1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa

103 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* MÙA HÈ 1.Tính toán tổn thất nhiệt Tổn thất nhiệt trong phân xưởng đúc bao gồm các thành phần sau: 1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che Theo [1]/74 thì nhiệt truyền qua kết cấu bao ch

Trang 1

PHẦN I THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ XỬ LÍ KHÍ THẢI CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN GIA

DỤNG – TUY HÒA

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ

ĐIỆN GIA DỤNG – TUY HÒA 1.1 Điều kiện tự nhiên

(nên bổ sung bản đồ)

khí trung bình 81.4 %, cao nhất là tháng 7 trung bình 76.3%, thấp nhất vào tháng 1trung bình 81.6% Trong năm, thành phố Tuy Hòa chịu ảnh hưởng của 2 hướng gióchính: Mùa hè là hướng đông với vận tốc gió 2.3 m/s và mùa đông là hướng bắcvới vận tốc gió 2.2 m/s

Cường độ trực xạ của bức xạ mặt trời (BXMT) trên mặt đứng 8 hướng lấy theothời điểm tính toán 13 -14 h của tháng nóng nhất (tháng 7) của địa phương thành phố

1.2 Giới thiệu tổng quan về công trình và phương pháp sản xuất

Nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng – Tuy Hòa với diện tích 96 m x48 m,chuyên sản xuất dây và cáp điện Bao gồm 3 phân xưởng:

+ Phân xưởng đúc: có diện tích 54mx24m, nguyên liệu được đưa vào phân xưởng sẽđược nấu và đúc thành sợi theo dây chuyền Với số lượng công nhân 54 người, bao

- Máy mài tròn: có công suất 4kW - Máy mài phẳng: công suất 2.8 kW

- Máy phay đứng BH11: công suất 6.5kW - Lò nấu nhôm, đúc nhôm

- Bể mạ, bể rửa - Tang đánh bóng

+ Phân xưởng kéo sợi : có diện tích 54mx24m, 40 công nhân, tại đây sợi được kéotheo kích thước yêu cầu Bao gồm các thiết bị:

- Máy tiện rèn 1615M: công suất 3kW - Máy mài sắc: công suất 2kW

- Máy xọc 7412: công suất 1.5 kW - Máy bào ngang M30 : công suất 2.5kW

Trang 3

- Cưa máy 872 A: công suất 2kW - Máy cắt tấm N475: 2kW

- Máy khoan để bàn: công suât 0.5kW – Máy hàn điện: công suất 10kW

+ Phân xưởng thành phẩm: có diện 36mx48m, 82 công nhân, dây được bọc vỏ và đónggói Bao gồm các thiết bị:

- Máy trộn nhựa: công suất 7kW - Máy ép nhựa: công suất 7.5 kW

- Máy cắt nhựa:công suất 6.5 kW - Máy đục lỗ: công suất 3kW

- Lò khoan: công suất 0.5kW - Máy mài sắc: công suất 2kW

- Máy dập: 1.5kW

Sơ đô dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy:

+ Sơ đồ dây chuyền công nghệ đúc sợi:

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ đúc

Nguyên liệu được đưa vào lò nấu đến nhiệt độ nóng chảy Nguyên liệu đượcnấu chảy được đùn kéo liên tục qua khuôn cho ra sợi Trong quá trình kéo dây cần códầu bôi trơn và nước làm nguội Sau khi kéo qua khuôn cần phải ủ sợi ở nhiệt độ thíchhợp để sợi đảm bảo tính chất cơ lý Qua công đoạn ủ, sợi được làm mát trở lại bằngdầu và nước Sợi được quấn vào các ống thành cuộn và được di chuyển đến các phânxưởng tiếp theo để hoàn thành sản phẩm tùy theo yêu cầu sử dụng

+ Sơ đồ dây chuyền công nghệ kéo sợi:

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ kéo sợi

Từ sợi đã được hình thính ở giai đoạn trên, được cho qua máy kéo sợi liên tục có tốc

độ cao để kéo thành sợi có đường kính nhỏ tùy thuộc vào cơ cấu sản phẩm Việc này được thực hiện bằng cách kéo qua các khuôn kéo theo thiết kế công nghệ Để đảm bảo

Kiểm tra chất lượngThành phẩm

Kiểm tra chất lượngThành phẩm

Trang 4

tốt tính chất cơ lý ban đầu của sợi cần phải ủ sợi bằng cách cho sợi đi qua điện cực nóng bằng điện Trong quá trình kéo sợi, sợi được làm mát bằng dầu và nước Sau khi kéo sợi thành phẩm, được quấn vào các ống gỗ thành cuộn Việc quấn được thực hiện bằng 2 phương pháp là quấn đứng và quấn ngang.

Một số hình ảnh thiết bị trong quá trình sản xuất:

Khuôn dập đầu cos dây

Máy cắt dây

Dây chuyền sản xuất dây điện

Quấn thành cuộn

Trang 5

1.3 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho nhà máy 1.3.1 Nguồn phát sinh ra khí thải (nên đưa sơ đồ dây chuyền công nghệ, xác định đầu vào, đầu ra, chỉ ra cái nào cần phải kiểm soát)

- Khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất của nhà máy chủ yếu là bụi oxit kim loại,bụi nhựa Ngoài ra còn phát sinh nhiệt từ hoạt động của các thiết bị buồng ủ, làm mátsợi, lò nấu

- Bụi phát sinh trong quá trình vận hành của thiết bị và thao tác của công nhân

1.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm có trong khí thải (MTKK)

Nhìn chung các chất ô nhiễm trong môi trường không khí khi đạt đến một nồng

độ nhất định nào đó hoặc qua quá trình tích luỹ lâu dài trong cơ thể sẽ gây ra các táchại đến sức khoẻ con người và môi trường xung quanh, cụ thể như sau:

Tác hại của bụi

Bụi là tập hợp nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ có kích thước nhỏ tồn tại ở dạng

lơ lửng, bụi lắng và các hệ gồm hơi, khói, mù… Khi tiếp xúc với bụi, phần lớn bụi cókích thước lớn hơn 5m bị các dịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại, cáchạt bụi có kích thước nhỏ hơn có thể theo không khí vào tận phế nang, rất nguy hiểmcho sức khoẻ con người, gây khích thích hệ cơ học, xơ hoá phổi gây tổn thương chứcnăng phổi cấp tính hoặc mãn tính…

1.3.3 Sự cần thiết phải thông gió và xử lý khí thải cho nhà máy

Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy đã phát sinh ra một lượng khíthải gồm khói, bụi và nhiệt tương đối lớn Lượng khí thải này nếu như không có biệnpháp xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiếm môi trường xung quanh

và khu vực làm việc của nhà máy một cách nghiêm trọng, bên cạnh đó còn làm ảnhhưởng đến sức khoẻ, bệnh lý và tuổi thọ của người lao động Ngoài ra qui trình côngnghệ sản xuất của nhà máy không thể tiến hành được nếu không có sự hỗ trợ của hệthống thông gió và xử lý khí thải

Giải quyết vấn đề thông gió và xử lý khí thải cho nhà máy không chỉ giảm thiểu

ô nhiễm môi trường, loại các bệnh nghề nghiệp cho người lao động mà còn tạo được

Trang 6

cảm giác dễ chịu, hưng phấn trong công việc góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

và tăng năng suất lao động

Thông gió và xử lý khí thải đúng yêu cầu sẽ duy trì được một chế độ nhiệt ẩm ổnđịnh, chất lượng không khí đảm bảo điều kiện vệ sinh và khí thải ra đảm bảo tiêuchuẩn cho phép không làm ô nhiễm môi trường

(Nên chỉ rõ ra từng phân xưởng có vấn đề gì còn tồn đọng, phương án đề xuất

để kiểm soát)

Trang 7

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA

2.1 Thông số tính toán

2.1.1.Thông số tính toán ngoài nhà

Với địa điểm của công trình là Tuy Hòa, dựa vào QCVN 02:2009/BXD xác địnhcác thông số ngoài nhà vào các tháng nóng nhất và lạnh nhất của hai mùa:

Mùa hè

[?]tài liệu nào)

- Hướng gió chủ đạo: Đông (Bảng 2.16)

Mùa đông

- Hướng gió chủ đạo: Bắc (Bảng 2.16)

2.1.2 Thông số tính toán trong nhà

2.2 Tính toán nhiệt thừa

Nhiệt thừa của các phân xưởng được tính theo công thức:

Trang 8

Q ttQ KCQ gioQ huong : Tổng lượng nhiệt tổn thất của phân xưởng (kcal/h)

Từ nguồn phát sinh trong từng phân xưởng ta sẽ đi vào tính toán nhiệt thừa cho từngphân xưởng:

A PHÂN XƯỞNG ĐÚC

Từ mặt bằng nhà máy và đặc điểm của từng thiết bị trong các phân xưởng tìm hiểu cácvấn đề phát sinh trong từng phân xưởng đảm bảo vấn đề thông gió đạt yêu cầu Đốivới phân xưởng đúc: có lò nung, lò nấu và bể mạ, bể rửa sẽ phát sinh nhiệt và hơi độc.Bên cạnh đó còn phát sinh nhiệt, bụi từ các hoạt động của động cơ

* MÙA HÈ

1.Tính toán tổn thất nhiệt

Tổn thất nhiệt trong phân xưởng đúc bao gồm các thành phần sau:

1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

Theo [1]/74 thì nhiệt truyền qua kết cấu bao che tính theo công thức:

Trang 9

 = 1: Kết cấu tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài nhà (chỉ giải thích thông

số mình lựa chọn, theo tài liệu nào, trang số mấy)

+ K: Hệ số truyền nhiệt của kết cấu

Hệ số truyền nhiệt tính theo công thức:

o R

0

T T

R

1

i

i i

R

Chọn kết cấu bao che

Dựa vào ở phụ lục II – [1]/ 377, ta xác định được hệ số dẫn nhiệt λ

1 1

Trang 10

015 , 0 65 , 0

220 , 0 8 , 0

015 , 0 5 , 7 1

Hình 2.1 Cấu tạo tường ngoài

1 65 , 0

005 , 0 5 , 7 1

Trang 11

Hệ số truyền nhiệt của cửa chính: 5 45

20

1 67

005 , 0 5 , 7 1

008 , 0 5 , 7 1

005 , 0 5 , 7 1

Trang 12

Phân xưởng đúc

Phân xưởng kéo sợi

Phân xưởng thành phâm

Trang 13

* Diện tích nền của Phân xưởng đúc: (54 m x 24 m), chia dải nền và tính toán diệntích theo [1]/89

Vậy tổn thất nhiệt qua kết cấu của Phân xưởng đúc vào mùa hè:

Từ kết quả trên ta tổng hợp tổn thất nhiệt qua kết cấu của Phân xưởng đúc:

QKC(h) = 6311.79 (kcal/h) (trình bày rõ hơn)

1.2.Tổn thất nhiệt do phương hướng

Trang 14

Theo [4] / 40, khi tính lượng nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che ta chưa kể tới sự

ảnh hưởng của hướng nhà.Tùy theo hướng nhà khác nhau ta có lượng nhiệt mất mát bổsung thêm bằng số phần trăm nào đó của lượng nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che đãtính

12 12 12 12

11 11 11 11

3 3 3 3

Hình 2.3 Phần trăm tổn thất nhiệt theo phương hướng (chỉnh lại nét)

Công thức tính lượng nhiệt tổn thất do phương hướng như sau:

Trong đó:

+ a: Phần trăm tổn thất theo phương hướng (%)

Tổn thất phương hướng của Phân xưởng I theo ba hướng: Bắc, Tây và Đông, hướngNam tiếp xúc với Phân xưởng kéo sợi nên không tính

Đông 10%

Nam 0%

Tây

5%

Trang 15

+ Hướng Đông: a = 10%, QKC(h) = 868.6 (kcal/h)

Qhuong = 0.1 × 868.6 = 86.86 (kcal/h)

Vậy tổn thất nhiệt theo phương hướng của Phân xưởng đúc:

1.3.Tổn thất nhiệt do rò gió

Gió rò vào nhà qua các khe cửa thuộc phía đón gió và gió sẽ đi ra ở phía khuấtgió Khi gió vào nhà, trong nhà sẽ mất đi một lượng nhiệt để làm nóng lượng không

tính theo công thức sau: ([4]/40)

) (

24 ,

Ng tt T

(2.7)

Trong đó:

+ G: lưu lượng gió lùa vào nhà qua khe cửa: G = g×l (Kg/h)

+ g: lượng không khí lọt vào trên 1m dài khe cửa cùng loại (kg/mh)

+ l: tổng chiều dài khe cửa đón gió (m)

Ta chỉ tính tổn thất do rò gió qua cửa sổ và cửa đi còn cửa mái có nhiệm vụthông gió tự nhiên nên không tính

Tháng nóng nhất ta chọn là tháng 7, với hướng gió là hướng Đông, vận tốc gió

Dựa vào Bảng 2-10/ 40 – [4]

g = 4.17 kg/h.m (cửa sổ)g= 19.46 kg/h.m (cửa chính) g=4.17 kg/h.m (cửa mái)

100%

Hướng gió

Trang 16

Tổng chiều dài của khe cửa chỉ tính cho các cửa ở trong 100% chiều dàinhà xưởng của hướng Đông, gồm 2 cửa chính và 2 cửa sổ Chiều dài khe đóngió được tính:

+ Cửa chính: l = (3 ×3 + 3.2 ×2) × 2 = 30.8 m+ Cửa sổ : l= (3.2 × 4 + 1.9 × 5 ) × 2 = 44.6 mTổn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè:

Vậy tổng tổn thất do rò gió của Phân xưởng đúc:

Qrogio(h) = 377 (kcal/h)

1.4 Tổng nhiệt tổn thất Phân xưởng đúc:

Từ kết quả tính được ở trên, tổn thất nhiệt mùa hè của phân xưởng đúc là:

Qtt(h) = QKC(h) + Qrogio(h) + Qhuong(h)

= 6311.8 + 377 + 411.62 = 7100.4 ( kcal/h)

2 Tính toán thu nhiệt

Lượng nhiệt thu trong phân xưởng đúc gồm các thành phần sau:

2.1 Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua mái

Nhiệt bức xạ qua mái gồm 2 thành phần:

- Nhiệt truyền vào nhà do chênh lệch nhiệt độ

- Nhiệt truyền qua mái do dao động nhiệt độ

Được xác định theo công thức (2.59) /53 – [6]

) t t ( F K (Kcal/h) Q

Q

T

tb tông m m

A bx

t bx

Trang 17

+ tb

t

tb t

(Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm – QCVN: 02-2009)

C) (

q

N

tb bx td

+  hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ của bề mặt kết cấu bao che

Dựa vào Bảng 3-9/109 –[1] ta chọn  =0.65 đối với mái tôn tráng kẽm

q

Đà Nẵng

24

37 5936

35 247 0,65

q

N

tb bx

Trong đó:

Trang 18

+AT : Biên độ dao động của nhiệt độ (0C), được xác định theo [6]/55

lần, vì mái tôn có bề dày mỏng nên có thể chọn  = 1

 ) ( tđ N

C q

q At

N

tb bx bx

0

max

2 9 20

) 35 247 527 ( 65 0 ) (

t

N N N

0

+  : hệ số lệch pha phụ thuộc vào độ lệch pha ΔZ và tỉ số giữa biên độ củaZ và tỉ số giữa biên độ củadao động nhiệt độ tương đương và nhiệt độ bên ngoài

4 , 7

2 , 9

Trang 19

+ 2: là hệ số kể đến độ bám bẩn của cửa kính.

Dựa vào [6]/57 ta chọn được

Thu nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính chủ yếu xẩy ra tại cửa sổ và cửa mái và chỉ tínhcho mùa hè:

3 Tính toán tỏa nhiệt

Lượng nhiệt tỏa ra trong phân xưởng đúc bao gồm các thành phần:

Trang 20

+ Tỏa nhiệt do động cơ, máy móc: Qđ/c

Lượng nhiệt tỏa ra do thắp sáng của Phân xưởng I:

Qt(ts) = 0.86 x 20 x 1296 = 22291.2 (kcal/h)

3.2 Tỏa nhiệt do động cơ, máy móc dùng điện

Trong quá trình làm việc của các máy móc, thiết bị dùng điện, khi các động

cơ hoạt động, điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng Lượng nhiệt này được tính theo[5]/91

Trong đó:

0,8

Thường lấy

1

+ 860 : Hệ số hoán đổi đơn vị điện thành nhiệt

Phân xưởng đúc gồm các thiệt bị với công suất động cơ:

+ 4 máy mài tròn, N = 4 kW + 4 máy mài phẳng, N = 2.8 kW

+ 3 máy phay đứng, N = 6.5kW + 4 tang đánh bóng, N = 2 kW

Trang 21

Nhiệt tỏa do động cơ, máy móc dùng điện của Phân xưởng đúc:

3.3 Tỏa nhiệt do làm nguội sản phẩm

Tại Phân xưởng đúc gồm 1 lò nấu và 3 lò đúc, nhiệt do sản phẩm nóng để nguội mà bịthay đổi trạng thái toả ra được tính theo [4] /26

Trong đó:

- β : cường độ toả nhiệt của vật liệu, β= 0,5

(Nhiệt dung riêng và nhiệt hàm nóng chảy được tra theo bảng 2.16 – [6]/52)

- G - Lượng vật liệu được làm nguội

3.4 Tỏa nhiệt qua lò

Lượng nhiệt tỏa qua lò chỉ tính cho phân xưởng đúc, được tính theo:

Trang 22

Giả thuyết các lò có kết cấu như nhau, hệ số dẫn nhiệt λi của từng lớp cách nhiệtđược xác định theo [4]/29

3 1

Quá trình truyền nhiệt qua 3 giai đoạn:

Bảng 1. Nhiệt độ giả thiết của lò nấu gang

Loại lò Mùa t L ( o C) t 1 ( o C) t 2 ( o C) t 3 ( o C) t 4 ( o C) t T ( o C)

* Tính toán nhiệt truyền qua kết cấu lò:

Tính toán hệ số truyền nhiệt:

2

)(t1055.065

55 0 65

210

1.01

1 0 1

25 0 2 1

22 0

4 4

25 , 0 4

100 100

)

T T

T T

t t

C t

t a

4 11 100

23 273 100

73 273 23 73

2 4 )

23 73 ( 2 2

4 4

25 , 0

Trang 23

97 11 100

2 36 273 100

83 273 2 36 83

2 4 )

2 36 83 ( 2 2

4 4

25 , 0

03.5727.550

Đ Đ k

H H

Qc,đóng, Qc,mở : Lượng nhiệt toả từ cửa lò khi đóng và khi mở

+ Nhiệt toả từ cửa lò khi đóng

Trang 24

+ qα : Nhiệt truyền qua 1m2 diện tích cửa lò qα = 560.2 (kcal/h),

,

100

273 100

td bx c

t t

1100 273 96 4

4 4

- η : Hệ số nhiễu xạ khi mở cửa lò, được tra từ đồ thị xác định hệ số nhiễu xạ K

K phụ thuộc vào kích thước cửa lò và bề dày của thành lò  = 475 mm và kiểu

lò hình chữ nhật, tra biểu đồ hệ số nhiễu xạ K - [5]/49

- Z : Thời gian mở cửa,(giờ), Chọn 10 phút

t t V

2 2

1 1 2

Trang 25

t1xq, t2xq : Nhiệt độ không khí xung quanh tương ứng ( 0C),

Nhiệt lượng tỏa ra từ lò đúc : 3 lò

2 36 1100

2 36 900

3.5 Tỏa nhiệt qua bề mặt thoáng của bể mạ, bể rửa

Khi nhiệt độ bề mặt nước lớn hơn nhiệt độ không khí trong phòng, lượng nhiệt tỏavào phân xưởng chỉ tính cho Phân xưởng đúc Và được xác định theo công thức:

n F t V

) 07 , 4 7 , 5 ( 86 , 0

Trang 26

Qt = Qts + Qđc + Qlò + Qbể + Qsp

= 22291.2 + 13158+51288.3+685.72+303872.7 = 391295.9 (kcal/h)

4 Nhiệt thừa trong Phân xưởng đúc

1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

Theo công thức (2.4) ta tính được

Nhiệt tổn thất kết cấu về mùa đông của phân xưởng đúc :

Trang 27

Qkc(đ) = 19915.1(kcal/h)

1.2.Tổn thất nhiệt do phương hướng

Theo công thức (2.6) ta tính được tổn thất nhiệt do phương hướng:

Nhiệt tổn thất do phương hướng của phân xưởng vào mùa đông:

1.3 Tổn thất nhiệt do rò gió

Với vận tốc gió vào mùa đông là 2.2 m/s, tương tự như mùa hè ta tra được:

g = 4.1 kg/h.m (cửa sổ), g= 19 kg/h.m (cửa chính), g=4.1 kg/h.m (cửa mái)

Tính tương tự như trên ta tính được chiều dài:

Cửa chính: l = 46.2 m, cửa sổ: l = 133.8 m, cửa mái: l = 176.9 m

Theo công thức (2.7) ta tính được:

Nhiệt tổn thất do rò gió của phân xưởng vào mùa đông:

Qrogio(đ) = 981.2 (kcal/h)

1.4 Tổng nhiệt tổn thất của phân xưởng đúc

2 Tính toán tỏa nhiệt

2.1 Tỏa nhiệt do người

.Nhiệt tỏa ra do ngưòi chỉ tính cho mùa đông Về mùa hè với nhiệt độ tính toán là

có Do đó người coi như không tỏa nhiệt và được tính theo công thức (3.16) /91 –[5] :

(Kcal/h) N

q

Trong đó:

+ N: Số người làm việc trong phân xưởng,N = 54 người

khí và trạng thái lao động

Trang 28

Dựa vào Bảng 3.7-[5]92 ta có: Với trạng thái lao động bình thường và nhiệt độ

Lượng nhiệt tỏa ra cho người của phân xưởng đúc:

2.2 Tỏa nhiệt do thắp sáng

2.3 Tỏa nhiệt do động cơ máy moc dùng điện

2.4 Tỏa nhiệt do làm nguội sản phẩm

2.5 Tỏa nhiệt qua lò

Như đã tính ở mùa hè ta đã chọn được nhiệt độ về mùa đông của lò và thể hiện ở bảng

1 Lượng nhiệt tỏa ra từ lò nấu gồm:

2.6 Tỏa nhiệt qua bề mặt thoáng của bể mạ, bể rửa

Theo công thức (2.22), ta tính được:

4 Nhiệt thừa phân xưởng đúc vào mùa đông

Theo công thức (2.2), ta tính được:

Qth(đ) = 398358.4 – 21982 = 376376.4 (kcal/h)

B PHÂN XƯỞNG KÉO SỢI:

Trang 29

Tính toán nhiệt thừa cho phân xưởng kéo sợi tương tự như phân xưởng đúc, vớicác thông số đã chọn cho phân xưởng kéo sợi

* MÙA HÈ

1.Tính toán tổn thất nhiệt:

1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che:

Chọn kết cấu phân xưởng kéo sợi tương tự phân xưởng đúc, khi đó các thông sốcủa kết cấu sẽ giống nhau Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che được tính theo công thức(2.4)

Hệ số truyền nhiệt của kết cấu: được tính theo công thức (2.5) ta được hệ số truyềnnhiệt của từng kết cấu như đã tính ở Phân xưởng đúc

Diện tích kết cấu của phân xưởng kéo sợi

Trang 30

Với nhiệt độ của Phân xưởng kéo sợi như đã trình bày ở phần chọn thông số, Từcông thức (2.4) ta tính được tổn thất nhiệt qua kết cấu của Phân xưởng kéo sợi :

Tổng tổn thất nhiệt qua kết cấu của phân xưởng kéo sợi vào mùa hè:

QKC(h) = 2394.7 (kcal/h)

1.2.Tổn thất nhiệt do phương hướng:

Tổn thất phương hướng của Phân xưởng kéo sợi theo ba hướng: Nam, Tây vàĐông, hướng Bắc tiếp xúc với Phân xưởng đúc nên không tính Và được tính theocông thức (2.6)

Vậy tổn thất nhiệt theo phương hướng của phân xưởng kéo sợi:

1.3 Tổn thất nhiệt do rò gió

Trang 31

Theo công thức (2.7), ta tính được tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè:

1.4 Tổng tổn thất nhiệt của phân xưởng kéo sợi

Từ công thức (2.3), ta tính được tổn thất nhiệt của phân xưởng vào mùa hè:

Qtt(h) = 2394.7 + 65.15 + 188.5 = 2648.3 (kcal/h)

2.Tính toán thu nhiệt

2.1 Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua mái

Tương tự phân xưởng đúc, nhiệt bức xạ truyền qua mái của phân xưởng kéo sợicũng có 2 thành phần:

1.Nhiệt bưc xạ mặt trời truyền qua nhà do chênh lệch nhiệt độ giữa không khí và trong nhà: từ công thúc (2.10) ta tính được: t

2.2.Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua cửa kính:

Theo công thức (2.12), ta tính được:

Tương tự ta có nhiệt bức xạ của hướng Nam bằng không

Tổng nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua kính:

Trang 32

Các loại máy móc, động cơ hoạt động trong phân xưởng kéo sợi: (xem lại đơn vị)

+ 4 máy tiện rèn 1615M : N =3 W + 6 máy mài sắc : N = 2 W

+ 4 máy xọc 7412 : N =1.5 W + 4 máy bào ngan M30 : N = 2.8 W+ 4 cưa máy 872 A : N =2 W + 4 máy cắt tấm N475 : N = 10 W+ 6 máy khoan để bàn: N = 0.5 W + 4 máy hàn điện : N = 10 W

Tổng công suất động cơ của phân xưởng: ∑N = 132.2 W, các hệ số chọn như phânxưởng kéo sơik Lượng nhiệt tỏa do động cơ được tính theo công thức (2.14):

4 Tổng nhiệt thừa của phân xưởng kéo sợi mùa hè:

Theo công thức (2.1) và kết quả đã tính ở trên ta được:

* MÙA ĐÔNG

1.Tính toán tổn thất nhiệt

1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

Theo công thức (2.4) ta tính được

Trang 33

Tường: Qkc = 239.46 (kcal/h)

Nhiệt tổn thất kết cấu về mùa đông của phân xưởng kéo sợi :

1.2.Tổn thất nhiệt do phương hướng

Theo công thức (2.6) ta tính được tổn thất nhiệt do phương hướng:

Nhiệt tổn thất do phương hướng của phân xưởng vào mùa đông:

1.3 Tổn thất nhiệt do rò gió

Hướng gió chủ đạo của mùa đông là hướng Bắc, mà hướng Bắc của Phân xưởngkéo sợi tiếp xúc trực tiếp với Phân xưởng đúc, nên ta không tính rò gió vào mùa đôngcho phân xưởng

1.4 Tổng nhiệt tổn thất của phân xưởng đúc

2 Tính toán tỏa nhiệt

2.1 Tỏa nhiệt do người

Theo công thức (2.23), lượng nhiệt tỏa ra cho người của phân xưởng kéo sợi:

2.2 Tỏa nhiệt do thắp sáng

2.3 Tỏa nhiệt do động cơ máy móc dùng điện

Tổng lượng nhiệt tỏa trong phân xưởng kéo sợi vào mùa đông:

4 Nhiệt thừa phân xưởng đúc vào mùa đông

Theo công thức (2.2), ta tính được:

Trang 34

1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che:

Hệ số truyền nhiệt của kết cấu: được tính theo công thức (2.5) ta được hệ số truyềnnhiệt của từng kết cấu như đã tính ở Phân xưởng đúc

Diện tích kết cấu của phân xưởng

Với nhiệt độ của Phân xưởng thành phẩm như đã trình bày ở phần chọn thông số,

Từ công thức (2.4) ta tính được tổn thất nhiệt qua kết cấu của Phân xưởng thành phẩm:

Trang 35

- Hướng Bắc: Cửa mái: Qkc = 300.52 (kcal/h)

Tổng tổn thất nhiệt qua kết cấu của phân xưởng thành phẩm vào mùa hè:

QKC(h) = 3345.45 (kcal/h)

1.2.Tổn thất nhiệt do phương hướng:

Tổn thất phương hướng của phân xưởng thành phẩm theo ba hướng: Nam, Tây vàĐông, hướng Bắc tiếp xúc với Kho thành phẩm nên không tính Và được tính theocông thức (2.6)

Vậy tổn thất nhiệt theo phương hướng của Phân xưởng thành phẩm vào mùa hè:

1.3 Tổn thất nhiệt do rò gió

Dựa vào mặt bằng phân xưởng thành phẩm, tổn thất nhiệt do rò gió của phânxưởng được tính cho mùa hè với hướng gió chủ đạo là hướng Đông, hướng gió của

Trang 36

mùa đông là hướng Bắc, mà hướng Bắc của phân xưởng thành phẩm tiếp xúc trực tiếpvới kho thành phẩm, nên ta không tính rò gió vào mùa đông cho phân xưởng Theocông thức (2.7), tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè:

1.4 Tổng tổn thất nhiệt của phân xưởng thành phẩm

Theo công thức (2.3), tổn thất nhiệt của phân xưởng thành phẩm vào mùa hè

Qtt(h) = QKC + Qhuong + Qrogio

= 3345.5 + 112.94 + 305 = 3763.4 (kcal/h)

2.Tính toán thu nhiệt

2.1 Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua mái

Tương tự phân xưởng đúc, nhiệt bức xạ truyền qua mái của phân xưởng thànhphẩm cũng có 2 thành phần:

1.Nhiệt bưc xạ mặt trời truyền qua nhà do chênh lệch nhiệt độ giữa không khí và trong nhà: theo công thúc (2.10) ta tính được: t

2.2.Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua cửa kính:

Theo công thức (2.12), ta tính được

Tương tự ta có nhiệt bức xạ của hướng Nam bằng không

Tổng nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua kính:

Qbx,k(h) = 4330.94 (kcal/h)

Lượng nhiệt thu của phân xưởng thành phẩm:

Qth(h) = Qbx,m + Qbx,k = 134914.65 + 4330.94 = 139245.59(kcal/h)

3 Tính tỏa nhiệt

Trang 37

3.1 Tỏa nhiệt do thắp sáng

Theo công thức (2.13) ta tính được lượng nhiệt tỏa do thắp sáng:

3.2 Tỏa nhiệt do động cơ máy móc

Các loại máy móc, động cơ hoạt động trong phân xưởng thành phẩm:

+ 3 máy trộn nhựa : N =7 W + 3 máy ép nhựa : N = 7.5 W

+ 2 máy cắt nhựa : N =6.5 W + 6 máy đục lỗ : N = 3 W

+ 6 lò khoan : N = 0.5 W + 8 máy mài sắc : N = 2 W

+ 6 máy dập: N = 1.5 W

Tổng công suất động cơ của phân xưởng: ∑N = 102.5 W,lượng nhiệt tỏa do động

cơ được tính theo công thức (2.14):

Vì phân xưởng thành phẩm không có lò nung và bể do đó không tính tỏa nhiệt cho

lò và bề mặt thoáng của bể

3.3 Tổng lượng nhiệt tổn thất của phân xưởng

Tổng lượng nhiệt tỏa của phân xưởng thành phẩm vào mùa hè:

4 Tổng nhiệt thừa của phân xưởng thành phẩm:

Lượng nhiệt thừa trong các phân xưởng thành phẩm vào mùa hè được tính dựa vàocông thức (2.1)

* MÙA ĐÔNG

1.Tính toán tổn thất nhiệt

1.1.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

Theo công thức (2.4) ta tính được

Trang 38

Nhiệt tổn thất kết cấu về mùa đông của phân xưởng kéo sợi :

1.2.Tổn thất nhiệt do phương hướng

Theo công thức (2.6) ta tính được tổn thất nhiệt do phương hướng:

Nhiệt tổn thất do phương hướng của phân xưởng vào mùa đông:

1.3 Tổn thất nhiệt do rò gió

Hướng gió chủ đạo của mùa đông là hướng Bắc, mà hướng Bắc của Phân xưởngthành phẩm tiếp xúc trực tiếp với kho thành phẩm, nên ta không tính rò gió vào mùađông cho phân xưởng

1.4 Tổng nhiệt tổn thất của phân xưởng thành phẩm

2 Tính toán tỏa nhiệt

2.1 Tỏa nhiệt do người

Theo công thức (2.23), lượng nhiệt tỏa ra cho người của phân xưởng kéo sợi:

2.2 Tỏa nhiệt do thắp sáng

Trang 39

2.3 Tỏa nhiệt do động cơ máy móc dùng điện

Tổng lượng nhiệt tỏa trong phân xưởng kéo sợi vào mùa đông:

4 Nhiệt thừa phân xưởng đúc vào mùa đông

Theo công thức (2.2), ta tính được:

Trang 40

chúng lại thì tại những vị trí phát sinh bụi ta lắp các chụp thu bụi (những chụp hút cụcbộ).

* Hút thiết bị toả bụi máy mài (8 máy )

- Lưu lượng hút được xác định theo công thức (10-39) – [4]/137

1 vc / vd

K (

Trong đó:

K = 7,7 (phễu tròn) hệ số phụ thuộc vào hình dáng và tỉ số giữa các cạnh củaphễu

l = 60 mm, chiều dài làm việc của buồng hút bụi, kể từ đĩa tròn tới tâm miệnghút

-Vậy lưu lượng hút tại máy mài:

06 , 0 2 / 12

7 , 7 (

Có 5 máy mài, vậy tổng lưu lượng hút bụi là:

Chi tiết chụp hút như thế nào, sơ đồ hút,xử lý?

* Máy tang đánh bóng (4 máy)

Lưu lượng thể tích không khí hút ra từ các tang đánh bóng được xác định phụ

Lưu lượng hút được xác định theo [6]/99:

3

2 / 1

B g T

T T A K K L

p

p dd t

Ngày đăng: 26/12/2015, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Trần Ngọc Chấn (1998). “Kỹ Thuật Thông Gió”, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Thông Gió
Tác giả: GS.TS. Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1998
2. GS.TS. Trần Ngọc Chấn. “Điều Hòa Không Khí”, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều Hòa Không Khí
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
3. GS.TS. Trần Ngọc Chấn. “Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải”, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc và kỹ thuật
4. TS. Nguyễn Duy Động (2000). “Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải”, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải
Tác giả: TS. Nguyễn Duy Động
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 2000
5. Hoàng Thị Hiền, Bùi Sỹ Lý (2004). “Thông gió”, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông gió
Tác giả: Hoàng Thị Hiền, Bùi Sỹ Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
6. ThS. Nguyễn Đình Huấn,. “Giáo trình Vi khí hậu”, Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi khí hậu
7. Hoàng Thị Hiền (2000), “Thiết kế thông gió công nghiệp”, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế thông gió công nghiệp
Tác giả: Hoàng Thị Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựngHà Nội
Năm: 2000
8. Hoàng Thị Hiền (2002). “Hướng dẫn thiết kế đồ á môn học và đồ án tốt nghiệp Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8. Hoàng Thị Hiền (2002). “Hướng dẫn thiết kế đồ á môn học và đồ án tốt nghiệp Thông
Tác giả: Hoàng Thị Hiền
Năm: 2002
9. PGS.TS Võ Chí Chính, “ Giáo trình điều hòa không khí”, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình điều hòa không khí
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học vàkĩ thuật
10. ThS. Nguyễn Đình Huấn,ThS. Nguyễn Lan Phương, “Giáo trình cấp thoát nước”, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cấp thoát nước
11. Trần Hiếu Nhuệ và đồng tác giả. “Cấp thoát nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
12. Quy chuẩn Việt Nam về khí hậu xâu dựng QCVN 02 – 2009 Khác
13.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19-2009 Khác
14. Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT 15. Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 4513 : 1988 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Phần trăm tổn thất nhiệt theo phương hướng (chỉnh lại nét) - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 2.3. Phần trăm tổn thất nhiệt theo phương hướng (chỉnh lại nét) (Trang 14)
Hình 3.1.Mặt bằng và mặt đứng chụp hút nhiệt (lò ở đâu, khoảng cách bao nhiêu?) - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 3.1. Mặt bằng và mặt đứng chụp hút nhiệt (lò ở đâu, khoảng cách bao nhiêu?) (Trang 43)
Hình 3.2.Biểu đồ I-d - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 3.2. Biểu đồ I-d (Trang 45)
Hình 3.3.Kích thước buồng phun ẩm (chỉnh lại nét, giải thích các chi tiết) - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 3.3. Kích thước buồng phun ẩm (chỉnh lại nét, giải thích các chi tiết) (Trang 48)
Bảng . Thông số cấu tạo của quạt thổi (sao không đưa kích thước thật vào hình vẽ  luôn, bỏ bảng này đi) - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
ng Thông số cấu tạo của quạt thổi (sao không đưa kích thước thật vào hình vẽ luôn, bỏ bảng này đi) (Trang 66)
Hình 4.6. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B2 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.6. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B2 (Trang 68)
Hình 4.5. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B1 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.5. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B1 (Trang 68)
Hình 4.7. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B3 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.7. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B3 (Trang 69)
Hình 4.8. Mặt bằng và mặt đứng xyclon - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.8. Mặt bằng và mặt đứng xyclon (Trang 69)
Hình 4.9. Sơ đồ không gian hệ thống hút hơi độc D1 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.9. Sơ đồ không gian hệ thống hút hơi độc D1 (Trang 71)
Hình 4.1. Sơ đồ không gian của hệ thống thổi phân xưởng kéo sợi (sao mà xem  được?) - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.1. Sơ đồ không gian của hệ thống thổi phân xưởng kéo sợi (sao mà xem được?) (Trang 72)
Hình 4.5. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B1 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.5. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B1 (Trang 73)
Hình 4.6. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B2 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.6. Sơ đồ không gian của hệ thống hút bụi B2 (Trang 74)
Hình 4.9. Sơ đồ không gian hệ thống hút hơi độc D1 - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.9. Sơ đồ không gian hệ thống hút hơi độc D1 (Trang 75)
Hình 4.1. Sơ đồ không gian của hệ thống thổi phân xưởng kéo sợi - Thiết kế hệ thống thông gió, XLKT cho nhà máy sản xuất thiết bị điện gia dụng– tuy hòa
Hình 4.1. Sơ đồ không gian của hệ thống thổi phân xưởng kéo sợi (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w