Thiết kế hệ điều khiển CL
Trang 1Thiết kế hệ điều khiển CL
LỜI MỞ ĐẦU
Điều khiển là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống xã hội Bất kì ở vị trí nào, bất cứ làm một công việc gì mỗi chúng ta đều tiếp cận với điều khiển
Nó là khâu quan trọng quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động của chúng ta
Ngày nay, mặc dù dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhưng động cơ điện một chiều vẫn tồn tại Trong công nghiệp, động cơ điện một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu mở máy lớn hoặc yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và phạm vi rộng Vì động cơ điện một chiều có đặc tính làm việc rất tốt trên các mặt điều chỉnh tốc độ (phạm vi điều chỉnh rộng, thậm chí từ tốc độ bằng 0) Nhưng độ tin cậy khi sử dụng động cơ một chiều lại thấp hơn so với động cơ không đồng bộ do có hệ thống tiếp xúc chổi than
Hệ thống điều khiển chỉnh lưu - động cơ một chiều cũng là một ứng dụng của kỹ thuật điều khiển Chỉnh lưu có điều khiển dùng Tiristo để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ Chỉnh lưu cũng có thể dùng làm nguồn điện chỉnh điện áp kích từ cho động cơ Hệ thống này thường được dùng cho các động cơ điện được cấp điện từ lưới xoay chiều
Đồ án thiết kế hệ điều khiển CL - Đ một chiều gồm 6 chương:
Chương1: Khái quát về điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều
Chương 2: Khái quát về nguồn chỉnh lưu
Chương 3: Thiết kế nguồn chỉnh lưu động lực
Chương 4: Tính toán đặc tính điều khiển của động cơ
Chương 5: Thiết kế mạch điều khiển
Chương 6: Hệ thống điều khiển với phản hồi
Trang 2Nội dung đồ án chắc chắn còn rất nhiều vấn đề cần bổ xung hoàn thiện,
em rất mong ý kiến đánh giá và nhận xét của các thầy cô cùng các bạn sinh viên
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
1.1 Đại cương về động cơ điện một chiều
1 Cấu tạo động cơ điện một chiều
Động cơ điện một chiều chia thành 2 phần chính:
+ Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện
Trong các máy công suất nhỏ, cực từ chính là một nam châm vĩnh cửu
Trong các máy công suất trung bình và lớn, cực từ chính là nam châm điện
- Cực từ phụ: đặt giữa cực từ chính và dùng để cải thiện điều kiện làm việc của máy điện và đổi chiều
+ Lõi thép cực từ phụ có thể là một khối hoặc có thể được ghép bởi các lá thép tùy theo chế độ làm việc
+ Xung quanh cực từ phụ được đặt dây quấn cực từ phụ, dây quấn cực từ phụ được nối với dây quấn phần ứng
- Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ đồng thời làm vỏ máy
b Phần quay ( rôto)
Bao gồm các bộ phận chính sau:
- Lõi thép phần ứng: dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kĩ thuật điện dày 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây lên
Trong máy điện nhỏ, lõi thép phần ứng được ép trực tiếp vào trục
Trong máy điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto
- Dây quấn phần ứng: là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua
Dây quấn phần ứng thường làm bằng đồng có bọc cách điện
Trang 4Trong máy điện công suất nhỏ, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện tròn Trong máy điện công suất vừa và lớn, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện hình chữ nhật
- Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều
- Cơ cấu chổi than: dùng để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài
2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện, trong dây quấn phần ứng có dòng điện Iư Các thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường, sẽ chịu lực Fđt tác dụng làm cho rôto quay
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn đổi chỗ cho nhau, do có phiến góp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi
Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt từ trường, sẽ cảm ứng sức điện
động Eư Ở động cơ điện một chiều sức điện động Eư ngược chiều với
dòng điện Iư nên sức điện đông Eư còn được gọi là sức phản diện
Phương trình điện áp là:
3 Phân loại động cơ điện một chiều
Cũng như máy phát, động cơ điện được phân loại theo cách kích thích
từ thành các động cơ điện sau:
a Động cơ điện kích từ độc lập
Động cơ điện một chiều kích từ độc lập có cuộn kích từ được cấp điện từ một nguồn điện ngoài độc lập với nguồn điện cấp cho mạch phần ứng
b Động cơ kích từ nối tiếp
Động cơ kích từ nối tiếp có cuộn kích từ mắc nối tiếp với cuộn dây phần ứng
c Động cơ kích từ hỗn hợp
Động cơ kích từ hỗn hợp gồm 2 dây quấn kích từ: dây quấn kích
từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp trong đó dây quấn kích từ song song là chủ yếu
−
−
− R I E
Trang 52.1 Khái quát về điều khiển động cơ một chiều
1 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều
Tùy theo cách kích thích từ, động cơ điện một chiều có những tính năng khác nhau biểu diễn bằng các đường đặc tính làm việc, đặc tính cơ khác nhau Trong các đặc tính đó, quan trọng nhất là đặc tính cơ Đặc tính
cơ dùng để xác định điểm làm việc xác lập hoặc là khảo sát điểm làm việc
ổn định trong hệ thống truyền động điện
Đặc tính cơ của động cơ điện là mặt phẳng tọa độ giữa ω với momen ω = f(M)
Trong đồ án thiết kế này ta chỉ quan tâm tới loại động cơ một chiều kích từ độc lập
a Phương trình đặc tính cơ
Khi động cơ làm việc, rôto mang cuộn
ứng quay trong từ trường của cuộn cảm nên
trong cuộn ứng lại xuất hiện một sức phản điện
động có chiều ngược với điện áp đặt vào phần
ứng động cơ
Phương trình điện áp ở mạch phần ứng động cơ:
U = E + Iư ( Rư + Rf) Trong đó: + Uư : điện áp phần ứng ( V ) + E: sức điện động phần ứng ( V )
+ Rư : điện trở của mạch phần ứng (Ω) + Rf : điện trở phụ của mạch phần ứng + Iư : dòng điện mạch phần ứng
Sức điện động Eư của phần ứng động cơ là tỷ lệ với tốc độ quay của
55 , 9
n
=
ω ( rad/s) + p: số đôi cực từ chính
+ N: số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng + a: số đôi mạch nhánh song song
Trang 6-+ n: tốc độ quay (vòng/phút) Mặt khác, mômen điện từ của động cơ:
Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì Mcơ = Mđt = M
Từ các phương trình trên ta có: đặc tính cơ của động cơ điện một chiều
Khi toàn bộ các thông số điện của động cơ là định mức và không mắc thêm điện trở phụ vào mạch điện trở thì phương trình đặc tính cơ là:
Đặc tính cơ của phương trình này gọi là đặc tính cơ tự nhiên
Tốc độ ωo = Uư/k.Φ là tốc độ không tải lý tưởng
Khi phụ tải tăng dần từ Mc = 0 đến Mc = Mđm thì tốc độ động cơ giảm dần từ ωo xuống ωđm nên phương trình đặc tính cơ có dạng:
Với: Δω =
( )2
−
Φ k
R _độ sụt tốc trên đặc tính cơ
b Đặc tính cơ
Giả thiết phần ứng được bù đủ, từ thông
Φ = const thì phương trình đặc tính cơ của
động cơ một chiều kích từ độc lập tuyến
tính có dạng hàm bậc nhất y = ax + b nên
đường biểu diễn trên hệ tọa độ M0ω là một
đường thẳng cắt trục 0ω tại ωo với độ dốc
âm
2 Điều khiển tốc độ động cơ một chiều
a Chỉ tiêu điều khiển tốc độ
Điều khiển tốc độ là một trong những nội dung chính của truyền động điện tự động nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ của các máy sản xuất Để đánh giá chất lượng của một hệ thống truyền động điện thường căn cứ vào một số chỉ tiêu sau:
R R k
= ω
( )k M
R k
U
2
−
− Φ − Φ
=
ω
ω ω
ω = o− Δ
M
M đ m
ω
ω đ m
ĐTT N
0
Trang 7- Tính liên tục ( độ trơn của dải điều chỉnh)
ωi + 1 ≈ ωi: hệ thống điều khiển liên tục
ωi + 1 ≠ ωi : hệ thống điều khiển nhảy cấp Mong muốn γ → 1: hệ truyền động có thể làm việc ổn định ở mọi giá trong suốt dải điều chỉnh
- Dải điều khiển tốc độ
Dải điều khiển tốc độ ( D) là tỉ số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tốc độ làm việc ứng với mômen tải đã cho:
Mong muốn D càng lớn càng tốt
- Ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như: chỉ tiêu kinh tế, kích thước…
b Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ một chiều
Về việc điều chỉnh tốc độ, động cơ một chiều có nhiều ưu điểm
so với các loại động cơ khác: điều chỉnh dễ dàng, chất lượng điều chỉnh cao trong một dải rộng…
Xét phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều:
Ta thấy rằng việc điều chỉnh động cơ điện một chiều có thể thực hiện được bằng cách thay đổi các đại lượng: Rư , Φ, Uư
Thực tế có 3 phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:
100 ω
ω ω
U
2
−
− Φ − Φ
=
ω
Trang 8∗ Phương pháp 1: Thay đổi điện trở phần ứng
Đây là phương pháp kinh điển dùng để điều khiển tốc độ động cơ trong nhiều năm
- Nguyên lý điều khiển
Trong phương pháp này người ta giữ U = Uđm; Φ = Φđm và nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng để tăng điện trở phần ứng
Độ cứng của đường đặc tính cơ:
Ta thấy khi điện trở càng lớn thì β càng
nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc và do đó
càng mềm hơn
Ứng với Rf = 0 ta có độ cứng tự nhiên βTN có giá trị lớn nhất nên đặc tính
cơ tự nhiên có độ cứng lớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có điện trở phụ
Như vậy, khi ta thay đổi Rf ta được một họ đặc tính cơ thấp hơn đặc tính
f
dm R R
k M
+
Φ
−
= Δ
Trang 9+ Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh tế do tổn hao trên điện trở phụ lớn
+ Chất lượng không cao dù điều khiển rất đơn giản
∗ Phương pháp 2: Thay đổi từ thông Φ
- Nguyên lý điều khiển
Giả thiết U= Uđm; Rư = const Muốn thay đổi từ thông động cơ ta thay đổi dòng điện kích từ
Thay đổi dòng điện trong mạch kích từ bằng cách nối nối tiếp biến trở vào mạch kích từ hay thay đổi điện áp cấp cho mạch kích từ
Bình thường động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối đa (Φ = Φmax) mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ nên chỉ có thể điều chỉnh theo hướng giảm từ thông Φ tức
là điều chỉnh tốc độ trong vùng trên tốc độ định mức
→ Khi giảm Φ thì tốc độ không tải lý tưởng
tính cơ tự nhiên
Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách
giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăng
vượt quá mức giá trị cho phép nếu
mômen không đổi Vì vậy muốn giữ cho
dòng điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ thông thì ta phải giảm Mt theo cùng tỉ lệ
- Đặc điểm của phương pháp
+ Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng
+ Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định mức
+ Việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch
+ Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điều khiển với công suất không đổi
M
Φ đ m
Trang 10- Đánh giá các chỉ tiêu điều khiển
+ Sai số tốc độ lớn: đặc tính điều khiển nằm trên và dốc hơn đặc tính tự nhiên
+ Dải điều khiển phụ thuộc vào phần cơ của máy Có thể điều khiển trơn trong dải điều chỉnh D = 3 :1
+ Tính liên tục: vì công suất của cuộn dây kích từ bé, dòng điện kích từ nhỏ nên ta có thể điều khiển liên tục với Φ ≈ 1
+ Phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến, có thể thay đổi liên tục và kinh tế ( vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từ với dòng kích từ = (1 – 10)%Iđm của phần ứng nên tổn hao điều chỉnh thấp)
→ Đây là phương pháp gần như là duy nhất đối với động cơ điện một chiều khi cần điều chỉnh tốc độ lớn hơn tốc độ điều khiển
∗ Phương pháp 3: Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp
- Nguyên lý làm việc
Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn (máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển…)
Ở phương pháp này: U = var;
Φđm = const; Rf = 0 Khi thay đổi phần ứng ( thay đổi
theo chiều giảm điện áp), vì từ thông của
động cơ được giữ không đổi nên độ cứng
đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ
không tải lí tưởng ωo = U /k.Φ thay đổi
tùy thuộc vào giá trị điện áp phần ứng
Do đó ta thu được họ đặc tính mới
song song và thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên tức là vùng điều khiển tốc
độ nằm dưới tốc độ định mức
- Đặc điểm của phương pháp
+ Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng thấp
+ Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh
+ Độ cứng đặc tính cơ cao và được giữ không đổi trong toàn dải điều chỉnh
ĐTT N
Trang 11+ Chỉ thay đổi tốc độ về phía giảm
+ Rất dễ tự động hóa khi dùng chỉnh lưu có điều khiển
+ Phương pháp này điều khiển với mômen không đổi vì Φ và Iư đều không đổi
- Đánh giá chi tiêu điều khiển
+ Sai số tốc độ lớn ( sai số tốc độ bằng sai số tốc độ của đặc tính cơ tự nhiên)
+ Tính liên tục: điện áp của động cơ được điều khiển bằng bộ biến đổi Các bộ biến đổi hiện nay đều có công suất bé nên có thể điều chỉnh liên tục
+ Dải điều chỉnh có thể đạt được D = 10:1
→ Đây là phương pháp duy nhất có thể điều chỉnh liên tục tốc độ động
cơ trong vùng tốc độ thấp hơn tốc độ định mức đối với động cơ một chiều
⇒ Qua việc xét ba phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ ta thấy phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng là triệt để và có nhiều ưu điểm hơn cả nên ta chọn phương pháp này để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều
ª Các bộ biến đổi để điều chỉnh điện áp phần ứng của động cơ
∗ Hệ thống F - Đ ( máy phát - động cơ)
Hệ thống F - Đ là một trong các phương án điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều bằng phương pháp thay đổi điện áp phần ứng
- Nguyên lý điều khiển
Theo sơ đồ thì động cơ Đ1 biến đổi điện năng xoay chiều của lưới thành cơ năng trên trục của nó rồi truyền sang trục của máy phát F, máy phát F biến đổi cơ năng đó thành điện năng một chiều để cung cấp cho động cơ Đ, động cơ một chiều chuyển thành cơ năng trên trục làm quay máy sản xuất
Trang 12Để điều khiển tốc độ động cơ cần điều khiển điện áp đặt trên hai đầu động cơ, thông qua sức điện động của máy phát: E = kMF.Φ.ωMF
Khi máy phát F được quay với tốc độ ωMF cố định, sức điện động của máy phát EMF phụ thuộc vào dòng kích từ IkMF theo luật đường cong
từ hóa: EMF = kMF.ωMF.α.IkMF
Xét phương trình đặc tính cơ:
R R
I k
k
D D
D MF kMF
D D
MF MF
MF MF
k
k
Φ
ω còn độ cứng đặc tính cơ: ( )
F D
D D D F
R R
tính cơ điền đầy cả 4 góc phần
tư của mặt phẳng tọa độ
- Đặc điểm của hệ F - Đ
+ Ưu điểm
Sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh hoạt, khả năng quá tải lớn
Phạm vi điều chỉnh tăng (cỡ 30:1; chỉ khi dùng trong mạch kín)
Điều chỉnh tốc độ bằng phẳng trong phạm vi điều chỉnh
Việc điều chỉnh tiến hành trên các mạch kích từ nên tổn hao nhỏ
Hệ điều chỉnh đơn giản
I kMF 2
I kMF 1
I kMF = 0
Đ C
TS Đ N
Đ C TS
I 0
ω o
Trang 13Hiệu suất của hệ thấp ( không quá 75%)
Khác với máy phát điện một chiều, bộ biến
đổi trực tiếp biến dòng xoay chiều thành dòng một
chiều không qua một khâu trung gian cơ học nào
Hiện nay các Tiristo được dùng phổ biến để
tạo ra các bộ chỉnh lưu có điều khiển bởi các tính chất ưu việt của chúng: gọn nhẹ, tổn hao ít, tác động nhanh…
- Nguyên lý điều khiển
Động cơ điện một chiều nhận năng lượng từ lưới xoay chiều thông qua
bộ chỉnh lưu Bộ chỉnh lưu biến đổi điện lưới xoay chiều thành điện một chiều cấp điện cho phần ứng của động cơ điện một chiều
Khi điều khiển góc mở của các Tiristo ( tức là Tirito chỉ được mở khi điện áp anod dương hơn catod) ta điều khiển được điện áp phần ứng tức là điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều
- Các chế độ làm việc
Chế độ dòng điện liên tục
Khi mômen tải tăng Mt ↑ thì dòng điện Iđc ↑ dẫn đến năng lượng điện từ tăng Khi điện áp nguồn nhỏ hơn sức điện động thì năng lượng của cuộn dây lớn làm cho năng lượng xả ra đủ sức để duy trì dòng điện đến thời điểm mở van kế tiếp
Khi ở chế độ dòng điện liên tục, điện áp chỉnh lưu
UCL = Udo.cosα Chế độ dòng điện gián đoạn
Do mạch của động cơ có điện cảm và điện cảm ấy có tích lũy và
xả năng lượng Nếu dòng điện nhỏ, lượng tích lũy năng lượng của cuộn dây nhỏ nên xả năng lượng nhỏ Vì vậy khi điện áp của lưới nhỏ hơn
T
∼
Ư
Trang 14sức điện động của động cơ, năng lượng của cuộn dây xả ra để đảm bảo anod dương hơn catod không đủ duy trì tính chất liên tục của dòng điện Lúc này, dòng điện qua van trở về 0 trước khi van kế tiếp bắt đầu dẫn
Chế độ biên liên tục
Khi chuyển từ trạng thái dòng liên tục sang trạng thái dòng gián đoạn,
hệ sẽ phải qua một trạng thái giới hạn, đó là trạng thái biên liên tục
+ Đặc tính cơ của hệ thống
Chế độ dòng điện liên tục
Phương trình đặc tính cơ:
Thay đổi góc điều khiển α = ( 0 - π),điện áp của chỉnh lưu biến thiên từ
Udo – ( - Udo) và ta được họ đặc tính song song nằm ở nửa bên phải của hệ trục tọa độ {M, ω} Những đặc tính đó không tồn tại ở nửa mặt bên trái là do các van không cho dòng điện phần ứng đổi chiều
Khi đó tốc độ không tải lí tưởng tùy thuộc vào góc điều khiển α
Và độ cứng đặc tính cơ: ( )
CL
dm R R
k +
→ Các đường đặc tính của hệ CL - Đ mềm hơn các đặc tính cơ của hệ F - Đ
Chế độ dòng điện gián đoạn
Phương trình đặc tính cơ:
(λ γ)
γ λ λ γ α γ α γ ω
g
g U
k
o o
m
cot exp sin
sin cos
=
Khi làm việc ở chế độ dòng điện gián
đoạn, đường đặc tính cơ không là đường thẳng,
là đường cong có độ cứng thấp hơn
Biên giới vùng dòng điện gián đoạn là
đường phân cách giữa vùng dòng điện liên tục
và vùng dòng điện gián đoạn chính là tập hợp
các đường trạng thái biên {M ; ω } khi thay
M k
k
R R k
U M k
k
R R k
U
e
CL e
do e
CL e
.
cos
.
− 2
−
Φ
+
− Φ
= Φ
+
− Φ
=
μ μ
α ω
dm e
do o
k
U
Φ
=
cos α ω
0
Biên liên tục
ω
ω o 1
ω o 2
I bl t
ω bl t
I
α = 0
α = π/2
Trang 15đổi góc α = ( 0 - π ) gần đúng là đường elip có các trục chính là các trục tọa
độ - đường cong nét đứt trên hình vẽ
- Đặc điểm của hệ CL - Đ
+ Ưu điểm:
Độ tác động nhanh cao, tổn thất ít, giảm tiếng ồn, hiệu suất lớn
Có khả năng điều chỉnh trơn (γ ∼ 1) với phạm vi điều chỉnh rộng
Khi điều chỉnh sâu hệ số công suất cosγ thấp nhất
∗ Hệ thống băm áp động cơ
Bộ băm áp một chiều dùng để biến đổi trị số điện
áp, dòng điện một chiều dựa trên nguyên lý đóng ngắt có
chu kì nguồn điện một chiều
- Nguyên lý điều khiển
Khi khóa K đóng dòng điện tăng làm tăng tốc độ
động cơ và tích lũy năng lượng điện từ cho điện cảm
trong mạch Trong thời gian khóa cắt, năng lượng điện từ đã tích lũy sẽ phóng qua Vo để duy trì dòng điện phần ứng
- Các chế độ làm việc
Chế độ dòng điện liên tục
Khi dòng và điện cảm trong mạch đủ lớn thì nănsg lượng điện từ đủ duy trì dòng điện cho đến khi bắt đầu chu kì mới Khi đó dòng phần ứng có dạng liên tục
Điện áp một chiều được điều chỉnh bằng bộ băm áp cung cấp cho phần ứng của động cơ
Điện áp môt chiều được băm với điện áp trung bình:
1
U T
U TB =θ = γ
V o
Ư
K +
Trang 16
-Ta điều chỉnh thông qua chu kì T Chu kì càng nhỏ ( tần số càng lớn
f = 1 /T) thì vùng gián đoạn càng nhỏ, chất lượng điều khiển càng cao
→ Điều khiển băm áp có chất lượng tốt hơn điều khiển chỉnh lưu khi tần số f cao
Chế độ dòng điện gián đoạn
Nếu dòng điện và điện cảm có giá trị nhỏ thì đường cong có dạng gián đoạn
Nếu dòng điện và điện cảm có giá trị giới hạn nào đó thì dòng điện có thể giảm đến 0 đúng vào thời điểm đầu của chu kì tiếp theo Khi đó ta có dòng biên liên tục
- Đặc tính cơ của hệ thống
Với dòng điện liên tục:
Phương trình đặc tính cơ
Để điều khiển tốc độ ta điều khiển
hệ số γ tức là điều khiển độ rộng xung điện
áp θ trong chu kì điện áp
Trong vùng liên tục, đặc tính cơ là
tập hợp các đường thẳng song song với tốc
độ không tải lý tưởng
dm o
Với dòng điện gián đoạn
Đặc tính cơ là các đường cong Cũng như trong hệ CL - Đ, ở chế độ này do mômen điện từ gián đoạn mà đặc tính cơ trở nên rất mềm
Biên giới liên tục là đường có dạng nửa hình elip nằm ở góc phần tư thứ nhất và có dạng nét đứt trên hình vẽ
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm
Vốn đầu tư nhỏ, hệ đơn giản, chắc chắn
Độ cứng đặc tính cơ cao, xấp xỉ đặc tính cơ tự nhiên
+ Nhược điểm
Điện áp dạng xung gây ra tổn thất phụ lớn trong động cơ
Hệ thống có thể làm việc ở trạng thái dòng gián đoạn với những đặc tính kém ổn định và tổn thất năng lượng nhiều
M k
k
R R k
U M k
k
R R k
U
e ba e
e ba e
ba
.
.
¦ 1 2
¦
Φ
+
− Φ
= Φ
γ ω
Trang 18CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN CHỈNH LƯU
Bộ chỉnh lưu là bộ biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều Bộ biến đổi này có thể là chỉnh lưu không điều khiển và chỉnh lưu có điều khiển Các bộ chỉnh lưu có điều khiển có thể trao đổi năng lượng theo 2 phía: khi năng lượng truyền từ lưới xoay chiều sang tải bộ nguồn làm việc ở chế độ chỉnh lưu, khi năng lượng truyền theo chiều ngược lại từ tải một chiều về lưới xoay chiều thì bộ nguồn làm việc ở chế độ nghịch lưu trả năng lượng về lưới Dưới đây ta xét một số sơ đồ chỉnh lưu thường gặp:
1 Chỉnh lưu cả chu kì với biến áp trung tính
a Sơ đồ động lực
Theo hình dạng sơ đồ thì biến
áp phải có hai cuộn dây thứ cấp với
thông số giống hệt nhau, mỗi cuộn
làm việc ở nửa chu kì
+ Khi Tiristo T1 được mở sẽ có dòng điện chạy qua tải và duy trì T1 ở trạng thái dẫn tới lúc dòng điện bằng không, lúc đó điện áp đổi dấu và kích mở T2 ngay lập tức, T2 chuyển sang dẫn
0 α 1 α 2 α 3
t Tải điện cảm lớn
T2
U2 U2
T1
L
Trang 19+ Đối với tải thuần trở thì dòng điện gián đoạn còn khi tải có điện cảm thì dòng điện gián đoạn hay liên tục là do năng lượng điện từ tích lũy trong cuộn dây lớn hay bé Wđt = L.i2/2 phụ thuộc vào L, i do α quyết định ( Nếu α càng lớn thì i2 càng lớn , vùng gián đoạn nhỏ đi) Khi tải điện cảm lớn tới mức dòng điện của van đang dẫn bằng 0 đã mở van kế tiếp thì đường cong điện áp, dòng điện là liên tục
d Nhận xét
+ Trong sơ đồ này, điện áp tải đập mạch trong cả hai nửa chu kì với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều
+ Việc điều khiển các van bán dẫn ở đây tương đối đơn giản
+ Việc chế tạo biến áp phức tạp hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn
+ Điện áp ngược của các van bán dẫn phải chịu có trị số lớn nhất trong các sơ đồ chỉnh lưu: U nv = 2 2U2
+ Trong chỉnh lưu một pha nếu tải có dòng điện lớn và điện áp thấp thì sơ
đồ một pha chỉnh lưu cả chu kì với biến áp có trung tính có ưu điểm hơn
cả
2 Chỉnh lưu cầu một pha
a Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển có đối xứng
- Nguyên lý hoạt động:
Trong 1/2 chu kì điện áp anod của Tiristo T1 dương (khi đó catod T2
âm), nếu cấp xung điều khiển dồng thuận với điều kiện phải cả hai xung cùng một lúc thì T1, T2 sẽ dẫn Đến 1/2 chu kì sau điện áp đổi dấu, anod của T3 dương, catod của T4 âm, nếu có xung điều khiển đồng thời cho
cả 2 van thì các van sẽ được mở thông
0 α 1 α 2 α 3
t Tải điện cảm lớn
T3 L T2
R
Trang 20- Nhận xét
Chỉnh lưu cầu một pha có chất lượng điện áp ra hoàn toàn giống như chỉnh lưu cả chu kì với biến áp trung tính nhưng điện áp ngược phải chịu nhỏ hơn:
Sơ đồ này được dùng với loại tải làm việc ở chế độ nghịch lưu trả năng lượng về lưới
b Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển không đối xứng
Chỉnh lưu này được thực hiện bằng hai phương pháp khác nhau:
Với sơ đồ cùng cực tính thì điện áp tải là gián đoạn dù điện cảm bằng hoặc khác không Khi Ld ≠ 0 thí ở sơ đồ này Tiristo và Diod còn đóng vai trò xả năng lượng của cuộn dây thông qua nguồn Vì vậy cho nên không có phần âm điện áp và không có trả năng lượng về lưới mặc
Trang 21Dòng điện chạy qua Tiristo và Diod là bằng nhau nên lựa chọn van bán dẫn và Diod bán dẫn thì cùng thông số dòng điện
+ Sơ đồ không cùng cực tính
Khi điện áp lưới đặt vào anod và catod của các van bán dẫn thuận chiều và có xung điều khiển thì việc dẫn thông các van hoàn toàn giống như sơ đồ trên Khi điện áp đổi dấu, năng lượng của cuộn dây được xả
ra qua các diod D1, D2 _ các van này đóng vai trò của diod ngược, do đó
mà các Tiristo sẽ tự động khóa khi điện áp đổi dấu
Hình dạng đường cong điện áp của sơ đồ cầu một pha không cùng cực tính trùng với đường cong điện áp của sơ đồ cầu một pha cùng cực tính và không có phần âm điện áp ( không có trả năng lượng về lưới)
Dòng điện của Diod và Tiristo không bằng nhau được thể hiện bằng khoảng dẫn của Diod và Tiristo khi tải điện cảm: ID > IT
Sơ đồ điều khiển đơn giản hơn, giá thành thiết bị giảm
- Sơ đồ cầu một pha có chất lượng điện áp tương đương với chỉnh lưu cả chu kì với biến áp trung tính nhưng có ưu điểm ở chỗ: điện áp ngược trên van bé hơn, biến áp dễ chế tạo, có hiệu suất cao hơn, dù vậy giá thành cao hơn gấp 2 lần
- Nếu tải có điện áp cao, dòng điện nhỏ thì việc chọn sơ đồ cầu là hợp lý, thường dùng sơ đồ điều khiển không đối xứng, chỉ khi nào tải làm việc
ở chế độ trả năng lượng về lưới thì mới dùng sơ đồ cầu điều khiển đối xứng
⇒ Tóm lại, các sơ đồ chỉnh lưu một pha cho ta điện áp với chất lượng chưa cao, biên độ đập mạch quá lớn, thành phần hài bậc cao lớn, điều này không đáp ứng cho nhiều loại tải Muốn có chất lượng điện áp tốt hơn chúng ta phải
sử dụng các sơ đồ có số pha lớn hơn
Trang 223 Chỉnh lưu tia 3 pha
a Sơ đồ
Biến áp ba pha với thứ cấp 3 cuộn dây
đấu Y có trung tính Các van bán dẫn nối
cùng cực tính, cực tính còn lại nối với 3
pha Tải được nối từ đầu nối cực tính của
van bán dẫn với dây trung tính
b Nguyên lý
Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van: khi anod của van nào dương hơn thì van đó mới được kích mở, thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn Còn các Tiristo chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc mở tự nhiên( như vậy trong chỉnh lưu tia 3 pha, góc mở nhỏ nhất
α = 0 sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc là 30o)
Chỉnh lưu tia 3 pha được phân biệt bởi hai vùng mở khác nhau:
Khi α < π/6 thì việc mở van bán dẫn không phụ thuộc vào tải dạng gì Trong vùng mở điện áp dương các Tiristo dẫn liên tục: có sự chuyển mạch từ van này sang van kia,
không có sự hoàn trả năng lượng về
lưới Các đường cong Ud, Id liên tục
Khi α > π/6 thì Tiristo sẽ được
mở trong khoảng nào tùy thuộc vào
tích chất của tải: nếu tải thuần trở thì
đường cong điện áp và dòng điện là gián đoạn còn nếu tải điện cảm (nhất là điện cảm lớn) thì đường cong dòng điện và điện áp là các đường cong liên tục nhờ năng lượng dự trữ trong cuộn dây đủ lớn để duy trì dòng điện khi điện áp đổi dấu Với tải điện cảm, Tiristo được dẫn
có phần âm điện áp nên có sự trả năng lượng về lưới
Ud Id
Trang 23+ Khi làm việc dòng điện chỉ chạy qua một pha với dây quấn thứ cấp nên hiệu suất sử dụng biến áp thấp do đó phải thiết kế biến áp có công suất lớn hơn làm giảm hiệu suất chung của hệ thống
+ Khi chế tạo biến áp động lực các cuộn dây thứ cấp phải được đấu Y với dây trung tính phải lớn hơn dây pha ( vì dây trung tính chịu dòng tải)
+ Mặc dù chỉnh lưu tia 3 pha có ưu điểm là điều khiển các van bán dẫn tương đối đơn giản nhưng nó cũng có nhược điểm là điện áp chỉnh lưu
có nhiều sóng điều hòa bậc cao biên độ lớn Do đó để nâng cao chất lượng dòng điện phần ứng ta phải thiết kế cuộn lọc với điện cảm lớn và phức tạp
+ Chỉnh lưu tia 3 pha thường được chọn khi: công suất tải không quá lớn
so với biến áp nguồn cấp, tải có yêu cầu không quá cao về chất lượng điện áp một chiều Đối với loại tải có điện áp một chiều định mức là 220V thì sơ đồ tia 3 pha có ưu điểm hơn cả
4 Chỉnh lưu cầu 3 pha
a Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng
+ Sơ đồ:
Sơ đồ cầu 3 pha điều khiển đối
xứng có thể coi như hai sơ đồ chỉnh lưu
tia 3 pha mắc ngược chiều nhau: 3
R
T1 T3 T5 L T6
T4 T2
Trang 24Thứ tự các xung điều khiển:
Thời điểm
Xung chính
Xung đếm
Khi chúng ta cấp đúng xung điều khiển, dòng điện chạy từ pha có điện
áp dương hơn đến pha có điện áp âm hơn
Khi góc mở các Tiristo lớn lên tới góc α > 60o và thành phần điện cảm của tải nhỏ thì điện áp tải sẽ bị gián đoạn
Trang 25b Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển không đối xứng
- Sơ đồ
Loại chỉnh lưu này được cấu tạo từ một
nhóm điều khiển và một nhóm không điều
khiển
- Nguyên lý
Phía điều khiển: Tiristo được dẫn thông từ thời điểm có xung mở cho đến khi mở Tiristo của pha kế tiếp Trong trường hợp điện áp tải gián đoạn Tiristo được dẫn từ thời điểm có xung mở cho đến khi điện áp dây đổi dấu
Phía không điều khiển: Các Diod tự động dẫn thông khi điện áp đặt lên chúng thuận chiều
Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển không đối xứng có dòng điện và điện áp tải liên tục khi góc mở của các van dẫn α < 60o, khi góc mở tăng lên và thành phần điện cảm của tải nhỏ, dòng điện và điện áp tải sẽ gián đoạn
T1 T2 T3
L R
Trang 26- Nhận xét
+ Ta có thể coi mạch điều khiển của chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển không đối xứng này như điều khiển một chỉnh lưu tia 3 pha nhưng hiệu suất sử dụng biến áp cao và chất lượng điện áp khá tốt với biên độ đập mạch nhỏ
+ So với chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng thì trong sơ đồ này việc kích mở các van điều khiển dễ dàng hơn nhưng biên độ đập mạch của điện áp chỉnh lưu lớn hơn, phần hài bậc 3 có giá trị lớn kéo theo cuộn kháng lọc cồng kềnh
⇒ Chỉnh lưu cầu 3 pha hiện nay là sơ đồ có chất lượng điện áp tốt nhất, hiệu suất sử dụng biến áp tốt nhất nhưng sơ đồ thì phức tạp nhất
5 Lựa chọn sơ đồ thiết kế
Sau khi phân tích đánh giá ưu nhược điểm của các sơ đồ chỉnh lưu, ta thấy đối với tải là động cơ điện một chiều có công suất nhỏ: P = 2,2kW và có điện áp một chiều định mức là 220V thì sơ đồ tia có ưu điểm hơn cả
Vì vậy ta chọn sơ đồ thiết kế là sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha nên có sơ đồ động lực dưới đây:
KT Ư
T 1 T 2 T 3
C B A
Trang 27CHƯƠNG III TÍNH CHỌN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐỘNG LỰC
Từ các số liệu ban đầu:
+ Số nhánh song song của phần ứng: 2a = 2
+ Tốc độ quay cho phép cực đại: n =3000 vòng/phút
+ Dòng kích từ định mức: ikt = 0,49A
3.1 Tính chọn van động lực
Van được chọn dựa vào điện áp ngược và dòng điện định mức
1 Điện áp ngược của van:
+ Điện áp làm việc của van:
Trong đó: Do sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha nên :
Hệ số điện áp ngược: k nv = 6 = 2 , 45
Hệ số điện áp tải:
+ Điện áp ngược mà van phải chịu:
( )V U
k
U nv = dtU. lv = 1 , 9 × 460 , 7 = 875 , 33
kdtU = 1,9 : hệ số dự trữ điện áp ( thường kdtU >1,6)
V k
U k U k
U
u
d nv nv
3
2
17,12
63
Trang 282 Dòng điện định mức của van
+ Dòng điện làm việc của van:
Do sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha nên
+ Dòng điện định mức của van được chọn dựa vào điều kiên làm mát
van
Chọn điều kiện làm mát van bằng không khí tức là làm mát tự nhiên
nhờ cánh tỏa nhiệt với đầy đủ diện tích bề mặt cho phép làm việc và
không có quạt đối lưu không khí Với điều kiện này thì cho phép van
làm việc tới 40%Iđmv
Dòng điện định mức của van cần chọn:
Iđmv = ki.Ilv = 3,5 x 6,9 = 24,15 (A)
Chọn ki = 3,5 : hệ số dự trữ dòng điện
3 Chọn van bán dẫn
Với Unv = 875,3(V) và Iđmv = 24,15(A), ta chọn được 3 Tiristo loại
T25N900COC có các thông số sau:
+ Điện áp ngược cực đại của van: Unv = 900(V)
+ Dòng điện định mức của van: Iđmv = 25(A)
+ Độ sụt áp trên van: ΔU = 1,9(V)
+ Dòng điện rò: Ir = 15mA
+ Điện áp điều khiển: Uđk = 1,4V
+ Dòng điện điều khiển: Iđk = 120mA
+ Đỉnh xung dòng điện: Ipik = 640A
+ Tốc độ biến thiên điện áp:
+ Thời gian chuyển mạch: tcm = 100μs
+ Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép: Tmax = 125oC
58 , 0 3
dU
/ 400
=
( )A I
k I
Trang 293.2 Tính toán máy biến áp chỉnh lưu
Chọn máy biến áp 3 pha 3 trụ sơ đồ đấu Δ/Y làm mát bằng không khí
tự nhiên
1 Công suất biến áp nguồn cấp
⇒ Sba = 3,4812kVA ( ks = 1,345: hệ số công suất do sơ đồ là chỉnh lưu tia ba pha)
2 Điện áp của các cuộn dây
- Điện áp cuộn dây sơ cấp bằng điện áp nguồn: U1 = 380V
- Phương trình cân bằng điện áp khi không tải:
Udocosαmin = Ud + ΔUv + ΔUba
Trong đó: + Ud = 220V: điện áp chỉnh lưu
+ ΔUv = 1,9V: sụt áp trên các van
+ ΔUba = ΔUr + ΔUL = 7%.Ud = 7% x 220 = 15,4V
(thường chọn ΔUba = (5 – 10)%Ud)
+ΔUdn _ sụt áp trên dây nối: ΔUdn = 0
+ αmin = 10o: góc dự trữ khi có suy giảm điện lưới
Từ phương trình trên ta có:
- Điện áp cuộn dây thứ cấp:
3 Dòng điện của các cuộn dây
+ Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp
Với sơ đồ chỉnh lưu tia ba pha ta có:
VA
PkPk
Sba s d s 3481 , 2
85 , 0
10 2 , 2 345 , 1
U U
U
17 , 1
96 , 240 0
V U
U U
U U
U
o do
dn ba
v d
do
96 , 240 10
cos
0 5 , 14 9 , 1 220
cos min
= + + +
=
→
Δ + Δ + Δ +
Trang 30+ Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp:
∗ Tính sơ bộ mạch từ
4 Tiết diện trụ của lõi thép
kQ = 6: hệ số phụ thuộc vào phương thức làm mát
Vì công suất biến áp nhỏ Sba = 3,4812kVA < 10kVA nên ta chọn trụ
chữ nhật có kích thước QFe = a.b với a_ bề rộng trụ; b_ bề dày trụ
∗ Tính toán dây quấn
7 Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp
(vòng)
Chọn mật độ từ cảm BT =1,35T ( BT tùy theo chất lượng tôn BT= (1 - 1,6)T )
8 Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp
(vòng) Lấy W2 = 237 vòng
9 Chọn mật độ dòng điện trong máy biến áp
Với máy biến áp công suất nhỏ, khi công suất trên 100W thì mật độ
dòng điện J = (2,5 – 3,5)A/mm2.Ta chọn J1 = J2 = 2,69A/mm2
2 29 50 3
2 , 3481 6
m
S k
cm a cm
b a
Q Fe
8 , 5
5 29
437 35 , 1 10 29 50 44 , 4
380
44 ,
U W
9 , 236 437 380
206 1
U
U I k
Trang 3110 Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp
Chọn dây dẫn tiết diện tròn
Chuẩn hóa tiết diện theo tiêu chuẩn:
+ Tiết diện dây sơ cấp: S1 = 1,4314mm2
+ Đường kính dây: d1 = 1,35mm
+ Đường kính ngoài kể cả cách điện: dn = (1,43 – 1,46)mm
11 Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn dây sơ cấp
12 Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp
Chọn dây dẫn tiết diện tròn
Chuẩn hóa tiết diện theo tiêu chuẩn:
+ Tiết diện dây thứ cấp: S2 = 2,573mm2
+ Đường kính dây: d2 = 1,81mm
+ Đường kính ngoài kể cả cách điện: dn = (1,9 – 1,93)mm
13 Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn dây thứ cấp
Kết cấu dây quấn
Dây quấn kiểu đồng tâm được bố trí theo chiều dọc với mỗi cuộn dây
được quấn thành nhiều lớp dây Mỗi lớp dây được quấn liên tục các
vòng dây sát nhau, các lớp dây cách điện với nhau bằng bìa cách điện
2 1
1
69 , 2
74 , 3
mm J
I
2 1
1
4314 , 1
74 , 3
mm A S
I
2 2
2
69 , 2
9 ,
2
573 , 2
9 , 6
mm A S
I
Trang 32∗ Kết cấu dây quấn sơ cấp
14 Tính sơ bộ vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp
(vòng) Lấy Wl1 = 87 vòng
Với: + h: chiều cao cửa sổ h= 13cm
+ dn = (1,43 - 1,46)mm: đường kính dây quấn kể cả cách điện Chọn dn = 1,45mm = 0,145cm
+ hg: khoảng cách điện với gông
17 Chiều dài trung bình của cuộn dây sơ cấp
Vì máy biến áp có trụ chữ nhật nên : l1= 2W1(atb1 + btb1)
Chiều dài trung bình mỗi cạnh của vòng dây sơ cấp
Chọn: cdo1 = 0,5cm: bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và trụ
→ l1 = 2.437.(6,725 + 7,525) = 12454cm = 124,54m
6 , 87 145
, 0
29 , 0 13
n
g l
d
h h W
02 , 5 87
437 1
1
l l
W
Wn
cm Bd
cd a
2
725 , 0 2 5 , 0 4 5 2 2
2 4
cm Bd
cd b
2
725 , 0 2 5 , 0 4 8 , 5 2 2
2 4
Trang 33∗ Kết cấu dây quấn thứ cấp
18 Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn thứ cấp
cd22 = 0,1mm: bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp
21 Chiều dài trung bình của cuộn dây thứ cấp
, 0
386 , 0 13
6 , 3 65
237 2
2
l l
W
W n
2 , 9
2
764 , 0 2 2 725 , 0 4 5 , 0 4 5 2 2
2 2
4 4
2
2
2 12
1 1
2
cm a
Bd cd
Bd cd
a
a
tb
o tb
=
→
× + +
× +
× +
×
= +
+ +
Bd cd
2 2
4 4
2
2
2 12
1 01
2
=
→
× + +
× +
× +
×
= +
+ +
+
=
Trang 34= 2(0,5 + 0,725 + 1 + 0,764) + 1
→c = 7cm
a22= 1cm_ khoảng cách giữa 2 cuộn thứ cấp
23 Kiểm tra kích thước cửa sổ
Kích thước của cửa sổ chỉ hợp lý khi bề dày các cuộn dây phải nhỏ
hơn chiều rộng cửa sổ Tức là phải thỏa mãn điều kiện sau:
Δc = c – 2Bd = ( 0,5 – 2)cm
Khoảng cách này cần thiết để đảm bảo cách điện và làm mát
Ta có: + Bề dày các cuộn dây:
Bd = Bd1 + Bd2 + cdt + cdn
= 0,725 + 0,764 + 0,5 + 0,5
→ Bd = 2,5cm
⇒ Δc = 7 – 2.2,5 = 2cm Thỏa mãn yêu cầu
24 Khoảng cách giữa 2 tâm trục
Trang 35→VCu = 1,23dm3
30 Khối lượng khối đồng
MCu = VCu.mCu = 1,23 x 8,9 = 10,9kg
∗ Tính toán các thông số của máy biến áp
31 Điện trở cuộn sơ cấp máy biến áp ở 75o C
Lấy ρ = 0,0172Ω.mm2/m : điện trở suất của đồng
32 Điện trở cuộn thứ cấp máy biến áp ở 75 oC
33 Điện trở máy biến áp quy đổi về thứ cấp
34 Sụt áp trên điện trở máy biến áp
ΔUr = Rba.Id = 1,03 12 = 12,36V
35 Điện kháng máy biến áp quy đổi về thứ cấp
Bán kính trong cuộn dây thứ cấp:
36 Điện cảm máy biến áp quy đổi về thứ cấp
54 , 124 0172 , 0 1
1 1
91 0172 , 0 2
2 2
437
237 49 , 1 6 , 0
2 2
1
2 1 2
W
W R R
10 314 10
3
764 , 0 725 , 0 01 , 0 13
725 , 4 237 8
10 314 10
3 8
7 2
2 2
7 2
2 1 12
2 2 2
ba ba
bk ba
X X
Bd Bd a
h
R W X
ππ
=
mH H
=
=
ω
Trang 3637 Sụt áp trên điện kháng máy biến áp
38 Sụt áp trên máy biến áp
39 Điện áp trên động cơ khi có góc mở αmin =10o
U = Udocosαmin - ΔUv - ΔUba
= 240.96 cos10o – 1,9 – 15,05 = 220V
40 Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp
Ω
= +
= +
= 2 2 1 , 03 2 0 , 75 2 1 , 27
ba ba
9 , 6 03 , 1 100 2
=
U
I R
43 Điện áp ngắn mạch phản kháng
% 5 , 2 206
9 , 6 75 , 0 100 2
=
U
I X
44 Điện áp ngắn mạch phần trăm
45 Dòng điện ngắn mạch xác lập
V U
I X
I m U
x
d ba
d ba f x
59 , 8 12 75 , 0 3
.
3
→
=
= Δ
π
π π
V U
U U
05 , 15
59 , 8 36 ,
2 2
= Δ
→
+
= Δ + Δ
= Δ
% 2 , 4 100 2 , 3481
147 100
U I
ba
27 , 1
206 2
% 4 , 7 100 206
27 , 01 12 100
nm
Trang 3746 Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại
Khi ngắn mạch đột ngột, dòng điện ngắn mạch gồm 2 thành phần: 1
thành phần chu kì và 1 thành phần tự do không chu kì Chính thành
phần tự do không chu kì làm trị số dòng điện ngắn mạch tức thời tăng
lên rất lớn Trị số dòng điện cực đại lúc đó là:
47 Kiểm tra máy biến áp thiết kế có đủ điện kháng để hạn chế tốc độ biến
thiên của dòng điện chuyển mạch
dt
di s μ A dt
di
Sec A L
U dt
di
cp c
ba c
/ ) (
/ ,
/ , ,
.
.
max
max
100 10 11
0
5 10964 0023
0 2
206 6 2
Vậy máy biến áp thiết kế sử dụng tốt
48 Hiệu suất thiết bị chỉnh lưu
%8,752,3481
12
Để giảm nhỏ thành phần xoay chiều của điện áp và dòng điện chỉnh
lưu ta nói với đầu ra của bộ biến đổi một bộ lọc Bộ lọc nhằm chủ yếu hạn
chế thành phần sóng hài bậc 1 Bộ lọc điện cảm là cuộn kháng ( lõi thép) nối
nối tiếp với phụ tải nên khi dòng điện ra tải biến thiên đập mạch, trong cuộn
kháng sẽ xuất hiện sức điện động tự cảm chống lại Do đó làm giảm sóng hài
nhất là các sóng hài bậc cao
1 Xác định góc mở cực tiểu và cực đại
- Góc mở cực tiểu: αmin = 10o là góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lưới
- Từ công thức điện áp tải Ud = Udo.cosα ta thấy:
A I
A e
I
e I
I
pik
U U
ñn
640 4
, 232 1
2 , 162 2
1 2
5 , 2 45 , 3 max
2 max
=
−
−
π π