1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa

91 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đưa các mô hình tiên tiến ứng dụng vào sản xuất RAT đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cần được quan tâm đúng mức.. Đây chính là vấn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn này là công trình nghiên cứu của tác giả Mọi thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc và trích dẫn Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Hiệu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng, Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học Thủy Lợi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến và lời khuyên quý cho bản luận văn

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã thường xuyên chia sẻ khó khăn và động viên góp ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Do điều kiện thời gian và chuyên môn còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Hiệu

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Rau được người dân trồng ngay cả dải phân cách, vỉa hè của

đường 2

Hình 1.2: Sơ đồ thực hiện sản xuất rau an toàn 4

Hình 1.3: Mô hình trồng rau ngoài đồng 8

Hình 1.4: Mô hình sản xuất rau trong nhà lưới 9

Hình 2.1: Sơ đồ các vùng trồng rau chính của Việt Nam 20

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất rau an toàn 26

Hình 2.3: Mô hình sản xuất rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất 27 Hình 2.4: Mô hình sản xuất rau an toàn trong nhà lưới tại Thanh Hóa 29

Hình 2.5: Sơ đồ tiêu thụ rau an toàn (kênh 1) 30

Hình 2.6: Sơ đồ tiêu thụ rau an toàn (kênh 2) 30

Hình 2.7: Sản phẩm bày bán tại siêu thị Plaza Thanh Hóa 40

Hình 3.1: Tập huấn nâng cao kỹ thuât sản xuất rau an toàn cho nông dân 58 Hình 3.2: Sơ đồ thị trường tiêu thụ rau an toàn 60

Hình 3.3: Sơ đồ các kênh phân phối rau an toàn 62

Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức tiêu thụ rau an toàn 63

Hình 3.5: Sơ đồ quản lý tổ chức sản xuất và tiêu thụ rau an toàn 67

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hàm lượng một số VSV tối đa cho phép trong rau tươi 5 Bảng 1.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của Hàm lượng Nitorat (NO3-) trong một số sản phẩm rau tươi 5 Bảng 1.3: Hàm lượng tối đa cho phép của một số KLN và độc tố trong rau 6 Bảng 1.4: Dư lượng thuốc BVTV cho phép trong rau tươi (mm/kg) 7 Bảng 2.1: Số lần phun thuốc BVTV trên một số loại rau chính ở Thanh Hóa (năm 2007) 34 Bảng 2.2: Danh mục các loại thuốc BVTV nông dân sử dụng 34 Bảng 2.3: Hiệu quả kinh tế của một số loại rau an toàn chính được trồng bằng thiết bị và công nghệ trong nhà lưới tại TP Thanh Hóa 37 Bảng 3.1: Công thức luân canh: Cà chua- Dưa chuột- Cà chua- Dưa chuột (sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt) 52 Bảng 3.2: Công thức luân canh: Đậu đũa- Cà chua- Dưa chuột- Cà chua (sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt) 52 Bảng 3.3: Công thức luân canh: Dưa chuột - Ớt ngọt- Dưa chuột- Cà chua (sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt) 52 Bảng 3.4: Công thức luân canh: Cần Tây – Cải xanh- Mồng tơi- Su hào-

Xà lách (sử dụng hệ thống tưới phun mưa) 53 Bảng 3.5: Công thức luân canh: Xà lách – Cải ngọt- Mồng tơi- Cải ngọt- Tỏi tây (sử dụng hệ thống tưới phun mưa) 53 Bảng 3.6: Công thức luân canh: Cải xanh – Cải ngọt- Cà rốt- Xà lách- Cần tây- Mồng tơi (sử dụng hệ thống tưới phun mưa) 53

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADDA : Tồ chức Phát triển Nông Nghiệp Đan Mạch

BVTV : Bảo vệ thực vật

FAO : Tổ chức nông lương thế giới

GAP : Nông nghiệp tốt

pH : Đơn vị đo độ chua

PTNT : Phát triển nông thôn

QTSX : Quy trình sản xuất

RAL : Rau ăn lá

RAQ : Rau ăn quả

RAT : Rau an toàn

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1

1.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 3

1.2.1 Quy định chung về sản xuất rau an toàn 3

1.2.2 Quy định giới hạn một số độc tố trong rau 5

1.3 CÁC HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 7

1.3.1 Hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp truyền thống 7

1.3.2 Hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp hiện đại 8

1.4 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VIỆC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 10

1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn 10

1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn 11

1.5 CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 13

1.5.1 Hiệu quả kinh tế 13

1.5.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả của sản xuất rau an toàn 15

1.5.3 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả 16

Kết luận chương 1 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THANH HÓA TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 19

2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI VIỆT NAM 19 2.1.1 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại TP Hà Nội 20

2.1.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại Tỉnh Lâm Đồng 21

Trang 7

2.1.3 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh 22

2.1.4 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại TP Thanh Hoá 23

2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT BẰNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ LƯỚI Ở VIỆT NAM 24

2.2.1 Thực trạng các mô hình sản xuất bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới ở Việt Nam 24

2.2.2 Thực trạng mô hình sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới ở Thanh Hóa 28

2.3 HIỆU QUẢ MANG LẠI CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 30

2.3.1 Sản xuất rau an toàn và vai trò của phát triển sản xuất rau an toàn 30

2.3.2 Hiệu quả mang lại của việc sản xuất rau an toàn 32

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT BẰNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ LƯỚI Ở VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ THANH HÓA NÓI RIÊNG 36

2.4.1 Những kết quả đạt được 36

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 38

2.4.3 Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 40

Kết luận chương 2 45

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TIÊU THỤ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA 46

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NHỮNG NĂM TỚI 46

3.1.1 Dự báo một số vấn đề ảnh hưởng tới phát triển sản xuất rau an toàn trong thời gian tới 46

3.1.2 Phương hướng phát triển rau an toàn và tiêu thụ sản phẩm trong những năm tới 48

Trang 8

3.1.3 Mục tiêu phát triển sản xuất rau an toàn 48

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH TIÊU THỤ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN 49

3.2.1 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn 50

3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 54

3.2.2 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm rau an toàn 59

3.2.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 64

Kết luận chương 3 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 KẾT LUẬN 73

2 KIẾN NGHỊ 73

2.1 Kiến nghị đối với cấp nhà nước 73

2.2 Kiến nghị đối với chính quyền xã, phường 75

2.3 Kiến nghị đối với các HTX dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm 75

2.4 Kiến nghị đối với hộ sản xuất 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, hiện tượng ngộ độc do ăn “rau bẩn” đã xảy ra khá phổ biến, do người dân chưa ý thức được tác hại và hậu quả của việc sản xuất rau theo phương pháp truyền thống như vẫn sử dụng các loại phân tươi

và dùng cả nước bẩn để tưới cho rau Do chạy theo lợi nhuận và năng suất nên người dân đã lạm dụng quá nhiều hoá chất như phân bón, thuốc trừ sâu, Dẫn đến việc rau bị nhiễm bẩn ở mức báo động gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ của người tiêu dùng và cho cả người sản xuất Không những thế còn gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Theo bộ y tế cho biết, chỉ trong năm 1997 cả nước có 585 vụ với 6412 người bị ngộ độc thực phẩm trong đó có 4646 người chết Năm 1998 đã có

6103 người bị nhiễm độc thuốc BVTV do ăn rau Việc ngộ độc chính là những người trồng rau đã phun thuốc BVTV chỉ ít ngày trước thu hoạch Ngoài ra dư lượng tồn dư không gây độc cấp tính còn khá phổ biến (tồn dư

NO3-, Hàm lượng KLN ) gây nên những căn bệnh nguy hiểm như ung thư, rối loại trao đổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể

Hơn nữa, rau là nguồn thực phẩm rất quan trọng và đóng vai trò chủ đạo trong thói quen ăn uống của người dân Xã hội ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hoá nhanh nhu cầu về rau, quả đòi hỏi cao hơn đối với nhu cầu con người

Do rất nhiều các nguyên nhân như đã đề cập ở trên cho thấy nhu cầu tiêu dùng rau quả thực phẩm an toàn ngày càng trở thành một vấn đề bức xúc Một vài mô hình trồng rau đã được xây dựng ở Thanh Hoá, Hà Nội, Hòa Bình, Tam Đảo, Đà Lạt… Tuy nhiên các mô hình này thường có quy mô nhỏ, mới được xây dựng nên chỉ mới thu được kết quả ban đầu còn hạn chế về quy mô

và chưa được đánh giá, tổng kết để hướng tới nhân rộng mô hình, nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và đòi hỏi của thị trường Việc đưa các mô

Trang 10

hình sản xuất theo kỹ thuật tiến bộ để có thể cung cấp các sản phẩm rau chất lượng cao cho thị trường, từ đó chuyển giao công nghệ cho nông dân để thúc đẩy nhanh việc ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất ở các tỉnh, TP là rất cấp thiết

Trong những năm qua do việc phát triển sản xuất tăng lên nhanh chóng, người tiêu dùng đã biết đến sản phẩm RAT Tuy nhiên khâu tổ chức lưu thông, quảng bá chưa thực hiện tương xứng, lượng RAT được tiêu thụ bình quân trên địa bàn còn thấp, trong khi nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm RAT và

an toàn ngày càng tăng Đặc biệt người tiêu dùng vẫn còn chưa rõ ràng phân biệt giữa sản phẩm RAT và “rau bẩn” do đó làm hạn chế việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm RAT, các mô hình sản xuất RAT sử dụng công nghệ cao, sản xuất theo kiểu công nghiệp chưa được phát trển tương xứng Việc đưa các mô hình tiên tiến ứng dụng vào sản xuất RAT đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cần được quan tâm đúng mức Đây chính là vấn đề cần được giải quyết để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm RAT trong tương lai, đặc biệt ứng dụng các công nghệ sản xuất đạt hiệu quả cần được đầu tư phát triển nhân rộng ra các vùng với diện tích quy

mô lớn hơn Do đó học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh RAT bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP Thanh Hóa” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tổng quan về hiệu quả sản xuất RAT;

- Thực trạng sản xuất RAT tại Thanh Hóa trong thời gian vừa qua;

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả, tổ chức sản xuất, tiêu

thụ sản phẩm RAT ở TP Thanh Hóa

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Sử dụng các cơ sở lý luận khoa học và thực tế nghiên cứu để đề xuất một

số giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh RAT bằng công

nghệ và thiết bị trong nhà lưới ở TP Thanh Hóa

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Cách tiếp cận: Để thực hiện tốt nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung sử

dụng một số tiếp cận sau:

+ Tiếp cận hệ thống;

+ Tiếp cận liên ngành;

+ Tiếp cận từ đánh giá các nhu cầu;

+ Tiếp cận trên cơ sở kế thừa, chọn lọc

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu;

+ Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu;

+ Phương pháp chuyên gia

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Sử dụng các cơ sở lý luận khoa học và

thực tế nghiên cứu để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh RAT bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới ở TP Thanh Hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn đưa ra các cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp đạt hiệu quả trong sản xuất RAT trong nhà lưới, nhằm nâng cao giá trị kinh tế cho người sản xuất và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, từ đó nhân rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay

6 Kết quả đạt được

- Tổng quan về hiệu quả sản xuất RAT;

- Thực trạng sản xuất tại Thanh Hóa trong thời gian vừa qua;

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ở Thanh Hóa

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất RAT

Chương 2 Thực trạng sản xuất tại Thanh Hóa trong thời gian vừa qua Chương 3 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm ở TP Thanh Hóa

Trang 13

1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Rau là nguồn thực phẩm rất quan trọng và đóng vai trò chủ đạo trong bữa

ăn hàng ngày của người dân TP Thanh Hóa nói riêng và nhân dân ta nói chung Để cho cơ thể con người hoạt động bình thường theo các nhà dinh dưỡng học cho rằng cần cung cấp 2300- 2500 kcal/ngày Trong đó phải có 250- 300 gam rau/ ngày tương đương với 7,5- 9kg/người/tháng, hay 90- 108 kg/ người/ năm Nước ta hiện nay, dân số có khoảng hơn 80 triệu người thì cần phải có 7,20- 8,64 triệu tấn rau trong năm Năm 2002 sản xuất rau mới chỉ đạt 6,956 triệu tấn rau các loại Xã hội ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hoá nhanh, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, người dân đã quan tâm nhiều đến sức khỏe gia đình mình Do vậy nhu cầu về rau quả thực phẩm an toàn ngày càng trở thành một vấn đề bức xúc Một vài mô hình trồng đã được xây dựng ở Thanh Hoá, Hà Nội, Hòa Bình, Tam Đảo, Đà Lạt… Nhưng các mô hình mới được xây dựng nên chỉ mới thu được kết quả ban đầu còn hạn chế

về năng suất, uy tín và chưa đưa ra được biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản xuất nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và đòi hỏi của thị trường Vì vậy việc phát triển nhân rộng các mô hình sản xuất còn nhiều khó khăn, người dùng vẫn chưa phân biệt đâu là RAT, đâu là rau bẩn Việc đưa các mô hình sản xuất theo kỹ thuật tiến bộ để có thể cung cấp các sản phẩm rau chất lượng cao cho thị trường, từ đó chuyển giao công nghệ cho nông dân để thúc đẩy nhanh việc ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất ở các tỉnh, thành phố, có biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là rất cấp thiết đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất tiêu thụ sản phẩm RAT

Trang 14

2

Thành phố Thanh Hóa có điều kiện địa lý thuận lợi (nằm trên quốc lộ 1A, khu du lịch biển Sầm Sơn, nhiều khu công nghiệp…) cho việc sản xuất RAT và cung cấp sản phẩm cho thị trường Thành phố, khu du lịch Sầm Sơn Hiện Thanh Hóa đã có chủ trương xây dựng các mô hình sản xuất RAT xung quanh thành phố, để ứng dụng KHKT trong sản xuất RAT theo đúng quy trình kỹ thuật theo VietGAP đáp ứng nhu cầu thị trường sử dụng RAT Hiện nay xung quanh TP có vùng diện tích trồng mầu lớn nên có tiềm năng mở rộng để phát triển trồng rau cung cấp cho toàn TP Trong những năm qua do việc phát triển sản xuất tăng lên nhanh chóng, người dân Thanh Hóa đã biết đến sản phẩm RAT Tuy nhiên khâu tổ chức lưu thông, quảng bá chưa thực hiện tương xứng, lượng được tiêu thụ bình quân trên địa bàn còn thấp, trong khi nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm RAT ngày càng tăng Các mô hình sản xuất sử dụng công nghệ cao, sản xuất theo kiểu công nghiệp chưa được phát triển tương xứng Việc đưa các mô hình tiên tiến ứng dụng vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế xã hội và thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cần được quan tâm đúng mức của nhà nước và chính quyền địa phương Đây chính là vấn đề rất quan tâm cần được giải quyết để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong tương lai cho Thành phố

Hình 1.1: Rau được người dân trồng ngay cả dải phân cách, vỉa hè của đường

Trang 15

3

1.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1.2.1 Quy định chung về sản xuất rau an toàn

Rau không an toàn là mối huy hiểm đối với con người, để bảo an toàn cho người tiêu dùng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đưa ra quy định sản xuất RAT trong đó có quy định giới hạn một số độc tố trong rau để các ban ngành

thực hiện (từ bảng 1-1 đến bảng 1-4 dưới đây)

Yêu cầu chính của sản phẩm rau vẫn là ngon, sạch, bổ và chất lượng, trong đó vấn đề RAT được quan tâm hàng đầu, thông qua việc cải tiến các phương thức canh tác, đưa các tiến bộ kỹ thuật một cách đồng bộ vào sản xuất với các quy định chung như sau:

- Quy định về giống: Bổ sung các giống mới của các cơ quan khoa học trong nước mới lai tạo, giống nhập nội địa đó được công nhận sau khi thực hiện đúng quy định khảo nghiệm giống quốc gia Giống mới phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và phẩm chất, trọng lượng, màu sắc, thị hiếu.v.v theo yêu cầu khách hàng, nhất là phải chống chịu được sâu bệnh để hạn chế việc

sử dụng thuốc gây tích luỹ độc chất trên sản phẩm khi thu hoạch

- Quy định về phân bón: Sử dụng cân đối phân hóa học, tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, phân sinh hóa, phân vi sinh để đảm bảo chất lượng

và vệ sinh thực phẩm

- Quy định về sử dụng thuốc BVTV: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại thuốc hóa học, khuyến kích sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học, thảo mộc Quản lý dịch hại tổng hợp trên rau và sản xuất với các biện pháp chủ yếu (giống không sâu bệnh; Luân canh, xen canh cây trồng hợp lý; Bảo vệ và dựng các loại thiên địch như ong, nấm, vi khuẩn…)

- Quy định về bảo vệ đất trồng và nguồn nước: Khuyến khích sử dụng các loại phân sinh học thay phần lớn các loại phân hóa học, sử dụng phân bón hợp lý nhằm từng bước cải tạo đất trồng, nguồn nước tưới

Trang 16

4

- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và tập quán canh tác của nông dân: Thông qua các lớp tập huấn, hướng dẫn chuyển giao các biện pháp kỹ thuật, nhằm xây dựng hệ thống canh tác nông nghiệp ổn định bền vững, đảm bảo được cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng và cộng đồng dân cư trong vùng sản xuất

Dưới đây đưa ra sơ đồ chung thực hiện sản xuất RAT theo quy định chung của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Hình 1.2: Sơ đồ thực hiện sản xuất rau an toàn

5 điều cấm trong sản xuất RAT

Cây trồng khỏe Cấm dùng phân tươi

Thăm đồng thường xuyên Cấm dùng nước bẩn

Bảo vệ ký sinh thiên địch Cấm lạm dụng phân bón

Quy trình kỹ thuật sản xuất RAT

Huấn luyện nông dân về Kỹ thuật và quản lý sản

xuất RAT

Tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng RAT

trong sản xuất Sản phẩm RAT Tiêu dùng IPM rau

Trang 17

5

1.2.2 Quy định giới hạn một số độc tố trong rau

Mỗi nước có quy định khác nhau, các ngưỡng dưới đây đã được FAO, WHO và Việt Nam quy định (xem bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3, bảng 1.4)

- Quy định giới hạn vi sinh vật cho phép trên rau: Lượng VSV trong rau quá mức cho phép gây ra ngộ độc, bệnh tả, ỉa chảy, bệnh nặng có thể gây tử vong khi người dùng ăn phải Nguồn VSV trên rau chủ yếu là từ bón phân chuồng chưa hoai mục, nguồn nước tưới bẩn Múc giới hạn cho phép quy định ở bảng 1.1 dưới đây

Bảng 1.1: Hàm lượng một số VSV tối đa cho phép trong rau tươi

[ Nguồn: Bộ NN&PTNT.1998 Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam Tập1]

- Quy định về ngưỡng dư lượng Nitorat trong rau: Nitorat là nguồn đạm quan trọng của cây rau phát triển Nitorat bắt nguồn từ sử dụng phân bón hóa học bón cho cây ( bón đạm) Tuy nhiên do tình trạng sử dụng quá nhiều đạm bón cho rau, gây dư thừa hàm lượng Nitorat trong rau Nếu hàm lượng Nitorat vượt mức cho phép sẽ gây hại cho sức khỏe của người dùng Người sử dung

ăn phải rau có dư lương hàm lượng Nitorat lâu ngày có thể gây ra bệnh ung

Trang 18

[ Nguồn: Bộ NN&PTNT.1998 Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam Tập1]

- Quy định về ngưỡng hàm lượng kim loại năng trong rau: Nếu hàm lượng KLN vượt quá ngưỡng cho phép sẽ rất nguy hiểm cho người sử dụng Bảng 1.3: Hàm lượng tối đa cho phép của một số KLN và độc tố trong rau

[ Nguồn: Bộ NN&PTNT.1998 Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam Tập1]

- Quy định về ngưỡng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc BVTV mà người trồng rau sử dụng,

Trang 19

7

thông dụng nhất là nhóm Clo hữu cơ và Lân hữu cơ có độc tính rất cao, thời

gian lưu đọng trên rau dài nên dễ gây hại cho con người

Bảng 1.4: Dư lượng thuốc BVTV cho phép trong rau tươi (mm/kg)

1 3 CÁC HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1.3.1 Hi ệu quả của việc sản xuất theo phương pháp truyền thống

Hiệu quả việc sản xuất được thể hiện qua các chỉ tiêu thu nhập Chỉ tiêu này được tính sau khi được trừ đi tất cả các chi phí đầu vào (Phân bón, thuốc trừ sâu, giống…)

Theo phương pháp truyền thống việc đầu tư ban đầu thấp hơn (không phải đầu tư vốn xây dựng nhà lưới, hệ thống tưới) Tuy nhiên trồng theo phương pháp truyền thống chi phí hàng năm cao hơn (Phân bón, thuốc BVTV, chi phí nhân công…) năng suất cây trồng thấp hơn

Một đặc điểm trồng rau theo phương pháp truyền thống, năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên Như vậy việc đáp ứng sản phẩm cho thị trường hạn chế rất nhiều Như thời tiết thuận lợi năng

Trang 20

8

suất tăng cao, sản phẩm nhiều ngược lại nếu thời tiết không thuận lợi như mưa nhiều, sương muối…rau không phát triển, sâu bệnh nhiều cho năng suất thấp không đáp ứng nhu cầu thị trường Như vậy cho thấy việc sản xuất không ổn định gây ra hiện tượng “được mùa mất giá- mất mùa giá cao” làm giảm hiệu quả sản xuất

Trồng rau theo phương pháp truyền thống, việc kiểm soát sản phẩm gặp nhiều khó khăn do tác động yếu tố ngoại cảnh nhiều hơn Đất trồng không đảm bảo độ ẩm thích hợp, mưa xuống độ ẩm cao gây thối dễ, nắng gây khô hạn, đặ biệt không ngăn được côn trùng có hại xâm nhập gây ra bệnh, sâu phát triển cho rau, vì vậy việc sử dụng thuốc BVTV tăng chất lượng của rau giảm, sản phẩm khó kiểm soát mức độ an toàn

Hình 1.3: Mô hình trồng rau ngoài đồng

1.3.2 Hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp hiện đại

Trồng theo phương pháp hiện đại, mặc dù cần lượng vốn đầu tư lớn hơn tuy nhiên khắc phục yếu điểm của phương pháp sản xuất truyền thống, đó là

Trang 21

9

trồng rau theo phương pháp hiện đại thực hiện được:

- Trồng được rau trái vụ, tăng số vụ trong năm, sản phảm cung cấp cho thị trường ổn định, do đó ổn định được giá, nâng cao hiệu quả kinh tế

- Việc kiểm soát sản phẩm dễ dàng: Ít ảnh hưởng đến yếu tố ngoại cạnh nên chủ động cho việc canh tác, chủ động việc bón phân, phun thuốc bảo vệ, đặc biệt trồng rau trong nhà lưới, nhà kính hạn chế xâm nhập của sâu bệnh, sản phẩm không bị dập nát do nước mưa, sương… nên hạn chế rất nhiều sử

dụng thuốc trừ sâu một trong nguyên nhân làm cho rau không được an toàn

- Chủ động luân canh đáp ứng nhu cầu thị trường của các sản phẩm RAT Các yếu tố trên cho thấy trồng rau theo phương pháp hiện đại, cho sản phẩm ổn định cung cấp cho thị trường, năng suất sảm phẩm tăng cao, sử dụng nhân công ít, đặc biệt sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh giảm đáng kể là yếu

tổ cơ bản cho sản phẩm an toàn và cho năng suất hiệu quả kinh tế cao ổn định

Hình 1.4: Mô hình sản xuất rau trong nhà lưới

Trang 22

10

1.4 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VIỆC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn

1.4.1.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu

Trong các yếu tố thì đất đai là nhân tố quan trọng nhất, nó quyết định chủ yếu tới năng suất cây trồng, diện tích đất, chất lượng đất do độ phì tự nhiên và

độ phì nhân tạo quyết định, khi con người tiến hành canh tác như bón phân, phun thuốc trừ sâu, bệnh thì các chất này sẽ ngấm vào đất, tuỳ thuộc đặc tính của mỗi loại mà thời gian lưu đọng lâu hay ngắn, chúng ta phải đặc biệt chú ý tới độ pH, hàm lượng NO3

- và dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim loại nặng có trong đất nó ảnh hưởng lớn tới không chỉ năng suất mà cả chất lượng của sản phẩm Bên cạnh đất đai thì nguồn nước cũng là yếu tố quan trọng, tác động lớn tới năng suất, chất lượng rau, Ngoài ra các yếu tố tự nhiên khác như khí hậu, vị trí địa lí, địa hình, cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc phát triển RAT Như vậy có thể nói rằng các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng vô cùng lớn tới việc sản xuất RAT, vì vậy để phát triển sản xuất rau nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung thì chúng ta cần phải nắm bắt được những quy luật tự nhiên và quy luật sinh trưởng, phát triển của cây trồng

từ đó thống nhất chúng với nhau, tận dụng những thuận lợi và khắc phục những hạn chế do tự nhiên gây ra

1.4.1.2 Kỹ thuật sản xuất

Để có được sản phẩm RAT thì người trồng phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sản xuất RAT (từ khâu chọn giống rau, khâu làm đất, thời

vụ, phân bón, nước tưới, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch và bảo quản)

Mỗi loại rau quả đều có một quy trình sản xuất riêng tuỳ theo nhu cầu sinh lý của chúng, để đảm bảo tiêu chuẩn RAT cung cấp cho nhu cầu của thị

Trang 23

11

trường cần phải thực hiện đầy đủ theo đúng quy trình sản xuất đối với loại cây rau đó

1.4.1.3 Ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ trong sản xuất rau an toàn

Tiến bộ khoa học- công nghệ là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, phẩm chất của sản phẩm RAT, việc sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại trong sản xuất và chế biến bảo quản như: Sản xuất trong nhà lưới, nhà kính, hình thức tưới hiện đại như tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt, phục vụ chăm sóc

đủ độ ẩm cho cây phát triển bình thường, có hệ thống tiêu thoát nước tránh gây ngập úng nhiều giờ gây ảnh hưởng đến phát triển của cây Sử dụng phương tiện bảo quản, các phương tiện vận chuyển chuyên dụng …cho phép tăng năng suất, phẩm chất sản phẩm RAT, giảm được những hao hụt trong quá trình thu hoạch, nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Tiến bộ khoa học trong nghiên cứu và sản xuất giống cho phép sản xuất được những giống rau có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng chống chịu những điều kiện ngoại cảnh tốt,…giảm sâu bệnh và thuận lợi cho việc bố trí

cơ cấu chủng loại rau trái vụ để phục vụ nhu cầu tiêu thụ rau trái vụ đem lại hiệu quả kinh tế cao của người dân và đáp ứng đủ nhu cầu người dân

1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn

1.4.2.1 Yếu tố kinh tế - xã hội

Trong số các yếu tố thuộc về kinh tế thì quan trọng nhất và phải kể tới trước tiên là vốn sản xuất, để sản xuất RAT thì cần lượng vốn ban đầu khá lớn, để mua sắm thiết bị, mua giống, phân bón, đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà kính, lắp đặt hệ thống thiết bị hệ thống tưới, xây dựng kênh tiêu thoát nước, nhà sơ chế bảo quản,…Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển như ngày nay thì việc có nguồn vốn lớn cho phép ta tận dụng được cơ hội kinh doanh, tuy nhiên việc sử dụng vốn cần phải có tính toán cẩn thận không được lãng

Trang 24

12

phí Trong đó con người cũng đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển sản xuất RAT, cần đến trình độ quản lý của cán bộ, trình độ kĩ thuật, tay nghề, tập quán của người lao động, các yêu cầu này đặc biệt quan trọng đối với sản xuất RAT, vì để sản xuất RAT thì đòi hỏi người lao động phải có trình độ cao, đặc biệt trong việc ứng dụng các kỹ thuật công nghệ cao trong sản xuất RAT cần

có cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và kỹ thuật, trong việc tiêu thụ sản phẩm cần có nhà kinh doanh nhạy bén, nắm bắt thị trường thị hiếu người tiêu dùng

1.4.2.2 Thị trường tiêu thụ rau an toàn

Trong nền kinh tế thị trường thì các yếu tố quyết định để sản xuất với chủng loại cây; số lượng; chất lượng ra sao…chính là nhu cầu của thị trường Người sản xuất kinh doanh RAT phải tạo niềm tin cho người tiêu dùng, vì vậy trong nền kinh tế thị trường như ngày nay cần phải chú trọng tới việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình Thương hiệu chỉ có thể có được trên cơ sở chất lượng của sản phẩm và niềm tin của người tiêu dùng Như vậy thị trường là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ một ngành hàng nào Người sản xuất và kinh doanh cần phải đặc biệt quan tâm tới yếu tố này trong quá trình phát triển trong sản xuất RAT Do đó cần phải nghiên cứu thị trường, thực hiện Maketing để tiêu thụ sản phẩm, có kế hoạch sản xuất và cung cấp đúng chủng loại, số lượng đáp ứng nhu cầu thị trường

1.4.2 3 Cơ chế chính sách

Để phát triển mạnh mẽ sản xuất RAT thì các sở Nông nghiệp và PTNT cần có những chính sách hỗ trợ nông dân như chính sách đào tạo, chính sách đầu tư, chính sách vốn tín dụng, chính sách lưu thông để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân yên tâm đầu tư Thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ người nông dân và đó phát huy tác dụng to lớn, bởi vì sản xuất RAT đòi hỏi phải có một cơ sơ hạ tầng, trình độ kĩ thuật tốt…mà để có được những thứ này đòi hỏi

Trang 25

Bên cạnh đó các cơ quan chức năng như sở y tế, cục quản lý thị trường cần phải thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm tại đồng ruộng cho tới các gian hàng tại siêu thị, chợ,… để đảm bảo cung cấp cho thị trường

sản phẩm RAT và phát hiện những vi phạm để xử lý kịp thời

1.5 CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1.5.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất RAT là tương quan so sánh giữa lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra trong một thời gian nhất định của một loại sản phẩm Tuy nhiên khi tiến hành sản xuất chúng ta phải căn cứ vào nhu cầu xã hội, bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường hiện này thì điều quan tâm nhất của các nhà sản xuất ra những loại với chi phí ít nhất mà đem lại hiệu quả cao nhất

Hiệu quả kinh tế được tính bằng cách so sánh kết quả sản xuất thu được với lượng chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó Thể hiện qua dạng thức thứ nhất của hiệu quả sản xuất như sau:

H =Q/C Max (1.1) Trong đó:

H : Hiệu quả sản xuất

Trang 26

Trong công thức trên ta thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa chi phí sản xuất với kết quả sản xuất thu được, hiệu quả sản xuất có mối quan hệ tỷ lệ với sản xuất

Kết quả kinh tế sản xuất được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả được của sản xuất và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Thể hiện qua dạng thức thứ hai của kết quả kinh tế sau:

H = Q – C (1.2) Hiệu quả kinh tế sản xuất được xác định bằng tỷ số giữa phần tăng thêm của kết quả đạt được so với phần tăng thêm của chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó hay là mối quan hệ tỷ số giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung Thể hiện qua dạng thứ ba của hiệu quả kinh tế

H = Qt - Q0 = QÄ Max (1.3)

Kt - K0 KÄTrong đó:

Qt và Q0 là lượng kết quả ở 2 thời kỳ có nội dung kinh tế khác nhau

Kt và K0 là lượng chi phí ở hai thời kỳ có nội dung kinh tế khác nhau

QÄlà mức gia tăng kết quả

Trang 27

15

KÄlà mức gia tăng chi phí để tạo nên mức gia tăng kết quả

H là hiệu quả kinh tế sản xuất

Ý nghĩa hiệu quả kinh tế: Công thức trên cho biết một đồng chi phí bổ sung tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, lợi nhuận bổ sung Dạng thứ ba của hiệu quả kinh tế có nội dung rất quan trọng đặc biệt được sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế của tiến bộ kỹ thuật và vốn đầu tư

1.5.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả của sản xuất rau an toàn

- Diện tích, năng suất, sản lượng RAT

- Giá trị sản xuất: Toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định:

GO = ∑Qi*Pi (1.4) Trong đó:

Qilà khối lượng sản phẩm loại i

Pilà giá của sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian: Chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của từng tác nhân Chi phí trung gian được thể hiện bằng công thức:

IC = ∑Cj x Gj (1.5) Trong đó:

Cj là số lượng đầu tư của đầu vào thứ j

Gj là đơn giá đầu vào thứ j

Trong sản xuất Cj là giống, phân bón, thuốc BVTV, chi phí khác (tiền làm đất, công cụ, dụng cụ sản xuất, tiền điện…), tiền thuê lao động ngoài, đất trồng rau, tiền thuế đất; Gj là đơn giá các chi phí trung gian sử dụng trong sản xuất RAT

- Giá trị gia tăng: Phần giá trị tăng thêm của một quá trình sản xuất kinh doanh VA được thể hiện bằng công thức:

Trang 28

16

VA = GO – IC (1.6) Các bộ phân của giá trị gia tăng VA bao gồm:

+ Chi phí công lao động: Là một phần của giá trị gia tăng Đơn giá này được tính căn cứ vào mức lương tối thiểu nhà nước quy định, giá tiền công thực tế, chi phí để tái sản xuất, sức lao động và trượt giá tăng trưởng

+ Khấu hao TSCĐ: Nếu trong sản xuất TSCĐ có giá trị không lớn nên không tính riêng phần khấu hao TSCĐ

- Lợi nhuận: TPr = GO -TC (1.7)

Trong đó:

GO là giá trị sản xuất

TC là tổng chi phí

1.5.3 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả

Để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất RAT người ta dùng nhiều phương pháp đánh giá và chỉ tiêu khác nhau, phương pháp thường dùng là:

- Tính hiệu quả theo chi phí trung gian:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian tính bằng công thức:

GO/IC (1.8) Qua chỉ tiêu này ta thấy bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì thu lại được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Chỉ tiêu nay càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh tế mang lại càng cao

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian TVA: Tỷ suất GTGT theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tư trong sản xuất kinh doanh, TVAđược thể hiện bằng công thức:

TVA = VA/IC (1.9) Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ bỏ ra một đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng GTGT TVA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt chất lượng, TVAcàng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng có hiệu quả cao Đây là cơ sở

Trang 29

17

rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất

+ Tỷ suất giá trị lợi nhuận theo chi phí trung gian:

- Tính hiệu quả kinh tế theo công lao động:

Năng suất lao động: Là số lượng hoặc giá trị của yếu tố đầu ra trong một đơn vị thời gian

Năng suất lao động = GO/CLĐ (1.11)

Để tính toán chính xác được công lao động người ta phải quy đổi từ giờ công ra ngày công theo quy định 8 giờ làm việc bằng 1 công lao động

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động: VA/CLĐ

+ Tỷ suất giá trị lợi nhuận theo công lao: TPr/CLĐ

Ý nghĩa việc đem lại hiệu quả việc sản xuất RAT :

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động để nâng cao thu nhập, việc làm được tạo ra bởi phát triển sản xuất RAT

- Góp phần tích cực vào thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước như: xoá đói, giảm nghèo, bài trừ tệ nạn xã hội… Số hộ nghèo giảm, số hộ giàu tăng lên do sự phát triển sản xuất RAT Đặc biệt xây dựng một môi trường sinh thái bền vững cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người

dân trong vùng

Kết luận chương 1

Trong những năm gần đây hiện tượng ngộ độc do ăn phải rau không an toàn đã xảy ra khá phổ biến gây hoang mang cho người dân, rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày, là nguồn thực phẩm quan trọng đóng vai trò chủ đạo trong thói quen ăn uống của người dân Vì vậy người dân sẵn sàng bỏ tiền mua với giá cao để được sản phẩm RAT cho mình Khi nền kinh

tế phát triển thì nhu cầu sử dụng RAT cho con người ngày càng cao Việc sản xuất RAT để đáp ứng nhu cầu là rất cần thiết Tuy nhiên để sản xuất được sản

Trang 30

18

phẩm RAT thì người trồng rau cần tuân thủ quy trình sản xuất nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT từ khâu chọn giống, xử lý đất trồng, sử dụng nguồn nước tưới, bón phân thu hoạch và bảo quản đến tiêu thụ sản phẩm Như vậy chi phí cho việc sản xuất RAT thường cao hơn so với sản xuất rau thông thường

Hiện nay trên thị trường người tiêu dùng không thể phân biệt RAT và rau thông thường, do vậy giá bán RAT không thể bán với giá cao hơn rau thông thường, việc tiêu thụ RAT còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa đem hiệu quả thực sự cho người dân trồng rau, dẫn đến việc phát triển vùng RAT còn hạn chế, việc tiêu thụ sản phẩm RAT gặp nhiều khó khăn

Để nâng cao năng suất, ổn định sản phẩm cung cấp cho thị trường cần có vùng sản xuất RAT ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiến tiến (trồng rau trong nhà lưới, nhà kính, có hệ thống thiết bị tưới, hệ thống tiêu) hạn chế các yếu tố bất lợi của tự nhiên, giảm sâu bệnh, giảm sử dụng thuốc BVTV, sử dụng hiệu quả phân bón cho việc sản xuất, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế việc sản xuất RAT

Để tiêu thụ sản phẩm RAT đến người dân cần có giải pháp tiêu thụ sản phẩm RAT hợp lý, sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng, dần dần đem lòng tin và sự an tâm cho người tiêu dùng, để thức đẩy sản xuất RAT đem lại hiệu quả cho người dân trồng rau Đó là mấu chốt để giải quyết cho việc phát triển sản xuất RAT ở TP Thanh hóa nói riêng và các TP khác nói chung, đáp ứng nhu cầu thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế cho người trồng rau, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội

Trang 31

19

C HƯƠNG 2

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THANH HÓA

TRONG THỜI GIAN VỪA QUA

2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI VIỆT NAM

Rau là ngành hàng sản xuất đa chủng loại có địa bàn phân bố trên hầu hết khắp lãnh thổ cả nước với đa dạng các giống rau có khả năng thích nghi với điều kiện nóng ẩm mùa hè hoặc lạnh khô mùa đông hoặc những giống rau trái

vụ, rau nhập nội có nguồn gốc ôn đới

Nước ta được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, miền Bắc có 4 mùa rõ rệt, miền Nam có 2 mùa khô và mùa mưa, chính vì thế Việt Nam có khả năng sản xuất đủ rau cho tiêu dùng và xuất khẩu, giá thành tại ruộng thường rẻ

Sản xuất rau ở nước ta được tập trung ở 2 vùng chính:

Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệp chiếm 46% diện tích và xấp xỉ 45% sản lượng Sản xuất rau cung cấp cho thị trường nội địa là chính Chủng loại rau ở đây rất phong phú: 60 - 80 loại trong vụ đông xuân, 20- 30 loại trong vụ hè thu

Vùng rau hàng hoá, luân canh với cây lương thực tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% diện tích và 55% sản lượng Rau ở đây tập trung cho chế biến, xuất khẩu, lưu thông trong nước

Theo số liệu thống kê, diện tích trồng rau của cả nước ta năm 2008 là 705.882 ha, tăng 9,61% so với năm 2006 (643.970ha)

Hiện nay, cả nước có 43 tỉnh, TP xây dựng quy hoạch vùng sản xuất RAT, với diện tích khoảng 60 nghìn ha, chiếm 8,5% diện tích trồng rau

Trang 32

20

Hình 2.1: Sơ đồ các vùng trồng rau chính của Việt Nam

2.1.1 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại TP Hà Nội

Hà Nội là nơi sớm triển khai chương trình RAT với sự tham gia của các ngành Khoa học, Công nghệ, Nông nghiệp, Thương mại Từ 1996 - 2004

Trang 33

21

thành phố đã đầu tư hơn 10 tỷ đồng cho công tác nghiên cứu khoa học, quy hoạch vùng, xây dựng mô hình trình diễn và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất RAT Cho đến nay đã có 28 mô hình sản xuất RAT với quy mô

từ 0,1- 10 ha được xây dựng tại 400 vùng sản xuất RAT của Hà Nội với nội dung đa dạng: Mô hình sản xuất rau trong nhà lưới, nhà vòm Hình thức trồng rau thuỷ canh, trồng rau không dùng đất, Cũng trên địa bàn Hà Nội, các dự

án quốc tế như “Rau hữu cơ” của tồ chức Phát triển Nông Nghiệp Đan Mạch (ADDA), thực hiện các mô hình trình diễn, tập huấn kỹ thuật IPM, trồng RAT quanh năm Hiện nay, Hà Nội có khoảng trên 11.000 ha đất trồng rau, nhưng mới chỉ có khoảng hơn 2.000 ha trồng rau theo quy trình RAT, tập trung chủ yếu ở vùng Hà Nội cũ

UBND TP Hà Nội vừa có quyết định phê duyệt đề án sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP giai đoạn 2009 - 2015 Tổng vốn đầu tư dự kiến hơn 900

tỷ đồng, trong đó, ngân sách TP chi hơn 700 tỷ đồng Theo đề án này, đến năm 2015, TP sẽ có 5.000 - 5.500 ha RAT, được xây dựng ở 118 vùng tập trung được đầu tư về cơ sở hạ tầng, có cán bộ kỹ thuật cắm chốt để kiểm tra, hướng dẫn bà con trong quá trình sản xuất Đặc biệt việc triển khai xây dựng nông thôn mới cho toàn bộ các tỉnh TP ngoài hạ tầng nông thôn đều được đưa chương trình xây dựng phát triển nông nghiệp trồng RAT

2.1.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại Tỉnh Lâm Đồng

Từ lâu Lâm Đồng đã nổi tiếng với nghề trồng rau, đặc biệt là huyện Đơn Dương và TP Đà Lạt Đây là một vùng trồng rau quan trọng của Việt Nam Cây rau thương phẩm Lâm Đồng sản xuất hàng năm với diện tích trồng lên đến trên 35.000 ha, sản lượng gần 934 ngàn tấn để cung cấp cho các tỉnh phía Nam, cũng như tham gia xuất khẩu vào thị trường các nước châu Á Các khu trồng rau được sản xuất theo quy mô công nghiệp được đầu tư bài bản, cho

Trang 34

Chương trình nông nghiệp công nghệ cao đã thực sự làm chuyển biến nhận thức trong canh tác của bà con nông dân và tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lâm Đồng Việc xây dựng các mô hình điểm nhà kính ở Đơn Dương, TP Đà Lạt đã có sức lan toả và nhân rộng các mô hình sản xuất rau chất lượng cao ở nhiều địa phương Nếu năm 2005 Lâm Đồng chỉ mới xây dựng được 6 mô hình thì đến năm 2007 đã có 70 mô hình rau và đến nay các mô hình triển khai đại trà

Hiện nay, toàn tỉnh có 240 ha rau sản xuất trong nhà lưới, nhà kính và 1.235

ha diện tích rau sản xuất theo hướng công nghệ cao (chiếm trên 10% diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh), 3.300 ha rau được sản xuất theo hướng an toàn Hiệu quả sản xuất của các mô hình sản xuất rau theo hướng công nghệ cao tăng lên rõ rệt, đạt từ 500 - 1.000 triệu đồng/ha

2.1.3 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những tỉnh, TP đầu tiên xây dự án trồng RAT Năm 2001, diện tích trồng RAT gần 200 ha, cuối năm 2004, diện

Trang 35

23

tích gieo trồng RAT đạt hơn 5.000 ha, sản lượng đạt hơn 100.000 tấn Nhiều

mô hình sản xuất RATtrong nhà lưới có thu nhập từ 150 - 180 triệu đồng/ha/năm cho các loại rau ăn lá, lãi gấp 10 lần so với trồng lúa

Năm 2007 TP quy hoạch 8.000 ha trồng RAT Nắm bắt nhu cầu thị trường, nông dân đã phát triển sản phẩm mới: rau mầm, được người tiêu dùng (nhất là các nhà hàng, khách sạn) ưa dùng vì rau mầm là loại RAT và bổ dưỡng do không dùng thuốc BVTV Trung tâm nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và khuyến nông TP thí nghiệm ở ba hộ: ông Quách Vĩnh Tấn, ông Thạch Thành và ông Trần Ngọc Toàn ở phường An Lạc, quận Bình Tân Sau

ba tháng khảo sát, tỷ lệ nảy mầm đạt 90-95% Giá thành 13.000 đồng/kg, có thời điểm 30.000 đồng/kg Đôi với mô hình quy mô gia đình, lợi nhuận thu về

từ 400.000 đến 500.000 đồng/ngày Mỗi hộ chỉ cần vốn khoảng 10-15 triệu đồng, vòng quay rất nhanh, không đòi hỏi nhiều diện tích đất Lúc đầu, quận Bình Tân có 100 hộ trồng rau mầm, trong đó có mười hộ đã lập công ty sản xuất quy mô lớn, mỗi ngày cung cấp 300 kg hàng cho khách sạn, nhà hàng, quán ăn, giải quyết việc làm cho 30 lao động Hiện nay, các hộ nông dân ở Nhà Bè, Hóc Môn, Củ Chi, Thủ Ðức đã trồng rau mầm với nhiều sản phẩm rau khác nhau, theo nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Phát triển rau mầm

là tăng khối lượng RAT hằng ngày cho thành phố Thành phố đang quy hoạch đến năm 2010 có 6.500 ha đất trồng rau mầm với sản lượng 600.000 tấn/năm Năm 2008, diện tích trồng RAT ước đạt 10.000ha, tương đương 98%

diện tích trồng rau quả các loại của thành phố (10.200ha) Sản lượng thu

hoạch từ đầu năm đến nay ước đạt trên 180.000 tấn, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2007

2.1.4 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại TP Thanh Hoá

Qua kết quả số liệu điều tra của đề tài “Xây dựng mô hình sản xuất RAT trong nhà lưới tai xã Đông Hải- TP Thanh Hóa ” cho thấy năm 2007 cho thấy

Trang 36

24

tại TP Thanh Hoá việc trồng rau còn lẻ tẻ, các hộ trồng rau tương đối thấp chiếm 8,4%, còn đại đa số phải mua Đang hình thành một số hộ trồng với diện tích lớn nhưng chỉ mang tính tự phát, sản phẩm bán ra chưa được đảm bảo RAT, chưa có cơ quan đánh giá sản phẩm, chưa tạo thói quen sử dụng RAT, do hiệu quả kinh tế đem lại còn thấp, việc phát triển mở rộng rất hạn chế Đặc biệt đối với TP Thanh Hóa mặc dù nhu cầu sử dụng RAT cao hiện đang phải mua rau ở Đà Lạt để cung cấp cho TP và khu du lịch Sầm Sơn Việc đó chính quyền TP cũng sớm nhận thấy được, tuy nhiên việc thực hiện chính sách còn nhiều lúng túng, năm 2007 Sở khoa học công nghệ TP Thanh

Hóa cho triển khai xây dựng mô hình sản xuất RAT trong nhà lưới với quy

mô 1ha tại xã Đông Hải, để nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất phù hợp, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và mở rộng mô hình đáp ứng dần nhu cầu ngày càng tăng của người dân

2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT BẰNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ LƯỚI Ở VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng các mô hình sản xuất bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới ở Việt Nam

Lịch sử phát triển nghành sản xuất rau của Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể về khoa học, góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ, làm tăng thêm giá trị sử dụng ruộng đất, tăng năng suất, tăng thêm thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo cho nông dân, song so với yêu cầu hiện đại còn có nhiều mặt tồn tại

Hiện nay diện tích trồng rau của cả nước trên 450.000ha, nhưng hầu hết đất trồng rau và nước mặt tưới đều bị ô nhiễm các hóa chất BVTV, KLN, Nitrat và các VSV có hại ở mức độ khác nhau Năng suất rau các loại còn thấp khoảng 12tấn/ha, trong khi đó trên thế giới trung bình 17,8tấn/ha Do

Trang 37

có nhiều cố gắng để giải quyết vấn đề này, đặc biệt là kỹ thuật, song ngộ độc

do ăn rau ngày một gia tăng Bởi vậy, vấn đề mà chúng ta đang quan tâm là trong những năm qua Việt Nam đã giải quyết được quy trình sản xuất RAT như thế nào Dưới đây trình bày một số phương thức trồng RAT đang được ứng dụng ở nước ta

- Trồng RAT ở ngoài ruộng: Đây là kỹ thuật truyền thống lâu đời đã được nâng cao để áp dụng sản xuất RAT hiện nay ở nước ta Quy trình sản xuất này đều trồng trên đất, sản xuất thủ công, sử dụng lao động nhiều Với

kỹ thuật sản xuất này hoàn toàn còn dựa vào sức người, chưa có những thiết

bị cơ giới nào để hỗ trợ, vì vậy năng suất còn thấp, thời vụ còn phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, nên gặp nhiều rủi ro, rau chưa an toàn bởi không thực hiện được như quy trình đề ra

- Trồng RAT ở trên đất trong nhà trồng: Kỹ thuật này có tiến bộ hơn là trồng trong nhà trồng, nhà lưới không có hoặc có mái che với hình dạng một mái, mái liên tiếp và dạng hình chữ A, với diện tích nhà từ 200÷1000m2

Hình thức trồng rau trong nhà lưới này hạn chế được phần nào sự truyền bệnh do côn trùng Đặc biệt là nhà lưới có mái che chống được mưa gió, bão và chủ động được thời vụ Đối với nhà trồng không có mái che chỉ tránh được phần nào về côn trùng, hạn chế dập nát một phần nào đó khi gặp mưa

Các hệ thống thiết bị phụ trợ cho kiểu sản xuất này là các vòi tưới phun, một số nơi cũng đã sử dụng cả hệ thống tưới nhỏ giọt Hệ thống này còn đơn giản, chỉ sử dụng để tưới chứ chưa kết hợp được với bón phân Phần lớn vẫn sử dụng phương pháp tưới đơn giản như trồng ngoài đồng ruộng

Trang 38

26

- Trồng RAT trong dung dịch: Đây là tiến bộ kỹ thuật vượt bậc hơn hai

kỹ thuật trên, bởi đã cách ly được môi trường truyền bệnh từ đất Cây RAT sử dụng trực tiếp dung dịch dinh dưỡng qua sự pha chế Kỹ thuật này hoàn toàn chủ động được thời vụ, thời gian sinh trưởng ngắn Nhưng phương pháp này cho chi phí sản xuất rất cao so với hai kỹ thuật trên nên đưa vào sản xuất rộng rãi trong nông dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Công nghệ sản xuất RAT đang ứng dụng trong và ngoài nước theo sơ

đồ chung dưới đây:

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất rau an toàn Việc sản xuất RAT trong nhà lưới và trồng trên đất cùng với việc chăm

sóc hợp lý để thu được sản phẩm rau tốt, an toàn đã được rất nhiều nơi trên cả nước lựa chọn để đưa vào sản xuất Đặc biệt là ở Lâm Đồng- Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.v.v đã triển khai các chương trình sản xuất RAT

Trong dung dịch

Các loại nhà trồng Thiết bị tưới

Không hồi lưu Nhà lưới có và

không có mái che

Nhà kính

Tưới thủ công

Tưới phun, nhỏ giọt

Trang 39

27

Sản xuất RAT có thể nhân ra diện rộng trong các điều kiện môi trường tự nhiên cho phép như đất đai, nguồn nước tưới không bị ô nhiễm Đồng thời triển khai sản xuất ngoài đồng theo một quy trình nghiêm ngặt, triển khai các mô hình sản xuất RAT trong nhà lưới ở một số nơi đạt nhiều kết quả khả quan

Sản xuất rau theo hướng sạch để phục vụ cho thị trường nội địa và xuất khẩu là một vấn đề trọng tâm được đặt ra hiện nay cho các cấp, các ngành hữu quan phải thực nghiệm và ứng dụng để duy trì, phát triển vùng sản xuất rau lâu đời Việc hình thành câu lạc bộ khuyến nông giữa các tỉnh nhằm trao đổi, phổ biến các kinh nghiệm, các tiến bộ kỹ thuật, cách triển khai ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật là rất cần thiết Qua đó các tỉnh có quan tâm đến sản xuất RAT tập hợp, nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn sản xuất ở địa phương nhằm xây dựng một quy trình sản xuất RAT có kết quả phù hợp với điều kiện của mình

Hình 2.3: Mô hình sản xuất rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất

Trang 40

28

2.2.2 Thực trạng mô hình sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới ở Thanh Hóa

Thanh Hoá với tổng diện tích tự nhiên 1,11 triệu ha, có vị trí địa lý kinh

tế quan trọng, là tỉnh có nhiều thành phố, thị xã, khu du lịch và có đủ 3 vùng: ven biển, đồng bằng, miền núi, có điều kiện sinh thái đa dạng về địa hình, độ cao, loại đất tạo nên nhiều tiểu vùng khí hậu đặc thù có thể phát triển rau quả thực phẩm nhiệt đới, á nhiệt đới có năng suất, chất lượng tốt

Đến nay, Thanh Hoá đã hình thành một số vùng trồng rau quanh các thị trấn, thị xã trong thành phố như: Quảng Xương, TP Thanh Hoá, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Đông Sơn, Yên Định, Hoằng Hoá, Sầm Sơn Tuy nhiên sản xuất rau chủ yếu là do tự phát, quy mô nhỏ, phân tán, chưa có quy hoạch và chưa phát triển xứng với tiềm năng của Thanh Hoá

Những giống rau quả có năng suất chất lượng cao chưa nhiều, quy trình canh tác chưa hợp lý, sâu bệnh nhiều VSAT thực phẩm kém, người dân mới quan tâm chủ yếu đến năng suất và sản lượng chưa quan tâm nhiều đến VSAT thực phẩm

Rau đóng vai trò chủ đạo trong thói quen ăn uống của người dân nói chung và của người Thanh Hoá nói riêng Thị hiếu tiêu dùng rau quả của người dân nói chung ngày càng đòi hỏi về rau có chất lượng đó là RAT, ý thức được rằng RAT có lợi cho sức khoẻ và sản xuất RAT bảo vệ được môi trường nên rất nhiều nơi trên cả nước đã nghiên cứu và đưa vào sản xuất RAT bằng nhiều các hình thức khác nhau như đã nêu ở trên

Gần đây đã có những vụ ngộ độc thực phẩm, mà nguyên nhân là sử dụng các loại rau có dư lượng thuốc BVTV quá lớn Vì vậy, nhu cầu tiêu dùng rau quả an toàn ngày càng trở thành một vấn đề bức xúc Một vài mô hình trồng RAT nằm trong các Đề tài khoa học hay mô hình khuyến nông đã được xây dựng Nhưng các mô hình này đều có quy mô nhỏ, mới được xây dựng nên

Ngày đăng: 27/12/2015, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An (2002), Sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không dùng đất , Đề tài cấp nhà nước, Mã số KC.07.20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không dùng đất
Tác giả: Hồ Hữu An
Năm: 2002
3. Đào Trọng Ánh, (2002), Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý và hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật trong tình hình hiện nay, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý và hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật trong tình hình hiện nay
Tác giả: Đào Trọng Ánh
Năm: 2002
10. Hoàng Bảy. 2004. Khó có thể nhận biết được thế nào rau an toàn và rau độc hại. Tạp chí Khoa học ngày nay, sè 4/2004.11 . Cục bảo vệ thực vật, Tiêu chuẩn dư lượng bảo vệ thực vật trong rau quả , Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn dư lượng bảo vệ thực vật trong rau quả
13. Vũ Thị Diệp (2008), Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Diệp
Năm: 2008
22. Nguyễn Xuân Thành (2002), Đánh giá môi trường đất, nước phân bón để sản xuất rau an toàn và mức độ thích nghi đất đai vùng quy hoạch rau sạch TP Hà Nội, L uận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá môi trường đất, nước phân bón để sản xuất rau an toàn và mức độ thích nghi đất đai vùng quy hoạch rau sạch TP Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2002
23. Phạm Xuân Tùng (1999), Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất rau sạch cho một số loại rau tai Đà Lạt, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất rau sạch cho một số loại rau tai Đà Lạt
Tác giả: Phạm Xuân Tùng
Năm: 1999
25. Bùi Quang Xuân (1998), Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và tích lũy NO3 trong một số loại rau trên đất phù xa sông Hồng, Luận án tiến sỹ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và tích lũy NO3 trong một số loại rau trên đất phù xa sông Hồng
Tác giả: Bùi Quang Xuân
Năm: 1998
26. Bùi Quang Xuân, Bùi Đình Dinh, Mai Phương Anh (1996), Quản lý hàm lượng Nitorat trong rau bằng con đường bón phân cân đối , Báo cáo khoa h ọc tại hội thảo “ Quản lý chất lượng rau quả” ngày 17/6, Hà Nội , 20 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hàm lượng Nitorat trong rau bằng con đường bón phân cân đối", Báo cáo khoa học tại hội thảo “ Quản lý chất lượng rau quả
Tác giả: Bùi Quang Xuân, Bùi Đình Dinh, Mai Phương Anh
Năm: 1996
2. Hồ Hữu An (2007), Báo cáo Tổng Quan về Công nghệ sản xuất rau an toàn và các thiết bị công nghệ Khác
4. Bộ Nông nghiệp & PTNT, Số 04/2007/QĐ-BNN, ngày 19 tháng 01 năm 2007 Ban hành " Quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn&#34 Khác
5. Bộ Nông nghiệp & PTNT, Số: 379/QĐ-BNN-KHCN, ngày 28 tháng 01 năm 2008. Ban hành Quy định thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn Khác
6. Bộ Nông nghiệp & PTNT, Số: 99/2008/QĐ-BNN, ngày 15 tháng 10 năm 2008. Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn Khác
7. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2001), Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam Khác
9. Bộ Y tế, số 867/1998/QĐ-BYT, ngày 04 tháng 04 năm 1998 Ban hành Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Sơ đồ thực hiện sản xuất rau an toàn - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 1.2 Sơ đồ thực hiện sản xuất rau an toàn (Trang 16)
Bảng 1.1: Hàm lượng một số VSV tối đa cho phép trong rau tươi - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Bảng 1.1 Hàm lượng một số VSV tối đa cho phép trong rau tươi (Trang 17)
Hình 1.3:  Mô hình trồng rau ngoài đồng - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 1.3 Mô hình trồng rau ngoài đồng (Trang 20)
Hình 2.1:  Sơ đồ các vùng trồng rau chính của Việt Nam - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 2.1 Sơ đồ các vùng trồng rau chính của Việt Nam (Trang 32)
Hình 2.2:  Sơ đồ công nghệ sản xuất rau an toàn  Việc sản xuất RAT trong nhà lưới và trồng trên đất cùng với việc chăm - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất rau an toàn Việc sản xuất RAT trong nhà lưới và trồng trên đất cùng với việc chăm (Trang 38)
Hình 2.3:  Mô hình sản xuất rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 2.3 Mô hình sản xuất rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất (Trang 39)
Hình 2.4:  Mô hình sản xuất rau an toàn trong nhà lưới tại Thanh Hóa - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 2.4 Mô hình sản xuất rau an toàn trong nhà lưới tại Thanh Hóa (Trang 41)
Bảng 2.1:  Số lần phun thuốc BVTV trên một số loại rau chính ở Thanh Hóa - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Bảng 2.1 Số lần phun thuốc BVTV trên một số loại rau chính ở Thanh Hóa (Trang 46)
Bảng 2.3:  Hiệu quả kinh tế của một số loại rau an toàn chính được trồng bằng - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Bảng 2.3 Hiệu quả kinh tế của một số loại rau an toàn chính được trồng bằng (Trang 49)
Hình 2.7:  Sản phẩm bày bán tại siêu thị Plaza Thanh Hóa - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 2.7 Sản phẩm bày bán tại siêu thị Plaza Thanh Hóa (Trang 52)
Hình 3.1:  Tập huấn nâng cao kỹ thuât sản xuất rau an toàn cho nông dân - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 3.1 Tập huấn nâng cao kỹ thuât sản xuất rau an toàn cho nông dân (Trang 70)
Hình 3.2:  Sơ đồ thị trường tiêu thụ rau an toàn - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 3.2 Sơ đồ thị trường tiêu thụ rau an toàn (Trang 72)
Hình 3.3: S ơ đồ các kênh phân phối rau an toàn - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 3.3 S ơ đồ các kênh phân phối rau an toàn (Trang 74)
Hình 3.4:  Sơ đồ tổ chức tiêu thụ rau an toàn - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức tiêu thụ rau an toàn (Trang 75)
Hình 3.5:  Sơ đồ quản lý tổ chức sản xuất và tiêu thụ rau an toàn - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh rau an toàn bằng công nghệ và thiết bị trong nhà lưới tại TP thanh hóa
Hình 3.5 Sơ đồ quản lý tổ chức sản xuất và tiêu thụ rau an toàn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w