1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ

86 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích chi phí  Các bước tính chi phí [16] - Xác định nguồn lực được sử dụng để tạo ra dịch vụ - Ước tính số lượng mỗi nguồn lực đầu vào được sử dụng - Định rõ giá trị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

ThS Nguyễn Thị Phương Thúy

HÀ NỘI 2015

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Đào tạo, Phòng Giáo vụ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đào tạo và các Khoa, Phòng Trường cao đẳng Dược Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn ở bên động viên, chia sẻ, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2015

Học viên

Nguyễn Hồng Duyên

Trang 4

1.5.2 Khái quát về lịch sử phát triển trường Cao đẳng Dược Phú

Trang 5

1.5.3 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Cơ cấu CPĐT của trường Cao đẳng Dược Phú Thọ năm 2014 34

3.2 Xác định CPĐT tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 45

Trang 6

trường Cao đẳng dược Phú Thọ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(Chỉ số giá tiêu dùng)

Trang 8

2.3 Tiêu chí phân bổ và cách xác định chi phí đào tạo theo học kỳ 37

3.4 Cơ cấu chi phí KH TSCĐ nhà cửa vật liệu kiến trúc năm 2014 43 3.5 Cơ cấu chi phí KH TSCĐ thiết bị máy móc năm 2014 45

3.9 Cơ cấu chi phí các khoản tương tự lương năm 2014 51 3.10 Chi phí 01 tiết học theo bộ môn giảng dạy 52 3.11 CPĐT của các loại hình đào tạo tại trường 54 3.12 Chi phí giảng dạy tính theo quy định giờ giảng 56

Trang 9

3.13 So sánh CPĐT và học phí của các loại hình đào tạo 58

3.16 CPĐT khi biến động chi phí lương và các khoản tương tự 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đào tạo 9

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định hướng giải quyết

vấn đề tài chính giáo dục và phát triển giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới cơ

chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách

nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo" [14] Như vậy có thể thấy rằng việc xác

định đầy đủ chi phí đào tạo (CPĐT) là vấn đề cần thiết hiện nay của các trường

đại học, cao đẳng trong cả nước

Mặt khác, trong việc thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức

khoẻ nhân dân trong tình hình mới, tại nghị quyết số 46/NQ-TW ngày

23/02/2005 của Bộ chính trị đã khẳng định "Nghề y là một nghề đặc biệt cần

tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt " [2] Như vậy có thể thấy yếu

tố con người là một yếu tố then chốt, cho nên đào cán bộ y dược luôn được quan

tâm và đặt lên hàng đầu

Để đào tạo cán bộ Dược một cách chuyên sâu, có phẩm chất đạo đức tốt

và trình độ chuyên môn cao đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều nguồn lực của xã hội, bởi

lẽ phần thực hành chiếm một tỷ trọng lớn trong chương trình đào tạo

Hiện nay, có hai khối trường đào tạo nhân lực dược, đó là khối trường

công lập được sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước và khối các trường ngoài công

lập thì mọi chi phí của trường đều do trường tự thu, tự chi Nguồn thu của các

trường dân lập chủ yếu là nguồn đóng học phí và kinh phí đào tạo của sinh viên

và nguồn đầu tư từ bên ngoài Mức thu học phí của các trường ngoài công lập

rất khác nhau như: trường Cao đẳng Bách việt là 250.000 đồng/tín chỉ, trường

Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật miền nam là 1.500.000 đồng/ tháng, trường Cao

đẳng Phương đông Quảng nam là 200.000 đồng/tín chỉ [12]

Do vậy, để có thể đưa ra mức học phí phù hợp và để hỗ trợ cho lập kế

hoạch và quản lý đào tạo, phân tích kinh tế về đào tạo cán bộ y dược cần tiến

hành cho khối trường y, dược nói chung và đặc biệt là các trường đào tạo cán bộ

Trang 12

y dược ngoài công lập nói riêng Tuy nhiên, theo thống kê hiện nay chưa có nghiên cứu về phân tích CPĐT cho trường y, dược tại các trường ngoài công lập Vì vậy, với mong muốn giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quan nhất về chi phí trong đào tạo y, dược của trường ngoài công lập, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Phân tích chi phí đào tạo tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ năm 2014" với mục tiêu như sau:

1 Phân tích cơ cấu chi phí đào tạo tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ năm

2014

2 Xác định chi phí đào tạo của các loại hình đào tạo tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ năm 2014

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Phân tích chi phí trong kinh tế học

1.1.1 Khái niệm chi phí và phân tích chi phí

 Khái niệm chi phí

Chi phí là giá trị nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch

vụ [16]

 Khái niệm phân tích chi phí

Phân tích chi phí là một quá trình sử dụng hoặc sắp xếp lại dữ liệu hoặc thông tin ở những tài liệu hiện hành nhằm tính toán được chi phí của những dịch

vụ hay sản phẩm được tạo ra [28]

 Chi phí kinh tế và chi phí kế toán

- Chi phí kế toán bao gồm những khoản chi tiêu mà đơn vị phải trả cho các đầu tư không thuộc quyền sở hữu của mình Nói cách khác là những khoản tiền

mà người chủ phải bỏ ra để trả Đó là những khoản chi phí tường minh rõ ràng Tuy nhiên chi phí kế toán không phản ánh đầy đủ những khoản tổn thất hay mất mát của doanh nghiệp, nó còn bỏ qua các khoản chi phí cơ hội tiền ẩn [19]

- Chi phí kinh tế là giá trị của tất cả các nguồn lực (kế toán và phi kế toán) [16]

- Chi phí cơ hội của một hoạt độnglà thu nhập mất đi do sử dụng nguồn lực cho một hoạt động này hơn là một hoạt động khác [16]

Chi phí kinh tế = Chi phí kế toán + Chi phí cơ hội

Như vậy, để đưa ra được những quyết định hiệu quả, doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí kinh tế chứ không quan tâm đến chi phí kế toán [19]

1.1.2 Vai trò phân tích chi phí

Phân tích chi phí giúp người quản lý:

Trang 14

Nâng cao hiệu quả kinh doanh sản xuất: Thay đổi cơ cấu quản lý hợp lí, phân bổ lại các nguồn lực sản xuất, giảm bớt các chi phí không cần thiết

Góp phần hoạch định, đưa ra chiến lược phát triển doanh nghiệp Nguồn lực của mỗi đơn vị là hạn chế, cho nên việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả cao nhất là điều nhà quản lý quan tâm

Về nguyên tắc, có hai cách nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Tạo ra sản phẩm với số lượng tối đa với cùng số lượng chi phí, hoặc tạo ra cùng

một lượng sản phẩm với chi phí tối thiểu [21]

1.1.3 Nguyên tắc trong phân tích chi phí

Trong quá trình tiến hành phân tích chi phí cần tuân thủ một số quy tắc sau:

- Tính đủ chi phí

- Không bỏ sót, không tính hai lần

- Tính chi phí của một năm

- Tính giá trị hiện tại của chi phí

- Nếu không tính được tất cả các loại chi phí thì tính mức chi phí lớn

trước [21]

1.1.4 Phương pháp phân tích chi phí

 Các bước tính chi phí [16]

- Xác định nguồn lực được sử dụng để tạo ra dịch vụ

- Ước tính số lượng mỗi nguồn lực đầu vào được sử dụng

- Định rõ giá trị tiền tệ cho mỗi đơn vị đầu vào và tính tổng chi phí cho đầu vào

- Phân bổ chi phí cho các hoạt động

- Tính chi phí đơn vị

 Xác định chi phí đơn vị của nguồn lực đầu vào

Để xác định chi phí đơn vị nguồn lực đầu vào có các cách khác nhau như: Lấy theo giá trị còn lại của tài sản, lấy theo nguyên giá của tài sản hoặc đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá hiện hành

Trang 15

+ Nếu lấy theo giá trị còn lại của tài sản trên cơ sở KH tài sản theo chế độ hiện hành thì có nhiều tài sản KH hết giá trị, mặc dù tài sản vẫn còn giá trị sử dụng Khi đó sẽ có sự khác biệt đáng kể về CPĐT giữa các cơ sở đào tạo mới thành lập và các cơ sở đã hoạt động lâu năm

+ Nếu lấy theo nguyên giá của tài sản thì hiện nay thị trường tài chính biến động rất lớn, lạm phát giá cả thị trường thay đổi liên tục

+ Nếu đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá hiện hành dựa vào chỉ số CPI, lấy kết quả phân bổ cho số năm sử dụng theo chế độ hiện hành thì sẽ được kết quả chính xác nhất [26], [29]

Với đề tài phân tích CPĐT tại trường cao đẳng Dược Phú Thọ lựa chọn phương pháp đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá hiện hành đựa vào chỉ số CPI

 Phương pháp phân bổ chi phí

Để tính chi phí cho từng đơn vị sản phẩm chúng ta cần phân bổ các chi phí cho các đối tượng theo những phương pháp nhất định Có 4 phương pháp phân bổ chi phí: Phân bổ trực tiếp, phân bổ từng bước, phân bổ hai lần, phân bổ đồng thời

- Phân bổ trực tiếp: Phân phối những chi phí phí mà không quan tâm đến những nhu cầu của các bộ phận trong số những bộ phận dịch vụ chung Có nghĩa

là những chi phí thực sự được phân phối đến những bộ phận dịch vụ chung được phân bổ trực tiếp đến những bộ phận tạo ra doanh thu Phương pháp này bỏ qua một sự hỗ trợ trong số những bộ phận dịch vụ chung

- Phân bổ từng bước: Phân bổ từng bước là kỹ thuật phát hiện chi phí tinh

tế hơn phân bổ trực tiếp bởi vì nó thực hiện phân bổ những chi phí của những bộ phận dịch vụ chung khác lần lượt đến những bộ phận tạo ra doanh thu như những trung tâm chi phí cuối cùng Bằng cách này, những chi phí của những bộ phận dịch vụ chung được phân bổ trong một hình thức bậc thang đến tất cả những bộ phận dịch vụ chung còn lại và đến những trung tâm chi phí cuối cùng

Trang 16

- Phân bổ hai lần: Phương pháp phân bổ hai lần có khuynh hướng khắc phục được điểm yếu trong phương pháp phân bổ từng bước Nó sử dụng hai vòng phân bổ Vòng 1, những chi phí phân đến những bộ phận dịch vụ chung được phân đến tất cả những bộ phận dịch vụ khác Ở vòng 2, những chi phí của

bộ phận dịch vụ chung được phân bổ từ những bộ phận khác được phân bổ một lần nữa theo bậc thang để loại bỏ những số lượng không dược phân bổ còn dư

ra

- Phân bổ đồng thời: có ưu điểm là làm cho việc phân bổ chi phí chính xác hơn Ở phương pháp này, nhu cầu giữa các bộ phận dịch vụ chung được quan tâm nhiều hơn bởi lặp lại sự phân phối những chi phí trong số những trung tâm chi phí nhiều lần để loại bỏ những chi phí thừa trong những bộ phận dịch vụ chung [19], [29]

Có một nghiên cứu so sánh những chi phí đơn vị nhận được từ những phương pháp phân bổ khác nhau, phương pháp này chứng tỏ rằng chi phí đơn vị trung bình không thay đổi một cách có ý nghĩa từ một phương pháp này đến một phương pháp khác [34]

 Phương pháp xác định chi phí đơn vị

Xác định chi phí đơn vị là quá trình phân những chi phí của mỗi bộ phận tạo ra doanh thu đến những đơn vị dịch vụ của nó Điều này được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau

- Đối với một sản phẩm hay nhiều sản phẩm có chi phí đồng nhất được tính bằng phương pháp trung bình [32], [35]

CP đơn vị của dịch vụ = CP toàn phần / toàn bộ đơn vị sản phẩm

- Đối với những sản phẩm có chi phí khác nhau và chúng tiêu thụ những nguồn lực khác nhau Phương pháp phân bổ được sử dụng thông thường cho

Trang 17

những sản phẩm dịch vụ này là chi phí phân nhỏ, chi phí theo tỉ lệ, phương pháp tính bổ sung và đơn vị giá trị tương đối

+ Phương pháp tính chi phí phân nhỏ: Cung cấp kết quả hợp lý nhất tuy nhiên,đòi hỏi thu thập nhiều thông tin hơn các phương pháp khác Xác định chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp tạo dịch vụ sản phẩn, sau đó chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ đến mỗi bộ phận dịch vụ theo phương pháp trung bình hay tỉ lệ [31], [35]

+Phương pháp tính chi phí theo tỉ lệ: Là phương pháp đơn giản dễ thực hiện, được sử dụng để phân bổ chi phí đến những sản phẩm trung gian khác nhau và đến những sản phẩm cuối cùng [31]

+Phương pháp đơn vị giá trị tương đối: Khó thực hiện vì khó để quan sát mỗi một hoạt động và chuyển đổi những thành phần khác nhau thành những đơn

vị phù hợp cho việc đánh giá đơn vị giá trị tương đối [31]

1.2 CPĐT và phân tích CPĐT

1.2.1 Quan niệm CPĐT

CPĐT được xem xét dưới nhiều góc độ nhau Dưới góc độ của cơ sở đào tạo, dưới góc độ của người học, dưới góc độ của nhà nước Với mỗi góc độ

nghiên cứu chúng có nội dung, bản chất và quy mô khác nhau

Dưới góc độ của người học: CPĐT là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ

mà người học đã tiêu dùng liên quan đến quá trình học của mỗi người (học phí, mua tài liệu, học liệu, tiền ăn ở đi lại…) [1]

Dưới góc độ nhà nước: CPĐT là toàn bộ các khoản chi phí cố định, là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định Trong hoạt động giáo dục đào tạo chi phí cố định bao gồm: chi phí khấu hao tài sản, tiền lương, tiền công cơ bản, chi cho quản lý, chi cho điện nước [1]

Trang 18

Dưới góc độ cơ sở đào tạo, một cách tổng quan nhất, CPĐT là toàn bộ giá

trị hàng hóa dịch vụ đã hao phí cho việc đào tạo một người học trong một thời

gian nhất định, thường là trong một năm học hay trong một khóa học [1]

Trong phạm vi của đề tài CPĐT được nghiên cứu dưới góc độ của cơ sở

đào tạo

1.2.2 Phân loại CPĐT

 Dựa vào mối quan hệ với khối lượng sản phẩm gồm: Chi phí cố định, chi

phí biến đổi

Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối

lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định Trong hoạt động giáo

dục đào tạo chi phí cố định bao gồm: chi phí khấu hao tài sản, tiền lương, tiền

công cơ bản, chi cho quản lý, chi cho điện nước

Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với

khối lượng công việc hoàn thành Trong hoạt động giáo dục đào tạo chi phí biến

đổi bao gồm: Chi vượt giờ giảng, chi phí xăng dầu, chi phí văn phòng phẩm

Việc phân chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi giúp cho việc lập

kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, tình hình tiết kiệm chi phí

sản xuất Là căn cứ đề ra biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất trên một đơn vị sản

phẩm [1], [18]

 Dựa vào mục đích và công dụng của chi phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu,

nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, BHYT,

BHXH

Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi hoạt

động dịch vụ: Nhân viên quản lý, vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất, khấu hao

tài sản

Trang 19

Việc phân chia này giúp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm thuận tiện Có thể phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất [1], [21]

 Dựa vào nguồn gốc chi tiêu gồm: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất một loại sản phẩm hoặc hoàn thành những công việc nhất định trong đào tạo giáo dục chi phí trực tiếp gồm: Chi phí về tiền lương, tiền công cho cán bộ công nhân viên, chi phí cho cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học và những chi phí duy trì cho hoạt động bình thường của người học

Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có quan hệ đến sản xất ra nhiều loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng Trong đào tạo giáo dục chi phí gián tiếp gồm: chi phí cho đầu tư phát triển (chi cho học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chi cho hoạt động ngoại khóa, chi cho quảng bá nâng cao hình ảnh của trường )

Việc phân chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp giúp cho việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý [1], [16]

 Dựa theo đầu vào của chi phí gồm: Chi phí đầu tư và chi phí thường

xuyên

Chi phí đầu tư: Là những mục chi phí thông thường phải trả một lần, ngay

từ đầu Đó là các khoản chi phí lớn, có giá trị sử dụng trên một năm

Chi phí thường xuyên là những chi phí xảy ra nhiều lần, lặp đi lặp lại trong một hay nhiều năm Một số khoản chi phí có thể có thời gian sử dụng trên một năm nhưng có chi phí nhỏ cũng được xếp vào loại chi phí thường xuyên

Việc phân chia này giúp tính toán chính xác hơn các khoản mục chi phí

do cách tính toán và phân bổ chi phí cho các hoạt động chi phí khác nhau hạn

chế bỏ sót hoặc trùng lặp các chi phí thường xuyên [1], [16], [28]

Trang 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến CPĐT

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến CPĐT

1.2.3.1 Quy mô đào tạo

Xét về tổng thể thì quy mô đào tạo tăng, giảm sẽ ảnh hưởng đến khoản chi phí biến đổi, nhưng xét trong chừng mực nào đó không ảnh hưởng đến chi phí

cố định Tuy nhiên khi quy mô đào tạo tăng đến một giới hạn nào đó cũng sẽ ảnh hưởng đến một số khoản chi phí cố định Như vậy, nhìn chung quy mô đào tạo tăng sẽ làm tăng CPĐT, nhưng mức tăng này không tương đương nhau Mức

tăng của quy mô đào tạo có xu hướng tăng cao hơn mức tăng của CPĐT [1]

1.2.3.1 Chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo có quan hệ chặt chẽ với CPĐT Chất lượng đào tạo tăng lên đòi hỏi kinh phí đầu tư cho giáo dục cũng tăng Tuy nhiên không phải bao giờ tăng các khoản chi cho giáo dục cũng làm tăng chất lượng đào tạo hoặc

tăng chất lượng đào tạo tương ưng với tăng chi phí [1]

1.2.3.2 ````````````````Thời gian đào tạo

CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Quy mô đào tạo

Trang 21

Thời gian đào tạo ảnh hưởng đến CPĐT Bởi vì, Thời gian đào tạo dài sẽ phát sinh chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến đào tạo do số lượng các học trình nhiều hơn, công việc của giảng viên và nhân viên phục vụ sẽ tăng lên, thời gian sử dụng giảng đường trang thiết bị máy móc cũng tăng lên từ đó tăng

từng năm cũng như toàn khóa [1]

1.2.3.4 Cơ cấu ngành đào tạo

Các trường có số ngành nghề có thời gian đào tạo dài hơn yêu cầu đào tạo cao hơn sẽ làm tăng thêm CPĐT Ngược lại, các trường đào tạo chuyên ngành

đòi hỏi thời gian, điều kiện hỗ trợ ít hơn, qua đó giảm đi đáng kể CPĐT [1]

1.2.3.5 Quy mô trình độ giảng viên

Quy mô trình độ giảng viên được xét thông qua tỷ lệ số sinh viên/giảng viên cũng cho thấy quy mô của giảng viên của một trường là cao hay thấp Với một lượng sinh viên như nhau nếu ít giảng viên trường sẽ tiết kiệm được chi phí

và ngược lại Để có đội ngũ giảng viên có trình độ thì phải đầu tư nhiều kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, mặt khác tiền lương chi trả cho các giảng viên có trình độ cao cũng cao hơn các giảng viên khác Như vậy trình độ giảng viên

cũng là nhân tố ảnh hưởng đến CPĐT [1]

1.2.3.6 Vùng, miền, khu vực

Yếu tố vùng miền cũng ảnh hưởng đến CPĐT Đối với các đô thị lớn thì giá cả bao giờ cũng đắt đỏ hơn các đô thị nhỏ hoặc nông thôn Giá cả cao làm cho chi phí đầu vào của các trường, yêu cầu tiền công tiền lương của giảng viên

tăng cao, qua đó tác động làm gia tăng CPĐT [1]

Trang 22

1.2.3.8 Cơ chế quản lý của các trường đại học

Quản lý của các trường nếu như được thực hiện tốt, có hiệu quả sẽ tiết kiệm được nguồn lực và tiết kiệm được CPĐT Mặt khác, nhờ đổi mới cơ chế quản lý, cải tiền mô hình tổ chức bộ máy mà với một lượng lao động không đổi

đã thực hiện được khối lượng công việc nhiều hơn, nhờ vậy mà cũng tiết kiệm

một cách tương đối CPĐT [1]

1.2.3.9 Cơ sở hạ tầng trang thiết bị dạy học

Đối với một trường học, cơ sở vật chất đất đai, giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, trang thiết bị, đồ dùng dạy học đòi hỏi kinh phí xây dựng mua sắm lớn nhất Những khoản kinh phí này được phân bổ vào CPĐT thông qua trích KH Yêu cầu sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học là

điều kiện quan trọng để tiết kiệm và giảm CPĐT [1]

1.2.3.10 Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố nêu trên, quy mô lớp học, số đơn vị học trình phải tích

lũy, phương pháp dạy và học, cũng là những nhân tố tác động đến CPĐT [1] 1.2.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong phân tích CPĐT

1.2.4.1 Vương quốc Anh

Với lịch sử gần 800 năm, phương pháp giáo dục của Vương Quốc Anh đã

có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống giáo dục trên toàn thế giới Nền giáo dục của Vương Quốc Anh là một trong những nền giáo dục được đánh giá cao và thành công nhất CPĐT đại học phản ánh đầy đủ các chi phí cần thiết để đào tạo một sinh viên theo nghành học với những tiêu chí chất lượng nhất định Chính sách học phí đối với bậc đại học tại các trường được xác định cho 2 nhóm đối tượng sinh viên: sinh viên người bản sứ, sinh viên đến tử các nước thuộc khối liên minh Châu Âu và nhóm sinh viên quốc tế Chính vì vậy xem xét CPĐT đối với sinh viên quốc tế phản ánh đầy đủ nhất

Phương thức xác định mức học phí tại các trường đại học của Anh thường được xây dựng trên cơ sở: Ngành đào tạo và đặc thù của khối ngành đào

Trang 23

tạo cơ bản Học phí của hầu hết các trường của các trường đại học của Anh được xác định cho từng nhành cụ thể Trong một trường đại học các ngành đào tạo khác nhau thường có mức học phí không giống nhau Ví dụ như tại trường đại học Manchesterhọc phí năm 2008 đối với ngành Khoa học và môi trường là 12.900 GBP/năm, ngành Tài chính có mức học phí 10.500 GBP/năm Trong khi

đó nếu sinh viên học theo ngành Nha khoa thì học phí có thể tăng lên gấp đôi [1]

Bên cạnh việc xác định học phí theo từng ngành học, ở một số trường học phí còn được xác định chung cho một khối ngành dựa trên đặc thù của phương pháp đào tạo đối với từng khối ngành đó Thông thường học phí được xác định cho 3 khối ngành cơ bản: Khối ngành học không có phòng thí nghiệm, có phòng thí nghiệm và khối ngành khám và điều trị bệnh Đối với khối ngành trong quá trình đào tạo cần có phòng thí nghiệm hoặc phòng thực hành song song với quá trình học lý thuyết như các ngành về: Môi trường, khoa học trái đất, hóa dầu, kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy, công nghệ thông tin… học phí thường cao hơn so với khối ngành không cần phòng thí nghiệm; còn khối ngành liên quan đến khám và điều trị bệnh thì ngay trong quá trình đào tạo sinh viên không những học lý thuyết trên lớp mà còn phải thực hành tại các bệnh viện, phòng khám, phòng thí nghiệm… Do vậy, học phí xây dựng cho khối ngành này thường cao nhất, chẳng hạn tại đại học Bristol mức học phí áp dụng cho sinh viên quốc tế theo học khối ngành không có phòng thí nghiệm là 10.800 £/năm 13.900 £/năm đối với ngành học cần có phòng thí nghiệm và mức 25.100 £/năm đối với ngành khám và điều trị [1] Mức học phí cho sinh viên theo khối ngành đào tạo được trình bày ở bảng 1.2

Trang 24

Bảng 1.2 Học phí theo ngành đào tạo cho sinh viên quốc tế năm 2008 [1]

Đơn vị tính: GBP/năm

Đặc điểm của nhóm ngành University of

Bristol

University of Birminghan

University of Hull

1.2.4.2 Kinh nghiệm của đại học Quốc gia Úc

Đối với quốc gia Úc học phí cũng khác nhau giữa những sinh viên người bản xứ và sinh viên quốc tế Mức học phí được hội đồng trường quyết định và được điều chỉnh hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển của trường trên cơ

sở kết quả nghiên cứu, phân tích tình hình cụ thể của trường và bối cảnh kinh tế

xã hội Ngoài ra hội đồng nhà trường cũng đưa ra các mức ưu tiên đối với sinh viên theo vùng lãnh thổ

Cụ thể, năm học 2007 - 2008, mức học phí hệ đào tạo đại học chính quy cho nhóm ngành kinh tế; quản trị kinh doanh; khoa học kỹ thuật; dược liệu và dược hóa là 425AUD/01 ĐVHT đối với sinh viên trong nước; và 441 AUD đối với sinh viên quốc tế Học phí cho nhóm ngành khoa học tự nhiên là 315 AUD đối với sinh viên trong nước; và 462 AUD đối với sinh viên quốc tế Học phí bác sĩ nội trú là 288 AUD đối với sinh viên trong nước; và 900 AUD đối với sinh viên quốc tế Mỗi sinh viên theo học hệ đào tạo đại học chính quy tập trung

sẽ phải học trung bình 48 ĐVHT/năm Khoản học phí trên đã bao gồm cả kinh phí chi trả cho giảng viên và các dịch vụ khác phục vụ cho công việc đào tạo chuyên nghành đó [1]

Tóm lại, tùy theo từng chuyên ngành cụ thể, trường đại học quốc gia Úc

đã đưa ra mức học phí thích hợp, có xem xét tính chất vùng miền của học sinh, kết hợp chế độ chính sách tương ứng của chính phủ Úc Nhưng thông thường

Trang 25

mức chi phí cho mỗi đơn vị học trình được quy định gần như giống nhau ở đa số các ngành đào tạo, trừ một số chuyên ngành đặc biệt có yêu cầu thêm phần thí nghiệm, thực hành thì cộng thêm chi phí cho phần đó Mức học phí cụ thể của nhóm ngành Y-Dược được trình bày ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Học phí cho nhóm ngành Y – Dƣợc tại Úc năm 2008 [1]

TT Chuyên nghành ĐVHT Loại sinh viên Mức học phí

1.2.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc hiện chi 0,5% GDP hàng năm cho giáo dục đại học và có kế hoạch đầu tư đến 4% cao hơn mức 1,1% của châu Âu và cả mức 2,7% của Mỹ [39]

Học phí cho đào tạo đại học ở các ngành, các hệ đại học Nhân dân Trung Hoa đều do bộ giáo dục quy định Mức học phí cụ thể của một số bậc đào tạo của đại học Nhân dân Trung Hoa được thể hiện trong bảng 1.4

Trang 26

Bảng 1.4 Học phí tại Đại học Nhân dân Trung Hoa

Đơn vị tính: Nhân dân tệ/ khóa học

Bậc đào tạo Thời gian

đào tạo (năm)

Học phí cho các ngành khác

Học phí cho ngành Luật, Du lịch, Quan

Như vậy qua nghiên cứu CPĐT đại học thông qua nghiên cứu học phí tại một số trường đại học ở Anh và Úc, cũng như tại đại học Trung Quốc, cho thấy CPĐT ở các nước này đều được xác định theo ngành/chuyên ngành đào tạo Do

vậy học phí đại học cũng được xây dựng theo ngành/chuyên ngành

1.3 Thực trạng đào tạo Dƣợc sĩ tại Việt Nam

Đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng bắt đầu vào năm 2007, trường Cao Đẳng Dược trung ương Hải Dương là trường đào tạo khóa cao đẳng dược đầu tiên trong cả nước sau đó năm 2008 trường Cao đẳng Dược Phú Thọ đào tạo Dược sĩ có trình độ cao đẳng

Cho đến năm 2014, cả nước hiện có 34 trường đào tạo dược sĩ hệ cao đẳng Trong đó có 18 trường đào tạo dược sĩ hệ cao đẳng thuộc trường công lập,

16 trường thuộc trường ngoài công lập [12]

ối vớ

ở nghị định số 49 năm 2010 của chính phủ Quy định về miễn, giảm học

phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục

thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 –

Trang 27

2015 Đối với mã nghề sức khỏe trình độ trung cấp là 400.000 đồng, trình độ cao đẳng là 440.000 đồng [7]

Mức thu học phí của các trường công lập công lập như trường Cao đẳng Dược trung ương Hải Dương thu theo tín chỉ là 190.000 đồng/ 1 tín chỉ, trường Cao đẳng Y tế phú thọ thu theo năm học là 640.000 đồng/ 1 tháng Đối với các trường ngoài công lập mức thu học phí rất khác nhau như trường cao đẳng Asean mức thu học phí của nghành cao đẳng Dược là 600.000 đồng/tháng, trường cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội là 700.000 đồng/tháng ở năm thứ nhất Đối với trường Cao đẳng Dược Phú Thọ là 850.000 đồng/tháng Các trường đào tạo dược sĩ cao đẳng ngoài công lập ở phía nam có mức thu học phí cao hơn so với các trường phía bắc như: trường Cao đẳng Bách việt là 250.000 đồng/tín chỉ, trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật miền nam là 1.500.000 đồng/ tháng, trường Cao đẳng Phương đông Quảng nam là 200.000 đồng/tín chỉ

[12]

1.4 Một vài nghiên cứu liên quan

Trên thế giới có một số nghiên cứu về CPĐT như nghiên cứu của Timothy F.Jones và cộng sự trên tạp chí Academic Medicine năm 1995 đánh giá CPĐT tại trung tâm sức khỏe cộng đồng [36] Hay trong nghiên cứu của tác giả William J Fowler trên tạp chí Nationalcenter for Education Statistics nghiên

cứu về sự khác biệt CPĐT giáo viên tại các tiểu bang ở Mỹ [37]

Một nghiên cứu tại bệnh viên cấp huyện tại Thái Lan cho thấy khi thay đổi thiết kế và phương pháp nghiên cứu sẽ cho những kết quả khác nhau Chi phí vốn hàng năm của nhà xưởng và các hạng mục vốn khác nếu dựa theo nguyên tắc kế toán (tính bình quân giá mua của các tài sản này cho toàn bộ thời gian sử dụng của chúng) là 164.276 USD Con số này thấp hơn 13.02% so với cách tính toán theo cách tiếp cận từ góc độ kinh tế (kết hợp chi phí khấu hao và lãi suất của phần tài sản chưa khấu hao) Sự thay đổi tỷ lệ chiết khấu từ 3% lên 6% làm tăng lên 4.76% tổng chi phí vốn hàng năm của bệnh viện Khi hàng hóa

Trang 28

được thay đổi từ 5 năm lên 10 năm thì tổng chi phí vốn hang năm của bệnh viện

giảm đi 17.28% so với số liệu ban đầu [31]

Hiện nay ở Việt Nam có một số đề tài nghiên cứu về CPĐT như đề tài

“Xác định chi phí Đào tạo Đại học ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Áng,

đề tài cấp bộ năm 2007 đã xác định CPĐT ở một số trường như: trường Đại học

sư phạm Hà Nội, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng , trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội CPĐT của các trường được tính theo 2 cách: cách thứ nhất là chi phí về tài sản tính theo nguyên giá, chi phí lương và các khoản không phải lương tính theo số liệu năm 2007, cách thứ 2 là quy đổi các chi phí về mặt bằng giá năm 2007 CPĐT cho một sinh viên năm 2007 của các trường như sau: Đối với trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng CPĐT tính theo cách một là 3,88 triệu đồng/ 01 sinh viên, tính theo cách 2 là 4,47 triệu đồng/01 sinh viên Đối với trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội tính theo cách 1 là 5,39 triệu đồng/ 01 sinh viên, tính theo cách 2 là 7,15 triệu đồng/ sinh viên Đối với trường Đại học Sư phạm Hà Nội tính theo cách một là 13,17 triệu đồng/ 01 sinh viên, tính theo cách hai là 15,99 triệu đồng/ 01 sinh viên [1] Từ kết quả trên cho thấy tính CPĐT theo hai phương pháp cho kết quả khác nhau Cho nên, việc lựa chọn phương pháp tính CPĐT là rất quan trọng

Đối với nghành Dược có đề tài của tác giả Nguyễn Văn Dũng năm 2010 tính chi phí để đào tạo một Dược sĩ trung học chính quy tại trường Cao đẳng Y Phú Thọ với chi phí là 310.000 đồng/tháng/ 01 sinh viên Tuy nhiên, do trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ là một trường công lập cho nên tác giả không tính đến chi phí về đất đai, chi phí xây dựng trường lớp Cho nên, chưa phản ánh hết chi phí đào tạo cho một Dược sĩ trung cấp hệ chính quy Tác giả dùng phương pháp phân bổ chi phí là phương pháp phân bổ trực tiếp cho tổng số sinh viên cho nên mắc nhiều sai số vì chương trình đào tạo cho các đối tượng là khác nhau, không thể hiện chi phí phân bổ thực tế vì không thể hiện mối quan hệ giữa các phòng ban với sinh viên [15]

Trang 29

Hay một nghiên cứu khác của Bicknell và cộng sự thực hiện tại trường Đại học Y Thái Bình năm 1997 đã cho thấy chi phí một sinh viên tốt nghiệp bác

sĩ đa khoa theo giá năm 1997 là 111.462.989 đồng (tương đương với 9,527 USD) Chi phí cho đào tạo một bác sĩ y khoa tại Việt Nam cao gấp 2,8 lần so với

Mỹ [27]

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ là một trường ngoài công lập, cho nên việc phân tích CPĐT là cần thiết Số liệu về CPĐT không chỉ là cơ sở cho việc thiết lập học phí cho các đối tượng đào tạo tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

mà còn là cơ sở cho việc lập kế hoạch và quản lý đào tạo Chính vì vậy, chúng

tôi thực hiện đề tài “Phân tích chi phí đào tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ năm 2014”

1.5 Vài nét về trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

1.5.1 Thông tin chung về trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

- Tên trường:

+ Tên tiếng Việt: Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

+ Tên tiếng Anh: Phu Tho pharmaceutical

+ Tên viết tắt: Fushico

- Địa chỉ: 2201- Đại lộ Hùng Vương- Phường Gia Cẩm- TP Việt Trì [38]

1.5.2 Khái quát về lịch sử phát triển trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ được thành lập theo QĐ số 5616/QĐ – BGDĐT Đây là mô hình trường dân lập đầu tiên có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Dược có trình độ Cao đẳng và thấp hơn Nhà trường chịu

sự quản lý của UBND tỉnh Phú Thọ, thông qua Sở giáo dục và đào tạo, Sở lao động Thương binh và Xã hội về dạy nghề, Bộ giáo dục và đào tạo về quản lý nhà nước, công tác giáo dục và đào tạo bậc Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, chịu sự chỉ đạo của Bộ y tế về đào tạo chuyên môn ngành Dược và chịu

sự quản lý điều hành trực tiếp của Hội đồng quản trị nhà trường [38]

Trang 30

Tiền thân của trường Cao đẳng Dược Phú Thọ hiện nay bắt nguồn là một

cơ sở Dược thành lập năm 1989 trực thuộc công ty Dược Vật tư Y tế Phú Thọ

Từ đó, qua các giai đoạn phát triển: năm 2003 là Trung tâm đào tạo Dược; tiếp đến là Trường Kỹ thuật Dược năm 2004; năm 2005 là Trường Trung học kỹ thuật Dược và ngày nay đã chính thức mang tên trường Cao đẳng Dược Phú Thọ Với đặc điểm là một trường tư thục, có sự bảo trợ của công ty cổ phần Dược Phú Thọ là nơi thực hành tốt cho sinh viên Điều này không phải trường nào cũng có Do đó, đây là điều kiện thuận lợi cho sinh viên học đi đôi với hành một cách hiệu quả Cũng nhờ đó mà trong những năm qua, trường đóng góp phần lớn trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ Dược chất lượng cho ngành Y tế của nước ta [38]

Trong những năm qua, trường góp phần trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ Dược chất lượng cho ngành Y, Dược Việt Nam Mục tiêu của nhà trường là mở rộng qui mô, đa dạng hóa loại hình đào tạo; mở rộng quan hệ quốc tế, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên; tích cực chủ động xây dựng hoàn thiện về

cơ sở vật chất, tạo điều kiện để phát triển tư duy sáng tạo, rèn kỹ năng nghề nghiệp và bồi dưỡng đạo đức cách mạng nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập vì sự phát triển cộng đồng Xây dựng thương hiệu “Cao đẳng Dược Phú Thọ có uy tín, mở rộng hợp tác trong và ngoài nước”

Nhà trường đã đề ra sứ mạng của mình cụ thể như sau:

1 Lấy chất lượng giáo dục đào tạo làm cam kết cao nhất

2 Lấy trí tuệ sáng tạo khoa học làm nền tảng cho sự phát triển

3 Lấy tâm huyết, trách nhiệm làm phương châm hành động

4 Lấy bản sắc Cao đẳng Dược Phú Thọ làm sự tự tin của trường

5 Lấy chất lượng đào tạo đẳng cấp quốc tế làm mục tiêu của nhà trường

6 Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế tôn vinh thương hiệu

7 Lấy việc hướng nghiệp cho sinh viên làm khởi sự cho mọi hoạt động

Trang 31

Đây là cơ sở, là mục tiêu và là kim chỉ nam cho toàn bộ giảng viên, cán

bộ công nhân viên và học sinh, sinh viên của nhà trường [38]

1.5.3 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

Bộ máy tổ chức của trường hiện nay gồm:

Hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng

Các khoa: Khoa chuyên môn, Khoa cơ sở, Khoa cơ bản, Khoa Y

Các tổ bộ môn: Bao gồm Hóa lí, Toán - tin, Mác - lê, Y học, Giáo dục quốc phòng - Thể chất, Ngoại ngữ, Đông dược, Kinh tế dược, Kiểm nghiệm, Dược lý, Hoá sinh, Công nghiệp dược

Các bộ phận chức năng gồm: Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học - Quốc tế, Phòng Công tác học sinh sinh viên, Phòng tổ chức hành chính, Phòng Tài chính

kế toán, Phòng Thanh tra, Phòng Khảo thí - Kiểm định chất lượng, Phòng Điện - Thiết bị, Phòng Giáo vụ, Phòng Y tế

Các trung tâm: Trung tâm hợp tác - đào tạo, Trung tâm Đào tạo nghề, Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm, Trung tâm thư viện, Trung tâm thí nghiệm, Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ

Về tổ chức Đảng và các đoàn thể: Đảng bộ trường là Đảng bộ cơ sở Các chi bộ trực thuộc Đảng bộ thành lập theo các đơn vị chuyên môn Các đoàn thể gồm: Công Đoàn trường, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Sinh viên nhà trường; Ban Nữ công [38]

1.5.4 Thực trạng quy mô đào tạo

Năm 2014 trường Cao đẳng Dược Phú thọ có 2 mã nghành đào tạo là nghành Y và nghành Dược Đối với nghành Dược trường đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng đối với nghành Y trường mới đào tạo ở trình độ trung cấp Tổng

số sinh viên toàn trường tại thời điểm tháng 12/2014 là 6247 sinh viên trong đó

có 3712 sinh viên cao đẳng Dược chính quy chiếm 59,4%; có 1320 sinh viên cao đẳng Dược hệ liên thông chiếm 21,1%; có 612 sinh viên trung cấp Dược chiếm 9,8%; có 603 sinh viên trung cấp Y chiếm 9,7%

Trang 32

1.5.5 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo Dược sỹ cao đẳng chính quy có thời gian đào tạo 3 năm chia làm 6 học kỳ, tổng khối lượng kiến thức của toàn khóa học là 114 tín chỉ (chưa kể học phần giáo dục thể chất) [24], quy trình đào tạo thực hiện theo quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành tại quyết định số 43/2007/QĐ-GDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [3]

Chương trình đào tạo Dược sỹ cao đẳng liên thông có thời gian đào tạo là

18 tháng chia làm 3 học kỳ [23], quy trình đào tạo thực hiện theo quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ liên thông theo thông tư 55 ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hiện nay trường Cao đẳng Dược Phú Thọ đào tạo trung cấp Y và trung cấp Dược Chương trình đào tạo Dược sỹ trung cấp có thời gian đào tạo 2 năm chia làm 4 học kỳ, tổng khối lượng kiến thức của toàn khóa học là 95 đơn vị học trình [24] Chương trình đào tạo Y sỹ trung cấp có thời gian đào tạo 2 năm chia làm 4 học kỳ, tổng khối lượng kiến thức của toàn khóa học là 103 đơn vị học trình [25] Quy trình đào được thực hiện theo quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính, ban hành tại quyết định số 40/2007/QĐ-GDĐT ngày 1/8/2007của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [4]

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Xác định đối tượng

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ:

Các loại chi phí cho hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Dược Phú Thọ từ ngày 1 tháng 1 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014

+ Chi phí đầu tư: chi phí KH TSCĐ, chi phí phân bổ CCDC, CPĐT nhân lực

+ Chi phí thường xuyên: Chi phí lương và các khoản tương tự lương, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, dịch vụ công cộng, công tác phí

1.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu: 01/2014 - 12/2014

Địa điểm nghiên cứu: Trường cao đẳng Dược Phú Thọ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định biến số

Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu

Nội dung Tên biến Định nghĩa biến Giá trị

biến

Cách thu thập

Mục tiêu 1: Cơ cấu CPĐT

- Công cụ dụng cụ < 30 triệu đồng

Định danh Báo cáo

thống kê tài sản

Nguyên giá Giá trị mua ban đầu của Số liên tục

Trang 34

TSCĐ tài sản

Đơn vị tính: VNĐ

Năm mua Năm mua tài sản

Đơn vị tính: Năm Số rời rạc

Số năm sử dụng

Số năm dự tính khấu hao Đơn vị tính: Năm Số rời rạc

CPĐT nhân lực

Tiền sinh hoạt phí, học phí cho cán bộ giảng viên đi học tập nâng cao trình độ

Đơn vị tính: VNĐ

Số liên tục

Bảng thanh toán lương

2014

Phúc lợi tập thể

Tiền chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể

Đơn vị tính: VNĐ

Số liên tục

Các khoản nộp theo quy định

Các khoản tiền nộp cho BHYT, BHXH, BHTN, công đoàn

Đơn vị tính: VNĐ

Số liên tục

Chi nghiệp vụ chuyên nôn

Chi nghiệp vụ chuyên môn: Hàng hóa vật tư Số liên tục

Báo cáo tài chính

Trang 35

chuyên môn, trang thiết bị

kỹ thuật, trang phục, bảo

Vệ sinh môi trường, điện, nước, nhiên liệu

Đơn vị tính: VNĐ

Số liên tục

Vật tư văn phòng

Chi phí mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng

Chi phí để sửa chữa tài sản của trường

Trang 36

Nghành dược

Phỏng vấn

Trình độ đào tạo

Cao đẳng

Loại hình đào tạo

Chính quy

Học kỳ Học kỳ I, II, III, IV, V, VI Định danh

Đơn vị tính: tiết

Số liên tục

Chương trình đào tạo

Số lượng sinh viên: Cao đẳng dược chính quy, cao đẳng dược liên thông, trung cấp y, trung cấp dược của từng khóa từ năm 2011 – 2014

Số rời rạc Phỏng

vấn

Tên TSCĐ TSCĐ dự kiến đưa vào sử

dụng sau năm 2014 Định danh

Phỏng vấn

NG Giá trị ban đầu của TSCĐ

Đơn vị tính: VNĐ Liên tục

Trang 37

CPĐT

Năm sử dụng Số năm dự tính KH

Đơn vị tính: Năm Rời rạc

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Kết hợp phương pháp mô tả cắt ngang và phương pháp hồi cứu

- Phương pháp mô tả cắt ngang:

+ Áp dụng khi khảo sát đội ngũ cán bộ giảng viên, sinh viên

+ Áp dụng khi khảo sát thực tế TSCĐ, công cụ dụng cụ của khối phòng ban, trung tâm và bộ môn

- Phương pháp hồi cứu: Sổ sách, hồ sơ, báo cáo tài chính của trường Cao đẳng Dược Phú Thọ năm 2014 chương trình đào tạo, kế hoạch học tập của các loại hình đào tạo

2.2.3 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ sinh viên của các loại hình đào tạo đang học tại trường cao đẳng Dược Phú Thọ (không tính sinh viên liên kết đào tạo, không tính sinh viên bỏ học)

Toàn bộ giảng viên tham gia giảng dạy công tác tại trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Bảng 2.2 Thu thập số liệu STT Thông tin Cách thu thập Nơi thu thập

1 Chi phí KH

TSCĐ

Hồi cứu qua báo cáo thống kê năm 2014

về TSCĐ nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2014 và khảo sát trực tiếp cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường (Phụ lục 01)

- Phòng Tài chính

Kế toán

- Trung tâm, Khoa, Phòng, Bộ môn

2 Chi phí Hồi cứu qua báo cáo thống kê năm 2014 - Phòng Tài chính

Trang 38

phân bổ

công cụ

dụng cụ

về TSCĐ nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2014 và khảo sát trực tiếp cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường (Phụ lục 01)

Kế toán

- Trung tâm, Khoa, Phòng, Bộ môn

- Lương thực lĩnh của cán bộ giảng viên (Phụ lục 03)

- Tiền giờ giảng của các giảng viên theo từng bộ môn (Phụ lục 04)

Phòng đào tạo

Trang 39

2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được phân loại đưa vào các chi phí cụ thể

- Số liệu được nhập vào phần mềm Excel

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Phân tích cơ cấu CPĐT

- Cơ cấu chi phí đầu tư

+ Chi phí KH TSCĐ

Trong nghiên cứu công thức KH sử dụng tính toán là KH đường thẳng (straight-line depreciation) theo thông tư số 45 năm 2013 của Bộ Tài chính

TSCĐ có thời gian sử dụng dài nên bị ảnh hưởng bởi lạm phát, trượt giá

Để giảm bớt sự ảnh hưởng của lạm phát và trượt giá trong nghiên cứu NG của TSCĐ quy về mặt bằng giá năm 2014 năm kết thúc thu thập số liệu và được tính toán như sau [30], [33]:

Chi phí thay thế năm 2014 = Nguyên giá * CPI năm 2014 / CPI năm mua

Tính KH TSCĐ theo phương pháp KH thẳng theo công thức:

Mức KH = Chi phí thay thế năm 2014 / Thời gian sử dụng

+ Chi phí phân bổ CCDC

Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ được tính theo hướng dẫn của Thông tư

số 78 năm 2014 của Bộ Tài chính có thời gian phân bổ không quá 3 năm [6] Nguyên giá của công cụ dụng cụ cũng sử dụng chi phí thay thế được tính tương

tự như chi phí thay thế của TSCĐ Sau đó chi phí thay thế sẽ được phân bổ dần cho các năm theo công thức:

Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ = Chi phí thay thế năm 2014 / Thời gian sử

dụng + CPĐT nhân lực: Tổng hợp theo số liệu từ báo cáo tài chính năm 2014

- Chi phí thường xuyên

Trang 40

+ Chi phí lương:

Thông tin về chi phí lương sau khi được thu thập đầy đủ theo phụ lục 03

và phụ lục 04 sẽ được tính toán dựa trên thời gian làm việc thực tế của từng người Giảng viên làm việc tại 2 bộ phận giảng dạy và làm công tác quản lý sẽ tính theo thời gian làm việc ở từng bộ phận Chi phí lương của từng bộ phận sẽ được tính toán như sau:

Chi phí lương quản lý = (Tổng lương thực lĩnh – Tiền giờ giảng ) * thời

gian làm việc Chi phí lương theo bộ môn = Tổng lương thực lĩnh - Lương quản lý

Ví dụ: Tổng lương thực lĩnh của 1 giảng viên/tháng là 5.000.000 đồng (đã trừ BHYT, BHXH, BHTN) trong đó tiền giờ giảng là 1.000.000 đồng làm việc tại 2 vị trí ước tính 50% thời gian làm việc cho mỗi vị trí Vậy lương sẽ được tính là:

Chi phí lương quản lý = (5.000.000 - 1.000.000) * 50% = 2.000.000 đồng Chi phí lương giảng dạy = 5.000.000 – 2.000.000 = 3.000.000 đồng

+ Cơ cấu các khoản chi phí tương tự lương bao gồm: Tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2014

+ Cơ cấu các khoản chi phí thường xuyên khác: Tổng hợp theo số liệu từ báo cáo tài chính năm 2014

 Xác định CPĐT

- Xác định CPĐT

Xác định CPĐT cho sinh viên của các loại hình đào tạo trong năm 2014 theo từng học kỳ gồm: Cao đẳng Dược chính quy từ học kỳ 01 đến học kỳ 06; cao đẳng Dược liên thông từ học kỳ 01 đến học kỳ 03; hệ trung cấp Y và trung cấp Dược từ học kỳ 01 đến học kỳ 04

Sử dụng phương pháp phân bổ trực tiếp: các loại chi phí được phân bổ trực tiếp đến sản phẩm (sinh viên) Tùy loại chi phí được phân bổ cho sinh viên theo các tiêu chí phân bổ khác nhau cụ thể được trình bày ở bảng 2.3

Ngày đăng: 28/12/2015, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến CPĐT - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến CPĐT (Trang 20)
Bảng 1.4. Học phí tại Đại học Nhân dân Trung Hoa - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 1.4. Học phí tại Đại học Nhân dân Trung Hoa (Trang 26)
Bảng 2.1. Các biến số trong nghiên cứu - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 2.1. Các biến số trong nghiên cứu (Trang 33)
Bảng  thanh  toán  lương - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
ng thanh toán lương (Trang 34)
Bảng 2.2. Thu thập số liệu - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 2.2. Thu thập số liệu (Trang 37)
Bảng 2.3. Tiêu chí phân bổ CPĐT - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 2.3. Tiêu chí phân bổ CPĐT (Trang 41)
Bảng 3.1. Cơ cấu CPĐT năm 2014 - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.1. Cơ cấu CPĐT năm 2014 (Trang 44)
Bảng 3.2. Cơ cấu chi phí đầu tƣ năm 2014 - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.2. Cơ cấu chi phí đầu tƣ năm 2014 (Trang 45)
Bảng 3.3: Cơ cấu chi phí khấu hao TSCĐ năm 2014 - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.3 Cơ cấu chi phí khấu hao TSCĐ năm 2014 (Trang 46)
Bảng 3.6. Chi phí công cụ dụng cụ năm 2014 - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.6. Chi phí công cụ dụng cụ năm 2014 (Trang 51)
Bảng 3.9. Cơ cấu chi phí các khoản tương tự lương năm 2014 - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.9. Cơ cấu chi phí các khoản tương tự lương năm 2014 (Trang 55)
Bảng 3.10. Chi phí 01 tiết học theo bộ môn giảng dạy - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.10. Chi phí 01 tiết học theo bộ môn giảng dạy (Trang 56)
Bảng 3.11. CPĐT của các loại hình đào tạo tại trường - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.11. CPĐT của các loại hình đào tạo tại trường (Trang 58)
Bảng 3.13: So sánh CPĐT và học phí của các loại hình đào tạo năm 2014 - Phân tích chi phí đào tạo tại trường cao đẳng dược phú thọ
Bảng 3.13 So sánh CPĐT và học phí của các loại hình đào tạo năm 2014 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w