1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

133 903 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các DN thương mại đóng vai trò cực kỳ quantrọng trong công tác quản lý DN, giúp cho các nhà quản trị DN nắm đư

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

oo0oo CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH

PHAN THỊ THANH PHƯƠNG

Khóa học: 2011 – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

oo0oo SỐ LIỆU THÔ

KẾ TOÁN DOANH THU

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH

Lớp: K45A Kế toán – Kiểm toán

Niên khóa: 2011 – 2015

Huế, tháng 05 năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quý thầy cô giáo!

Chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH TM Thái Đông Anh” là kết quả làm việc đầu tiên sau ba tháng tìmhiểu thực tế được thực tập tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh Trong quá trìnhthực tập mặc dù bản thân gặp nhiều khó khăn, nhưng dưới sự dẫn dắt của quý thầy

cô giáo, các anh chị trong Công ty đã giúp em hoàn thiện chuyên đề này

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, các phòng,các đoàn thể trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện cho các sinh viên cuốikhóa nói chung và tôi nói riêng có cơ hội thực tập, làm việc thực tế tại các công ty,giúp sinh viên có những kinh nghiệm vô cùng quý giá trước khi ra trường

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán kiểm toán,đặc biệt là giảng viên, PGS.TS Trịnh Văn Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn chi tiết chotôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp Những lời góp ý từ thầy thầy là

cơ sở, động lực để tôi hoàn thành tốt bài làm của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, các anh chị nhân viêntrong Công ty TNHH TM Thái Đông An đã tạo cơ hội cho những sinh viên như tôiđược trải nghiệm thật sự với công việc kế toán, nó đã giúp tôi tự tin, có cái nhìn cụthể, chân thực hơn về những công việc của mình trong tương lai

Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, các anh chị em thân thiết đã độngviên tôi trong quá trình thực tập, tất cả những điều đó giúp tôi có đủ tinh thần, nghịlực để hoàn thành các nhiệm vụ của mình

Với kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập có hạn nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý của quý thầy cô

và các anh chị trong Công ty để giúp tôi hoàn thiện hơn không chỉ Chuyên đề này

mà cả những kiến thức thực tế chuyên ngành

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 26 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thanh Phương

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.4: Kế toán thu nhập khác

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp Kiểm kê định kỳ)

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp Kê khai thường xuyên)

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Thái Đông Anh

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM Thái Đông Anh

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty

Sơ đồ 2.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty

Sơ đồ 2.6: Kế toán thu nhập khác tại Công ty

Sơ đồ 2.7: Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty

Sơ đồ 2.8: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty

Sơ đồ 2.9: Kế toán chi phí tài chính tại Công ty

Sơ đồ 2.10: Kế toán chi phí thuế TNDN tại Công ty

Sơ đồ 2.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu lao động

Bảng 2.2: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2012-2014)

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1: Trích hóa đơn GTGT số 0001030

Biểu 2.2: Trích phiếu xuất kho số 1022

Biểu 2.3: Trích sổ Nhật ký chung tháng 12/2014

Biểu 2.4: Trích sổ Cái TK 511 tháng 12/2014

Biểu 2.5: Trích sổ Cái TK 333 tháng 12/2014

Biểu 2.6: Trích sổ Cái TK 131 tháng 12/2014

Biểu 2.7: Trích sổ Chi tiết thanh toán TK 131 tháng 12/2014

Biểu 2.8: Trích sổ Chi tiết các tài khoản - TK 33311 tháng 12/2014

Biểu 2.9: Trích sổ Nhật ký bán hàng tháng 12/2014

Biểu 2.10: Trích Báo cáo kết quả kinh danh quý IV năm 2014

MỤC LỤ

Trang 7

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU vi

MỤC LỤC vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Mục tiêu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu chuyên đề 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 Những vấn đề chung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong DN 4

1.1.1 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu 4

1.1.2 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.3 Các phương thức bán hàng 6

1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập 8

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15

1.2.4 Kế toán thu nhập khác 18

1.3 Kế toán chi phí 20

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 21

Trang 8

1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 26

1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 28

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 30

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

1.4.1 Khái niệm 34

1.4.2 Nguyên tắc hạch toán 34

1.4.3 Xác định kết quả kinh doanh 34

1.4.4 Chứng từ sử dụng 35

1.4.5 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 35

1.4.6 Phương pháp hạch toán 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH 37

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM Thái Đông Anh 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39

2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực 40

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty 42

2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2012-2014) 43

2.1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 47

2.1.8 Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 48

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh 50

2.2.1 Phương thức bán hàng tại DN 50

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 51

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 62

2.2 4 Kế toán thu nhập khác 65

2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 67

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 69

2.2.7 Kế toán chi phí tài chính 73

Trang 9

2.2.8 Kế toán chi phí thuế TNDN 75

2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 77

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH 82

3.1 Đánh giá chung về việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty 82

3.1.1 Những ưu điểm 82

3.1.2 Những hạn chế 83

3.2 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 83

3.2.1 Những ưu điểm 83

3.2.2 Những hạn chế 84

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Năm 2014 là năm thứ tư Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội giai đoạn 2011-2015, tình hình sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn

về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ nhữngnăm trước chưa được giải quyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của

nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ

chậm; năng lực quản lý và cạnh tranh của DN (DN) thấp Theo số liệu của Tổngcục Thống kê, năm 2014, cả nước có 67.823 DN gặp khó khăn buộc phải giải thể,đăng ký tạm ngừng hoạt động, tập trung chủ yếu ở nhóm quy mô vốn dưới 10 tỷđồng

Vấn đề đặt ra đối với mỗi DN, không chỉ riêng DN thương mại đó chính là tối

đa hóa lợi nhuận Những câu hỏi luôn được đặt lên hàng đầu đối với từng DN đó là:Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận? Hoạt động kinh doanh hiệu quả như thế nào?Khoản doanh thu thu được liệu có trang trải đủ toàn bộ chi phí (CP) phát sinh haykhông? Một công cụ hỗ trợ đắc lực giúp các nhà quản lí trả lời những câu hỏi trên

đó chính là kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủyếu trong công tác kế toán của DN, giúp DN tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, cungcấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ việc quản lí

Đối với DN Thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN thương mại, và có tầm đặc biệt quan trọng đối với DN vì

nó là đầu ra tạo thu nhập Và kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi

DN vì nó quyết định sự sống còn của DN Chính vì vậy, công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại các DN thương mại đóng vai trò cực kỳ quantrọng trong công tác quản lý DN, giúp cho các nhà quản trị DN nắm được tình hìnhtiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh của DN một cách chính xác, kịp thời, đầy

đủ để từ đó đưa ra những biện pháp kinh doanh đúng đắn và phù hợp

Trang 11

Vì vậy, sau những năm học tập về chuyên ngành Kế toán - kiểm toán, và quátrình tìm hiểu tổng quan tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh, em càng nhận thấyđược tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

nên đã chọn đề tài: “Kế toán toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty TNHH TM Thái Đông Anh” để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp, với

mong muốn được đi từ lý luận đến thực tiễn, thực tế quản lý và hạch toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục đích

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

2.2 Mục tiêu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về doanh thu và xác đinh kết quả kinh doanh tại DN.

- Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh và đề xuất các giải pháphoàn thiện

3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH

TM Thái Đông Anh

4 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 05/02/2015 – 16/05/2015

Về mặt không gian: Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

Số liệu được phân tích là số liệu tháng 12/2014, báo cáo kết quả kinh doanhquý 4/2014, báo cáo tài chính ba năm 2012-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 12

 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập tài liệu, thông tin có sẵn trong giáo trình, các nghiên cứu từ cácnăm trước, ở thư viện, các báo cáo của Công ty liên quan đến đề tài

- Phỏng vấn nhân viên kế toán tại đơn vị để thu tập thông tin

 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel trên máy tính để tínhtoán và phân tích các chỉ tiêu để đưa ra đánh giá

 Phương pháp phân tích số liệu: Dùng cơ sở lý luận và dẫn chứng để đưa vào

số liệu đã xử lý, sau đó phân tích sự biến động của các chỉ tiêu

 Phương pháp chuyên môn kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản và hạchtoán kế toán để tổng hợp CP, doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

 Phương pháp thống kê: Thông kê các chỉ tiêu về doanh thu, CP để xác địnhkết quả kinh doanh một cách chính xác

 Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh giữa công tác hạch toán kế toán tạiđơn vị với các quy định tại chuẩn mực số 14 do bộ tài chính ban hành

6 Kết cấu chuyên đề

Lời mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhChương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

Chương 3: Đánh giá và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

Kết luận

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH1.1 Những vấn đề chung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong DN

Trong các DN thương mại hiện nay, kế toán doanh thu và kế toán xác định kếtquả kinh doanh đã giúp cho DN và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ hoàn thành

kế hoạch về giá vốn hàng hoá, CP và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những thiếusót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâutrong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kếtoán chung của DN

1.1.1 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu

1.1.1.1 Nhiệm vụ

- Ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu

và giảm trừ doanh thu

- Kế toán phải mở các sổ, thẻ có liên quan để theo dõi từng khoản doanh thu

và giảm trừ doanh thu theo yêu cầu của đơn vị và phù hợp với quy định

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ và theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hàng hóa,sản phẩm

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thubán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước

- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạotrong việc điều hành hoạt động kinh doanh trong DN

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợplý

Trang 14

1.1.1.2 Ý nghĩa

Kế toán doanh thu có vai trò quan trọng trong việc đem lại hiệu quả thiết thựccho hoạt động kinh doanh của DN Giúp các nhà quản lý trong việc ra quyết địnhkịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai Đồng thời, nó

là nguồn tài chính quan trọng để DN trang trải các khoản CP về công cụ lao động;đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiềnlương và theo lương, tiền thưởng cho người lao động; làm nghĩa vụ đối với Nhànước

1.1.2 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Nhiệm vụ

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các DN trong một kì kế toán nhất định, hay hiểu theo cách khác, kết quả kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng CP củacác hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằnglãi (nếu doanh thu lớn hơn CP) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn CP) Vậy, nhiệm vụcủa kế toán xác định kinh doanh trong DN là:

- Đưa ra những số liệu kế toán chi tiết, đầy đủ, trung thực, hợp lý

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời đểđánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước

- Xác định và tập hợp đầy đủ CP phát sinh trong kỳ, tính toán đúng đắn giávốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp

- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

1.1.2.2 Ý nghĩa

Trang 15

Kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong côngtác quản lý và tiêu thụ hàng hóa Thông qua các thông tin kế toán, người điều hành

DN có thể biết được mức độ hoàn thành mục tiêu trong khâu tiêu thụ sản phẩm, xácđịnh chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho DN hoạtđộng tốt trong kỳ tiếp theo, kịp thời phát hiện những khúc mắc trong từng khâu, từ

đó DN có các biện pháp tháo gỡ phù hợp hơn để kinh doanh hiệu quả ngày càngcao, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên quan tâm thu hút vào DN, giữ vững

uy tín của DN trong mối quan hệ với bên ngoài

Việc xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhàquản trị DN thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa racác giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn vàphù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo

1.1.3 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng là cách thức DN chuyển quyền sở hữu hàng hóa chokhách hàng (KH) và thu được tiền, quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu thụ.Hàng hóa trong DN thương mại thực hiện theo hai phương thức là bán buôn và bánlẻ

- Bán hàng qua kho theo phương thức nhận hàng;

- Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng

 Bán hàng vận chuyển

Trang 16

Theo phương thức này hàng hóa sẽ được vận chuyển thẳng từ đơn vị cung cấpđến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị bán buôn, phương thức bán buônnày được thực hiện dưới hai hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp vàbán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng.

- Bán buôn vận chuyển hàng trực tiếp;

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

1.1.3.2 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Bao gồm ba phương thức bán hàng: bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiềnkhông tập trung và bán hàng tự động

 Bán hàng thu tiền tập trung

Đây là phương thức mà nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng cho KHtách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí cho một số nhân viên thungân làm nhiệm vụ thu tiền của KH, viết hóa đơn để KH nhận hàng ở quầy do nhânviên bán giao hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bánhàng còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàng cho khách để kiểm kêlượng hàng còn lại, xác định lượng hàng đã bán rồi lập báo cáo bán hàng

 Bán hàng thu tiền không tập trung (bán hàng trả góp)

Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng vừathu tiền Do đo, trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiềuđiểm, hàng ngày hoặc định kì tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tính lượng bán

ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiềnthực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng

 Bán hàng tự động

Là phương thức mà người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến bộ phận thungân để kiểm hàng, tính tiền và lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày, nộptiền bán hàng cho thủ quỹ, cuối kỳ kiểm kê xác định thừa thiếu tiền bán hàng

Trang 17

1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm

Theo VAS 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu là tổng giá trị cáclợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ban hành ngày 22 /12/2014, doanh thu

là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của DN ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông

Doanh thu được phân chia thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu tài chính, doanh thu nội bộ và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho KH bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo VAS 14 quy định rõ về điều kiện ghi nhận doanh thu như sau:

a) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoả mãn đồng thời 5 điềukiện:

- DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩmhoặc hàng hoá cho người mua;

Trang 18

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoáhoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được CP liên quan đến giao dịch bán hàng

b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy và phải thoả mãn đồng thời bốnđiều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán;

- Xác định được CP phát sinh cho giao dịch và CP để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu

- Cuối kỳ kế toán DN phải xác định kết quả kinh doanh, toàn bộ doanh thuphải được kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh và các tài khoảndoanh thu không có số dư cuối kì

1.2.1.4 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

Trang 19

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu Thu, Giấy báo Có

1.2.1.5 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2sau đây:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Kết cấu tài khoản 511 như sau:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bên Nợ

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Khoản CKTM kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hànghoá, BĐS đầu tư và cung cấp dịch

vụ của DN thực hiện trong kỳ kếtoán

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Trang 20

Tài khoản 511 - Không có số dư cuối kỳ

1.2.1.6 Phương pháp hạch toán

Một số nghiệp vụ phát sinh:

(1) Bán hàng chưa thu tiền

(2) Bán hàng thu tiền ngay

(3) Bán hàng theo hình thức trả góp

(4) Các khoản giảm trừ danh thu phát sinh

(5) Xác định doanh thu thuần

(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 21

Căn cứ vào Thông tư số 200/2014/TT - BTC, các khoản giảm trừ doanh thu sẽbao gồm: Chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá hàng bán và hàng bán bị trảlại Các khản giảm trừ doanh thu này không bao gồm các khoản thuế được giảm trừvào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.

- CKTM là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người muahàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cáccam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà DN phải trả cho KH về các sản phẩm đãbán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn như: phải giảm giá cho KH vìlỗi thuộc về DN hoặc do KH mua với khối lượng lớn DN giảm giá để đẩy mạnhviệc tiêu thụ hàng hoá

- Hàng bán bị trả lại là khoản tiền phải trả cho KH tính theo doanh số của hàng

đã bán nhưng bị KH trả lại

1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán

a) Đối với khoản CKTM

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnCKTM cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán thì

DN (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theogiá đã trừ CKTM (doanh thu thuần)

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản CKTM mà DN chi trả cho người muanhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn.Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ CKTM(doanh thu gộp) Khoản CKTM cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thườngphát sinh trong các trường hợp như:

Trang 22

+ Số CKTM người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trênhoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiềulần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản CKTM chỉ đượcxác định trong lần mua cuối cùng;

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phânphối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được sốCKTM phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

b) Đối với khoản hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị KH trảlại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

c) Đối với khoản giảm giá hàng bán

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì DN (bên bán hàng)không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanhthu thuần)

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giángoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

=> Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị KHtrả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịkém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

1.2.2.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu Thu, Giấy báo Có

Trang 23

- Biên bản trả lại hàng (đối với khoản mục hàng bán bị trả lại)

- Biên bản giảm giá (đối với khoản mục giảm giá hàng hàng bán)

1.2.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5211 – Chiết khấu thương mại

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua

Bên Có

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

số CKTM, giảm giá hàng bán, doanhthu của hàng bán bị trả lại sang tàikhoản 511 để xác định doanh thuthuần của kỳ báo cáo

Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

Lưu ý: Đối với kế toán hàng bán bị trả lại

 Khi DN nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn củahàng bán bị trả lại:

+ Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, ghi:

Nợ TK 154 - CP sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

+ Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

 Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Trang 25

Có các TK 111, 112, 131,

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toánvới người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:

Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC, doanh thu hoạt động tài chính baogồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào Công tyliên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

Trang 26

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

1.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán

- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồmcác khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và cáchoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoảndoanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tínphiếu hoặc cổ phiếu

- Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới được ghinhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoảnlãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoảnđầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con,Công ty liên doanh, Công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là sốchênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

Trang 27

Kế toán chỉ sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính để hạch toán.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911

Bên Có

Các khoản doanh thu hoạt độngtài chính phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Trang 28

(2) Bổ sung nguồn vốn đầu tư bằng lãi được chia;

(3) Chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi bán hàng trả góp;

(4) Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

1.2.4 Kế toán thu nhập khác

1.2.4.1 Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu mà DN không dự tính trước được hoặc có

dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mangtính thường xuyên Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực doanhthu và thu nhập khác Thu nhập khác của DN bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do KH vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của KH liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho DN;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.2.4.2 Chứng từ sử dụng

- Biên bản phạt vi phạm hợp đồng;

Trang 29

- Biên lai nộp thuế;

- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 711 - Thu nhập khác Bên Nợ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp đối với các khoản

thu nhập khác ở DN nộp thuế GTGT

tính theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài

Trang 30

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 31

Chú thích:

(1) Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

(2) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ quyết định xóa ghi vàothu nhập khác;

(3) Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹtrong kỳ;

(4) Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền phạt KH do vi phạmhợp đồng; các khoản hoàn thuế XK, NK, thuế TTĐB được tính vào thu nhập khác;(5) Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ;

(6) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh

1.3 Kế toán CP

CP là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giaodịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tươnglai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

- Việc ghi nhận CP ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn

CP và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắcphù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung độtvới nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và cácChuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

- Mỗi DN chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ DN khi đã lựa chọn phương pháp kếtoán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàngtồn kho cuối kỳ

- Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản CP phát sinh theo yếu tố, tiền lương,nguyên vật liệu, CP mua ngoài, khấu hao TSCĐ

Trang 32

- Các khoản CP không được coi là CP tính thuế TNDN theo quy định của Luậtthuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toánthì không được ghi giảm CP kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN

để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Các tài khoản phản ánh CP không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyểntất cả các khoản CP phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1 Khái niệm

Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC, giá vốn hàng bán là trị giá vốn củahàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa dịch vụ (HHDV), bất động sản (BĐS) đầu tư; giá thành sản xuấtcủa sản phẩm xây lắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ; các CP liên quan đến hoạtđộng kinh doanh BĐS đầu tư như: CP khấu hao; CP sửa chữa; CP nghiệp vụ chothuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh khônglớn); CP nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

1.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

a) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên

+ Khái niệm

Kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thườngxuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu trên các tàikhoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

+ Nội dung

- Theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống

- Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho:

Trang 33

Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn

kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn

kho nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn

kho xuất trong kỳ

Trang 34

 Phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Khái niệm

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thườngxuyên về tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật liệu trên các tài khoản phản ánh từngloại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ

sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế

+ Nội dung

- Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục

- Phản ánh hàng tồn đầu và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kỳ

Trị giá hàng xuất

kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn

kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập

kho nhập trong kỳ

-Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳ

Trang 35

=> Cuối kỳ mới tính được: cuối kỳ kiểm kê, xác định hàng tồn kho; sau đókết chuyển trị giá hàng xuất trong kỳ.

b) Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) có 4 phương pháp xácđịnh trị giá hàng xuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Đơn giá được tính theo trị giá trung

bình của từng loại sản phẩm do tồn đầu lỳ và nhập kho trong kỳ

- Phương pháp LIFO (nhập sau - xuất trước): Phương pháp này đảm bảo nguyên

tắc phù hợp giữa doanh thu và CP, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này làdoanh thu DN sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giágiảm trên bảng cân đối kế toán Vì vậy, phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá

cả tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp

- Phương pháp FIFO (nhập trước - xuất trước): Phương pháp này có nhược

điểm là CP phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành, thích hợpvới điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng tiêu thụ nhanh

- Phương pháp thực tế đích danh: Thành phẩm được quản lý theo lô và khi xuất

kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh lô đó Ưu điểm phương phápnày là độ chính xác cao, công tác tính giá thành phẩm thực hiện kịp thời, tuy nhiên lạitốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm

Tùy từng loại hình DN sẽ lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp Khi sử dụngphương pháp nào thì phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ký ngay từđầu niên độ kế toán Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán

và ghi rõ trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 36

1.3.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Kế toán sử dụng tài khoản 632_ Giá vốn hàng bán (áp dụng cho cả 2 phươngpháp: Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ)

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàngtồn kho cuối năm tài chính

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãxuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tàikhoản 911

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Trang 37

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản CKTM, giảm giá hàng bán nhậnđược sau khi hàng mua đã tiêu thụ

- Các khoản thuế NK, thuế TTĐB, thuếBVMT đã tính vào giá trị hàng mua, nếukhi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế

đó được hoàn lại

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Trang 38

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

1.3.1.5 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán

( Theo phương pháp Kiểm kê định kỳ)

Chú thích:

(1) Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (kết chuyển từ TK 156 và TK 157 sang)(2) Cuối kỳ, kết chuển giá vốn hàng đã xuất bán được xác định là tiêu thụ (DNthương mại)

(3) Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành (DN dịch vụ)

(4) Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (kết chuyển sang TK 156,157)

(1’) Giá trị hàng hóa thiếu trong kỳ

(2’) Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh (2’= 1+2+3-4-1’)

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán

( Theo phương pháp Kê khai thường xuyên)

Trang 39

Chú thích:

(1) Hàng hóa tiêu thụ tại kho DN, hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng(2) Hàng hóa gửi bán tại các đại lý hoặc bán hàng theo phương thức chuyểnbán

(3) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(4) Hoàn nhập dự phòng

(5) Hàng hóa bị trả lại

(6) Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

1.3.2 Kế toán chi phí tài chính

1.3.2.1 Khái niệm

Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC, CP tài chính là những khoản CP hoạtđộng tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạtđộng đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, CP giao dịch bán chứng khoán; Dự phònggiảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản

lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

1.3.2.2 Chứng từ sử dụng

TK 159

(3) (4)

Trang 40

- Giấy báo có, bảng tính lãi vay;

- Phiếu thu

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 635 – Chi phí tài chính Bên Nợ:

- CP lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm,

lãi thuê tài sản thuê tài chính; CP của

hoạt động đầu tư tài chính khác

- Lỗ do bán ngoại tệ, do thanh lý,

nhượng bán các khoản đầu tư;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Lỗ tỷ giá

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác;

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác

- Các khoản được ghi giảm CP tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

CP tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Ngày đăng: 26/12/2015, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, quyển II, NXB Tài chính Khác
2. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành ngày 14/09/2006 Khác
3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014 Khác
4. GVC Phan Đình Ngân; ThS Hồ Phan Minh Đức (2011), Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, Đại học Kinh tế - Huế Khác
5. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
6. PGS.TS Võ Văn Nhị (2005), Kế toán tài chính, NXB Xí nghiệp In Hoàng Diệu Khác
7. Phan Đắc Nam (2013), Chuyên đề Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Hoàng Nhân, Đại học Kinh tế Huế Khác
8. T.S Nguyễn Phú Giang (2007), Kế toán doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
9. T.S Trịnh Văn Sơn (2005), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế Huế Khác
10. Th.S Hà Thị Ngọc Hà (2007), Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và luật kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội11. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 29)
Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán (Trang 41)
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí tài chính (Trang 44)
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 48)
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Sơ đồ 1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 58)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản          MS: 3301516107 - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: 3301516107 (Trang 80)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt          MS: 3301522414 - Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 3301522414 (Trang 123)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w