập của mỗi HS, nó tạo nên chất lượng học tập của cá nhân và được hình thành thông qua luyện tập thực hành trong quá trình học tập

Kỹ năng học tập có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Kỹ năng học tập là một tổ hợp các cách thức học tập, nó biểu hiện kỹ thuật và năng lực học tập của mỗi cá nhân

+ Kỹ năng học tập có ý nghĩa quyết định đến kết quả học tập của mỗi người + Kỹ năng học tập bao hàm những kỹ năng chung và những kỹ năng chuyên biệt gắn liền với các môn học cụ thể

+ Có kỹ năng nguyên sinh, kỹ năng thứ sinh, đó là hai mức độ của sự phát triển kỹ năng, là kết quả của tập luyện hình thành

* Học tập hợp tác

Học tập hợp tác là một bước cải tiến đột phá trong giáo dục, quan điểm học tập này được phổ biến ở các nước đang phát triển và đã mang lại những thành tích đáng kể trong học tập, tạo được hứng thú, hình thành các kỹ năng xã hội và tâm lý tích cực cho học sinh

Học tập hợp tác là mô hình trong đó người học làm việc trong nhóm nhỏ

để hoàn thành một mục tiêu hoạt động chung trong điều kiện giữa họ có sự phụ thuộc chặt chẽ, song mỗi cá nhân đều chịu trách nhiệm cụ thể, đồng thời sự

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tương tác giữa các cá nhân được thúc đẩy, các kỹ năng cộng tác được sử dụng thích hợp và nhóm ngày càng được củng cố

Học tập hợp tác là phương thức học tập có sự tham gia, đóng góp trực tiếp của nhiều học sinh, cùng nhau làm việc để đạt được kết quả chung Trong quá trình hợp tác học sinh tìm thấy lợi ích cho chính mình và cho tất cả các thành viên trong nhóm, thúc đẩy sự ảnh hưởng tích cực lẫn nhau

Học tập hợp tác là cách thức học tập trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ đó thói quen và các kỹ năng hợp tác được hình thành và phát triển

* Kỹ năng học tập hợp tác

Trên cơ sở phân tích các khái niệm KN, KN học tập, HTHT chúng tôi cho rằng: KN học tập hợp tác là những hành động, kỹ thuật học tập được thực hiện một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, có hiệu quả trên cơ sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với GV và bạn học trong môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập đề ra

Người có KN học tập hợp tác phải có tri thức về học tập hợp tác như: mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, cách thức tiến hành, những điều kiện, phương tiện môi trường cần thiết cho học hợp tác và phải biết vận dụng trong thực tiễn học tập một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo và có hiệu quả

Người có kỹ năng học tập hợp tác vừa là người hoàn thành tốt nhiệm vụ

cá nhân trong nhóm khi được giao vừa biết phối hợp, chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm hợp tác

1.2.6 Phương pháp học tập tích cực

Trong hoạt động học tập tích cực là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Quá trình nhận thức trong học tập là nhằm lĩnh hội những tri thức loài người đã tích lũy được (nó khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

học: phát hiện ra những điều loài người chưa biết) Tuy nhiên trong học tập, HS

sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua sự hoạt động chủ động và nỗ lực của chính mình Đến một trình độ nhất định thì học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học cũng sẽ tìm ra những tri thức mới cho khoa học

Tính tích cực học tập có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập của người học Thông qua quá trình học tập, người học nhận thức lĩnh hội tri thức mà loài người đã tích luỹ, đồng thời có thể nghiên cứu và tìm ra những tri thức mới cho khoa học

- Dưới góc độ Triết học, tính tích cực nhận thức thể hiện thái độ cải tạo của chủ thể đối với đối tượng nhận thức

- Dưới góc độ Tâm lý học, hoạt động nhận thức được tiến hành trên cơ

sở huy động các chức năng nhận thức, tình cảm, ý chí Trong đó chức năng nhận thức đóng vai trò chủ yếu, các chức năng tâm lý khác đóng vai trò hỗ trợ Mô hình bao gồm các yếu tố: vốn tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, năng lực, phẩm chất đạo đức, ý chí, hành động của từng cá nhân Mô hình này luôn biến đổi, tạo nên rất nhiều dạng khác nhau tùy theo nhiệm vụ nhận thức mà người học phải thực hiện

Theo tác giả Thái Duy Tuyên, tính tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu; thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm đạt được mục đích đặt ra với mức độ cao [30]

Tóm lại, phương pháp học tập tích cực hay tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết vấn đề học tập - nhận thức Hoạt động của người học được gọi là tích cực khi bản thân người học có tính lựa chọn đối tượng nhận thức, đề ra cho mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng và tiến hành cải tạo đối tượng nhằm giải quyết vấn đề

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.7 Các yếu tố cấu thành hoạt động học tập mang tính hợp tác

1.2.7.1 Sự phụ thuộc vào nhau một cách tích cực

Công việc của nhóm sẽ không được hoàn thành nếu không có sự đóng góp của từng cá nhân Người học phải nhận thức rằng nỗ lực của mỗi cá nhân là thiết yếu cho sự thành công của cả nhóm và của chính họ Vì thế, họ phải dựa vào nhau, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc

1.2.7.2 Sự tương tác, hỗ trợ giữa các cá nhân trong nhóm

Mỗi cá nhân là một mắt xích trong dây chuyền hoạt động của nhóm Họ không thể làm việc độc lập như ở mô hình học tập mang tính tranh đua mà phải hợp tác với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau bàn bạc, trao đổi thông tin cũng như những quan điểm cá nhân

1.2.7.3 Trách nhiệm cá nhân

Các thành viên trong nhóm phụ thuộc vào nhau nhưng mỗi người đều có trách nhiệm riêng

1.2.7.4 Kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hoạt động nhóm

Học tập mang tính hợp tác sẽ tạo tình huống giao tiếp trong đó người học phải biết thể hiện quan điểm của mình, lắng nghe ý kiến của người khác, giải quyết những bất đồng ý kiến theo hướng xây dựng và thương lượng để đi đến quyết định thống nhất

1.2.7.5 Phản hồi và điều chỉnh

Sau mỗi buổi học, các thành viên của nhóm đánh giá những hoạt động mà mình đã thực hiện - hoạt động nào đạt hiệu quả, hoạt động nào chưa phù hợp, hoạt động nào nên duy trì, hoạt động nào cần thay đổi quá trình này giúp mỗi nhóm củng cố và hoàn thiện các hoạt động đạt hiệu quả cao, điều chỉnh những hoạt động chưa phù hợp hoặc không hiệu quả

1.2.8 Các hình thức hoạt động học tập của học sinh

Theo các tác giả Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua khái quát các hình thức học tập của HS ở trường phổ thông như

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sau: Hoạt động học tập có các hình thức như học tập chính khoá ở trường, tự học ở nhà, học nhóm, hoạt động ngoại khoá, tham quan, phụ đạo [16]

1.2.8.1 Hình thức học tập chính khoá ở trường

Hình thức này gồm học bài mới, củng cố tri thức và rèn luyện kỹ năng,

1.2.8.2 Tự học ở nhà

Tự học là hoạt động tự giác, có mục đích của cá nhân, là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí trệ và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm… để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình Cốt lõi của học là tự học Tự học

là nói đến nội lực của người học, chất lượng của học tuỳ thuộc vào nội lực Điều kiện tác động từ bên ngoài đối với hoạt động học dù tốt đến mấy, nhưng nếu con người không có đủ nỗ lực bản thân để tự học, tự biến đổi mình đến mức cần thiết thì không thể nào đạt được mục tiêu mong muốn

Tự học có nhiều hình thức như tự học ở lớp khi đang diễn ra quá trình dạy

và học, tự học ở nhà Tự học ở nhà cũng là hình thức tự học có hướng dẫn của giáo viên Tự học ở nhà của HS thường là nắm vững nội dung học tập đã học trên lớp, hoàn thành bài tập, thực hiện bài thực hành hoặc chuẩn bị bài học mới

1.2.8.3 Hình thức học tập theo nhóm:

Hình thức học tập theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học trong đó HS được chia thành từng nhóm, trao đổi thảo luận, tranh luận… với nhau về những vấn đề nhất định của nội dung tài liệu học tập dưới sự hướng dẫn của GV

Học tập theo nhóm là sự tác động trực tiếp giữa HS với nhau, phối hợp cùng hoạt động, hình thức học tập theo nhóm có sự kết hợp tính tập thể và tính

cá nhân rất cao

1.2.8.4 Hình thức hoạt động ngoại khoá

Hoạt động ngoại khoá là một hình thức tổ chức dạy học có tính chất tự nguyện được tiến hành ngoài giờ lên lớp Mỗi HS có thể căn cứ vào hứng thú, nhu

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cầu, năng lực…của mình mà tham gia hoạt động này hay khác Nội dung hoạt động ngoại khoá như các mặt văn hoá, khoa học, thể dục thể thao Tổ chức hoạt động ngoại khoá, dưới hình thức ngoại khoá các bộ môn văn hoá, câu lạc bộ

1.2.8.5 Hình thức tham quan học tập

Tham quan học tập là hình thức tổ chức dạy học nhằm tổ chức cho HS thâm nhập thực tế cuộc sống bằng trực tiếp quan sát và nghiên cứu những hiện tượng, sự vật trong thiên nhiên, trong cuộc sống xã hội mà rút ra những bài học cần thiết

1.2.8.6 Phụ đạo

Là hình thức tổ chức dạy học bằng sự giúp đỡ trực tiếp của GV đối với từng HS Phụ đạo thường được tiến hành với hai loại đối tượng: HS yếu kém và

HS giỏi, như vậy phụ đạo đồng nghĩa với dạy học cá biệt

Theo chúng tôi học chính khoá là hoạt động học của HS theo chương trình do Bộ Giáo dục quy định, do nhà nước thống nhất quản lý, được các cấp quản lý và cơ sở giáo dục linh động triển khai tổ chức thực hiện Trong học chính khoá GV trực tiếp tổ chức hoạt động học và nó có ảnh hưởng lớn đến các hình thức học tập khác Các hình thức học tập tác động qua lại và hỗ trợ nhau cùng quy định chất lượng học tập và trong học chính khoá có hình thức học nhóm, tự học và phụ đạo

1.3 Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác

1.3.1 Đặc điểm chung của các trường phổ thông dân tộc bán trú

Theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì: Trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) là trường chuyên biệt, được Nhà nước thành lập cho con em các dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này Trường PTDTBT có số lượng học sinh bán trú theo quy định

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Học sinh bán trú là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần,

do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

* Nhiệm vụ của trường PTDTBT

Trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường

phổ thông và các nhiệm vụ sau:

- Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét duyệt học sinh bán trú;

- Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc;

- Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và

tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú

* Cơ sở vật chất và thiết bị của trường PTDTBT

Trường phổ thông dân tộc bán trú có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có:

- Nhà ở, giường nằm, nhà tắm và công trình vệ sinh cho học sinh bán trú;

- Nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch cùng các trang thiết bị kèm theo;

- Các dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú

* Chính sách đối với trường phổ thông dân tộc bán trú

- Trường PTDTBT được hưởng chính sách như đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học công lập, ngoài ra còn được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh bán trú theo quy định tại Điều 5 của Quy

chế này

- Cán bộ quản lý và giáo viên được hưởng chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Ngoài định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập, trường PTDTBT được hợp đồng thêm nhân viên làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, bảo vệ theo hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ

- Nhân viên và học sinh bán trú được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước

1.3.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú

* Đặc điểm về nhận thức

Trong quá trình học tập, sự biến đổi nhận thức của người học chịu sự tác động của các lực lượng giáo dục, của nội dung, phương pháp và các hình thức dạy học, trong điều kiện dạy và học cụ thể, dưới ảnh hưởng của điều kiện kinh

tế - xã hội, phong tục tập quán, lối sống đã được hình thành ở học sinh

Như vậy, đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh dân tộc bao gồm những yếu tố đã ổn định và những yếu tố mới hình thành và phát triển trong quá trình dạy học và giáo dục Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện,

óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì, tính kỷ luật của học sinh dân tộc chưa được chuẩn bị chu đáo Việc học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quá trình chuyển hoá nhiệm vụ, yêu cầu học tập, cũng như cơ chế hình thành ở bản thân học sinh diễn ra chậm Tuy nhiên, do sống từ nhỏ trong không gian rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thức cảm tính của học sinh phát triển khá tốt Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu toàn diện, cảm tính, mơ hồ, không thấy được bản chất của sự vật hiện tượng Quá trình tri giác thường gắn với hành động trực tiếp, đối tượng tri giác của học sinh chủ yếu là sự vật gần gũi, cây con, thiên nhiên Nhờ vào việc tổ chức các hình thức học tập đa dạng như: tham quan, ngoại

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khoá, nghiên cứu tài liệu, tăng cường cách dạy học trực quan sẽ làm tăng hiểu biết cho học sinh, uốn nắn lệch lạc, tạo ra phương pháp nhận thức cảm tính tích cực làm tiền đề cho nhận thức ở mức độ chính xác hơn, cao hơn

Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu; trình

độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều khi thiếu toàn diện, hệ thống Tri thức thói quen được hình thành bằng con đường kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ cho các em Tuy nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát ở các

em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành các thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn

Quá trình tư duy đối với các khái niệm khoa học và khái niệm thông thường thì sự hiểu biết thuộc tính bản chất khái niệm và sự vận dụng các khái niệm đó vào thực tế chỉ đạt mức gần trung bình Các em hay nhầm lẫn giữa thuộc tính bản chất với thuộc tính không bản chất của khái niệm

Những đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh chi phối mạnh mẽ các thuộc tính tâm lý khác như: khả năng ghi nhớ có chủ định chậm được hình thành, khả năng tự điều chỉnh ghi nhớ có ý thức của học sinh còn yếu Đặc biệt

về mặt ngôn ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường dùng tiếng mẹ đẻ Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở trường lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt Như vậy, ở góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ gây khó khăn trong hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế Trong học tập các em không biết lật đi lật lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đề học tập Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề Trong lối sống, các em không thích gò

bó, thường có những thói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp… ảnh hưởng tới công tác giáo dục, dạy học khi các em học ở trường phổ thông, cũng như khi học ở các trường chuyên nghiệp

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Đặc điểm nhu cầu

Hoạt động học tập của học sinh, nguồn gốc cơ bản là xuất phát từ một nhu cầu - nhu cầu hiểu biết và tự hoàn thiện mình Đối với học sinh dân tộc nói riêng, đến trường đi học là sự thay đổi căn bản của hoạt động chủ đạo Lúc này, nhận thức của các em có sự chuyển biến tích cực, ý thức về mình là học sinh, là những cán bộ tương lai của địa phương, đất nước Vì vậy nhà trường cần phải duy trì được nhu cầu thích học, khẳng định vị trí mới cho người học là một trong những yêu cầu sư phạm cần thiết để giáo dục học sinh thức tập thể, kỷ luật học tập phải trở thành nếp sống mới, thói quen mới và dần được khắc sâu trong học sinh

Vấn đề là ở nhà trường phổ thông việc tổ chức học tập cho học sinh làm sao cho hiệu quả, phù hợp với đặc điểm nhận thức, hứng thú của học sinh Tuy nhiên việc hình thành và phát triển nhu cầu cho học sinh cần gắn liền với cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức học tập thích hợp, để nâng cao kết quả học tập

* Đặc điểm giao tiếp

Trước khi đến trường, học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh của giao tiếp cộng đồng Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh dân tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ Các phương tiện giao tiếp khác hầu như hạn chế Do đó lối nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những nét riêng Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị Khi giao tiếp với người thân, với bạn là thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo viên ít thưa gửi Gặp người lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát Kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn Mặc dù cư trú xen kẽ với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, song không làm biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh dân tộc

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong quá trình học tập ở trường phổ thông là môi trường giao tiếp sư phạm mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: học trên lớp, ngoài lớp, hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu ngày càng mở rộng Tuy nhiên tính tích cực giao tiếp của học sinh chưa cao, khả năng giao tiếp và nhận thức, nhu cầu còn có mâu thuẫn

Từ những đặc điểm này, đòi hỏi cách thức tổ chức học tập cho học sinh ở trường phổ thông cũng như quản lý HĐHT của học sinh phải đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đúng đắn của học sinh Do vậy xây dựng, tổ chức thực hiện các biện pháp học tập đa dạng phong phú nhằm phát triển các đặc điểm tâm lý tích cực của học sinh và khắc phục, hạn chế những tiêu cực là nhiệm vụ cần thiết, quan trọng của giáo dục nhà trường

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác

1.3.3.1 Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc bán trú

Theo Điều lệ trường trung học Hiệu trưởng có quyền hạn sau đây:

- Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường ;

- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước, quản

lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ giáo dục

và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản nhà trường;

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 điều này [4]

Ngoài ra theo quy định trong Điều 18, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú, Ban hành kèm theo Thông tư số: 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì hiệu trưởng trường PTDTBT còn có các nhiệm vụ sau:

- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc của địa phương;

- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong quản lí, chăm sóc học sinh bán trú [4]

1.3.3.2 Nội dung quản lý hoạt động học của học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú

Lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học là lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy của GV và lãnh đạo và quản lý hoạt động học tập (HĐHT) của HS Tuy nhiên, việc lãnh đạo và quản lý HĐHT của HS là quản lý gián tiếp thông qua

GV Chính người GV mới là người trực tiếp quản lý việc học của HS [3]

Vậy hiệu trưởng quản lý hoạt động học của học sinh bằng cơ chế gián tiếp thông qua quản lý hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên, chính sự tác động quản lý của hiệu trưởng làm cho người giáo viên và các lực lượng giáo dục trong nhà trường thực hiện chức năng của họ trong quản lý hoạt động học của HS

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi tập trung vào các nội dung quản lý liên quan tới hoạt động học tập của HS như:

- Quản lý hoạt động học tập chính khoá

- Quản lý hoạt động học phụ đạo

- Quản lý hoạt động tự học ở nhà

- Quản lý hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá và các hình thức học tập khác

- Quản lý kỷ cương nề nếp học tập ở trường

- Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập

- Quản lý sự phối hợp với nhau giữa phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bảo vệ, Đoàn thanh niên, gia đình, xã hội trong quản

lý hoạt động học tập của học sinh

*Quản lý hoạt động học chính khoá:

Việc học tập trên lớp của học sinh ở các môn học rất quan trọng, học sinh phải thực hiện nhiệm vụ học tập theo quy định điều lệ nhà trường Trong giờ học, GVBM quản lý HĐHT của HS, tổ chức điều khiển quá trình học tập, thực hiện nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Việc dạy học của GV chính là tổ chức hoạt động học tập của học sinh, chính sự hoạt động của bản thân HS quyết định kết quả học tập

Trong tiết học, HS tiến hành HĐHT, từng bước thực hiện nhiệm vụ học tập theo một trình tự mà giáo viên đề ra Để việc học tập trên lớp có kết quả cao đòi hỏi GVBM thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức của

HS, bản thân HS phải có tinh thần, thái độ, động cơ, mục đích và phương pháp học đúng đắn Hoạt động giáo dục và HĐHT song song tồn tại, tác động hỗ trợ

và gắn bó hữu cơ với nhau, cả hai hoạt động này đều có vai trò trực tiếp và quan trọng, quyết định chất lượng học tập

Trong học bài mới HS cần phải đạt được mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và có khả năng vận dụng Các tiết ôn tập nhằm hệ thống hoá kiến thức,

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tìm hiểu mối liên hệ giữa các kiến thức, đây là cơ hội cho học sinh nắm vững những nội dung kiến thức đã học, giúp rèn luyện tư duy và kỹ năng Tiết bài tập giúp HS rèn luyện khả năng vận dụng, rèn luyện kỹ năng, phát huy tích tích cực, độc lập suy nghĩ, phát triển óc sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề

Trong học tập có tiết kiểm tra, nhằm giúp GV đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS qua đó GV tự đánh giá HĐGD của mình để điều chỉnh HĐGD Qua kiểm tra giúp HS tự đánh giá, tự điều chỉnh từ đó tác động trở lại HĐHT [11]

* Quản lý học phụ đạo

Trong thực tiễn hiện nay, các trường phổ thông nhất là vùng sâu, nông thôn, miền núi chất lượng HS đầu vào rất thấp, nhiều HS bị rỗng kiến thức từ

cá biệt cũng cần quan tâm giảng dạy phù hợp với nhiều đối tượng HS, đặc biệt phải giúp các em yếu kém có điều kiện củng cố lại kiến thức

Trong quá trình giảng dạy, GV phải luôn thực hiện bám sát đối tượng HS, thực hiện nội dung, phương pháp giảng dạy tập trung vào đối tượng HS yếu kém Tiến hành kiểm tra, đánh giá và phân loại đối tượng để tổ chức dạy phụ đạo ngay

từ đầu năm học; điều này phù hợp với lý luận và thực tiễn dạy học

* Quản lý hoạt động tự học ở nhà

Tự học, điều quan trọng là việc rèn luyện tư duy, tự học là cốt lõi của HĐHT, nó là một bộ phận của HĐHT Muốn quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường thì cần phải quản lý tốt hoạt động tự học vì tự học có vai trò quan trọng đến kết quả học tập của HS

Hoạt động tự học bao gồm: Mục đích, động cơ, nội dung, phương pháp học tập, năng lực học tập, năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá

Tóm lại, tự học có vai trò hết sức quan trọng đối với chất lượng học tập của HS, chúng ta nghiên cứu về tự học và quản lý hoạt động tự học và vận dụng tốt trong quản lý nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Quản lý hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá, tham quan và các hình

thức học tập khác

Đây là những hình thức học tập có những ưu điểm nhất định so với hình thức học chính khoá Các hình thức học tập này bổ sung làm phong phú hình thức học tập; phát huy năng lực sở trường và rèn luyện khả năng học tập, phát triển nhân cách cho HS

Chúng ta cần tạo điều kiện và hướng dẫn giáo viên và học sinh tổ chức, tham gia các hình thức học tập nói trên có hiệu quả

* Quản lý kỷ cương nề nếp học tập của HS

Việc quản lý kỷ cương nề nếp rất quan trọng đối với chất lượng học tập của HS HS phải chấp hành nội quy kỷ luật nhà trường, vì nội quy nhà trường được biên soạn trên cơ sở cụ thể hoá những quy định trong Luật giáo dục, Điều

lệ trường trung học và căn cứ vào điều kiện cụ thể của nhà trường Trong nội quy nhà trường bao gồm những nội dung quy định, điều chỉnh hành vi HS về trang phục, giờ giấc, hành vi, thái độ, ứng xử, nội quy học tập, quy định những điều cấm đối với HS phổ thông

Đầu năm họ tổ chức quán triệt Điều lệ trường trung học, trường phổ thông dân tộc bán trú nội quy nhà trường; phân tích, hướng dẫn HS thực hiện Trong những ngày đầu năm học GVCN tiếp tục phổ biến, hướng dẫn thực hiện nội quy, kỷ cương nề nếp GVCN cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong lớp, thiết lập quy định cho lớp học phù hợp với nội quy nhà trường và các văn bản hiện hành

Sự quản lý kỷ cương nề nếp có sự tham gia phối hợp của PHT, GVCN, GVBM, bảo vệ, các tổ chức trong nhà trường HS khi vào trường thông qua hệ thống bảo vệ, đỏ, Đoàn thanh niên, cán bộ lớp giám sát tình hình thực hiện nội quy Trong mười lăm phút đầu giờ có tự quản HĐHT của lớp, GV đi quan sát tình hình nhắc nhở việc học tập

Trong tiết học, GVBM quản lý kỷ cương nề nếp, trật tự trong lớp học, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho HĐHT, ghi nhận tình hình thực hiện nội quy,

Ngày đăng: 28/12/2015, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội(2014),Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục", Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội (2014)
Tác giả: Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội
Năm: 2014
8. Nguyễn Hữu Châu (2004), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb Giáo dục.9 (2001), “” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học", Nxb Giáo dục. 9 (2001), “
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu (2004), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb Giáo dục.9
Nhà XB: Nxb Giáo dục. 9 (2001)
Năm: 2001
13. Trần Bá Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
14. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
15. Đặng Thành Hưng (2013), “Kỹ năng dạy học và tiêu chí đánh giá", Tạp chí Khoa hoc giáo dục, số 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng dạy học và tiêu chí đánh giá
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2013
16. Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua (2009), Giáo trình giáo dục học đại cương, Đại học sư phạm TP. HCM.17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học đại cương
Tác giả: Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua
Năm: 2009
18. M.Y. Kônđakôp (1984), Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQLGD Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.Y. Kônđakôp
Năm: 1984
19. Paul Hersey - Kenblanc Hard (1995), Quản lý nguồn nhân lực , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Paul Hersey - Kenblanc Hard
Năm: 1995
20. Hoàng Phê (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
21. Phòng GD&ĐT huyện Ba Chẽ, Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 201522 (2004), “” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 21. Phòng GD&ĐT huyện Ba Chẽ, Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 201522 (2004), “”
Tác giả: Phòng GD&ĐT huyện Ba Chẽ, Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 201522
Năm: 2004
24. Nguyễn Ngọc Quang, (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.25 (2005),.26 (2007), “ -” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục", Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. 25 (2005), . 26 (2007), “ -
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.25 (2005),.26
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. 25 (2005)
Năm: 2007
27. Trần Quốc Thành, (2003), Khoa học quản lý đại cương, Đề cương bài giảng, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương, Đề cương bài giảng
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2003
29. Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên) (2000), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
30. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
31. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (1987), Giáo dục trẻ trong nhóm bạn bè, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trẻ trong nhóm bạn bè
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
32. Unesco (2005), Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới
Tác giả: Unesco
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Sổ tay công tác quản lý của người Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc bán trú Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú Khác
23. P.V.Khudo Minxky (1982), Về công tác hiệu trưởng, trường CBQLGD Trung ương, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý  1.2.2. Quản lý giáo dục - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.2. Quản lý giáo dục (Trang 21)
Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp THCS - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp THCS (Trang 50)
Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2 Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua (Trang 51)
Bảng 2.4: Đội ngũ giáo viên THCS 5 năm qua - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4 Đội ngũ giáo viên THCS 5 năm qua (Trang 53)
Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng   của hoạt động học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác (Trang 53)
Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện hoạt động học tập của học sinh - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện hoạt động học tập của học sinh (Trang 55)
Bảng 2.8: Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.8 Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng (Trang 57)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý học tập chính khóa của hiệu trưởng các - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý học tập chính khóa của hiệu trưởng các (Trang 60)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý học phụ đạo của hiệu trưởng các trường - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý học phụ đạo của hiệu trưởng các trường (Trang 62)
Bảng 2.12: Thực trạng việc quản lý việc thực hiện kỷ cương nề nếp học tập - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.12 Thực trạng việc quản lý việc thực hiện kỷ cương nề nếp học tập (Trang 63)
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập (Trang 64)
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động tự học ở nhà của học sinh - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động tự học ở nhà của học sinh (Trang 65)
Bảng 2.15: Quản lý thực hiện hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá, - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.15 Quản lý thực hiện hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá, (Trang 66)
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện quản lý phối hợp giữa phó hiệu trưởng, giáo  viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bảo vệ, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, - Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.16 Kết quả thực hiện quản lý phối hợp giữa phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bảo vệ, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w