1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động và phương hướng hoàn thiện cho các cơ quan thực hiện tố tụng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự ở nước ta

34 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 407,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan Cảnh sát ñiều tra trong Công an nhân dân quy ñịnh cụ thể tại Đ11 pháp lệnh tổ chức ñiều tra hình sự năm 2004: • Cơ quan Cảnh sát ñiều tra Công an cấp hu

Trang 1

Tội phạm là một hiện tượng xã hội tiêu cực ñã và ñang có những tác ñộng

mạnh mẽ ñến ñời sống của con người ñến sự phát triển và tiến bộ xã hội Đặc

biệt trong xu thế hiện nay khi mà nền kinh tế ñang ngày càng ñi lên với tốc ñộ

chóng mặt, trình ñộ khoa học kỹ thuật ñược nâng cao vượt bậc, ñời sống vật chất

tinh thần con người cũng ñược cải thiện rõ rệt thì tình hình tội phạm với mức ñộ

tinh vi xảo quyệt cũng gia tăng ñáng kể Các hành vi phạm tội ñã phá vỡ những

quan hệ xã hội ñược pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng ñến trật tự xã hội nói chung

Vì vậy khi có hành vi phạm tội xảy ra việc phát hiện xác ñịnh tội phạm và

người phạm tội có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công cuộc ñấu tranh chống

tội phạm Lênin từng nói rằng:” Tác dụng ngăn ngừa của hình phạt hoàn toàn

không phải là chỗ hình phạt ñó phải nặng mà ở chỗ ñã phạm tội thì không thoát

khỏi bị trừng phạt Điều quan trọng không phải ở chỗ ñã phạm tội thì phải trừng

phạt nặng mà là ở chỗ không tội phạm nào không bị phát hiện” Do ñó ñể ñảm

bảo cho việc phát hiện , xác ñịnh tội phạm và người phạm tội ñược chính xác,

xử lý nghiêm minh mọi hành vi phạm tội, không ñể lọt tội phạm không làm oan

người vô tội Đồng thời bảo vệ các quyền hợp pháp của công dân thì vai trò rất

lớn phải kể ñến các cơ quan tiến hành tố tụng, bao gồm cơ quan ñiều tra, viện

kiểm sát và toà án Về cơ bản vai trò cơ cấu tổ chức nhiệm vụ quyền hạn của các

cơ quan tiến hành tố tụng, BLTTHS 2003 không có gì khác so với BLTTHS

năm 1988 Song xuất phát từ cơ sở thực tiễn những quan hệ xã hội phát sinh

trong giai ñoạn mới, BLTTHS năm 2003 cũng ñã kịp thời ñiều chỉnh có một số

ñiều chỉnh nhất ñịnh nhằm hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật, về CQTHTT cũng

như ñáp ứng tốt nhất tình hình thực tiễn xã hội

Sở dĩ nhóm 1 chọn ñề tài này, một phần là ñể nghiên cứu giúp chúng ta

nắm bắt ñược vị trí , vai trò ý nghĩa của các CQTHTT trong công tác ñấu tranh

phòng chống tội phạm duy trì ổn ñịnh trật tự xã hội Mặt khác cũng có cái nhìn

toàn diện hơn, sâu sắc hơn về các quy ñịnh của pháp luật hiện hành, thực trạng

hoạt ñộng của các CQTHTT từ ñó ñưa ra những kiến nghị, những giải pháp

Trang 3

1 CƠ QUAN ĐIỀU TRA:

Điều tra là một giai ñoạn vô cùng quan trọng trong TTHS Đây ñược xem

là bước khởi ñầu, là giai ñoạn thu thập những chứng cứ ñể chứng minh tội phạm

và người phạm tội, xác ñịnh sự thật vụ án Như tiến sĩ Trần Đình Nhã thì “ Điều

tra là khâu ñột phá, là giai ñoạn ñầu giữ vai trò thành bại ñối với cả tiến trình

TTHS” Không có kết quả của giai ñoạn ñiều tra thì không thể có cơ sở cho việc

ra quyết ñịnh truy tố của VKS và TA không thể ñưa vụ án ra xét xử ñược Nó

ñược ñánh giá là cơ sở ñể truy tố xét xử vụ án hình sự quyết ñịnh hình phạt với

người phạm tội một cách khách quan, ñúng người, ñúng tội, ñúng pháp luật Với

vai trò quan trọng như vậy nên chỉ có những cơ quan nhất ñịnh và những người

nhất ñịnh mới có thẩm quyền ñiều tra vụ án hình sự

1.1 / Về cơ cấu tổ chức

Theo Điều 1 Pháp lệnh số 23/2004/PL-UBTVQH11 thì CQĐT gồm có những cơ

quan sau:

 Trong công an nhân dân

o CQĐT của lực lượng cảnh sát nhân dân chia ở 3 cấp

• Bộ công an: Cục cảnh sát ñiều tra

• Tỉnh: Phòng cảnh sát ñiều tra

• Huyện: Đội cảnh sát ñiều tra

o CQĐT của lực lượng an ninh nhân dân chia ở 2 cấp

• Bộ công an: Cục ñiều tra an ninh

• Tỉnh: Phòng ñiều tra an ninh

Về cơ bản thì tổ chức vẫn giống như pháp lệnh năm 1989 nhưng tên gọi ñã ñược

Trang 4

 Trong quân ñội nhân dân

o CQĐT hình sự trong quân ñội

• CQĐT hình sự bộ quốc phòng

• CQĐT hình sự quân khu và tương ñương

• CQĐT hình sự khu vực

• CQANĐiều tra trong quân ñội

• CQAN Điều tra bộ quốc phòng

• CQAN Điều tra quân khu và tương ñương

Cơ quan ñiều tra quân sự không còn Ban Điều tra hình sự ở Ban chỉ huy Quân

sự tỉnh và cấp tương ñương mà thay vào ñó là các cơ quan ñiều tra hình sự khu

vực ñược tổ chức ở 1 số tỉnh thành phố trực thuộc trung ương

 Trong viện kiểm sát

o CQĐT của VKSNDTC

o CQĐT của VKS QSTƯ

Ở VKSND cấp tỉnh và VKSQS ở tổng cục , quân khu, quân chủng và tương

ñương không còn duy trì CQĐT trực thuộc Và việc tổ chức cơ quan ñiều tra ở

VKS tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện công tác ñiều tra trong lĩnh vực dân

Trang 5

Do đặc thù cơng việc địa bàn hoạt động thực hiện nhiệm vụ ở vùng biên giới xa

xơi hẻo lánh, trong khi tọi phạm thường xuyên cĩ thể xảy ra nhưng lại khơng cĩ

các cơ quan điều tra chuyên ngành Vì thế theo pháp lệnh tổ chức điều tra hình

sự năm 2004 đã thành lâp thêm cơ quan điều tra trong lực lượng cảnh sát biển,

trong pháp lệnh tổ chức hình sự năm 1989 khơng quy định

 Một số cơ quan khác trong CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành

1 số hoạt động điều tra

o Trong cơng an nhân dân

• CSGT đường bộ, đường sắt

• CSGT đường bộ, đường thuỷ

• CS phịng cháy chữa cháy

• CS quản lý hành chính và trật tự xã hội

• CS bảo vệ và hỗ trợ tư pháp trung ương tỉnh

Trại tạm giamvà tạm giam

o Trong lực lượng an ninh nhân dân

• CQAN ở trung ương

• CA cấp tỉnh trực tiếp điều tra phịng chống các tội phạm theo quy

định của pháp lệnh tổ chức ĐTHS

o Trong quân đội nhân dân

• Trại tạm giam, trại giam

• Đơn vị độc lập cấp trung đồn, tương đương

 Mối quan hệ giữa cơ quan điều tra với các cơ quan tiến hành tố tụng khác

o Quan hệ giữa hoạt động kiểm sát điều tra và hoạt động điều tra là quan

hệ phối hợp và “chế ước” nhằm mục đích chung là bảo đảm hoạt động

điều tra đúng pháp luật và cĩ hiệu quả Viện kiếm sát phối hợp với

CQĐT thơng qua hoạt động kiểm sát điều tra, kiểm sát chặt chẽ việc

tuân thủ pháp luật trong các hoạt động điều tra và tích cực tham gia

vào việc đấu tranh làm rõ tội phạm

o Viện kiểm sát phải tập trung theo dõi thời hạn điều tra theo luật định

và bảo đảm kết thúc điều tra trong thời hạn qui định CQĐT, người

Trang 6

tiến hành các hoạt ñộng ñiều tra phải thực hiện các yêu cầu quyểt ñịnh

cuả VKS một cách có trách nhiệm Nếu không nhất trí CQĐT vẫn phải

chấp hành ñồng thời có quyền ñề nghị Vịên trưởng VKS cấp trên trực

tiếp xem xét và giải quyết

1.2/ Về nguyên tắc hoạt ñộng

 Chỉ Cơ quan ñiều tra và các cơ quan ñược giao nhiệm vụ tiến hành một số

hoạt ñộng ñiều tra quy ñịnh trong Pháp lệnh này mới ñược tiến hành ñiều

tra các vụ án hình sự Mọi hoạt ñộng ñiều tra phải tuân theo quy ñịnh của

Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh tổ chức ñiều tra hình sự

 Hoạt ñộng ñiều tra phải tôn trọng sự thật, tiến hành một cách khách quan,

toàn diện và ñầy ñủ; phát hiện chính xác, nhanh chóng mọi hành vi phạm

tội, làm rõ những chứng cứ xác ñịnh có tội và chứng cứ xác ñịnh vô tội,

những tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của

người có hành vi phạm tội, không ñể lọt tội phạm và không làm oan người

vô tội

 Cơ quan ñiều tra cấp dưới chịu sự hướng dẫn, chỉ ñạo nghiệp vụ của Cơ

quan ñiều tra cấp trên Tạo ra sự thống nhất chỉ ñạo, tạo cho việc ñiều tra

của cơ quan ñiều tra tiến hành thuận lợi, ñảm bảo ñúng trình tự thủ tục

pháp luật qui ñịnh

1.3/ Về nhiệm vụ quyền hạn

 Khởi tố vụ án và khởi tố bị can: khi nhận ñược tin báo về tội phạm, cơ

quan ñiều tra phải tiến hành kiểm tra xác minh ñể ra quyết ñịnh khởi tố

hay không khởi tố vụ án Nếu có ñủ căn cứ xác ñịnh 1 người ñã thực hiện

hành vi phạm tội thì CQĐT sẽ ra quyết ñịnh khởi tố bị can

 Tiến hành các hoạt ñộng ñiều tra: Trong giai ñoạn ñiều tra, CQĐT ñược

phép tiến hành các hoạt ñộng ñiều tra theo quy ñịnh của pháp luật ñể phát

hiện, thu thập, kiểm tra chứng cứ như hỏi cung bị can, lấy lời khai người

làm chứng, khám xét…

Trang 7

o Thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan Cảnh sát ñiều tra trong Công an

nhân dân quy ñịnh cụ thể tại Đ11 pháp lệnh tổ chức ñiều tra hình sự

năm 2004:

• Cơ quan Cảnh sát ñiều tra Công an cấp huyện ñiều tra các vụ án

hình sự về các tội phạm quy ñịnh tại các chương từ Chương XII ñến Chương XXII của Bộ luật hình sự khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan ñiều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh ñiều tra trong Công an nhân dân

• Cơ quan Cảnh sát ñiều tra Công an cấp tỉnh ñiều tra các vụ án

hình sự về các tội phạm quy ñịnh tại khoản 1 Điều này khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan Cảnh sát ñiều tra Công an cấp huyện nhưng xét thấy cần trực tiếp ñiều tra

• Cơ quan Cảnh sát ñiều tra Bộ Công an ñiều tra các vụ án hình sự

về những tội phạm ñặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan Cảnh sát ñiều tra Công an cấp tỉnh nhưng xét thấy cần trực tiếp ñiều tra

o Thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan An ninh ñiều tra trong Công an nhân

dân ñược quy ñịnh cụ thể tại Đ12 pháp lệnh tổ chức ñiều tra hình sự

năm 2004

• Cơ quan An ninh ñiều tra Công an cấp tỉnh ñiều tra các vụ án hình

sự về các tội phạm quy ñịnh tại Chương XI, Chương XXIV và các tội phạm quy ñịnh tại các ñiều 180, 181, 221, 222, 223, 230, 231,

232, 236, 263, 264, 274 và 275 của Bộ luật hình sự khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân cấp tỉnh

• Cơ quan An ninh ñiều tra Bộ Công an ñiều tra các vụ án hình sự

về những tội phạm ñặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm

Trang 8

quyền ñiều tra của Cơ quan An ninh ñiều tra Công an cấp tỉnh quy

ñịnh tại khoản 1 Điều này nhưng xét thấy cần trực tiếp ñiều tra

o Thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan ñiều tra hình sự trong Quân ñội

nhân dân ñược quy ñịnh cụ thể tại Đ15 pháp lệnh tổ chức ñiều tra hình

sự năm 2004

• Cơ quan ñiều tra hình sự khu vực ñiều tra các vụ án hình sự về các

tội phạm quy ñịnh tại các chương từ Chương XII ñến Chương XXIII của Bộ luật hình sự khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự khu vực, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền

ñiều tra của Cơ quan ñiều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương

• Cơ quan ñiều tra hình sự quân khu và tương ñương ñiều tra các vụ

án hình sự về các tội phạm quy ñịnh tại khoản 1 Điều này khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự quân khu

và tương ñương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền ñiều tra của

Cơ quan ñiều tra hình sự khu vực nhưng xét thấy cần trực tiếp ñiều tra

• Cơ quan ñiều tra hình sự Bộ Quốc phòng ñiều tra các vụ án hình

sự về những tội phạm ñặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan ñiều tra hình sự quân khu và tương

ñương nhưng xét thấy cần trực tiếp ñiều tra

o Thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan An ninh ñiều tra trong Quân ñội

nhân dân ñược quy ñịnh cụ thể tại Đ16 trong pháp lệnh tổ chức ñiều

tra hình sự năm 2004

• Cơ quan An ninh ñiều tra quân khu và tương ñương ñiều tra các vụ

án hình sự về các tội phạm quy ñịnh tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật hình sự khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét

xử của Toà án quân sự quân khu và tương ñương

• Cơ quan An ninh ñiều tra Bộ Quốc phòng ñiều tra các vụ án hình

sự về những tội phạm ñặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm

Trang 9

quyền ñiều tra của Cơ quan An ninh ñiều tra quân khu và tương

ñương nhưng xét thấy cần trực tiếp ñiều tra

o Thẩm quyền ñiều tra của Cơ quan ñiều tra của Viện kiểm sát nhân dân

tối cao ñược quy ñịnh cụ thể tại Đ18 pháp lệnh tổ chức ñiều tra hình sự

năm 2004

• Cơ quan ñiều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao ñiều tra các vụ án

hình sự về một số loại tội xâm phạm hoạt ñộng tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân

• Cơ quan ñiều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương ñiều tra các vụ

án hình sự về các tội phạm quy ñịnh tại khoản 1 Điều này khi các tội phạm ñó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự

Vì có nhiều cơ quan có thẩm quyền ñiều tra nên chắc chắn sẽ xaỷ ra sự chồng

chéo và tranh chấp về thẩm quyền ñiều tra Nhưng trong pháp lệnh tổ chức ñiều

tra hình sự năm 1989 không quy ñịnh về việc nếu có tranh chấp trong thẩm

quyền ñiều tra thì giải quyết như thế nào? Khắc phục khiếm khuyết trên pháp

lệnh tổ chức ñiều tra hình sự năm 2004 ñã quy ñịnh rất cụ thể về cách thức giải

quyết khi có tranh chấp về thẩm quyển ñiều tra Được quy ñịnh rất cụ thể tại

Đ28: “ Khi có tranh chấp về thẩm quyền ñiều tra giữa các Cơ quan ñiều tra thì

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nơi tội phạm xảy ra hoặc nơi phát

hiện tội phạm quyết ñịnh

Khi có tranh chấp về thẩm quyền ñiều tra giữa Bộ ñội biên phòng, Hải quan,

Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền

nơi xảy ra vụ án quyết ñịnh

Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan ñiều tra có thẩm quyền có quyền yêu cầu

cơ quan ñược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt ñộng ñiều tra chuyển ngay

hồ sơ vụ án ñể trực tiếp ñiều tra Các yêu cầu của Cơ quan ñiều tra có giá trị

bắt buộc thi hành ñối với cơ quan ñược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt

ñộng ñiều tra”

Trang 10

 Được áp dụng, thay ñổi hoặc huỷ bỏ các biện pháp cưỡng chế tố tụng:

Trong các trường hợp cần thiết Cơ quan ñiều tra ñược áp dụng các biện

pháp ngăn chặn như: bắt tạm giữ, tạm giam; biện pháp cưỡng chế tố tụng

nhằm thu thập chứng cứ( khám xét thu giữ…) biện pháp bảo ñảm cho

ñiều tra , truy tố, xét xử, thi hành án khác: kê biên tài sản, áp giải, dẫn

giải… Được chủ ñộng trong việc thay ñổi những biện pháp cưỡng chế

nhưng trong một số trường hợp phải ñược viện kiểm sát phê chuẩn theo

ñiểm d khoản 1 ñiều 80 BLTTHS Như vậy ñể việc áp dụng các biện pháp

cưỡng chế tố tụng ñược ñúng ñắn có cơ sở tránh vi phạm pháp luật và

xâm phạm ñến quyền lợi hợp pháp của công dân

 Ra những quyết ñịnh tố tụng cần thiết ñể giải quyết vụ án sau khi ñiều tra

nếu có ñầy ñủ chứng cứ ñể xác ñịnh tội phạm và người phạm tội, CQĐT

làm bản kết luận ñiều tra và ñề nghị truy tố Trong những trường hợp có

căn cứ do luật ñịnh CQĐT còn ñược ra một số các quyết ñịnh tạm ñình

chỉ hoặc ñình chỉ ñiều tra theo quy ñịnh tại Đ160 và Đ164 BLTTHS,

quyết ñịnh truy nã bị can, quyết ñịnh trưng cầu giám ñịnh…

1.4/ Thực trạng hoạt ñộng và phương hướng hoàn thiện

Trong những năm qua cơ quan ñiều tra ñã hoạt ñộng rất hiệu quả Tuy nhiên còn

có những hạn chế nên không ít những vụ án bị ñình chỉ ñể ñiều tra lại, và cũng

không ít những trường hợp gây oan sai Tuy nhiên chúng ta cần nhìn nhận một

cách khách quan về thực trạng ñó bởi cũng không thể phủ nhận hoàn toàn những

thành tựu mà cơ quan ñiều tra ñạt ñược Những vụ án trọng ñiểm trên các lĩnh

vực như tội phạm ma túy, tội phạm về chức vụ, tội phạm về xâm phạm sở hữu,

tính mạng sức khoẻ nhân phẩm con người ñược phá là nhờ công tác ñiều tra

thực hiện hiệu quả và có trách nhiệm

Sau ñây là một số hướng nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng ñiều tra của cơ

quan ñiều tra

 Theo thạc sĩ Mai Bộ thì không nên ñể cơ quan ñiều tra thuộc VKS vì:

o Trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật thì chức năng của VKS là kiểm sát

việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền công tố Còn lực lượng

Trang 11

cảnh sát nhân dân thì trong phạm vi chức năng của mình có nhiệm vụ

phòng ngừa, ñấu tranh chống tội phạm và các vi phạm về trật tự an

toàn xã hội phát hiện nguyên nhân ñiều kiện phát sinh tội phạm…

o Nó ñược tổ chức ở cơ quan không có chức năng ñiều tra là không phù

hợp với hiến pháp và ñiều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

o Không phù hợp quan ñiểm ñổi mới của Đảng là kết hợp chặt chẽ trinh

sát với hoạt ñộng Cơ quan ñiều tra Trong khi VKS không có cơ quan

trinh sát thì cơ quan ñiều tra kết hợp với cơ quan nào? Lực lượng cảnh

sát và an ninh thì lại làm rất tốt hiệu quả, rút ngắn thời gian ñiều tra vụ

án

 Tiếp tục củng cổ kiện toàn ñổi mới về qui mô và chất lượng của cơ quan

ñiều tra hình sự, tăng cường phối hợp giữa các CQĐT nhằm tạo sức mạnh

tổng hợp thống nhất trong ñấu tranh phòng chống tội phạm Tăng cường

sự phối hợp giữa cơ quan ñiều tra và cơ quan thanh tra

 Thu gọn ñầu mối CQĐT Hiện nay các CQĐT vẫn tổ chức hoạt ñộng theo

mô hình cũ Tập trung thu gọn ñược hiểu là thống nhất trong một ñầu mối

chỉ ñạo cho cả an ninh ñiều tra, cảnh sát ñiều tra, cơ quan ñiều tra trong

quân ñội CQĐT nên ñược tổ chức theo mô hình 1 cơ quan ñộc lập, chỉ

ñạo xuyên suốt trong toàn quốc không bị cắt ngang phân khúc Phân tách

chức năng quản lý với chức năng tố tụng Thủ trưởng của CQĐT thực sự

là người ñiểu khiển hoạt ñộng ñiều tra chứ không chỉ là thủ trưởng quản

lý hành chính

 Đào tạo bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ CQĐT nói riêng, cơ quan tư pháp nói

chung

 Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật hiện ñại ñủ khả năng

ñấu tranh phòng chống tội phạm Cũng như tăng nguồn kinh phí cho hoạt

ñộng ñiều tra

Trang 12

VKS là cơ quan thuộc lĩnh vực tư pháp của nước ta, nắm quyền công tố và kiểm

sát các hoạt ñộng tư pháp, góp phần bảo ñảm cho pháp luật ñược chấp hành

nghiêm chỉnh và thống nhất Trong TTHS , VKS là 1 trong các cơ quan có thảm

quyền tiến hành tố tụng bảo ñảm cho các giai ñoạn tố tụng ñược tiến hành ñúng

pháp luật giúp giải quyết nhanh chóng, ñầy ñủ, kịp thời, ñúng ñắn vụ án hình

2.1/ Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt ñộng

Theo Điều 30 Luật tổ chức VKSND ban hành ngày 2/4/2002 thì hệ thống

VKSND gồm có: VKSNDTC; các VKSND tỉnh thành phố trực thuộc trung

ương; các VKSND huyện, quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các VKSQS

VKSND hoạt ñộng theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh ñạo trong

ngành Viện trưởng VKS cấp dưới chịu sự lãnh ñạo của Viện trưởng VKS cấp

trên Viện trưởng VKSND ñịa phương, Viện trưởng VKSQS các cấp chịu sự

lãnh ñạo thống nhất cuả Viện trưởng VKSNDTC

Bên cạnh ñó, VKSND phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ

quan quyền lực nhà nước Cụ thể VKSNDTC chịu trách nhiệm và báo cáo công

tác trước quốc hội Viện trưởng VKSND ñịa phương chịu sự giám sát và chịu

trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp

2.2/ Nhiệm vụ quyền hạn

 Nội dung:

VKS có hai chức năng cơ bản nhất là thực hành quyền công tố và kiểm sát việc

tuân theo pháp luật trong TTHS Chức năng này ñược ghi nhận trong Đ137 hiến

pháp năm 1992 VKSND tối cao thực hành quyền công tố và kiếm sát các hoạt

ñộng tư pháp, góp phần bảo ñảm cho pháp luật ñược chấp hành nghiêm chỉnh và

thống nhất Các VKS ñịa phương các VKS quân sự thực hành quyền công tố và

kiểm sát các hoạt ñộng trong phạm vi trách nhiệm do luật ñịnh, Và ñặc biệt

BLTTHS cũng ghi nhận chức năng này của VKS tại Đ23

o Thứ nhất: VKS thực hành quyền công tố trong TTHS, quyết ñịnh truy

tố người phạm tội ra trước TA.Quyền công tố ñược hiểu là quyền của

Trang 13

VKS nhân danh nhà nước truy cứu TNHS với người phạm tội Quyền

công tố chỉ có trong TTHS và VKS thực hiện quỳên này từ khi có

HVPT xảy ra cho ñến khi VA ñược tiến hành giải quyết bằng 1 bản án

hoặc quyết ñịnh ñình chỉ vụ án ñã có hiệu lực pháp luật Trước ñây

trong BLTTHS năm 1988 không quy ñịnh quyền công tố của VKS

trong giai ñoạn KTVAHS mà chỉ quy ñịnh những bảo ñảm cần thiết ñể

VKS thực hiện ñúng quyền công tố Nhà nước giao cho VKS các

quyền năng tố tụng, cho nên thực chất VKS thực hiện quyền công tố là

“ thực hiện các quyền năng tố tụng nhằm truy cứu TNHS ñối với

người phạm tội.”

o Thứ 2, VKS kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS Pháp luật

quy ñịnh VKS có trách nhiệm phát hiện chính xác kịp thời hành vi vi

phạm pháp luật của CQTHTT người tham gia TT, từ ñó áp dụng các

biện pháp do BLTTHS quy ñịnh nhằm loại trừ những vi phạm pháp

luật của cơ quan cá nhân này thông qua việc VKS giám sát mọi hoạt

ñộng TTHS của cơ quan tiến hành TT, người tiến hành tố tụng và

người tham gia tố tụng qua ñó bảo ñảm gián tiếp cho mọi hoạt ñộng

trong quá trình TT ñược tiến hành nghiêm chỉnh, thống nhất

Quan hệ giữa 2 chức năng: Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo

pháp luật là 2 chức năng ñộc lập của VKS nhưng có quan hệ qua lại chặt chẽ

Mỗi hoạt ñộng công tố ñều là tiền ñề cho hoạt ñộng kiếm sát và ngược lại, kết

quả hoạt ñộng kiểm sát là cơ sở cho hoạt ñộng công tố có hiệu quả

 Biểu hiện:

Chức năng của VKS ñược biểu hiện rõ nét thông qua những nhiệm vụ, quyền

hạn mà pháp luật quy ñịnh cho VKS trong quá trình TTHS VKS tham gia vào

tất cả các giai ñoạn tố tụng, tuỳ giai ñoạn mà VKS có nhiệm vụ, quyền hạn

khác

o Trong giai ñoạn khởi tố vụ án hình sự: VKS bảo ñảm cho mọi tội

phạm ñược phát hiện ñều phải ñược khởi tố có căn cứ pháp luật VKS

có quyền tự mình khởi tố vụ án trong trường hợp luật ñịnh, ra quyết

Trang 14

ñịnh huỷ bỏ hay quyết ñịnh khởi tố hoặc không khởi tố không có căn

cứ của CQĐT và các cơ quan khác có thẩm quyền ñiều tra Đồng thời

VKS có quyền ra quyết ñịnh khởi tốvụ án sau khi hủy quyết ñịnh

không khởi tố của các cơ quan trên, VKS có quyền kháng nghị quyết

ñịnh khởi tố của toà án không có căn cứ pháp luật lên toà án cấp trên

o Trong giai ñoạn ñiều tra, VKS thực hiện quyền công tố và kiểm sát

việc tuân theo pháp luật trong TTHS sẽ bảo ñảm các hoạt ñộng ñiều tra

ñược khách quan toàn diện, chính xác, bảo ñảm quyền lợi ích hợp

pháp cả công dân VKS có quyền ñề ra yêu cầu tăng giảm ñiều tra viên

theo quy ñịnh của pháp luật; phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các

quyết ñịnh của cơ quan ñiều tra theo quy ñịnh của pháp luật, huỷ bỏ

các quyết ñịnh ko có căn cứ pháp luật hoặc trái pháp luật của cơ quan

ñiều tra; kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia TT; giải

quyết tranh chấp về thẩm quyền ñiều tra

o Trong giai ñoạn truy tố: VKS quyết ñịnh áp dụng thay ñổi huỷ bỏ biện

pháp ngăn chặn khi thấy cần thiết như khám xét, khám nghiệm, hỏi

cung bị can… ñình chỉ hoặc tạm ñình chỉ vụ án; quyết ñịnh trả hồ sơ

yêu cầu ñiều tra bổ sung theo quy ñịnh của pháp luật

o Trong giai ñoạn xét xử: VKS có trách nhiệm thực hành quyền công tố,

ñảm bảo tố tụng ñúng người, ñúng tội, ñúng pháp luật; kiếm sát xét xử

vụ án hình sự, ñảm bảo pháp luật ñược thực hiện nghiêm chỉnh Tại

phiên toà xét xử, ñại diện VKS giữ quyền công tố nhân danh nhà nước

buộc tội bị cáo và kiểm sát việc xét xử của toà án nhưng ko can thiệp

vào công việc xét xử của toà án, kháng nghị các bản án hoặc quyết

ñịnh của toà án nếu phát hiện toà án vi phạm pháp luật trong quá trình

xét xử hoặc những phán quyết của toà án ñưa ra không phù hợp thực tế

khách quan của vụ án

o Trong giai ñoạn thi hành án: VKS thực hành quyền của mình trong

giai ñoạn này nhằm ñảm bảo cho các bản án quyết ñịnh ñã có hiệu lực

pháp luật của toà án ñược thi hành ñúng pháp luật, ñầy ñủ kịp thời

Trang 15

VKS nhân dân có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân có

liên quan ñến việc thi hành án thực hiện ñúng quy ñịnh của pháp luật;

tự kiểm tra việc thi hành án và báo cáo kết quả cho VKSND, trực tiếp

kiếm sát việc tuân theo pháp luật trong thi hành án; yêu cầu ñình chỉ

thi hành án, sửa ñổi hoặc bãi bỏ quyết ñịnh có vi phạm pháp luật trong

thi hành án, chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật; nếu có dấu hiệu tội

phạm thì khởi tố về hình sự, trong … Do pháp luật quy ñịnh thì khởi

tố về dân sự…

2.3/ Thực trạng hoạt ñộng và hướng hoàn thiện

 Thành tựu

Trong những thời gian qua ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của ñất nước với

những tình hình tội phạm gia tăng ñòi hỏi việc ñấu tranh phòng chống tội phạm

là yêu cầu bức thiết VKSND là cơ quan tập trung thực hiện kiểm sát việc tuân

theo pháp luật theo 1 kế hoạch thống nhất trên phạm vi cả nước, dựa trên cơ sở

nắm chắc các VPPL, phục vụ những nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc ñổi mới

trong quá trình hoạt ñộng của mình VKSND ñã có những thành tựu ñáng to lớn

o Ngành kiểm sát viên nhân dân ñã quán triệt ñầy ñủ hơn và thực hiện

tốt 2 chức năng kiếm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền

công tố, góp phần bảo ñảm cho các cơ quan bảo vệ pháp luật tuân thủ

các quy ñịnh của luật tổ chức VKSND Đồng thời phối hợp chặt chẽ

với các ngành ñể xử lý nghiêm minh các tội ñặc biệt là tội xâm phạm

an ninh quốc gia, các tội tham nhũng

o VKS cũng quan tâm hơn ñến việc phòng ngừa tội phạm, thông qua

việc giải quyết cá vụ án hình sự, phát hiện nguyên nhân và ñiều kiện

phạm tội ñể kiến nghị các biện pháp phòng ngừa

o Ngành KS ñã có những ñổi mới trong nhận thức về vị trí tầm quan

trọng của công tác KS giải quyết các vụ án tố tụng

o Vị trí vai trò và mối quan hệ giữa VKSND ñịa phương với cơ quan

chính quyền ñịa phương ñã ñược ñổi mới

Trang 16

o Tổ chức lại bộ máy và xây dựng ñội ngũ cán bộ kiểm sát cũng ñã thực

hiện 1 số biện pháp ñổi mới Một nội dung ñổi mới quan trọng là việc

thực hiện kết hợp nguyên tẳc tập trung thống nhất và nguyên tắc tập

trung dân chủ thông qua chế ñộ làm việc của viện trươngr và UBKS

Bộ máy của VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh và huỵên ñã ñược kiện

toàn thông qua việc xây dựng mô hình tổ chức kiểm sát ở 3 cấp

 Hạn chế

Bên cạnh những thành tựu nổi bật ở trên thì ngành kiểm sát cũng còn có những

hạn chế ñáng lưu ý sau ñây:

o Một số nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của VKSND chưa ñược

xác ñịnh rõ ranh giới trong quan hệ nội bộ của ngành cũng như với

một số cơ quan nhà nước khác như phạm vi công tác của kiểm sát

giam giữ và cải tạo với công tác kiểm sát ñiều tra, kiểm sát thi hành án,

kiểm sát việc sử lý vi phạm hành chính và xét xử các vụ án hành

chính, một số vấn ñề mới thuộc phạm vi công tác kiểm sát việc giải

quyết các vụ án dân sự, kinh tế, lao ñộng; việc phân ñịnh phạm vi,chức

năng giữa kiểm sát với thanh tra chưa rõ ràng, rành mạch Điều ñó

chưa phát huy ñầy ñủ hiệu quả của việc thực hiện chức năng kkiểm sát

o Trong công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trên lĩnh vực hành

chính, kinh tế, việc nắm thông tin vi phạm pháp luật chưa ñược thực

hiện tốt, nhiều cuộc kiểm sát trực tiếp có khi còn kéo dài, vận dụng căn

cứ pháp luật có việc còn thiếu chính xác, xác ñịnh nguyên nhân và

ñiều kiện thiếu cụ thể nên hiệu quả công tác kiểm sát còn hạn chế

Viện Kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện chưa hết các quyền và

phương thức kiểm sát còn nặng về kiểm sát trực tiếp, chưa tập trung

lực lượng thực hiện kiếm sát các văn bản qui phạm pháp luật v.v …

o Quá trình thực hiện chức năng kiểm sát và thực hành quyền công tố

nhà nước vẫn còn ñể xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật trong việc bắt

giữ, khám xét, tạm giam, truy tố, xét xử ñể lọt tội phạm, thậm chí còn

Trang 17

làm oan người vô tội Tính chiến ñấu và chủ ñộng của Kiểm sát viên

thực hành quyền công tố trong quá trình ñiều tra và xét xử tại Toà án

nhiều trường hợp còn thụ ñộng, phát huy trách nhiệm chưa cao.Viện

kiểm sát nhân dân chưa thường xuyên ñưa ra các kiến nghị trên tầm vĩ

mô những vi phạm pháp luật về trình tự và thủ tục tố tụng cũng như về

việc vận dụng chính sách hình sự của các cơ quan ñiều tra và xét

xử.Phạm vi ñiều tra thuộc thẩm quyền của cơ quan ñiều tra của Viện

kiểm sát chưa ñược xác ñịnh cụ thể và chỉ ñạo thực hiện chặt chẽ nên

có tình trạng, ở một số ñịa phương có những vụ án xâm phạm hoạt

ñộng tư pháp xảy ra nhưng chưa ñược khởi tố, ñiều tra kịp thời

o Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự tuy ñã ñược ñổi

mới nhưng chưa theo kịp với sự mở rộng phạm vi công tác và nhiều

thẩm quyền mới ñược trao cho Viện kiểm sát nhân dân, nhất là những

thẩm quyền thuộc các lĩnh vực pháp lý còn rất mới mẻ ở nước ta Viên

kiểm sát nhân dân chỉ kiểm sát việc xét xử dân sự, còn nhiều biện

phám kiểm sát khác chưa làm ñược như: kiểm sát việc hoà giải, việc

ñình chỉ các vụ việc Việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm

của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh làm ñược còn quá ít so với tình

hình vi phạm, trong khi ñó kháng nghị giám ñốc thẩm của Viện kiểm

sát nhân dân tối cao lại làm tương ñối nhiều, ñòi hỏi phải tập trung giải

quyết nên không thực hiện ñược việc hướng dẫn các Viện kiểm sát

nhân dân ñịa phương Nhận thức thức về quyền tham gia của Viện

kiểm sát nhân dân vào việc giải quyết các vụ án dân sự khi xét thấy

cần thiết cũng chưa rõ, sẽ dẫn ñến có những vụ án dân sự cần thiết phải

có sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân nhưng Viện kiểm sát ñã

không tham gia

o Công tác tổ chức và cán bộ chưa theo kịp với tình hình phát triển của

hoạt ñộng kiểm sát Việc ñào tạo lại các cán bộ ñương chức chưa ñáp

ứng với yêu cầu ñổi mới, chưa kịp thời trang bị những kiến thức mới

về quản lý kinh tế, về hệ thống pháp luật mới v.v… Mặt bằng kiến

Ngày đăng: 26/12/2015, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( 1992 ), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
2. Bộ luật tố tụng hình sự ( 1988, 2003), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Luật tổ chức toà án nhân dân năm 2002 ( 2002), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
4. Luật tổ chức toà án nhân dân năm 1992 ( 1996), Toà án nhân dân tối cao, Hà Nội Khác
5. Lờ Thành Dương (2002 ), Đổi mới tổ chức và hoạt ủộng của toà ỏn nhõn dõn ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay, Luận ỏn tiến sĩ luật hoc Khác
6. Đặng Quang Phương( 2001), Đề án cải cách toà án nhân dân, Hà Nội Khác
7. Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2002 Khác
8. Pháp lệnh kiếm sát viên nhân dân ( 2002), NXB thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Phỏp lệnh tổ chức ủiều tra hỡnh sự năm 2004 Khác
11. Nguyễn Phong Hoà, Bỡnh luận về tổ chức ủiều tra hỡnh sự, NXB cụng an nhân dân Khác
13. Bựi Văn Minh( 2002), Vai trũ của ủiều tra viờn trong ủiều tra vụ ỏn hỡnh sự, Luận văn thạc sĩ luật học Khác
14. Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 15. Giáo trình luật tố tụng hình sự Khác
1.4/ Thực trạng hoạt ủộng và phương hướng hoàn thiện Khác
2.3/ Thực trạng hoạt ủộng và hướng hoàn thiện 3. TOÀ ÁN NHÂN DÂN Khác
3.1/ Về tổ chức và nguyờn tắc hoạt ủộng 3.2/ Về nhiệm vụ, quyền hạn Khác
3.3/ Thực trạng hoạt ủộng và phương hướng hoàn thiện KẾT LUẬN Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w