Thiết kế mạch KĐCS f=4.5g, p =2w ra 15w bộ công 4 cho công suất p =60w, z =50
Trang 1Viện Điện Tử Viễn Thông
======o0o======
Báo cáo bài tập lớn môn học kỹ thuật siêu cao tần
Đề tài: Thiết kế Mạch KĐCS f=4.5G, P =2w ra 15w bộ công 4 cho công
suất P =60w, Z =50
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Khuyến
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2Mục lục
Phần 1: Yêu cầu đề tài 2
Phần 2: Cơ sở lý thuyết 2
2.1 Tính toán bộ khếch đại với hệ số khuếch đại lớn nhất 2
2.2 Tính toán bộ khuếch đại với hệ số khuếch đại nhất định 6
2.3 Mạch ghép – Cộng công suất WILKINSON : 8
2.3.1 Mode chẵn 9
2.3.2 Mode lẻ 10
Phần III :Tính toán ,thiết kế và mô phỏng mạch chia công suất trên công cụ của ADS 14
3.1 Tính toán và thiết kế mạch chia công suất wilkinson 1 -2 14
3.2 Tính toán và thiết kế mạch cộng công suất 4-1 15
Phần IV : Tính toán thiết kế mạch theo yêu cầu của đề tài 16
4.1 Tính toán thiết kế mạch khuếch đại 16
Phần V: Kết luận 20
Trang 3Phần 1: Yêu cầu đề tài
Đề tài yêu cầu : Thiết kế Mạch KĐCS f=4.5G, P =2w ra 15w bộ công 4 cho
Xét mạng khuếch đại sử dụng transistor như hình dưới, với các tham số tán
xạ [S] cho trước ở tần số công tác, điện trở nguồn là ZS, điện trở tải ZL Trước
Trang 4hết ta cần xem xét sự ổn định của mạch để xác định xem mạch cung cấp sự khuếch đại ổn định hay có thể dao động
[S]
Khối khuếch đại Dùng transistor
Zo
Zs
ZL Vào
22
1
L in
Z Z
S S S
111
S out
S
S S S
Trang 5in in
| |
(1 | | ) 2
Trang 6Công suất ra trên tải cũng đạt giá trị cực đại PRmax nếu trở kháng tải được phối hợp phức với mạch
Từ (12) và (14) Ta có độ khuếch đại công suất xuyên là :
S P
Trường hợp đặc biệt nếu các cửa đầu vào và ra đều phối hợp trở kháng Khi
đó hệ số khuếch đại công suất xuyên:
GT = |S21|2 (20)
Trang 7Bộ khuếch đại một tầng công suất transistor có thể được mô hình hóa như
sau:
Hình 2: Mô hình mạch khếch đại transistor
Mạch phối hợp đầu vào và ra biến đổi trở kháng vào và ra thành trở kháng nguồn ZL và ZS Có thể sử dụng độ khuếch đại công suất xuyên khi không phối hợp giữa tải và nguồn Ta định nghĩa độ khuếch đại tại đầu vào (nguồn) của mạch phối hợp Độ khuếch đại của bản thân transistor và độ khuếch đại đầu ra (tải ) của mạch phối hợp:
G T = |S21|2
Hệ số khuếch đai toàn bộ: GTmax = Go + GL + Gs
2.2 Tính toán bộ khuếch đại với hệ số khuếch đại nhất định
Để có được hệ số khuếch đại như mong muốn thì ta cần tính toán để có thể giảm Gs và GL Phương pháp thiết kế là đánh dấu các đường tròn có độ khuếch đại cố định cho giá trị Gs và GL đã chọn cố định
Phối hợp đầu vào Gs
Khuếch đại công suất [S]
Go
Phối hợp đầu ra
G L
Tải Z0
Z0
Γ s Γ in Γ out Γ L
Trang 8Trong nhiều trường hợp có thể bỏ qua |S12| vì rất nhỏ để cho tính toán được đơn giản Ta có
Các bộ khuếch đại trên đạt cực đại khi:
Ta định nghĩa hệ số khuếch đại chuẩn hóa:
Ta thấy 0 ≤ gs ≤ 1 ; 0 ≤ gL ≤ 1
Với giá trị cố định của gs và gL là một đường tròn trên mặt phẳng Γs và ΓL
Để biểu thị điều này ta xét:
gs|1 – S11 ΓS|2 = (1 - |ΓS|2)(1 - |S11|2)
gs |S11|2 + 1 - |S11|2)|Γs|2 – gs (S11Γs + S11*Γs *
) = 1- |S11|2 – gs Tâm đường tròn có Gs và GL là hằng số:
Cs = gsS11 /(1- (1 - gs)|S11|2) (21)
CL = gL S22* /(1- (1 – gL)|S22|2)) (22) Bán kính:
(23)
Trang 9(24) Với việc xác định hai đường tròn này cho ta hệ số khuếch đại nhất định tại đầu vào và đầu ra Ta chọn được các hệ số ΓS và ΓL như mong muốn
Việc lựa chọn ΓS và ΓL không phải là duy nhất , ta thường chọn điểm thích hợp nằm gần tâm đồ thị Smith để tối thiều hóa việc không phối hợp và đạt được dải thông lớn nhất
2.3 Mạch ghép – Cộng công suất WILKINSON :
Hình 3 biểu diễn mạch ghép công suất Wilkinson :
Cửa 2 Cửa 3
Hình 3 : Sơ đồ mạch ghép và chia công suất Wilkinson với nguồn tại cửa 1 và
Trang 10-V in2
-(V in1
2 )
Hình 4 : Mạch ghép – chia công suất Wilkinson được chia thành 2 mode
2.3.1 Mode chẵn
Vì nguồn nối vào cửa 1 và 2 có giá trị bằng nhau (Vin1 + Vin2)/2 nên dòng điện qua điện trở R bằng 0, do đo hở mạch đoạn nối giữa cửa 1 và 2 thông qua R Khi đó, Mode chẵn được chia thành 2 thành phần độc lập nhau như hình 5
0
0 1
2 ) 4 ( 2
) 4 ( 2
R
R tg
R j R
tg jR R R
a
a a
Trang 11Để phối hợp trở kháng tại cửa 1 : Rine1 = R0 R a R0 2
Để tính S13(hoặc S31), ta phải tính V1 và V3, từ đó suy ra
x j x j e V e
V x
V( )
Chọn x = 0 tại cửa 1 Khi đó hệ số phản xạ tại điểm tải 2R0 tại cửa 3 :
2 2
2 2 2
2 ) (
R R l
Ta có :
2 )
1 (
) 1 ( )
( 4
jV V
V
V V j V
V
e V e
V V
V
S
j j
Do tính đối xứng của mạch ta cũng suy ra S22 = 0 và S23 = S32 = S13 = S31 =
Trang 12Đoạn truyền sóng l/4 có cửa 3 nối đất nên trở kháng đầu vào của đường truyền tại cửa 1 là hở mạch Do đó Rino1= R/2
Để phối hợp trở kháng tại cửa 1(S11 = 0) : Rino1 = R0 R = 2R0
Tương tự, đối với cửa 2 ta cũng có S22 = S11 = 0
Ngoài ra, ta cũng nhận thấy rằng cửa 1 và cửa 2 luôn luôn được cách ly nhau tại cả 2 mode chẵn và lẻ do cấu trúc hở mạch hoặc nối đất của mạch phẳng đối xứng của mạch Do đó :
Cửa 2 Cửa 3
Hình 7 : Sơ đồ mạch ghép và chia công suất Wilkinson với nguồn tại cửa 3
Do tính đối xứng giữa cửa 1 và 2, khi đặt nguồn vào cửa 3 thì tín hiệu ra tại cửa 1 và 2 là giống nhau, nên điện trở R = 2R0 nối giữa cửa 1 và 2 bị hở mạch
Trang 13Vì đường truyền phần tư bước sóng nên điện trở nhìn vào mỗi đường khi đứng tại cửa 3 là :
Nhận xét :
[S] đối xứng qua đường chéo
Phối hợp trở kháng tại các cửa
Không thỏa mãn điều kiện Kronecker Do đó có tổn hao
Chú ý :
Khi dùng để ghép công suất từ cửa 1 và 2 đến cửa 3, chỉ có thành phần mode lẻ bị tiêu tán công suất trên điện trở R = 2R0 Còn thành phần tín hiệu trên mode chẵn không bị tiêu hao công suất
Khi dùng để chia công suất 3dBtừ cửa 3 đến cửa 1 và 2 đều được PHTK thì tín hiệu không bị tiêu hao công suất Chỉ khi cửa 1 và 2 không được PHTK thì sẽ gây sóng phản xạ tại 2 cửa này và tín hiệu bị tiêu hao công suất trên điện trở R = 2R0
Trang 14 Các đặc tính phân chia công suất và phối hợp trở kháng của mạch Wilkinson chỉ đúng tại một tần số hoạt động f0 định trước (do chiều dài mỗi đường là l/4 tại f0) Tại các tần số khác, các đặc tính này, nhất là sự phối hợp trở kháng tại các cửa, đều thay đổi
Trang 15
Phần III :Tính toán ,thiết kế và mô phỏng mạch chia công suất trên công cụ của ADS 3.1 Tính toán và thiết kế mạch chia công suất wilkinson 1 -2
Cửa 2 Cửa 3
+Với P0 là công suất đầu vào của mạch;
+P1 và p2 lần lượt là công suất đầu ra của bộ chia
-Theo yêu cầu bài toán ta có : p1 = ½ p0;
Trang 163.2 Tính toán và thiết kế mạch cộng công suất 4-1
Ta có ma trân tán xạ của mạch cộng công suất 4-1với mức công suất đều nhau
Pi =4P0;
Sơ đồ mô phỏng mạch chia công suất trên ADS
Hình 9: Mạch cộng công suất 4-1
Trang 17Phần IV : Tính toán thiết kế mạch theo
yêu cầu của đề tài
4.1 Tính toán thiết kế mạch khuếch đại
Yêu cầu: Pin = 2W, Pout = 15W, tần số f = 4.5GHz
=> hệ số khuếch đại tổng cộng G = 10 log(15/2) ≈ 8.8(dB)
Lựa chọn linh kiện: Với yêu cầu về độ khuếch đại như trên, nhóm chúng em
đã tìm hiểu và quyết định sử dụng transistor trường CGH40010 10W, RF power GaN HEMT làm bộ khuếch đại chính, với các tham số của ma trận tán
xạ ở 4,5 GHz (tại VDS = 28V, IDset = 500mA) là:
Trang 18Sử dụng công thức (21), (22), (23), (24) ta tính các số liệu của đường tròn
có độ khuếch đại cố định trên đồ thị Smith:
Phối hợp đầu vào phía nguồn
Sử dụng phương pháp dây chêm song song hở mạch, ta có:
Γin = Γs* = 0,153∟131.4o
Từ Γin ta xác định được Zin , trên đường tròn có Γ = const, ta xác định điểm dẫn nạp Yt = Yin bằng cách lấy đối xứng với Zin qua tâm đường tròn,từ Yt quay theo chiều kim đồng hồ tới vị trí cắt đường tròn có r = 1
Trang 19tại điểm 1 – j0,3 Vậy ta tính được chiều dài từ đầu vào transistor tới điểm mắc dây chêm song song hở mạch là 0,138ƛ Để triệt tiêu phần điện kháng – j0,3 cần mắc thêm dây chêm hở mạch song song có giá trị j0,3 Chiều dài dây chêm là 0,18ƛ
Phối hợp đầu ra về phía tải
Γout = ΓL*
= 0.011∟175,3o Tương tự, ta tính được
Gs = 1.5 dB gs = 0,252 Cs = 0,573 / 131.4o Rs = 0,42
GL = 0 dB gL = 0,769 CL = 0.398 / 175o RL = 0.387
Trên các đường tròn này, ta chọn Γs và ΓL để giảm khoảng cách tới tâm
đồ thị ( các vị trí Γs và ΓL này nằm trên bán kính tại 131.4º và 175º) Vậy Γs
= 0,153/ 131.4º và ΓL = 0,011 / 175º và mạch ghép được thiết kế với dây
chêm song song, như hình 5
Ngoài ra, để có VDS = 28V, ID = 500mA, ta tính toán được chế độ một chiều để cấp thiên áp cho transistor với các giá trị điện trở như sau:
Trang 20Hình 10: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại
Nhóm chúng em sử dụng sơ đồ sau để mô phỏng mạch khuếch đại
0,138ƛ
0,18ƛ
Trang 21Phần V: Kết luận
Trên đây là toàn bộ những gì nhóm chúng em đã tìm hiểu và tính toán được các thông số cho đề tài bài tập lớn của chúng em Hiện tại chúng em vẫn chưa thể mô phỏng được mạch trên phần mềm Chúng em sẽ cố gắng hết sức để có thể mô phỏng được mạch để có thể trình bày trong buổi báo cáo cuối cùng vào tuần tới Kính mong thầy giáo xem xét và cho chúng e những nhận xét, đánh giá để chúng em có thể hoàn thành bài tập lớn của mình
Chúng em xin chân thành cám ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện