1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh

103 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính ph

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

I Tính cấp thiết của Đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2

IV Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế: 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 6

1.1.3 Tình hình dân sinh kinh tế 7

1.2 Nguồn nước 11

1.2.1 Đặc điểm khí tượng khí hậu 11

1.2.2 Nguồn nước mặt 12

1.2.3 Nguồn nước ngầm 13

1.2.4 Các yếu tố về môi trường 14

1.2.5 Đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước đối với cấp nước 15

1.3 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của Thành phố Bắc Ninh 15

1.3.1 Hiện trạng nhà máy xử lý nước Thành phố Bắc Ninh 15

1.3.2 Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước Thành phố Bắc Ninh 16

1.3.3 Tình hình tổ chức quản lý và công trình cấp nước 17

Trang 2

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

THÀNH PHỐ BẮC NINH 19

2.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu cấp nước sinh hoạt 19

2.1.1 Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng 19

2.1.2 Định hướng phát triển không gian đô thị 21

2.1.3 Định hướng phát triển cấp nước 23

2.2 Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt 24

2.2.1 Công trình thu và trạm xử lý nhà máy nước thành phố Bắc Ninh 24

2.2.2 Chất lượng nước nguồn 27

2.2.3 Trữ lượng khai thác 27

2.2.4 Công suất khai thác và chất lượng nước sau xử lý 29

2.2.5 Thực trạng thất thoát nước 29

2.3 Tính toán và dự báo nhu cầu dùng nước trong tương lai của thành phố 30

2.3.1 Phạm vi nghiên cứu 30

2.3.2 Vùng phục vụ cấp nước 30

2.3.3 Dự báo dân số 30

2.3.4 Tính toán nhu cầu dùng nước 33

2.4 Giới thiệu các mô hình mô phỏng tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 35

2.4.1 Chương trình tính toán thủy lực mạng lưới LOOP 35

2.4.2 Chương trình tính toán thủy lực EPANET 35

2.4.3 Chương trình tính toán thủy lực Pipe flow expert 37

2.5 Lựa chọn mô hình tính toán thủy lực cho hệ thống cấp nước 38

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ BẮC NINH 39

3.1 Đánh giá khả năng làm việc của hệ thống cấp nước hiện trạng 39

3.1.1 Mô phỏng hệ thống hiện trạng 39

3.1.2 Chạy mô hình mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối 42

Trang 3

3.1.3 Phân tích kết quả mô hình bằng chương trình Epanet 43

3.2 Đề xuất phương án cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước 44

3.2.1 Mô phỏng các phương án 44

3.2.2 Chạy mô hình 46

3.2.3 Phân tích kết quả chạy chương trình Epanet 47

3.2.4 Phân tích kinh tế các phương án 49

3.3 Lựa chọn phương án cải tạo, nâng cấp hợp lý cho hệ thống cấp nước 49

3.3.1 Phương án kỹ thuật về nguồn nước 49

3.3.2 Các phương án kỹ thuật 51

3.3.3 Các phương án về dây chuyền công nghệ 51

3.3.4 Các phương án về vật liệu ống cấp nước 54

3.3.5 Các phương án về chế độ hoạt động của hệ thống cấp nước 56

3.3.6 Giải pháp kỹ thuật cụ thể cho phương án chọn 57

3.3.7 Phương án kỹ thuật về Mạng lưới cấp nước 58

3.4 Giải pháp quản lý vận hành 60

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

4.1 Kết luận 62

4.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Phụ lục 1: Tính toán nhu cầu dùng nước hiện trạng 65

Phụ lục 2: Tính toán nhu cầu dùng nước năm 2020 69

Phụ lục 3: Kết quả tính toán Epanet với hệ thống hiện trạng 74

Phụ lục 4: Kết quả tính toán Epanet năm 2020 phương án 1 79

Phụ lục 5: Kết quả tính toán Epanet năm 2020 phương án 2 86

Phụ lục 5: Khái toán tổng mức đầu tư theo 2 phương án 93

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển châu Á

WB Ngân hàng thế giới

DANIDA Cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch

UNDP Cơ quan phát triển liên hợp quốc

NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

PTNT Phát triển nông thôn

UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc

EU Liên minh các nước châu Âu

MTQG Mục tiêu quốc gia

NSHNT Nước sinh hoạt nông thôn

LHQ Liên hiệp quốc

GDP Tổng thu nhập quốc nội

XDCB Xây dựng cơ bản

KT – XH Kinh tế - xã hội

HDPE và PVC Loại nhựa tổng hợp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thống kê dân số các phường, xã của thành phố Bắc Ninh 6

Bảng 1.2: Dân số phân theo giới và khu vực trên địa bàn thành phố 9

Bảng 1.3: Thống kê khối lượng ống cấp nước hiện trạng 16

Bảng 2.1: Bảng theo dõi hoạt động của các giếng khoan tháng 01/2010 24

Bảng 2.2: Bảng theo dõi hoạt động của các giếng khoan tháng 08/2010 25

Bảng 2.3: Bảng theo dõi hoạt động của các giếng khoan tháng 11/2010 25

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thô ngày 8/11/2010 27

Bảng 2.5: Thống kê các giếng khoan khai thác 27

Bảng 2.6: Kết quả xét nghiệm mẫu nước sau lọc khu xử lý của dây truyền I 29

Bảng 2.7: Kết quả xét nghiệm mẫu nước sau lọc khu xử lý của dây truyền II 29

Bảng 2.8: Thống kê tỷ lệ thất thoát nước giai đoạn 2005 ÷ 2010 29

Bảng 2.9: Dự báo dân số thành phố đến năm 2020 31

Bảng 2.10: Dự báo dân số được cấp nước đến năm 2020 32

Bảng 2.11: Dự báo nhu cầu dùng nước năm 2020 33

Bảng 3.1: Thống kê khối lượng ống cấp nước hiện trạng 40

Bảng 3.2: Dân số được dùng nước sạch của thành phố 41

Bảng 3.3: So sánh lựa chọn nguồn nước thô 44

Bảng 3.4: Các thông số thiết kế 49

Bảng 3.5: Kết quả lấy mẫu nước tại thôn Đầu Hàn 52

Bảng 3.6: So sánh lựa chọn phương án xử lý nước 54

Bảng 3.7: So sánh lựa chọn phương án chế độ của hệ thống cấp nước 56

Bảng 3.8: So sánh lựa chọn phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước 59

Bảng PL 1.1: Bảng phân phối lưu lượng dọc đường 65

Bảng PL 1.2: Bảng thống kê lưu lượng nút 68

Trang 6

Bảng PL 2.1: Bảng phân phối lưu lượng dọc đường 69

Bảng PL 2.2: Bảng thống kê lưu lượng nút 73

Bảng PL 3.1: Bảng thống kê kết quả tại các nút 74

Bảng PL 3.2: Bảng thống kê kết quả các tuyến ống 76

Bảng PL 4.1: Bảng thống kê kết quả tại các nút phương án 1 79

Bảng PL 4.2: Bảng thống kê kết quả các tuyến ống phương án 1 82

Bảng PL 5.1: Bảng thống kê kết quả tại các nút phương án 1 86

Bảng PL 5.2: Bảng thống kê kết quả các tuyến ống phương án 2 89

Bảng PL 5.1: Khái toán tổng mức đầu tư phương án 1 93

Bảng PL 5.2: Khái toán tổng mức đầu tư phương án 2 95

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Vị trí thành phố Bắc Ninh trên bản đồ tỉnh Bắc Ninh 5

Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm GDP theo các ngành năm 2009 7

Hình 1.3: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 8

Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm 2007-2009 (%) 10

Hình 2.1: Biểu đồ chế độ hoạt động và lưu lượng các giếng khai thác (mùa mưa) 28

Hình 2.2: Biểu đồ chế độ hoạt động và lưu lượng các giếng khai thác (mùa khô) 28

Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 1 53

Hình 3.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 2 53

Trang 8

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của Đề tài

Hiện nay, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt đang là vấn đề cần được giải quyết và rất quan tâm trên thế giới Các nhà khoa học trên thế giới đã cảnh báo thế kỷ 21 loài người sẽ phải đối mặt với nhiều mối đe dọa thiên nhiên, đặc biệt là phải đối mặt với hiểm họa thiếu nước và ô nhiễm nguồn nước

Nước sạch và vệ sinh môi trường đô thị là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng của Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, cụ thể là Chiến lược phát triển cấp nước, thoát nước đô thị Việt nam được thể hiện qua các văn bản (i) Định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009,

và (ii) Định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009

Tỉnh Bắc Ninh với tâm điểm là Thành phố Bắc Ninh cách thành phố Hà Nội 30km,

là một trong những trung tâm phát triển lớn của nền kinh tế cả nước và là một cực trong tam giác phát triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trên trục hành lang Quốc

lộ 1 qua tỉnh Bắc Ninh hàng loạt các khu công nghiệp tập trung đã và đang được các nhà đầu tư quan tâm Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, khí hậu và môi trường đầu

tư, trục Quốc lộ 1 nối liền Hà Nội – Lạng Sơn trở thành một trục kinh tế năng động có tốc độ phát triển kinh tế cao

Trước năm 1997 thành phố Bắc Ninh chưa có hệ thống cấp nước tập trung, các khu dân cư, khu đô thị cũng như các xí nghiệp công nghiệp, tất cả đều dùng nước giếng khơi (mạch nông) và giếng UNICEF với chiều sâu 15 ÷ 18m

Trong những năm gần đây thành phố Bắc Ninh đã phát triển không ngừng nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp đã được đầu tư xây dựng Đặc biệt theo Nghị quyết

số 60/2006/NQ-HĐND 16 ngày 07/11/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã nhất trí thông qua việc mở rộng địa giới thành phố Bắc Ninh, theo đó mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Ninh thêm 9 xã lên 19 đơn vị hành chính

Theo bản điều chỉnh Quy hoạch phát triển chung thành phố Bắc Ninh tới năm 2020, dân số Bắc Ninh sẽ lên tới con số 167.905 người năm 2015 và 178.224 năm 2020 Sự

Trang 9

đô thị hoá khu vực ngoại thành diễn ra rất nhanh, chủ yếu do chính sách của thành phố

để cải thiện mức sống của các khu dân cư Trong thời gian gần đây thành phố Bắc Ninh

đã triển khai xây dựng nhiều khu đô thị mới, khu dân cư theo tiêu chuẩn hiện đại và các khu công nghiệp Tốc độ xây dựng là rất lớn, do đó vấn đề nước sạch trở thành sức ép

ở Bắc Ninh Cho tới nay, nhu cầu nước sạch chỉ đáp ứng 70%-80% cho các phường trung tâm, tại một số phường như Hạp Lĩnh, Vạn An và Vân Dương chỉ đáp ứng 20-40% Thiếu nước sinh hoạt ở khu vực ngoại thành còn nghiêm trọng hơn, chỉ từ 10-30%

có nước sạch Tình trạng cấp nước ở thành phố Bắc Ninh rõ ràng đang là một vấn đề cấp thiết

Theo Quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Bắc Ninh giai đoạn tới năm 2020 và định hướng phát triển tới năm 2030, nguồn nước thô cấp cho Bắc Ninh bao gồm cả nước ngầm và nước mặt Theo quy hoạch chung được phê duyệt, nhu cầu dùng nước của thành phố Bắc Ninh, năm 2015 là 30.000m3/ngày, thiếu khoảng 10.000m3/ ngày so với khả năng cấp nước hiện tại và năm 2020 sẽ là 40.000m3/ ngày thiếu khoảng 10.000m3/ngày so với năm 2015

Vì vậy “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ

thống cấp nước thành phố Bắc Ninh" là hết sức cần thiết Với kết quả của đề tài, chúng

ta sẽ có biện pháp, kế hoạch cụ thể cho việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh

II Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng khả năng cấp nước của hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh;

- Nghiên cứu và dự báo nhu cầu nước của thành phố Bắc Ninh trong tương lai;

- Đề xuất các giải pháp cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh;

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Bắc Ninh và các xã phụ cận

IV Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Trang 10

- Tiếp cận các thành tựu nghiên cứu và công nghệ của các nước trong khu vực và trên thế giới;

- Tiếp cận có sự tham gia của những người hưởng lợi trong các dự án cấp nước sinh hoạt;

- Tiếp cận theo Định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009;

- Tiếp cận thực tế: đi khảo sát thực địa, tìm hiểu các hồ sơ, tình hình hoạt động của các công trình cấp nước sinh hoạt trong tỉnh;

- Tiếp cận đáp ứng nhu cầu: tính toán, đánh giá nhu cầu nước sinh hoạt;

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu;

- Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu;

- Phương pháp kế thừa;

- Phương pháp thống kê và phân tích hệ thống

- Phương pháp mô hình thủy lực

- Phương pháp chuyên gia;

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHUNG

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế:

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Bắc Ninh là tỉnh thuộc khu vực phía Bắc của vùng đồng bằng sông Hồng và tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang Bắc Ninh là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô, cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía Đông Bắc Tọa độ: 21°00'-21°05' Bắc, 105°45'-106°15' Đông

Địa giới hành chính của tỉnh như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội;

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh;

- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội

Thành phố Bắc Ninh là trung tâm chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Bắc Ninh Dân

số 153,390 người, diện tích tự nhiên 82,61 km2 Thành phố gồm 19 đơn vị hành chính như sau:

- 13 phường bao gồm: Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá,

Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc, Võ Cường, Vân Dương, Vạn An và Hạp Lĩnh

- 6 xã bao gồm: Hòa Long, Phong Khê, Khúc Xuyên, Kim Chân, Nam Sơn, Khắc Niệm

Vị trí địa lý của thành phố Bắc Ninh:

- Phía Bắc giáp huyện Việt Yên ( tỉnh Bắc Giang);

- Phía Nam giáp huyện Tiên Du;

- Phía Đông giáp huyện Quế Võ;

- Phía Tây giáp huyện Yên Phong

Trang 12

Hình 1.1: Vị trí thành phố Bắc Ninh trên bản đồ tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

Khu vực nghiên cứu bao gồm thành phố Bắc Ninh và các xã phụ cận bao gồm các địa danh như sau

Bảng 1.1: Thống kê dân số các phường, xã của thành phố Bắc Ninh

1.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam

và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông

Trang 14

Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng có

độ cao phổ biến từ 3 - 7 m so với mặt nước biển Diện tích đồi núi chiểm tỉ lệ nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du

1.1.3 Tình hình dân sinh kinh tế

a Điều kiện kinh tế

Thành phố Bắc Ninh là thành phố có tiềm năng phát triển kinh tế cao với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và liên tục trong nhiều năm, GDP năm 2009 ước đạt 12,87%/năm

Cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ chiếm ưu thế, khẳng định thế mạnh trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của thành phố nói riêng và toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung

Theo “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2010” cho thấy cơ

cấu kinh tế GDP (theo giá hiện hành) của Thành phố Bắc Ninh năm 2009 theo các thành phần kinh tế như sau: khu vực công nghiệp-xây dựng 5,1%; khu vực thương mại-dịch

Trang 15

Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN trên địa bàn thành phố ước đạt 5.738,9 tỷ đồng, đạt 96,87 % kế hoạch, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó:

- Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 2.532,1 tỷ đồng, tăng 20,4 %

so với năm 2008

- Khu vực sản xuất công nghiệp nhà nước là 531,8 tỷ đồng giảm 22,1%

- Giá trị sản xuất đầu tư trực tiếp nước ngoài là 2.675,1 tỷ, giảm 2,8% so với năm

2008

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tăng trưởng qua các năm 2005 – 2009 (theo giá cố định năm 1994) được thể hiện trong biểu đồ sau:

Hình 1.3: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008)

 Nông nghiệp – nông thôn

Theo “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2010”, giá trị sản

xuất nông nghiệp năm 2009 ước đạt 214,7 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994) đạt 100,3% kế hoạch, tăng 0,3 % so với cùng kỳ năm 2008

b Tình hình phát triển văn hóa – xã hội

 Dân số

Trang 16

Theo Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008, dân số toàn thành phố Bắc Ninh năm 2008 là 153.390 người, với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2009 của thành phố là 1,15%, ước tính dân số năm 2009 của thành phố là 155.149 người, mật độ dân số trung bình của thành phố năm 2008 là 1.857 người/km2

Dân số trung bình của thành phố Bắc Ninh phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn (Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008) theo bảng sau:

Bảng 1.2: Dân số phân theo giới và khu vực trên địa bàn thành phố

số

Tình hình phát triển lao động và việc làm trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh năm

2009 phát triển rất khả quan, đã giải quyết việc làm cho 5021 lao động, đạt 100,4% kế hoạch của năm

Nhìn chung, lực lượng lao động của thành phố Bắc Ninh khá dồi dào và trình độ lao động khá cao, tuy nhiên số người trong tuổi lao động đang trong tình trạng thiếu việc làm, làm thời vụ hoặc thất nghiệp còn nhiều và phần lớn trong số đó thuộc khu vực ngoại thị

 Các vấn đề về nghèo đói

Theo Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008, số hộ nghèo năm 2008 của thành phố là 1469 hộ (chiếm 3,83% so với tổng số 38.329 hộ) Năm 2009, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố giảm còn 3,24% (theo chuẩn nghèo mới quy định tại Quyết định

số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010) Báo cáo “kết quả thực hiện nhiệm

Trang 17

vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2010”

Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm 2007-2009 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008)

 Văn hóa

Văn hoá- xã hội cũng có nhiều chuyển biến tiến bộ, phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng, khu phố văn hoá năm 2009 đã đạt được kết quả tích cực so với năm 2008; phong trào GD-ĐT được UBND tỉnh, Sở GD-ĐT đánh giá cao và tặng cờ thi đua đơn

vị xuất sắc dẫn đầu phong trào GD-ĐT năm 2009, nhiều đơn vị, trường học thành phố được Đảng, Nhà nước và ngành tặng thưởng các danh hiệu cao quý Trong năm thành phố tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 55 năm ngày giải phóng thành phố Bắc Ninh, đón nhận Huân chương Độc lập hạng 3 và Đại hội TDTT thanh phố lần thứ VI năm 2009 Tăng cường công tác quản lý nhà nước, công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá trên địa bàn Tích cực tham gia với các ngành của tỉnh trong việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Dân ca quan họ là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại

 Giáo dục

Tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với các cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Thực hiện chủ đề năm học: “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”

Quy mô các ngành học, bậc học phát triển và mở rộng Mầm non: 24 trường, trong

đó mẫu giáo có 6825 học sinh, Nhà trẻ là 3291 cháu Tiểu học: 22 trường với 11.272

Trang 18

học sinh; THCS: 19 trường với 9274 học sinh Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên theo hướng thực chất và được Sở Giáo dục - Đào tạo đánh giá là đơn vị mạnh về chất lượng giáo dục ở tất cả các ngành học, bậc học Về chất lượng văn hoá cả Tiểu học

và THCS đều có chuyển biến tích cực

 Y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình

Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch ở thành phố và các cơ sở, kịp thời triển khai công tác phòng chống dịch cúm A(H1N1), dịch tiêu chảy cấp và dịch bệnh mùa hè Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y dược tư nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm Trên địa bàn thành phố có 1319 cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh lương thực, thực phẩm, nhà hàng ăn uống, giải khát Trong năm đã tiến hành kiểm tra 178 cơ sở Nhìn chung các cơ sở thực hiện nghiêm túc, bên cạnh đó còn một số cơ sở vi phạm đã bị xử

lý theo quy định

1.2 Nguồn nước

1.2.1 Đặc điểm khí tượng khí hậu

Thành phố Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng trung du Bắc bộ, khí hậu á nhiệt đới, gió mùa Thời tiết nóng, độ ẩm cao, phân chia bốn mùa không rõ rệt

- Mùa xuân từ tháng 2 đến tháng 4, thời tiết mát mẻ, với đặc trưng các đợt gió mùa đông bắc xen kẽ kèm theo mưa phùn

- Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7, thời tiết nóng nắng kèm các đợt mưa rào theo gió mùa đông nam

- Mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10, thời tiết mát mẻ và mưa nhiều

- Mùa đông từ tháng 11 - tháng 1 năm sau, gió mùa đông bắc chủ đạo, thời tiết lạnh, khô hanh

- Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C ( tháng 7)

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C (tháng 1)

- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C

- Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối trung bình: 83%, độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 16%

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 – 1600 mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm

Trang 19

80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1

Gió: Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào

1.2.2 Nguồn nước mặt

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình

+ Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m³ Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64 m, cao hơn so với mặt ruộng là 3 - 4 m Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình

cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa

+ Sông Cầu: Bắt nguồn từ vùng núi Tam Đảo (đỉnh cao 1.326 m), chạy qua Chợ Đồng Bắc Cạn, Chợ mới, Thái Nguyên tới Phả Lại, tổng chiều dài sông Cầu : 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 70 km Lòng sông mùa khô rộng 60 – 80 m, mùa mưa rộng 100 – 120 m

- Mực nước sông Cầu:

Trang 20

những sông bị bồi lấp nhiều nhất Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000 m3/s

+ Sông Ngũ Huyện Khê: Đây là một nhánh của sông Cầu, nối sông Cầu với sông Đuống Đoạn chảy qua thành phố có lưu lượng rất nhỏ, chất lượng xấu, lòng sông rất

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi , tuy nhiên các sông này có chất lượng xấu và đặc biệt là lưu lượng rất nhỏ, không thể làm nguồn cung cấp nước cho dự

án được

Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ m³, trong đó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176

tỷ m³ được đánh giá là khá dồi dào

1.2.3 Nguồn nước ngầm

Đoàn Địa chất 58 - liên đoàn II địa chất thuỷ văn đã tiến hành thăm dò sơ bộ nước dưới đất vùng Bắc Ninh, diện tích 253km2, thời gian từ tháng 1/1983  12/1985 với khối lượng khoan 65 lỗ khoan có tổng chiều đài sâu 2827m, bơm thí nghiệm 58 lỗ khoan với bơm thí nghiệm 3 chùm 833, 857 và 850 Tài liệu thu thập được đảm bảo dộ tin cậy

để lập báo cáo tính trữ lượng khai thác nước dưới đất “Vùng Bắc Ninh” được phân chia

6 đơn vị địa chất thuỷ văn trong dó tầng chứa nước trong cuội, sạn sỏi, aluvi thuộc trầm tích thứ tự là đối tượng cung cấp nước duy nhất cho đồng bằng Bắc bộ nói chung, vùng Bắc Ninh nói riêng, chiều dày tầng trung bình 10-25m, là tầng chứa nước có áp Tầng chứa nước khá phong phú, tỷ lưu lượng 3,5-10,61/s.m có khi đạt 13,941/s.m Độ dẫn áp (a) thay đổi từ 104 đến 1,07.105m2/ng Tầng có quan hệ thử lực của sông Câu, chịu ảnh hưởng sự dao động của nước sông Nước dưới đất cung cấp cho sông vào mùa khô, mùa mưa, nước sông lại cung cấp trở lại cho tầng chứa nước Q4 Nhìn chung, có thể phân chia thuỷ văn vùng Bắc Ninh thành khu vực sau:

- Khu vực ven sông gần Đáp Câu phía Tây đường Quốc lộ 1A: Đây là khu vực có trữ lượng nước dưới đất lớn nhất cung cấp cho thành phố, lưu lượng các giếng khoan đạt từ 9,6 đến 14,71 l/s (830 – 1300 m3/ngđ) các chỉ số về độ khoáng hoá, vi sinh và các nguyên tố độc hại có trong nước đạt tiêu chuẩn

- Khu vực ven sông Đáp Câu phía Đông Nam đường quốc lộ 1A với nhiều giếng khoan trong khu vực cho thấy lưu lượng giếng khá cao có giếng đạt 27,68l/s (2200

Trang 21

m3/ngđ) (LK 833) Tuy nhiên để có thể chính thức khai thác cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt cần phải khảo sát cụ thể và đánh giá toàn diện hơn về chất lượng

- Khu vực dọc đường 18 đi Phả Lại: Đặc trưng bởi chùm LK 850 cho thấy lưu lượng khá lớn q = 25,31 l/s (2100m3/ngđ) Khu vực này cần kháo sát kỹ hơn về chất lượng trước khi khai thác chính thức

- Khu vực thành phố: Một số các lỗ khoan 872 (Xuân Đông 816 (Đông Phong),

818 (đường đi Đa Phúc) cho thấy lưu lượng nghèo đạt 0,14  2,61l/s (10  200m3/ngđ)

1.2.4 Các yếu tố về môi trường

Việc thu gom và xử lý chất thải rắn không đúng quy cách sẽ tác động rất lớn đến môi trường nước khu vực Quá trình thải rác vào đường thoát nước và phân huỷ rác thải

sẽ làm tăng mức độ ô nhiễm BOD trong nguồn nước mặt Việc thu gom rác thải được thực hiện thông qua các thùng thu gom đặt tại các khu phố Khối lượng rác sinh hoạt thu gom được trong ngày từ 140  150 m3, khối lượng rác thải công nghiệp, rác thải công nghiệp nguy hại : 2530 m3/ngày, rác thải Y tế : 14 m3/ngày

Ngoài vấn đề ô nhiễm không khí do quá trình giao thông, các hoạt động ở khu vực ven bờ sông Cầu tại đường Như Nguyệt (phường Đáp Cầu) có thể được coi là nơi không khí bị ô nhiễm nặng nề nhất của thành phố Bắc Ninh, vì các hoạt động chuyên chở, bốc xếp hàng hoá của tàu, thuyền từ sông Cầu lên bờ Bên cạnh đó, một số xí nghiệp và nhiều cơ sở sản xuất vôi của các gia đình hoạt động với công suất cao làm cho không khí cả vùng bị ô nhiễm khá nặng Tại đây không lúc nào thoát khỏi khói bụi mù mịt bởi cát, bụi than Vấn đề ô nhiễm này đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ và đời sống nhân dân quanh khu vực

Trước đây, hệ thống ao hồ của thành phố rất lớn, sinh thái về môi trường nước mặt được cân bằng Nhưng những năm qua do sự phát triển của xã hội, quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh, nên nhiều ao hồ đã bị lấp đi giành chỗ phục vụ cho công trình xây dựng Hệ thống hồ sinh thái với chức năng chứa nước mưa và điều hoà sinh thái khí hậu tiểu vùng ngày càng bị thu hẹp dần Quá trình đô thị hoá làm cho lượng dân cư dồn

về thành phố ngày càng đông, càng làm phát sinh nhiều chất thải Thành phố Bắc Ninh hiện tại có lưu lượng rác thải khoảng hơn 250m3/ngày (chiếm gần 50% tổng lượng rác thải toàn tỉnh), nhưng thực tế thu gom không được hết tất cả Hàng ngày, Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Bắc Ninh thu gom, vận chuyển về khu vực chôn lấp Quy trình xử lý mà công ty đang áp dụng bằng cách đổ rác xuống ô chôn lấp sau đó phun chế phẩm EM, rắc vôi bột và san lấp thông thường Khu vực này không còn phù hợp cho phương án mở rộng thành phố Bắc Ninh vì khoảng cách

Trang 22

quá gần đô thị, mặt khác ở đầu hướng gió Đông Nam, hướng gió chủ đạo thổi vào trung tâm đô thị Thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Công ty đang tiến hành các bước chuyển ra khu vực chôn lấp mới

1.2.5 Đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước đối với cấp nước

Trước năm 1997 thành phố Bắc Ninh chưa có hệ thống cấp nước tập trung, các khu dân cư, khu đô thị cũng như các xí nghiệp công nghiệp, tất cả đều dùng nước giếng khơi (mạch nông) và giếng UNICEF với chiều sâu 15 ÷ 18m

Nhu cầu dùng nước của thành phố Bắc Ninh đến năm 2015 là 30.000 (m3/ngđ), đến năm 2020 là 40.000 (m3/ngđ) Hiện tại thành phố Bắc Ninh đã có nhà máy nước với công suất thiết kế 20.000 (m3/ngđ)

Đến năm 2020 lượng nước cấp cho thành phố Bắc Ninh sẽ thiếu 20.000 (m3/ngđ)

Do vậy việc đầu tư xây dựng một nhà máy cấp nước mới đảm bảo nhu cầu dùng nước cho thành phố là hoàn toàn hợp lý

Qua các đánh giá nguồn nước mặt nêu trên nguồn nước sông Cầu có tính khả thi nhất và sẽ được lựa chọn làm nguồn nước mặt để so sánh với nguồn nước ngầm trước khi đưa ra sự lựa chọn cuối cùng nguồn cấp nước thô cho dự án Theo quy định, để có thể là nguồn nước thô của dự án cấp nước thì nước sông Cầu phải đáp ứng Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT

1.3 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của Thành phố Bắc Ninh

1.3.1 Hiện trạng nhà máy xử lý nước Thành phố Bắc Ninh

a Nguồn nước

Hiện nay, toàn bộ các trạm xử lý, nhà máy nước của thành phố Bắc Ninh đã và đang

sử dụng nguồn nước ngầm được khai thác trên địa bàn của thành phố Chất lượng nước ngầm tại Bắc Ninh được đánh giá là rất tốt nhưng trữ lượng do bị khai thác nhiều nên

đã có dấu hiệu suy giảm

Các giếng khoan của thành phố Bắc Ninh được xây dựng và khai thác thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1 vào năm 1998: Khoan 8 giếng khai thác mỗi giếng công suất Q = 80 (m3/ngđ) có độ sâu từ 25-31 m (trong đó 6 giếng làm việc và 2 giếng dự phòng)

- Giai đoạn 2 vào năm 2004: Khoan 5 giếng khai thác mỗi giếng công suất Q = 80 (m3/ngđ) có độ sâu từ 24-34 m Lắp đặt tại mỗi giếng 01 bơm chìm có thông số Q = 80 (m3/ngđ), H=80m

Trang 23

b Tuyến ống nước thô

Tuyến ống nước thô bao gồm các tuyến ống nối giếng có đường kính từ DN250 (mm) và tuyến ống chính DN450, dài L = 3,6 km

DN200-c Nhà máy xử lý nước

Hiện tại thành phố Bắc Ninh có một nhà máy nước sạch tập trung xây dựng tại dốc Pháo Thủ sử dụng nước ngầm Nhà máy nước sạch được xây dựng trong giai đoạn 1 năm 1998 với công suất 11.000 (m3/ngđ) và được nâng cấp cải tạo vào năm 2004 nâng công suất cấp nước lên 20.000 (m3/ngđ)

Dây chuyền công nghệ của nhà máy nước Bắc Ninh tại dốc Pháo Thủ như sau: Nước thô  Tháp làm thoáng cao tải  Bể điều hòa  Bể lắng đứng kết hợp ngăn phản ứng xoáy  Bể lọc nhanh trọng lực  Khử trùng  Bể chứa  Trạm bơm nước sạch  Đài nước Mạng lưới đường ống

Hiện nay, các công trình trong trạm xử lý nước sạch đã và đang hoạt động tốt và có hiệu quả Hệ thống xả bùn rửa lọc đã được bổ sung xây dựng nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và tiết kiệm chi phí quản lý vận hành hàng năm

1.3.2 Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước Thành phố Bắc Ninh

Mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bắc Ninh được đầu tư qua nhiều thời kỳ khác nhau và cho đến nay đã phủ kín được cơ bản các khu vực trung tâm thành phố Bắc Ninh Mạng lưới đường ống cấp nước truyền tải được đầu tư xây dựng chủ yếu là ống gang cầu Bên cạnh đó mạng lưới cấp nước phân phối và dịch vụ được đầu tư xây dựng bằng ống uPVC và HDPE

Bảng 1.3: Thống kê khối lượng ống cấp nước hiện trạng

Trang 24

Về phạm vi phục vụ: Qua bảng 3 nêu trên cho thấy, phạm vi phục vụ của hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh chưa đầy đủ, ví dụ như: xã Nam Sơn, phường Vân Dương vẫn chưa được dùng nước sạch Tỷ lệ dùng nước sạch tại các phường Hạp Lĩnh, Vạn

An, xã Kim Chân, Phong Khê đều khá thấp (<50%) Tỷ lệ cấp nước cho toàn thành phố chỉ đạt 66,6%, đây là một tỷ lệ còn thấp và khiêm tốn so với nhu cầu rất lớn của người dân thành phố Bắc Ninh

Về công suất: Hiện nay công suất của hệ thống cấp nước thành phố là 20.000 m3/ngđ chưa đảm bảo cấp nước cho tất cả các phường xã của thành phố Bắc Ninh Bên cạnh đó cùng với nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cao của người dân, rõ ràng trong thời gian tới bắt buộc phải mở rộng, nâng công suất cấp nước của hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh lên nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân

Do vậy cần thiết phải đầu tư xây dựng thêm nhà máy nước sạch nhằm đảm bảo nhu cầu dùng nước của thành phố

1.3.3 Tình hình tổ chức quản lý và công trình cấp nước

Được thành lập từ năm 1997, với chức năng, nhiệm vụ: sản xuất và kinh doanh nước sạch; xây dựng các công trình điện đến 35 KV; xây dựng các công trình hạ tầng đô thị

và nông thôn; vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước thành phố Bắc Ninh , Công

Trang 25

ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh đã có những đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của tỉnh, nhất là trong việc cung cấp nước sạch sinh hoạt cho nhân dân Năm 2007, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, đây sẽ là thời cơ để công ty phát triển lên tầm cao hơn

Trong lĩnh vực quản lý hệ thống cấp nước, Công ty được UBND tỉnh Bắc Ninh giao trách nhiệm quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn của toàn tỉnh Trách nhiệm của công

ty bao gồm nhưng không hạn chế các việc như:

- Xây dựng hệ thống cấp nước cho các thị trấn, thành phố trong tỉnh

- Vận hành, bảo dưỡng các công trình trong hệ thống cấp nước

- Tổ chức sản xuất kinh doanh: ghi thu tiền nước hàng thàng, chi phí sản xuất, tính toán giá nước,

- Phát triển hệ thống cấp nước nhằm đảm bảo nhu cầu dùng nước của người dân trong hiện tại và trong tương lai

- Hoạt động dưới hình thức một doanh nghiệp nhà nước có hạch toán

- Và các chức năng, nhiệm vụ khác được giao

Trang 26

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC

VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ BẮC NINH 2.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu cấp nước sinh hoạt

2.1.1 Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng

a Giao thông

Nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông của thành phố tương ứng với một

đô thị công nghiệp Phát triển có trọng điểm, ưu tiên đầu tư các trục giao thông đối ngoại, một số tuyến nội thị trọng điểm nhằm đảm bảo tính đồng bộ với các dự án lớn của vùng (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, các cảng biển, cảng sông lân cận), tạo điều kiện phát triển mạnh du lịch vận tải trong thời kỳ quy hoạch, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố và của tỉnh

 Giao thông đường bộ

- Nâng cấp và hoàn thiện đoạn quốc lộ tại thành phố Bắc Ninh

- Xây dựng cầu vượt sông Cầu tại cửa Như Nguyệt gắn với tuyến Quốc lộ 1A

- Nâng cấp và hoàn thiện các tuyến trục chính từ thành phố Bắc Ninh đi Phả Lại, Quảng Ninh, đi thành phố hà Nội, từ QL 18 đi sân bay Nội Bài và đi thành phố Hưng Yên, Hải Dương theo QL 38

- Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống giao thông phục vụ du lịch, các khu công nghiệp, các tuyến đường đến trung tâm xã, các tuyến đường kinh tế kết hợp quốc phòng

- Đầu tư cải tạo, nâng cấp bến xe thành phố và các tuyến xe du lịch

- Về giao thông đô thị, xác định điều chỉnh tuyến và lộ giới một số tuyến đường đã quy hoạch trong từng khu vực; tổ chức xây dựng và cải tạo một số điểm nút giao thông,

hệ thống giao thông công cộng

Trang 27

- Xây dựng tuyến đường sắt Phả Lại - Lim phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách

b Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin

Hiện đại hoá mạng thông tin liên lạc, đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong hệ thống lãnh đạo và quản lý Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã

c Cấp điện

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố, dự kiến cần phải phát triển hệ thống lưới điện và các trạm điện như sau: trong giai đoạn đầu nâng cấp trạm biến áp 110KV Thành phố Bắc Ninh từ 110/35/22KV - 25MVA lên 110/35/22KV - 2x25MVA; xây dựng trạm biến áp 110 KV

Xây dựng mạng lưới điện trung thế 22KV cấp điện cho thành phố và các vùng lân cận Cải tạo và hoàn chỉnh lưới điện thành phố để có thể đưa điện đến từng hộ dân

d Thoát nước

Phương hướng chung

- Tập trung đầu tư đồng bộ hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn, đặc biệt đối với khu vực đô thị, các khu công nghiệp và khu du lịch, đảm bảo khắc phục tình trạng ngập úng cục bộ Nước thải sinh hoạt phải được xử lý trước khi chảy vào hệ thống nước chung

- Đối với cáckhu công nghiệp tập trung quy mô lớn và các xí nghiệp có chất thải

độ hại, phải tổ chức hệ thống đường ống theo đúng các quy định về bảo vệ môi trường Nước thải khu công nghiệp phải qua xử lý hai lần: lần thứ nhất xử lý tại nhà máy, lần thứ 2 xử lý tại khu vực chung của khu công nghiệp

- Đối với khu nông thôn, cứng hoá và thay thế các mương hở bằng cống ngầm trong điều kiện kinh phí cho phép Có phương án xử lý nước thải phù hợp cho khu vực này để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường cũng như sức khoẻ của người dân

- Đến năm 2014 toàn bộ nước thải sẽ được đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại thôn Quỳnh Đôi xã Kim Chân (dự án do chính phủ Đức tài trợ)

e Hệ thống thuỷ lợi

Trang 28

- Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống hồ đạp để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

- Phát triển hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu chủ động cho vùng chuyên canh lạc, vùng cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung

- Củng cố hệ thống đê sông một cách vững chắc để chống sạt lở ven sông

2.1.2 Định hướng phát triển không gian đô thị

a Định hướng phát triển không gian

Trong ranh giới thành phố hiện nay: Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, triệt để khai thác quỹ đất hiện có nhất là quỹ đất chưa được sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả vào mục đích cải tạo, phát triển đô thị theo các nguyên tắc:

- Khuyến khích đầu tư xây dựng một số công trình cao tầng ở các vị trí đặc biệt tạo cảnh quan, điểm nhấn cho đô thị; tăng mật độ cư trú bình quân nhất là tại các khu ở cũ đạt mức 250 - 300 người/ ha

- Giảm mật độ xây dựng, tăng tỷ lệ tầng cao trung bình, tăng diện tích cây xanh, không gian công cộng và diện tích giao thông tỉnh

b Hệ thống trung tâm công cộng

- Trung tâm thành phố bao gồm trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá giáo dục, y tế cấp thành phố đã xây dựng dọc đường trung tâm và sẽ mở rộng ra phía tây để xây dựng một trung tâm mới hiện đại hơn

- Ngoài trung tâm cấp thị là hệ thống trung tâm và mạng lưới công trình phục vụ công cộng liên phường được tổ chức theo 2 cấp: Các công trình phục vụ hàng ngày được

bố trí gắn với đơn vị ở phường, xã, các công trình phục vụ định kỳ được gắn với khu trung tâm liên phường

- Trung tâm đào tạo bao gồm các trường đại học, các trung tâm đào tạo, dạy nghề, nâng cao, cơ sở nghiên cứu khoa học

- Các cơ quan quản lý nhà nước các cấp được bố trí tại trung tâm hành chính thành phố, các phường xã Các trụ sở văn phòng công ty, văn phòng đại diện được bố trí phân tán trên các trục phố chính

- Các trung tâm y tế bao gồm bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các trạm bảo vệ sức khoẻ hiện tại bố trí ở khu trung tâm thành phố

Trang 29

- Trung tâm thể dục thể thao cấp thị và khu vực gắn với khu công viên cây xanh thành phố, hình thành các cụm công trình TDTT gắn với khu dân cư bố trí các sân bãi tập luyện thường xuyên cho thanh thiếu niên

c Hệ thống công viên, cây xanh, TDTT, nghỉ ngơi giải trí và các vùng bảo vệ thiên nhiên:

- Đảm bảo chỉ tiêu cây xanh công viên công cộng là 45m2/ người (bao gồm các nhà nghỉ, vườn hoa, công viên, các khu cây xanh chuyên dùng, các sân bãi TDTT, khu sân vận động thành phố, các hồ điều hòa nước và cải tạo môi trường) Phát triển thêm cây xanh, công viên trung tâm, công viên hồ sen, cây xanh đặc dụng phòng hộ biển và ven các tuyến giao thông

- Cải tạo và phát triển cây xanh mặt nước, khai thác triệt để hệ thống các, hồ trong khu vực như vùng hồ điều hòa Văn Miếu, hồ Thành Cổ, hồ Thị Cầu tổ chức trồng các mảng cây xanh nhằm cân bằng sinh thái tạo thành bộ khung bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn bản sắc một đô thị du lịch

- Đối với những khu di tích văn hoá, lịch sử đã xếp hạng, kể cả các làng nghề truyền thống, lịch sử cần được đánh giá xếp hạng công nhận và khoanh vùng bảo vệ tôn tạo hoặc đầu tư xây dựng theo các dự án thích hợp

d Phát triển nông thôn:

Mục tiêu là tạo bước chuyển biến về chất trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn của thành phố Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và tăng trình độ công nghệ thông qua ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến, đẩy mạnh liên kết hoạt động sản xuất nông nghiệp với hoạt động du lịch, giảng dạy đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Xây dựng nông thôn theo hướng văn minh, xanh, sạch đẹp, có hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại, gắn với khu vực đô thị Phát triển đa dạng các ngành nghề, nhất là những ngành có giá trị gia tăng cao và gắn liền với các sản phẩm du lịch

Từng bước nâng cao mức sống cho dân cư khu vực nông thôn; phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội ở khu vực nông thôn (giáo dục, y tế, văn hoá ) bảo vệ môi trường nông thôn thông qua nâng cao nhận thức cho người dân và doanh nghiệp; thực hiện nghiệm các quy định về sử dụng các chất bảo vệ thực vật, xử lý nước thải

Đảm bảo quy hoạch đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn với các khu dân cư,

rà soát các quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ở các xã sao cho phù hợp với yêu cầu của thị trường du lịch và thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ và các

Trang 30

vùng lân cận; tiếp tục khai thác những lợi thế tự nhiên, kinh tế của từng vùng sinh thái, nâng cao khả năng cạnh tranh của các loại nông sản, ngân hàng sản xuất có thế mạnh

2.1.3 Định hướng phát triển cấp nước

- Quy hoạch nguồn cung cấp nước ổn định cho cả khu vực đô thị và nông thôn, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước, không gây những tác động xấu tới môi trường

và thiên nhiên của thành phố và các khu vực lân cận

- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư cho các công trình cấp nước tho hướng đảm bảo đủ nước cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của khu vực đô thị, các khu vực công nghiệp

- Đối với khu vực nông thôn, phát huy hết công suất các nhà máy nước đã xây dựng ở khu vực nông thôn Xây dựng thêm các nhà máy cung cấp nước sạch, với quy

mô cung cấp cho một cụm dân cư, cả xã, cụm các xã hoặc có thể nối mạng để dùng nước của các nhà máy nước ở các đô thị Đối với những nơi dân cư sống không tập trung, nguồn nước giếng đào, giếng khoan; xây dựng bể chứa nước mưa

- Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch, giảm dần mức độ trợ cấp về giá nước

- Xây dựng trạm xử lý nước sạch với quy mô công suất tính đến năn 2020, cấp nước đủ cho khu vực đô thị, khu công nghiệp và du lịch, xây dựng mạng lưới cấp nước lấy từ nguồn nước sông Cầu, đảm bảo nhu cầu nước sạch cho dân cư đô thị với qui mô 100.000 người, tiêu chuẩn 120 lít/người ngày đêm, 100% dân đô thị được cấp nước Điều chỉnh bổ sung mạng lưới đường ống cấp nước phù hợp với qui mô dân số và việc phát triển các đô thị mới, các khu công nghiệp theo phương án phát triển thành phố Trong những năm qua, ngoài những chính sách ban hành về kêu gọi thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng,… Tỉnh Bắc Ninh đã có những chính sách hết sức cụ thể cho việc phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước

Ngày 24/5/2005 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 785/QĐ-CT về việc điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Bắc Ninh cũ và tỉnh Bắc Ninh hiện tại Đây

là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng trong việc quản lý và phát triển hệ thống cấp nước

Bên cạnh đó, UBND tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo các sở , ngành liên quan và đặc biệt

là công ty cấp thoát nước Bắc Ninh nghiên cứu tổng quan quy hoạch cấp nước, chiến lược cấp nước và xây dựng đề án cấp nước cho thành phố Bắc Ninh trong các giai đoạn tiếp theo

Trang 31

Thực thi các chiến lược này, một loạt các dự án cấp nước trên địa bàn thành phố nói riêng và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung đã và đang được triển khai như dự án cấp nước thị trấn Chờ - huyện Yên Phong, công suất 3.000 m3/ngđ, dự án cấp nước thị trấn Gia Bình - huyện Thuận Thành, công suất 1.200 m3/ngđ,

2.2 Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt

Trước năm 1997 thành phố Bắc Ninh chưa có hệ thống cấp nước tập trung, các khu dân cư, khu đô thị cũng như các xí nghiệp công nghiệp, tất cả đều dùng nước giếng khơi (mạch nông) và giếng UNICEF với chiều sâu 15 ÷ 18m

2.2.1 Công trình thu và trạm xử lý nhà máy nước thành phố Bắc Ninh

Bảng 2.1: Bảng theo dõi hoạt động của các giếng khoan tháng 01/2010

TT Tên giếng Mực nước tĩnh

(T.bình) m

Mực nước động (T.bình) m

Q khai thác (đồng hồ) m 3 /h Ghi chú

1 Giếng G1A 7,2 70 G1A Khép van

Trong đó: - Qkhai thác của giếng to trung bình = 66 m3/h

Trang 32

- Qkhai thác của giếng nhỏ trung bình = 30 m3/h

Bảng 2.2: Bảng theo dõi hoạt động của các giếng khoan tháng 08/2010

Mực nước tĩnh (Trung bình)

m

Mực nước động (Trung bình)

m

Q khai thác (đồng hồ)

Trong đó: - Qkhai thác của giếng to trung bình = 70 m3/h

- Qkhai thác của giếng nhỏ trung bình = 30 m3/h

Bảng 2.3: Bảng theo dõi hoạt động của các giếng khoan tháng 11/2010

TT Tên giếng

Mực nước tĩnh (Trung bình)

m

Mực nước động (Trung bình)

m

Q khai thác (đồng hồ)

2 Giếng G1B

11,85 G1B không khép

van

Trang 33

3 Giếng G3A Không đo do tắc ống

84

G3A khép van 70%

10 Giếng G8B 8,65 Hỏng động cơ

11 Giếng G10 10,95 65 ĐH lưu lượng

hỏng, đó lắp biến tần

Trong đó: - Qkhai thác của giếng to trung bình = 67 m3/h

- Qkhai thác của giếng nhỏ trung bình = 30 m3/h

Mặc dù hầu hết các trạm bơm giếng đó khép van hạn chế lưu lượng khai thác đặc biệt là những tháng mùa khô nhưng độ hạ mực nước (mực nước động) các giếng ngày càng tăng, so sánh thời điểm tháng 8/2009 và tháng 8/2010 mực nước động của các giếng tăng trung bình từ khoảng gần 1m đến hơn 2m, thời điểm khoảng tháng 1/2010

và tháng 11/2010 mực nước động các giếng tăng trung bình từ khoảng gần 1m đến hơn 1m, riêng các giếng lắp biến tần thì mực nước động giữ ổn định hoặc tăng ít Mực nước ngầm khu vực bởi giếng đó bị hạ thấp đặc biệt là vào mùa khô, nếu kết hợp việc thổi rửa giếng thường xuyên và khép van hoặc lắp biến tần toàn bộ các trạm bơm giếng thì lưu lượng khai thác đạt:

Trang 34

+ Về mùa mưa: - Giếng to: 70 m3/h

- Giếng nhỏ: 30 m3/h

+ Về mùa khô: - Giếng to: 66 m3/h

- Giếng nhỏ: 30 m3/h

Q max các trạm bơm giếng mựa mưa (tháng 6 đến tháng 10) = 24.000 m3/h

Q max các trạm bơm giếng mùa khô (tháng 11 đến tháng 5) = 22.752 m3/h Đây là lưu lượng khai thác tối đa, trong quỏ trình vận hành chúng ta phải thực hiện quy trình bảo dưỡng sửa chữa thậm trí phải dừng 1 hoặc 1 số giếng do sự cố hỏng đột xuất, chính vì vậy nếu chạy ở mức Qmax này sẽ không kéo dài được

2.2.2 Chất lượng nước nguồn

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thô ngày 8/11/2010

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị

9 Độ ôxy hoá (COD) mg/l 7,52

* Ghi chú: Kết quả xét nghiệm ở các ngày và các thời điểm khác nhau có sự giao động chút ít

2.2.3 Trữ lượng khai thác

Bảng 2.5: Thống kê các giếng khoan khai thác

Số lượng giếng khoan

Thời gian bắt đầu vận hành (Năm)

Lưu lượng thiết kế

Q (m 3 /h)

Lưu lượng khai thác

Q (m 3 /h)

Tổng

Q max (m 3 /h)

1 Dự án giai đoạn I 8 1998 80 70 560

Trang 35

2 Dự án giai đoạn II (đợt 1) 2 2004 80 70 140

3 Dự án giai đoạn II (đợt 2) 3 2007 80 70 210

4 Mở rộng lần 3 3 2009 30 30 90

Hình 2.1: Biểu đồ chế độ hoạt động và lưu lượng các giếng khai thác (mùa mưa)

Hình 2.2: Biểu đồ chế độ hoạt động và lưu lượng các giếng khai thác (mùa khô)

Trang 36

2.2.4 Công suất khai thác và chất lượng nước sau xử lý

a Dây truyền I của khu xử lý

Theo kết quả chạy thử nghiệm khu xử lý tháng 11, 12/2009, năng lực đạt 8.000

m3/ngđ , Với quy trình công nghệ sử dụng hóa chất vôi sữa, phèn, clo hóa sơ bộ và tuân thủ quy trình vận hành chất lượng nước sau lọc đạt yêu cầu như sau:

Bảng 2.6: Kết quả xét nghiệm mẫu nước sau lọc khu xử lý của dây truyền I

TT Chỉ tiêu

phân tích

Đơn vị tính

b Dây truyền II của khu xử lý

Theo kết quả chạy thử nghiệm khu xử lý tiến hành tháng 11, 12/2009 , năng lực dây truyền II khu xử lý đạt 15.500 m3/ngđ , Ở mức công suất này với quy trình công nghệ sử dụng hóa chất vôi sữa, phèn, clo hóa sơ bộ như hiện nay và tuân thủ quy trình vận hành chất lượng nước sau lọc đạt yêu cầu như sau:

Bảng 2.7: Kết quả xét nghiệm mẫu nước sau lọc khu xử lý của dây truyền II

TT Chỉ tiêu

phân tích

Đơn vị tính

Mẫu phân tích

Tiêu chuẩn nước ăn uống 01:2009/BYT Nước

Bể lắng

Nước

Bể lọc

Nước sạch Hầm thu

Trang 37

Giai đoạn 2005 ÷ 2007 đồng hồ tổng chạy không chính xác nhiều thời điểm bị hỏng nên việc theo dõi lượng nước sản xuất không chuẩn dẫn đến số liệu theo dõi tỉ lệ thất thoát chưa chính xác Từ năm 2008 Công ty đã cho lắp đặt đồng hồ tổng mới đồng thời lập và triển khai kế hoạch chống thất thoát chi tiết tới từng bộ phận, trang bị các thiết bị (các cụm DMA) kiểm soát lưu lượng, áp lực từ xa, máy nghe phát hiện rò rỉ, phát hiện

xử lý vi phạm lấy nước không qua đồng hồ, đặc biệt Công ty cũng đã cho cải tạo thay thế 1 số tuyến ống không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và quản lý khách hàng theo phân vùng tách mạng, vì vậy đã kiểm soát và giảm dần lệ thất thoát từ 21,84% năm 2008 xuống 18,79% 8 tháng đầu năm 2010 Giai đoạn 2010  2015 mặc dù tập trung xây dựng nhà máy mở rộng mạng lưới các khu vực II và khu vực III, nhưng nhiệm vụ chống thất thoát vẫn được quan tâm, kế hoạch duy trì tỉ lệ thất thoát giai đoạn 2010  2015 là dưới 20%

2.3 Tính toán và dự báo nhu cầu dùng nước trong tương lai của thành phố

2.3.1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu cho giai đoạn thiết kế đến năm 2020 (giai đoạn 1: 2010-2015, giai đoạn 2: 2015-2020) dựa trên việc điều tra thực địa, các ranh giới tự nhiên, các ranh giới theo quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy hoạch, đặc trưng dân số và các ý kiến tham khảo từ các cơ quan ban ngành có liên quan Theo đó toàn bộ diện tích tự nhiên thành phố Bắc Ninh với tổng diện tích 82,61 km2 và dân số 153.390 người (dân số tính đến cuối năm 2008 theo niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008)

2.3.2 Vùng phục vụ cấp nước

Về nguyên tắc, vùng phục vụ cấp nước sẽ được xác định trong phạm vi nghiên cứu của thành phố Bắc Ninh và các vùng phụ cận; mức độ phục vụ của dự án; đặc điểm phân

bổ dân cư của khu vực; tình trạng tài chính

Theo đó, vùng phục vụ cấp nước trong giai đoạn 1 sẽ không bao gồm một số khu vực dân cư quá xa khu trung tâm thành phố Tỷ lệ được cấp nước đến năm 2015 được xác định là 87,99% Đến giai đoạn 2 năm 2020 sẽ tiếp tục mở rộng cấp nước cho toàn

bộ dân cư của khu vực dự án, lúc này tỷ lệ cấp nước là 97,71%

2.3.3 Dự báo dân số

a Tỷ lệ tăng dân số

Các nguồn thông tin khác nhau về tỷ lệ tăng dân số như Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008 hay đợt tổng điều tra dân số năm 2009 Cơ sở tính toán dự báo dân số trong tương lai được xác định trên số dân hiện tại và tỷ lệ tăng dân số hàng năm

Trang 38

Theo số liệu có được từ đợt tổng điều tra dân số của toàn tỉnh Bắc Ninh năm 2009

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong các năm gần đây có xu hướng giám Tỷ lệ tăng dân số

Dự báo dân số được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.9: Dự báo dân số thành phố đến năm 2020

Dân số hiện tại (người)

Tỷ lệ tăng dân số (%)

Dân số dự báo năm

2015 (người)

Tỷ lệ tăng dân số (%)

Dân số dự báo năm

Trang 39

18 Xã Nam Sơn 9039 1.30% 9895 1.20% 10504

19 Xã Khắc Niệm 9306 1.30% 10187 1.20% 10814

c Dự báo dân số được cấp nước

Dự báo dân số được cấp nước được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.10: Dự báo dân số được cấp nước đến năm 2020

Tỷ lệ cấp nước (%)

Số dân được cấp (người)

Tỷ lệ cấp nước (%)

Số dân được cấp (người)

Tỷ lệ cấp nước (%)

Số dân được cấp (người)

Trang 40

2.3.4 Tính toán nhu cầu dùng nước

a Nước cho sinh hoạt

Tiêu chuẩn cấp nước cho khu vực dự án được áp dụng theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình

 Giai đoạn 1 (2010 - 2015):

- Khu vực nội thị: 130 (l/người.ngày)

- Khu vực ngoại thị: 90 (l/người.ngày)

 Giai đoạn 2 (2015 - 2020):

- Khu vực nội thị: 150 (l/người.ngày)

- Khu vực ngoại thị: 100 (l/người.ngày)

b Tiêu chuẩn cấp nước công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hỏa )

Áp dụng cho cả 2 giai đoạn (2010 - 2020): 10% Qsh

c Tiêu chuẩn cấp nước dịch vụ, thương mại

Áp dụng cho cả 2 giai đoạn (2010 - 2020): 10% Qsh

d Nước thất thoát

Lượng nước thất thoát chính là lượng nước rò rỉ trên mạng đường ống (thất thoát vật lý) Tỉ lệ lượng nước rò rỉ của hệ thống cấp nước được tính như sau (theo % của công suất ngày trung bình Qtb) Áp dụng cho cả 2 giai đoạn (2010 -2020): 10% Qtb

e Nước dùng cho bản thân trạm

Lượng nước dùng cho bản thân nhà máy nước được xác định theo tỷ lệ % của công suất trung bình ngày và không đổi trong giai đoạn 2010 - 2020: 7% Qtb

f Tổng nhu cầu sử dụng nước

Căn cứ theo tiêu chuẩn dùng nước, tổng nhu cầu dùng nước của được tính theo bảng dưới:

Bảng 2.11: Dự báo nhu cầu dùng nước năm 2020

1 Số dân được cấp nước trong khu vực nội thị

(các phường) người 115,901 126,735

Ngày đăng: 26/12/2015, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí thành phố Bắc Ninh trên bản đồ tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Hình 1.1 Vị trí thành phố Bắc Ninh trên bản đồ tỉnh Bắc Ninh (Trang 12)
Bảng 1.1: Thống kê dân số các phường, xã của thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Bảng 1.1 Thống kê dân số các phường, xã của thành phố Bắc Ninh (Trang 13)
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm GDP theo các ngành năm 2009 - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Hình 1.2 Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm GDP theo các ngành năm 2009 (Trang 14)
Hình 1.3: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Hình 1.3 Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 15)
Bảng 1.2: Dân số phân theo giới và khu vực trên địa bàn thành phố - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Bảng 1.2 Dân số phân theo giới và khu vực trên địa bàn thành phố (Trang 16)
Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm 2007-2009 (%) - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Hình 1.4 Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm 2007-2009 (%) (Trang 17)
Hình 2.2: Biểu đồ chế độ hoạt động và lưu lượng các giếng khai thác (mùa khô). - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Hình 2.2 Biểu đồ chế độ hoạt động và lưu lượng các giếng khai thác (mùa khô) (Trang 35)
Bảng 2.9: Dự báo dân số thành phố đến năm 2020 - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Bảng 2.9 Dự báo dân số thành phố đến năm 2020 (Trang 38)
Bảng 3.1: Thống kê khối lượng ống cấp nước hiện trạng - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Bảng 3.1 Thống kê khối lượng ống cấp nước hiện trạng (Trang 47)
Bảng 3.4: Các thông số thiết kế - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Bảng 3.4 Các thông số thiết kế (Trang 56)
Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 1 - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 1 (Trang 60)
Bảng PL 3.1: Bảng thống kê kết quả tại các nút - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
ng PL 3.1: Bảng thống kê kết quả tại các nút (Trang 81)
Bảng PL 3.2: Bảng thống kê kết quả các tuyến ống - Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh
ng PL 3.2: Bảng thống kê kết quả các tuyến ống (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm