Nhận thức được tầm quan trọng và những khó khăn, thách thức của ngànhxuất khẩu thuỷ sản nói chung mà đặc biệt là xuất khẩu cá tra, cá ba sa nói riêng trong tiến trình hội nhập kinh tế qu
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hóa, quốc gia nào tách rakhỏi dòng thác của lịch sử là tự huỷ diệt mình Tất cả các quốc gia, dù lớn, dù nhỏ,mạnh hay yếu đều tìm cách để hội nhập kinh tế quốc tế một cách hiệu quả nhất Do
đó, ngay từ đầu, Đảng ta đã xác định, việc hội nhập kinh tế quốc tế là điều tất yếu,
do yêu cầu nội sinh và do yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, côngnghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việc hội nhập kinh tếquốc tế trên tất cả các lĩnh vực, dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi vớitranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khuvực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằngnhững sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả
Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII rồi IX tiếp tụckhẳng định đường lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lược côngnghiệp hóa – hiện đại hóa hướng mạnh vào xuất khẩu
Hàng thuỷ sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam Theo báocáo mới nhất của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kim ngạch xuất khẩuthủy sản Việt Nam 11 tháng đầu năm 2011 đạt 5,6 tỷ USD, tăng 24,9% so với cùng
kỳ năm 2010 Các sản phẩm xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn đều tăng mạnh vềgiá trị, điển hình là Mỹ - thị trường lớn nhất của thủy sản Việt Nam tăng 23,5%.Đặc biệt, xuất khẩu cá tra, cá ba sa sang Mỹ hiện đang ở mức cao so với 130 quốcgia và vùng lãnh thổ nhập khẩu cá tra của Việt Nam
Tuy nhiên, việc xuất khẩu cá tra, cá ba sa của Việt Nam hiên nay phải đươngđầu với rất nhiều thách thức của các rào cản thương mại cả cề rào cản kỹ thuật vàrào cản phi kỹ thuật mà chủ yếu là do các thị trường xuất khẩu chính áp đặt
Nhận thức được tầm quan trọng và những khó khăn, thách thức của ngànhxuất khẩu thuỷ sản nói chung mà đặc biệt là xuất khẩu cá tra, cá ba sa nói riêng
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tôi chọn nghiên cứu đề tài "Tác động của các công cụ chính sách thương mại đến thị trường xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam.".
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu tác động của các công cụ chính sách thương mại quốc tế đến thịtrường xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp thúcđẩy xuất khẩu
3 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và các công cụ của chínhsách thương mại quốc tế:
+ Hàng rào thuế quan
+ Hàng rào phi thuế quan
+ Hàng rào kỹ thuật
- Nghiên cứu tác động của ba công cụ chính sách thương mại nêu trên đếnthị trường xuất khẩu cá tra, cá ba sa Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Các thông tin thứ cấp được thu thập thông qua các website, các bài báo, tạpchí
4.2 Phương pháp phân tích thông tin
Sử dụng các khái niệm, định nghĩa của các công cụ chính sách thương mại.Phương pháp so sánh: so sánh sự tác động của các công cụ chính sáchthương mại đến thị trường xuất khẩu cá tra, cá ba sa Việt Nam
Phương pháp chuyên gia
5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Nội dung đề tài được trình bày trong 3chương:
* Chương 1 Cơ sở lý luận vè thương mại quốc tế và chính sách thương mại
quốc tế
* Chương 2 Tác động của các công cụ chính sách thương mại đến tình hình
xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam
* Chương 3 Một số đề xuất đối với việc xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam
Trang 3PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH
SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Các định nghĩa, khái niệm có liên quan
1.1 Thị trường
Thị trường là tập hợp các điều kiện và thỏa thuận mà thông qua đó ngườimua và người bán tiến hành sự trao đổi hàng hóa với nhau
Có các cách phân loại thị trường sau:
- Theo nội dung hàng hóa: Thị trường hàng hóa tiêu dùng (thị trường đầu ra)
và thị trường các yếu tố sản xuất (thị trường các yếu tố đầu vào)
- Theo không gian kinh tế: Thị trường thế giới, thị trường khu vực, thịtrường quốc gia, thị trường vùng hay địa phương
- Theo cấu trúc thị trường: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trườngcạnh tranh không hoàn hảo
1.2 Thương mại quốc tê
Thương mại quốc tế thường được hiểu là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụqua biên giới giữa các quốc gia Theo nghĩa rộng hơn, thương mại quốc tế bao gồm
sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất qua biên giới giữa các quốcgia Tổ chức thương mại thế giới (WTO) xem xét thương mại quốc tế bao gồmthương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và thương mại quyền sở hữu trí tuệ
1.3 Chính sách thương mại quốc tế
1.3.1 Khái niệm
Chính sách thương mại quốc tế được hiểu là những quy định của chính phủnhằm điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế, được thiết lập thông qua việcvận dụng các công cụ (thuế quan và phi thuế quan) tác động tới các hoạt độngxuất khẩu và nhập khẩu Hoạt động thương mại quốc tế được xem xét chủ yếu baogồm thương mại hàng hoá (và cũng đề cập tới các nội dung liên quan đến đầu tư)
1.3.2 Vai trò
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mởrộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh
tế trong nước
Trang 4Bảo vệ thị trường nội địa: tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứngvững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh.
1.3.2 Xu hướng cơ bản của chính sách thương mại
Xu hướng tự do hóa thương mại: Là sự nới lỏng can thiệp của nhà
nước hay chính phủ vào lĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế nhằm tạo điều kiệnthông thoáng và thuận lợi cho các hoạt động đó phát triển một cách hiệu quả
Xu hướng bảo hộ mậu dịch: Là quá trình chính phủ các nước tiến hành xây
dựng và đưa vào áp dụng các biện pháp tích cực trong chính sách thương mại quốc
tế nhằm hạn chế hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài
2 Các công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế: Hàng rào thuế quan và phi thuế quan
2.1 Thuế quan
2.1.1 Khái niệm
Thuế quan là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất - nhập khẩu
2.1.2 Phân loại
- Theo đối tượng chịu thuế
+ Thuế nhập khẩu: là thuế đánh trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu
+ Thuế xuất khẩu: là thuế đánh trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu
+ Thuế quan quá cảnh được áp dụng đối với các quốc gia có điều kiện, vị tríđặc biệt thực hiện các nghiệp vụ trung chuyển hàng hóa
- Phân loại theo phương pháp đánh thuế
+ Thuế giá trị là thuế tính theo % giá trị hàng hóa nhập khẩu
+ Thuế số lượng là thuế tính trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu
2.1.3 Mục đích của công cụ thuế
Thuế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ mậu dịch
- Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặthàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thươngmại
- Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặthàng phá giá lên tới mức giá chung của thị trường
- Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánhthuế đối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong các cuộc chiến tranhthương mại
Trang 5- Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nông nghiệp giốngnhư các chính sách về thuế quan của Liên minh châu Âuđã thực hiện trong Chínhsách nông nghiệp chung của họ.
- Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để
có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế
Thuế xuất khẩu có thể được dùng để
- Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng
sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt hay các mặt hàng màtính chất quan trọng của nó đối với sự an toàn lương thực hay an ninh quốcgia được đặt lên trên hết
Thuế xuất nhập khẩu có thể được dùng để tăng thu ngân sách cho nhà nước
Xét trên góc độ quốc gia đánh thuế thì thuế quan sẽ mang lại thu nhập thuế
cho nước đánh thuế Nhưng đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, thuế quan lạilàm giảm phúc lợi chung do nó làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nềnkinh tế thế giới Nó làm thay đổi cán cân thương mại, điều tiết hoạt động xuất khẩu
và nhập khẩu của một quốc gia Thuế quan có thể có những ảnh hưởng tiêu cực.Thuế quan cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó làmgiảm lượng hàng hóa được tiêu thụ Thuế quan cao cũng sẽ kích thích tệ nạn buônlậu Thuế quan càng cao, buôn lậu càng phát triển Thuế xuất khẩu làm tăng giáhàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giá thấp hơn ở thị trường nội địa Điều đó
có thể làm giảm lượng khách hàng ở nước ngoài do họ sẽ cố gắng tìm kiếm các sảnphẩm thay thế Đồng thời nó cũng không khích lệ các nhà sản xuất trong nước ápdụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ để tăng năng xuất, chất lượng vàgiảm giá thành Tuy nhiên, nếu khả năng thay thế thấp, thuế quan xuất khẩu sẽ
Trang 6không làm giảm nhiều khối lượng hàng hóa xuất khẩu và vẫn mang lại lợi ích đáng
kể cho nước xuất khẩu Thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ thịtrường nội địa, đặc biệt là bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ Thuế quan nhậpkhẩu sẽ làm tăng giá hàng hóa, do vậy sẽ khuyến khích các nhà sản xuất trongnước Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa sảnxuất trong nước Thuế nhập khẩu có thể giúp cải thiện thương mại của nước đánhthuế Có thể có nhiều sản phẩm mà giá của chúng không tăng đáng kể khi bị đánhthuế Đối với loại hàng hóa này thuế quan có thể khuyến khích nhà sản xuất ở nướcngoài giảm giá Khi đó lợi nhuận sẽ được chuyển dịch một phần cho nước nhậpkhẩu Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là nước có khảnăng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu
Chính sách thuế quan trong điều kiện hội nhập: Nhìn chung chính sách thuế
quan của các quốc gia trong điều kiện hiện nay đều có ảnh hưởng nới lỏng sự hạnchế thương mại, từng bước giảm dần các mức thuế trên cơ sở các hiệp định đaphương và song phương Thương lượng trong việc xây dựng biểu thuế quan đượccoi như là một đặc trưng cơ bản của chính sách thuế xuất nhập khẩu trong nhữngthập kỷ gần đây Sự hình thành của các liên minh thuế quan đã có những ảnhhưởng nhất định đến lượng hàng hóa được trao đổi giữa các nước trong liên minh
và các nước ngoài liên minh Chính sách liên minh thuế quan đã có tác động làmtăng đáng kể khối lượng thương mại giữa các nước thuộc liên minh trong khi đó nótạo ra một hàng rào ngăn cản hàng hóa của các nước ngoài liên minh Điều nàydường như đã trở thành một xu hướng trong việc hoạch định chính sách thuế quanhiện nay nhằm tự do hóa thương mại giữa các nước trong khu vực và bảo hộ thịtrường khu vực trước sự cạnh tranh của hàng hóa đến từ bên ngoài Trong trườnghợp tự do hóa thương mại, lợi ích thương mại cho các thành viên không còn là điềuphải tranh cãi vì mỗi quốc gia nhờ đó sẽ tận dụng triệt để những nguồn lực có thếmạnh, loại bỏ những ngành sản xuất không hiệu quả, đồng thời người dân cũng sẽđược tiêu dùng những sản phẩm rẻ hơn với chất lượng tốt hơn Trong trường hợpbảo hộ thị trường khu vực, nếu chỉ xét trong một ngành duy nhất, có thể có một sốnước sẽ lâm vào tình trạng bất lợi do phải nhập khẩu những sản phẩm của các nướctrong liên minh với giá cao hơn giá quốc tế Tuy nhiên, liên minh thuế quan là mộtthỏa thuận hợp tác giữa các nước tham gia Do vậy, nếu như một nước chịu thiệthại về một ngành nào đó thì đổi lại nó sẽ được lợi từ một ngành khác trên cơ sở cânbằng về lợi ích giữa các thành viên
Trang 72.2 Hàng rào phi thuế quan
2.2.1 Hạn ngạch thương mại
2.2.1.1 Khái niệm: Hạn ngạch hay hạn chế số lượng là quy định của một
nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuấthoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấpgiấy phép (Quota xuất - nhập khẩu)
2.2.1.2 Tác động:
- Hạn chế nhập khẩu
- Giá nội địa của hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng lên sẽ dẫn đến giảm tiêu dùng
- Kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn so với áp dụng thuế quan nênbảo hộ sản xuất trong nước triệt để hơn
- Nền kinh tế thiệt hại nhiều hơn so với áp dụng biện pháp thuế quan ngắnhạn Lãng phí nguồn lực xã hội
- Có sự phân phối lại thu nhập
- Có thể biến một doanh nghiệp thành một nhà độc quyền Có thể xảy ra tiêucực trong việc xin hạn ngạch giữa các doanh nghiệp
- Nếu chính phủ bán đấu giá hạn ngạch thì một phần thiệt hại của người tiêudùng được chuyển vào ngân sách Còn nếu cấp phát hạn ngạch thì nền kinh tếkhông chỉ mất không một khoản mà còn là môi trường thuận lợi cho tham nhũng
và tiêu cực
2.2.2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
2.2.2.1 Khái niệm: là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó quốc
gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt lượng hàng xuấtkhẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không thì sẽ áp dụng biện pháp trảđũa kiên quyết
2.2.2.2 Tác động: Có tác dụng tương tự như hạn ngạch là gây thiệt hại cho
người tiêu dùng và bảo hộ sản xuất tại nước nhập khẩu
2.2.3 Trợ cấp xuất khẩu
2.2.3.1 Khái niệm: Là những ưu đãi mà Chính phủ một nước dành cho các
doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
2.2.3.2 Tác động
Ưu điểm:
- Làm giảm giá bán
Trang 8- Góp phần phát triển công nghiệp nội địa, thúc đẩy xuất khẩu.
- Nhận được khoản trợ cấp không phải hoàn lại
Nhược điểm:
- Bóp mép tín hiệu của thị trường
- Không hiệu quả về mặt tài chính ngân sách
- Sát xuất chọn sai đối tượng khá cao
- Lượng cung thị trường nội địa bị giảm do mở rộng quy mô xuất khẩu, giá
cả thị trường nội địa tăng lên, người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt một khoảntiền nhất định
- Chi phí ròng xã hội phải bỏ ra để bảo hộ việc khuyến khích xuất khẩu gâythiệt hại cho xã hội
- Có thể dẫn đến hành động trả đũa
2.2.4 Tín dụng xuất khẩu
2.2.4.1 Khái niệm: Là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách nhà
nước lập các quỹ tín dụng xuất khẩu hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng thương mạiđảm bảo gánh chịu rủi ro nhằm tăng cường tín dụng cho hoạt động xuất khẩu
2.2.4.2 Tác động
Ưu điểm:
- Nhà xuất khẩu yên tâm bán chịu, nâng cao giá bán hàng hóa
- Mở rộng xuất khẩu
- Giải quyết tình trạng dư thừa hàng hóa ở trong nước
- Giúp người xuất khẩu giải quyết vấn đề về vốn
Nhược điểm:
- Ảnh hưởng xấu đến hàng hóa trong nước
- Có thể chịu ràng buộc chính trị bất lợi
2.2.5 Bán phá giá
2.2.5.1 Khái niệm: Trong thương mại quốc tế, bán phá giá được hiểu là
hàng hoá xuất khẩu được bán sang một nước khác với giá thấp hơn “giá trị bìnhthường” của nó và gây “tổn hại vật chất” đối với ngành sản xuất nội địa (theo điều
VI của GATT)
2.2.5.2 Tác động
Trang 9Tác động lớn nhất của bán phá giá là việc gây ra tổn thất vật chất cho ngànhsản xuất trong nước Tổn thất này rất lớn xét trên cả góc độ vĩ mô và vi mô Trêngóc độ vĩ mô, khi một ngành sản xuất bị đe dọa sẽ dẫn đến việc phá sản của nhiềudoanh nghiệp thuộc ngành đó Kéo theo đó là tình trạng mất việc làm của côngnhân và các tác động “lan chuyền” sang các ngành kinh tế khác Trên góc độ vi
mô, đối mặt với hiện tượng bán phá giá, doanh nghiệp sẽ bị mất thị trường và mấtlợi nhuận Đây thực sự là mối lo ngại không chỉ của các nước phát triển mà của cảcác nước đang phát triển, vì lợi thế so sánh của các nước luôn thay đổi và cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt hơn trên thị trường quốc tế
2.2.6 Phá giá tiền tệ
2.2.6.1 Khái niệm: Phá giá tiền tệ là việc giảm giá trị của đồng nội tệ so với
các loại ngoại tệ so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì trong chế độ tỷ giáhối đoái cố định Việc phá giá đồng Việt Nam (VND) nghĩa là giảm giá trị của nó
so với các ngoại tệ khác như USD,EUR…
2.2.6.2 Tác động
Trong ngắn hạn
Khi giá cả và tiền lương tương đối cứng nhắc thì ngay lập tức việc phá giátiền tệ sẽ làm cho tyỷ giá hối đoái thực tế thay đổi theo, nâng cao sức cạnh tranhcủa quốc gia và có xu hướng làm tăng xuaất khẩu ròng vì hàng xuất khẩu rẻ đi mộtcách tương đối trên thị trường quốc tế còn hàng nhập khẩu đắt lên tương đối tại thịtrường nội địa Tuy vậy có những yếu tố làm cho xu hướng này không phát huy tứcthì: các hợp đồng đã thoả thuận trên cơ sở tỷ giá cũ, người mua cần có thời gian đểđiều chỉnh hành vi trước mức giá mới và quan trọng hơn là việc dồn các nguồn lựcvào và tổ chức sản xuất không thể tiến hành nhanh chóng được Như vậy trongngắn hạn thì số lượng hàng xuất khẩu không tăng mạnh và số lượng hàng nhậpkhẩu không giảm mạnh Nếu giá hàng xuất khẩu ở trong nước cứng nhắc thì kimngạch xuất khẩu chỉ tăng không nhiều đồng thời giá hàng nhập khẩu tính theo nội
tệ sẽ tăng lên do tỷ giá đã thay đổi dẫn đến cán cân thanh toán vãng lai có thể xấuđi
Trong trung hạn
Trang 10GDP hay chính là tổng cầu gồm các thành tố chi cho tiêu dùng của dân cư,chi cho đầu tư, chi cho mua hàng của chính phủ và xuất khẩu ròng Việc phá giálàm tăng cầu về xuất khẩu ròng và tổng cung sẽ điều chỉnh như sau:
- Nếu nền kinh tế đang ở dưới mức sản lượng tiềm năng thì các nguồn lựcnhàn rỗi sẽ được huy động và làm tăng tổng cung
- Nếu nền kinh tế đã ở mức sản lượng tiềm năng thì các nguồn lực không thểhuy động thêm nhiều và do đó tổng cung cũng chỉ tăng lên rất ít dẫn đến việc tăngtổng cầu kéo theo giá cả, tiền lương tăng theo và triệt tiêu lợi thế cạnh tranh củaviệc phá giá Vì thế trong trường hợp này, muốn duy trì lợi thế cạnh tranh và đạtmục tiêu tăng xuất ròng thì chính phủ phải sử dụng chính sách tài chính thắt chặt(tăng thuế hoặc giảm mua hàng của chính phủ) để tổng cầu không tăng nhằm ngănchặn sự tăng lên của giá cả trong nước
Trong dài hạn
Nếu như trong trung hạn, phá giá tiền tệ kèm theo chính sách tài chính thắtchặt có thể triệt tiêu được áp lực tăng giá trong nước thì trong dài hạn các yếu tố từphía cung sẽ tạo ra áp lực tăng giá Hàng nhập khẩu trở nên đắt tương đối và cácdoanh nghiệp sử dụng đầu vào nhập khẩu sẽ có chi phí sản xuất tăng lên dẫn đếnphải tăng giá; người dân tiêu dùng hàng nhập khẩu với giá cao hơn sẽ yêu cầu tănglương và gây áp lực làm cho tiền lương tăng Cuối cùng việc tăng giá cả và tiềnlương trong nước vẫn triệt tiêu lợi thế cạnh tranh do phá giá Các nghiên cứu thựcnghiệm cho thấy lợi thế cạnh tranh do phá giá bị triệt tiêu trong vòng từ 4 đến 5năm
2.3 Các hàng rào hành chính và kỹ thuật
2.3.1 Khái niệm: Là việc các chính phủ sử dụng các điều kiện về tiêu
chuẩn y tế, kỹ thuật, an toàn và các thủ tục hải quan để tạo nên những cản trởthương mại
2.3.2 Tác động
- Những quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trong nước,
hạn chế dòng vận động của dòng hàng hóa trên thị trường thế giới
- Những nước phát triển sẽ có lợi hơn so với các nước chậm phát triển trong
việc áp dụng những quy định này
Trang 112.4 Một số biện pháp khác
Hệ thống thuế nội địa
Cơ quan quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái
Độc quyền mua bán
Quy định về chứng thư khi làm thủ tục xuất - nhập khẩu
Thưởng xuất khẩu
Đặt cọc nhập khẩu