TRƯỜNG ĐH KT &QTKDKHOA KẾ TOÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nhóm sinh viên: 04 lớp K9-KTTHC Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguy
Trang 1TRƯỜNG ĐH KT &QTKD
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nhóm sinh viên: 04 lớp K9-KTTHC
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
Tên chuyên đề báo cáo thực tế: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa, công
cụ dụng cụ, tiền lương, tiêu thụ tại công ty TNHH Thương Mại Đ&T Vĩnh
Phúc
I, Nội dung nhận xét:
II, Đánh giá và cho điểm:
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy ThS Nguyễn Thị Lan Anh, Thầy, Cô trong khoa Kế toán, Trường Đại Học KT & QTKD- ĐH Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo thực tế.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các phòng ban trong công ty TNHH Thương Mại Đ & T Vĩnh Phúc đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi
để em thực tập tại quý công ty
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công
ty TNHH Thương Mại Đ & T Vĩnh Phúc luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Phần I: Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Đ&T Vĩnh Phúc 4
1.3 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý tại công ty TNHH Đ&T Vĩnh Phúc 4
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc trong 2 năm(2014-2015) 6
Phần 2: Thực tế công tác kế toán hàng hóa, công cụ dụng cụ, tiền lương, tiêu thụ tại công ty 8
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty 8
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 8
2.1.2 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc 9
2.1.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc: .9
2.1.2.2 Chế độ kế toán áp dụng 10
2.1.2.3Báo cáo kế toán 11
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty TNHH Thương Mại Đ&T Vĩnh Phúc 11
2.2 Tổ chức kế toán hàng hóa,công cụ dụng cụ 11
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa,công cụ dụng cụ tại công ty 11
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 12
2.2.3 Chứng từ sử dụng 12
2.2.4 Sổ sách sử dụng 12
2.2.5 Quy trình hạch toán 13
2.2.5.1 Kế toán chi tiết 13
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp 13
2.2.6 Phương pháp hạch toán 13
2.3 Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH thương mại D & T Vĩnh Phúc 22
2.3.1 Đặc điểm chung của công tác kế toán tiền lương 22
2.3.1.1 Đặc điểm 22
Trang 52.3.1.2 Nguyên tắc trả lương 22
2.3.2 Kế toán chi tiết tiền lương 23
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 23
2.3.3 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương 23
2.3.4 Các khoản trích theo lương 24
2.3.4.1 BHXH 24
2.3.4.2 Kinh phí công đoàn 24
2.3.4.3 Bảo hiểm y tế 24
2.3.4.4 Bảo hiểm thất nghiệp 25
2.3.5 Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty 25
2.4 Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 31
2.4.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 31
2.4.1.1 Đặc điểm 31
2.4.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 31
2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 31
2.4.3 Kế toán chi tiết 32
2.4.3.1 kế toán giá vốn hàng bán 32
2.4.3.2 : Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Thương Mại Đ&T Vĩnh Phúc 36
2.4.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 38
2.4.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43
2.4.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 47
Phần 3: Nhận xét và kết luận 50
3.1 Một số nhận xét về công tác kế toán hàng hóa,công cụ dụng cụ, tiền lương và tiêu thụ tại công ty TNHH thương mại Đ& T Vĩnh Phúc 50
3.1.1 Ưu điểm 50
3.1.2 Hạn chế 51
3.2 Giải pháp khắc phục 51
3.3 Kết luận 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 01: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2 NĂM 2013-2014 6
Biểu mẫu 02: Phiếu nhập kho 15
Biểu mẫu 03: Phiếu Xuất kho 16
Biểu mẫu 04: Hóa đơn giá trị gia tăng 17
Biểu mẫu 05: Thẻ kho 18
Biểu mẫu 06: Trích sổ chi tiết tài khoản 152 19
Biểu mẫu 07: Sổ nhật ký chung 20
Biểu mẫu 08: Sổ cái tài khoản 156 21
Biểu mẫu 09: Bảng chấm công 26
Biểu mẫu 10 : Bảng thanh toán tiền lương 27
Biểu mẫu 11: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 28
Biểu mẫu 12: Sổ nhật ký chung 29
Biểu mẫu 13: Sổ cái 30
Biểu mẫu 14: Đơn đặt hàng 33
Biểu mẫu 15: Trích sổ chi tiết tài khoản 632 34
Biểu mẫu 16: Trích sổ cái tài khoản 632 35
Biểu mẫu 17: Trích sổ chi tiết tài khoản 511 37
Biểu mẫu 18: Hóa đơn giá trị gia tăng 39
Biểu mẫu 19: Phiếu chi 40
Biểu mẫu 20: Trích sổ chi tiết tài khoản 6421 41
Biểu mẫu 21: Trích sổ nhật ký chung 42
Biểu mẫu 22: trích sổ chi tiết TK 642 44
Biểu mẫu 23: Trích sổ nhật ký chung 45
Biểu mẫu 24: Trích sổ cái tài khoản 6422 46
Biểu số 25: Trích sổ cái tài khoản 911 49
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc 5
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung 9
Sơ đồ 04:Quy tình hạch toán chi tiết hàng hóa, CCDC tại công ty 13
Sơ đồ 05: phương pháp hạc toán hàng hóa,công cụ ,dụng cụ 14
Sơ đồ 06: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 23
Sơ đồ 06: Chu trình phương pháp kế toán giá vốn hàng bán 32
Sơ đồ 07: chu trình phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ36 Sơ đồ 08: Phương pháp xác định kết quả kinh doanhBiểu số 25: Trích sổ cái tài khoản 911 48
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới của đất nước cùng với sự tiến bộ của nền kinh tế các công ty kinh doanh thương mại cũng đóng góp phần lớn cho
sự phát triển này Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hết sức gay gắt, để tạo chỗ đứng vững chắc và hình ảnh thích hợp cho công ty cũng như đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập thì buộc các công ty phải vạch cho mình một định hướng chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ở công ty thương mại để quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao thì phải
có nguồn hàng ổn định và độ tin cậy cao nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trường Khi đã có nguồn hàng ổn định và tin cậy cùng với chiến lược kinh doanh phù hợp thì bán hàng lại là khâu quyết định phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Công ty TNHH thương mại Đ & T Vĩnh Phúc là một công ty chuyên cung cấp và kinh doanh thực phẩm, đồ uống, phụ tùng xe Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và mở rộng quy mô kinh doanh công ty luôn tự bổ sung và hoàn thiện mình để quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty, chúng em nhận thấy kế toán nói chung
và các phần hành kế toán tiền lương, tiêu thụ của công ty là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động thương mại, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Do đó, chúng em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán
công ty với đề tài: “Thực trạng một số phần hành kế toán tại công ty TNHHThương mại Đ&T Vĩnh Phúc”.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại công ty TNHH Thương Mại Đ&T Vĩnh Phúc
- Thời gian: tháng 12 năm 2014
Nội dung của báo cáo thực tế môn học gồm 3 phần:
- Phần I Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Trang 9- Phần II Thực tế công tác kế toán hàng hóa,công cụ dụng, tiền lương, tiêu thụ tại công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
- Phần III Nhận xét và kết luận
Trong quá trình thực tập, chúng em đã được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo khoa kế toán, trực tiếp giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lan Anh và cán bộ công nhân viên phòng kế toán công ty Tuy nhiên, với phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa có nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, các
cô để báo cáo thực tế môn học của chúng em được hoàn thiện.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10Phần I
Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Đ&T
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Đ&T Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 77 đường Mê Linh, Phường Liên Bảo, Tp Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Mã số thuế: 2500406040
Số đăng kí: 0102037718
Ngày thành lập: 30/06/2010
Người đại diện: Trần Đình Thảo
Vốn điều lệ: 900.000.000 VNĐ ( Chín trăm triệu đồng)
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
+ Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
+ Mua bán thực phẩm, đồ uống
+ Mua bán sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
+ Mua bán nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
+ Mua bán đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
+ Mua bán sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
+ Mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
( Trích giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102037718 )
Công ty được thành lập vào ngày 30/06/2010 theo Luật doanh nghiệp ViệtNam Công ty ra đời là thành quả vô cùng to lớn của các thành viên Công ty TNHHThương Mại Đ&T Vĩnh Phúc là loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, do bathành viên góp vốn, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách phápnhân, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng
Khi mới thành lập, công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc đã gặpnhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng và hoàn thiện đội ngũ bán hàng.Sau hơn 5 năm hoạt động công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn thiếuthốn ban đầu đưa việc kinh doanh và ổn định, đồng thời không ngừng vươn lên và
tự hoàn thiện về mọi mặt, sản phẩm do công ty kinh doanh luôn đáp ứng được nhucầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và thời gian với giá cả hợp lý
Trang 111.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Đ&T Vĩnh Phúc.
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc là nhà phân phối của nhiềucông ty như công ty Cổ Phần Kinh Đô, công ty cổ phần sữa Quốc tế IDP, công ty
cổ phần đầu tư phát triển thương mại delys, công ty TNHH nhà máy bia ViệtNam… Phân phối hơn 120 sản phẩm do đó công tác kế toán bán hàng và kiểm kêkho gặp nhiều khó khăn Trên cơ sở đó bộ phận kế toán bán hàng và kế toán khođược phân chia theo từng nhóm riêng biệt thuận tiện cho công tác kiểm kê và kếtoán bán hàng được nhanh chóng và chính xác
1.3 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý tại công ty TNHH Đ&T Vĩnh Phúc.
Về đặc điểm bộ máy quản lý, công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc
có quy mô quản lý gọn nhẹ, bộ máy gián tiếp được sắp xếp phù hợp với khả năng và
có thể kiêm nhiệm nhiều việc
Công ty thực hiện tổ chức quản lý theo chế độ 1 thủ trưởng:
- Đứng đầu là giám đốc công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh Giúp việc cho giám đốc trong việcquản lý có 1 phó giám đốc (Phó giám đốc phụ trách kinh doanh)
- Ban quản lý kinh doanh của công ty bao gồm 4 phòng chính với chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng kế toán hành chính tổng hợp
+ Phòng Triển khai bán hàng và quan hệ khách hàng
+ Phòng bảo vệ
Trang 12Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc
Nguồn: Phòng kế toán hành chính tổng hợp Công ty TNHH TM Đ&T Vĩnh phúc)
và quan hệ khách hàng
Phòng kế toán hành chính tổng hợp
Phòngbảovệ
Trang 131.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc trong 2 năm(2014-2015).
BẢNG 01: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2 NĂM 2013-2014
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2013 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối(%)
9 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
15 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 14nghìn đồng giảm 143.914,366 nghìn đồng (giảm 86,08%) so với năm 2013là1.003.795,906nghìn đồng Nguyên nhân cụ thể do:
+Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 41.674.394,015 nghìnđồng năm 2013 lên 63.947.256,260 nghìn đồng năm 2014 cụ thể tăng22.272.862,245 nghìn đồng, tương ứng tăng 153, 44% Doanh thu tăng mạnh là dotrong năm 2014 công ty đã đẩy mạnh công tác bán hàng cùng với việc công ty đãtrở thành nhà phân phối của 2 công ty lớn là: công ty cổ phần sữa Quốc tế IDP,công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại delys do đó doanh thu bán hàng có sựgia tăng mạnh Cùng với đó là sự tăng mạnh của giá vốn hàng bán từ39.665.117,189 nghìn đồng năm 2012 lên 61.456.814,312 nghìn đồng năm 2014,tăng 21.791.697,123 nghìn đồng ( tương đương tăng 154,94%)
+Tuy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh nhưng các khoảngiảm trừ doanh thu lại có xu hướng tăng từ 2.445.655,424 nghìn đồng năm 2013lên 4.697.775,438 tăng 2.252.120,014 nghìn đồng (tương đương 192,09%).Năm
2014 công ty đẩy mạnh việc thực hiện các chính sách chiết khấu hàng bán,giảm giáhàng bán,
+Do năm 2014 công ty mở rộng quy mô kinh doanh cùng với việc đẩy mạnhchiến lược bán hàng do đó công ty phải đầu tư thêm trang thiết bị, tuyển thêm laođộng… Theo đó các khoản chi phí của doanh nghiệp cũng tăng mạnh trong đó: chiphí khác năm 2014 tăng 962.474,342 nghìn đồng ( tăng 360,8%) so với năm 2013.Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 tăng 1.277.452,071 đồng ( tương đươngtăng 175,31%) so với năm 2013
Trang 15Phần 2:
Thực trạng một số phần hành kế toán tại công ty
TNHH thương mại Đ&T Vĩnh Phúc
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc có qui mô nhỏ, địa bàn hoạtđộng tổ chức kinh tế tập trung tại một địa điểm Công ty thực hiện tổ chức kế toántập trung và áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Tại các kho hàng tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào đơn hàng củanhân viên bán hàng chuyển sang để lập phiếu giao hàng, hóa đơn bán hàng, phiếuxuất kho
Bên cạnh đó, công ty còn áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác hạch toán
kế toán như ghi chép, lưu và tra các số liệu bằng máy tính
Bộ máy kế toán của công ty có thể được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phòng kế toán có 8 nhân viên với 8 chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán,
giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trong phòng, là
kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm trước giám đốc, cơ quan thuế về những thông tin
kế toán cung cấp
Kế toán bán hàng: Có 3 nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánhkịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả vềgiá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểmbán hàng, từng phương thức bán hàng
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Trang 16Thủ quĩ: Theo dõi tình hình thu chi và quản lý tiền mặt căn cứ vào các
chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất, nhập quỹ và ghi chép sổ quỹ Thủ quỹhàng ngày còn phải lập báo cáo thu chi tồn qũy
Thủ kho: Có 3 nhân viên thực hiện kiểm tra, nhập/xuất các tài sản, công cụ,
hàng hóa đúng theo quy định Lập thẻ kho theo dõi hàng tồn kho Sắp xếp kho gọngàng ngăn lắp theo đúng chủng loại, đúng quy cách, đúng dòng hàng
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty khá chặt chẽ, mỗi nhân viên có chức năngnhiệm vụ riêng và có quan hệ chặt chẽ để hoàn thành công việc chung của phòng
2.1.2 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
2.1.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc:
Hình thức kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống kế toánvới hình thức kế toán máy ( sử dụng phần mềm misa ) Phần mền MISA của công tyđược thiết kế theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung
Ghi cuối tháng
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký đặc biệt
Ghi hàng ngày Đối chiếu
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+Hàng tồn kho được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc, với hàng hoá mua ngoài:
+
Các loại thuế không được hoàn
liên quan
-Các khoản giảm trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ:Nguyên giá của TSCĐ được xác định là toàn
bộ chi phí mà đơn vị bỏ ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào vị trí sẵn sàng sửdụng TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào thời gian sửdụng hữu ích ước tính của từng loại tài sản Tỷ lệ khấu hao được tính phù hợp với tỷ
lệ khấu hao quy định tại quyết định số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25 /04/2013 của BộTài chính
Trang 18Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Toàn bộ thuế GTGT đầu ra trong kỳ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào phátsinh trong kỳ.
2.1.2.3 Báo cáo kế toán
Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng01 đến hết ngày 31tháng 12 năm dương lịch Công ty lập đầy đủ các báo cáo bắt buộc: Bảng Cân đối kếtoán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Bản Thuyết minh báo cáo tài chính, BảngCân đối tài khoản Ngoài ra, Công ty lập thêm các báo cáo khác: tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên cạnh đó công ty lập các báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin cầnthiết, kịp thời cho lãnh đạo Công ty để có phương hướng và biện pháp trong kinhdoanh nhằm nâng cao lợi nhuận Các báo cáo quản trị gồm: báo cáo tình hình công
nợ, báo cáo tình hình tăng giảm doanh thu, lợi nhuận,…
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty TNHH Thương Mại Đ&T Vĩnh Phúc.
- Phiếu nhập kho
- Bảng kê mua hàng
- Biên bản kiểm nghiệm
- Biên bản kiểm kê
Trang 19- Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu
do chính phủ quy định Hiện nay, mức lương tối thiểu do nhà nước quy định ở khuvực II là 2.750.000 đ
Thu nhập bình quân toàn công ty là: 3.361.500 đ/người/tháng
+ Tiền lương, tiền thưởng trong lương và các khoản phụ cấp có tính chất nhưlương 1.415.800 đ/người/tháng
+ Thu nhập ngoài lương là: 405.000 đ/người/tháng
Công ty luôn phấn đấu đảm bảo mức thu nhập cho người lao động từ3.000.000 đ/tháng/người trở lên Ban hành và thực hiện cơ chế tiền lương, thu nhậpphù hợp với hiệu quả kinh doanh của công ty và theo quy định của nhà nước Ngoài
ra công ty còn thực hiện việc xây dựng và điều chỉnh đơn giá tiền lương Người laođộng được trang bị đầy đủ phương tiện cá nhân, bảo hộ lao động đảm bảo về chấtlượng và người lao động bắt buộc phải sử dụng đầy đủ phương tiên cá nhân, bảo hộlao động đảm bảo về chất lượng trong khi làm việc
Về phía người lao động mỗi người lao động trong công ty phải hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao với năng suất và nhiệm vụ được giao với năng suất chấtlượng và hiệu quả cao Thực hiện nghiêm chỉnh và tuân thủ các quy định về an toànlao động
2.2.1.2 Nguyên tắc trả lương
Việc chi trả lương thực hiện theo chế độ chính sách hiện hành của nhà nước
và văn bản hướng dẫn của bộ tài chính Ngoài mức lương đang hưởng theo quy định của nhà nước CBCNV đang làm việc trong công ty được hưởng theo hệ số lương riêng của công ty dựa trên cấp bậc công việc đang làm và định mức công việcđược giao
- Trả lương theo thời gian được áp dụng cho bộ phận hành chính văn phòng của doanh nghiệp
- Trả lương khoán áp dụng tính cho bộ phận lao động
2.2.2 Kế toán chi tiết tiền lương
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ sử dụng để theo dõi lao động: Sổ danh sách lao động nhằm nắmchắc tình hình phân bổ sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp
Trang 20-Chứng từ kế toán sử dụng để theo dõi kết quả lao động:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 04: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
2.2.3 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương
Tại doanh nghiệp, việc tính, trả lương theo thời gian áp dụng cho bộ phậnhành chính văn phòng doanh nghiệp
-Để phán ánh kịp thời chính xác tình hình sử dụng lao động, kiểm tra việcchấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong công ty kế toán sử dụng “bảngchấm công” Bảng được lập theo từng tháng cho từng bộ phận Cuối tháng, ngườichấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng sau đó chuyển về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương
-Việc chấm công là để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừngviệc… để căn cứ tính trả lương cho từng người và để quản lý lao động trong công
ty Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình
sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để tính toán kết quả lao động và tiền lương chocông nhân viên đồng thời là căn cứ để giám đốc đánh giá ý thức làm việc của mỗinhân viên, từ đó có chính sách thưởng phạt đối với từng nhân viên tạo ra sự côngbằng cho công việc
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
Trang 21Lương cơ bản = HSL *( 2.750.000/ngày công tháng )* ngày công thực tế
+ Ngày công trong tháng 26 ngày
+ Ngày công thực tế: số ngày công thực tế làm việc trong tháng
2.2.4 Các khoản trích theo lương
2.2.4.1 BHXH
Bảo hiểm xã hội được tính theo quy định theo quy định là 26 % trên tiềnlương nhân viên cơ bản trên tháng và nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm xã hộiquản lý
Hàng tháng căn cứ vào BHXH của công ty có thể tạm ứng chi cho các chínhsách như ốm, đau,thai sản, tai nạn lao động Cuối tháng tập hợp toàn bộ chứng từthực tế chi để quyết toán với cơ quan BHXH
Căn cứ vào giấy xác nhận của cơ quan y tế đối với ốm,đau, tai nạn, công tytiến hành tính BHXH cho người lao động như sau:
Trợ cấp BHXH= Mức lương bình quân x số ngày hưởng BHXH x Tỷ lệ %
Tỷ lệ được hưởng BHXH như sau:
+ Trường hợp bản thân lao động ốm,đau , nghỉ con ốm được hưởng 75%
+ Trường hợp lao động thai sản hưởng 100%
2.2.4.2 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn được trích 2% trên tiền lương thực tế phải trả của cán bộcông nhân và được tính vào chi phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.4.3 Bảo hiểm y tế
BHYT thuộc về quyền quản lý của cơ quan BHYT Tỷ lệ trích BHYT 4,5%trên tiền lương của nhân viên trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh của công ty
và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
Công ty sử dụng các hóa đơn, thẻ BHYT để mua thuốc men dụng cụ y tế,mua bảo hiểm xã hội, kế toán sẽ căn cứ vào phiếu chi liên quan đến công tác BHYT
để mở sổ chi tiết
2.2.4.4 Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN được trích 2% lương cơ bản trong đó tính vào chi phí 1% và 1%người lao động phải nộp
Trang 22Hàng tháng kế toán của doanh nghiệp sẽ trích ra 18% BHXH, 3% BHYT,2% KPCĐ, 1 % BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 8%BHXH,1,5%BHYT,1% BHTN tính vào lương của người lao động Các phiếu thu,chi liên quan đến các khoản trích này được theo dõi chi tiết để lên sổ cái.
2.2.5 Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty
* Tài khoản sử dụng
- TK 334 : Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản thanh toánvới công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hôi,tiền thưởng và các khoản thuộc về thu nhập cá nhân
- TK 338: Các khoản phải trả, phải nộp khác
+ TK 3382: kinh phí công đoàn
+ TK 3383: bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: bảo hiểm y tế
+ TK 3389: bảo hiểm thất nghiệp
Trang 24Biểu mẫu 02: Bảng chấm công
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại Đ & T Vĩnh Phúc
Bộ phận: Phòng kế toán
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 12 năm 2014 TT
Họ và tên
Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ
31
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng 100%
lương
Số công không hưởng 100% lương
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(ký, họ tên ) (ký, họ tên ) (ký, họ tên )
- Lương thời gian: + - Thai sản: TS - Nghỉ bù : NB - Nghỉ phép: NP
- Ốm điều dưỡng: Ô - Tai nạn: - Con ốm: CÔ
Mẫu số 01a- LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25Biểu mẫu 03 : Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương toàn công ty
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
Mẫu số 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2009 của BTC)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH THEO LƯƠNG TOÀN CÔNG TY Tháng 12 năm 2014 ĐVT:VND
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán)
(8%)
BHYT (1.5%)
BHTN
Số côn g
Số tiền Phòng ban: Kho Công ty 3.320.000 3.735.000 842.000 4.577.000 366.160 68.655 45.770 480.585 4.577.000 4.577.000
Phòng ban: Phòng Kế toán 8.964.000 9.936.000 2.852.000 12.788.00 0 1.000.000 1.023.040 191.820 127.880 1.342.740 12.788.000 11.788.000
Phòng ban: Phòng Kinh
Doanh
21.331.00 0
23.994.00 0
Trang 26Biểu mẫu 04: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
Mẫu số 11-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 12 năm 2014Đơn vị tính: VND
(ký, họ tên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 27Biểu mẫu 05: Sổ nhật ký chung
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc.
Mẫu số S03A-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SH
TK đối ứng
Tính lương phải trả cho công nhân viên
X
01 02
642 334
46.863.842
46.863.842 10/12/201
4
BPBT
L
10/12/201 4
Tính các khoản trích theo lương vào chi phí quản lý doanh nghiệp
X X
03 04
642 338
15.465.070
15.465.070 Tính các khoản trích theo
lương vào lương của nhân viên
X X
05 06
334 338
5.020.445
5.020.445
.
.
Cộng chuyển trang sau 67.349.357 67.349.357
Trang 28Biểu mẫu 06: Sổ cái 334
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc.
Mẫu số S03B-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/12/2014 đến ngày 31/12/2014Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Số hiệu: 334 Ngày
Số dư đầu kỳ 10/12/201
4
BTTT
L
10/12/201 4
Tính lương phải trả cho công nhân viên
Tính các khoản trích theo lương
01 05 338 5.020.44
5
Cộng số phát sinh
5.020.44 5
46.863.84 2
Số dư cuối kỳ Vĩn
h Phúc ngày 31tháng 12 năm2014 Người ghi sổ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng ( Ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc ( Ký và ghi rõ
họ tên)
(Nguồn tài liệu : Phòng kế toán)
Trang 29Biểu mẫu 07: Sổ cái tài khoản 338
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc.
Mẫu số S03B-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số dư đầu kỳ 10/12/201
4
BPBT
L
10/12/201 4
Tính các khoản trích theo lương vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Tính các khoản trích theo lương vào lương của nhân viên
Cộng số phát sinh
20.485 51 5
Trang 302.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa
2.3.1 Kế toán hàng hóa
2.3.1.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty
- Hàng hóa là đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại dùng
để mua về bán ra với mục đích kiếm lời
- Công ty TNHH thương mại Đ&T Vĩnh Phúc là một công ty độc lập chủyếu kinh doanh buôn bán:
+ Mua bán thực phẩm, đồ uống
+ Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
+ Mua bán sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
+ Mua bán nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
+ Mua bán đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
+ Mua bán sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
+ Mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Trang 31- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 156
- Báo cáo nhập- xuất- tồn hàng hóa
Trang 322.3.1.5 Quy trình hạch toán
2.3.1.5.1Kế toán chi tiết
Sơ đồ 04:Quy tình hạch toán chi tiết hàng hóa tại công ty
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp Nhập- Xuất _Tồn
Sổ kế toán chi tiết
Phiếu nhập kho
Trang 33Sơ đồ 05: phương pháp hạc toán hàng hóa,công cụ ,dụng cụ
Trang 34Biểu mẫu 08: Phiếu nhập kho
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc
Mẫu số S02-DN
(Ban hành theo QĐ
số BTCngày 14/09/2006 của
Họ và tên người giao: Công ty TNHH Một Thành viên Kinh Đô Miền Bắc
Theo hóa đơn số 0004247 ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Công ty TNHH Một Thành viên Kinh Đô Miền Bắc
Nhập tại kho: Hàng hóa Địa điểm: Số 77,Đ Mê Linh, P Liên Bảo, Vĩnh Yên, VP.
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Trang 35Biểu mẫu 09: Phiếu Xuất kho
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên,
Vĩnh Phúc.
Mẫu số S02-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Văn Khánh
Địa chỉ (bộ phận): Định Chung – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
Lý do xuất: BHTT cho công ty HJC Vĩnh Phúc.
St
t Mã hàng Tên hàng
Kh o
Đơn vị
Số lượn g
Đơn giá Thành tiền
1 KDCS200G
Cosy bánh quy Marie (200gr x
16 hộp)
156 Thùng 110 270.948,40
29.804.324
2 KDBI45G Sachi Cà ri gà (45gr x 60 gói) 156 Thùng 12 268.840,08 3.226.080,96
3 KDQ160C Cosy quế Cam ( 160g x 24 gói) 156 Thùng 50 239.140,10 11.957.005
Tổng sổ tiền( viết bằng chữ): Bốn mươi bốn triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn
bốn trăm linh chín phẩy chín sáu đồng.
Trang 36Biểu mẫu 10: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Địa chỉ: Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Số tài khoản: 4220098127891
Điện thoại:02113665778 MST: 2500406040
Họ tên người mua: Nguyễn Ngọc An
Tên đơn vị: Công ty TNHH HJC Vĩnh Phúc
Địa chỉ: : Lô 8, KCN Khai Quang, P.Khai Quang, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Số tài khoản: 2210942847245
Hình thức thanh toán: TM MST: 2500399078
vị tính
Sổ lượng
Đơn giá
Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi chín triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn một trăm năm mươi phảy chín sáu đồng.
Trang 37Biểu mẫu 11: Thẻ kho
Công ty TNHH Thương mại Đ&T Vĩnh Phúc.
Số 77, Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Mẫu số S02-DN(Ban hành theo QĐ
số BTC ngày 14/09/2006 của
Số tồn đầu kỳ