1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình

110 762 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những phân tích trên đòi hỏi chúng ta cần có một nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông Gianh - tỉnh Quảng Bình” để

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian dài thực hiện, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và

Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục

vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông Gianh - tỉnh Quảng Bình” đã

được hoàn thành Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp, bạn bè

Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Việt Hòa - Trường Đại học Thủy lợi và TS Nguyễn Văn Tuấn - Viện Quy hoạch Thủy lợi đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình và các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và đóng góp ý kiến cho tác giả hoàn thành luận văn

Tuy nhiên do thời gian có hạn, khối lượng tính toán lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Tên tác giả: Phạm Thị Hường

Học viên cao học: Lớp CH20Q11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Việt Hòa

Tên đề tài luận văn “Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông Gianh - tỉnh Quảng Bình”

Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan Nhà nước, được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo… để làm cơ sở nghiên cứu Tác giả không sao chép bất kỳ một luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

Tác giả

Phạm Thị Hường

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 4

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 4

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6

1.2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 8

1.2.1 Điều kiện tự nhiên vùng hạ du lưu vực sông Gianh 8

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

1.2.3 Hiện trạng phòng chống lũ trên lưu vực sông Gianh 37

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LŨ HẠ DU SÔNG GIANH 47

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 47

2.1.1 Phân tích phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến việc phòng chống lũ hạ du sông Gianh 47

2.1.2 Nhu cầu phòng chống lũ 49

2.1.3 Phân tích, đánh giá lũ trên lưu vực 50

2.1.4 Phân tích ảnh hưởng của mưa đến dòng chảy lũ trên lưu vực 55

2.1.5 Tiêu chuẩn phòng chống lũ 59

2.1.6 Phân tích đánh giá hiện trạng các công trình phòng chống lũ 60

2.1.7 Sự phát triển khoa học, công nghệ và phương pháp tính trong các bài toán dòng chảy lũ của mạng sông 61

2.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CHỐNG LŨ CHO LƯU VỰC 61

2.2.1 Cơ sở đề xuất phương án 61

2.2.2 Đề xuất phương án phòng chống lũ cho vùng hạ du lưu vực sông Gianh 62

Trang 4

CHƯƠNG III: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LŨ CHO VÙNG

HẠ DU LƯU VỰC SÔNG GIANH 63

3.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 63

3.1.1 Xác định tiêu chuẩn phòng chống lũ 63

3.1.2 Tính toán lựa chọn giải pháp phòng chống lũ cho vùng hạ du lưu vực sông Gianh 63

3.1.3 Tính toán mô phỏng và kiểm định mô hình 79

3.1.4 Các phương án tính toán 82

3.1.5 Kết quả tính toán các phương án 83

3.1.6 Nhận xét kết quả tính toán 85

3.1.7 Quy mô xây dựng công trình chống lũ 90

3.2 LỰA CHỌN KIẾN NGHỊ PHƯƠNG ÁN PHI CÔNG TRÌNH 93

3.2.1 Công tác chỉ huy phòng chống lụt bão 93

3.2.2 Công tác trồng rừng và bảo vệ rừng 95

3.2.3 Các công trình phụ trợ phục vụ cứu hộ, cứu nạn 96

3.2.4 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 97

3.2.5 Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ 97

3.2.6 An toàn hồ đập 97

3.2.7 Các chính sách đối với dân vùng chịu bão lũ 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê các loại đất thuộc vùng nghiên cứu năm 2011 12

Bảng 1.2 Đặc trưng lưới sông trong vùng nghiên cứu 16

Bảng 1.3 Các trạm khí tượng và trạm mưa 18

Bảng 1.4 Các trạm đo mực nước và lưu lượng 19

Bảng 1.5 Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm vùng nghiên cứu 20

Bảng 1.6 Tổng số giờ nắng trên địa bàn trong vùng nghiên cứu 20

Bảng 1.7 Độ ẩm trung bình tại các trạm đo 20

Bảng 1.8 Lượng bốc hơi ống PiChe 21

Bảng 1.9 Lượng mưa trung bình tháng, năm các trạm 22

Bảng 1.10 Một số yếu tố đặc trưng dòng chảy năm tại các trạm 23

Bảng 1.11 Phân phối dòng chảy năm tại các trạm 24

Bảng 1.12 Tổng hợp dân số trên địa bàn vùng nghiên cứu năm 2011 24

Bảng 1.13 Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vùng nghiên cứu 25

Bảng 1.14 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng 25

Bảng 1.15 Diễn biến chăn nuôi gia súc trên lưu vực sông Gianh 26

Bảng 1.16 Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu năm 2011 27

Bảng 1.17 Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu 27

Bảng 1.18 Số lồng cá trên địa bàn vùng nghiên cứu 28

Bảng 1.19 Một số chỉ tiêu ngành thủy sản một số năm gần đây 28

Bảng 1.20 Các nhà máy lớn do tỉnh quản lý nằm trong vùng nghiên cứu 29

Bảng 1.21 Thống kê hiện trạng y tế - giáo dục trong năm 2011 31

Bảng 1.22 Vùng bảo vệ của các tuyến đê, hệ thống sông Gianh 38

Bảng 1.23 Hiện trạng tràn và cống dưới đê tả sông Gianh 39

Bảng 1.24 Hiện trạng tràn và cống dưới đê hữu sông Gianh 40

Bảng 1.25 Hiện trạng tràn và cống dưới đê hữu sông Gianh 42

Bảng 1.26 Hiện trạng tràn và cống dưới đê Tân Lý - Vân Lôi 43

Bảng 1.27 Hiện trạng tràn và cống dưới đê La Hà – Văn Phú 43

Bảng 1.28 Hiện trạng đê biển lưu vực sông Gianh 44

Bảng 1.29 Các công trình hồ chứa quy mô vừa trên lưu vực sông Gianh 44

Bảng 1.30 Thiệt hại do lũ bão gây ra giai đoạn từ 1999-2011 46

Bảng 2.1: Vùng bảo vệ của đê sông Gianh 48

Trang 6

Bảng 2.2 Tần suất xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm tại các trạm 51

Bảng 2.3 Đặc trưng dòng chảy lũ trong vùng 52

Bảng 2.4 Tần số xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất vào các tháng trong năm 53

Bảng 2.5 Đặc trưng lũ lớn nhất thực đo tại trạm 53

Bảng 2.6 Tổng lượng lũ lớn nhất thời đoạn tại các vị trí 54

Bảng 2.7 Tổng lượng 1,3,5,7 ngày max ứng với tần suất TK tại trạm Đồng Tâm 54

Bảng 2.8 Biên độ triều lên và biên độ triều xuống trung bình nhiều năm 55

Bảng 2.9 Mực nước đỉnh triều cao nhất và chân triều thấp nhất TB nhiều năm 55

Bảng 2.10 Tần suất triều thiên văn tại của sông Gianh 55

Bảng 2.11: Phân phối lượng mưa năm 57

Bảng 2.12 Đặc trưng lượng mưa phân theo mùa 57

Bảng 3.1 Các biên gia nhập trong sơ đồ tính toán thủy lực lũ sông Gianh 78

Bảng 3.2: Địa hình lòng dẫn mạng sông Gianh 79

Bảng 3.3: Kết quả mực nước lớn nhất thực đo và tính toán mô phỏng 80

Bảng 3.4: Kết quả mực nước lớn nhất thực đo và tính toán mô phỏng 82

Bảng 3.5: Mực nước lũ hè thu P = 10% lớn nhất trên sông Gianh các phương án 83 Bảng 3.6: : Lưu lượng lũ hè thu P = 10% lớn nhất trên sông Gianh các phương án 84

Bảng 3.7: Mực nước lũ chính vụ lớn nhất dọc sông theo các trường hợp tính toán 84 Bảng 3.8: Lưu lượng lũ chính vụ lớn nhất tại một số vị trí theo các trường hợp tính toán 85

Bảng 3.9 Cấp đê và tiêu chuẩn chống lũ của các tuyến đê 90

Bảng 3.10 Quy mô các tuyến đê chống lũ hè thu P =10% 92

Bảng 3.11 Cao trình các tuyến đê biển thiết kế 92

Bảng 3.12 Các hồ chứa có quy mô vừa trên địa bàn nghiên cứu 98

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 : Lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình 8 Hình 1.2: Hiện trạng công trình thủy lợi lưu vực sông Gianh 37 Hình 3.1: Sơ đồ mạng thủy lực sông Gianh 77 Hình 3.2: Đường quá trình mực nước tính toán mô phỏng và thực đo tại Đồng Tâm trên Sông Gianh (GIANH00) 81 Hình 3.3: Đường quá trình mực nước tính toán mô phỏng và thực đo tại Mai Hóa trên Sông Gianh (GIANH31087) 81 Hình 3.4: Biểu đồ cao trình đê hiện trạng với mực nước tính toán với các trường hợp đê hiện trạng và lê đê lũ Hè thu 10% 86 Hình 3.5: Biểu đồ cao trình đê hiện trạng với mực nước tính toán với các trường hợp đê hiện trạng và lê đê lũ chính vụ 5% 86 Hình 3.6: Đường quan hệ Q~t, lũ chính vụ 5% tại cầu sông Gianh, trường hợp đê hiện tại và lên đê 88 Hình 3.7: Hệ thống đê sông Gianh - tỉnh Quảng Bình 91 Hình 3.8: Sơ đồ bộ máy Ban chỉ huy phòng chống lụt bão 94

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Lưu vực sông Gianh nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình, dòng chính sông Gianh dài 158 km được bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn thuộc vùng biên giới Việt Lào nằm ở độ cao trên 1.000m Mạng lưới sông thuộc lưu vực sông Gianh khá dày với 13 phụ lưu cấp I, 15 phụ lưu cấp II và 6 phụ lưu cấp III, mật độ lưới sông lên tới 1,04km/km2, tổng lượng nước bình quân hàng năm của lưu vực sông Gianh gần 9 tỷ

Đánh giá những thiệt hại do lũ gây ra, theo thống kê của Chi cục Phòng chống lụt bão và Quản lý Đê điều tỉnh Quảng Bình từ năm 1999-2011, lũ sông Gianh đã làm chết 92 người, tổng giá trị thiệt hại về tài sản ước tính 1.068 tỷ đồng Mặt khác trong những năm gần đây diễn biến lũ lụt diễn ra ngày càng nghiêm trọng

và có xu hướng năm sau cao hơn năm trước Đặc biệt trận lũ tháng 10/2010 diễn ra trên diện rộng đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng: 52 người chết và mất tích, 62 người bị thương, thiệt hại ước tính lên tới 1.300 tỷ đồng

Nhằm ứng phó với lũ, trên lưu vực sông Gianh hiện đã xây dựng được 73,9

km đê sông, đê cửa sông để bảo vệ sản xuất và tài sản của nhân dân trong vùng ảnh hưởng lũ Tuy nhiên do các tuyến đê hiện nay chủ yếu là do nhân dân tự xây dựng

và đắp bồi bằng thủ công qua nhiều thời kỳ nên cao trình đỉnh đê không thống nhất, chất lượng đê chưa tốt, mặt cắt đê còn bé Mặt khác nhiều tuyến đê hiện nay bị hư hỏng do mưa, lũ, bão tàn phá, các công trình qua đê làm việc lâu ngày bị hư hỏng xuống cấp không được đầu tư tu bổ nâng cấp Vì vậy hệ thống đê chưa đảm bảo chống được lũ Hè thu để bảo vệ sản xuất Đối với lũ chính vụ, trên địa bàn vẫn thực

Trang 9

hiện tránh lũ, giảm thiểu các thiệt hại của lũ chủ yếu bằng các biện pháp cảnh báo,

dự báo, các biện pháp thích nghi, sống chung với lũ Tuy nhiên cho đến nay các biện pháp này chưa được nghiên cứu một cách khoa học và đồng bộ nên vẫn tỏ ra kém hiệu quả

Từ những phân tích trên đòi hỏi chúng ta cần có một nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông Gianh - tỉnh Quảng Bình” để đưa ra các giải pháp phòng chống lũ một cách toàn

diện nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại hàng năm do lũ gây ra để phục vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du sông Gianh

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đề xuất được giải pháp phòng chống lũ phục vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng

hạ du lưu vực sông Gianh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Diễn biến dòng chảy lũ trên lưu vực sông Gianh; tác động đến tình hình phát triển kinh tế xã hội; đề xuất giải pháp chống lũ phục vụ phát trển kinh tế xã hội hạ du lưu vực sông Gianh

- Phạm vi nghiên cứu: Vùng nghiên cứu gồm toàn bộ dòng chính sông Gianh các phụ lưu: sông Rào Trổ, Rào Nan và sông Son, thuộc địa giới hành chính của 4 huyện là Quảng Trạch, Bố Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hoá Tỉnh Quảng Bình và

6 xã của huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Cách tiếp cận:

• Tiếp cận tổng hợp và liên ngành:

Dựa trên định hướng Phát triển kinh tế xã hội vùng lưu vực sông Gianh; Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế các ngành từ đó rút ra các giải pháp công trình và phi công trình phòng chống lũ phù hợp

• Tiếp cận kế thừa:

Trên lưu vực sông Gianh cũng như toàn hệ thống sông thuộc các tỉnh Quảng Bình đã có một số các dự án quy hoạch, các quy hoạch phòng chống lũ, các đề tài

Trang 10

nghiên cứu về nguồn nước, vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước Việc kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề tài có định hướng

giải quyết vấn đề một cách khoa học hơn

• Tiếp cận thực tiễn:

Tiến hành khảo sát thực địa, tổng hợp số liệu nhằm nắm rõ chi tiết hiện trạng

và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, hiện trạng công tác phòng chống lũ và những thiệt hại do lũ gây ra

Các số liệu thực tiễn giúp đánh giá một cách tổng quan về tình hình phòng chống lũ và những thiệt hại do lũ gây ra vùng hạ du sông Gianh làm cơ sở đánh giá ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp để khắc phục

• Tiếp cận các phương pháp toán, thuỷ văn, thuỷ lực và các công cụ hiện đại trong nghiên cứu:

Đề tài này ứng dụng, khai thác các phần mềm, mô hình hiện đại như mô hình tính toán thủy động lực học (MIKE 11)

4 2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các dự án quy hoạch, các đề tài nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản thực hiện trên lưu vực sông Gianh

- Phương pháp điều tra, thu thập: Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu trong vùng nghiên cứu bao gồm tài liệu hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế -

xã hội, tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước, các tài liệu địa hình, thủy văn trên lưu vực sông Gianh

- Phương pháp ứng dụng các mô hình toán, thuỷ văn, thuỷ lực hiện đại: Ứng dụng các mô hình, công cụ tiên tiến phục vụ tính toán bao gồm phần mềm Mapinfo xây dựng bản đồ; Mô hình MIKE 11 tính toán biến động dòng chảy mùa lũ vùng hạ

du sông Gianh

Trang 11

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Thế giới đang phải chịu những tổn thất nặng nề do thiên tai, trong đó có lũ lụt Con người bên cạnh việc phải đối phó và thích nghi với thiên nhiên thì cũng đang phải gánh chịu những hậu quả không nhỏ do chính mình tạo ra Các thành phố vốn hình thành ở ven sông, biển phải đối mặt với nạn ngập úng London (Anh quốc) với sông Thames bị thu hẹp lại gặp bão lớn từ biển Bắc, triều cường đã làm cho phần lớn thành phố ngập trong nước năm 1952 Tokyo ( Nhật bản) đã có bão lớn đổ vào, mưa

to kéo dài làm ngập các đường ngầm trong thành phố vào năm 1971

Bên cạnh các nguyên nhân đến từ tự nhiên như mưa nhiều hơn, bão gió thất thường hơn, nước biển dâng cao tình trạng lũ lụt trên thế giới còn có chung nguyên nhân là đô thị hoá mạnh, tăng diện tích xây dựng nhà cửa và đường xá, đồng thời giảm diện tích ngập nước, các dòng sông thiên nhiên bị khai thác, tác động và hệ thống kênh rạch tiêu thoát bị thu hẹp

Việc nghiên cứu các giải pháp phòng chống lũ lụt được đặc biệt quan tâm và hướng tiếp cận trên thế giới hầu hết là sự kết hợp giữa các giải pháp công trình và phi công trình Có thể kể đến một số nghiên cứu sau đây :

- Nghiên cứu “Tăng nguy cơ lũ lụt ở Malaysia: nguyên nhân và giải pháp” đăng trên tạp chí Disaster Prevention and Management cho thấy nguy cơ lũ lụt ở Malaysia đã tăng đáng báo động trong những thập kỷ gần đây Nguyên nhân phần lớn là do thay đổi đặc tính vật lý của hệ thống thuỷ văn do các hoạt động của con người: tiếp tục phát triển vùng đồng bằng đông dân cư, xâm lấn vào vùng ngập lũ, phá rừng và đồi dốc phát triển

Trang 12

- Hongming He và các cộng sự thuộc Đại học Massachusetts (Hoa Kỳ) đã nghiên cứu vùng ngập lũ trung du sông Vàng (Yellow River Basin) thuộc Trung Quốc Nghiên cứu đã đánh giá các tác động do thay đổi bề mặt lưu vực đến dòng chảy lũ Nghiên cứu đã đề cập đến các tác động do hoạt động của con người ảnh hưởng đến điều kiện biên của mô hình Đây thực sự là công cụ hữu ích dùng để quản lý và đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động trên lưu vực sông Vàng đến tình trạng lũ

- Carlos E M Tucci, chuyên gia tại Viện nghiên cứu Nước thuộc trường Đại học Liên bang Rio Grande do Sul, đã đưa ra một ví dụ điển hình về một hệ thống đập kiểm soát lũ tại châu thổ sông Itajaí-Açu ở Santa Catarina (Braxin) Đó là hệ thống gồm ba con đập được xây dựng trong những năm 1970 - 1980, gồm đập Tây nằm ở thượng nguồn sông Itajaí-Oeste ở thành phố Taió, đập Nam ở thượng nguồn sông Itajaí do Sul tại thành phố Ituporanga và đập Ibirama trên sông Hercílio Thiết

kế của các con đập này với sức chứa lớn và cửa cống thấp cho phép xả lũ dần dần trong một thời gian dài

Song song với các nghiên cứu việc áp dụng các mô hình thủy văn, thủy lực trong việc diễn toán lũ trong sông đã được sử dụng khá phổ biến; nhiều mô hình đã được xây dựng áp dụng cho dự báo hồ chứa, dự báo lũ cho hệ thống sông, cho công tác quy hoạch phòng chống lũ trên thế giới như:

- Tại Bangladesh, năm 1997, nhằm đối phó với hạn hạn trên sông Gorai, DHI đã phối hợp với uỷ ban phát triển nước Bangladesh thiết lập mô hình Mike 11

để mô tả các biến đổi hình thái ở hạ lưu sông, đồng thời dự báo sự thay đổi trong lưu lượng trước và sau khi nạo vét sông trong mùa khô và mùa lũ

- Tại Ấn Độ, năm 2004, một dự án nghiên cứu kết hợp giữa Viện Công nghệ Quốc gia Ấn Độ với Viện Thủy lực Đan Mạch được thực hiện trên cơ sở ứng dụng

mô hình MIKE11 và MIKE SHE để tính toán tối ưu hóa hệ thống thủy nông Dự án được thực hiện trên hệ thống thủy nông Mahanadi, bao gồm hồ chứa và hệ thống kênh thuộc loại lớn nằm ở miền Trung của Ấn Độ Nhờ công cụ MIKE 11 và MIKE SHE, dự án đã tiến hành tính toán mô phỏng lượng mưa trên lưu vực, tính toán thủy

Trang 13

lực trên các hệ thống sông, xây dựng quy trình vận hành hồ chứa và vận hành hệ thống kênh nội đồng

Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người ngày càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng ta, đặc biệt

là các khu dân cư ở hạ lưu các lưu vực sông Gần đây, khi hậu quả của việc phát triển này ngày càng rõ rệt, một số quốc gia thậm chí còn dỡ bỏ một số công trình Tuy nhiên, đây là vấn đề khó với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam chúng

ta Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu chuyên sâu, chi tiết để có thể đánh giá đúng và đầy đủ tác động của các hoạt động kinh tế nói trên đến tình hình lũ lụt thiên tai nói riêng và đến vấn đề quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước trên thế giới nói chung

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, phòng chống thiên tai nói chung và phòng chống lũ lụt nói riêng cho các tỉnh miền Trung được Chính phủ đặc biệt quan tâm và đầu tư rất nhiều kinh phí cho công tác nghiên cứu Các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu về vấn đề này có thể kể đến là:

- Nghiên cứu phát triển và quản lý tài nguyên nước quốc gia cho 14 lưu vực lớn của Việt Nam trong đó có quy hoạch phòng lũ cho một số tỉnh Miền Trung do

Viện Quy hoạch Thủy lợi, Bộ NN & PTNT và JICA thực hiện

- Đề tài cấp Nhà nước Nghiên cứu dự báo chống xói lở bờ sông miền Trung

do Đại học Thủy lợi thực hiện từ đầu năm 2000 đến cuối 2002 đã nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân gây xói lở bờ sông các tỉnh miền Trung, trong đó có nguyên nhân do lũ lớn, và dự báo diễn biến xói lở, đề xuất các giải pháp khắc phục

- Đề tài cấp Nhà nước Nghiên cứu giải pháp thoát lũ cho một số sông lớn miền Trung nhằm bảo vệ các khu kinh tế tập trung, các khu dân cư ven sông, dọc quốc lộ do Đại học Thủy lợi thực hiện từ năm 2004 đến 2006 đã nghiên cứu

đặc điểm lũ lụt miền Trung tìm ra các giải pháp nhằm giảm thiểu thiên tai lũ lụt giúp phát triển kinh tế - xã hội Đề tài đã nghiên cứu và chọn hai lưu vực sông Thạch Hãn - Quảng Trị và sông Kone-Hà Thanh tỉnh Bình Định để nghiên cứu điển

Trang 14

hình

- Dự án Quy hoạch thủy lợi vùng ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung bộ (2007)

do Viện Quy hoạch Thủy lợi chủ trì thực hiện với sự phối hợp thực hiện của Trường Đại học Thủy lợi, Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản, với mục tiêu đề xuất phương

án quy hoạch giải quyết vấn đề cấp nước, tiêu thoát nước, phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai đáp ứng quá trình phát triển của vùng duyên hải ven biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế Đánh giá hiện trạng đã làm rõ tồn tại chính ở lĩnh vực cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ bão Phương án quy hoạch đề xuất giải pháp đảm bảo cấp đủ nước cho toàn vùng, đảm bảo tiêu thoát cũng như yêu cầu phòng chống lũ bão đến năm 2020;

Kết quả đạt được từ những đề tài, dự án từ trước đến nay đã có đóng góp đáng

kể vào công tác phòng chống lũ lụt ở miền Trung ở những cấp độ và khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, phòng chống lũ lụt ở nước ta vẫn cần phải tiếp tục được nghiên cứu vì sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, các hiện tượng khí hậu cực đoan vẫn thi nhau hoành hành sinh mưa lũ lớn gây ngập lụt ở các tỉnh miền Trung hàng năm Cùng với đó là sự tác động rất lớn của con người đến môi trường tự nhiên như phá rừng, khai thác khoáng sản dẫn đến thay đổi lòng dẫn ; tốc độ đô thị hóa nhanh, dân

số ngày càng phát triển, quản lý lỏng lẻo dẫn đến xâm lấn lòng dẫn thoát lũ là nguyên nhân làm cho lũ lụt ngày càng gia tăng

Đề tài nghiên cứu của em : « Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ Phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông Gianh - tỉnh Quảng Bình »cũng đi theo hướng tiếp cận chung của thế giới hiện nay về công tác phòng chống lũ, trong

đó tập trung đi sâu phân tích về hiện trạng công tác phòng chống lũ trên lưu vực sông Gianh ; phân tích tổng hợp lũ, nguyên nhân gây lũ ; từ đó đề xuất giải pháp công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu tốt đa và có hiệu quả những tác động

do lũ gây ra trên lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình

Trang 15

1.2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Điều kiện tự nhiên vùng hạ du lưu vực sông Gianh

Hình 1.1 : Lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình

1.2.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi nghiên cứu

Vùng nghiên cứu của dự án gồm toàn bộ dòng chính sông Gianh các phụ lưu: sông Rào Trổ, Rào Nan và sông Son, thuộc địa giới hành chính của 4 huyện là Quảng Trạch, Bố Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hoá Tỉnh Quảng Bình và 6 xã của huyện

Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh Diện tích tự nhiên toàn lưu vực là 4.680 km2, có tọa độ địa lý từ 17020’ đến 18005’43” vĩ độ Bắc và từ 105036’24” đến 106036’26” kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp lưu vực sông Rác, sông Ròn

- Phía Nam giáp lưu vực sông Lý Hòa

- Phía Tây giáp lưu vực sông MêKông, có biên giới Việt Lào làm phân lưu

- Phía Đông giáp biển Đông

Trang 16

1.2.1.2 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu

1 Địa hình

Lưu vực sông Gianh có địa hình rất phức tạp có thể chia ra làm 5 dạng sau:

+ Địa hình núi đá vôi: Nằm tập trung ở phía hữu sông Gianh chạy dài từ

Rào Nan đến biên giới Việt - Lào nối liến với cung đá vôi Phong Nha và thượng nguồn sông Đại Giang Vùng này có nhiều núi đá vôi vách thẳng đứng, nhiều chỗ núi đá ăn sát ra bờ sông như đoạn Cẩm Lệ Địa hình dạng này chiếm tới 25% diện tích lưu vực

+ Địa hình thung lũng đá vôi: Tập trung ở huyện Minh Hóa nằm trên

thượng nguồn sông Rào Nan (một phụ lưu của sông Gianh) Các thung lũng nằm rải rác trong vùng núi đá vôi có địa hình tương đối bằng phẳng và bao bọc bởi 3 mặt là

núi cao tạo nên những cánh đồng có nơi rộng đến 200-300 ha Địa hình dạng này chiếm 20% diện tích lưu vực và có cao độ trong khoảng 70-90 m

+ Địa hình đồi núi: Dạng địa hình này nằm chủ yếu trên lưu vực sông Son

(sông Trốc) và vùng thượng du của sông Rào Trổ (thuộc đất Kỳ Anh), địa hình này thường chạy dài theo sông và chia làm 2 cánh cung Ở lưu vực sông Son cánh cung phía hữu từ Rào Nan ăn sát ra biển Đông tạo thành đèo Lý Hòa Phía tả sông Son (hữu sông Gianh) từ phà Cẩm Lệ ngược lên biên giới là thung lũng dốc theo dạng mái nhà trũng xuống dòng chính sông Gianh, vùng này cũng bị các dãy núi đá vôi xâm lấn, chia cắt thành các cánh đồng nhỏ dọc theo tuyến đường sắt Bắc Nam Cao

độ bình quân các cánh đồng thung lũng dạng bãi sông này từ 10-20m, ít khi bị ngập lụt Chạy dọc sát mép sông Gianh là các thung lũng thấp hơn có cao độ từ 5-10m, hàng năm vào mùa mưa lũ hay bị ngập do trong thời gian sông Gianh có lũ lớn về tiêu thoát không kịp

+ Dạng đồi và núi đất cao: Dọc theo dòng chính sông Son và phía tả thượng

nguồn lưu vực suối Tiên Lang, Trung Thuần Đồi đất dạng mái nhà nghiêng từ phía

Hà Tĩnh vào dòng chính sông Gianh, độ dốc bình quân từ 25-300

, vùng này ít có thung lũng nơi đây thích hợp với cây lâm nghiệp

+ Khu vực đồng bằng: Đồng bằng chỉ chiếm khoảng 11% diện tích lưu vực

Trang 17

và có thể chia thành hai khu vực:

- Khu Bắc sông Gianh: Bắt đầu từ khu tưới của công trình Tiên Lang, Trung

Thuần chạy dọc đến Cảnh Dương (cửa sông Gianh) Địa hình dốc theo hướng Tây - Đông, giáp biển là cồn cát cao (cao độ trung bình từ 4-7 m) Đồng bằng Bắc sông Gianh khá bằng phẳng có cao độ bình quân 3,0-3,5 m, trong vùng đồng bằng có những trảng cát xen giữa

- Khu Nam sông Gianh: chạy từ khu tưới của hệ thống Rào Nan đến giáp biển, sát biển là dãy cồn cát có cao độ từ 5-7 m chạy suốt từ sông Gianh đến đèo Lý Hòa Đồng bằng Nam sông Gianh khá bằng phẳng có cao độ 2,0-2,5 m

2 Địa chất và khoáng sản

a Cấu tạo địa chất

Giới palezoi: Bao gồm:

+ Hệ tầng Orđovic - Silur: Phân bố ở vùng rừng núi thượng nguồn sông

Dinh, sông Rào Nậy (Gianh) và sông Rào Trổ với các trầm tích là đá phiến sét, cát bột kết xen lẫn lớp cát kết, đá phiến thạch anh và cuội kết thạch anh

+ Hệ tầng Devon: Được phân bố thành các dải chạy dài tập trung ở vùng trung lưu

của lưu vực sông Gianh thường lộ ra thành dải hẹp với thành phần cát kết, bột kết màu vàng đến nâu đỏ, đá phiến sét, đá vôi, sét vôi dày từ 600 - 1.000 m

+ Hệ tầng Cacbon - Permi: Tập trung ở vùng núi đá vôi Phong Nha - Kẻ

Bàng với đá vôi màu xám, đá vôi trứng cá, sét thanh, sét vôi dày từ 300 - 900 m

Giới Mesozoi: Gồm:

+ Hệ tầng Trias và Creta: các trầm tích này chiếm diện tích khá lớn ở phía Bắc

Rào Nậy, vùng kẹp giữa sông Rào Trổ và thượng nguồn sông Ròn với thành phần là cuội kết cơ sở, cát kết, bột kết và sét kết với chiều dày khoảng 1.000 - 1.500 m

Giới Kanozoi: Gồm:

+ Hệ Neogon: Với thành phần cuội kết, bột kết, sét kết dày khoảng 250m

chiếm một diện tích nhỏ ở vùng hạ du lưu vực sông Dinh

+ Các trầm tích hệ Đệ tứ: Hệ tầng dày khoảng 12 - 13 m, với các trầm tích

thuộc hệ tầng Tú Loan phổ biến ở vùng Tú Loan thuộc vùng ven biển của huyện

Trang 18

Quảng Trạch có thành phần bột, cát, sét màu vàng xám bị Laterit hoá có chỗ dày từ 0.5 - 1,0 m Các trầm tích hệ Holocen với nguồn gốc sông (a QIV) phân bố dọc các

sông suối dưới dạng bãi bồi ven bờ và bãi giữa sông có thành phần cát, bột, sét, ở vùng đồi thì có thành phần cát, cuội, sỏi Hệ tầng có độ dày từ 2 - 8 m Các trầm tích

nguồn gốc biển - gió (mv QIV) có độ dày khoảng 19 m, phân bố chủ yếu dọc theo bờ

biển thành dải song song với đường bờ thành phần gồm cát, thạch anh từ nhỏ đến trung bình màu vàng xám trắng có nhiều vảy muscovit, mảnh vỏ sò, ốc biển Ngoài ra

còn các trầm tích eluvi, đeluvi thuộc hệ Đệ Tứ không phân chia (Q) được phân bố ở

vùng đồi núi

b Khoáng sản

Trong vùng có những mỏ khoáng sản phân bố và trữ lượng cụ thể như sau:

+ Than đá xóm Nha: Được phát hiện năm 1963 than thành tạo trong hệ tầng

Mục Bài (D2g mb) thuộc huyện Minh Hoá gồm: sét vôi màu xám, bột kết màu đen dày

150 m Diện tích chứa than dài 1,6 km, rộng 250 m Chất lượng than: tro độ Ak

= 3%, chất bốc Vch= 5%, nhiệt lượng Qch= 8.000 Kcal/kg Điểm này không có giá trị công nghiệp

+ Than bùn Ba Đồn: Nằm trong trầm tích đầm lầy ven biển Đệ tứ Diện tích

dài 7km, rộng 4 km Chất lượng than: tro độ Ak= 59,7%, chất bốc Vch= 25,1%, nhiệt lượng Qch

= 1140 - 3360 Kcal/kg, S = 0,36%, tỷ trọng trung bình 1,86 Than có thể sử dụng làm chất đốt hoặc làm phân bón Trữ lượng 1,4.106 tấn

+ Kim loại: Gồm có các điểm sắt limonit ở Khe Ngang, Làng Va, Lèn á và

Thu Lộc Các điểm quặng mangan Kim Lũ, Đồng Văn ở rìa nếp lồi Quy Đạt Quặng phân bố theo đứt gãy Rào Nậy tại những nơi bị cà nát mạnh

+ Không kim loại: Arsen, Pyrit, Phosphorit, Kaolin, Thạch anh mạnh,

pegmatit, cát thủy tinh, Thạch anh tinh thể

+ Vật liệu xây dựng: Granit ở khối Đồng Lê thuộc phức hệ sông Mã có thể sử

dụng làm đá ốp lát hoặc xây dựng Đá vôi xi măng đã có 4 mỏ: Ca Tạng, Kim Lũ, Hạ Trang và Troóc tập trung một diện tích khá rộng, thành phần chủ yếu là calcit, đá vôi này có thể dùng trong công nghiệp xi măng, trữ lượng của mỏ Hạ Trạng 0,45 triệu

Trang 19

tấn, các mỏ khác chưa được đánh giá Đá vôi xây dựng có thể là vật liệu xây dựng có

ở Văn Hoá, Minh Cầm, Thanh Sơn, các khối đá vôi có chiều dài 2,5 km, rộng

400-500 m và có thể làm chất độn bê tông, xây kè cống hoặc làm móng công trình Ngoài

ra còn các vật liệu có giá trị khác như: đá hoa, sét chịu lửa, sét gạch ngói, cát kết xây dựng, cuội sỏi

+ Nước khoáng - nước nóng: Đã phát hiện điểm nước khoáng - nước nóng là

Động Nghèn và Troóc Tại Động Nghèn nước lộ ra ở ven suối với chiều dài 50 m, chảy dài như một cái phễu có đường kính 1,2 - 1,4 m, nước có mùi hắc, vị chát, nhiều bọt khí, nhiệt độ 430c, độ pH = 4,5, Q = 0,2 l/s Tại Troóc nước thuộc loại clorur-bicacbonat natri, Q = 0,52 l/s, nhiệt độ 420c, pH = 7, tự do = 13,2 mg/l, CO2, liên hệ = 3,84 mg/l

3 Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng

a Đất đai

Diện tích đất tự nhiên trên địa bàn vùng nghiên cứu là 468.520 ha, trong đó diện tích đất canh tác nông nghiệp 29.432 ha, đất lâm nghiệp 35.094 ha, đất ở 2.539 ha… Cụ thể được phân bổ như sau:

Bảng 1.1 Thống kê các loại đất thuộc vùng nghiên cứu năm 2011

Đơn vị: ha

Huyện DT tự nhiên Fn.nghiệp Trong đó Fđất ở Fchưa SD

Fc.tác Fl.nghiệp Fch.dụng

Minh Hoá 141.270,9 123.354,9 4.863,4 116.874,6 1.595,9 3.870,0 14.610,3 Tuyên Hoá 115.098,4 94.684,1 4.539,1 86.963,5 2.547,1 630,8 14.535,8 Quảng Trạch 613.88,5 37.707,0 8.932,8 27.702,6 4.867,7 1.251,4 13.101,5

Trang 20

- Đất phù sa bị nhiễm mặn hàng năm, cấu tượng đất màu đen lẫn nhiều vỏ sò hến Khi khô đóng vón, rắn gặp nước bở rời, độ dính kết kém Đất này tập trung ở vùng ngập nước của sông Gianh Đất đang sử dụng nuôi trồng hải sản và trồng cây

sú vẹt chắn sóng

- Đất thềm dốc cao loại đất này thành tạo do sản phẩm phong hoá bở rời của

đá Feratic, đá sét, đá sa diệp thạch đất màu vàng nhạt, vàng xám lẫn nhiều sạn sỏi, nhiều nơi đang bị xói mòn do dòng chảy mặt có tốc độ cao Đất phân bố ở vùng đồi

và núi lưu vực thượng sông Gianh thuộc Tuyên Hoá, Minh Hoá Đất phù hợp với cây lâm nghiệp, cây trồng cạn và chế độ canh tác vườn rừng, loại đất này chiếm tới 80% diện tích lưu vực

- Đất cát pha và đất cát là sản phẩm của phù sa biển, phù sa sông và phù sa sông - biển, đất có dạng đất thịt, thịt pha cát và đất mùn cát Cấu tượng của đất bở tơi, độ ngấm hút lớn, màu xám hoặc nâu xám Phân bố chủ yếu ở khu tưới đồng bằng Nam sông Gianh đất thành tạo từ phù sa sông biển pha sườn tích dạng đất thịt nặng và đất thịt pha sét, cấu tượng chặt độ mùn cao màu nâu hoặc màu vàng, nghèo nàn và ít thấm nước

1.2.1.3 Mạng lưới sông ngòi và cửa sông

1 Hệ thống sông ngòi

Lưu vực sông Gianh nằm trên địa phận đất đai của 4 huyện thuộc tỉnh Quảng Bình là Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch và huyện Kỳ Anh thuộc

Trang 21

tỉnh Hà Tĩnh Tổng diện tích lưu vực là 4.680 km2 có tới 4.239 km2là đồi núi chiếm

tỷ lệ 90,8%, trong đó có 1.160km2 (chiếm 24,8% diện tích lưu vực) là núi đá vôi

Độ cao bình quân lưu vực là 360 m, độ rộng bình quân lưu vực là 38,6 km, hệ số không đối xứng mang giá trị âm Dòng chính sông Gianh dài 158 km và được bắt nguồn từ dãy núi Phu-cô-pi thuộc dãy Trường Sơn thuộc vùng biên giới Việt Lào nằm ở độ cao trên 1.000m, sông chảy dọc theo đường quốc lộ 15 theo hướng Nam - Bắc, đến Động Chuối giáp với tỉnh Hà Tĩnh thì dòng chảy đổi dòng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Đông tại Cửa Gianh Dòng chính sông Gianh có thể phân ra các đoạn như sau:

- Thượng lưu sông Gianh từ nguồn về đến Khe Nết dài 70 ÷ 80km, núi lan ra sát bờ sông, bờ phải là các thành đá vôi dựng đứng, nhiều nơi sông đào thành các hang ngầm ở chân núi đá vôi, lòng sông nhiều thác ghềnh, khoảng 20km đầu đá đổ ngổn ngang trên lòng sông Tới Đồng Tâm thung lũng sông Gianh bắt đầu mở rộng, mặt nước sông rộng khoảng 80 ÷ 90m lớn nhất khoảng 110 ÷ 115m tại Đồng Tâm

- Trung lưu sông Gianh có thể kể từ Khe Nết đến Lạc Sơn, thung lũng mở rộng, độ dốc lòng sông giảm xuống rõ rệt, chỉ khoảng 1‰, bên phải thành vách đá vôi ở sát bờ sông, bên trái sườn thoải mở rộng về phía Bắc, trong đoạn này sông Rào Trổ là phụ lưu cấp I nhập vào dòng chính

- Hạ lưu từ phía dưới Lạc Sơn (Mai Hóa) trở xuống, độ dốc đáy sông còn 0,15‰, dòng sông chảy trong vùng địa hình lòng chảo, bồi tích đất pha cát, đoạn từ

Hà Công đến phía dưới Ba Đồn lòng sông mở rộng, chỗ rộng nhất có thể lên tới 1 ÷ 2km, đoạn gần cửa Gianh lòng sông bị thu hẹp do các cồn cát phát triển Tại cầu Ba Đồn dòng sông có độ rộng mặt nước trung bình khoảng 300 ÷ 400m Sông Gianh

đổ ra biển ở cửa Gianh, đáy biển nông, phù sa của sông Gianh tương đối ít, khả năng bồi lấp kém

Những phụ lưu lớn của sông Gianh đều ra nhập vào phần trung và hạ du sông, do

đó diện tích lưu vực sông tăng rất nhanh khi sông chảy ra gần tới biển

Trang 22

a Sông Rào Trổ

Là phụ lưu lớn nhất ở phía tả sông Gianh, có diện tích lưu vực là 556 km2

, dòng chính dài 68,5 km, mật độ lưới sông 1,20 km/km2 Sông bắt nguồn từ các dãy núi đá vôi ở độ cao 375 m thuộc phía Tây của huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh và đổ vào sông Gianh tại Minh Cầm (xã Mai Hoá, huyện Tuyên Hóa - Quảng Bình), sông

có 5 phụ lưu cấp 1 với diện tích lưu vực của mỗi phụ lưu từ (19,1-76,6) km2 Lưu vực sông có dạng hình nấm, cuống nấm là cửa sông, phần lưu vực thuộc huyện Kỳ Anh rất rộng, có rất nhiều nhánh suối nhỏ như Rào Trân, Rào Mốc, Khe Canh, Khe Cái tập trung nước từ dãy núi tạo thành dòng chính Rào Trổ Vùng này có rất nhiều hang động và nhiều thung lũng nhỏ Đoạn chảy trong địa phận tỉnh Quảng Bình sông Rào Trổ nằm giữa hai triền núi cao sườn dốc và lòng sông cắt sâu vào địa hình, mặt cắt ngang sông có dạng chữ V chiều ngang lưu vực hẹp và rất ít thung lũng

b Sông Rào Nan

Sông Rào Nan có diện tích lưu vực 834 km2 trong đó phần đá vôi chiếm 347

km2 (41,6 %), mật độ lưới sông 1,23 km/km2 Dòng chính sông dài 86 km, bắt nguồn

từ các dãy núi đá vôi ở độ cao 450m thuộc phía Tây của huyện Minh Hóa, dòng chính chảy theo hướng Bắc - Nam đến khu vực xã Minh Hóa có một nhập lưu lớn từ phía Bắc chảy xuống là Khe Đạt, từ đó sông chảy theo hướng gần như Tây - Đông đến Đèo Laken dòng chảy ngầm trong lòng vùng núi đá vôi dài khoảng 6 km theo đường chim bay sau đó dòng chảy lại lộ ra ở vùng Lâm Lang Sau Lâm Lang sông Nan chảy gần như song song với dòng chính sông Gianh đến địa phận xã Quảng Minh (huyện Quảng Trạch) sông nhập vào sông Son trước khi đổ vào sông Gianh tại xã Quảng Văn Trong vùng này có một số thung lũng nhỏ ở ven hai bờ sông, diện tích có khả năng canh tác nhỏ, gần cửa sông đã xây dựng đập dâng Rào Nan để phục vụ cho trạm bơm Rào Nan hoạt động cấp nước tưới cho các xã Quảng Trung, Quảng Tân, Quảng Thủy, Quảng Lộc, Quảng Hòa, Quảng Văn thuộc huyện Quảng Trạch

Trang 23

c Sông Son (sông Trốc)

Lưu vực sông Son có diện tích 1.556 km2

trong đó phần đá vôi là 723 km2

chiếm 46,5% (đã trừ lưu vực sông Rào Nan) với chiều dài lưu vực 65km và chiều rộng bình quân lưu vực là 36,8 km, độ dốc bình quân 22,4%, lưu vực có mật độ lưới sông 1,10km/km2 Sông Son là chi lưu lớn nhất ở phía hữu của sông Gianh được bắt nguồn từ độ cao 1.350 m thuộc vùng núi đá vôi Kẻ Bàng - Phong Nha gồm rất nhiều suối ngầm Dòng chính sông Son chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, chiều dài dòng chính 84 km có hệ số uốn khúc 1,79, sông chảy qua vùng đồi đất của huyện Bố Trạch và đổ vào sông Gianh ở Vạn Phú thuộc địa phận xã Quảng Văn huyện Quảng Trạch

Bảng 1.2 Đặc trưng lưới sông trong vùng nghiên cứu

Phần

Đá vôi

S Gianh Biển 158 121 4680 1160 19,2 38,6 1,04 1,55 -0,34 0,69 0,32 1.85 Khe Cha

Trang 24

2 Đặc điểm hình thái và diễn biến lòng sông

Đặc điểm địa hình, hình thái sông Gianh ngắn, dốc, lại nằm trong vùng có tâm mưa lớn, nước lũ chảy xiết, vận tốc thường lớn hơn 5m/s gây ra hiện tượng xói

lở rất mạnh ở những đoạn sông cong và có cấu tạo địa chất dạng cát pha, mùn Qua khảo sát thực địa và nghiên cứu các tài liệu điều tra hàng năm của Chi cục Đê điều và PCLB tỉnh Quảng Bình cho thấy đại bộ phận bờ sông trong vùng đều bị xói

lở do tác động của áp lực thủy động dòng chảy có vận tốc lớn kết hợp với địa chất vùng bờ yếu, cấu tạo đất màu, đất cát, pha cát, đất mùn hữu cơ

Tổng chiều dài bờ sông bị xói lở trên hệ thống sông Gianh lên tới gần 50km Những điểm có tốc độ xói lở mạnh, gây uy hiếp cuộc sống và tài sản của nhân dân như: Đoạn chảy qua các xã Kim Hóa, Văn Hóa, Châu Hóa (Tuyên Hóa), Quảng Minh, Quảng Tiên, Phù Hóa, Cảnh Hóa (Quảng Trạch) Đặc biệt năm 2004, 2005,

2007 có nơi xói lở vào đất liền 15-25 m như ở Văn Hóa, Phù Hóa, Mỹ Trạch, Sơn Trạch

3 Cửa sông

- Về khả năng thoát lũ của sông: Lưu vực sông Gianh đổ ra biển tại cửa Gianh Cửa ra gần vuông góc với bờ biển, tuy nhiên lại bị co hẹp lại bởi hai doi cát

có cao độ từ (0,2-0,4) m dẫn đến lòng sông cắt sâu vào địa hình, cao độ đáy sông tới

- 9 m Lòng sông mùa kiệt tại cảng Gianh rộng tới 550 m, nhưng tại cửa ra của sông chỉ xấp xỉ 150 m Tuy nhiên sự co hẹp này cũng không ảnh hưởng nhiều tới khả năng thoát lũ của sông, bởi trong mùa lũ mực nước lớn chảy tràn qua doi cát làm khẩu độ thoát lũ tại cửa ra tương đối lớn

- Về khả năng bồi xói: Theo quan trắc trong nhiều năm trở lại đây cho thấy cửa sông Gianh tương đối ổn định

1.2.1.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn

1 Trạm khí tượng và trạm đo mưa

Để phục vụ nghiên cứu tình hình khí hậu vùng nghiên cứu đã sử dụng tài liệu của trạm khí tượng: Tuyên Hoá, Ba Đồn Tại các trạm này có các quan trắc các yếu tố: nhiệt độ không khí, bức xạ, độ ẩm, gió mưa Các trạm đo mưa: Đồng Tâm, Trooc,

Trang 25

Làng Mô, Trường Sơn, Tân Mỹ, Nông trường Việt Trung, Mai Hóa, Minh Hóa

Phần lớn các trạm được quan trắc từ năm 1960 -1961 Các số liệu khí hậu, đo mưa của các trạm do Tổng Cục khí Tượng Thuỷ Văn cung cấp đã chỉnh lý nên chất lượng đảm bảo, tin cậy

2 Tài liệu thủy văn

Trên sông Gianh có 2 trạm đo thuỷ văn đó là trạm Đồng Tâm trên dòng chính sông Gianh và trạm Tân Lâm trên nhánh Rào Trổ Trạm Đồng Tâm bắt đầu quan trắc đầy đủ các yếu tố H, Q, và độ đục từ năm 1961, đến năm 1982 thì hạ cấp, chỉ còn đo đặc trưng mực nước Trạm Tân Lâm cũng có được thời gian đo các đặc trưng H và Q từ năm 1970 đến hết năm 1979 Năm 1980 trạm này ngừng hoạt động

Trang 26

Có 4 trạm đo mực nước là Mai Hóa, Lạc Sơn, Phú Trịch và Thanh Khê (Tân Mỹ) Các trạm này bắt đầu đo từ những năm 1963, 1964 Đến nay chỉ còn trạm Mai Hóa và Tân Mỹ là còn đo mực nước, trạm Phù Trịch ngừng đo năm 1969 Các trạm

đo thủy văn còn hoạt động đến nay đã thống nhất cao độ về cao độ quốc gia

Bảng 1.4 Các trạm đo mực nước và lưu lượng

Tên Liệt thời gian L.vực sông Kinh độ Vĩ độ Các yếu tố

Đồng Tâm 1961 - 1981 Rào Nậy 106006’ 17050’

Q(1961-1981), H(1961-2009), ρ (1962-1974)

Ghi chú: Q: lưu lượng (m 3 /s); H: mực nước (m); ρ: chất rắn lơ lửng (g/l)

25oC

- Mùa nóng là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC Ngày bắt đầu mùa nóng có thể xảy ra từ giữa tháng IV và kết thúc vào tháng X Thời gian kéo dài trung bình 160 ngày Sự chênh lệch sớm, muộn của mùa nóng ở các nơi không lớn lắm

- Trong 3 tháng mùa lạnh (XII, I, II) thì nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 10oC tại trung du và đồng bằng ven biển, dưới

5oC ở vùng núi cao

Trang 27

Bảng 1.5 Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm vùng nghiên cứu

Ba Đồn

T0C 18,6 19,4 21,6 24,8 27,8 29,5 29,6 28,8 27,0 24,8 22,0 19,4 24,4 Tmax 34,7 35,6 37,8 40,0 40,3 40,1 40,6 39,7 39 35,3 34,7 38,1 40,6 Tmin 6,8 8,5 7,8 13,4 12,4 20,4 21,7 21,3 18 16 12,3 7,6 6,8

2 Số giờ nắng

Nắng là một yếu tố khí hậu có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời và bị chi phối trực tiếp bởi lượng mây Trong vùng nghiên cứu hàng năm có đến 1.700

÷1.900 giờ nắng, nhiều hơn số giờ nắng thuộc đồng bằng Bắc Bộ

- Mùa đông trung bình mỗi tháng có khoảng 60 ÷100 giờ nắng Số giờ nắng

ít nhất vào tháng II, tháng III

- Mùa hạ trung bình mỗi tháng có 170 ÷ 250 giờ nắng, nhiều nhất là từ tháng

3 Độ ẩm

Độ ẩm bình quân năm trên lưu vực sông Gianh từ 84% - 86% Độ ẩm tối cao đến 92%, tối thấp 63% Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 5, tháng 6, độ ẩm cao nhất vào tháng 1, tháng 2

Bảng 1.7 Độ ẩm trung bình tại các trạm đo

Trang 28

4 Bốc hơi piche

Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche năm trung bình từ 1.000÷1.400 mm ở đồng bằng ven biển và từ 800÷1.000 mm ở vùng núi thấp Nhìn chung, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm được đo bằng ống Piche ở các nơi trong vùng đều đạt từ 1.000mm trở lên, vùng đồng bằng ven biển thường lớn hơn vùng đồi núi trung du

Bảng 1.8 Lượng bốc hơi ống PiChe

từ Đông bắc chuyển dần theo hướng chính Đông Do hoàn lưu khí quyển giao mùa tháng 4, tháng 5 có gió tây thổi từ Lào sang đến giữa mùa lũ hướng gió chính là gió Tây nam Tốc độ gió bình quân mùa đông 2,0 m/s, bình quân mùa hè 2,2 m/s Trong mùa hè thường có những đợt gió lốc xoáy nhẹ hoặc những cơn giông Nhờ sự hoạt động thường xuyên của gió mùa đông bắc, cộng với tiểu khí hậu ven biển nên từ tháng 1 đến tháng 4 ở vùng này có những trận mưa nhỏ

Bão là một tác nhân gây thiệt hại nhiều nhất cho vùng ven biển Quảng Bình theo thống kê của Cục khí tượng thuỷ văn từ 1961 đến 1989 có 130 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, có tới 22 cơn đổ bộ trực tiếp vào vùng sông Gianh, từ 1989 - 1998

có 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào từ Quảng Trị đến Quảng Bình Bão đổ

bộ trực tiếp vào vùng thường có cấp gió từ cấp 10 đến cấp 12 hướng bão có tới 70%

từ biển đông đổ bộ vào theo hướng Tây - Tây bắc nghĩa là đi dọc theo dòng chảy sông Gianh Bão thường kèm theo mưa bão gây lũ cho hai hệ thống sông này

Trang 29

6 Chế độ mưa

Theo tài liệu đo đạc của các trạm trong lưu vực lượng mưa bình quân năm vùng này đạt từ 2.200- 2.400 mm chế độ mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian Vùng thượng nguồn sông Gianh (Minh Hoá, Tuyên Hoá) lượng mưa bình quân năm lớn hơn vùng hạ du từ phà Gianh đến đèo Ngang từ 3 - 5% Về thời gian thời kỳ mưa chính trên lưu vực là từ tháng 8 đến tháng 11, tổng lượng mưa trong 4 tháng này chiếm tới 65% tổng lượng mưa năm Một năm ở lưu vực này có hai đỉnh mưa tháng 5, tháng 6 mưa tiểu mãn và tháng 10 mưa chính vụ Trong mùa khô lượng mưa không nhiều chỉ chiếm 25% nhưng lại phân bố tương đối đều trong các tháng

Lượng mưa gây lũ: Mưa trong lưu vực có 2 thời kỳ chính, tiểu mãn và chính vụ

- Mưa tiểu mãn thường xuất hiện vào đầu mùa hạ khi các hướng gió Đông Bắc và Tây Nam tiến hành hội nhập bàn giao địa bàn Lượng này không lớn, thời gian mưa không dài lại ngay đầu mùa khô trước đó ít có mưa rào nên trên lưu vực sông Gianh mưa tiểu mãn ít gây nguy hiểm về lũ, nó mang tính chất bổ sung nguồn cho đầu mùa hạ

- Mưa gây lũ lớn thường tập trung vào tháng 9, tháng 10 hàng năm

Bảng 1.9 Lượng mưa trung bình tháng, năm các trạm

1B

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Đồng Tâm 44,3 40,6 43,3 86,3 177,3 140,3 133,5 286,8 518,6 686,0 213,6 82,8 2453,5 Tuyên Hóa 47,0 43,3 48,1 73,9 162,4 136,1 129,7 271,9 471,5 649,0 210,3 85,2 2328,5 Minh Hóa 45,3 50,4 46,4 93,8 176,1 154,6 117,7 267,5 500,2 555,0 214,3 75,1 2296,3 Mai Hóa 43,8 35,5 38,6 66,8 147,0 113,8 111,7 237,5 448,0 595,7 216,3 73,0 2127,8 Tân Sum 64,1 56,7 55,7 138,4 215,8 196,0 124,9 288,8 497,6 573,1 212,2 67,9 2491,3 Làng Mô 32,8 38,9 53,3 69,8 166,5 133,4 98,6 238,6 392,2 752,9 387,4 104,2 2468,7 Thanh Khê 65,2 40,1 40,7 53,1 97,1 100,4 69,5 170,7 418,6 667,1 308,0 106,2 2136,9 Rào Nan 60,2 33,2 27,8 43,5 108,9 115,1 62,4 220,7 332,5 633,6 233,2 76,9 1948,0 Cao Hóa 62,1 42,8 40,6 72,4 161,5 119,8 82,4 232,8 388,4 607,4 162,8 55,2 2028,1 Thanh Lạng 64,3 54,6 45,3 130,1 176,7 159,8 98,5 246,9 627,9 538,4 206,8 72,0 2421,2

Trang 30

1.2.1.7 Đặc điểm thủy văn

Dòng chảy trên lưu vực sông Gianh có sự biến động mạnh về không gian cũng như thời gian Lượng dòng chảy thực đo trung bình nhiều năm tại trạm Đồng Tâm trên thượng nguồn sông Gianh là 62,3 m3/s, mô số dòng chảy khoảng 54,1 l/s.km2; Tại trạm Tân Lâm trên sông Rào Trổ là 37,1 m3/s, mô số dòng chảy tương ứng với 75,0 l/s.km2, đây là sông nhánh cấp 1 đổ vào sông Gianh ở phần trung lưu bên bờ tả

Tỷ số chênh lệch giữa lưu lượng bình quân lớn nhất với lưu lượng bình quân nhỏ nhất ở trên sông dao động từ 2,5-3 lần Với lưu lượng bình quân nhiều năm từ 1,6-1,7 lần và tỷ số giữa lưu lượng bình quân nhỏ nhất với lưu lượng trung bình nhiều năm chỉ thay đổi vào khoảng 0,5-0,56 lần

Bảng 1.10 Một số yếu tố đặc trưng dòng chảy năm tại các trạm

Tên trạm Tên sông F (km 2

) Qo (m 3 /s) Mo

(l/s.km 2 )

Qbqmax Qbqmin

Qbqmax Qbq

Qbqmin Qbq

Lượng dòng chảy hàng năm trên các lưu vực sông, suối trong vùng như vậy

là tương đối dồi dào, nhưng phân phối lại không đều cho các tháng trong năm mà tập trung chủ yếu vào những tháng mùa lũ từ tháng IX - XII Chỉ có 4 tháng mùa lũ nhưng lượng dòng chảy trên hầu hết lưu vực các sông đã chiếm tới 65-70% tổng lượng dòng chảy của cả năm, còn lại là của 8 tháng, mùa cạn và chuyển tiếp

Do vậy, hàng năm vẫn xảy ra tình trạng thừa nước vào mùa lũ gây nên úng lụt và ngược lại thiếu nước vào mùa hè sinh ra hạn hán ở mức độ khác nhau, cá biệt

có những năm xảy ra trầm trọng

Nói chung, lượng dòng chảy trên các sông suối đều bắt đầu tăng nhanh từ tháng VII, tháng VIII trở đi và đạt trị số lớn nhất vào thời kỳ tháng IX - XI hàng năm, đây là những tháng chính của mùa lũ và từ đây theo xu thế giảm dần cho đến tận tháng IV năm sau Sau đó, tiếp đến tháng V và tháng VI thì lượng dòng chảy lại bắt đầu tăng thêm chút ít, vì đây là thời kỳ mưa tiểu mãn hay xảy ra, làm cho lượng

Trang 31

dòng chảy được bổ sung phong phú thêm lên

Bảng 1.11 Phân phối dòng chảy năm tại các trạm

(1970-1979)

Qtb 23,5 13,8 9,77 7,53 8,34 7,06 13,8 29,8 81,1 138 82,1 30,8 37,1 K% 5,27 3,1 2,19 1,69 1,87 1,58 3,1 6,69 18,2 31 18,4 6,91 5,27

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.2.1 Dân số

Theo kết quả điều tra năm 2011 dân số trong vùng là 539.421 người Mật độ dân số bình quân toàn vùng là: 93,3 người/km2, tốc độ phát triển dân số 1,059% Số dân sống ở thành thị (thị trấn, thị tứ) chiếm 5,01% Trong vùng có nhiều dân tộc sinh sống, đông nhất là người Kinh (chiếm 98,6%), các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền núi của huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá là: Bru Vân Kiều (Khùa), Mây, Sách, Thổ Arem, Mã Liềng, Chứt, Rục Dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng ven biển, ở miền núi nhân dân sống rất phân tán, ở dải rác các thung lũng gần sông suối có đất bằng, dân cư thưa thớt

Bảng 1.12 Tổng hợp dân số trên địa bàn vùng nghiên cứu năm 2011

(ng/km 2 )

Tỷ lệ tăng

TN (%) Tổng Nam Nữ Thành thị Nông Thôn

Trang 32

1.2.2.2 Nền kinh tế chung

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vùng nghiên cứu đã có sự chuyển dịch rõ ràng theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá Tăng trưởng kinh tế theo GDP của nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân từ 4,2-5,3%, công nghiệp và xây dựng tăng 16-18%, dịch vụ tăng 10,2-11,6%

Bảng 1.13 Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vùng nghiên cứu

Cơ cấu kinh tế theo chiều hướng giảm ở khu vực Nông - Lâm & ngư nghiệp và tăng ở khu vực công nghiệp dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn vùng vào khoảng 11,4% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 7,78 triệu đồng/người-năm

1.2.2.3 Hiện trạng các ngành kinh tế

1 Hiện trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

a Nông nghiệp

Về sản xuất nông nghiệp:

Theo thống kê năm 2011 diện tích đất canh tác toàn vùng là: 29.432 ha Chủ

yếu trồng lúa, màu (ngô, khoai, sắn, đậu các loại ), cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, vừng, thuốc lá, Trong vùng gieo trồng theo 2 vụ chính là vụ Đông xuân

và vụ Hè thu, một số nơi có trồng thêm vụ Đông nhưng với diện tích không đáng kể

và chủ yếu là cây màu ngắn ngày như khoai Đông, các loại rau

Bảng 1.14 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng

Trang 33

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011

Qua diễn biến các năm của cây trồng nhìn chung canh tác trong vùng còn phụ thuộc vào thời tiết nên năng suất cây trồng trong vùng còn thấp Diện tích trồng lúa trong vùng tương đối ổn định, diện tích trồng lúa chiếm khoảng 50-60% diện tích gieo trồng,

còn lại là sắn, khoai, ngô và cây công nghiệp ngắn ngày Tổng sản lượng lúa cả năm

2011 đạt 111.050 tấn, tăng 25% so với năm 2008

Chăn nuôi gia súc trong vùng:

Hình thức chăn nuôi hiện tại trên địa bàn chủ yếu vẫn là chăn nuôi theo hộ gia đình Một vài nơi đã hình thành trang trại nhỏ với quy mô đàn gia súc khoảng dưới 100 con, đàn gia cầm dưới 10 nghìn con và đàn lợn dưới 200 con Những điểm nuôi tập trung như vậy vẫn là hộ gia đình và có sự hợp tác của nhiều hộ

Vật nuôi chủ yếu đại gia súc có trâu, bò, gia cầm và nuôi lợn Theo thống kê của các huyện đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn vùng nghiên cứu như sau:

Bảng 1.15 Diễn biến chăn nuôi gia súc trên lưu vực sông Gianh

Trang 34

b Lâm nghiệp

Tổng diện tích đất lâm nghiệp trong vùng hiện nay là 350.947 ha, chiếm xấp xỉ 70% diện tích đất tự nhiên, tuy nhiên diện tích đất lâm nghiệp có rừng chỉ chiếm khoảng 50% con số trên Rừng trong khu vực có các loại sau: Rừng giàu chủ yếu phân bố ở vùng núi cao của huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá giao thông đi lại khó khăn Rừng trung bình, rừng nghèo và rừng tái sinh tập trung nhiều ở 2 huyện Bố Trạch và Quảng Trạch

Bảng 1.16 Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu năm 2011

Đơn vị: ha

TT Loại rừng Diện tích Phân theo địa giới hành chính

Tuyên Hóa Minh Hóa Bố Trạch Quảng Trạch

Bảng 1.17 Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu

Trang 35

Hoà, với các sông chính là sông Son, Rào Nan, dòng chính sông Gianh và hàng ngàn ao, hồ lớn nhỏ Đây là môi trường tốt cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản

Bảng 1.18 Số lồng cá trên địa bàn vùng nghiên cứu

Theo số liệu điều tra thống kê đánh bắt hải sản qua các năm cho thấy:

Bảng 1.19 Một số chỉ tiêu ngành thủy sản một số năm gần đây

Giá trị sản xuất theo giá TT Triệu đồng 1.423.958 1.525.757 1.611.878 1.755.802

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình 2011

2 Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp duy trì ở mức độ tăng trưởng khá Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp trong giai đoạn 2007-

2011 bình quân tăng 18%

Cơ cấu sản xuất công nghiệp có sự thay đổi, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp nhà nước giảm từ 70% năm 2001 xuống xấp xỉ 50% năm 2011 Các cơ sở công nghiệp ngoài quốc doanh được khuyến khích phát triển, nhiều doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tập trung vào lĩnh vực chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu

Trang 36

xây dựng, sửa chữa tàu thuyền, thủ công mỹ nghệ… Các chương trình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn đã được chú trọng, một số ngành nghệ truyền thống ở các địa phương được quan tâm khôi phục theo hướng gắn với du lịch và xuất khẩu

Đến năm 2011, phần lớn các sản phẩm công nghiệp đều phát triển ổn định và tăng khá so với năm 2009: Sản lượng klanke, xi măng tăng 16%, gạch Ceramic tăng 14%, bia các loại tăng 80%, các sản phẩm may xuất khẩu, phân bón phục vụ nông nghiệp cũng tăng mạnh… Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn

đã phát triển một số sản phẩm, dịch vụ mới như: mộc dân dụng, mỹ nghệ, sợi tơ tằm, cơ khí…

Bảng 1.20 Các nhà máy lớn do tỉnh quản lý nằm trong vùng nghiên cứu

TT Tên các xí nghiệp Địa điểm xây dựng Loại sản phẩm

3 Giao thông vận tải

+ Đường sắt: Trên địa bàn của vùng nghiên cứu có tuyến đường sắt Bắc -

Nam chạy qua từ biên giới Hà Tĩnh - Quảng Bình đến Đèo Ba Dốc là tuyến đường rất quan trọng và thuận lợi cho phát triển kinh tế vùng

+ Đường bộ: Tuyến đường quốc lộ 1A chạy dọc khu vực đồng bằng của

vùng nghiên cứu từ đèo Ngang đến đèo Ba Dốc, cầu sông Gianh đã được xây dựng

và hoàn thành năm 1998 tạo điều kiện cho giao thông được xuyên suốt và thuận lợi Tuyến đường quốc lộ 12A từ Ba Đồn đến cửa khẩu biên giới Cha Lo (nằm ở địa phận 3 huyện: Quảng Trạch, Tuyên Hoá, Minh Hoá) trong đó đoạn nằm trong huyện Quảng Trạch đi lại thuận tiện, hiện nay nhiều đoạn đang được nâng cấp, mở rộng

Tuyến đường quốc lộ 15 đi qua địa phận 3 huyện: Tuyên Hoá, Minh Hoá, Bố Trạch kéo dài từ xã Hương Hoá (Tuyên Hoá) đến Nông trường Việt Trung (Bố Trạch) là một phần của tuyến đường Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ đi

Trang 37

qua vùng miền núi tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

+ Đường thuỷ: Giao thông đường sông được phát triển ở vùng trung và hạ du

các sông lớn, các huyện Quảng Trạch, Tuyên Hoá, Bố Trạch đều sử dụng thuyền máy, thuyền thô sơ để vận chuyển hàng hoá và hành khách trên các tuyến sông, đặc biệt huyện Quảng Trạch có trên 300 tàu thuyền trọng tải từ 8-10 tấn

4 Du lịch - Dịch vụ

a Du lịch

Trong những năm gần đây ngành du lịch Quảng Bình nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ cả về chất và lượng kể từ khi Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào tháng 7/2003

Ngày nay du lịch ở đây được biết đến không chỉ với vô số những địa điểm cảnh quan kỳ thú do thiên nhiên ban tặng mà còn bởi nơi đây tập trung nhiều điểm di tích lịch sử văn hóa chùa Hoằng Phúc, Quảng Bình Quan, Luỹ Đào Duy Từ, Thành Đồng Hới, Rào Sen, Thành Nhà Ngô,

Du lịch phát triển kéo theo ngành dịch vụ cũng tăng theo Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trong vùng năm 2011 đạt 2.808 tỷ đồng

5 Điện lực - Bưu điện

Trong vùng có tuyến đường điện 500 KV, 110 KV và 220 KV đã hạ thế để cấp điện sinh hoạt cho các cụm dân cư huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, Minh Hoá và Tuyên Hoá Tính đến năm 2011 đã có 106/106 xã trong vùng có điện lưới Quốc gia

Trang 38

Hệ thống bưu điện gần đây được phát triển mạnh, tất cả các huyện lỵ, thị trấn, thị tứ đều có mạng lưới điện thoại Đến năm 2010 có 101/106 xã có điện thoại đến trung tâm, trung bình khoảng 11 người có một máy điện thoại, các mạng di động phủ sóng rộng rãi giúp nhân dân liên lạc thuận tiện

6 Giáo dục - Y tế - Văn hoá

a Giáo dục

Tất cả các huyện nằm trong vùng nghiên cứu đều có trường PTTH, các xã và các cụm xã đều có trường PTCS Gần đây các huyện miền núi được chú trọng nhiều đến vấn đề phổ cập giáo dục Đến 2011 gần 100% số xã đã thực hiện được chương trình xoá nạn mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

b Y tế

Mạng lưới y tế trong thời gian qua đã được xây dựng, củng cố nên đã đi vào hoạt động có nền nếp, việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được chú trọng Tất cả các huyện trong vùng đều có bệnh viện đa khoa trung tâm và mạng lưới y tế xã, tuy nhiên mạng lưới y tế cơ sở có cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nghèo nàn, trình độ chuyên môn hạn chế cần có kế hoạch bổ sung, nâng cấp mới có thể làm tròn trách nhiệm chăm sóc tốt sức khoẻ ban đầu cho người dân

c Văn hoá

Các huyện đều có các trạm phát thanh và mạng lưới truyền thanh xuống cơ

sở Các hoạt động văn hoá văn nghệ, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá được đẩy mạnh

Bảng 1.21 Thống kê hiện trạng y tế - giáo dục trong năm 2011

TT Hạng Mục Minh Hoá Tuyên Hoá Q Trạch Bố Trạch Tổng số

Trang 39

TT Hạng Mục Minh Hoá Tuyên Hoá Q Trạch Bố Trạch Tổng số

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình 2011

1.2.2.4 Nhận xét về hiện trạng phát triển kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

1 Khó khăn

- Vùng nghiên cứu nằm trong vùng có điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt Tình trạng thiên tai hàng năm do bão, lũ, hạn hán và xâm nhập mặn gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và ổn định dân cư trong vùng

- Khoảng cách về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp còn rất lớn, là một thách thức gần giải quyết

- Nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc Chất lượng tăng trưởng

và sức mạnh cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm, chưa hình thành các ngành mũi nhọn, các sản phẩm chủ lực

một cách rõ nét, ngành nông lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, khu vực dịch vụ phát triển chậm

- Nguồn vốn đầu tư cho địa bàn còn hạn chế trong khi đó khi đó nhu cầu về

vốn cần đầu tư trong các thời kỳ quy hoạch rất lớn là một khó khăn thách thức trong công cuộc phát triển kinh tế của vùng, nhất là trong bối cảnh sự cạnh tranh về nguồn vốn từ cả trong nước và quốc tế ngày càng tăng lên

- Cùng với sự phát triển kinh tế thì trong những năm gần đây các tệ nạn xã hội

có xu hướng tăng lên Buôn lậu, ma tuý, mại dâm, cờ bạc… đã gây những ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, ổn định xã hội của vùng

- Môi trường sinh thái ở một số nơi xuống cấp do khai thác tài nguyên không bền vững, phát triển công nghiệp nhưng không quan tâm thoả đáng đến xử lý chất

thải, sử dụng không hợp lý thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, cùng với đô thị hoá là chất thải đô thị tăng nhanh là những thách thức đòi hỏi phải có những biện pháp giải quyết thoả đáng trong thời gian tới

Trang 40

2 Những thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội

- Địa bàn vùng nghiên cứu có mạng lưới giao thông đa dạng (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ) là điều kiện thuận lợi để học hỏi, giao lưu văn hoá, vận chuyển và trao đổi hàng hoá với các vùng lân cận và cả nước

- Vùng nghiên cứu có dải bờ biển dài, địa hình dải bờ biển tương đối thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản Vùng biển ngoài khơi có trữ lượng hải sản

lớn thuận lợi cho phát triển đánh bắt xa bờ

- Cơ cấu dân số trẻ, nguồn nhân lực phổ thông tương đối dồi dào là điều kiện tốt cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

1.2.2.5 Định hướng phát triển các ngành kinh tế

1 Ngành nông nghiệp

Đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu GTSX nông nghiệp: Trồng trọt 48,1%, chăn nuôi 49,3%, dịch vụ 2,1%

- Cây lúa: Diện tích bố trí chủ yếu theo 2 hướng: Sản xuất thâm canh năng

suất cao và sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao

Dự kiến năm 2015 diện tích gieo trồng lúa cả năm là 22.260 ha, sản lượng thóc 112.700 tấn, năng suất bình quân 51 tạ/ha Năm 2020 diện tích gieo trồng lúa

cả năm là 22.220 ha, sản lượng thóc 117.000 tấn, năng suất bình quân 55,8 tạ/ha

- Cây ngô: Đẩy mạnh việc mở rộng diện tích đi đôi với thâm canh sản xuất ngô, mở rộng diện tích ngô vụ Đông xuân trên diện tích lúa 2 vụ, ngô xen trên đất lạc vụ xuân Dự kiến đến năm 2020 diện tích đất trồng ngô là 4.600 ha, sản lượng ngô 22.800 tấn, năng suất đạt 49,5 tạ/ha

Ngày đăng: 26/12/2015, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 1.1 Lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình (Trang 15)
Bảng 1.14.  Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 1.14. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng (Trang 32)
Hình 1.2:  Hiện trạng công trình thủy lợi lưu vực sông Gianh - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 1.2 Hiện trạng công trình thủy lợi lưu vực sông Gianh (Trang 44)
Bảng 1.23. Hiện trạng tràn và cống dưới đê tả sông Gianh - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 1.23. Hiện trạng tràn và cống dưới đê tả sông Gianh (Trang 46)
Bảng 1.27. Hiện trạng tràn và cống dưới đê  La Hà – Văn Phú - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 1.27. Hiện trạng tràn và cống dưới đê La Hà – Văn Phú (Trang 50)
Sơ đồ sai phân ẩn 6 điểm trung tâm - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Sơ đồ sai phân ẩn 6 điểm trung tâm (Trang 80)
Hình 3.1 : Sơ đồ mạng thủy lực sông Gianh - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.1 Sơ đồ mạng thủy lực sông Gianh (Trang 84)
Hình 3.2:  Đường quá trình mực nước tính toán mô phỏng và thực đo tại Đồng Tâm - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.2 Đường quá trình mực nước tính toán mô phỏng và thực đo tại Đồng Tâm (Trang 88)
Hình 3.3 : Đường quá trình mực nước tính toán mô phỏng và thực đo tại Mai Hóa - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.3 Đường quá trình mực nước tính toán mô phỏng và thực đo tại Mai Hóa (Trang 88)
Bảng 3.7: Mực nước lũ chính vụ lớn nhất dọc sông theo các trường hợp tính toán - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.7 Mực nước lũ chính vụ lớn nhất dọc sông theo các trường hợp tính toán (Trang 91)
Bảng 3.8: Lưu lượng lũ chính vụ lớn nhất tại một số vị trí theo các trường hợp tính - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.8 Lưu lượng lũ chính vụ lớn nhất tại một số vị trí theo các trường hợp tính (Trang 92)
Hình 3.4 : Biểu đồ cao trình đê hiện trạng với mực nước tính toán với các trường - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.4 Biểu đồ cao trình đê hiện trạng với mực nước tính toán với các trường (Trang 93)
Hình 3.5 : Biểu đồ cao trình đê hiện trạng với mực nước tính toán với các trường - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.5 Biểu đồ cao trình đê hiện trạng với mực nước tính toán với các trường (Trang 93)
Hình 3.6 : Đường quan hệ Q~t, lũ chính vụ 5% tại cầu sông Gianh, trường hợp đê - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.6 Đường quan hệ Q~t, lũ chính vụ 5% tại cầu sông Gianh, trường hợp đê (Trang 95)
Hình 3.7 : Hệ thống đê sông Gianh - tỉnh Quảng Bình  Những công việc cần thực hiện: - Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng hạ du lưu vực sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 3.7 Hệ thống đê sông Gianh - tỉnh Quảng Bình Những công việc cần thực hiện: (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w