VIÊM DA MẠN TÍNH ĐẠI CƯƠNG Viêm da mạn tính là hiện tượng bệnh lý có thể gặp trong nhiều bệnh của da: các vết thương da nhiễm trùng kéo dài, loét da, ung thư da… MỤC TIÊU Chỉ đúng trên k
Trang 1MỤC TIÊU HỌC TẬP (SINH VIÊN Y KHOA, NĂM THỨ BA
Sau khi học hết chương trình thực
tập Giải Phẫu Bệnh tại Bộ Môn, sinh
viên cần đạt được các mục tiêu sau đây:
4 Quan sát các ảnh chụp và chỉđúng các tổn thương
5 Quan sát các tổn thương quakính hiển vi để phân biệt các loạibệnh, rồi cho một chẩn đoán xácđịnh
HƯỚNG DẪN KỸ NĂNG THỰC HÀNH
PHẦN I: QUAN SÁT VI THỂ
1 Mỗi bài thực tập quan sát vi thể gồm
3 phần: đại cương, mục tiêu và mô tả
các mục tiêu Trước buổi thực tập,
sinh viên phải: (i) đọc kỹ phần mục
tiêu và mô tả nhằm xác định những
mục tiêu cần quan sát; (ii) xem trước
các phần có liên quan đến bài thực
tập (mô học, sinh lý, giải phẫu học…).
2 Trong buổi thực tập, các mục tiêu vi
thể sẽ được chiếu trên phim dương
bản hoặc chiếu tiêu bản (trên màn
hình), sau đó sinh viên tự tìm lại các
mục tiêu trên kính hiển vi.
3 Sinh viên cần vẽ lại các mục tiêu vào
vở thực tập.
4 Trước kỳ ôn thi thực tập, Bộ môn sẽ thu vở này để xếp loại:
- Loại A: được cộng thêm 01 điểm
vào điểm thi thực tập nếu vở đạt cả
4 tiêu chuẩn sau: (1) vẽ đẹp, (2) vẽ đầy đủ, (3) vẽ chính xác, (4) ghi chú đúng.
- Loại B: giữ nguyên điểm thực tập
nếu vở thiếu 01 trong 04 tiêu chuẩn
trên.
- Loại C: trừ 01 điểm vào điểm thi
thực tập nếu thiếu bài và/hoặc 02
trong 04 tiêu chuẩn trên.
- Không có vở thực tập: không được
dự thi.
-1
Trang 2PHẦN II: QUAN SÁT ẢNH
Sinh viên cần quan sát và chỉ đúng các
mục tiêu (trong danh mục ở trang 60) Các hình
ảnh được treo trong phòng thực tập (hoặc cho
cả lớp mượn) để sinh viên có thể quan sát trong suốt kỳ thực tập.
PHẦN III: QUAN SÁT BỆNH PHẨM
Sinh viên cần quan sát và chỉ đúng mục
tiêu trên bệnh phẩm Các bệnh phẩm được
trưng bày trong phòng thực tập để sinh viên quan sát trong suốt kỳ thực tập.
PHẦN IV: CHẨN ĐOÁN TIÊU BẢN
Sau khi hoàn tất chương trình thực tập,
sinh viên phải chẩn đoán xác định được bệnh lý
một số tiêu bản (theo danh mục ở trang 79).
LƯỢNG GIÁ KỸ NĂNG THỰC HÀNH
1 Nội dung lượng giá: gồm 04 phần (vi
thể, ảnh, bệnh phẩm, chẩn đoán tiêu
bản) trong số các mục tiêu đã học.
2 Sinh viên phải quan sát 40 mục tiêu đặt
ở 40 trạm trong phòng thi Ở mỗi trạm,
sinh viên có 30 giây để đọc câu hỏi,
quan sát mục tiêu và ghi câu trả lời vào
giấy làm bài thi.
3 Các dạng câu hỏi thi thực tập gồm:
- Cấu trúc gì? Để hỏi các mục tiêu cấu
trúc như nang lao, tuyến ung thư…
- Tế bào gì? Để hỏi các loại tế bào.
- Chất gì? Để hỏi các chất như: hoại tử bã
đậu, hắc tố…
- Hiện tượng bệnh lý gì? Để hỏi các hiện
tượng như sung huyết, xuất huyết…
- Tiêu bản của bệnh gì? Để hỏi phần
2
Trang 3trễ hoặc không có áo blouse sẽ
không được vào phòng thực tập
2 Mỗi nhóm 2 – 3 sinh viên sử dụng
01 kính hiển vi Đến buổi thực tập
sinh viên tự mang kính về chỗ
ngồi, cuối buổi mang kính trả về
xe kính (theo đúng số thứ tự)
3 Bảo quản kính hiển vi, nếu cómất mát hư hỏng phải báo ngaycho nhân viên phụ trách
4 Bảo quản tiêu bản và các học cụtrong phòng thực tập
5 Giữ gìn vệ sinh và trật tự trongphòng thực tập
3
Trang 4PHẦN I: QUAN SÁT VI THỂ
4
Trang 5VIÊM RUỘT THỪA CẤP TÍNH
ĐẠI CƯƠNG
Ruột thừa thường có kích thước và vị
trí khác nhau: (1) dạng đặc, đường kính
0,3 – 0,5cm hoặc dạng ống đường kính 0,5
– 1cm, dài 8 – 10cm, (2) ở góc hồi manh
tràng hoặc sâu trong hố chậu Lớp dưới
niêm mạc ruột thừa có nhiều nang limphô
phát triển rõ rệt ở người trẻ và thoái triển
dần ở người lớn tuổi Ở lớp niêm mạc còn
có bạch cầu nhân múi toan tính và tương
bào
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Hiện tượng phù nề.
2 Hiện tượng sung huyết.
3 Hiện tượng xuất huyết.
4 Chất hoại tử trong lòng ruột thừa.
5 Bạch cầu nhân múi.
6 Nang limphô.
MÔ TẢ
Mẫu mô là ruột thừa Quan sát từ ngoài
vào, ta thấy lớp thanh mạc ruột có nhiều mạch
máu sung huyết, dãn rộng, lòng chứa đầy
hồng cầu Lớp cơ và lớp dưới niêm mạc có
nhiều chỗ phù nề, mô đệm bị tách thành các
khoảng trống sáng Lớp niêm mạc tuyến phù
nề, các ống tuyến bị đẩy rời rạc hoặc tróc vào
lòng ruột, hợp với xác các tế bào viêm, hồng
cầu… tạo thành chất hoại tử trong lòng ruột.
Khắp các lớp ruột có hiện tượng xuất huyết
(hồng cầu thoát ra khỏi mạch) và thấm nhập
bạch cầu nhân múi
VIÊM DA MẠN TÍNH
ĐẠI CƯƠNG
Viêm da mạn tính là hiện tượng bệnh
lý có thể gặp trong nhiều bệnh của da: các
vết thương da nhiễm trùng kéo dài, loét
da, ung thư da…
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Hiện tượng tăng sản sợi
2 Hiện tượng tăng sản vi mạch
da như: nang lông, tuyến bã và tuyến mồ
hôi Các vi mạch trong lớp bì tăng sản
mạnh, nằm san sát nhau, có thành dày, tế
bào nội mô phồng Quanh các vi mạch
tăng sản có nhiều nguyên bào sợi nhân
hình thoi, phồng to hơn nhân tế bào sợi
(hình thoi, dẹp) Limphô bào và tương
bào thấm nhập lan tỏa trong mô bì.
nụ nhỏ Cần phân biệt mô hạt viêm với uhạt là vùng mô viêm mạn tính có nhiềuđại thực bào
Mẫu mô bị mất lớp biểu mô phủ, chỉ
còn mô nền là mô sợi có nhiều nguyên
bào sợi tăng sản, nhiều vi mạch tân tạo có
thành mỏng, tế bào nội mô phồng to và rất
Trang 6nhiều tế bào viêm, phần lớn là bạch cầu
nhân múi Ở bề mặt tổn thương có nhiều
hồng cầu và tơ huyết.
VIÊM LAO HẠCH
ĐẠI CƯƠNG
Viêm lao là phản ứng của cơ thể đối
với sự xâm nhập của trực khuẩn Koch
(Mycobacterium tuberculosis) Tổn thương
thường thấy ở phổi Trực khuẩn Koch có thể
lan tràn đến các nơi khác như hạch limphô,
gan, ống tiêu hóa, thận, lách, não, xương…
nang limphô và các xoang limphô Trong
hạch hiện diện nhiều nang lao Nang lao
là cấu trúc hình tròn hoặc bầu dục, được
cấu tạo bởi
(1) chất hoại tử bã đậu ở trung tâm
nang lao, là chất vô dạng, nhuộm màu hồng
nhạt, rải rác có mảnh vụn của nhân tế bào
(2) thoái bào: tế bào có nhân hình
thoi hoặc hình tròn (diện cắt ngang), màu
tím nhạt, bào tương màu hồng giới hạn
không rõ Các tế bào này nằm xung quanh
đám hoại tử bã đậu
(3) Đại bào Langhans: tế bào khổng
lồ có nhiều nhân, tính chất nhân giống
nhân của thoái bào, sắp xếp thành hình
móng ngựa hoặc hình vành khăn, bào
tương màu hồng, nằm rãi rác trong đám
thoái bào
(4) Limphô bào: nằm bên ngoài đám
thóai bào và đại bào Langhans
VIÊM PHONG
ĐẠI CƯƠNG
Viêm phong là phản ứng đặc hiệucủa cơ thể đối với sự xâm nhập của trực
khuẩn Hansen (Mycobacterium leprae) Có 4
thể phong: phong u, phong củ, phong giápbiên và phong bất định Trong đó phong u
và phong củ có tổn thương điển hình
MỤC TIÊU
* PHONG CỦChỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Nang phong
* PHONG UChỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Lớp thượng bì teo đét
2 Lằn sáng Unna
3 Tế bào Virchow hay tế bào phong
4 Trực khuẩn trong tế bào Virchow(Nhuộm AFB)
MÔ TẢ
* PHONG CỦMẫu mô là da Trong lớp bì, tổnthương khu trú thành nang: nang phong
Nang phong thường hiện diện quanh các
mạch máu, dây thần kinh, các phần phụ
da và hủy hoại các thành phần này Nang
có cấu trúc gần giống nang lao gồmlimphô bào, thoái bào, đại bào nhiều nhânnhưng không có chất hoại tử bã đậu
* PHONG ULớp thượng bì teo mỏng, trong mô bìtổn thương lan tỏa có các đại thực bào thực
khuẩn gọi là tế bào phong hay tế bào Virchow Tế bào Virchow có kích thước
Trang 7lớn, nhân hình thoi, lệch về một phía, bào
tương có không bào to chứa những thể
hình que ngắn, nhuộm màu hồng Đó là
trực khuẩn Hansen (thấy trên tiêu bản
nhuộm AFB) Khi bào tương tế bào phong
có chứa nhiều không bào nhỏ thì gọi là
bọt bào Xen kẽ giữa các tế bào Virchow là
các limphô bào và tương bào Các thành
phần tế bào trên không xâm nhập vào
phần mô bì tiếp giáp với lớp thượng bì,
tạo nên một dãy mô bì sáng hơn vùng mô
bì thấm nhập viêm, đó là lằn sáng Unna.
U LÀNH MẠCH MÁU
ĐẠI CƯƠNG
U lành mạch máu là u phổ biến, có
thể gặp ở da, niêm mạc, hoặc các tạng như
gan, não… Có 2 loại:
NÊ VI SẮC TỐ ĐẠI CƯƠNG
Nê vi sắc tố là tổn thương dạng u,xuất hiện ở tuổi thiếu nhi và ngưng pháttriển ở tuổi dậy thì Nê vi là tổn thươnglành tính, rất phổ biến, màu đen hoặc màunâu, có dạng một chấm hoặc mảng hoặcđôi khi có nhú, có cuống Tùy theo vị trícác nê vi bào trong mô bì, có 3 loại nê vi: (1) Nê vi trong bì: các nê vi bào họpthành đám trong mô bì
(2) Nê vi giáp ranh: các nê vi bào tụtập ở vùng giáp ranh thượng bì và bì (3) Nê vi hỗn hợp: Nê vi bào hiện diện
tố màu nâu đen Nê vi bào có kích thước 8– 15, đa diện, nhân lớn, tăng sắc, chấtnhiễm sắc rải rác hoặc kết cục, trong bàotương có chất hắc tố
Trang 8Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tăng sản lớp tế bào đáy
2 Tăng sản lớp tế bào gai
3 Lớp sừng dày
4 Trục mô liên kết - mạch máu
MÔ TẢ
Tổn thương gồm nhiều nhú, mỗi nhú
gồm lớp biểu mô lát tầng tăng sản lớp tế
bào đáy xếp thành 2 – 3 hàng tế bào, tăng
sản lớp tế bào gai thành nhiều lớp, tạo
nhú và lớp sừng dày Lớp biểu mô này liên
tục từ nhú này sang nhú khác và tiếp liền
với lớp biểu mô của vùng da bình thường
Trục của nhú là trục mô liên kết - mạch
máu gồm mô liên kết sợi thưa có các vi
mạch dãn rộng, thấm nhập nhiều limphô
bào
PHÌNH GIÁP ĐƠN THUẦN
ĐẠI CƯƠNG
Phình giáp đơn thuần là tổn thương
giả u Tuyến giáp lớn, lan tỏa (phình giáp
đơn thuần lan tỏa) hoặc có dạng một hay
nhiều cục (phình giáp cục) và không có rối
loạn hormon giáp (phình giáp)
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Túi tuyến giáp dãn rộng chứa đầy
keo giáp
2 Tế bào biểu mô túi tuyến
3 Các vùng chảy máu, hóa calci
MÔ TẢ
Mô tuyến giáp có các túi tuyến dãnrộng chứa đầy keo giáp, các túi tuyếnđược lót một hàng tế bào biểu mô dẹtgiống tế bào nội mô mạch máu Lòng túichứa đầy keo giáp màu hồng, đồng nhất
Mô đệm giữa các túi tuyến có thấm nhậplimphô bào; có vùng xuất huyết, hóacalci…
U TUYẾN GIÁP DẠNG TÚI TUYẾN
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Túi tuyến giáp tăng sản
2 Tế bào biểu mô túi tuyến
CARCINÔM TUYẾN GIÁP DẠNG TÚI TUYẾN
ĐẠI CƯƠNG
Chiếm tỷ lệ 32% tổng số carcinômgiáp Xuất độ bệnh nhân nữ cao hơn nam
Trang 9Có dạng cục giống u tuyến lành hoặc dạng
lan tỏa Diện cắt đặc, chắc, màu xám hồng
Ung thư diễn tiến chậm nhưng có thể di
căn sớm theo đường máu đến xương,
phổi, theo mạch limphô đến hạch cổ
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tế bào biểu mô tăng sản, ít dị dạng
2 Tế bào biểu mô tạo thành các túi
tuyến có kích thước không đồng
đều nhau
3 Tế bào biểu mô xâm nhập vỏ bao
4 Tế bào biểu mô xâm nhập mạch
máu
MÔ TẢ
Biểu mô tuyến giáp tăng sản, ít dị
dạng, họp thành các túi tuyến có kích
thước không đều nhau Tính ác thể hiện
qua hiện tượng các tế bào biểu mô xâm
nhập lớp vỏ bao sợi và vào lòng các mạch
máu
CARCINÔM TUYẾN GIÁP
DẠNG NHÚ
ĐẠI CƯƠNG
Carcinôm nhú tuyến giáp chiếm tỷ lệ
40 – 6% carcinôm tuyến giáp Bệnh thường
xảy ra ở độ tuổi trung bình 25 U có dạng
cục, đường kính dưới 3cm, không có vỏ
bao nhưng có giới hạn rõ, diện cắt đặc,
mềm, màu xám Loại ung thư này thường
di căn hạch vùng cổ, hiếm khi di căn xa
Biểu mô tuyến giáp tăng sản mạnh,
tạo nhú có trục liên kết mạch máu, bao
quanh là tế bào biểu mô tăng sản Tế bào
biểu mô tăng sản có biến đổi nhân: nhân sáng, nhân có nếp gấp, trong nhân có thể giả vùi Trong mô đệm liên kết có các ổ lắng đọng calci, còn được gọi là thể cát.
Thể cát là hình ảnh hay gặp trong ung thưtuyến giáp nhú Tính ác thể hiện qua sự
xâm nhập các tế bào ung thư vào lòng mạch máu.
CARCINÔM TẾ BÀO ĐÁY
ĐẠI CƯƠNG
Là loại ung thư phổ biến, thườngxuất hiện từ các vùng da tiếp xúc với ánhnắng, nhất là vùng mặt Đầu tiên ung thư
có dạng mảng gồ sau đó hoại tử vùngtrung tâm tạo thành ổ loét có bờ gồ caomàu trắng hồng, có khi kèm hắc tố Ungthư lan rộng và xâm nhập nhưng không dicăn
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Đám tế bào đáy ung thư
Mô da phủ bởi lớp biểu mô lát tầng
sừng hóa Trong lớp bì có nhiều đám tế bào đáy ung thư, có kích thước nhỏ, nhân
tròn hoặc bầu dục, ít dị dạng, ít phân bào,họp thành đám hoặc dãy, có nơi thoái hóa
Trang 10nang hoặc xếp dạng tuyến Tế bào xếp
hàng đều đặn ở bờ ngòai đám tế bào ung
thư tạo thành bờ hàng rào Chất hắc tố
màu đen hoặc nâu sậm như bã cà phê, ở
giữa đám tế bào ung thư Quanh các đám
tế bào ung thư là các phần phụ của da:
nang lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi.
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tăng sản lớp tế bào gai
2 Tăng sản lớp tế bào đáy
3 Trục liên kết mạch máu
MÔ TẢ
Tổn thương gồm nhiều nhú, mỗi nhú
được phủ bởi một lớp biểu mô gai tăng
sản ở lớp tế bào gai và lớp tế bào đáy Trục
của các nhú là mô liên kết thưa, thấm nhập
các limphô bào, tương bào
CARCINÔM KÉM BIỆT HÓA
Ở VÒM HẦU
ĐẠI CƯƠNG
Là u ác ở vòm mũi họng, lan rộng
xâm nhập, di căn sớm đến hạch cổ, trung
thất và di căn xa đến phổi, gan, xương U
nhạy cảm xạ trị liệu nhưng dễ tái phát
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tế bào ác tính, biệt hóa kém
2 Niêm mạc mũi họng bình thường
MÔ TẢ
U gồm các tế bào biểu mô tăng sản
ác tính biệt hóa kém, có hình thoi, nhân
lớn, tăng sắc, hạt nhân rõ Tế bào u xếpthành dây, đám hoặc rải rác xâm nhậptrong mô đệm giàu limphô bào
PHẢN ỨNG TĂNG SẢN CỦA HẠCH
ĐẠI CƯƠNG
Là tổn thương không đặc hiệu,thường gặp do phản ứng của hạch bịnhiễm trùng, nhiễm siêu vi, hoặc do khối
u ác tính ở vùng hạch đó dẫn lưu Hạch to,
di động, không đau Gồm (i) phản ứngtăng sản nang (ii) phản ứng tăng sảnxoang
MỤC TIÊU
* HẠCH TĂNG SẢN XOANGChỉ đúng trên kính hiển vi:
nhau Trung tâm mầm của nang gồm các
tế bào dòng limphô chưa trưởng thành,nhân màu tím nhạt, có sự hiện diện của
nhiều thực bào và phân bào Thực bào là
những tế bào to có bào tương nhiều, bên
Trang 11trong có không bào và các mảnh vụn của
tế bào Ngoại vi nang gồm các limphô bào
màu tím đậm
* HẠCH TĂNG SẢN XOANG
Cấu trúc hạch còn nguyên, các xoang
limphô ở vùng vỏ và vùng tủy hạch dãn
rộng Trong xoang chứa nhiều mô bào
lành tính, là những thực bào, trong bào
tương có thể chứa dị vật
LIMPHÔM TẾ BÀO TO
ĐẠI CƯƠNG
Limphôm tế bào to là loại ung thư
nguyên phát của hạch, có thể gặp ở người
lớn và trẻ em Ngoài hạch, u còn xuất hiện
ở ống tiêu hóa, da, hệ thần kinh trung
Cấu trúc hạch bị xóa, không còn các
nang và các xoang limphô, thay vào đó là
các tế bào u xâm nhập lan tỏa khắp hạch,
xâm lấn vào cả vùng vỏ bao và mô quanh
hạch Tế bào u là những tế bào limphô có
kích thước to gấp 2,5 – 3 lần hồng cầu,
viền bào tương mỏng, nhân tròn, sáng có 1
hạt nhân to, rõ ở giữa nhân hoặc 2 – 3 hạt
nhân dính sát màng nhân Có nhiều phân
bào Xen giữa những tế bào to là các
limphô bào hình dạng tương đối bình
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tế bào Hodgkin
2 Tế bào Reed – Sternberg
3 Bạch cầu nhân múi toan tính
nhiều loại tế bào: (1) tế bào Hodgkin: tế
bào to gấp 4 lần hồng cầu, nhân to, tròn,màu sáng, có 1 hạt nhân ở trung tâm, to,màu hồng Bào tương giới hạn không rõ,
màu hồng nhạt (2) tế bào Reed – Sternberg: tế bào to có từ 2 nhân trở lên,
tính chất nhân giống tế bào Hodgkin, xếpđối xứng nhau như mắt cú (nếu 2 nhân)hoặc dạng chuỗi (nếu nhiều nhân), hoặc cómột nhân to, có nhiều thùy Hai lọai tế bàotrên là tế bào ác tính, nằm rải rác trên nền
tế bào phản ứng gồm (3) bạch cầu nhân múi toan tính (4) limphô bào (5) tương bào: tế bào có nhân lệch về một phía (6)
mô bào: tế bào có bào tương nhiều nhân
Trang 12nhạt màu hình tròn hoặc bầu dục Có thể
có vùng mô hoại tử và mô xơ hóa.
CARCINÔM TUYẾN DI CĂN HẠCH
ĐẠI CƯƠNG
Là ung thư thứ phát của hạch U
nguyên phát có thể ở tuyến giáp, tuyến vú,
dạ dày, ruột non, ruột già, tuyến tiền liệt
các nang limphô và các xoang Trong mô
hạch có sự hiện diện của nhiều đám tế bào
tuyến ác tính, dị dạng, nhân to nhỏ không
đều, sắp xếp theo dạng ống, đôi khi có chế
tiết chất nhầy
CARCINÔM TẾ BÀO GAI
DI CĂN HẠCH
ĐẠI CƯƠNG
Là ung thư thứ phát của hạch do
carcinôm xuất nguồn từ biểu mô malpighi
ở da hoặc niêm mạc theo đường mạch
tạo ra chất sừng Đó là chất màu hồng, vô
dạng, bên trong có nhân tế bào sừng dẹp,hình cong như dấu phẩy hoặc dấu ngoặc,màu tím đậm nằm giữa tế bào ung thư
kích thước to nhỏ không đều, sắp xếp lộn
xộn Những tế bào này tạo ra chất hắc tố,
màu nâu như bã cà phê, vô dạng, nằmtrong bào tương hoặc rải rác giữa đám tếbào ung thư
Trang 13CARCINÔM TẾ BÀO GAI
THỰC QUẢN
ĐẠI CƯƠNG
Phần lớn ung thư thực quản là
carcinôm tế bào gai (60 – 70%) U thường
xuất phát từ 1/3 dưới thực quản (50%), có
dạng polyp sùi vào lòng thực quản (60%)
hoặc dạng loét (35%) hoặc dạng thâm
nhiễm (15%)
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Lớp biểu mô malpighi thực quản
2 Đám tế bào gai ung thư xâm nhập
lớp dưới niêm mạc
3 Tế bào ung thư hình đa diện
4 Tế bào nhân quái
5 Phân bào bất thường
6 Cầu sừng
MÔ TẢ
Thực quản được lót bằng biểu mô
Malpighi Tế bào ung thư xâm nhập thành
từng đám ở lớp dưới niêm mạc thực quản
Các tế bào ung thư có hình đa diện, to nhỏ
không đều, nhân dị dạng (nhân quái),
nhiều hình ảnh phân bào bất thường có
hình cầu gai, hình sâu róm, hình chữ Y
Giữa các đám tế bào ung thư có thể có chất
thương thường gặp ở dạ dày Viêm dạ dày
mạn tính có thể do nhiều nguyên nhân gây
ra Helicobacter pylori là nguyên nhân gây
Mẫu mô là mô dạ dày, gồm các tuyến
dạ dày, mô đệm dưới niêm Limphô bào
và tương bào thấm nhập trong mô đệmdưới niêm Một số tuyến có thể thấy các tếbào bạch cầu nhân múi Trên tiêu bảnnhuộm Giemsa có các vi khuẩn
Helicobacter pylori hình que ngắn, màu
tím, trong chất nhầy ở bề mặt của tuyếnniêm mạc dạ dày
LOÉT DẠ DÀY
ĐẠI CƯƠNG
Loét dạ dày là tổn thương mất chất dorối loạn cơ chế bảo vệ, chất peptic – acidtrong dạ dày lần lượt phá hủy các lớp dạdày, tạo ổ loét Loét dạ dày thường chỉ có 1
ổ loét ở bờ cong nhỏ, vùng hang vị, môn vị,đường kính dưới 3cm, đáy loét sạch màu đỏhồng, các gờ niêm mạc quanh ổ loét tỏa rahình nan hoa
loét tróc, không còn các ống tuyến đó là ổ
loét Bờ ổ loét thẳng đứng, là ranh giới
giữa vùng còn lớp niêm mạc và vùng loét
Bề mặt ổ loét có nhiều tơ huyết, hồng cầu,
xác tế bào viêm và chất hoại tử Bên dướilớp bề mặt là mô hạt viêm có nhiều
Trang 14nguyên bào sợi, nhiều vi mạch tân tạo và
các tế bào viêm cấp Nền ổ loét là mô sợi
và xơ hóa, thấm nhập các tế bào viêm mạn
tính
XƠ GAN
ĐẠI CƯƠNG
Xơ gan là tình trạng bệnh lý gồm các
hiện tượng hoại tử và tăng sản tế bào gan,
tăng sản sợi làm biến đổi cấu trúc tiểu thùy
gan và tăng áp tĩnh mạch cửa
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Hiện tượng thoái hóa của tế bào
gan
2 Xơ hóa khoảng cửa
3 Tiểu thùy giả
4 Tăng sản ống mật
5 Thấm nhập tế bào viêm mạn ở
khoảng cửa
MÔ TẢ
Gan có cấu trúc tiểu thùy gồm các tế
bào gan hình đa diện, lớn, bào tương nhạt,
nhân tròn Các tế bào gan xếp thành bè,
thành hình nan hoa với trung tâm là tĩnh
mạch tiểu thùy Giữa các bè là các xoang có
tế bào gan và tế bào Kupffer Giữa các tiểu
thùy là khoảng cửa Khi gan xơ có 3 hiện
tượng chính:
– Thoái hóa tế bào gan: thoái hóa mỡ
và thoái hóa kính (thoái hóa hyaline), bào
tương tế bào gan có các không bào
– Tăng sản sợi ở khoảng cửa và xâm
nhập vào các tiểu thùy gan, chia cắt tiểu
thùy thành các tiểu thùy nhỏ hoặc là các
tiểu thùy giả (không có tĩnh mạch trung
tâm tiểu thùy) Dần dần các tế bào gan sẽ
thoái hóa và hoại tử,
– Tăng sản tế bào gan: để bù trừ cho
vùng mô gan bị thoái hóa hoại tử Các tếbào tăng sản có kích thước và nhân lớnhơn tế bào bình thường, xếp thành bè
- Trong khoảng cửa còn thấy tăng sản
vi mạch, tăng sản ống mật (các tế bào ống
mật tạo thành các ống nhỏ lót bởi mộthàng tế bào vuông) và thấm nhập nhiều tếbào viêm mạn tính
CARCINÔM TẾ BÀO GAN
ĐẠI CƯƠNG
Carcinôm tế bào gan chiếm 90% tổng
số ung thư gan nguyên phát Có 3 hình tháitổn thương đại thể: một ổ lớn, nhiều ổ rảirác, hoặc xâm nhập lan tỏa Cả 3 loại đềulàm gan to cứng, bờ không đều, mô u màutrắng vàng trên nền gan xơ
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Vùng mô gan bình thường
2 Đám tế bào gan ung thư
MÔ TẢ
Tế bào gan ung thư hình đa diện, to
nhỏ không đều, nhân ít dị dạng, hạt nhân
rõ Tế bào sắp xếp thành bè đám, dạngtiểu thùy hoặc dạng tuyến
Trong vùng mô gan bình thường cònthấy các tiểu thùy gan, tế bào gan hình đadiện, xếp thành bè nan hoa có tĩnh mạchtrung tâm tiểu thùy
CARCINÔM TUYẾN ĐẠI TRÀNG
ĐẠI CƯƠNG
Carcinôm tuyến đại tràng chiếm 98%các ung thư đại tràng Vị trí thường gặp làtrực tràng và vùng tiếp giáp đại tràng sigma(75%) U xuất phát từ đại tràng trái thường
có dạng vòng xiết ăn cứng vách ruột, làmhẹp lòng ruột U xuất phát từ đại tràng phải
Trang 15có dạng sùi bông cải hoặc mảng rộng có
nhú, chồi vào trong lòng ruột
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Biểu mô tuyến đại tràng bình
thường
2 Đám tuyến ung thư
MÔ TẢ
Trên mẫu mô đại tràng còn thấy
được lớp biểu mô tuyến trụ cao bình
thường Bên cạnh các tuyến bình thường
có các đám tế bào tuyến ung thư có nhân
dị dạng, nhân quái, họp thành dãy, đám
hoặc dạng ống tuyến Các đám tế bào này
hiện diện cả trong lớp dưới niêm mạc và
lớp cơ, đó là hình ảnh carcinôm tuyến xâm
nhập
U SỢI - TUYẾN VÚ
ĐẠI CƯƠNG
U lành tuyến - sợi vú có xuất độ cao
nhất trong các loại u vú Thường gặp ở
phụ nữ trẻ dưới 30 tuổi Đại thể u có dạng
cục tròn, đường kính từ 1 – 5cm, có vỏ bao
rõ, di động, mặt cắt màu hồng nhạt, chắc
như cao su U gồm tăng sản mô đệm và
biểu mô ống vú Tùy theo mức độ tăng
sản, có 2 loại u tuyến sợi: (1) U tuyến sợi
trong ống: thành phần biểu mô tăng sản
mạnh hơn mô đệm (2) U tuyến sợi quanh
ống: mô đệm tăng sản mạnh hơn và ép
dẹp các ống tuyến thành các khe hẹp
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
4 Tăng sản mô sợi.
5 Tăng sản biểu mô tuyến.
MÔ TẢ
Mô tuyến vú có tăng sản biểu mô
tuyến, các tế bào biểu mô trụ thấp hoặc
vuông xếp thành nhiều lớp hoặc bị ép dẹp,thành các khe hẹp tạo nên các hình ảnh: (1)Các ống tuyến tăng sản họp thành đám,dạng ống tuyến tròn hoặc phân nhánh, (2)tạo nhú nhô vào lòng ống, (3) bị ép dẹp,hoặc đôi khi dãn rộng thành nang
Tăng sản sợi: các nguyên sợi bào có
nhân phồng, xếp thành dãy quanh các ốngtuyến Bên ngoài là các tế bào sợi có nhânthon, mãnh, nhân sẫm
Bao quanh mô u là lớp vỏ bao sợidày ngăn cách mô u với mô vú bìnhthường
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Đám tế bào ung thư
2 Nhân chia bất thường
MÔ TẢ
Mẫu mô không còn cấu trúc của mô
vú bình thường Trên nền mô đệm sợi cónhiều tế bào ung thư có kích thước khôngđều, nhân dị dạng, to nhỏ không đều,nhân quái xếp thành chuỗi hoặc dạng ốngtuyến Nhiều hình ảnh nhân chia Mô đệmhóa xơ và thấm nhập các tế bào viêm mạnnhư limphô bào, tương bào
Trang 16U NANG DỊCH NHẦY
CỦA BUỒNG TRỨNG
ĐẠI CƯƠNG
U nang dịch nhầy có xuất độ đứng thứ
2 sau u nang dịch trong của buồng trứng U
xuất nguồn từ biểu mô phủ của buồng
trứng, có dạng nang, mặt ngoài trơn láng, xẻ
ra u có vách mỏng, nhiều vách ngăn chia
nang thành nhiều nang nhỏ hơn, chứa dịch
nhầy, đôi khi giống thạch hoặc màu sậm
nếu kèm xuất huyết
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Vách nang lót bằng biểu mô trụ cao
MÔ TẢ
Vách nang là mô sợi, có nhiều mạch
máu Mặt trong vách phủ lớp biểu mô trụ
đơn Đó là các tế bào biểu mô trụ cao, bào
tương sáng, nhân tròn nhỏ nằm sát cực
đáy của tế bào
U NANG DỊCH TRONG CỦA BUỒNG
TRỨNG
ĐẠI CƯƠNG
U nang dịch trong là u lành có xuất
độ cao nhất trong tổng số u buồng trứng
U xuất nguồn từ biểu mô phủ của buồng
trứng, có dạng nang Vỏ bao u trơn láng,
bên trong chứa dịch loãng màu vàng nhạt
hoặc trong suốt
MỤC TIÊU
Chỉ đứng trên kính hiển vi:
1 Vách nang lót bởi tế bào biểu mô trụ
thấp
MÔ TẢ
Vách nang là mô sợi mỏng có các
mạch máu, các tế bào sợi trưởng thành
Bên trong lót biểu mô trụ thấp hoặc
vuông, nhân tròn, nhỏ, ở giữa tế bào, cónơi biểu mô bị ép dẹp
U QUÁI BUỒNG TRỨNG
ĐẠI CƯƠNG
U quái buồng trứng xuất nguồn từmầm bào, tạo nên các thành phần của 3 láphôi: ngoài, giữa, trong U nang bì là mộtloại u quái buồng trứng có dạng nang
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Biểu mô lát tầng sừng hóa
2 Nang lông
3 Tuyến bã
4 Biểu mô hô hấp
5 Biểu mô tiêu hóa
phần thuộc lá phôi ngoài gồm biểu mô lát tầng sừng hóa, nang lông, tuyến ba…; Lá phôi trong gồm biểu mô tiêu hóa hình trụ
cao, nhân nằm sát đáy, bào tương sáng;
biểu mô hô hấp trụ giả tầng, cực đỉnh tế bào có vi nhung mao màu hồng Mô thần kinh dạng tế bào hình sao hoặc sắp xếp thành hình hoa hồng Đám rối mạch mạc
là lớp biểu mô hình trụ thấp, chạy ngoằnngoèo, tạo nhú Thành phần lá phôi giữa
gồm mô sợi, mô xương, mô sụn, mô mỡ…
Trang 17NHAU NƯỚC
ĐẠI CƯƠNG
Nhau nước là bệnh có xuất độ cao
nhất trong nhóm bệnh tế bào nuôi Gồm 3
dạng: bán phần, toàn phần và xâm nhập
Bệnh thường gây xuất huyết âm đạo, tử
cung lớn bất thường so với tuổi thai kèm
HCG tăng cao trong máu và nước tiểu
Mẫu mô gồm các lông nhau phình to,
kích thước tăng gấp nhiều lần so với lông
nhau bình thường Mô đệm của các lông
nhau này bị phù nề, ngấm nước và nhầy,
không có mạch máu, có khi thoái hóa dạng
nang chứa dịch trong Bao quanh các lông
nhau thoái hóa nước là các tế bào nuôi
tăng sản thành nhiều lớp, xen kẽ với các
hợp bào nuôi kích thước lớn, bào tương
bắt màu hồng, có nhiều nhân nhỏ tròn
Các tế bào nuôi và hợp bào nuôi tăng sản
nhưng không dị dạng
CARCINÔM ĐỆM NUÔI
ĐẠI CƯƠNG
Là ung thư của tế bào nuôi, thường
xảy ra sau nhau nước U gồm tế bào nuôi
và hợp bào nuôi tăng sản ác tính, tạo khối
xuất huyết hoại tử màu đỏ sậm, bề mặt lùi
sáng, nhân đậm màu Có nhiều hình ảnh
nhân chia Xen lẫn là các hợp bào nuôi dị dạng tế bào khổng lồ hình tròn, đa diện
hoặc hình vợt dài, bào tương hồng cónhiều nhân dị dạng, to nhỏ không đều.Các loại tế bào trên xâm nhập trong mô cơtrơn tử cung, tạo nhiều ổ xuất huyết hoại
tử Không thấy lông nhau Có thể thấy các
tế bào ung thư xâm nhập mạch máu
U LÀNH CƠ TRƠN TỬ CUNG
ĐẠI CƯƠNG
U lành cơ trơn có thể gặp ở nhiều vịtrí như đường hô hấp, niệu dục, trungthất… nhưng thường gặp nhất là ở tửcung và ống tiêu hóa U thường có ranhgiới rõ, đôi khi có cuống: mặt cắt phồng,màu hồng đồng nhất
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Các tế bào cơ trơn lành tính họpthành bó
MÔ TẢ
U gồm các tế bào cơ trơn hình thoi
dài, nhân dài, bào tương có tơ cơ Các tếbào này xếp thành bó đan chéo hoặc hìnhxoắn lốc Mô đệm có vùng thoái hóa trong,hóa calci, hoại tử chảy máu
CONDYLÔM CỔ TỬ CUNG
ĐẠI CƯƠNG
Condylôm là một tổn thương giả u,
do HPV gây ra Có nhiều loại HPV khácnhau, tùy theo loại virus gây bệnh mà tổnthương có nguy cơ diễn tiến thành ungthư cao hay thấp Tổn thương thường thấy
Trang 18ở niêm mạc bộ phận sinh dục nam (dương
vật), nữ (cổ tử cung, âm đạo, âm hộ)…
Condylôm được chia thành 2 loại:
condylôm sùi và condylôm phẳng 90%
condylôm cổ tử cung là condylôm phẳng
Tổn thương gồm nhiều cấu trúc nhú
tăng sản với biểu mô gai phủ bên trên và
bên dưới là các trục liên kết mạch máu Ở
lớp thượng bì bề mặt và trung gian có
nhiều tế bào rỗng Các tế bào rỗng có kích
thước lớn, với bào tương không đều,
quanh nhân có một khoảng sáng rõ Các tế
bào rỗng có nhân lớn, tăng sắc, nằm ở
trung tâm Rải rác có thể thấy các tế bào có
2 hay nhiều nhân hoặc nhân to không điển
hình
* CONDYLÔM PHẲNG
Ở lớp thượng bì bề mặt và trung gian
có nhiều tế bào rỗng Các tế bào rỗng có
kích thước lớn, với bào tương không đều,
quanh nhân có một khoảng sáng rõ Các tế
bào rỗng có nhân lớn, tăng sắc, nằm ở
trung tâm Rải rác có thể thấy các tế bào có
2 hay nhiều nhân hoặc nhân to không điển
3 mức độ: CIN 1, CIN 2, CIN 3 CIN 1 cólớp tế bào biểu mô không trưởng thànhchiếm không quá 1/3 chiều dày lớp biểu
mô CIN 2 có lớp tế bào biểu mô khôngtrưởng thành chiếm không quá 2/3 chiềudày lớp biểu mô CIN 3 có lớp tế bào biểu
mô không trưởng thành chiếm gần hếtchiều dày lớp biểu mô
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Hiện tượng tăng sản tế bào biểu môkhông trưởng thành (hiện tượng mấtcực tính tế bào)
2 Tế bào biểu mô không trưởng thànhvới nhân bất thường
MÔ TẢ
Biểu mô cổ tử cung có hiện tượngtăng sản các tế bào không trưởng thành
(các tế bào dạng đáy), mất cực tính Các tế bào không trưởng thành chiếm từ 1/3 đến
hầu hết chiều dày của lớp biểu mô Các tếbào này có nhân đa dạng, to nhỏ khôngđều, tăng sắc, tỉ lệ nhân/bào tương tăng.Rải rác có thể thấy hình ảnh phân bào
Trang 19VIÊM CỔ TỬ CUNG
CHUYỂN SẢN GAI
ĐẠI CƯƠNG
Viêm cổ tử cung có thể do nhiều
nguyên nhân gây ra Khi quá trình viêm
mạn tính xảy ra một thời gian lâu, phần
niêm mạc tuyến cổ trong cổ tử cung có thể
chuyển sản thành biểu mô gai
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Biểu mô trụ
2 Biểu mô gai
3 Hiện tượng chuyển sản gai của biểu
mô trụ
4 Tế bào viêm: limphô bào, tương bào
MÔ TẢ
Cổ tử cung được phủ bởi biểu mô gai,
biểu mô trụ Ở vùng biểu mô trụ có nơi
chuyển sản thành biểu mô gai, bên trên lớp
biểu mô gai chuyển sản vẫn còn một số
vùng có biểu mô trụ phủ bên trên Bên dưới
lớp biểu mô cổ tử cung thấm nhập nhiều
limphô bào, tương bào
độ hơi rắn, diện cắt màu trắng xám hoặc
hồng kèm nang hoại tử hoặc xuất huyết U
xuất nguồn từ nguyên mô thận có khả
năng biệt hóa đa dạng U nhạy cảm xạ trị
liệu nhưng dễ tái phát sau mổ
tăng sắc, xếp thành đám hoặc có dạng ống, dạng cầu thận Các tế bào nguyên mô còn
có thể biệt hóa thành trung mô như cơ,sụn, xương Tất cả thành phần biểu mô vàtrung mô của u đều ác tính
CARCINÔM TẾ BÀO SÁNG Ở THẬN
ĐẠI CƯƠNG
U ác, chiếm 80% các trường hợp ungthư thận ở người lớn Bệnh nhân thường lànam, 45-60 tuổi U thường ở cực trên,vùng vỏ thận, có vỏ bao, diện cắt màuvàng hay xám nhạt, có thể có nhiều vùngthoái hóa dạng nang, nhiều ổ hoại tử, xuấthuyết U thường tiến triển chậm, xâmnhập và gây huyết khối ở tĩnh mạch thận,
có kích thước lớn, đa diện, bào tương sáng.
Các tế bào này xếp thành đám, dây, ống,nhú lẫn với một mạng lưới mao mạchphong phú Mô liên kết đệm thưa Các tếbào u xâm nhập vào vùng các cầu thận vàống thận bình thường
Trang 20TĂNG SẢN LÀNH TÍNH
TUYẾN TIỀN LIỆT
ĐẠI CƯƠNG
Tuyến tiền liệt cân nặng khoảng 20gr,
có 5 thùy: 2 thùy biên, thùy giữa, thùy
trước và sau Tăng sinh lành tuyến tiền liệt
thường gặp ở đàn ông lớn tuổi (50% đàn
ông trên 50 tuổi và 95% đàn ông trên 70
tuổi), do mất cân bằng nội tiết tố
(androden so với estrogen) Đại thể, vùng
tăng sinh thường ở quanh niệu quản phát
triển dần ra, có dạng cục, đôi khi có hóa
nang
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tăng sản tuyến
2 Tăng sản cơ trơn
3 Tăng sản sợi: trong mô đệm sợi – cơ
trơn
MÔ TẢ
Mô tuyến có tăng sản cả 3 thành
phần: mô cơ trơn, mô sợi và biểu mô
tuyến Biểu mô tuyến tăng sản gồm các túi
tuyến lót bơi tế bào trụ cao, tạo nhú, tạo
những carcinôm bàng quang U xuất
nguồn từ biểu mô chuyển tiếp của bàng
quang U có dạng pôlyp hoặc cục nhỏ hoặc
loét xâm nhập
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Đám tế bào chuyển tiếp tăng sản áctính
2 Trục liên kết mạch máu
MÔ TẢ
Biểu mô chuyển tiếp có tính trunggian giữa biểu mô trụ và biểu mômalpighi Trong carcinôm chuyển tiếp bàngquang độ 1, các tế bào tăng sản ít dị dạng,nhưng tạo nhú, với hơn 7 lớp tế bào, không
có xâm nhap mô liên kết Ở các loại carcinômchuyển tiếp độ 2,3, các tế bào tăng sản dịdạng, nhân quái, tăng sản và xâm nhập vào
mô liên kết mạch máu
U TẾ BÀO SCHWANN
ĐẠI CƯƠNG
U lành thường gặp ở giới nữ, tuổI từ
40 – 60 Có thể gặp ở não (thường ở dâythần kinh III ), dây thần kinh liên sườn,dây thần kinh ngoại biên, trung thất sau
U có vỏ bao rõ, tròn, mật độ mềm, diện cắttrắng xám
MỤC TIÊU
Chỉ đúng trên kính hiển vi:
1 Tế bào Schwann tăng sản
2 Các tế bào xếp dạng hàng rào, xoắnlốc
MÔ TẢ
U gồm những đám tế bào Schwann
hình thoi dài, nhân dẹp nhỏ, ít bào tương.Các tế bào có thể xếp theo 2 kiểu:
- Antoni A: rất giàu tế bào, họp thành
bó xoắn nhau, hoặc xếp song song nhau(như hàng rào) hoặc cuộn tròn thànhnhững thể Verocay xen kẽ với mạng sợivõng phong phú
- Antoni B: Ít tế bào, trên mạng sợi
võng thưa, có mô đệm thoái hóa nhầy vàthoái hóa trong với những nang nhỏ