1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

21 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 61,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam :  Thực hiện huy động và quản lý nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn thông qua các sản phẩm, dịch vụ TG, trái phiếu, tiế

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, bên cạnh sự phát triển chung ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế cả nước, không thể không nhắc đến những sự đổi mới vượt bậc của hệ thống các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam Với chức năng làm trung gian tài chính, hệ thống này đang ngày càng thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình là điều hòa, điều chuyển nguồn vốn trên thị trường và giữa các thành phần kinh tế, từ đó tối đa hóa được hiệu quả sử dụng vốn Không thể phủ nhận ngành Ngân hàng chính là ngành cung cấp nguồn vốn chính cho nền kinh tế, cho nên trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước, sự thành công và lớn mạnh của hệ thống Ngân hàng đã góp phần không nhỏ trong việc đẩy mạnh thực hiện các chính sách của Chính phủ và Nhà nước về xã hội, đầu tư và phát triển kinh tế Đạt được sự thành công như vậy chính là do các dịch vụ tài chính tiền tệ mà các Ngân hàng Thương Mại cung cấp cho khách hàng của mình đang không ngừng được nâng cao, phát triển cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng được với nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt

Có thể nói, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công Thương Việt Nam là một Ngân Hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng , trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, cùng với sự phát triển chung của đất nước, Viettinbank ngày càng mở rộng về quy mô cũng như chất lượng phục vụ, đáp ứng ngày càng cao các tiện ích Ngân hàng cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Viettinbank, em đã hoàn thành báo cáo thực tập Bài báo cáo của em ngoài Lời mở đầu và Kết luận bao gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu chung về đơn vị thực tập – VietinBank.

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại VietinBank.

Phần 3: Một số nhận xét và đề xuất sau khi thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Ths Hoàng Thị Hồng Nhung

và các cán bộ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ( VietinBank )

• Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Viettinbank được thành lập ngày 26/03/1988 với tên gọi là Ngân hàng Chuyên doanh ( theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng )

Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng )

Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam, ( theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam

Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, ( theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam )

Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, ( theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg )

Ngày 04/06/2009: Nghị quyết của Đại hội Cổng đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Ngày 03/07/2009: Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,được thành lập từ ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đến nay Ngân hàng đã hoạt động được hơn 25 năm

Ban đầu khi mới thành lập tổng tài sản VietinBank chỉ là 718 tỷ VND đến năm

2012, tổng tài sản của VietinBank vượt qua 503 ngàn tỷ đồng Đến nay vốn chủ sở hữu của VietinBank đạt trên 50 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 32.661 tỷ đồng ( gấp

Trang 4

130 lần so với vốn điều lệ ban đầu được nhà nước cấp vào năm 1996 khi thành lập theo mô hình TCT nhà nước ) với 2 cổ đông chiến lược là tổ chức tài chính quốc tế

uy tín IFC và ngân hàng lớn nhất Nhật Bản, có tầm cỡ hàng đầu thế giới là Bank of Tokyo – Mitsubishi UFJ, Ltd (BTMU) Giai đoạn 2009 ( sau cổ phần hóa ) đến nay, vố chủ sở hữu của VietinBank tăng trưởng bình quân 39,8%/năm Bằng nỗ lực phấn đấu vượt bậc, VietinBank đã tự chủ tăng vốn bền vững bằng nguồn lợi nhuận

để lại qua các năm Đây là 1 thành quả mà không nhiều tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp Nhà nước đạt được

VietinBank bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 08/07/1988 với trụ sở được đặt tại

108 Trần Hưng Đạo, Quận Hòa Kiếm, Hà Nội VietinBank gồm có 1 sở giao dịch,

151 chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty cho thuê Tài chính, Công ty chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 5 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II – Cửa Lò

1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam :

 Thực hiện huy động và quản lý nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn thông qua các sản phẩm, dịch vụ TG, trái phiếu, tiết kiệm…đối với các pháp nhân, các cá nhân trong và ngoài nước bằng tiền gửi VNĐ và ngoại tệ theo quy định của NHNN

và VietinBank

 Thực hiện cho vay và quản lý các khoản vay ngắn, trung và dài hạn bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức KT và các cá nhân trên địa bàn theo quy định của NHNN và của VietinBank

 Được phép vay hoặc cho vay các định chế tài chính trong nước khi được Tổng giám đốc chấp nhận

 Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ:

• Bảo lãnh, thanh toán quốc tế khi được Tổng giám đốc ủy nhiệm và theo đúng quy định của NHNN Việt Nam và của VietinBank

Trang 5

• Mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thẻ thanh toán và thẻ tín dụng; mua bán và chuyển khoản các chứng từ có giá khi được Tổng giám đốc chấp nhận.

 Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán ; công tác thanh toán, trong hệ thống của VietinBank và với các NH khác theo đúng chế độ của nhà nước, của NHNN và của VietinBank

 Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ, chấp hành tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹ của NHNN và của VietinBank Bảo quản các chứng từ có giá, giấy tờ thế chấp, cầm cố, bảo quản kho quỹ an toàn tuyệt đối Thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền tệ ( Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ) chính xác Thực hiện các dịch vụ kho quỹ

 Quản lý an toàn tài sản bao gồm trụ sở, nhà đất, xe máy, thiết bị, phương tiện, dụng

cụ làm việc.v.v theo đúng chế độ của NHNN và của VietinBank

 Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự, nâng cao uy tín phục vụ của VietinBank

 Thực hiện chế độ thông tin, thống kê theo đúng quy định của NHNN và của VietinBank

 Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh , thường xuyên nghiên cứu, cải tiến nghiệp

vụ, đề xuất các sản phẩm, dịch vụ NH phù hợp với địa bàn hoạt động, áp dụng các

kỹ thuật tiên tiến vào quy trình nghiệp vụ và quản lý NH, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng điều hành và dịch vụ

 Đẩy mạnh công tác tiếp thị và phát triển KH, thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ

NH (như bảo mật về số liệu, tồn quỹ, thanh toán NH, tiền gửi KH…)

1.3 Tổ chức bộ máy tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy và điều hành của trụ sở chính của VietinBank

Trang 6

Bộ máy giúp việc

Các phòng hoặc Ban chuyên môn Nghiệp vụ

(Nguồn:Hệ thống tổ chức của Ngân hàng VietinBank – VietinBank.vn)

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Hội đồng quản trị:

Quản trị Ngân hàng VietinBank, ban hành các văn bản về chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển ngân hàng, chính sách xã hội hàng năm, cơ chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng, nghị quyết các kỳ họp hội đồng quản trị đột xuất, thường

kỳ hàng quý, hàng năm

Ngoài các nhiệm vụ trên, các thành viên kiêm nhiệm Hội đồng quản trị còn trực tiếp chỉ đạo hệ thống của mình tham gia quản lý, giám sát hoạt động của ngân hàng VietinBank

Bộ máy giúp việc: Có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị trong việc thực hiện

chức năng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội

Ban kiểm soát:

Trang 7

Giám sát các hoạt động kinh doanh của VietinBank, đánh giá các chỉ số an toàn, hiệu quả và tuân thủ theo quy định của pháp luật và điều lệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Giám sát sự biến động về tình hình nắm giữ cổ phần VietinBank của những cổ đông lớn và người có liên quan sở hữu từ 5% cổ phần VietinBank và các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát VietinBank

Đầu mối làm việc, giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm tra ngoài ngành vào làm việc tại VietinBank

Các công việc khác theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và theo đề nghị của hội đồng Quản trị, Ban điều hành VietinBank

Ban điều hành:

Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung và các Phó Tổng Giám đốc trợ giúp cho Tổng Giám đốc Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và các mục tiêu do Hội đồng Quản trị đề ra, bằng các kế hoạch phương án kinh doanh, tham mưu cho Hội đồng Quản trị về các vấn đề chiến lược, chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạt động ngân hàng

Chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng

Hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ:

Hoạt động vì sự an toàn, hiệu quả của ngân hàng

Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về mức độ đầy đủ, tính thích hợp, hiệu lực

và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 8

Phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành của các tổ chức và chi nhánh của ngân hàng.

Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin và hoạt động liên tục của hệ thống thông tin hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng

Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống, quy trình, quy định, góp phần đảm bảo hoạt động của ngân hàng được an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2:

(Nguồn: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng VietinBank – VietinBank.vn)

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày

Tổ kiểm tra nội bộ:

Kiểm tra, rà soát đánh giá các hoạt động của nhân viên cũng như phòng ban ở sở giao dịch và chi nhánh

Trang 9

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Phụ trách, xử lý thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát triển các công việc liên quan tới nghiệp vụ của phòng

Đề xuất tham mưu với ban giám đốc về vấn đề liên quan tới nghiệp vụ của phòng

Phòng giao dịch:

Phục vụ khách hàng tại quầy giao dịch

Tiếp thị khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng :

Huy động tiền gửi

Mở tài khoản thanh toán

Mở thẻ tín dụng

Tư vấn khách hàng

Quỹ tiết kiệm:

Huy động tiền gửi theo quy chế tiền gửi hiện hành của VietinBank

Mở tiền gửi cá nhân, thanh toán chuyển tiền theo quy định

Thực hiện việc thu lãi, thu lệ phí nghiệp vụ, chi lãi tiền gửi cho khách hàng

Tổ chức thực hiện đầy đủ chế độ ngân quỹ và an toàn ngân quỹ

Chấp hành nghiêm túc các quy định liên quan tới việc bảo mật thông tin khách hàng và của VietinBank

Trang 10

PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NH TMCP CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM 2.1.Tình hình huy động vốn của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2014

Bảng 2.1 : Cơ cấu huy động vốn phân theo các chỉ tiêu cụ thể

2 Ngoại

tệ

89.225 21,3 100.971 22,0 121.573 23,8 11.746 13,16 20.602 20,4

Trang 11

( Nguồn: Báo cáo thường niên hoạt động kinh doanh VietinBank)

Nhìn bảng 2.1 ta thấy:

Tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank có xu hương tăng trong ba năm từ

2012 đến 2014 Cụ thể là năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đc là 420.212 tỷ đồng , năm 2013 tổng nguồn vốn huy động là 460.082 tỷ đồng, tăng 39.870 tỷ đồng tương ứng tăng 9,4% so với năm 2012 Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động

là 511.670 tỷ đồng tăng 51.588 tỷ đồng so với năm 2013, ứng với tăng 11,2% Vietinbank luôn nỗ lực đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn và khá năng động trong việc đưa ra các sản phẩm khuyến mại hấp dẫn và độc đáo để thu hút được nhiều khách hang, góp phần làm tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Theo thành phần kinh tế: Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng ca trong

cả ba năm và có xu hướng tăng lên, năm 2013 đạt 360.271 tỷ đồng, tăng 7.630 tỷ đồng ứng với tăng 2,1% so với năm 2012 (năm 2012 ngân hàng đạt 352.641 tỷ

đồng) Ngân hàng đã thực hiện đa dạng hoác các sản phẩm huy động như tiến

hành rầm rộ các đợt tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm có khuyến mãi bằng hiện vật

Nhờ đó, nguồn vốn huy động từ dân cư năm 2014 có sự tăng trưởng khá cao đạt 400.882 tỷ đồng, tăng 40.611 tỷ đồng ứng với tăng 11,2% so với năm 2013

Nhìn bảng số liệu ta thấy, theo thành phần kinh tế, Vietinbank huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của dân cư, được phán ánh cụ thể: năm 2012 tiền gửi dân cư chiếm

tỷ trọng 83,9 %, năm 2013 và năm 2014 đều chiếm 78,3% Mặc dù tỷ trọng có giảm từ năm 2013 so với năm 2012, nhưng mà về mặt giá trị vẫn tăng, điều đó cho thấy Vietinbank có thay đổi nhỏ trong cơ cấu huy động vốn từ dân cư, đẩy mạnh hơn việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế khác

Nguồn vốn hình thành từ các tổ chức kinh tế khác trong năm 2013 tăng so với năm 2012 Cụ thể là nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác năm 2013

tỷ trọng là 21,7% tăng so với năm 2012 (năm 2012 là 16,1%) về giá trị năm 2013 tăng 32.240 tỷ đồng ứng với tăng 47,7% so với năm 2012 Điều đó cho thấy năm

2013, Vietinbank chú trọng hình thành nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác hơn, giảm tỷ trọng nguồn vốn từ dân cư Đến năm 2014, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế của Vietinbank tăng 10.977 tỷ đồng ứng với tăng 11% so với năm 2013

Trang 12

Theo thời gian: Phân theo thời gian thì nguồn vốn huy động được chia làm hai

loại: từ tiền gửi có kì hạn và từ tiền gửi không kì hạn Năm 2012, nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền gửi không kì hạn ( tỷ trọng chiếm 65,5 % còn tỷ trọng vốn huy động từ tiền gửi có kì hạn chỉ chiếm 35,5%) Năm 2013, Vietinbank đã thay đổi cơ cấu huy động vốn từ hai loại hình trên, nguồn vốn từ tiền gửi có kì hạn tăng mạnh, tăng 144.587 tỷ đồng , ứng với tăng 99,53% và chiếm tỷ trọng 63,1%, còn tiền gửi không kì hạn tỷ trọng chỉ chiếm 26,9%, do tỷ trọng giảm nên giá trị huy động từ tiền gửi không kì hạn cũng giảm, cụ thể là giảm 104.717 tỷ đồng ứng với giảm 38,09% Năm 2014 Vietinbank cân đối hai loại hình huy động này, có chú trọng hơn loại huy động từ tiền gửi không kì hạn nhưng không rõ rết bằng năm trước ( cụ thể là huy động từ tiền gửi có kì hạn chiếm tỷ trọng là 59,3%, còn từ tiền gửi không kì hạn là 40,7%) và giá trị huy động từ hai loại hình này cũng tăng so với năm 2013, từ tiền gửi có kì hạn tăng 13.084 tỷ đồng ứng với tăng 4,5%, từ tiền gửi không kì hạn tăng 38.504 tỷ đồng ứng với tăng 22,6%

Theo loại tiền tệ: Nguồn vốn huy động từ nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn, trong ba

năm lần lượt là 78,7%, 78%, 76,2%, ta thấy tỷ trọng giảm qua các năm, tuy nhiên

về mặt giá trị lại tăng qua các năm, cụ thể là năm 2013 tăng 28.124 tỷ đồng ứng với tăng 8,4%, năm 2014 tăng 30.986 tỷ đồng ứng với tăng 8,6% Nguồn vốn huy động từ ngoại tệ tăng qua các năm: nguồn ngoại tệ ( đã quy đổi) năm 2013 tăng 11.746 tỷ đồng ứng với tăng 13,1%, năm 2014 tăng 20.602 tỷ đồng ứng với tăng 20,4%; và xét về mặt cơ cấu thì tỷ trọng nguồn vốn huy động từ ngoại tệ tăng đều trong ba năm, cụ thể tỷ trọng của ba năm lần lượt là 21,3%; 22%; 23,8%

2.2.Tình hình cho vay của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2014

Bảng 2.2 : Tình hình cho vay tại VietinBank

(Đơn vị :Tỷ đồng)

Ngày đăng: 26/12/2015, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Cơ cấu huy động vốn phân theo các chỉ tiêu cụ  thể - Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn phân theo các chỉ tiêu cụ thể (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w