1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ VÀ CÔNG CHỨC CỦA MỘT SỐ NƯỚC

71 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn phòng của các ủy viên hành chính liên bang và các bang;- Văn phòng của chủ tịch, phát ngôn của quốc hội; phó chủ tÞch quốc hội củaLiên bang cũng như của các bang; - Văn phòng của T

Trang 1

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ VÀ CÔNG CHỨC CỦA MỘT SỐ NƯỚC

Nghiên cứu hệ thống pháp luật của các nước về công vụ và công chức cũng là mộtcách giúp chúng ta dễ dàng xây dựng một đạo luật để quản lý công vụ và côngchức trong bối cảnh hội nhập và thích ứng với điều kiện của Việt Nam

Do đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước cũng do thể chế chính trị vàthể chế nhà nước quyết định nên Luật công vụ của các nước đều có những nét đặctrưng riêng

Nghiên cứu Luật công vụ của các nước có thể xem xét theo sự phân loại của cácnước theo mô hình tổ chức bộ máy nhà nước Ví dụ, theo mô hình tổng thống; đạinghị,v.v Cũng có thể nghiên cứu luật công vụ của các nước theo từng vùng lãnhthổ

2.2 Hệ thống pháp luật về công vụ của một số nước Châu Á.

1 Malaysia

Malaysia là một nhà nước liên bang gồm 13 bang vµ ba vùnglãnh thổ liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến liên bang.Đứng đầu về nguyên tác có vua, nhưng lãnh đạo chính trị thuộc về thủ tướng

Do thể chế nhà nước Liên Bang, hệ thống các cơ quan nhà nước bao gồm chínhphủ liên bang và chính phủ các bang Một thể chế nhà nước với nhiều đảng pháichính trị, nhưng lịch sử của thể chế nhà nước của Malaysia là sự lãnh đạo của

United Malays National Organisation (UMNO) Tuy thể chế chính trị mang tínhchất đa đảng, song vai trò lãnh đạo đất nước chủ yếu tập trung vào UMNO từ

Trang 2

1957, mặc dù tỷ lệ ủng hộ cho Đảng này có sự thay đổi trong thời gian qua Và thểchế chính trị đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động CÔNG VỤ.

Malaysia chưa có luật riêng về công vụ như một số nước (điều này cũng giống nhưPhilippine) Hiến pháp Liên bang quy định một phần về công vụ (public service-theo nguyên bản tiếng Anh)1/

Điều 132 Hiến pháp của Liên bang Malaysia đã quy định, công vụ (public service)của Malaysia bao gồm:

(a) Lực lượng quân đội;

Tất cả những ai đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm việc ở lĩnh vực nêu ở điều 132 đều

là thành viên của công vụ Malaysia

Hiến pháp liên bang cũng quy định những vị trí và cá nhân đảm nhận vị trí khôngthuộc công vụ Đó là:

1 Xem phụ lục Hiến pháp- trích phần về công vụ - public service

Trang 3

- Văn phòng của các ủy viên hành chính liên bang và các bang;

- Văn phòng của chủ tịch, phát ngôn của quốc hội; phó chủ tÞch quốc hội củaLiên bang cũng như của các bang;

- Văn phòng của Tòa đặc biệt và Tòa tối cáo;

- Văn phòng của tất các ủy viên của các Hội đồng được thành lập theo Hiếnpháp của liên bang hay bang;

- Vị trí ngoại giao;

Nghiên cứu Hiến pháp Malaysia cũng có thể thấy còn khá nhiều vị trí không đượcđưa vào trong phạm vi công vụ Nguyên nhân cơ bản là bên cạnh hệ thống bộ máynhà nước, theo chế độ quân chủ tại các bang nên những người làm việc theo cơ chế

đó được điều chỉnh bằng các đạo luật khác

Cũng như nhiều nước, Ủy ban CÔNG VỤ của Malaysia có vai trò rất quan trọngtrong việc quản lý công vụ của đất nước này Điều 139 Hiến pháp xác định cụ thểvai trò cùa cơ quan này đối với công vụ được quy định trong các tổ chức nêu trên

Ủy ban công vụ Malaysia thực hiện thống nhất một số chức năng:

Trang 4

Những nội dung trên được giải thích chi tiết hơn trong Hiến pháp và quy chế của

Ủy ban công vụ 2/

Không có luật CÔNG VỤ, nhưng hiến pháp quy định rất chi tiết các vấn đề liênquan đến công vụ trong hệ thống các cơ quan nhà nước liên bang và bang

Công vụ của Malaysia được cải cách, đổi mới theo hướng tập trung để hoàn thiệnhoạt động hành chính nhằm đáp ứng với tư duy và mô hình mới Tập trung vào bảygiá trị cơ bản:

- Chất lượng (với phong trào chất lượng do the Malaysian Administrative andManpower Planning Unit (MAMPU) tiến hành với nhiều công cụ đánh giá;

- Không phân biệt và tạo bình đẳng trong việc làm;

- Hoàn thiện công tác tuyển dụng và giữ người giỏi;

2 Trang web của Ủy ban CÔNG VỤ Malaysia

Trang 5

- Áp dụng hệ thống đánh giá mới;

- Hệ thống trả lương toàn diện để tương xứng với thực thi công việc;

- Mở rộng hoạt động đào tạo và phát triển công chức;

- Xây dựng một đạo luật về đạo đức công chức (public service code ofconduct)

Quy tắc đạo đức công chức đã được ban hành nhằm đòi hỏi công chức hướng đếnmục tiêu:

Cải cách công vụ ở Malaysia dựa trên phát triển những thể chế thích ứng; tuyểndụng nhận sự dựa trên công trạng và tạo cho họ có động cơ và được khen thưởngxứng đáng với đóng góp Đồng thời nhiều vấn đề liên quan đến công vụ đã được

sự phối hợp và vận dụng các cách tiếp cận của khu vực tư nhân tronbg khuôn khổpháp luật quy định

Mặc dù không có Luật công vụ riêng biệt như các nước, nhưng các văn bản phápluật khác có liên quan và Hiến pháp đã tạo ra một nền công vụ phục vụ tốt nhândân

Một nét đặc trưng của người lao động làm việc trong khu vực công của Malaysia làngười lao động có khoảng 90 tổ chức chức công đoàn thuộc Đại hội công đoàncông chức – viên chức (the Congress of Unions of Employees in the Public andCivil Services (CUEPACS) Nhưng các công đoàn này độc lập với chính phủ và

Trang 6

các đảng phải chính trị3/ Như vậy, công vụ không bao gồm hoạt động của các tổchức này và họ cũng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiến pháp (phần về côngvụ).

2 Philippine

Philippines có chế độ tổng thống, đơn nhất Tổng thống vừa là người đứng đầu nhànước vừa là đứng đầu chính phủ (hành pháp), tổng chỉ huy lực lượng vũ trang Tổng thống được bầu theo nhiệm kỳ 6 năm

Hai viện và tòa án là những ngành quyền lực nhà nước

Tuy nhiên, chế độ chính trị đa đảng ở Philippines làm cho việc quy định hoạt độngcông vụ của Philippines phải bảo đảm tính trung lập về chính trị

1900 với nhiệm vụ là quản lý các vấn đề liên quan đến công vụ Theo Hiến pháp

1987, Ủy ban này là một trong ba ủy ban hiến pháp (do hiến pháp quy định)

Ủy ban cũng là cơ quan của chính phủ chuyên về các vấn đề công vụ và giải quyếtcác mâu thuẫn, khiếu nại

Theo Hiến pháp 1987 của Philippine, CÔNG VỤ (the civil service) sẽ do Ủy banCÔNG VỤ (civil service commission) quản lý Ủy ban này gồm có chủ tịch và hai

ủy viên Pháp luật quy định cụ thể điều kiện để trở thành thành viên của Ủy bancông vụ4/ Điều quan trọng để tách giữa công vụ và nhân viên bầu cử là thành viên

3 http://www.nationsencyclopedia.com/economies/Asia-and-the-Pacific/Malaysia-WORKING-CONDITIONS.html

4 Thông tin ở mục này trích từ Hiến pháp 1987 (bản tiếng Anh) Thông tin cung cấp mang tính tham khảo Cần xem xét trực tiếp văn bản này từ http://www.gov.ph/aboutphil/a9.asp

Trang 7

của Ủy ban này không được ứng cử mọi vị trí thông qua bầu cử trong thời kỳ đảmnhận chức vụ.

CÔNG VỤ ở Philippine được Hiến pháp quy định bao gồm:

- cả ba ngành quyền lực (lập pháp, hành pháp và tư pháp) Đây là nét đặc biệtcủa Philippin khác với nhiều nước ở Châu Á

- các cơ quan trực thuộc các hệ thống cơ quan nhà nước;

- các thể chế và cơ quan thuộc chính phủ;

- các tập đoàn sở hữu nhà nước với quy định có hiến chương riêng Đây cũng

là điều mà nhiều nước không có

Hiến pháp cũng quy định cách thức bổ nhiệm nói chung thông qua thi tuyển cạnhtranh

Những người làm việc cho công vụ sẽ không bị sa thải trừ trường hợp vi phạmpháp luật;

Người làm việc cho công vụ không được vận động, hỗ trợ cho các chiến dịch vậnđộng bầu cử do tính chất đa đảng của sự hình thành nhà nước;

Người làm việc cho nền công vụ không được tự tổ chức các tổ chức riêng

Những người được thuê có thời hạn cho công vụ được nhà nước bảo vệ bằng phápluật

Ủy ban công vụ là cơ quan cao nhất quản lý công vụ và là cơ quan nhân sự trungương của chính phủ Và cũng là cơ quan đưa ra những quy định về nhân sự

Trở thành người của nền công vụ đòi hỏi phải tuyên thệ (Oath)

Quốc hội sẽ là nơi quyết định về vấn để lương, thu nhập cho người làm việc trongcông vụ

Không có bất cứ ai không trúng cử trong các cuộc bầu cử được tham gia công vụtrong vòng 1 năm

Trang 8

Không có người nào được bầu cử có thể đảm nhận, bổ nhiệm vào công vụ trongnhiệm kỳ mà họ đảm nhận vị trí bầu cử.

Mọi khoản thu nhập đều được quy định Không có người nào có thể nhận hai haynhiều khoản thu nhập bổ sung

Philippine không có một đạo luật riêng về công vụ như một số nước cho đến năm

2007 Tuy nhiên, lại có rất nhiều sắc lệnh của Tổng thống (Presidental Decree) cụthể hóa điều 9 của Hiến pháp 1987

Sắc lệnh số 807 về công vụ của Philippine đã xác định lại tư cách của Ủy banCÔNG VỤ vµ m« tả lại cụ thể quy mô công vụ bao gåm: Cả ba ngành lập pháp,hành pháp và tư pháp; Đồng thời xác định người làm việc cho chính phủ bao gồmtất cả những người làm việc trong các tổ chức trên

Các sắc lệnh của tổng thống xác định: bằng quy định về công vụ và các luật laođộng là cơ sở để giải quyết các khiếu nại, tố cáo hay khiếu kiện có liên quan đếnngười lao động cho chính phủ

Sắc lệnh số 292 của tổng thống quy định chi tiết hơn nhiệm vụ của Ủy ban công

vụ

Sắc lệnh 807 xác định cụ thể quy mô của công vụ Theo pháp luật, những vị tríđược đưa vào công vụ bao gồm tất cả các loại cơ quan có thể được đưa vào trongdanh mục để xác đinh đó là thuộc khu vực công vụ Nói chung quy định này khárộng Đó cũng là điều Philippine khác các nước khác trong khu vực 5/

5 Xem sắc lệnh 807 bản tiếng Anh - phụ lục.

Trang 9

Theo pháp luật, các vị trí công vụ (civil service position) được chia thành hainhóm:

Đây là hai khái niệm cũng được nhiều nước áp dụng Tuy nhiên khái niệm chứcnghiệp và không chức nghiệp có thể hiểu chưa thống nhất giữa các nước

Nhóm công vụ chức nghiệp được xác định bởi 3 nhóm đặc trưng:

- Tham gia công vụ dựa trên công trạng và sự phù hợp cho các vị trí được xácđịnh thông qua thi tuyển cạnh tranh hoặc dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật;

- Có cơ hội thăng tiến đến các vị trí chức nghiệp cao hơn;

- Bảo đảm an toàn việc làm

Công vụ chia thành một số nhóm vị trí:

1 Vị trí công khai mở cho tất cả mọi người thông qua kỳ thi tuyển;

2 Vị trí chức nghiệp đóng chỉ áp dụng cho những người trong tổ chức đang làm việc Đó là những vị trí mang tính chuyên môn sâu và cho một nhóm có những yêucầu riêng;

3 Một số vị trí cụ thể cao cấp (do tên gọi không tương ứng với Việt Nam nên chúng tôi để nguyên) (Undersecretary, Assistant Secretary, Bureau Director,

Assistant Regional Director, Chief of Department Service and other officers of equivalent rank) được Hội đồng hành pháp cao cấp xác định Các vị trí này do tổngthống bổ nhiệm;

4 Những người đảm nhận vị trí hành pháp cao cấp trong ngạch ngoại giao- do tổng thống bổ nhiệm;

5 Những người thuộc lực lượng quân đội được xác định riêng;

Trang 10

6 Những người làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;

7 lao động thường xuyên có nghề, không có nghề

Nhóm công vụ chức nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu chí và tùy thuộc vàoviệc gia nhập công vụ thông qua hình thức thi hay xét

Đối với nhóm mà việc bổ nhiệm (appointment) đến vị trí đó thông qua kết quả kỳthi sẽ được chia thành ba mức:

Trừ một số trường hợp đặc biệt, việc bổ nhiệm vào nhóm 1,2 nêu trên sẽ thông quathi tuyển cạnh tranh, mở cho tất cả mọi người cả bên trong và bên ngoài khu vựcnhà nước Bổ nhiệm đến mức ba sẽ do hội đồng chức nghiệp quy định

Nhóm công vụ không chức nghiệp được đặc trưng bởi:

- Gia nhập công vụ không thông qua thi tuyển;

Trang 11

Thông báo của Ủy ban công vụ về chỗ trống (January 11, 2008) xác định số chỗtrống cần phải tuyển trong toàn bộ nền công vụ Điều này thể hiện tính tập trungcao của vấn đề quản lý nhân sự (807 vị trí).

Mỗi vị trí tuyển trên đều được mô tả cụ thể bản mô tả công việc Và tuyển khôngphải theo ngạch bậc mà theo vị trí

Luật công vụ của Philippine năm 2007 thay cho sắc lệnh 807 cụ thể hóa những quyđịnh về phân loại công vụ và công chức Đây là một luật rất chi tiết cụ thể và nhiềuđiều khoản đối với công vụ ở Philippin sau một thời gian dài áp dụng sắc lệnh 807

Trong văn bản pháp luật của Singapore (hiến pháp) có hai thuật ngữ được sử dụng:

- Public service/ công vụ theo nghĩa rộng

- Civil service/ công vụ theo nghĩa hẹp

Cả hai thuật ngữ trên đều chứa đựng những nội dung giống như nhiều nước gọichung là “civil service” Tuy nhiên, phạm vi áp dụng hai thuật ngữ này rất khácnhau trong văn bản pháp luật của Singapore

Theo Hiến pháp (phần IX), thuật ngữ public service bao gồm các nhóm:

Trang 12

- Dịch vụ quân sự (mang tính chất quân sự);

- Công việc liên quan đến dân sự - như nhiều người ở Việt Nam gọi là công

vụ (civil service)

- Các công việc mang tính chất lập pháp;

- Các công việc liên quan đến giữ gìn trật tự- cảnh sát

Như vậy, thuật ngũ Public service hiểu theo nghĩa công vụ nhưng rộng hơn, trongkhi đó thuật ngữ civil service hiểu theo nghĩa hẹp hơn

Hiến pháp quy định cách thức để tiến hành các hoạt động quản lý nhân sự và conngười làm việc trong công vụ (public service)

Phạm vị những hoạt động mang tính chất dân sự (civil service) ở Singapore baogồm các lĩnh vực như hành chính (quản lý); pháp luật, giáo dục, cảnh sát, và nhữngnhân viên dân sự trong lĩnh vực quốc phòng Họ làm việc theo nhiều kế hoạch(schemes) và ở trong 15 bộ và 9 cơ quan nhà nước

Theo số liệu thống kê, công vụ (civil service) có 64.537 người trên tổng số 110.000(năm 2006) Phân chia như sau:

Trang 13

Không có một đạo luật riêng về công việc dân sự (civil service) Tuy nhiên, nhiềuloại văn bản pháp luật quản lý công việc và con người thực thi công việc trên lĩnhvực công vụ dân sự (civil service)

Công việc trong khu vực công vụ dân sự chia theo đặc trưng công việc và theo lĩnhvực Và được chia thành bốn nhóm và 5 chương trình cơ bản

Nhóm quy định Tiêu chuẩn tối thiểu Chương trình cơ bản

Hỗ trợ kỹ thuật (4)

Hỗ trợ kỹ thuật (4)

Năm chương trình cho bốn nhóm công chức trên đã được Ủy ban công vụ xâydựng

1 Chương trình cho các nhà quản lý hành pháp/Management Executive Scheme(MES)

2 Chương trình cho các nhà hỗ trợ quản lý/ Management Support Scheme (MSS)

3 Chương trình hỗ trợ kỹ thuật/Technical Support Scheme (TSS)

4 Chươnbg trình hỗ trợ chung/Corporate Support Scheme (CSS)

5 Chương trình hỗ trợ tác nghiệp/Operations Support Scheme (OSS)

Hiến pháp cũng xác định cơ chế, điều kiện làm việc của công vụ nói chung Cónhiều chế độ việc làm được áp dụng:

Trang 14

- Bổ nhiệm thường xuyên (Permanent Appointment)

Singapore cũng có công đoàn của những người lao động làm việc khu vực công(The Amalgamated Union of Public Employees (AUPE) Đây là công đoàn lớnnhất của những người lao động khu vực công (public employee) AUPE là một tổchức phi lợi nhuận hoạt động chủ yếu dựa vào hội phí và các khoản thu từ hoạtđộng Trong hiến pháp, không đưa tổ chức này vào khái niệm công vụ (cả nghĩarộng lẫn nghĩa hẹp)

4 Thái land

Chức năng công vụ của Thái lan được thực hiện thông qua bộmáy hành chính nhà nước từ nhiều thế kỷ Công vụ mang tính chất hiện đại, tuyểndụng theo công tích (merit) đã được đưa vào áp dụng ngay từ những năm 1920

Điều chỉnh hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc bộ máy hành pháp của Tháilan thông qua một số đạo luật cơ bản liên quan đến quản lý nhân sự

- Luật tổ chức hành chính nhà nước (Organization of State AdministrationAct);

- Luật tổ chức chính phủ (The Government Organization Act);

- Luật công vụ - The Civil Service Act (1992- hiện nay đang sửa đổi)

Trang 15

Luật tổ chức hành chính nhà nước xác định cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Luậtnày có nguồn gốc từ 1932 và được điều chỉnh 1991.

Theo Luật này, hành chính dân sự của Thái lan kết hợp giữa tập trung, tản quyền

và phân quyền (centralized, de-concentrated and decentralized functions) và chiathành ba cấp:

năng tản quyền Công việc do cấp trên quy định

năng được phân quyền Hoạt động của địa phương chia làm hai loại: địaphương và hai khu vực thành phố đặc biệt

Luật tổ chức chính phủ (The Government Organization Act) xác định cơ cấu tổchức và hoạt động của các tổ chức chính phủ; số lượng, tên gọi các bộ và chứcnăng của từng tổ chức và cũng như các bộ phận (cục, vụ, ) của bộ Theo luật, chiathành 15 bộ- 14 dân sự và bộ quốc phòng và có 125 cục vụ 6 /

Luật công vụ (The Civil Service Act) chủ yếu mô tả quyền và trách nhiệm củacông chức (public servants) và những vấn đề liên quan đến lương (compensationlevels); các quy định thủ tục chức nghiệp; cũng như vấn đề về kỷ luật; khuyếnkhích phát triển chức nghiệp hiệu quả Luật công vụ có ở Thái Land từ 1928

Luật công vụ (the Civil Service Act of 1992) đưa ra những tiêu chuẩn để trở thànhcông chức 14 tiêu chuẩn cần phải có, trong đó phải là công dân Thailand Điềunày khác với Singapore, không nhất thiết phải là công dân Singapore

6 Luật tổ chức chính phủ Thailand

Trang 16

Luật đề cập đến 6 nội dung cơ bản sau liên quan đến quản lý và sử dụng côngchức.

- Tuyển và chọn (Recruitment and Selection)

- Quản lý vị trí (Position Management)

- Đề bạt và bổ nhiệm (Promotion and Appointment)

- Tiền công, lương (Remuneration)

- Phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development)

- Thủ tục xử lý kỷ luật và đạo đức (Disciplinary Proceeding and EthicsPromotion

Luật công vụ 1992 đưa ra 11 mức độ vị trí của công vụ với từng cấp độ thích ứngcủa trách nhiệm và công việc Bậc thấp nhất là bậc 1 và bậc cao nhất là bậc 11

Các vị trí đó được chia thành ba nhóm:

- Tổng hợp (General Positions)

- Chuyên gia (Professional or Expert Positions)

- Hành pháp (Executive Administrative Positions)

Những người mới tuyển vào công chức được xếp từ bậc 1 đến bậc 5, tùy theo bằngcấp:

Trang 17

- Thi tuyển cạnh tranh (competitive examinations)

- Phương pháp chọn (selective method)

- Bổ nhiệm theo những tiêu chuẩn đặc biệt (appointment of specificallyqualified individuals to assume expert and specialist posts)

Hiện nay Luật công vụ 1992 đang được đổi mới Điều sửa đổi cơ bản của Luật này

sẽ theo hướng phân loại các vị trí công vụ nhằm xây dựng năng lực công chức.Theo dự thảo luật mới, công vụ chia thành bốn nhóm:

(1) Công vụ cao cấp bao gồm người đứng đầu bộ, tổng thư ký, người đứng đầucục, vụ/ tổng giám đốc;

(2) Quản lý trung cấp/ người đứng đầu các phòng;

(3) Nhân viên có bằng cấp;

(4) Tác nghiệp, hỗ trợ, giúp việc

Bảng 3: phân loại vị trí trong nền công vụ Tháilan

5.

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Trung quốc trước khi có quy chế CÔNG CHỨC (1993) và trước khi cải cách (mởcửa) hầu như không quan tâm đến khu vực tư nhân Khu vực tập thể chiếm đa số

Knowledge Workers (3)

Middle Management (2)

Senior Executive Service

(1)

Trang 18

và do đó khái niệm người lao động khu vực công đồng nhất với người lao động ởkhu vực đô thị

đời, và xác định nhóm người được gọi công chức

Công chức ở Trung quốc theo Quy chế là những người làm việc trong các cơ quancủa chính phủ Những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị dịch vụ khôngthuộc công chức (giáo dục, y tế, doanh nghiệp nhà nước, bưu điện,v.v.), mặc dù họchịu sự quản lý bằng quy chế quản lý cán bộ “cadre management system”

Thuật ngữ công chức và sự phân biệt với các nhà chính trị theo quy chế 1993không có Những người như Thủ tướng, bộ trưởng,v.v đều thuộc diện công chức.Công chức cũng được xếp vào loại cán bộ (cadres) và Đảng (cộng sản) quản lý cánbộ

Công chức được xếp hạng dựa trên những vị trí mà họ đảm nhận trong chính phủ

và trong quân đội

Quy chế xác định cách phân loại theo vị trí công việc Hệ thống công vụ chia thành

12 nhớm vị trí và được xếp thành 15 hạng Mỗi một người vừa được xếp theo vị trí

và vừa được xếp theo hạng

Bậc cao nhất là thủ tướng; Vị trí 12 bao gồm những người làm việc giúp việc đượcxếp hang từ 10-15

Sinh viên tốt nghiệp ra trường thuộc nhóm vị trí 11, được xếp hạng từ 9-14

Quy chế không phân chia thành các loại ngành nghề, mà xếp theo vị trí lãnh đạohoặc không lãnh đạo

7 Bản dịch ra tiếng Anh - Luật công vụ (civil service law) 2005.

Trang 19

Thủ tướng đến trưởng phòng thuộc nhóm lao động Trong khi đó những nhómkhông lãnh đạo.

Cách sắp xếp này có thể một người ở cùng nhóm vị trí và có bậc như nhau nhưng

số lượng nhân viên lãnh đạo rất khác nhau

Theo quy chế công chức, công chức (những người được gọi là công chức) đượcxếp thành 15 cấp (levels) khác nhau như bảng dưới 8/:

 Trợ giúp bộ trưởng và tỉnh: bậc 4,5;

Theo điều 2, công chức là những người lao động thực thi những nhiệm vụ chínhthức theo pháp luật quy định và là thành viên của các cơ quan hành chính của nhànước được chính phủ trả lương và các khoản phúc lợi Tuy không quy định cụ thể

8 http://en.wikipedia.org/wiki/Civil_service_of_the_People%27s_Republic_of_China

Trang 20

loại cơ quan như một số đạo luật các nước, nhưng Luật không xem xét các cơ quannằm bên ngoài bộ máy nhà nước.

Luật quy định những tiêu chuẩn (9) để trở thành công chức, trong đó có yêu cầu làcông dân Trung quốc

Luật quy định việc xác định các loại vị trí công vụ Trong đó chia làm hai nhóm vịtrí: vị trí lãnh đạo và vị trí không lãnh đạo

Đồng thời xác định cụ thể vị trí lãnh đạo bao gồm:

- Thủ trưởng và phó thủ trưởng cấp trung ương (chính phủ);

- Thủ trưởng và phó thủ trưởng cấp tỉnh, bộ;

- Thủ trưởng và phó cấp cụ, vụ (department and bureau level);

- Thủ trưởng, phó thủ trưởng cấp hạt, phòng;

- Thủ trưởng và phó cấp xã và nhóm (township and section level)

Những vị trí bên dưới các vị trí trên đều là vị trí không lãnh đạo và được quy địnhbằng văn bản pháp luật của chính phủ

Luật công vụ năm 2005 của Trung quốc trên thực tế không bàn nhiều về vị trí công

vụ mà bàn chủ yếu về cơ chế quản lý nhân sự đảm nhận các vị trí Do đó, hiểuthuật ngữ công vụ cũng hiểu về quản lý người thực thi công việc đó hơn là quản lýcông việc

Tuy nhiên, hệ thống lãnh đạo chính trị của Trung quốc, về nguyên tắc không cómôt văn bản chính thức nào xếp hạng, nhưng trên thực tế đội ngũ lãnh đạo chính trịcủa Trung quốc từ trung ương đến tận địa phương được xếp hạng

Trang 21

Vị trí công vụ bên dưới các vị trí lãnh đạo nhà nước trong nền công vụ của Trungquốc là một điển hình của cách sắp xếp thứ bậc công vụ Những người đứng đầucác tỉnh (địa phương) thường được xếp bên dưới quan chức trung ương (và các cấpcủa chính quyền địa phương cũng tương tự) Mặt khác, tuy cũng có thể là cùngquan tâm và chịu trách nhiệm vấn đề nhưng vị trí bên Đảng thường nằm ở vị trícao hơn so với chính phủ Ban kinh tế đối ngoại trung ương (thuộc đảng) thườngquan niệm và đánh giá cao hơn người đứng đầu bộ ngoại giao.

Trong pháp luật về công vụ (1993 và 2005) đều không đưa ra danh mục các loại tổchức trong đó có công vụ và gắn liền với nó là công chức Định nghĩa như điều 2của Luật công vụ không chỉ ra chỉ tiết loại cơ quan nhà nước Và không có nhữngquy định trong luạt các tổ chức chính trị hay các tổ chức chính trị xã hội có thuộcvào đối tượng điều chỉnh của Luật hay không

Tuy nhiên trên thực tế, các vị trí lãnh đạo của Đảng, Quốc hội, nhà nước được sắpxếp theo nguyên tắc của thứ bậc trong nội bộ của Đảng, của Bộ chính trị

6 Liên bang Nga (the Russian Federation)

Liên bang Nga chuyển từ một cơ chế tập trung, thứ bậc rất cao đặt dưới sự lãnhđạo của Đảng Cộng Sản Liên xô sang một thể chế mới bao gồm một hệ thốngchính trị đa đảng Và do đó cách thức tổ chức bộ máy nhà nước và bộ máy hànhchính cũng như việc thực hiện những công việc nhà nước trong hệ thống các cơ

9 Bản tiếng Anh Luật công vụ của Liên Bang Nga ( Russian federation civil service law)

Trang 22

quan nhà nước Luật về nguyên tắc cơ bản về CÔNG VỤ Liên Bang Nga (a Law

on the Basic Principles of Civil Service in the Russian Federation) là đạo luật địnhnghĩa chính thức về thuật ngữ CÔNG VỤ ở Liên bang Nga

Luật đã phân biệt giữa bổ nhiệm chính trị và hành chính Tất cả các vị trí trong khuvực công được phân loại theo ba nhóm phân theo A,B,C

Những người giữ vị trí nhóm A, thường do bổ nhiệm chính trị hoặc thông qua bầu

cử và không thuộc “CÔNG VỤ”

Theo Luật, những người đảm nhận các vị trí B và C thuộc phạm trù “CÔNG civil service position” và như vậy thuật ngữ “CÔNG VỤ - civil service” trong luậtnày tương đối hẹp hơn so với một số nước

VỤ-Công vụ và công chức thuộc nhóm B do những người đảm nhận vị trí công vụnhóm A bổ nhiệm;

Công vụ, công chức vị trí C được bổ nhiệm bới các cơ quan nhà nước liên banghay chủ thể liên bang

Loại B và C là CÔNG VỤ và do đó đăng ký tên trong danh mục CÔNG VỤ liênbang

Người lao động đảm nhậnn các vị trí công vụ (B.C) được chia thành 5 nhóm:

Trang 23

Luật quy định CÔNG VỤ là những hoạt động mang tính chuyên môn nhằm thựchiện quyền hạn của các cơ quan nhà nước Họ phải có tiêu chuẩn cụ thể xếp theothứ tự 1,2,3 Họ phải trải qua một kỳ thi tuyển Tuy nhiên luật cũng quy định mangtính đặc biệt quyền về bổ nhiệm đối với một số vị trí công vụ.

Hệ thống công vụ của Liên Bang Nga không chi tiết cụ thể như một số nước Môhình việc làm vẫn theo thâm niên, suốt đời

Hai hệ thống CÔNG VỤ:

1) Hệ thống công vụ liên bang (the federal civil service)

2) Hệ thống công vụ của các chủ thể thuộc liên bang (the civil service of thesubjects of the Russian Federation)

Công chức liên bang thực hiện những công việc do các cơ quan nhà nước thuộcchính phủ Liên bang phân công Công chức loại A cấp liên bang bao gồm:

- Người đứng đầu hành chính liên bang(Administrative heads at federallevel)

Công chức loại B bao gồm những ai thuộc cấp dưới của các vị trí thuộc nhóm A

Đó là những người đảm nhận các vị trí được tổ chức nhà nước lập ra đề thực hiệnquyết định của nhóm A đưa ra Công chức nhóm này có thể bổ nhiệm tạm thời;Công chức nhóm C thường là nhóm công chức làm việc thường xuyên và suốt đời

Trang 24

Công chức các chủ thể liên bang (86 chủ thể) thực hiện công việc của các chủ thể

đó trong khuôn khổ quy định của pháp luật Đồng thời cũng theo những văn bảnmang tính phân cấp cho các chủ thể của liên bang

Liên Bang Nga là một trong những quốc gia có một sự thay đổi, chuyển đổi rất cơbản về hệ thống quản lý công việc và con người trong bộ máy nhà nước Điều nàybắt nguồn từ một sự chuyển đổi rất cơ bản của thể chế chính trị và thể chế nhànước 10/

Liên bang Nga đã phê chuẩn Luật về công việc trong khu vực công “ the Federallaw 55 of 27.05.2003 On Public Service System in the RF” Theo Luật này, hệthống công việc của bộ máy nhà nước chia làm ba nhóm:

Ba nhóm công việc nhà nước trên được điều chỉnh bằng ba đạo luật khác nhau 11/

Luật CÔNG VỤ - civil service “the Federal law số 79 “On the Civil Service in theRussian Federation” đã được phê duyệt (2004) thay thế cho Luật về nguyên tắc cơbản về CÔNG VỤ Liên Bang Nga (a Law on the Basic Principles of Civil Service

in the Russian Federation - 1993) Nghiên cứu nội dung cơ bản của Luật này, có

10 Working Group on Public Sector Quality: Public Service and Administrative Reforms in Russia

(parts F, L, M of the Country Profile).Alexey Konov, State University – Higher School of Economics, Moscow, Russian Federation http://unpan1.un.org/intradoc/groups/public/documents/NISPAcee/UNPAN025557.pdf

11 Thuật ngữ “Public service” mà tác giả của bài viết trên sử dụng khác với cách hiểu của nhiều người ở Việt Nam

là “ dịch vụ công” Chính vì vậy, căn cứ vào nội dung thể hiện của thuật ngữ này, chúng tôi tạm dịch là “ những công việc trong bộ máy nhà nước

Trang 25

thể thấy được một số cách tiếp cận mới so với tư duy trước đây về CÔNG VỤ ởLiên Bang Nga.

Một số điểm mà Luật CÔNG VỤ đã đề cập đến:

- Bổ nhiệm công chức vào các vị trí thường xuyên phải thông qua thi tuyểncạnh tranh, trừ một số trường hợp đặc biệt

- Trong một số trường hợp, có thể xem xét thông qua danh mục những côngchức trong bộ máy và bên ngoài được phân loại

- Mô tả công việc cho tất cả các vị trí Luật quy định nội dung của bản mô tảcông việc: tiêu chuẩn, nhiệm vụ; công việc độc lập; nhóm và cũng như cácchỉ số đánh giá

- Hợp đồng đối với công chức (Contracts for Civil Servants) Dựa trên bản mô

tả công việc, hợp đồng sẽ được ký giữa công chức và người sử dụng Nhữngnội dung liên quan đến công việc và cả chế độ lượng cũng được đưa vàotrong hợp đồng

- Quỹ lương trong cơ quan là một hình thức để áp dụng trả lương theo kết quảthực thi công việc Mỗi cơ quan nhà nước được quyền xây dựng quỹ này

- Hành vi ứng xử và quy chế xử lý mâu thuẫn

- Cách giải quyết bất đồng trong công việc - ngoài Luật lao động giống nhưkhu vực tư nhân, giải quyết thông qua tòa án, thì Luật quy định có cơ chế cụthể giải quyết vấn đề này và công chức có quyền lựa chọn hoặc qua tổ chứcnày hoặc ra tòa

Để thực thi công việc của bộ máy nhà nước, Sắc lệnh của Tổng thống Liên bang về

cơ cấu tổ chức bộ máy chính phủ đã được ban hành (the Presidential Decree “Onthe System and Structure of Federal Executive Authorities- 2004) Theo sắc lệnhnày, bộ máy chính phủ liên bang chia làm ba nhóm để thực thi các loại công việc

Trang 26

nhà nước: Bộ, cụng vụ và cỏc cơ quan của nhà nước Việc phõn chia này là mộtcỏch hiểu đặc trưng của Nga

Bộ-(ministries), cú trỏch nhiệm trong việc thực hiện và phối hợp cỏc chớnh sỏchcủa toàn liờn bang (bộ liờn bang) Cỏc chủ thể bờn dưới thuộc phạm vi ngành của

bộ cũng chịu sự điều chỉnh của Bộ trưởng

Cụng vu – (Services), chịu trỏch nhiệm thực thi cỏc chức năng liờn quan đến kiểmsoỏt và giỏm sỏt được quy định cũng như cỏc lĩnh vực của quốc gia

Cơ quan-(Agencies) , cú trỏch nhiệm thực thi cỏc cụng việc liờn quan đến cung cấpdịch vụ cụng 12/

Ngoài Luật CễNG VỤ, một đạo luật khỏc cũng cú liờn quan đến cụng vụ nhưngđược điều chỉnh bằng đạo luật Nguyờn tắc cơ bản về cụng vụ địa phơng “(Federal Law No 8-FZ “On Fundamental Principles of Municipal Civil Service inthe Russian Federation” - January 8, 1998)

Luật CễNG VỤ của liờn bang ỏp dụng đến cỏc cơ quan cụng của Liờn bang hay

do chủ thể liờn bang (constituent entities of the Russian Federation)

Đú là những cơ quan được thành lập bởi hiến phỏp, luật cũng như cỏc văn bảnphỏp luật của chủ thể liờn bang

Đại diện cho người sử dụng lao động chớnh là những người đứng đầu cỏc cơ quannhà nước

Luật cụng vụ /civil service năm 2004, quy định cỏc loại vị trớ cụng vụ (CivilService Positions)13/

12 Xem chi tiết sắc lệnh của tổng thống Nga để hiểu rừ bản chất.

13 Chương 2 Luật CễNG VỤ - (2005)

Trang 27

Các loại vị trí công vụ bao gồm bốn nhóm:

1) Nhóm hành pháp, chấp hành (executives): gồm các vị trí đứng đầu và cấp phócủa người đứng đầu các cơ quan của Chính phủ và các đơn vị trực thuộc; nhữngngười đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các chi nhánh tại các đơn vị lãnhthổ khác nhau của các cơ quan hành pháp liên bang và các đơn vị trực thuộc;những người đứng và cấp phó của người đứng đầu các văn phòng đại diện của các

cơ quan của Chính phủ và các đơn vị trực thuộc Những vị trí này được bổ nhiệm

có thời hạn hoặc không có thời hạn

2) Trợ lý cho cấp lãnh đạo (assistants,counselors) gồm các vị trị trợ lý cho nhữngngười đứng đầu các cơ quan của Chính phủ, các chi nhánh tại các đơn vị lãnh thổkhác nhau của các cơ quan hành pháp liên bang và những người đứng đầu các vănphòng đại diện của các cơ quan của Chính phủ Những vị trí này được bổ nhiệm cóthời hạn gắn liền với thời hạn của những người đứng đầu của các cơ quan trong hệthống hành pháp

3) Chuyên gia, chuyên viên (experts) gồm các vị trí có nhiệm vụ giúp đỡ về mặtchuyên môn cho các cơ quan của Chính Phủ trong việc thực hiện mục tiêu, chứcnăng và nhiệm vụ của cơ quan

4) Nhóm các vị trí giúp việc (support personnel) gồm các vị trí có nhiệm vụ giúp

đỡ các cơ quan của Chính Phủ về các vấn đề như: thông tin, văn bản, tài chính/kinh

tế, các và sự vụ khác Những vị trí này được bổ nhiệm không có thời hạn

Vị trí công vụ được chia thành các ngạch khác nhau và tương ứng, các nhóm trên

sẽ có những ngạch nhất định 5 ngạch cũng tương đương như văn bản 1993

1) Đặc biệt (supreme civil service positions);

2) Đứng đầu (chief civil service positions);

Trang 28

3) Lãnh đạo (leading civil service positions);

4) Cao cấp (senior civil service positions);

5) Trung cấp (junior civil service positions)

Cơ cấu của bộ máy quản lý được hiến pháp quy định Tổng thống chỉ định thủtướng và được Quốc hội phê chuẩn Tổng thống cũng bổ nhiệm người đứng đầucác bộ Tư vấn trực tiếp cho tổng thống có nhiều loại tổ chức

Công vụ của Hàn quốc được coi là một vị trí công việc ưa chuộng nhất trên thịtrường lao động của nước này Công chức được coi trọng do họ là người có quyềnlực và có công việc ổn định Nhiều thanh niên muốn tham gia công vụ

Công chức thực thi công vụ chiếm khoảng 1/45 dân số (1996) Có nhiều loại côngviệc khác nhau trong nền công vụ:

1 Công vụ mang tính tổng hợp (General service) liên quan đến hoạt động hànhchính Gắn liền với việc đưa ra các quyết định chính sách

2 Công vụ kỹ thuật;

3 Công vụ đặc biệt;

Trang 29

- Công vụ của các tổ chức trung ương

- Công vụ của tổ chức địa phương

Về nguyên tắc, hai loại công vụ này sẽ có tính pháp lý khác nhau, song trên thực

tế, không có sự phân biệt nhiều,

Công vụ tổng hợp chia ra thành c¸c nhóm cơ bản:

Vấn đề chính trị của công chức ở Hàn quốc thuộc vào một trong những vấn đềnhạy cảm Do tính chất đặc trưng của chế độ tổng thống và lãnh đạo đảng giành đa

số nên công chức hÇu như phải cam kết thực hiện các chính sách của tổng thống

14 The Korean Civil Service System: A Country Report Presented at the Research Consortium of Civil Service Systems in Comparative Perspective Indiana University, Bloomington, In April 5-8, 1997 Young-Pyoung Kim Professor, Department of Public Administration Director, Research Center for Public Administration Korea University http://www.indiana.edu/~csrc/ kim1.html

Trang 30

Đó cũng là điều khã khăn khi xây dựng Luật công vụ theo nguyên tắc trung lậpchính trị Tuy nhiên pháp luật thừa nhận tính trung lập, không chịu áp lực chính trịcủa đảng cầm quyền Bản thân công chức nắm giữ các vị trí không phải là bổnhiệm chính trị mà thường thông qua thi tuyển Chính vì vậy, họ độc lập hơn vớicác chính trị gia.

Pháp luật cũng quy định việc công chức đương chức tham gia các kỳ bầu cử

Lực lượng lao động làm việc trong ngành hành pháp: tổng số : (December 2006), 933,663, trong đó chia ra ở trung ương : 590,169 (63.2 %) bao gồm công vụ tổnghợp, giáo viên, cảnh sát, và kỹ thuật (Technicians); làm việc tại chính quyền địaphương: 343,494 (36.8 %)

Hệ thống CÔNG VỤ chia thành 9 bậc (grades), với các vị trí công vụ theo cácnhóm:

Công vụ cũng chia thành hai nhóm: công vụ chức nghiệp và công vụ không chứcnghiệp:

Công vụ chức nghiệp - Career Service

Công chức chức nghiệp là những người được nhà nước thuê dựa trên hệ thốngcông việc và tiêu chuẩn chất lượng và hy vọng sẽ làm việc lâu dài cho công vụ.Tính pháp lý của họ và an toàn công việc được pháp luật quy định công vụ chứcnghiệp bao gồm:

CÔNG VỤ tổng hợp: công chức làm các công việc trên các lĩnh vực như côngnghệ, nghiên cứu, hành chính (quản lý) là công vụ tổng hợp CÔNG VỤ tổng hợpđược chia thành thành 9 nhóm nằm ngang và chia theo các vị trí công vụ (thẳng

Trang 31

đứng) Luật phân chia thành 19 nhóm vị trí lớn và mỗi nhóm vị trí chia thành nhómnhỏ hơn và nhỏ hơn (18, 75 và 141).

CÔNG VỤ đặc biệt nhằm chỉ những loại công vụ thuộc các nhóm đặc biệt do tínhchất công việc: tòa án; công tố; ngoại giao; cảnh sát, cứu hỏa, giáo dục; dịch vụquân sự và dân sự (trong quân đội); và một số loại đặc biệt khác

CÔNG VỤ kỹ thuật: thực hiện những loại công việc mang tính chất kỹ thuật, côngnhân (blue collar occupations) Ví dụ: thư ký, bưu điện, đường sắt

Công vụ không chức nghiệp- Non-Career Service

Công chức trong loại công vụ này không thuộc nhóm có những quy định khắt khe

về công việc và tiêu chuẩn Tư cách pháp lý cũng như an toàn công việc khôngđược bảo đảm bằng luật

CÔNG VỤ mang tính chính trị: đó là những người từ hàm thứ trưởng trở lên, được

bổ nhiệm mang tính chính trị;

CÔNG VỤ ngoại trừ: được tuyển theo những cách riêng

CÔNG VỤ hợp đồng (Contracted Service) Đó là những người được tuyển chomột công việc và một thời hạn cụ thể dựa trên kiến thức và kỹ năng, nhưng khôngthuộc công vụ chức nghiệp

CÔNG VỤ thủ công (Labor Service) gắn liền với những công việc đơn giản, taychân

Giống như các nước, công vụ Hàn Quốc không bao gồm những người làm việctrong các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội Ví dụ, công đoàn

8 Nhật bản

Trang 32

Nhật bản là nhà nước quân chủ lập hiến, nhưng quyền lực của nhà vua rất hạn chế.Nhật hoàng là người đứng đầu nhà nước và là biểu tượng của sự thống nhất quốcgia Thủ tướng và các thành viên quốc hội nắm giữ quyền lực nhà nước.

Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ, nhưng cũng đồng thời là người đứng đầuđảng đa số hay liên minh đa số trong hạ nghị viện Thủ tướng bổ nhiêm và cáchchức các bộ trưởng

Thể chế nhà nước đa đảng làm cho hoạt động của những người đảm nhận các vị trícông vụ (những loại công việc mang tính chất dân sự của nhà nước) phải được xácđịnh trên nguyên tắc trung lập

Hiến pháp Nhật bản dành một điều quy định mang tính chất tổng quát về người

- Nhân dân có quyền không bị ngăn cản để lựa chọn nhân viên nhà nước vàbãi nhiệm họ

- Mọi nhân viên nhà nước đều là công bộc của cộng đồng và không có sựthoái thác

- Quyền phổ thông đầu phiếu để bảo đảm tham gia bầu nhân viên nhà nước;

- Trong các cuộc bầu cử, bỏ phiếu kín không được vi phạm Cử tri không đòihỏi công khai, tiết lộ cách bầu của mình

Vấn đề công vụ và công chức ở Nhật bản được quy định trong hai đạo luật:

- Luật công vụ nhà nước (The National Public Service Act)

- Luật công vụ địa phương (Local Public Service Law)

Trang 33

Hai đạo luật này xác định những vấn đề liên quan đến công vụ Tuy nhiên, nhiềuđạo luật khác cũng điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc làm dân sự trong khuvực nhà nước (trung ương và địa phương)

- Luật Nội các (the Cabinet Law)

- Luật tổ chức chính phủ trung ương (the National Government OrganizationLaw);

- Luật về việc thành lập các bộ và cơ quan nhà nước (Establishment Laws ofrespective ministries and agencies)

- Luật tự do thông tin (the Freedom of Information Law);

- Luật đạo đức công vụ (National Civil Service Ethics Law);

- Luật trao đổi nhân sự khu vực nhà nước và tư nhân (Public-PrivatePersonnel Exchange Law enforced in March, 2000)

Luật công vụ nhà nước quy định việc thành lập cơ quan quản lý nhân sự nhà nước(National Personnel Authority)

Cơ quan này là một tổ chức trung lập (không chính trị) và là một tổ chức đặc biệtchịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến nhân sự Cơ quan này trực thuộc nộicác Cơ quan này thực hiện các nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch và thực hiện việc tuyển dụng thông qua thi tuyển;

- Đề xuất cải tiến các điều kiện làm việc bao gồm cả vấn đề tiền lương và g׬làm việc;

- Quyết định các biện pháp cụ thể đối với điều kiện làm việc;

- Lập kế hoạch và thực thiện các khoá hợp tác đào tạo chuyên môn và cáckhoá học khác cho công chức thuộc các Văn phòng và các Bộ;

- Quản lý các vấn đề liên quan đến đến bảo đảm địa vị của người lao động vàvấn đề kỷ luật người lao động;

Trang 34

- Xem xét các vấn đề tuyển dụng lại những người làm việc trong các doanhnghiệp nhà nước có lợi nhuận;

- Xem xét các khiếu nại về các hoạt động bất lợi cho người lao động ;

- Đề xuất các biện pháp về việc thành lập hệ thống quản lý nhân sự mở vàlinh hoạt đáp ứng được yêu cầu của thời đại

Luật công vụ chia công vụ thành hai nhóm: nhóm công vụ thường xuyên và nhómcông vụ đặc biệt (Regular and Special Service)

• Công vụ thường xuyên bao gồm tất cả các vị trí công chức đảm nhận khôngthuộc nhóm công vụ đặc biệt

• Công vụ đặc biệt bao gồm những vị trí sau:

(i) Thủ tướng (The Prime Minister)

(ii) Các bộ trưởng (Ministers of State)

(iii) Các uỷ viên của cơ quan nhân sự Quốc gia và kiểm toán viên của Uỷ banKiểm toán (Commissioners of the National Personnel Authority and Auditors

of the Board of Audit)

(iv) Tổng giám đốc của Uỷ ban Lập pháp của nội các (Director-General ofthe Cabinet Legislation Bureau)

(v) Cấp phó của Thư ký nội các (Deputy Chief Cabinet Secretary)

(Deputy Chief Cabinet Secretary for Crisis Management)

chúng, Giám đốc tình báo của nội các (Assistant Chief Cabinet Secretary,Cabinet Public Relations Secretary and Director of Cabinet Intelligence)

(vi) Cố vấn đặc biệt của Thủ tướng (Special Advisor to the Prime Minister)(vii) Thứ trưởng cao cấp (Senior Vice-Ministers)

Trang 35

3) (vii-ii) Thư ký Nghị viện (Parliamentary Secretary)

(viii)Thư ký điều hành cho Thủ tướng và các thư ký điều hành cho bộ trưởnghoặc thư ký điều hành cho những người đứng đầu của các cơ quan chịu tráchnhiệm về các dịch vụ đặc biệt - những người được bổ nhiệm theo quy địnhcủa Cơ quan nhân sự Quốc gia (Executive Secretaries to the Prime Ministerand other Executive Secretaries to Ministers of State, or Executive Secretaries

to heads of agencies included in the special service who are designated byrules of the National Personnel Authority)

(ix) Những người do bầu cử hoặc được cả hai nghị viện phê chuẩn ( Officialswho hold positions whose assumption requires an election, or the)

(x) Quản gia cao cấp nhất của Hoàng gia, người phụ trách gia đình của tháI

tử, người phụ trách các lễ kỷ niệm và phó quản gia của cơ quan quản lý nhà ởcủa Hoàng gia và những người khác của cơ quan quản lý nhà ở của Hoàng giađược bổ nhiệm theo luật và các quy định của cơ quan Nhân sự Quốc gia.(Grand Chamberlain, Grand Master of the Crown Prince's Household, GrandMaster of Ceremonies and Deputy Grand Chamberlain of the ImperialHousehold Agency, and other officials of the Imperial Household Agencydesignated by law or by rules of the National Personnel Authority)

(xi) Đại sứ đặc mệnh, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, viên lãnh sự và Bộ trưởngtoàn quyền, Đại sứ về các nhiệm vụ đặc biệt, Đại diện của chính phủ, đại diệntoàn quyền, quyền đại diện của Chính phủ, các cố vấn và thành viên của Hộiđồng Đại sứ về các nhiệm vụ đặc biệt, đại diện của Chính phủ hoặc Đại diệntoàn quyền (Ambassadors Extraordinary and Plenipotentiary, EnvoysExtraordinary and Ministers Plenipotentiary, Ambassadors on SpecialMission, Representatives of the Government, Plenipotentiaries; ActingRepresentatives of the Government; and Advisors and Members of the Suite

Ngày đăng: 26/12/2015, 02:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: phân loại vị trí trong nền công vụ Tháilan - HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ VÀ CÔNG CHỨC CỦA MỘT SỐ NƯỚC
Bảng 3 phân loại vị trí trong nền công vụ Tháilan (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w