Đề tài; KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI, ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN – CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
Trang 1KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI,
ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN –
CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáotrong Học viện Tài chính, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Thuế &Hải Quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em học tập và trưởng thành trongsuốt thời gian học tại Học viện
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thương Huyền – PhóGiáo sư, Tiến sỹ, Trưởng Khoa Thuế & Hải quan, người đã tận tình hướngdẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú tại Chi cục Kiểm tra sauthông quan – Cục hải quan Hà Nội, chú Văn Chí Tín – Chi cục trưởng Chicục; chú Đinh Quang Huy – Đội trưởng Đội Tham mưu tổng hợp; chúNguyễn Quốc Tiến – Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan về mã số vàthuế suất hàng hóa XNK; chị Nguyễn Thị Hằng Nga (Đội KTSTQ về mã số
và thuế suất), đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và cung cấpcho em các số liệu để em có thể hoàn thành bài viết này
Trong quá trình hoàn thành luận văn, do kiến thức của bản thân cònhạn chế, và chưa có kinh nghiệm nên trong bài trình bày của em còn thiếusót, em kính mong được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô đểluận văn của em được hoàn thiện hơn và để em có thể nắm bắt được các kiếnthức một cách toàn diện, sâu sắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày
Sinh viên: Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 3lý nhà nước mà còn phải bảo đảm cho những nhu cầu hết sức thiết thực củacộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu – đó là thông quan nhanh, đơn giảnhóa thủ tục hành chính.
Đáp ứng đòi hỏi từ thực tế, và cũng theo xu hướng chung của hải quan thế
giới, hải quan VN đang triển khai áp dụng kiểm tra sau thông quan (Post clearance audit) xuất phát từ những ưu điểm của hậu kiểm mang lại, để làm
sao quản lý được tốt nhất tình hình xuất nhập khẩu, chống thất thu ngân sách,bảo vệ được thị trường trong nước nhưng vẫn đảm bảo thuận lợi tối đa chohoạt động ngoại thương
Một khía cạnh quan trọng của hàng hóa xuất nhập khẩu đó là mã số hànghóa Nó được coi như là “thẻ căn cước” của hàng hóa, giúp phân biệt đượcnhanh chóng và chính xác các loại hàng hóa khác nhau Không những thế nóquan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp đối với hàng hóa
đó Chính vì thế việc phân loại, áp mã hàng hóa luôn là một trong nhữngkhâu nghiệp vụ rất quan trọng của ngành Hải quan, góp phần thiết thực trongviệc thực hiện không chỉ chính sách thuế, mà còn chính sách mặt hàng, thống
kê và đàm phán thương mại Thế nhưng việc phân loại, áp mã hàng hóa xuất
Trang 4nhập khẩu hiện nay tại Việt Nam còn nhiều khó khăn bất cập, đối với lượnghàng hóa ngày một đa dạng, phong phú thì việc áp mã đúng cho hàng hóakhông chỉ là khó cho doanh nghiệp mà còn gây không ít khó khăn cho chínhcông chức hải quan Cũng chính vì đây là một lĩnh vực phức tạp nên cũngchứa nhiều rủi ro, không ít doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của các quy định về
mã hàng của VN để gian lận thuế Và trong tổng số thuế thất thu đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu thì thất thu do áp mã sai chiếm một tỉ trọng khá lớn.Trong những tháng đầu năm 2009, Tổng cục hải quan VN đã phải đưa ra lờikhuyến cáo vì tình trạng áp mã sai quá nhiều (mặt hàng máy nén nhập khẩudùng cho hệ thống máy nén lạnh phải điều chỉnh thuế suất từ 0% thành 13%,hay mặt hàng hóa chất điều chỉnh từ 5% thành 40% )
Việc thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với mã số hàng hóa hơn bao giờhết trở nên vô cùng quan trọng Nó không những giúp phát hiện ra sai sót màcòn là cơ sở cho quá trình áp mã sau này
Qua quá trình học tập nghiên cứu tại Học viện, và thực tập tại Chi cục kiểmtra sau thông quan – Cục hải quan Hà Nội thì em chọn đề tài “Kiểm tra sauthông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cụcKiểm tra sau thông quan – Cục hải quan Hà Nội”, mong muốn đưa ra một số
ý kiến đóng góp nhỏ của cá nhân về KTSTQ về phân loại, áp mã hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu
Nội dung trình bày đề tài của em gồm 3 chương:
Trang 5Chương 1: Những vấn đề chung về kiểm tra sau thông quan về phânloại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mãhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cụchải quan Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan vềphân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Kiểm tra sauthông quan – Cục hải quan Hà Nội
Trang 6Kiểm tra sau thông quan được thực hiện đối với những hàng hóa đãđược thông quan, trong một phạm vi thời gian và không gian lớn hơn so vớikiểm tra trong thông quan, nhờ đó có thể kiểm tra một cách toàn diện hơn, tỉ
mỉ và kĩ càng hơn Nhờ vậy cho phép rút ngắn thời gian kiểm tra trong thôngquan, đáp ứng nhu cầu giải phóng hàng nhanh, và đảm bảo việc áp dụngquản lý rủi ro
Qua kiểm tra tổng hợp đánh giá được tình hình tuân thủ pháp luật củadoanh nghiệp, từ đó có sự ưu tiên trong quản lý đối với hàng hóa đối vớinhững doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, áp dụng các biện pháp xử lý,răn đe đối với những doanh nghiệp chưa chấp hành, hoặc chấp hành chưa tốt
Từ đó tạo nên một môi trường xuất nhập khẩu lành mạnh và bền vững
Trên thế giới thì kiểm tra sau thông quan được biết đến với thuật ngữ
Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán (Audit-based control) Khái niệm kiểm tra trên
cơ sở kiểm toán được Tổ chức Hải quan thế giới đưa ra và được áp dụngrộng rãi ở các nước trên thế giới, khái niệm này được nêu trong công ướcKyoto sửa đổi năm 1999 như sau: “Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là cácbiện pháp do cơ quan hải quan tiến hành để kiểm tra sự chuẩn xác và trung
Trang 7thực của các tờ khai thông qua việc kiểm tra các sổ sách, hệ thống kinhdoanh hay các số liệu thương mại có liên quan do bên hữu quan đang quảnlý.
Ở Việt Nam khái niệm kiểm tra sau thông quan cũng thống nhất vớiCông ước Kyoto và được nêu trong Luật Hải quan Việt Nam 2005 Theo đóKiểm tra sau thông quan được hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hảiquan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ màchủ hàng, người được chủ hàng uỷ quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuấtkhẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; thẩm định việc tuân thủ phápluật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu
1.1.2 Mục đích, đối tượng, phạm vi của kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau thông quan có 3 mục đích chính đó là xác định mức độchính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hóa; xác định mức độ chínhxác của việc tự tính và nộp thuế; và xác định mức độ chấp hành pháp luậtcủa doanh nghiệp Thông qua đó phát hiện ra những sai sót hoặc gian lậntrong việc khai báo của chủ hàng, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn thuế
và xử lý vi phạm pháp luật
Từ việc xác định được các nội dung trên, hải quan xác định mức độ
ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩucủa doanh nghiệp; làm cơ sở cho việc quản lý rủi ro
Như vậy hai mục đích đầu tiên của kiểm tra sau thông quan thốngnhất với kiểm tra trong quá trình thông quan, tuy nhiên kiểm tra sau thôngquan làm được một điều mà khâu thông quan không làm được đó là hệ thốngđược tình hình chấp hành pháp luật của toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp Vìkiểm tra sau thông quan không chỉ giới hạn kiểm tra đối với doanh nghiệptrực tiếp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, mà còn được
Trang 8phép kiểm tra bất kỳ tổ chức, cá nhân nào liên quan tới việc xuất nhập khẩuhàng hóa đó như ngân hàng, các tổ chức vận tải hay tổ chức bảo hiểm,…Nhờvậy sẽ phát hiện ra những gian lận mà khâu thông quan đã bỏ sót.
Trong kiểm tra sau thông quan, đối tượng chịu sự kiểm tra đó là chủthể trực tiếp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, thực hiện thủ tục hải quancho hàng hóa Đối tượng này bao gồm:
- Người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Người được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Đại lý làm thủ tục hải quan, DN cung cấp dịch vụ bưu chính,dịch vụ chuyển phát nhanh
- Người được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan
Khi tiến hành kiểm tra đối với các đối tượng này thì KTSTQ phảikiểm tra thông quan các dữ liệu, tài liệuchứng từ, sổ sách liên quan tới hànghóa đó, các tài liệu này có thể ở trên giấy, cũng có thể ở dạng dữ liệu điện tử.Đây chính là đối tượng kiểm tra sau thông quan Cụ thể đối tượng kiểm trasau thông quan bao gồm:
- Hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị hảiquan làm thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan
- Chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa XNK đã được thôngquan do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử
- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện
Để đảm bảo cho việc kiểm tra sau thông quan đạt hiệu quả cao, vàtránh kiểm tra tràn lan lãng phí thì hoạt động kiểm tra phải được giới hạntrong phạm vi nhất định Cụ thể là kiểm tra sau thông quan được thực hiệntrong các phạm vi sau:
- Kiểm tra tất cả hoạt động XNK của 1 doanh nghiệp trong một giaiđoạn hoặc
Trang 9- Kiểm tra việc XNK 1 mặt hàng của 1 hoặc nhiều doanh nghiệp,trong một giai đoạn hoặc
- Kiểm tra 1 hoặc nhiều nội dung của 1 hoặc nhiều mặt hàng XK/NK,của 1 doanh nghiệp, trong 1 giai đoạn hoặc
- Kiểm tra 1 hoặc nhiều loại hình XK, NK của 1 doanh nghiệp, trong 1giai đoạn
1.2 Những vấn đề chung về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là việc căn cứ vào tên gọi,
mô tả về tính chất, thành phần, cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và cácthuộc tính khác của hàng hoá để xác định, sắp xếp hàng hoá vào một mã sốnhất định theo Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá, Danh mục hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
Theo thuật ngữ của Tổ chức hải quan thế giới WCO thì áp mã hànghóa hay áp mã thuế hàng hóa (Tarriff classification of goods) là việc xácđịnh dòng thuế trong Danh mục biểu thuế mà theo đó một hàng hóa cụ thểđược phân loại
Việc phân loại, áp mã hàng hóa trong lĩnh vực hải quan nhằm mụcđích xác định mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hồ sơ hảiquan, qua thực tế hàng hóa và các thông tin khác về hàng hóa; từ đó tìmđược mức thuế suất thuế nhập khẩu (xuất khẩu), thuế VAT, thuế tiêu thụ đặcbiệt của hàng hóa đó Đối với kiểm tra sau thông quan đây là một nghiệp vụnhằm kiểm tra sự chuẩn xác trong việc khai báo mã và thuế suất hàng hóacủa chủ hàng
Trong định nghĩa trên, có đề cập đến một số thuật ngữ: mã số hànghóa; Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá; Danh mục hàng hoá xuất
Trang 10khẩu, nhập khẩu Việt Nam Để hiểu được nội hàm của phân loại, áp mã hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, trước hết cần tìm hiểu về các khái niệm đó.
1.2.2 Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa là bản danh mục hàng hóa do Tổchức Hải quan thế giới ban hành, bao gồm danh sách các nhóm hàng, phânnhóm hàng cùng mã số tương ứng của các nhóm, phân nhóm hàng đó Hệthống còn bao gồm cả các chú giải phần, chương, nhóm, phân nhóm và cácquy tắc giải thích cho hệ thống, được ban hành kèm Công ước Quốc tế về Hệthống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (International Convention on theHarmonized Commodity Description anh Coding System) (Công ước HS)
1.2.3 Hệ thống danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1.2.3.1 Quá trình hình thành
Vào cuối năm 2006 Việt Nam đang thực hiện các công tác chuẩn bịcho việc tham gia Tổ chức Thương mại thế giới WTO, để tạo điều kiện thuậnlợi tối đa cho thương mại và theo đúng tinh thần hội nhập thì VN cần phải cómột danh mục hàng hóa XNK và Biểu thuế XNK đạt được các tiêu chuẩnquốc tế Đặc biệt là thỏa mãn các chuẩn mực khoa học của Biểu thuế quanhài hòa ASEAN để đảm bảo việc thực hiện AHTN và Nghị định thư thựchiện AHTN
Ngày 21/06/2006, Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội thảo danh mụcBiểu thuế hài hoà ASEAN với tinh thần xây dựng danh mục hàng hóa XNKViệt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn của AHTN, trở thành danh mục thuế quancủa một nước thành viên; là phương tiện thu thuế và phân tích số liệu thống
kê thương mại Quốc tế; đàm phán thương mại; kiểm tra giám sát Hải quan.Hội thảo đã đưa ra một chương trình công tác, sự phối hợp tích cực của các
Bộ ngành, cơ quan chức năng của chính phủ trong quá trình chuẩn bị, nghiêncứu xây dựng chính sách, đảm bảo các yếu tố cơ bản, cần thiết cho quá trìnhhội nhập khu vực và quốc tế của Việt nam
Trang 11Theo đó, nhóm chuyên viên kỹ thuật hàng hóa của các Tổng côngty/Công ty có trình độ chuyên môn về hàng hóa và nhóm chuyên viên vềDanh mục Biểu thuế (chuyên viên Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan,Tổng cục Thuế) đã phối hợp, hiệu đính bản dịch AHTN.
Ngày 13/6/2003, Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ban hành Danh mục hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam kem theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC,dựa trên cơ sở HS 2002 và hoàn toàn thống nhất với AHTN ; làm cơ sở xâydựng danh mục mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu;thống kê Nhà nước về xuất nhập khẩu và thực hiện chính sách quản lý Nhànước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2.2.2 Cấu trúc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Danh mục gồm 2 phần tiếng Việt và tiếng Anh, với nội dung gồm 6quy tắc tổng quát; các chủ giải phần, chương, chú giải nhóm, phân nhóm ; 21phần, 97 chương (trong đó có 1244 nhóm hàng, 5225 phân nhóm hàng cấp
độ 6 số, 10.681 phân nhóm 8 số) :
Phần I : Động vật sống, các sản phẩm từ động vật (gồm 5 chương – từchương 1 đến chương 5)
Phần II : Các sản phẩm thực vật (gồm 9 chương – từ chương 6-14)
Phần III : Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng ;
mỡ ăn được đã chế biến ; các loại sáp động vật hoặc thực vật (chương 15)Phần IV : Thực phẩm chế biến ; đồ uống ; rượu mạnh và giấm ; thuốc lá vàcác nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến (gồm 9 chương – từ chương 16-24)
Phần V : Khoáng sản (gồm 3 chương – từ chương 25-27)
Phần VI : Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành côngnghiệp liên quan (gồm 11 chương – từ chương 28-38)
Phần VII : Plastic và các sản phẩm bằng plastic ; cao su và các sản phẩmbằng cao su (gồm 2 chương – từ chương 39-40)
Trang 12Phần VIII : Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da ; bộ đồ yêncương, hàng du lịch, (gồm 3 chương – từ chương 41-43)
Phần IX : Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, lie và các sản phẩm làm bằng lie(chương 45), các sản phẩm thủ công nghiệp làm từ các vật liệu tết, bện, cácsản phẩm làm bằng song, mây (chương 46)
Phần X : Bột giấy từ gỗ (chương 47) ; Giấy và các tông, các sản phẩm làmbằng bột giấy hoặc bằng các tông (chương 48) ; sách báo và các sản phẩmkhác của ngành công nghiệp in (chương 49)
Phần XI : Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt (gồm 14 chương – từ chương 63)
50-Phần XII : Giày dép (chương 64) ; mũ (chương 65) ; ô, dù, ba toong (chương66) ; lông vũ và các sản phẩm bằng lông vũ, (chương 67)
Phần XIII : Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng (chương 68) ; Gốm, sứ(chương 69) ; thủy tinh (chương 70)
Phần XIV : Ngọc trai, đá quý, kim loại quý, (chương 71)
Phần XV : Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản (12chương – từ chương 72-83)
Phần XVI : Máy và các trang thiết bị cơ khí (chương 84 – gồm 85 nhómhàng) ; Máy điện, thiết bị điện, (chương 85 – gồm 48 nhóm hàng)
Phần XVII : Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liênhợp (gồm 4 chương – từ chương 86-89)
Phần XVIII : Dụng cụ, thiết bị và máy quang học ; đồng hồ ; nhạc cụ, (gồm 3 chương – chương 90-92)
Phần XIX : Vũ khí và đạn (chương 93)
Phần XX : Các mặt hàng khác gồm đồ nội thất (chương 94) ; đồ chơi(chương 95) ; các mặt hàng khác (chương 96)
Phần XXI : Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm, đồ cổ (chương 97)
Trong mỗi chương, ở phần đầu sẽ có chú giải phần, chương; chú giảinày xác định phạm vi của từng phần, chương và nhóm hàng Các chú giải
Trang 13này bao gồm 4 loại: Chú giải loại trừ (loại trừ hàng hóa không thuộc vàophần, chương, nhóm và phân nhóm); chú giải định nghĩa (nêu lên khái niệmphạm vi của các từ, nhóm từ hay các diễn đạt khác); chú giải địnhhướng (định hướng làm thế nào để phân loại một hàng hóa cụ thể); chú giảibao trùm (bao trùm một danh sách hàng hóa điển hình được phân loại vàomột nhóm cụ thể).
DM được chia làm 3 cột: Mã hiệu hàng; mô tã hàng hóa; đơn vị tính.Căn cứ vào Danh mục này, Bộ Tài Chính đã ban hành Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi (ban hành kèm Quyết định 106/2007/QĐ-BTC); Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi đặc biệt (gồm có Danh mục hàng hóa và các mức thuế suất thuếnhập khẩu để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA giai đoạn 2006-2013; Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện khu vực Mậu dịch tự do ASEAN– Trung Quốc (ACFTA) và ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)); Biểu thuế xuấtkhẩu (ban hành kèm Quyết định 106/2007/QĐ-BTC)
Như vậy trong danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như trongBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu, mỗi loại hàng hóa sẽ được phânvào một chương, nhóm, phân nhóm cụ thể và có một mã số nhất định Vậythì mã số hàng hóa là gì? Trong Danh mục HS và trong Danh mục hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nó được biểu hiện như thế nào?
1.2.4 Mã số hàng hóa
Mã số hàng hóa là dãy số dùng đê phân biệt hàng hóa này với hànghóa khác, là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa Mỗi loại hàng hóađược nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loạihàng hóa
Trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, mỗi chương đượcchi tiết thành nhiều nhóm hàng, mỗi nhóm hàng được mã hóa bằng 4 chữ số.Khi đứng độc lập thì giữa hai chữ số đó được ngăn các bằng dấu chấm :
XX.XX
Trang 14Mỗi nhóm hàng được chi tiết thành các phân nhóm hàng, được mã hóabằng 6 chữ số :
XXXX.XX
Nếu nhóm hàng không được chi tiết thành các phân nhóm thì 2 số bổ
sung được đại diện bằng 2 số 0, mã số HH có dạng : XXXX.00 Ví dụ:
4807.00 (Giấy và các tông bồi (được làm bằng cách dán các lớp giấy phẳng hoặc các tông phẳng với nhau bằng một lớp keo dính), chưa tráng hoặc thấm tẩm bề mặt, đã hoặc chưa được gia cố với nhau, ở dạng cuộc hoặc tờ).
Một nhóm có thể được chi tiết thành phân nhóm cấp 1 và phân nhómcấp 2 Phân nhóm cấp 1 có chữ số cuối cùng là số 0, và được kí hiệu bằng 1
gạch trong cột mô tả nhóm mặt hàng (-) Ví dụ: mã 4811.10: Giấy và các tông đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường Trong trường hợp các
phân nhóm cấp 1 được chia tiếp thành các phân nhóm cấp 2 thì phân nhómcấp 1 này không được đánh mã số mà chỉ được kí hiệu bằng 1 gạch trong cột
mô tả mặt hàng Phân nhóm cấp 2 có chữ số cuối cùng là 1,2,3,4,5,6,7,8,9 vàđược kí hiệu bằng 2 gạch ( ) ở cột mô tả nhóm mặt hàng Ví dụ: 8443.91:
Bộ phận, phụ tùng của máy in sử dụng các bộ phận in như bát chữ, trục lăn
và các bộ phận in khác của nhóm 8442.
Trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã sốhàng hóa được chi tiết đến 8 chữ số Trong các phân nhóm 6 số thì có cácphân nhóm cấp 1 (được kí hiệu bằng 1 gạch (-)) và phân nhóm cấp 2 (kí hiệubằng 2 gạch ( )) Nhiều phân nhóm 6 số được chi tiết thành các phân nhóm
Nhóm hàng
Số bổ sung
Trang 158 số Các phân nhóm 8 số thuộc phân nhóm 6 số cấp 1 (1 vạch) sẽ bắt đầubằng cấp độ 2 vạch Các phân nhóm 8 số thuộc phân nhóm 6 số cấp 2 (2
vạch) sẽ bắt đầu bằng cấp độ 3 vạch) ( -) Ví dụ: 1302.19.40: nhựa và các chất chiết xuất thực vật từ hoa cúc hoặc rễ cây có chứa rotenone.
Và tùy theo mức độ chi tiết thì các phân nhóm 8 số sẽ được chia thànhcác phân nhóm cụ thể hơn là 8 số 3 vạch ( -); 8 số 4 vạch ( ) và 8 số 5vạch ( -)
Trường hợp các phân nhóm 6 số không được chi tiết thành các phânnhóm tiếp theo thì sẽ được mã hóa thêm 2 số 0 (00) Nếu các nhóm hàngkhông được chi tiết thành các phân nhóm thì sẽ được mã hóa thêm 4 chữ số 0(00.00)
Như vậy, trong lĩnh vực hải quan, phân loại hàng hóa được hiểu làmột nghiệp vụ thực hiện bằng cách đối chiếu lời khai, hồ sơ hàng hóa vớithực tế hàng hóa để sắp xếp một mặt hàng vào đúng Nhóm và Phân nhómcủa Danh mục biểu thuế theo các quy tắc của Công ước HS và theo các quyđịnh của hiện hành của Việt Nam
Ứng với một hàng hóa, trong danh mục cũng như biểu thuế chỉ có một
mã số duy nhất cho hàng hóa đó, và ứng với mã số đó sẽ có một mức thuếsuất nhất định Việc xác định mức thuế suất của hàng hóa thông qua mã hàngđược gọi là áp mã thuế cho hàng hóa
1.3 Kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
1.3.1 Sự cần thiết của kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Với sự phát triển của thương mại quốc tế và hội nhập hiện nay thì lưulượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là rất lớn Để tối đa hóa lợi nhuận thìnhiều doanh nghiệp không ngại áp dụng những biện pháp thủ đoạn để trốnthuế Cùng với sự phát triển của kỹ thuật công nghệ thì các thủ đoạn ngày đa
Trang 16dạng và rất tinh vi Đối với gian lận trong lĩnh vực mã số và thuế suất thường
có một số thủ đoạn chủ yếu như :
- Khai sai xuất xứ hàng hóa, để được hưởng ưu đãi về thuế
- Khai sai công dụng, cấu tạo, chất lượng hàng hóa để được áp thuế suấtthấp
- Khai sai mục đích sử dụng để được hưởng chính sách miễn thuế
- Lợi dụng sơ hở hạn chế trong chính sách chế độ về thuế XK, NK
- Lợi dụng những hạn chế trong hoạt động quản lý, giám sát, kiểm trahải quan
- Lợi dụng quá trình cải tiến, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm tỉ lệkiểm tra thực tế hàng hóa, tạo điều kiện thông thoáng cho thương mại rútngắn thời gian thông quan
- Lợi dụng kỹ thuật hiện đại để làm giả chứng từ
Hậu quả của những gian lận này không những làm thất thu ngân sáchNhà nước, mà nó còn ảnh hưởng tiêu cực đến nền quản lý vĩ mô, gây bất lợicho nền sản xuất nội địa, việc hàng nhập trốn thuế bán với giá rẻ gây mất cânbằng giá cả ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa trong nước;…
Mặt khác, yêu cầu phát triển thương mại quốc tế lại là một đòi hỏithiết thực, việc tạo thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu là điều tấtyếu, vậy thì áp lực cho ngành hải quan là làm sao kiểm soát được tốt việcnhập khẩu hàng hóa, phát hiện kịp thời và ngăn chặn tối đa tình trạng gianlận thuế thông qua mã số và thuế suất hàng hóa, tạo ra một môi trường xuấtnhập khẩu lành mạnh, bình đẳng, và thuận lợi tối đa
Đó là những đòi hỏi thúc bách từ thực tế, nếu chỉ thực hiện kiểm tratrong thông quan không thể đáp ứng được, vì vậy việc kiểm tra sau thôngquan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hết sức cần thiết
1.3.2 Cơ sở pháp lý của kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 17- Công ước quốc tề về Đơn giản và Hài hòa thủ tục Hải quan (còn gọi làcông ước Kyoto) 1974, sửa đổi năm 1999
- Công ước HS
- Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (Điều
1 Khoản 20)
- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,giám sát hải quan (Chương VI)
- Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của BTC hướng
dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Chương I,Chương II Phần VI)
- Quyết định 1383/QĐ-TCHQ ngày 14 tháng 7 năm 2009 của TCHQ banhành quy trình KTSTQ, kiểm tra thuế đối với hàng hóa XNK
- Nghị định số 06/2003/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22 tháng 01 năm 2003quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 13 tháng 6 năm
2003 ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
- Thông tư số 85/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 29 tháng 8 năm
2003 Hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu
- Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC của BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007
về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Quyết định số 107/2008/QĐ-BTC của BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008
về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhómmặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
1.3.3 Nội dung kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 18Đối với kiểm tra sau thông quan nói chung, nội dung kiểm tra baogồm: kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan; kiểm tra tínhchính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoảnthuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn; kiểm tra việc thực hiện cácquy đinh khác của pháp luật về thuế; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hảiquan.
Theo đó, kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất là kiểm tra xem việc khai báo tên hàng đã đúng với thực tế hànghóa chưa?
Thứ hai là kiểm tra mã số khai báo có đúng với thực tế hàng hóa, đúng vớitên hàng không, có tuân theo 6 quy tắc chung của WCO và tuân thủ quy địnhhiện hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu luật không? Để kiểmtra được điều này, cần đối chiếu với các thông tin đã có được trong các giaiđoạn trước, danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu (Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt); so sánh với cácquy định hiện hành của Việt Nam về phân loại hàng hóa
Thứ ba là kiểm tra xuất xứ hàng hóa, có thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ đã kíkết Hiệp định/ thỏa thuận ưu đãi với Việt Nam hay không?
Thứ tư là mặt hàng có thuộc danh mục quy định riêng của các Bộ quản lýchuyên ngành hay không?
Thứ năm là doanh nghiệp có thuộc diện được hưởng các chính sách ưu đãi vềthuế không?
Thứ sáu là với mã số và các nội dung như trên thì thuế suất thuế nhập khẩu/xuất khẩu, thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) đối với hàng hóakhai báo có chính xác không?
Trang 19Để thực hiện được các nội dung trên, kiểm tra sau thông quan phải kiểmtra các thông tin về hàng hóa trên cơ sở:
- Khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan, tờ khai trị giá
- Hợp đồng thương mại,
- Chứng từ thương mại
- Chứng thư giám định (nếu có)
- Kết quả kiểm hóa và áp mã tính thuế của hải quan
- Chứng từ ngân hàng
- Chứng từ, sổ sách kế toán, các hồ sơ ghi chép của người nhập khẩu
- Hàng hóa và nơi sản xuất, dây chuyền sản xuất nếu cần thiết và cònđiều kiện
1.3.3.1 Kiểm tra tính chính xác của tên hàng và mã số khai báo
Thứ nhất, cần kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa trên hợp đồng cókhớp với tên hàng, mã số ở khai báo hải quan không, trước hết phải kiểm tratính xác thực của hợp đồng: hợp đồng có đúng của lô hàng khai báo không?Khi đó tên trên hợp đồng có đúng với thực tế hàng hóa không?
Các nội dung chủ yếu cần kiểm tra trên hợp đồng thương mại bao gồm:
- Tên hàng hóa
- Số lượng
- Quy cách phẩm chất
- Giá cả
- Phương thức thanh toán
- Địa điểm, thời gian giao hàng
Trang 20Cần so sánh, đối chiếu các nội dung này thông qua kiểm tra các chứng
từ thương mại thường gặp như chứng từ vận chuyển; hóa đơn thương mại;chứng từ bảo hiểm; bảng kê chi tiết; giấy chứng nhận phẩm chất; giấy chứngnhận xuất xứ
Thứ hai là kiểm tra chứng từ vận chuyển Kiểm tra chứng từ vậnchuyển là việc kiểm tra các chứng từ do người vận chuyển hoặc đại lý củangười vận chuyển lập ra để xác nhận rằng mình đã nhận hàng để chở Việckiểm tra thường được thực hiện đối với một số loại chứng từ vận chuyểnthông dụng như vận đơn đường biển; giấy gửi hàng đường biển; chứng từvận tải liên hợp (COMBIDOC-Conbined transport document); chứng từ vậntải đa phương thức (MTD - Multimodal transport document); chứng từ vậntải hàng không (hay vận đơn hàng không - Airway Bill hoặc Aircraft Bill oflading); các chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, đường bộ; hoặc cácchứng từ vận tải do người giao nhận phát hành
Việc kiểm tra chứng từ vận chuyển cho phép công chức kiểm tra sauthông quan xác định được hàng hóa khai báo trong hồ sơ hải quan có chínhxác không: có đúng tên hàng, mã số, đúng xuất xứ không, có phù hợp vớihợp đồng thương mại và các chứng từ khác không? Vận tải đơn có đúng làcủa hợp đồng đó không?
Vậy thì khi kiểm tra chứng từ vận chuyển cần tập trung vào những nộidung sau:
Trang 21- Ngày xếp hàng lên tàu;
- Tên, địa chỉ hãng vận chuyển;
- Kí mã hiệu lô hàng; số hiệu các container, kiện hàng;
- Số lượng kiện, container, bao hàng;
- Miêu tả hàng hóa; trọng lượng hàng hóa;
- Các ghi chú về cước phí
- Một nội dung rất quan trọng là số vận đơn (B/L number, hoặcMTD number nếu là chứng từ vận tải liên hợp)
Tại sao phải kiểm tra nội dung ngày kí phát vận đơn? Vì nếu theo đúng trình
tự của việc chấp hành hợp đồng ngoại thương thì ngày kí phát vận đơn – tức
là ngày người vận chuyển xác nhận nhận hàng để chở - ngày này phải saungày kí kết hợp đồng thương mại; có thể trước hoặc sau ngày kí hóa đơnthương mại vì hóa đơn là chứng từ đòi nợ của người bán nó có thể được kíphát sau tùy thuộc vào người bán Nếu ngày kí phát vận đơn diễn ra trướcngày kí phát hóa đơn thương mại thì cũng chưa có cơ sở khẳng định hànghóa trên vận đơn và trên hóa đơn là không cùng một lô hàng
Ngày và nơi kí phát vận đơn
Trang 22Nếu vận đơn này đã xác định đúng là của lô hàng đang được kiểm trasau thông quan thì cần phải xem tên hàng ghi trên vận đơn xem có đúng nhưtrong khai báo hải quan không, nếu đúng thì mã số hàng hóa khai báo đãđúng chưa.
Trên vận đơn có mục ghi cảng bốc hàng, từ đây có thể đối chiếu vớiGiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ đó xác định xem hàng hóa có thuộcdiện được ưu đãi về thuế suất không?
Ngoài ra thì phương tiện dùng để chuyên chở hàng hóa cũng là mộtđiểm cần lưu ý Phương tiện chuyên chở phải phù hợp với tính chất, kíchthước và trọng lượng hàng hóa, phù hợp với quãng đường vận chuyển, nếukhông sẽ là điểm nghi vấn trong khai báo của người xuất/ nhập khẩu Ví dụkhi doanh nghiệp khai báo hàng hóa được nhập khẩu là mặt hàng ô tô màphương tiện chuyên chở lại là máy bay; hay hàng hóa có xuất xứ từ CônMinh Trung Quốc, mà lại chở bằng đường biển theo vận đơn đi thẳng(Straight Bill of Lading) đến Móng Cái; cũng là điều đáng lưu ý
Côn Minh – Trung Quốc
Móng Cái
Trang 23Thứ ba là kiểm tra Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) Kiểmtra hóa đơn thương mại là kiểm tra chứng từ do người bán (người xuất khẩu)lập ra để đòi tiền người mua (người nhập khẩu) phải trả số tiền cho hàng hóađược giao Hóa đơn thương mại cũng có nhiều loại như hóa đơn tạm thời;hóa đơn chính thức; hóa đơn lãnh sự; hóa đơn chiếu lệ.
Việc kiểm tra hóa đơn tập trung vào một số nội dung cơ bản như:
- Hóa đơn phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành
- Nếu thanh toán bằng thư tín dụng thì tiền trên hóa đơn phải ghi bằng loạitiền của L/C
- Trên hóa đơn thương mại miêu tả hàng hóa (description of goods) phảigiống với mô tả hàng hóa trên các chứng từ khác
- Kiểm tra số, ngày trên hóa đơn, so sánh với ngày kí hợp đồng, ngày kíphát vấn tải đơn; đối chiếu số B/L, số L/C trên hóa đơn
Khi kiểm tra cần lưu ý là số tiền trên hóa đơn có thể vượt quá số tiền chophép của L/C và hóa đơn có thể không có chữ ký của người bán
Thứ tư là kiểm tra Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality).Kiểm tra là giấy chứng nhận phẩm chất là việc kiểm tra chứng từ xác địnhphẩm chất, quy cách của lô hàng Đây là căn cứ để xem xét việc mô tả hànghóa của chủ hàng Qua việc kiểm tra chứng từ này giúp công chức KTSTQxác định được việc kahi báo chất lượng hàng hóa có đúng không, tránhtrường hợp khai sai chất lượng để áp dụng mức thuế suất thấp hơn
Thứ năm là kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)(C/O) Kiểm tra C/O là việc kiểm tra văn bản do tổ chức có thẩm quyềnthuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên nhữngquy định và yêu cầu liên quan đến xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ củahàng hóa đó
Trang 24Mục đích của việc kiểm tra C/O là để kiểm tra tính chính xác việc khai báotên, mã hàng hóa; đặc biệt là phát hiện gian lận trong việc áp dụng mức thuếsuất ưu đãi không đúng Vì vậy việc kiểm tra cần xem xét đến các chínhsách, chế độ ưu đãi của Nhà nước ta trong thời điểm xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu hàng hóa.
Tùy theo nước xuất xứ mà hàng hóa sẽ áp dụng một mẫu C/O khác nhau vìthế việc kiểm tra thường được thực hiện đối với một số form C/O thông dụng
đó là: C/O mẫu A (Form A); C/O form B; C/O form C; C/O form D; C/Oform E; C/O form AK; C/O form T; C/O form O; C/O form X; C/O mẫuHandlooms; C/O mẫu Handicrafts; C/O form S
Đặc biệt cần chú trọng khi kiểm tra các C/O form D, form AK, form E, form
S vì hàng hóa có C/O form này được hưởng mức thuế suất ưu đãi nên hay bịdoanh nghiệp gian lận để trốn thuế
Việc kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ là một nội dung rất quan trọng trongcông tác KTSTQ về mã số và thuế suất Vì trên C/O thể hiện rất rõ tênthương mại, ngay cả mã HS của hàng hóa Ví dụ như trên C/O form A củahàng xuất khẩu sang EU, Nhật, AFTA mà có sử dụng nguyên phụ liệu nhậpkhẩu thì ghi chữ "W" và mã HS của hàng hoá đó:
Hoặc trên C/O form AK ngay trên C/O có yêu cầu rất rõ trong phần mô tảhàng hóa phải có kèm theo mã HS của hàng hóa
Trang 25
Vì vậy kiểm tra tính xác thực của C/O là một điều rất cần thiết Điều nàyđược thể hiện ở chữ kí và con dấu của Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.Ngoài ra, nhờ vào việc kiểm tra C/O công chức KTSTQ biết được hàng hóa
có xuất xứ từ nước nào, có được hưởng ưu đãi về thuế suất hay không
Ngoài ra, việc kiểm tra khai báo tên hàng, chất lượng, mục đích sửdụng hàng hóa có thể thực hiện trên chứng từ bảo hiểm (như Giấy chứngnhận bảo hiểm – Insurance Certificate, hoặc Đơn bảo hiểm – InsurancePolicy); chứng từ ngân hàng (lệnh chuyển tiền, giấy báo Có/báo Nợ, yêu cầu
mở L/C,…); chứng từ thanh toán (thư tín dụng, điện chuyển tiền,
…)
Thứ sáu là kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán
Mục đích của việc kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán là kiểm tra tính chínhxác của tên hàng hóa khai báo, chất lượng, mục đích sử dụng, thông quakiểm tra hạch toán kế toán của doanh nghiệp Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra chứng từ kế toán như phiếu nhập kho, xuất kho; hóa hơnbán hàng; hợp đồng kinh tế, giấy báo Có, báo Nợ;
- Kiểm tra tài khoản kế toán Việc kiểm tra tiến hành đối với một số tàikhoản chủ yếu như: TK tiền mặt 111; TK tiền gửi ngân hàng 112; TKnguyên liệu vật liệu 152; TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154; TKthành phẩm 155; TK hàng hóa 156; các tài khoản chi phí (chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp 621; chi phí sản xuất chung 627; chi phí mua hàng 611); TKdoanh thu 511/doanh thu nội bộ 512; TK xác định kết quả sản xuất kinh
Trang 26doanh 911; các tài khoản phản ánh số thuế phải nộp (TK thuế VAT đượckhấu trừ 131; TK thuế phải nộp 333 (3331, 3332, 3333));…
- Kiểm tra sổ sách kế toán, bao gồm: Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản111,112,131,152,154,155,156,511,512,611,621,627,911
Ngoài ra việc kiểm tra việc phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu còn được thực hiện thông qua việc so sánh, đối chiếu tên hàng, mã sốdoanh nghiệp khai báo với tên hàng, mã số được Tổng cục Hải quan hướngdẫn toàn ngành hoặc Trung tâm phân tích phân loại đã xác định; so sánh, đốichiếu tên hàng, mã số doanh nghiệp khai báo với tên hàng, mã số hàng hóa
đa số các doanh nghiệp khác khai, và đã được hải quan chấp nhận; so sánh,đối chiếu tên hàng, mã số doanh nghiệp khai báo với tên hàng, mã số hànghóa đã được hải quan (hải quan cửa khẩu, kiểm tra sau thông quan) xác địnhlại cho doanh nghiệp khác
1.3.3.2 Kiểm tra việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào mã
số HS trong danh mục Biểu thuế và áp mã thuế
Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ theo 6quy tắc phân loại của WCO (xem chi tiết cụ thể tại Phụ lục số 01) và quyđịnh hiện hành của pháp luật Việt Nam Vì vậy kiểm tra việc phân loại hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu vào mã số HS trong danh mục Biểu thuế và áp mãthuế bao gồm những nội dung sau:
Thứ nhất là kiểm tra sự tuân thủ trong việc phân loại hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo 6 quy tắc của WCO
Trước hết KTSTQ cần phải kiểm tra xem người khai hải quan có áp dụngđúng trình tự không Vì các quy tắc được áp dụng tuần tự từ quy tắc thứ nhấtcho đến quy tắc thứ 6, và quy tắc sau chỉ được áp dụng nếu không thể ápdụng nguyên tắc trước Quy tắc 1 bao giờ cũng được áp dụng đầu tiên, vì thếkiểm tra việc áp dụng quy tắc này cũng được thực hiện đầu tiên KTSTQ sẽ
Trang 27kiểm tra nội dung của nhóm hàng mà người khai hải quan đã phân loại hànghóa vào đó, đồng thời kiểm tra các chú giải phần, chương liên quan, xemhàng hóa đó có đúng là được phân loại vào phần, chương, nhóm đó không.
Vì có những hàng hóa thoạt nhìn sẽ được phân loại vào một phần, chươngnào đó nếu chỉ dựa vào tên của phần, chương đó tuy nhiên trong phần chúgiải của phần, chương, hàng hóa lại bị loại trừ ra, hoặc được hướng dẫn làphân loại vào chương khác
Việc KTSTQ về phân loại, áp mã đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhậpkhẩu là những hàng hóa chưa hoàn chỉnh, hoàn thiện; phôi có hình phác củasản phẩm hoàn chỉnh; hàng hóa đã hoàn chỉnh, hoàn thiện nhưng ở dạngchưa lắp ráp hoặc tháo rời; và những hàng hóa là hỗn hợp của nhiều nguyênliệu hoặc chất được thực hiện qua kiểm tra việc áp dụng quy tắc 2 Khi kiểmtra cần tập trung vào một số nội dung như:
- Hàng hóa là sản phẩm chưa hoàn chỉnh, hoàn thiện đã có đặc trưng cơbản của sản phẩm hoàn chỉnh, hoàn thiện chưa
- Các hàng hóa khai báo là phôi có hình phác của sản phẩm hoàn chỉnh
có sử dụng trực tiếp ngay được không, có bề ngoài giống với sản phẩm hoànchỉnh không, phôi đó có thực sự được sử dụng để hoàn thiện thành sản phẩmhoàn chỉnh không
- Đối với các hàng hóa đã hoàn chỉnh, hoàn thiện nhưng ở dạng chưalắp ráp hoặc tháo rời, cần phải kiểm tra mục đích của việc tháo rời đó Nếuviệc hàng hóa xuất nhập khẩu là các bộ phận cấu thành của một sản phẩm,chỉ được phân loại vào cùng mã số với sản phẩm hoàn chỉnh đó nếu việcchưa lắp ráp hoặc tháo rời là để thuận tiện cho việc đóng gói, bảo quản hoặcvận chuyển, và sau đó các bộ phận này được lắp ráp với nhau bằng nhữngthiết bị đơn giản như vít, bu lông, ê cu, Việc nhập khẩu các sản phẩm bộphận cấu thành của một sản phẩm hoàn chỉnh, hoàn thiện nhưng với mụcđích để kinh doanh nội địa từng bộ phận cấu thành đó hoặc không phải để lắp
Trang 28ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh thì không được áp dụng quy tắc 2 Trongtrường hợp nếu các bộ phận cấu thành cần phải lắp ráp bằng đinh tán hoặchàn để thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần kiểm tra xem những hoạt động này
có đơn thuần là lắp ráp hay không, nếu hoạt động này mang ý nghĩa như mộtquá trình gia công thì cũng không được áp dụng quy tắc 2
Đối với các hàng hóa XNK là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu hoặc chất thìcần kiểm tra xem liệu hàng hóa đó có thể phân loại vào hai hay nhiều nhómhay không Nếu có chuyển sang kiểm tra việc áp dụng quy tắc 3 Nếu ngườikhai hải quan vẫn áp dụng quy tắc 2 thì mã số khai báo là sai
Khi kiểm tra việc áp dụng quy tắc 3 cần tập trung vào kiểm tra đặc trưng cơbản của hàng hóa và những nguyên liệu hoặc chất chủ yếu để tạo nên đặctrưng đó ví dụ kiểm tra tỉ trọng của nguyên liệu hoặc chất cấu thành nên hànghóa
Tiếp theo khi kiểm tra việc áp dụng quy tắc 4, cần kiểm tra mô tả, đặc tính,mục đích sử dụng, thiết kế, quy trình sản phẩm, hoặc bản chất tự nhiên củahàng hóa
Các quy tắc trên đều được áp dụng cho hàng hóa, việc kiểm tra đối với phânloại hàng hóa xuất nhập khẩu là bao bì cần kiểm tra việc áp dụng quy tắc 5.Khi đó cần kiểm tra xem bao bì có phải là loại được chế tạo đặc biệt để đựnghàng hóa không Tức nó phải là loại chỉ dùng để đựng hàng hóa đó, dùngtrong thời gian lâu dài, được bán kèm hàng hóa, và mục đích của việc chế tạobao bì là để đựng hàng hóa Vì nếu bao bì có tính chất nổi trội hơn hàng hóa
ví dụ giá thành sản xuất cao hơn gấp nhiều lần so với hàng hóa thì mã số củabao bì sẽ khác
Việc kiểm tra quy tắc 6 được thực hiện đồng thời trong quá trình kiểm traviệc áp dụng các quy tắc từ 1 đến 5
Trang 29Thứ hai là kiểm tra sự tuân thủ trong việc phân loại hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo quy định riêng của Việt Nam
Những quy định riêng về phân loại hàng hóa XNK của Việt Nam được quyđịnh trong Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của BộTài Chính Kiểm tra việc phân loại hàng hóa XNK theo quy định riêng củaViệt Nam tập trung vào một số nội dung sau:
- Kiểm tra việc phân loại thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ (thuộc cácChương 84, 85, 86, 88, 89, 90) Việc kiểm tra thực hiện khi hàng hóa nhậpkhẩu là lô hàng thiết bị toàn bộ gồm nhiều các tập hợp máy móc khác nhauhoặc nhiều dây chuyền khác nhau, trong đó mỗi tập hợp/ dây chuyền này cómột máy chính Những trường hợp này lô hàng nhập khẩu được phân loạithành từng nhóm các máy móc thiết bị tương ứng với từng dây chuyền đểtính thuế
Cần kiểm tra xem máy chính có mức thuế nhập khẩu cao hơn mức thuế nhậpkhẩu của các máy móc thiết bị khác trong tập hợp các máy móc nhập khẩukhông? Nếu cao hơn, được lựa chọn việc áp dụng cách phân loại theo máychính hoặc phân loại theo từng máy Khi đó kiểm tra xem doanh nghiệp đã
áp dụng đúng chưa
Tuy nhiên cần lưu ý là nếu lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhậpkhẩu ngoài tập hợp các máy móc, thiết bị còn bao gồm cả vật tư, nguyênliệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô thì chỉ áp dụng nguyên tắcphân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu cho tập hợp các máy mócthuộc các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiệnhành; không áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhậpkhẩu đối với hàng hoá nhập khẩu là các vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụliệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô (những mặt hàng này thực hiện theo nguyêntắc: phân loại đúng mã số quy định cho mặt hàng đó tại Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi hiện hành)
Trang 30- Kiểm tra việc phân loại linh kiện rời đồng bộ và không đồng bộ củacác mặt hàng cơ khí, điện, điện tử Cần kiểm tra xem các chi tiết, linh kiệnrời có được nhập đồng bộ không (có nhập đầy đủ các chi tiết của một sảnphẩm không) Vì nếu nhập đầy đủ các chi tiết của một sản phẩm thì các chitiết, linh kiện nhập khẩu này được phân loại vào cùng nhóm/ phân nhóm/ mã
số và mức thuế suất quy định cho mặt hàng nguyên chiếc Ngược lại các chitiết, linh kiện rời không đồng bộ (nhập không đầy đủ các chi tiết rời của mộtsản phẩm) thì phân loại theo từng nhóm/phân nhóm/mã số và mức thuế suấtquy định cho từng chi tiết, linh kiện Nhiều khi mức thuế suất của linh kiện
và mức thuế suất của mặt hàng nguyên chiếc cách nhau khá xa nên việc kiểmtra nội dung này là rất quan trọng
- Kiểm tra việc phân loại bộ linh kiện của các mặt hàng cơ khí điện điện tử thực hiện chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá Nội dung nàythực hiện khi bộ linh kiện do doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, lắp rápsản phẩm cơ khí - điện - điện tử vừa đủ điều kiện để áp dụng mức thuế suấtCEPT, vừa đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nộiđịa hóa Vì thế cần kiểm tra xem doanh nghiệp nhập khẩu đã đăng ký thựchiện nộp thuế theo mức thuế nào, mức thuế theo tỷ lệ nội hóa hay theo mứcthuế suất ưu đãi CEPT Đồng thời phải kiểm tra tính chính xác trong việckhai báo tỷ lệ nội địa hóa, tránh trường hợp doanh nghiệp khai khống tỷ lệnội địa hóa
-1.3.4 Quy trình kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Quy trình kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu là trình tự các bước nghiệp vụ mà công chức hải quan phảithực hiện để kiểm tra tính chính xác, trung thực của mã số, thuế suất đã khaibáo của người khai hải quan đối với các hàng hóa đã được thông quan
Hiện nay ở Việt Nam việc kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng theo quy trình KTSTQ ban hành
Trang 31kèm Quyết định 1383/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan ngày 14 tháng 7năm 2009.
Quy trình này gồm 3 quy trình nhỏ đó là: quy trình thu thập, xử lý thông tin;quy trình kiểm tra sau thông quan; quy trình lập hồ sơ và ban hành các quyếtđịnh hành chính
Chương II : THỰC TRẠNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI, ÁP
MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN – CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về Chi cục Kiểm tra Sau thông quan – Cục Hải quan TP Hà Nội
2.1.1 Sự hình thành Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP
Hà Nội
Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục hải quan Hà Nội có tiền thân
là Phòng Kiểm tra sau thông quan – Cục hải quan Hà Nôi thành lập ngày1/1/2002, với chức năng kiểm tra sau thông quan theo quy định của Luật hảiquan, theo Quyết định số 37/2003/QĐ-BTC ngày 17/3/2003 của Bộ TàiChính
Năm 2006, thực hiện Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC của Bộ Tàichính về việc thành lập Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hảiquan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Phòng Kiểm tra sau thông quan – Cục hải
Trang 32quan TP Hà Nội được chuyển thành Chi cục Kiểm tra sau thông quan trựcthuộc Cục hải quan TP Hà Nội.
Phòng Kiểm tra sau thông quan chính thức chuyển thành Chi cụcKiểm tra sau thông quan ngày 5/7/2007, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức được quy định tại Quyết định 1092/QĐ-TCHQ ngày26/6/2006 của Tổng Cục hải quan
Hiện tại, Chi cục gồm 22 công chức, tổ chức thành 5 Đội công tác chuyênsâu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan
TP Hà Nội
Theo Quyết định số 959/QĐ-HQHN-TCCB của Cục Hải quan Hà Nội vềviệc triển khai Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quanthành phố Hà Nội, ban hành ngày 05/07/2006, Chi cục Kiểm tra sau thôngquan trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội gồm năm (05) Đội côngtác :
1 Đội tham mưu tổng hợp
2 Đội KTSTQ về trị giá hải quan (Đội 1)
3 Đội KTSTQ về mã số và thuế suất hàng hóa XNK (Đội 2)
4 Đội KTSTQ đối với hàng hóa XNK theo các loại hình gia công và sảnxuất – xuất khẩu (Đội 3)
5 Đội KTSTQ thực hiện chính sách thương mại (Đội 4)
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP Hà Nội
Theo Quyết định số 1092/QĐ-TCHQ ngày 26/06/2006 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chicục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thànhphố; Chi cục KTSTQ thuộc Cục hải quan Hà Nội có chức năng, nhiệm vụnhư sau:
Trang 33- Giúp Cục trưởng trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình,
kế hoạch về kiểm tra sau thông quan
- Giúp Cục trưởng trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thựchiện nhiệm vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan trongphạm vi quản lý của Cục Hải quan thành phố Hà Nội
- Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin trong và ngoài ngành đểphục vụ công tác kiểm tra sau thông quan
- Giúp Cục trưởng trong việc ra quyết định kiểm tra sau thông quan
- Trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của phápluật
- Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Cục trưởngtrong việc xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý viphạm hành chính (phát hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan) thuộcthẩm quyền giải quyết của Cục trưởng
- Thực hiện việc truy thu, truy hoàn tiền thuế và các khoản thu kháctheo kết luận kiểm tra sau thông quan và quy định của pháp luật
- Trực tiếp giao dịch với các tổ chức, cá nhân, tiến hành các biện phápnghiệp vụ để xác minh, nắm tình hình, thu thập thông tin, tiếp nhận tin báo,
tố giác phục vụ cho hoạt động kiểm tra sau thông quan
- Giúp Cục trưởng sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình
và kết quả thực hiện công tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra sauthông quan của Cục
- Thông qua công tác kiểm tra sau thông quan, giúp Cục trưởng pháthiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những thiếu sót, bất cập trong quy định và tổchức thực hiện chính sách, pháp luật, quy trình, quy định nghiệp vụ củangành, của Cục
- Tuyên truyền pháp luật về kiểm tra sau thông quan
Trang 34- Thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ sơ, tài liệu kiểm tra sau thông quan theo
quy định
- Quản lý cán bộ, công chức, tài chính và tài sản được giao
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Cục trưởng giao
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của Chi cục thì Chi cục trưởng Chi
cục thống nhất với Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Đào tạo bố trí cán bộ,
phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng lãnh đạo Chi cục và xây dựng chức
năng nhiệm vụ các Đội công tác (trình Cục trưởng quyết định) Ngày
31/07/2006 Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội ban hành Quyết định số
976/QĐ-HQHN-TCCB quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức, mối quan hệ công tác các Đội công tác thuộc Chi cục KTSTQ Theo
đó, mỗi lãnh đạo Chi cục phân công theo dõi chỉ đạo một số lĩnh vực chuyên
môn và phụ trách một Đội công tác (các Đội nghiệp vụ do các Chi cục phó
phụ trách, còn Đội tham mưu tổng hợp do Chi cục trưởng trực tiếp phụ trách)
:
Chi cục phó Chi cục phó
Chi cục phó Chi cục phó
Chi cục trưởng
Đội KTSTQ
về mã số, thuế suất (Đội 2):
Đội tham mưu tổng hợp:
3 cán bộ
Đội KTSTQ
về thực hiện chính sách thương mại
Đội KTSTQ đối với HHXKNK theo loại hình
Trang 35Trong đó, chức năng, nhiệm vụ của Đội Kiểm tra sau thông quan về mã
số và thuế suất hàng hóa xuất nhập khẩu (Đội 2) cụ thể như sau:
- Trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan về mã số, thuế suất, xuất
xứ hàng hóa, và hàng hóa thực hiện chính sách nội địa hóa đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu
- Giúp Chi cục trưởng tham mưu cho Cục trưởng trong việc ra quyếtđịnh kiểm tra sau thông quan, quyết định truy thu, truy hoàn thuế và cáckhoản thu khác theo kết luận kiểm tra sau thông quan và quy định của phápluật
- Giúp Chi cục trưởng tham mưu cho Cục trưởng ban hành và tổ chứcthực hiện Quy chế hoạt động và phối kết hợp với các cơ quan, tổ chức trong
và ngoài ngành trong công tác kiểm tra sau thông quan
- Trực tiếp giao dịch với các tổ chức, cá nhân có liên quan; khai thác, sửdụng các hệ thống thông tin của ngành, của Cục và các nguồn thông tin khác;tiến hành các biện pháp nghiệp vụ xác minh, nắm tình hình, thu thập, phântích thông tin trong quá trình kiểm tra sau thông quan
- Xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Đội theo quy định
- Chuyển kết quả kiểm tra sau thông quan và các thông tin thu thậpđược trong quá trình kiểm tra cho Đội tham mưu tổng hợp để cập nhật vào
cơ sở dữ liệu phục vụ cho nghiệp vụ hải quan
- Theo dõi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của một số doanhnghiệp thuộc địa bàn kiểm tra sau thông quan của Cục; theo dõi công tácphúc tập hồ sơ tại một số Chi cục hải quan thuộc Cục theo sự phân công củaChi cục trưởng bao gồm Chi cục hải quan Gia Thụy ; Chi cục hải quan VĩnhPhúc; Chi cục hải quan Gia Lâm
Trang 36- Thông qua lĩnh vực kiểm tra chuyên sâu, giúp Chi cục trưởng tham mưucho Cục trưởng kiến nghị sửa đổi, bổ sung những thiếu sót, bất cập trongthực hiện chính sách, pháp luật, quy trình, quy định nghiệp vụ về hải quan.
- Giúp Chi cục trưởng trong việc đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹnăng KTSTQ về lĩnh vực chuyên sâu được phân công cho công chứcKTSTQ
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Các đội công tác (gồm cả Đội tham mưu tổng hợp và các đội nghiệp vụ)chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Chi cục trưởng Chi cục về mọi hoạtđộng theo quy định; và giữa các Đội công tác của Chi cục Kiểm tra sauthông quan với các Đội, Tổ thuộc Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quanthuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội có mối quan hệ phối hợp trong thựchiện nhiệm vụ được giao
2.2 Thực trạng kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan Hà Nội
2.2.1 Thực trạng chung về công tác kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP Hà Nội giai đoạn 2007-2009
SL hồ
sơ phảiphúctập
SL hồ
sơ đãphúctập
Số thuế phảitruy thu
Số thuế đã truythu
2007 100 15 278.405 253.291 17.464.948.075 14.341.618.550
2008 120 20 369.005 315.172 24.916.169.947 20.078.265.976
2009 106 11 412.112 407.116 33.791.850.420 33.121.950.641
Trang 37(Nguồn: Chi cục KTSTQ – Cục Hải quan TP Hà Nội)
Trong giai đoạn năm 2007-2009, với tinh thần thực hiện mục tiêu của toànngành là Thuận lợi – tận tụy – chính xác và việc áp dụng quản lý rủi ro, Chicục KTSTQ – Cục Hải quan thành phố Hà Nội thực hiện kiểm tra sau thôngquan tập trung vào 3 nhóm nhiệm vụ chủ yếu:
- Kiểm tra đối với các doanh nghiệp, loại hình và mặt hàng trọng điểm;kiểm tra đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; kiểm tra cácnhóm hàng có khả năng thất thu thuế cao
- Thực hiện Luật Quản lý thuế, tăng cường thu đòi nợ thuế và giải quyếtkhiếu nại trong KTSTQ
- Xây dựng Chi cục kiểm tra sau thông quan hoạt động theo hướngchuyên sâu, chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả, thực hiện công tác cải cáchthủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan và hệ thống quản lý chất lượngtheo TCVN ISO 9001:2000
Trong năm 2007, Chi cục đã tiến hành kiểm tra gần 100 doanh nghiệp, vụ
việc (bằng 172% so với năm 2006), tổng số thuế truy thu được là17.464.948.075đ (gấp 2,7 lần so với năm 2006) Trong đó tổng số thuế đãtruy thu là 14.341.618.550 đ (Riêng mặt hàng linh kiện động cơ, linh kiện bộ
ly hợp trong năm đã thu về số thuế là 6.640.321.000đ) Số doanh nghiệp tuânthủ pháp luật là 23, số doanh nghiệp chưa tuân thủ là 19, số doanh nghiệpcần kiểm tra đánh giá tiếp là 53 (đây là những doanh nghiệp có những mặthàng khó, phức tạp và sẽ kết thúc đánh giá vào quý I năm 2008)
Sức mạnh của lực lượng KTSTQ Hà Nội đã được nhân lên, khi có sự phốihợp chặt chẽ với các Cục Hải quan như Hải Phòng, Lạng Sơn, Bà Rịa-VũngTàu… qua đó phát hiện và xử lý truy thu thuế vài tỷ đồng về cho ngân sáchnhà nước
Trang 38Công tác phúc tập hồ sơ cũng được chú trọng, số lượng hồ sơ đã phúc tập là253.291 HS trên tổng số phải phúc tập là 278.405 HS (90,98%); qua phúc tập
hồ sơ truy thu được số thuế là 3.323.310.000đ
Trong năm 2008, Chi cục đã tham mưu cho Lãnh đạo Cục kí kết quy chế
phối hợp trong công tác KTSTQ và thanh tra thuế giữa Cục hải quan Hà Nội
và Cục hải quan TP Hải Phòng, đóng góp sửa đổi các văn bản chính sáchchưa phù hợp thực tế Theo tinh thần của phương pháp quản lý rủi ro, côngtác thu thập thông tin được thực hiện thường xuyên hàng ngày: tiếp nhận, thuthập và phân tích, xử lý 322 thông tin của hơn 150 doanh nghiệp; lựa chọn,phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí quản lý rủi ro để phân công chotừng đội nghiệp vụ theo dõi, kết hợp với theo dõi địa bàn 12 Chi cục hảiquan thuộc Cục hải quan Hà Nội Đối với công tác kiểm tra các doanhnghiệp, mặt hàng trọng tâm trọng điểm, Chi cục đã tiến hành kiểm tra 120doanh nghiệp XNK trên địa bàn Hà Nội (trong đó kiểm tra tại trụ sở doanhnghiệp: 6 DN); tiến hành phúc tập 315.172 tờ khai trên tổng số 369.005 tờkhai (95%)
Công tác phối kết hợp cũng được đẩy mạnh, cụ thể là Chi cục đã phốihợp với các Cục hải quan Hải Phòng trong việc xây dựng quy chế kết hợpKTSTQ – thanh tra thuế; phối hợp với hải quan Lạng Sơn xây dựng quy chế
và kiểm tra tại doanh nghiệp (truy thu hơn 1,5 tỷ đồng); phối hợp với cácphòng ban, Chi cục hải quan thuộc Cục hải quan TP Hà Nội và nhận đượckhoảng 117 thông từ các Chi cục; cùng các Chi cục lựa chọn DN, mặt hàng
có dấu hiệu đưa vào diện phải KTSTQ; phối hợp với các Chi cục kiểm tramặt hàng thẻ nhớ trong toàn Cục; nhận ý kiến định hướng, chỉ đạo của CụcKTSTQ; cung cấp nhiều thông tin cho Cục và phối hợp kiểm tra đối với mặthàng modem, động cơ nổ (truy thu trên 1 tỷ); ngoài ra Chi cục còn phối hợpvới các cơ quan chức năng khác như Cục thuế, Chi cục thuế, ngân hàng, tổchức tín dụng, Phòng Công nghiệp và Thương mại VN
Trang 39Kết quả là trong năm 2008, ban hành 37 quyết định truy thu thuế NK,thuế TTĐB, và VAT; 15 quyết định phạt chậm nộp thuế; xử phạt 1 trườnghợp vi phạm hành chính về hải quan, đẩy mức tổng số truy thu thuế đã nộpvào ngân sách nhà nước qua kiểm tra sau thông quan của Cục lên20.078.265.976đ (vượt 40% so với năm 2007)
Qua công tác kiểm tra sau thông quan, tập hợp được các mặt hàng, lĩnhvực trọng tâm trọng điểm: thiết bị công nghệ mạng, thẻ nhớ (truy thu trên 7
tỷ - trong đó trên 4,6 tỷ là nhờ phối hợp với các Chi cục thuộc Cục hải quanHN); tiền bản quyền, phí giấy phép, khai báo tách phần mềm ra khỏi phầncứng (truy thu gần 4,5 tỷ đồng); ôt ô nguyên chiếc NK (truy thu 2,3 tỷ); hàngthực phẩm (truy thu 1,5 tỷ); linh kiện xe máy (truy thu trên 3 tỷ); hóa chất(truy thu gần 1 tỷ); thiết bị xây dựng, thép xây dựng (truy thu gần 1 tỷ);nhóm hàng may mặc gia công (truy thu gần 500 triệu đồng)
Đồng thời đánh giá phân loại doanh nghiệp XNK: 44 doanh nghiệp tuânthủ và 37 DN không tuân thủ
Hoạt động nghiệp vụ KTSTQ tại Chi cục đã có căn bản hơn, đã tiếp cận cácvấn đề mới và khó liên quan đến hội nhập như sở hữu trí tuệ, phí bản quyền,phí giấy phép, đại lý độc quyền
Chất lượng nguồn nhân lực cũng được lãnh đạo Cục, Chi cục rất quantâm, công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu như điều tra, kỹ nănggiải quyết khiếu nại, tố cáo và kỹ năng tham gia vụ án hành chính được đẩymạnh
Chi cục cũng đã xây dựng kế hoạch triển khai hiện đại hóa công táckiểm tra sau thông quan giai đoạn 2008-2010 với mục tiêu đưa công tácKTSTQ đạt tiêu chuẩn chuyên sâu, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lýhải quan hiện đại; xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theoTCVN ISO 9001:2000
Sang năm 2009, chỉ tính đến tháng10, Cục Hải quan Hà Nội đã kiểm tra
sau thông quan và truy truy thu nộp ngân sách 33.121.950.641đồng (vượt
Trang 40hơn 60% so với năm 2008), trên tổng số tiền phải truy thu qua kiểm tra sauthông quan và phúc tập là: 33.791.850.420 đồng (vượt 36% so với năm2008) Từ kết quả kiểm tra chuyên đề hải quan đã phát hiện nhiều khoảngtrống trong quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế quan từ đó đề xuấtcác cấp có thẩm quyền có biện pháp khắc phục.
Năm 2009 tập trung KTSTQ theo các chuyên đề đối với các lĩnh vực hàngnhập theo chế độ ưu đãi đầu tư, trị giá hàng nhập khẩu, cửa hàng miễn thuế
và những vấn đề, vụ việc mới tiềm ẩn rủi ro cao và gây thất thu thuế lớn cho
ngân sách nhà nước, như mặt hàng điện dân dụng, đồ gia dụng, điện tử, phíbản quyền, phí kỳ vụ, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô, cơ cấu giá trị mặthàng than xuất khẩu, vấn đề miễn thuế nhập khẩu của các dự án đầu tư
Trong năm Chi cục đã tham mưu cho lãnh đạo Cục tổ chức hội thảo triểnkhai quy trình KTSTQ theo quyết định 1383; thực hiện công tác rà soát thủtục hành chính trong lĩnh vực hải quan, KTSTQ; xây dựng kế hoạch đôn đốc,nắm tình hình công tác phúc tập tại 8 Chi cục; thực hiện tốt và kịp thời cácbáo cáo chuyên môn
So với năm 2008, công tác thu thập và xử lý thông tin được phát triển hơn:tiếp nhận, tự thu thập và xử lý 817 thông tin của hơn 500 DN
Chi cục đã tiến hành kiểm tra 106 doanh nghiệp XNK trên địa bàn HN, tậptrung vào các doanh nghiệp/ mặt hàng trọng điểm (ô tô nguyên chiếc, sắtthép xây dựng,kính xây dựng, linh kiện phụ tùng ô tô, hàng đầu tư miễnthuế, ) Về công tác phúc tập, số tờ khai đã được phúc tập là 407.116 trêntổng số tờ khai phải phúc tập là 412.112 (98%)
Qua kiểm tra, đáng giá được số DN tuân thủ pháp luật là 88; số DN chưatuân thủ là 11
Công tác phối kết hợp với Cục KTSTQ, các Cục hải quan địa phương, cácđơn vị phòng ban, Chi cục hải quan thuộc Cục hải quan HN cũng đạt hiệuquả Phối hợp với các Cục hải quan địa phương xác minh, thu thập thông tin
về các công ty nhập khẩu kính và thép xây dựng Cùng với các Chi cục hải