Tiếp sau những đổimới căn bản về bộ máy Nhà nớc nói chung và bộ máy hành chính Nhà nớcnói riêng đợc thể hiện tại Hiến pháp 1992 và các văn bản pháp luật khác về bộ máy hành chính Nhà nớc
Trang 1viện khoa học x hội Việt Nam ã hội Việt Nam
viện Nhà nớc và pháp luật
báo cáo chuyên đề
nhiệm vụ cấp Bộ:
"đánh giá kết quả của Cải cách
hành chính và các giải pháp tiếp tục đẩy
Trang 2GS.TSKH §µo TrÝ óc
PGS.TS Bïi Xu©n §øc
PGS.TS Vâ Kh¸nh VinhPGS.TS Ph¹m H÷u NghÞPGS.TS.TrÇn §×nh H¶o
PGS.TS NguyÔn Nh Ph¸tPGS.TS Hµ ThÞ Mai HiªnPGS,TS Vò Th
Trang 3phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của nhiệm vụ nghiên cứu
Công cuộc đổi mới ở nớc ta bắt đầu từ năm 1986 đã làm thay đổi toàndiện đất nớc, mang lại những kết quả to lớn trong phát triển kinh tế xã hội,với mức tăng trởng kinh tế trung bình 7% năm, chính trị - xã hội ổn định, đờisống nhân dân đợc cải thiện đáng kể
Quá trình đổi mới đã kéo theo những cải cách, chuyển đổi to lớn sâusắc trong các lĩnh vực khác của đời sống Nhà nớc và xã hội Hệ thống hànhchính Nhà nớc cũng nằm trong quá trình chuyển đổi đó Là một bộ phận cănbản của bộ máy Nhà nớc, hệ thống hành chính Nhà nớc nớc có chức năngquản lý điều hành đất nớc gắn liền với quá trình cách mạng và xây dựng Nhànớc Bớc chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tếthị trờng định hớng XHCN đã đặt nền hành chính nớc ta trớc yêu cầu cảicách không thể trì hoãn Cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chínhhiện đại đủ sức đảm đơng những nhiệm vụ quản lý trong điều kiện mới làyêu cầu của đổi mới và là một nguồn lực thúc đẩy đổi mới, đa đất nớc tiếptục phát triển đi lên
Nhận thức đợc đòi hỏi đó, Đảng và Nhà nớc đã tổ chức triển khai mạnh
mẽ công tác này từ đầu những năm 90 của thế kỷ trớc Tiếp sau những đổimới căn bản về bộ máy Nhà nớc nói chung và bộ máy hành chính Nhà nớcnói riêng đợc thể hiện tại Hiến pháp 1992 và các văn bản pháp luật khác về
bộ máy hành chính Nhà nớc nh Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các Nghị định của Chính phủ về các Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Chính phủ, v.v, trong những năm sau
đó, Nhà nớc ta đã tiến hành cải cách ngày càng sâu rộng nền hành chính nhànớc
Có một số mốc quan trọng đánh dấu các bớc đi lớn của cải cách nềnhành chính nhà nớc Tại kỳ họp thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 1992, Quốc
hội khoá IX đã ra Nghị quyết về nhiệm vụ năm 1993 đặt ra nhiệm vụ “từng
bớc cải cách hành chính” Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ơng
Đảng khoá VII (1/1995) đã ra Nghị quyết tiếp tục xây dựng và hoàn thiệnNhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một b-
ớc nền hành chính Trên nền tảng đó, Chính phủ đã triển khai thực hiện cácnhiệm vụ cải cách Ngày 4/5/1994, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38
Trang 4- CP về cải cách một bớc thủ tục hành chính giải quyết các công việc củacông dân, tổ chức Nghị quyết này là bớc đi cải cách hành chính đầu tiên vàviệc cải cách thủ tục hành chính đợc coi nh khâu đột phá của cải cách hành
chính Tiếp sau đó, Chính phủ đã cho xây dựng và triển khai thực hiện
Ch-ơng trình Tổng thể cải cách hành chính Nhà nớc giai đoạn 2001-2010 ban
hành kèm theo Quyết định số 136/2001/ QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ ớng Chính phủ
t-Chơng trình đề ra mục tiêu chung của cải cách hành chính là: xây dựng
một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện
đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nớc phápquyền xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộcông chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triênr
đất nớc Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản đợc cải cách phù hợpvới yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Bốnnội dung cơ bản của cải cách hành chính đợc xác định gồm:
- Tinh giản biên chế;
- Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức;
- Cải cách tiền lơng;
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính sựnghiệp;
- Hiện đại hoá nền hành chính
Báo cáo kiểm điểm nửa đầu nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết đại hội toàn
quốc lần thứ IX của Đảng (2/2004) (Báo cáo kiểm điểm) vạch rõ: "Đẩy mạnh
đồng bộ cải cách hành chính Nhà nớc, trong tâm trong hai năm tới là điềuchỉnh để làm rõ và thực hiện đúng chức năng của các cơ quan quản lý Nhà n-
Trang 5ớc trong điều kiện nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Đi sâucải cách thể chế, đơn giản hoá các thủ tục hành chính và thực hiện tốt cơ chế
"một cửa" Đề cao trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm của ngời
đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nớc Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộthạo việc, chí công vô t áp dụng các cơ chế, biện pháp để ngăn chặn và xử
lý, khắc phục các trờng hợp cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ đề nhũngnhiễu, phiền hà gây bất bình cho nhân dân "
Trong hơn 10 năm qua, việc cải cách hành chính đã đợc triển khaimạnh mẽ Đó là quá trình đợc thực hiện tổng thể gồm các khâu nối tiếpnhau: đề xuất ý tởng mới, thử nghiệm, nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng môhình một cách thận trọng và đã thu đợc những thành quả nhất định, góp phầnvào những thành công trong cải cách kinh tế – xã hội Tuy nhiên, bên cạnhcác thành tựu đạt đợc, có thể nhận thấy quá trình cải cách hành chính cònnhiều hạn chế, nền hành chính vẫn nhiều trì trệ cha đáp ứng đợc các đòi hỏicủa sự phát triển xã hội Nhiều khâu, nhiều lĩnh vực cải cách hành chính còngặp nhiều trở ngại và cha mang lại hiệu quả mong đợi Việc đổi mới bộ máyhành chính Nhà nớc các cấp còn nhiều lúng túng; bộ máy hành chính chathật thích ứng với điều kiện kinh tế thị trờng, việc phân cấp quản lý cònchậm trễ và còn có những bất hợp lý Nhiều thủ tục hành chính cha đợc đổimới; nhiều quy định mới ban hành mới một thời gian ngắn đã tỏ ra khôngphù hợp cần phải sửa đổi, bổ sung Đội ngũ cán bộ, công chức vẫn còn yếu
về chuyên môn, cha thích ứng đầy đủ với yêu cầu mới; một bộ phận suythoái về đạo đức, lối sống, thiếu ý thức phục vụ và trách nhiệm trớc nhândân Việc cải cách tài chính công đang đợc tiến hành, nhng còn những vấn
đề cha rõ ràngv.v đúng nh nh Báo cáo kiểm điểm đã chỉ rõ: "Cải cách hành
chính cha đạt yêu cầu, hiệu quả thấp Tình trạng phân tán, cục bộ, "xin cho", thủ tục hành chính phức tạp, phiền hà chậm đợc khắc phục; chế độ thủtrởng, trách nhiệm cá nhân ngời đứng đầu chậm đợc xác định Còn một bộphận cán bộ, công chức thoái hoá, biến chất, tham ô buôn lậu, nhũng nhiễudân, thiếu trách nhiệm đối với công việc đợc giao, gây bất bình trong nhândân, làm nản lòng các nhà đầu t"
-Chính vì vậy, trớc những đòi hỏi của công cuộc đổi mới hiện nay, việcnghiên cứu đánh giá chặng đờng cải cách hành chính 10 năm qua để thấy đ-
ợc các mặt tích cực cũng nh tiêu cực của cuộc cải cách, từ đó rút ra các kết
Trang 6luận và tìm kiếm các giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết nhằm thúc đẩymạnh mẽ hơn nữa quá trình cải cách hành chính Việc thực hiện nhiệm vụnghiên cứu - điều tra này là một cố gắng đóng góp vào quá trình đó
2 Tình hình nghiên cứu, đánh giá về cải cách hành chính thời gian qua
Để có thể thực hiện đợc việc nghiên cứu, cần phải dựa vào những kếtquả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn cải cách hành chính Nhà nớc của cáccơ quan, các nhà nghiên cứu Cho đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên
cứu về cải cách hành chính nh: Học viện hành chính quốc gia Về nền hành
chính nhà nớc Việt Nam: những kinh nghiệm xây dựng và phát triển NXB
Khoa học kỹ thuật H 1996; Mai Hữu Khuê và Nguyễn Văn Nhơn Một số
vấn đề về cải cách thủ tục hành chính Nxb Chính trị quốc gia H 1995; Pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính Nhà nớc ở địa phơng: hiện trạng và giải pháp (Viện Nghiên cứu Nhà nớc & Pháp luật- Đề tài cấp Bộ, 2000);
Thang Văn Phúc (Chủ biên) Cải cách hành chính Nhà nớc: Thực trạng,
nguyên nhân và giải pháp NXB Chính trị quốc gia H 2001; Nguyễn
Khánh Đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy và phơng thức hoạt động của cơ
quan hành chính Nhà nớc các cấp NXB Lao động H., 2003 v.v
Tuy nhiên, có thể thấy các công trình trên chỉ mới tập trung nghiên cứu
về các khía cạnh khác nhau của cải cách hành chính hoặc nếu nghiên cứu cótính tổng kết về cải cách hành chính thì cũng mới chỉ là sự tổng kết thực tiễncải cách hành chính theo từng năm hoặc một số năm hoặc theo một mục tiêucải cách nào đó Hiện nay, cha có công trình nào nghiên cứu có tính chấttổng kết lý luận toàn bộ quá trình cải cách hành chính từ khi chúng ta tiếnhành cải cách hành chính đến nay; cha có các nghiên cứu, đánh giá về cơ sở
lý luận của những cải cách, về tính hợp lý của mô hình nền hành chính màcải cách hành chính đang hớng tới Bên cạnh đó, việc điều tra, khảo sát kếtquả thực hiện cải cách hành chính 10 năm qua cũng là vấn đề lớn để từ đóhiểu rõ đợc thực trạng nền hành chính, những thành công cũng nh hạn chế.Công việc này đã đợc một số cơ quan tiến hành nghiên cứu, điều tra, phântích, đánh giá thực tế, nhng chỉ với mặt nào đó của cải cách hành chính vàphục vụ cho mục tiêu cụ thể nhất định Còn thiếu hẳn việc điều tra, khảo sát
có tính chất tổng thể và cơ bản về thực tiễn thực hiện cải cách hành chính
Trang 7Viện Nhà nớc và pháp luật, với t cách là một cơ quan nghiên cứu khoahọc cơ bản, chuyên sâu của Nhà nớc, trong nhiều năm qua đã tổ chức nghiêncứu phục vụ quá trình cải cách hệ thống chính trị trong đó có cải cách hànhchính Đã tổ chức nghiên cứu các đề tài, dự án về đổi mới bộ máy hànhchính, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chế độ công chức và tài chínhcông Trong quá trình nghiên cứu đã chú trọng khía cạnh lý luận cũng nhviệc đánh giá thực tiễn của cải cách hành chính, phối hợp nghiên cứu với cáccơ quan, tổ chức trong và ngoài nớc Với kinh nghiệm tổ chức nghiên cứu,khả năng nghiên cứu phân tích đánh giá lý luận và thực tiễn chuyên sâu,Viện Nhà nớc và pháp luật mong muốn đợc chấp thuận thực hiện nhiệm vụnghiên cứu, điều tra, phân tích, đánh giá một cách tổng quát về cải cáchhành chính trong thời gian qua, vạch ra những thành tựu bớc đầu cũng nhnhững hạn chế, cản trở, đồng thời đề xuất những quan điểm, giải pháp đẩymạnh Nhiệm vụ nghiên cứu này sẽ là công trình đầu tiên thực hiện việcphân tích đánh giá một cách toàn diện các mặt lý luận và thực tiễn của hơn
10 năm cải cách hành chính, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cáchạn chế để đẩy mạnh công cuộc cải cách trong giai đoạn mới
3 Mục đích nghiên cứu, đánh giá:
Nhiệm vụ nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích, đánh giá nhữngthành tựu của cải cách hành chính những năm qua, vạch rõ những hạn chế
đang cản trở quá trình cải cách hành chính, nguyên nhân của những hạn chế
đó, đồng thời đa ra những phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh cải cách hànhchính đáp ứng yêu cầu cải cách kinh tế, tăng cờng quản lý Nhà nớc trong các
điều kiện mới
Các mục tiêu cụ thể của công trình là:
3.1.1 Đánh giá về sự thích ứng giữa các chủ trơng, chính sách và phápluật về cải cách hành chính với các đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế –xã hội;
3.1.2 Đánh giá các kết quả đã đạt đợc trong cải cách hành chính thờigian qua;
3.1.3 Chỉ rõ các mặt còn hạn chế, những yết tố cản trở cải cách vànguyên nhân của các hạn chế đó
Trang 83.1.4 Đề xuất các phơng hớng, giải pháp, lộ trình thúc đẩy một cáchvững chắc và hiệu quả quá trình cải cách hành chính trong thời gian tới.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá:
Để thực hiện mục tiêu đặt ra, công trình có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức đánh giá cơ bản về thực trạng nền hành chính Nhà nớc ViệtNam qua cải cách hành chính
- Tổng kết lý luận về thành công và hạn chế của cải cách hành chính.Vạch ra những nét cơ bản của nền hành chính Nhà nớc Việt Nam cần hớngtới đến năm 2010 dới tác động của phát triển kinh tế-xã hội
- Xác định các quan điểm, phơng hớng, giải pháp chuyển đổi nềnhành chính Nhà nớc nhằm phục vụ yêu cầu đổi mới, phát triển đất nớc tronggiai đoạn mới
5 Nội dung nghiên cứu, đánh giá
5.1 Phân tích, đánh giá về thực trạng nền hành chính Nhà nớc qua cải cách hành chính thời gian qua.
Chuyên đề này thực hiện việc phân tích dánh giá vè thực trạng cải cách
hành chính thời gian qua, tập trung vào 4 lĩnh vực sau:
5.1.1 Phân tích, đánh giá về cải cách thể chế hành chính
- Phân tích, đánh giá mục đích và quá trình cải cách thể chế hành chính;
- Phân tích, đánh giá về tác động của thể chế hành chính đối với sự pháttriển kinh tế xã hội,;
- Phân tích, đánh giá về sự đầy đủ, đồng bộ của thể chế quản lý;
- Phân tích, đánh giá về hoạt động rà soát hệ thống văn bản quản lýhành chính;
- Phân tích, đánh giá về cải cách thủ tục hành chính;
- Tìm hiểu nguyên nhân của tình hình thể chế hành chính nhà nớc còn
có các bất cập;
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách thể chế
5.1.2 Phân tích, đánh giá về cải cách tổ chức bộ máy hành chính
- Phân tích, đánh giá mục tiêu, lộ trình cải cách bộ máy hành chính;
Trang 9- Phân tích, đánh giá kết quả cải cách Chính phủ về chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức;
- Phân tích, đánh giá kết quả cải cách bộ máy hành chính địa phơng vềxác định lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức;
- Phân tích, đánh giá việc phân cấp quản lý trong bộ máy hành chính;
- Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện việc phân định quản lý hànhchính Nhà nớc với sản xuất kinh doanh, sự nghiệp, dịch vụ công, v.v
- Xác định nguyên nhân của các hạn chế;
- Đề xuất kiến nghị cải cách bộ máy hành chính nhà nớc
5.1.3 Phân tích đánh giá việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức.
- Dặc điểm và yêu cầu của nền công vụ và mối quan hệ giữa chế độcông vụ và chế độ công chức;
- Phân tích, đánh giá mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức;
- Phân tích, đánh giá về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, sử dụng cán bộcông chức;
- Phân tích, đánh giá chế độ tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, đào tạo
và bồi dỡng cán bộ, công chức
- Phân tích, đánh giá về chế độ nâng ngạch bậc, tiền lơng, khen thởng,trợ cấp, bảo hiểm đối với cán bộ, công chức;
- Phân tích, đánh giá chế độ quản lý, đánh gía cán bộ, công chức
- Phân tích, đánh giá về chế độ trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, côngchức;
- Phân tích, đánh giá chế độ kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, côngchức;
- Tìm và phân tích nguyên nhân của các bất cập trong chế độ cán bộ,công chức
- Đề xuất các giải pháp về cải cách chế độ công vụ, công chức
5.1.4 Phân tích, đánh giá việc thực hiện cải cách tài chính công
- Phân tích khái niệm, vai trò, nội dung và đặc điểm của tài chính công
ở nớc ta đối với hoạt động của hệ thống hành chính và mục tiêu của cải cáchtài chính công;
Trang 10- Phân tích, đánh giá các quy định về phân cấp ngân sách theo LuậtNgân sách;
- Phân tích, đánh giá cơ chế tài chính mới cho các đơn vị sự nghiệp cóthu;
- Phân tích, đánh giá về cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hànhchính;
- Phân tích, đánh giá vấn đề xã hội hoá dịch vụ công;
- Phân tích, đánh giá cơ chế đấu thầu các công trình thuộc sở hữu nhànớc;
- Phân tích, đánh giá cơ chế hợp đồng một số công việc của cơ quanNhà nớc;
- Phân tích, đánh giá quy định về quản lý việc mua sắm hàng hoá vàdịch vụ (mua sắm công)
- Phân tích và đánh giá các nguyên nhân các bất cập trong cơ chế, chế
độ về tài chính công;
- Đề xuất kiến nghị tiếp tục cải cách nền tài chính công
5.2 Tổng kết lý luận về thành công và hạn chế của cải cách hành chính Các yêu cầu đối với nền hành chính Nhà nớc Việt Nam trong giai
đoạn đổi mới hiện nay và trong thời gian tới
Mục này khái quát các vấn đề lý luận về quá trình thực hiện cải cáchhành chính đã nghiên cứu Xác lập hệ thống lý luận về xây dựng mô hìnhnền hành chính hớng tới và yêu cầu cải cách tiếp tục nền hành chính đáp ứngcác yêu cầu đặt ra đối với đất nớc
5.2.1 Tổng kết lý luận về thành công và hạn chế của cải cách hành chính
- Cơ sở xác định và các tiêu chuẩn cơ bản đánh giá hiệu quả của nềnhành chính và của cải cách hành chính Làm rõ các cơ sở lý luận của việc cảicách nền hành chính nhà nớc (khái quát về nền hành chính, vai trò của cảicách hành chính, các tiêu chí đánh giá về nền hành chính; nhu cầu cảicách
- Đánh gía về các chủ trơng, chính sách và pháp luật trong cải cáchhành chính những năm qua
Trang 11- Đánh giá toàn bộ quá trình tổ chức và thực hiện cải cách hành chính:kết quả, hạn chế;
- Phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong cải cách hành chính thờigian qua
5.2.2 Các yêu cầu đối với nền hành chính cần hớng tới
- Vị trí, vai trò của nền hành chính Nhà nớc đối với việc xây dựng kinh
tế thị trờng, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hợp tác, hội nhập quốctế ;
- Các yêu cầu chuyển đổi nền hành chính trong điều kiện đổi mới (nềnkinh tế thị trờng định hớng XHCN, dân chủ hoá, hội nhập khu vực, quốc tế,
xu hớng cải cách hành chính trên thế giới, mối liên hệ cải cách hành chínhtrong tổng thể hoàn thiện bộ máy Nhà nớc theo hớng xây dựng Nhà nớcpháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân )
- Những đặc trng cơ bản của mô hình nền hành chính hớng tới
5.3 Quan điểm, phơng hớng, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế.
Mục đích của chuyên đề là tổng hợp các đề xuất, kiến nghị về cải cáchhành chính đã nghiên cứu ở các chuyên đề Đề xuất phơng hớng, giải pháp
và lộ trình đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nớc trong thời gian tới.Chuyên đề này giải quyết các vấn đề chủ yếu sau:
1 Các quan điểm cơ bản về xây dựng một nền hành chính tơng hợp với thời kỳ mơí của đất nớc
Trang 122 Những yếu tố trọng tâm trong cải cách nền hành chính Nhà nớc trong những năm trớc mắt và phơng hớng, giải pháp, lộ trình đẩy mạnh cải cách hành chính.
- Vè xây dựng bộ máy hành chính Nhà nớc trong điều kiện phát triểnnền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
- Cải cách thể chế, thủ tục hành chính
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
- Vấn đề đổi mới quản lý tài sản công Tách biệt quản lý Nhà nớc vớiquản lý sản xuất kinh doanh và quản lý hoạt động của tổ chức sự nghiệp,dịch vụ công
Trang 13Phần I
Cải cách hành chính trong bối cảnh của nhiệm vụ xây dựng Nhà nớc pháp quyền, phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN, dân chủ hoá x hội ở n ã hội Việt Nam ớc ta
- Nội dung chủ yếu của cải cách hành chính
- Các chơng trình, biện pháp tiến hành cải cách hành chính
I Nhu cầu cải cách nền hành chính Nhà nớc
Trang 14Năm 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sảnViệt Nam khởi xớng sự nghiệp đổi mới đất nớc, lấy đổi mới kinh tế làmtrọng tâm, đã tạo ra bớc chuyển biến hết sức quan trọng về kinh tế và xã hội,
đa đất nớc thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng và phát triển đi lên với tốc
độ vợt bậc Quá trình đó cũng là quá trình xuất hiện và tác động mạnh mẽcủa các nhu cầu kinh tế- xã hội, trở thành tiền đề của chủ trơng cải cách bộmáy nhà nớc, trong đó cải cách hành chính ngày càng trở thành một nộidung trọng tâm, mang tính chất đột phá, làmcơ sở cho toàn bộ quá trình đổimới hệ thống chính trị, kiện toàn bộ máy nhà nớc
Cơ sở xuất phát điểm của sự hình thành đờng lối, quan điểm, nội dung,chơng trình và các giải pháp cải cách hành chính thời gian qua chính là việcnhận thức của Đảng và nhà nớc ta về các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hộivào các thời điểm khác nhau của đất nớc:
1 Cải cách hành chính phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế thị trờng
Sự nghiệp đổi mới kinh tế đợc triển khai mạnh mẽ ngay sau chủ trơng
đổi mới đề ra tại Đại hội VI của Đảng Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị trờng, ngay từ đầu cơ chế mới đã phát huy tácdụng kích thích sản xuất phát triển, giải phóng các tiềm năng trong xã hội Ơnhững năm cuối của thập kỉ 80 và đầu thập kỉ 90, sự tăng trởng kinh tế đã cónhững tiến bộ rõ rệt, đời sống kinh tế- xã hội đã có những khởi sắc Tuynhiên, sự vận hành của cơ chế thị trờng, mở cửa và hội nhập kinh tế thế giớicũng đã đặt ra các vấn đề nh công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội, môi trờngtài nguyên, phân hóa giàu nghèo, an ninh chính trị, an toàn xã hội Đảng vàNhà nớc phải quan tâm để hạn chế tối đa những tác động, ảnh hởng tiêu cựccủa cơ chế thị trờng trên tất cả các lĩnh vực của đời sóng xã hội, đa một nớckinh tế chậm phát triển đi lên kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nh-
ng tránh sự trả giá nh thời kì sơ khai của chủ nghĩa t bản, hay những sai lầm
nh ở các nớc Liên Xô hoặc Đông Âu đã vấp phải Muốn vậy, đổi mới kinh tếphải gắn với nguyên tắc ổn định chính trị, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng,theo định hớng xã hội chủ nghĩa với các tiêu chí dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh Vấn đề đặt ra là nhà nớc phải làm gì, làm nh
Trang 15thế nào để sự vận hành của cơ chế thị trờng vừa dễ dàng thuận lợi, đạt tớinhững hiệu quả lớn về tăng trởng kinh tế, vừa đi theo định hớng xã hội chủnghĩa, hạn chế tối đa và loại trừ những ảnh hởng, tác động tiêu cực của nó.Nhu cầu đó, vào những năm đầu thập kỉ 90, đã trở thành một trong những tiền
đề cho việc đặt vấn đề cải cách mạnh mẽ bộ máy nhà nớc, trớc hết là bộ máyquản lí hành chính nhằm làm cho các chức năng nhiệm vụ cũng nh nhữngthói quen, quán tính của một nhà nớc bao cấp, kế hoạch hoá thời chiến tranhphải thay đổi để thích ứng với cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý mới
Trong sự phát triển xã hội có Nhà nớc từ xa tới nay luôn luôn có sựquan hệ mật thiết giữa hai bộ phận của xã hội là nền kinh tế và nền hànhchính Ví dụ, nếu nền kinh tế dựa vào sở hữu công cộng, thì Nhà nớc phải đ-
ợc tổ chức theo cách thức là ngời đầu t vốn, tổ chức và thành lập các doanhnghiệp sản xuất (các doanh nghiệp nhà nớc)
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sangnền kinh tế thị trờng Sự phát triển nền kinh tế thị trờng đã đem lại nhữngthành tựu to lớn ở nớc ta Đó là sự tăng trởng kinh tế, giảm đói nghèo và sựphát triển cơ sở hạ tầng ở quy mô ngày càng lớn Tuy nhiên, công cuộc đổimới kinh tế vẫn còn gặp phải nhiều chớng ngại trên con đờng phát triển củamình, một trong các chớng ngại đó chính là sự chậm đổi mới của nền hànhchính
Nhận thức đợc tình hình đó, từ năm 1995 Trung ơng Đảng đã ra Nghịquyết về xây dựng và hoàn thiện Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, trong đó cơ bản là cải cách một bớc nền hành chính Nhà nớc
Để hiểu rõ vì sao phải cải cách nền hành chính Nhà nớc hiện nay ở ViệtNam để phục vụ cho sự phát triển của xã hội nói chung và sự phát triển kinh
tế nói riêng, chúng ta cần xem xét những hình thức can thiệp của Nhà nớc
tr-ớc đây đối với nền kinh tế Các hình thức can thiệp chủ yếu là :
- Quy định giá cả cho các sản phẩm công và nông nghiệp, vận tải ;
- Quyết định về việc phân hỗ lại ngoại tệ, cấp giấy phép nhập khẩu;
- Tỷ giá hối đoái đợc quy định làm cho mức cầu vợt quá mức cung;
- Phân bổ các khoản tín dụng, cấp giấy phép đầu t theo các mức nhất
định;
Trang 16- Kiểm soát hệ thống ngân hàng theo cách làm cho các ngân hàng thuộc
bộ máy hành chính trung ơng và trở thành phơng thức thanh toán hơn là cáccơ sở tín dụng độc lập;
- Tỷ lệ lãi suất thực hiện thờng là (-), những ngời vay thờng là cácdoanh nghiệp Nhà nớc đợc bao cấp đáng kể;
- Kiểm soát và hạn chế gắt gao sự đầu t nớc ngoài;
- Nhà nớc nắm độc quyền, đặc biệt đối với hàng nông sản và sản phẩmthuộc ngành hiện đại;
- Thiết lập các doanh nghiệp Nhà nớc và trợ cấp cho các doanh nghiệpNhà nớc thua lỗ bằng ngân sách quốc gia;
- Điều hành các nông trờng và tập trung hoá việc sản xuất nông nghiệp;
- Thuế quan cao và hạn chế số lợng nhập khẩu;
- Bao cấp các hàng tiêu dùng
Kết quả của các biện pháp can thiệp đó là nền kinh tế không phát triển
đợc, các hàng hoá không thể có sức cạnh tranh trên thơng trờng quốc tế,quốc gia không tận dụng đợc lợi thế của sự phân công lao động quốc tế
Sự can thiệp đó đã tạo ra nền kinh tế tập trung bao cấp Cách quản lýcủa Nhà nớc nh vậy cùng với cách quản lý tơng tự nh vậy trong các lĩnh vựckhác của đời sống taọ ra cơ chế tập trung bao cấp Sự đổi mới nền kinh tế ởViệt Nam từ nền kinh tế bao cấp thành nền kinh tế thị trờng đòi hỏi Nhà nớcphải đổi mới cách thức can thiệp của mình Để hiểu đợc nhu cầu của sự đổimới cách thức can thiệp đó (chúng ta có thể gọi là cải cách hành chính) cầnphải nhận thức đợc các chức năng chủ yếu về kinh tế của Nhà nớc trong nềnkinh tế thị trờng
Những chức năng chủ yếu về kinh tế của Nhà nớc trong nền kinh tế thịtrờng là :
- Tạo ra và duy trì sự ổn định về chính trị, xã hội, kinh tế (tạo ra môi ờng kinh doanh thuận lợi cho kinh tế phát triển và tăng trởng lâu bền);
tr Duy trì sự ổn định của nền kinh tế, bảo đảm các cân đối của kinh tế vĩmô, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế bội chi ngân sách, lạm phát (vì lạm
Trang 17phát làm biến dạng các động thái và hành vi kinh doanh và hạn chế các mặt
-u việt của kinh tế thị trờng);
- Bảo đảm khuôn khổ pháp luật cho các hoạt động dân sự và kinh doanhtheo pháp luật, tức là xây dựng một Nhà nớc pháp quyền phù hợp với nềnkinh tế thị trờng, trong đó một nguyên tắc cơ bản là không cho phép bất kỳmột cá nhân nào đợc thu lợi bằng cách xâm phạm lợi ích đợc luật pháp bảo
hộ của ngời khác
- Huy động các nguồn lực cần thiết, chủ yếu là qua thu thuế và phí, đểcấp cho các nhu cầu thiết yếu của Nhà nớc, đồng thời tái phân phối thu nhậpgiữa các tầng lớp dân c, kiểm soát mức chênh lệch thu nhập ở mức độ nhất
định Việc hạn chế những ngời quá giàu tránh cho xã hội tâm lý ganh đuatiêu xài quá mức của nền kinh tế do số ít ngời giàu gây ra, đồng thời, cũngtrợ giúp cho những ngời bị thiệt thòi nh trẻ em, ngời tàn tật bị giảm hoặc mấtsức lao động, ngời về hu
- Xây dựng các chính sách và định chế tài chính khuyến khích tiếtkiệm, bảo đảm tăng trởng cao và lâu bền
- Cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công mà kinh tế t nhân không đápứng nhằm bảo đảm sự tăng trởng lâu bền và phát triển ổn định của nền kinh
tế và xã hội Các dịch vụ đó bao gồm giáo dục, đào tạo, y tế, hỗ trợ nghiêncứu khoa học cơ bản, xây dựng và duy trì kết cấu hạ tầng kỹ thuật nh cầu, đ-ờng, bến cảng… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằngxã hội, tránh sự xuất hiện một tỷ lệ quá lớn của những ngời bị bần cùng bịloại ra khỏi tiến bộ kinh tế và xã hội, tránh gây mất ổn định xã hội
- Xây dựng một bộ máy hành chính công có hiệu lực, đợc sự kiểm soát
và giám sát của dân, phát triển đa dạng các thể chế và hình thức phát huydân chủ trực tiếp và tự quản của ngời dân Tóm lại là xây dựng một bộ máyNhà nớc của dân, do dân và vì dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trờng
Hiện nay, có sự nhất trí cho rằng Nhà nớc nên chịu trách nhiệm vềnhững việc nh cung cấp giáo dục, còn những việc khác - nh điều hành siêuthị, tiệm ăn, phòng làm tóc hay doanh nghiệp công nghiệp chẳng hạn - thìkhông nên Để hiểu rõ về việc nhà nớc cần tập trung vào các hoạt động gì
Trang 18trong bối cảnh kinh tế thị trờng, cần thiết phải xác định các nhiệm vụ trọngtâm của nhà nớc trong giai đoạn hiện nay.
Các nhiệm vụ đó là:
- Thực hiện chính sách đối ngoại và an ninh, quốc phòng
- Thực hiện trách nhiệm với những lợi ích tập thể (bu điện, cứu hoả,cảnh sát v.v… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng)
- Thành lập một khuôn khổ pháp lý để làm cơ sở cho một Nhà nớc phápquyền, với những quy luật cần thiết cho nền kinh tế thị trờng có thể hoạt
động
- Thiết lập bộ máy hành chính Nhà nớc có hiệu quả và tạo những thểchế và tổ chức thích nghi để thúc đẩy tinh thần trách nhiệm, chịu sự theo dõikiểm soát của dân chúng và những nền tảng vững chắc cho xã hội (chínhdanh, cai quản tốt)
- Phát triển và bảo trì hệ thống giáo dục, y tế, chơng trình và mạng lới
an toàn xã hội cho những nhóm ngời bị thiệt thòi, và nỗ lực hoạt động nhằmlôi cuốn mọi công dân tham gia vào tiến trình phát triển
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển kinh tế lâu dài
- Khuyến khích việc bảo tồn và quản lý bền vững các nguồn tài nguyênthiên nhiên
- Bảo đảm tình trạng an ninh về lơng thực, nghĩa là phát triển và duy trìmột hệ thống ngăn chặn những biến động cực đoan về giá cả và nạn đóitrong tình huống khó khăn
- Phát triển khả năng của quốc gia về mặt nghiên cứu và triển khai
Trang 19- Phát huy một hệ thống chính trị có tính cách dân chủ (tổng tuyển cửQuốc hội và các thể chất khác, hành chính địa phơng v.v).
- Tạo những điều kiện tiên quyết để phát huy một xã hội dân chính.Việc cải cách hành chính phải đợc tiến hành nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ trọng tâm trên Còn các hoạt động kinh tế khác cần để cho cácdoanh nghiệp tự quyết định, nhà nớc không cần can thiệp
Việc thực thi các nhiệm vụ trọng tâm trên chính là việc Nhà nớc pháthuy nền kinh tế thị trờng và khuyến khích sự thức tỉnh của tinh thần doanhnghiệp Mục tiêu tối cao là cải thiện phúc lợi cho nhân dân, mà thị trờngvững chắc sẽ là một phơng tiện then chốt để đạt mục tiêu đó Muốn có thị tr-ờng hoạt động đợc vững vàng và hữu hiệu thì cần phải có một số điều kiện
về thể chế, nh một hệ thống t pháp, hệ thống ngân hàng và bảo vệ môi trờng.Không có sự ổn định và an ninh do luật pháp bảo vệ, và một hệ thống ngânhàng hoạt động hẳn hoi, thì khó thuyết phục nổi các nhà doanh nghiệp đầu tvào nền kinh tế Một điều kiện tiên quyết khác của một nền kinh tế vận hành
là các quyền về tải sản hoặc quyền của ngời sử dụng phải đợc xác định rõ
Đây là điểm đặc biệt quan trọng trong vấn đề phát triển nông nghiệp Côngnghiệp và nông nghiệp cũng không thể phát triển đợc nếu không có hệ thốngvận tải khả quan và những cơ sở hạ tầng khác
Để thực hiện mục tiêu tăng trởng cao và lâu bền, hội nhập quốc tế, ViệtNam phải tiếp tục và đẩy mạnh cải cách kinh tế và cải cách hành chính.Khác với giai đoạn trớc đây đặt trọng tâm nhiệm vụ vào giải phóng sức sảnxuất hiện có, tự do hoá sản xuất, phân phối để đạt đợc tăng trởng kinh tế,nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn tới là xây dựng các thể chế cha có củanền kinh tế thị trờng, đồng thời cải cách và nâng cao hiệu quả của các thểchế hành chính, bảo đảm việc thực hiện khối lợng đầu t, quản lý kinh doanh
to lớn hơn, phức tạp hơn nhiều so với trớc đây; nâng cao hiệu quả kinh tế,năng suất lao động, trình độ khoa học, công nghệ của nền kinh tế Đồngthời, việc tăng cờng trật tự, kỷ cơng, chống tham nhũng, buôn lậu cũng đòihỏi phải có tiến bộ mới, nhằm tạo ra môi trờng đầu t và kinh doanh ổn định
và an toàn hơn
Cần xây dựng và hoàn thiện các thể chế về hai lĩnh vực kinh tế và quản
lý Nhà nớc
Trang 20Những cải cách thể chế chủ yếu về kinh tế bao gồm :
- Xây dựng thị trờng tài chính đầy đủ với các định chế tài chính đadạng, kể cả Sở giao dịch chứng khoán Những định chế tài chính đa dạng baogồm hệ thống ngân hàng, công ty tài chính, công ty đầu t tài chính, công tythuê mua tài chính… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng tổng hợp và chuyên doanh, đáp ứng nhu cầu kinhdoanh đa dạng, cung cấp các dịch vụ tài chính thuận lợi trên các địa bànkhác nhau trong cả nớc, thu hút và tích tụ vốn nhàn rỗi trong dân để đầu tvào sản xuất, kinh doanh, giáo dục
- Tăng cờng năng lực kiểm tra, giám sát hoạt động của các ngân hàng,các tổ chức tài chính khác, phòng ngừa và cố gắng tránh đợc sự sụp đổ hayphá sản của các tổ chức đó Hiện nay, trình độ kế toán, kiểm toán thấp,không có báo cáo tài chính công khai nên không thể đánh giá chất lợng thựccủa các ngân hàng và các doanh nghiệp, song có thể nói chung là trình độthấp và có nhiều hiểm hoạ trong kinh doanh
- Xây dựng các định chế tự quản theo pháp luật, có hay không nhất thiếtphải có sự tham gia của Nhà nớc trên các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, t vấnquản lý, t vấn pháp lý, đào tạo và bồi dỡng cán bộ… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng để hỗ trợ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Các biện pháp đó nâng cao năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp trên trờng quốc tế
- Bổ sung, sửa đổi pháp luật, tạo môi trờng pháp lý ổn định, rõ ràng, cụthể, bảo đảm sự bình đẳng thật sự của các thể nhân và pháp nhân trớc phápluật Sớm ban hành Luật Thơng mại, Luật Kiểm soát độc quyền kinh doanh
và cạnh tranh lành mạnh, thống nhất các Luật về các tổ chức kinh doanhkhác nhau hiện nay thành một Luật thống nhất về tổ chức kinh doanh, thốngnhất Luật đầu t nớc ngoài và Luật đầu t trong nớc Xây dựng các luật liênquan đến kinh doanh trên thị trờng quốc tế, hợp tác kinh tế
Xây dựng các thể chế hành chính bao gồm những nhiệm vụ nh :
- Xây dựng bộ máy hành chính chuyên nghiệp, phân định rõ chức năng,nhiệm vụ của cơ quan hành chính Nhà nớc theo đúng pháp luật, thực hiệnquyền tự do kinh doanh trên những ngành nghề mà pháp luật không cấm.Sớm tiến tới một mặt bằng luật pháp thống nhất, bảo đảm thực sự sự bình
đẳng trớc pháp luật của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,trong nớc và nớc ngoài, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Theo tinh thần
Trang 21đó, cần hợp nhất các Luật về tổ chức kinh tế (nh công ty, doanh nghiệp Nhànớc, doanh nghiệp t nhân) vào một luật và thống nhất luật đầu t trong nớc vàluật đầu t nớc ngoài.
- Sớm ban hành luật công chức Nhà nớc, thực hiện nguyên tắc côngkhai các quy chế làm việc, chế độ trách nhiệm của các công chức, viên chứcNhà nớc
- Tăng cờng các chức năng quản lý theo pháp luật của các Bộ, Uỷ bannhân dân các cấp, tách bạch rõ chức năng quản lý Nhà nớc của các cơ quanhành chính, chức năng chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nớc và chứcnăng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
- Tiếp tục thu gọn đầu mối các Bộ quản lý ngành, nâng cao năng lựcquản lý của bộ máy, hiện đại hoá công nghệ và phơng pháp, công cụ làmviệc
- Ban hành rộng rãi các quy chế, xây dựng các thể chế thực hiện cácquyền dân chủ trực tiếp của các thể nhân và pháp nhân, thực hiện quyền vàtrách nhiệm của báo chí nh một lực lợng xây dựng quan trọng của nền hànhchính và dân chủ
- Kiện toàn hệ thống Toà án, trớc hết là Toà kinh tế và Toà hành chính,Viện kiểm sát và các cơ quan thực thi pháp luật
- Kiên trì đấu tranh chống tham nhũng và buôn lậu bằng cách thay đổicơ chế, chính sách, phơng pháp làm việc dẫn đến tham nhũng và buôn lậu
- Tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng công chức, viên chức Nhà nớc,nâng cao năng lực hoạt động trong nớc và hợp tác quốc tế, bảo đảm bộ máyNhà nớc ngày càng trong sạch, hành động theo pháp luật và trong khuôn khổpháp luật
- Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách thể chế cũng phảitừng bớc thích nghi với những quy định và tập tục quốc tế do việc giap nhậpASEAN và các tổ chức quốc tế khác nh WTO… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng đòi hỏi
- Do những điều kiện đặc thù của Việt Nam, việc cải cách thể chế làmột quá trình lâu dài, phức tạp Việc cải cách trong tơng lai phải chú ý đếncác yếu tố nh động lực nào thúc đẩy cải cách thể chế để phát huy và các yếu
tố nào kìm hãm quá trình cải cách thể chế để khắc phục
Trang 22- Cải cách thể chế ở Việt Nam phải xuất phát từ thực tế của Việt Nam
và có những giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, đồng thờiviệc tiếp thu một cách chọn lọc và vận dụng sáng tạo các thành tựu khoahọc hiện đại cũng nh những kinh nghiệm quốc tế Theo tinh thần đó, sự giúp
đỡ của dự án và góp ý kiến của các chuyên gia quốc tế là rất bổ ích và cầnthiết
Thực tiễn thế giới cho thấy rằng vai trò của nhà nớc trong nền kinh tếthị trờng là rất quan trọng Nhà nớc không chỉ tham gia vào xây dựng hệthống giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng mà còn phải có sự bảo trợ cần thiết đốivới các ngân hàng, doanh nghiệp Vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tế thịtrờng thể hiện ở:
+ Quyết định giá cả cho các sản phẩm công và nông nghiệp, vận tảiv.v;
+ Quyết định về việc phân bổ ngoại tệ và/hay các giấy phép nhập khẩu;
tỷ giá hối đoái đợc qui định theo cách nào để làm cho mức cầu về ngoại tệ
+ Tỷ lệ lãi suất thực thờng là âm (-), kết quả là những ngời vay (chủ yếu
là các doanh nghiệp nhà nớc) đợc bao cấp đáng kể trong khi tiết kiệm không
đợc khuyến khích;
+ Kiểm soát và hạn chế gắt gao mức độ đầu t nớc ngoài vào trong nớc;+ Nhà nớc nắm độc quyền, đặc biệt là đối với tiếp thị hàng nông sản vàsản phẩm thuộc ngành hiện đại;
+ Thiết lập các doanh nghiệp nhà nớc và trợ cấp cho các doanh nghiệpnhà nớc thua lỗ bằng ngân sách quốc gia;
+ Tại một số nớc, Nhà nớc còn có ý định điều hành các nông trờng củaNhà nớc hoặc tập thể hoá việc sản xuất nông nghiệp;
Trang 23+ Thuế quan cao và hạn chế số lợng nhập khẩu;
+ Bao cấp các hàng tiêu dùng
Tuy nhiên, kinh nghiệm thế giới cho thấy rằng sự can thiệp cao độ củanhà nớc vào kinh tế không phù hợp với nền kinh tế thị trờng Sự can thiệpquá mức vào hoạt động kinh tế sẽ làm hại cho công cuộc phát triển Sự canthiệp của nhà nớc sẽ là cần thiết và vừa mức khi điều đó nhằm ngăn chặncạnh tranh không lành mạnh, sự phát triển không đồng đều, hỗ trợ hoạt độngnhân đạo cần thiết, đảm bảo sự phát triển bền vững
Sự can thiệp của nhà nớc ở một số nớc Đông Nam á đợc coi là thànhcông cho thấy các quốc gia này đã sử dụng sự can thiệp của nhà nớc nhằmcác mục đích sau:
+ ổn định kinh tế vĩ mô;
+ Đầu t vào tăng trởng theo hớng xuất khẩu;
+ Tăng cờng phát triển nguồn nhân lực;
+ Xây dựng năng lực thiết chế;
+ Khả năng khai thác công nghệ nớc ngoài
Việc tiến hành cải cách hành chính ở nhiều quốc gia xây dựng nền kinh
tế thị trờng từ nền kinh tế tập trung kế hoạch cho thấy có hai chủ trơng cơbản: mạnh mẽ, triệt để (liệu pháp sốc); chậm chắc, thận trọng (phơng pháptừng bớc)
Chủ trơng thứ nhất có u điểm là công cuộc cải cách hành chính tiếnhành trong thời gian ngắn Trong thời gian đó, nhà nớc phải chuyển đổinhanh chóng các chức năng kinh tế của mình cho phù hợp với nền kinh kếthị trờng ở các nớc theo chủ trơng này, trong thời kỳ đầu của công cuộc cảicách, nền kinh tế chao đảo, trật tự xã hội có phần mất ổn định, song sau đónền kinh tế phát triển nhanh, bộ máy nhà nớc sớm thích nghi với nền kinh tế
và xã hội mới
Chủ trơng thứ hai có u điểm là công cuộc cải cách hành chinh và kinh
tế đã đợc tiến hành trong sự ổn định tơng đối về kinh tế xã hội Tuy nhiên,nhợc điểm của mô hình này là các u điểm của nền kinh tế thị trờng chậm đợcphát huy, bộ máy hành chính vẫn thờng xuyên cản trở sự phát triển của nền
Trang 24kinh tế, tình trạng quan liêu, tham nhũng phát triển mạnh một phần do sựchuyển đổi có nhiều khe hở và kéo dài.
Công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam đợc tiến hành theo phơngpháp thứ hai (từng bớc), bởi vậy, công cuộc ấy rõ ràng cũng có các u điểm vànhợc điểm nh của mô hình ấy Việc nhận thức đúng, rõ điều đó có ý nghĩaquan trọng trong việc tiến hành công cuộc cải cách hành chính hiện nay.Trong nền kinh tế thị trờng, bộ máy của chính phủ của các quốc gia đợcvận hành theo hớng sau đây:
- Tăng cờng thẩm quyền và nâng cao chất lợng lập quy của Chính phủ
đáp ứng tính năng động của thị trờng - và tạo môi trờng cho các yếu tố thị ờng hình thành, phát triển đúng hớng
tr Bộ máy hành chính Chính phủ thực hiện chức năng quản lý hànhchính Nhà nớc nền kinh tế trớc hết bằng chiến lợc, chính sách quy hoạch và
kế hoạch, không tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp
Trong những năm trớc mắt, cần xây dựng và hoàn thiện các thể chế vềhai lĩnh vực: kinh tế và quản lý nhà nớc
Những cải cách thể chế chủ yếu về kinh tế bao gồm:
+ Xây dựng thị trờng tài chính đầy đủ với các định chế tài chính đadạng, kể cả Sở giao dịch chứng khoán
+ Tăng cờng năng lực kiểm tra, giám sát hoạt động của các ngân hàng,các định chế tài chính khác, phòng ngừa và cố gắng tránh đợc sự sụp đổ hayphá sản của các định chế đó
+ Xây dựng các định chế tự quản theo pháp luật, có hay không nhấtthiết phải có sự tham gia của Nhà nớc trên các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, tvấn quản lý, t vấn pháp lý, đào tạo và bồi dỡng cán bộ… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng để hỗ trợ cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Bổ sung, sửa đổi khung khổ pháp luật, tạo môi trờng pháp lý ổn định,
rõ ràng, cụ thể, bảo đảm sự bình đẳng thật sự của các thể nhân và pháp nhântrớc pháp luật
Xây dựng các thể chế hành chính bao gồm những nhiệm vụ nh:
Trang 25+ Xây dựng bộ máy hành chính chuyên nghiệp, phân định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính Nhà nớc theo đúng pháp luật, thựchiện quyền tự do kinh doanh trên những ngành nghề mà pháp luật khôngcấm
+ Tăng cờng các chức năng quản lý theo pháp luật của các Bộ, Uỷ bannhân dân các cấp, tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nớc của các cơ quanhành chính, chức năng chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp nhà nớc và chứcnăng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
+ Tiếp tục thu gọn đầu mối các Bộ quản lý ngành, nâng cao năng lựcquản lý của bộ máy, hiện đại hoá công nghệ và phơng pháp, công cụ làmviệc
+ Ban hành rộng rãi các qui chế, xây dựng các thể chế thực hiện cácquyền dân chủ trực tiếp của các thể nhân và pháp nhân, thực hiện quyền vàtrách nhiệm của báo chí nh một lực lợng xây dựng quan trọng của nền hànhchính và dân chủ
+ Kiện toàn hệ thống Toà án, trớc hết là Toà Kinh tế và Toà Hànhchính, Viện kiểm sát và các cơ quan thực thi pháp luật
+ Kiên trì đấu tranh chống tham nhũng và buôn lậu bằng cách thay đổicơ chế, chính sách, phơng pháp làm việc dẫn đến tham nhũng và buôn lậu.+ Tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng công chức, viên chức nhà nớc,nâng cao năng lực hoạt động trong nớc và hợp tác quốc tế, bảo đảm bộ máynhà nớc ngày càng trong sạch, hành động theo pháp luật và trong khuôn khổpháp luật… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng
+ Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách thể chế cũng phảitừng bớc thích nghi với những quy định và tập tục quốc tế do việc gia nhậpASEAN và các tổ chức quốc tế khác nh WTO… Phúc lợi và các dịch vụ công cũng bảo đảm sự công bằng đòi hỏi
+ Cải cách thể chế ở Việt Nam phải xuất phát từ thực tế của Việt Nam
và có những giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, đồng thờiviệc tiếp thu một cách chọn lọc và vận dụng sáng tạo các thành tựu của khoahọc hiện đại cũng nh những kinh nghiệm quốc tế
2 Cải cách hành chính đáp ứng nhiệm vụ dân chủ hoá
2.1 Thực chất và những đòi hỏi của dân chủ
Trang 26Mọi sự đổi mới xét cho cùng đều hớng tới mục tiêu đạt đợc dân chủtrên tất cả các bình diện của xã hội.Tuy nhiên, nhu cầu dân chủ hoá xã hội ởnớc ta phát triển qua các giai đoạn của quá trình đổi mới với các mức độkhác nhau.
Tổng kết thành tựu những năm đầu thời kì đổi mới, Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VII của Đảng đã chỉ rõ: một trong những thành tựu củacông cuộc đổi mới là bớc đầu thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa trên cáclĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, những tiến bộ đó còn hạn chế.Quyền làm chủ của nhân dân cha đợc tôn trọng và phát huy đầy đủ Trongxã hội còn không ít hiện tợng mất dân chủ, dân chủ hình thức, có nơi rấtnghiêm trọng Bệnh quan liêu, t tởng phong kiến, gia trởng còn nặng Đặcbiệt đã xuất hiện khuynh hớng dân chủ cực đoan, dân chủ không đi liền vớithực hiện kỉ luật và pháp luật Cơ chế và pháp luật bảo đảm thực hiện dânchủ cha đợc cụ thể hoá đầy đủ.Vì vậy, để phát huy dân chủ XHCN, Đảng taxác định: vấn đề mấu chốt là phân định rõ chức năng và giải quyết tốt mốiquan hệ giữa Đảng với nhà nớc và các đoàn thể nhân dân, kiên quyết chốngquan liêu, chống những hành vi xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân,
đồng thời phê phán và khắc phục những khuynh hớng lệch lạc khác Trongbối cảnh xã hội lúc đó, Đảng nhận thức: điều kiện quan trọng để phát huydân chủ là xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, tăng cờng pháp chếXHCN, nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức tuânthủ pháp luật của nhân dân; đổi mới công tác thông tin và quy trình ra cácquyết định của Đảng và nhà nớc để các quyết định ấy phản ánh đợc ý chí,nguyện vọng và trí tuệ của toàn Đảng và của nhân dân; chống tệ quan liêu vànhững hành vi xâm phạm quyền dân chủ của nhân dân; ngăn chặn và khắcphục dân chủ hình thức, dân chủ cực đoan, dân chủ t sản; nghiêm trị nhữnghoạt động phá hoại, gây rối, thù địch
Nhu cầu dân chủ hoá xã hội ngày càng trở nên bức thiết và mangnhững nội dung mới cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thị trờng vàxây dựng nhà nớc pháp quyền ở nớc ta Hội nghị lần thứ ba BCH trung ơng
Đảng khoá VIII (6/1997) khi bàn về nhiệm vụ tiếp tục xây dựng nhà nớcCộng hoà XHCN Việt nam trong sạch, vững mạnh đã khẳng định những bớctiến mới của quá trình dân chủ hoá xã hội: “ Dân chủ XHCN tiếp tục đợcphát huy trên nhiều lĩnh vực Dân chủ về kinh tế ngày càng đợc mở rộng đã
Trang 27tác động đến tích cực đến việc giải phóng sức sản xuất, là động lực thúc đẩykinh tế phát triển, nâng cao đời sống nhân dân Dân chủ về chính trị có bớctiến quan trọng, thể hiện ở việc bầu các cơ quan dân cử, ở chất lợng sinh hoạtcủa Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, tại các cuộc thảo luận của nhândân tham gia ý kiến xây dựng các dự án luật, trong hoạt động của báochí ” Trong tình hình đó, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huyquyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng và quản lý nhà nớc đợc đặt ra
nh một trọng tâm trong quá trình hoạch định các chơng trình và nội dung đổimới Phơng hớng quan trọng lúc này là mở rộng dân chủ phải đi đôi với tăngcờng kỉ luật, kỉ cơng; quyền lợi đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ; dân chủ đ-
ợc thể chế hoá thành pháp luật, dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật; khắcphục tình trạng vô kỉ luật, dân chủ cực đoan, lợi dụng dân chủ để gây rối Đểthực hiện phơng hớng đó, nhu cầu dân chủ hoá xã hội có nội dung xác đinh
là nâng cao chất lợng chế độ dân chủ đại diện, mở rộng và có cơ chế từng
b-ớc thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp, trb-ớc hết là dân chủ ở cơ sở, một cáchthiết thực, đúng hớng và có hiệu quả
Đánh giá quá trình phát huy dân chủ trong 15 năm đổi mới, Đại hội
IX của Đảng đã tiếp tục nêu rõ: “Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnhvực đợc phát huy, một số chính sách và quy chế bảo đảm quyền dân chủ, tr-
ớc hết ở cơ sở, bớc đầu đợc thực hiện” Trên cơ sở đó, Đại hội IX chỉ ranhững nội dung mới trong nhiệm vụ dân chủ hoá xã hội, xem đó là căn cứ
để xây dựng các chủ trơng, nội dung và giải pháp cho quá trình đổi mới tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nớc nói chung, cải cách hành chính nóiriêng trong giai đoạn 2001-2010 Đó là: Phát huy dân chủ, giữ vững kỉ luật,
kỉ cơng, tăng cờng pháp chế XHCN Cụ thể là: Nâng cao chất lợng đại biểuquốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, hoàn thiện những quy định về bầu cử,ứng cử, về tiêu chuẩn cơ cấu đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trên cơ
sở thật sự phát huy dân chủ.Thực hiện tốt quy chế dân chủ, mở rộng dân chủtrực tiếp ở cơ sở Chăm lo cho con ngời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mọi ngời Giải quyết kịp thời khiếu nại tố cáo của công dân.Phát huydân chủ đi đôi với giữ vững kỉ luật, kỉ cơng, tăng cờng pháp chế, quản lý xãhội bằng pháp luật, tuyên truyền, giáo dục toàn dân, nâng cao ý thức chấphành pháp luật
Trang 28Dân chủ bao giờ cũng đợc xác lập từ hai phía: thái độ, sự đồng thuậncủa quần chúng đối với quyền lực công cộng (mà không phải là sự cam chịumiễn cỡng) và sự chuyển dich quyền kiểm soát và điều phối quyền lực cộngcộng về phía nhân dân Từ nghĩa này, dân chủ đồng nghĩa với quyền lựcnhân dân.Nội dung hay hình thức cơ bản của dân chủ cũng đều là vấn đềthực hiện quyền lực nhân dân.Điều đó cũng có nghĩa, quá trình dân chủ hoáxã hội thực chất là quá trình làm cho nhân dân thực sự thực hiện đợc quyềnlực của mình Quá trình đó phải diễn ra theo cả hai hớng:Đảm bảo một nhànớc thực sự của nhân dân và đảm bảo nhân dân có đủ năng lực và điều kiện
để thực sự trở thành chủ thể đích thực của quá trình quản lý và lãnh đạo
Dân chủ, trớc hết tồn tại với tính cách là hình thức nhà nớc, là cáchthức tổ chức của chế độ nhà nớc.Tính cách này, bản thân nó bao hàm hai vấn
đề: một là, nhà nớc đó phản ánh lợi ích của giai cấp nào và nhà nớc đó đợckiến tạo bởi những giai cấp nào- đó là vấn đề bản chất của nhà nớc; hai là, tổchức thực hiện quyền lực nhà nớc nh thế nào Ơ nớc ta, nhà nớc có một nềntảng xã hội rộng rãi Khi chúng ta nói đến bản chất giai cấp của nhà nớc thìchủ yếu là nói đến định hớng và những lợi ích của giai cấp Cho nên, chúng
ta luôn luôn nhấn mạnh Nhà nớc của chúng ta là nhà nớc của dân mà nòngcốt là liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức Chính vì vậy, dân chủ của chúng ta là nền dân chủ XHCN trên nềntảng nhân dân Bản chất của nền dân chủ đó cho phép chúng ta lựa chọn vàthuận lợi trong việc thực hiện những nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lựcnhà nớc đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân Văn kiện Đại hội Đảng lầnthứ IX đã khẳng định: “ Nhà nớc ta là công cụ chủ yếu để thực hiện quyềnlàm chủ của nhân dân Quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công
và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp và t pháp” Vấn đề đang đặt ra là tổ chức việc thực hiệnquyền lực trên thực tế nh thế nào để nguyên tắc này trở thành hiện thực
Điều này liên quan đến hàng loạt nội dung cần đợc triển khai mà trớc hết lànhu cầu sửa đổi hệ thống tổ chức nhà nớc, cải cách nền hành chính, kiệntoàn các cơ quan luật pháp để thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý củanhà nớc
Dân chủ không chỉ là hình thức nhà nớc, mặc dù đó là phạm vi cơ bảncủa đời sống chính trị- xã hội Quan điểm xem dân chủ chỉ là hình thức nhà
Trang 29nớc làm thu hẹp nội dung của dân chủ, không phù hợp với nội hàm phongphú của khái niệm dân chủ với tính chất là quyền lực nhân dân, trái với yêucầu phòng và chống sự tha hoá chính trị, chuyên nghiệp hoá thuần tuý,chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nớc Dới chế độ ta, quyềnlực chính trị của nhân dân có phạm vi hết sức rộng rãi, các hình thức đa dạng
và sự kết hợp các phạm vi dân chủ là một tất yếu khách quan
Dân chủ với tính cách là phạm trù chính trị không chỉ thể hiện trongphạm vi nhà nớc mà còn là đặc trng của các tổ chức chính trị- xã hội Sựphân định này trong chế độ ta chỉ nhằm làm rõ phạm vi, đặc điểm và phơngthức thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân Cơ chế “ Đảng lãnh đạo,nhân dân làm chủ, nhà nớc quản lý” thể hiện vai trò chính trị và mối liên hệkhăng khít của các khâu trong cơ chế đó Trong quá trình dân chủ hoá xãhội, vấn đề đặt ra với các tổ chức chính trị – xã hội theo hai hớng: sự làmchủ và tự quản trong khuôn khổ tổ chức và hoạt động của các tổ chức đó,cũng nh sự tham gia của những tổ chức này vào việc thực thi quyền lực nhànớc trong cả ba phạm vi: quyền hành pháp quyền lập pháp và quyền tpháp.Do vậy, phát huy năng lực và tạo một cơ chế phù hợp để các tổ chứcchính trị – xã hội tham gia vào các quá trình dân chủ đang là yêu cầu bứcthiết đặt ra
Dân chủ hoá xã hội trực tiếp đặt ra vấn đề làm thế nào thu hút ngàycàng nhiều sự tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nớc, quản lý xã hội,thực thi quyền làm chủ của mình Từ đó, đặt ra yêu cầu về việc phát huy vaitrò của các hình thức dân chủ: dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp Dân chủtức là công khai, rõ ràng, minh bạch Làm thế nào để có dân chủ thực chất,
để nhân dân có thể tham gia các hoạt động Nhà nớc, thực hiện kiểm tra,giám sát đối với chính quyền sao cho mọi hoạt động của nhà nớc đều nằmtrong tầm kiểm soát của cơ chế dân chủ đang đặt ra nh một bảo đảm chocác lý tởng và nguyên tắc dân chủ trở thành hiện thực
Liên quan đến vấn đề này, việc thực hiện dân chủ ở cơ sở có ý nghĩahết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay vì cơ sở là phạm vi mà dân chủ
dễ bị vi phạm nhất và cũng là nơi mà những thành tựu của dân chủ thể hiện
rõ nét nhất.Thực hiện dân chủ ở cơ sở phải hớng tới hai mục đích:1/ thu hút
sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân vào việc giải quyết các côngviệc nhà nớc, của xã hội, của cộng đồng; dựa vào nhân dân đấu tranh chống
Trang 30quan liêu, tham nhũng; 2/ xác định rõ phạm vi trách nhiệm của các cơ quannhà nớc đối với việc giải quyết những công việc đó Dân chủ ở cơ sở khôngthể coi là giải pháp tạm thời mà là một hệ thống các biện pháp, các cơ chế,các hình thức đồng bộ, lâu dài; cũng không thể đơn giản coi dân chủ chỉ làthực hiện công khai hoá và kiểm tra, giám sát, mặc dù công khai hoá, kiểmtra, kiểm kê đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ các khâu của dân chủ ở cơ
sở Cũng nh vậy, ở cơ sở, các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diệnphải đợc kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn bổ sung cho nhau
Dân chủ hoá xã hội với cách hiểu là quá trình đem lại khả năng thựcthi quyền làm chủ của nhân dân đã dẫn tới sự cần thiết đề cao vai trò của tấtcả các hình thức làm chủ: làm chủ trong phạm vi nhà nớc, làm chủ trực tiếp
và sự tự quản qua các đoàn thể nhân dân Đặc biệt, tự quản là hình thức làmchủ rất quan trọng cần đợc nhận thức đúng và phát huy trong giai đoạn hiệnnay.Tự quản chính là “sự quản lý nhân dân bởi chính nhân dân”, vừa có tínhchính trị, vừa có thể không mang tính chính trị, có thể tồn tại mang tính phổbiến nhng có thể chỉ tồn tại trong những khuôn khổ về lãnh thổ, về nghềnghiệp, về phạm vi của cộng đồng hay tập thể dân c Nh vây, dân chủ và tựquản là hai khái niệm khác nhau về bản chất, về vai trò lịch sử, về mục đích,nhiệm vụ, phơng thức thực hiện, nhng giữa chúng có rất nhiều điểm chung,trớc hết là dựa trên những nguyên tắc nh nhau.Trong thực tế, dân chủ chỉ cóthể phát huy đợc đầy đủ và đa dạng trong sự kết hợp với các khả năng của tựquản và các hình thức tự quản chỉ mang lại lợi ích thực sự cho cộng đồng khi
sự tự quản đó không phải là sự tự trị tách ra khỏi các thiết chế dân chủ màlấy dân chủ làm đảm bảo cho mình Chính vì vậy, Đảng ta chủ trơng pháthuy hình thức làm chủ thông qua tự quản, với phơng châm hớng mạnh về cơ
sở, nơi hàng ngày hàng giờ, Đảng và chính quyền quan hệ trực tiếp vớidân.Với chủ trơng này, qúa trình dân chủ hoá hiện nay đang đặt ra yêu cầuchuyển dần từng bớc các chức năng của nhà nớc, nhất là những chức năng xãhội của Nhà nớc cho các tổ chức quần chúng để quần chúng tự quản
2.2 Thực trạng dân chủ hoá xã hội ở nớc ta hiện nay
Nhìn nhận chính xác trạng thái dân chủ là cơ sở thực tiễn quan trọng để
đề xuất những chủ trơng, nội dung, giải pháp phù hợp trong quá trình tiếnhành công cuộc cải cách hành chính ở nớc ta hiện nay Trạng thái đó phải đ-
ợc nhìn nhận cả từ hai phía: trạng thái tổ chức và hoạt động của nhà nớc
Trang 31phản ánh mức độ dân chủ và trạng thái của xã hội dân sự phản ánh khả năngnắm giữ quyền lực của nhân dân Nói cách khác, xác định mức độ dân chủhóa xã hội để làm tiêu chí đề xuất những nội dung và giải pháp tiếp tục tiếnhành công cuộc cải cách hành chính thực chất là xác định trạng thái bản thânnền hành chính đợc công khai, cởi mở đến đâu và trạng thái xã hội đợc cởi
mở đến đâu Cụ thể hơn thì đó chính là vấn đề khả năng tiếp cận đợc với nềnhành chính, khả năng sử dụng nền hành chính đến đâu
Từ cách tiếp cận đó, có thể thấy, trong thời gian qua, bản thân bộ máynhà nớc và nền hành chính có nhiều biến đổi theo chiều hớng gia tăng tínhdân chủ.Nền hành chính đã đợc sửa đổi từng bớc, đặc biệt là về thể chế và cơcấu tổ chức:
- Thể chế kinh tế có sự đổi mới quan trọng, đơn giản hoá và công khaicác thủ tục hành chính, bãi bỏ nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã lỗi thời,xoá bỏ nhiều loại giấy phép gây cản trở, khó khăn, phiền hà cho công việclàm ăn của nhân dân và cho hoạt động của các doanh nghiệp, sửa đổi và banhành nhiều văn bản tơng đối phù hợp với thực tế của tiến trình phát triểntrong đời sống xã hội
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của chính phủ và có quan hành chính các cấp
đợc sắp xếp, điều chỉnh tinh giản hơn trớc, bộ máy hành chính từ trung ơng
đến cơ sở vận hành phát huy tác dụng, hiệu quả tốt hơn
- Vai trò của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết khiếu kiệncủa nhân dân đợc tăng lên Khả năng bằng con đờng hành chính để giảiquyết các vấn đề liên quan tới lợi ích của công dân đã trở thành hiện thực vàngày càng trở thành con đờng tiện dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của công dân
- Đội ngũ cán bộ, công chức có sự chuyển biến theo chiều hớng tinhthông nghiệp vụ, gần dân, giảm dần tình trạng cửa quyền, hách dịch, quanliêu
Tuy nhiên, bên cạnh đó, nền hành chính cũng bộc lộ nhiều yếu kém,phản ánh mức độ dân chủ hoá xã hội, đồng thời đang tiếp tục gây cản trở,thậm chí làm phơng hại đến quá trình dân chủ hoá xã hội Những yếu kém
đó là:
Trang 32- Hệ thống thể chế cha đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống nhất;thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rờm rà, phức tạp ; trật tự, kỉ cơngcha nghiêm.Chính sách pháp luật có nhiều điểm không theo kịp với nhu cầu
điều chỉnh các quan hệ xã hội mới nảy sinh; Luật pháp còn thiếu tính cụ thể,tờng minh, khó truy cập và sử dụng đối với đại chúng; không ít cán bộ nhànớc lợi dụng quá trình cụ thể hóa hoặc lợi dụng quá trình vận dụng các điềuluật, để sách nhiễu doanh nghiệp t nhân và ngời lao động, vi phạm nghiêmtrọng đến quyền công dân và quyền tự do cá nhân và an ninh thân thể và do
đó vi phạm nghiêm trọng các giá trị dân chủ cơ bản Bộ máy hành chínhcồng kềnh, nhiều đầu mối, nhiều tầng nấc, nhiều loại hình tổ chức, thiếu tínhthống nhất; phơng thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừaphân tán, cha thông suốt; cha có những cơ chế, chính sách tài chính thíchhợp với hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức làmdịch vụ công Bộ máy hành chính ở các địa phơng và cơ sở cha thực sự gắn
bó với dân, không đủ khả năng giải quyết những tình huống phức tạp donhững vấn đề nổi cộm trên địa bàn gây nên Đội ngũ công chức còn nhiềuyếu kém về phẩm chất, trình độ chuyên môn, phong cách làm việc chậm đổimới; chất luợng hoạt động, đặc biệt xét ở khía cạnh phục vụ nhân dân, cònnhiều tồn tại: cán bộ, công chức cha thực sự tận tuỵ phục vụ nhân dân đúngvới tính chất là công bộc của dân, vẫn còn phổ biến tình trạng có quan côngquyền và công chức chỉ chú trọng sao cho nhân dân phải tuân thủ thủ tụchành chính, chính sách nhà nớc mà cha tự đòi hỏi mình phải phục vụ tốt, tạo
điều kiện đẽ dàng để nhân dân kiểm tra, giám sát Nói tóm lại, trên thực tế,ngời dân vẫn khá khó khăn trong việc tiếp cận với nền hành chính Nhà nớchiện nay
- Tệ quan liêu và nạn tham nhũng đang hàng ngày hàng giờ làm suyyếu các chức năng của nhà nớc, gây ra tình trạng mất dân chủ nghiêm trọngtrong xã hội Theo nh nhận định của Đảng ta thì: “Trong nội bộ Đảng vàNhà nớc ta, tình hình tiêu cực, suy thoái phẩm chất có chiều hớng phát triển,nhất là tệ quan liêu và nạn tham nhũng, tác hại không nhỏ đến việc củng cốnhà nớc, làm nhân dân lo lắng, đang thực sự là mối nguy cơ đối với chế độxã hội chủ nghĩa, đối với con đờng mà nhân dân ta đã lựa chọn ” Trớc nay
Đảng và Nhà nớc đã có nhiều chủ trơng, biện pháp chống suy thoái đạo đức,chống tham nhũng, song hiệu quả còn thấp Trên thực tế, bệnh quan liêu
Trang 33đang phát tác, vi phạm dân chủ một cách nghiêm trọng vì nó ngăn cách mốiquan hệ giữa nhà nớc và nhân dân bằng nhiều khâu hành chính trung gian và
đặc biệt là vì nó thay thế mục tiêu phụng sự đích thực của nhà nớc, xem ờng lợi ích, tài năng và tính tích cực của nhân dân khiến cho sức mạnh vô
th-địch của nhân dân bị phân rã và điều đó đồng nghĩa với việc làm nhân dânmất khả năng trở thành ngời chủ đích thực của quyền lực.Ngoài những tác
động mang tính phá hoại dân chủ một cách trực tiếp, quan liêu còn là môi ờng dung dỡng nạn tham nhũng Do quan liêu mà các tổ chức cấu thành hệthống chính trị cũng nh cán bộ, nhân viên của hệ thống đó bị tha hóa, biếnchất Trong một số cơ quan, cán bộ, nhân viên trong các tổ chức của hệthống chính trị đã lợi dụng chức, quyền, khe hở của các chính sách để chiếm
tr-đoạt tài sản của Nhà nớc, của tập thể và nhân dân Đây thực sự là một kiểucộng sinh tơng hỗ - quan liêu làm trầm trọng thêm tham nhũng và thamnhũng củng cố quan liêu.Trên thực tế, cũng giống nh quan liêu, tham nhũng
đang phát triển tinh vi và có quy mô hơn trớc Ngoài khía cạnh vật chất,tham nhũng còn phá vỡ niềm tin vào chính quyền của nhân dân Một khiniềm tin của nhân dân bị đánh mất thì việc thi hành các chỉ thị của nhà nớc
chỉ là sự cỡng chế bắt buộc Dới sự khống chế của tham nhũng, quyền lực công cộng (dới dạng nhà nớc và pháp luật) chỉ còn lại lực mà không còn
quyền vì tính đồng thuận xã hội đã mất.
- Khả năng điều tiết nền kinh tế của Nhà nớc cha cao nên nguy cơ tụthậu về kinh tế của đất nớc vẫn còn tiềm ẩn Sự tụt hậu về kinh tế tất yếu kéotheo sự hạn chế về các điều kiện vật chất - những phơng tiện mà nhờ chúng,nhà nớc mới có thể tiến hành quá trình dân chủ hóa một cách hiệu quả; Liên quan đến khía cạnh này, những điểm yếu cơ bản trong hoạt độngcủa Nhà nớc là:
+ Cơ chế hoạch định chính sách, công tác kế hoạch hoá còn nhiều thiếusót Nhiều quyết định liên quan đến chính sách ban hành chậm, không sátthực tế, thiếu nhất quán Nhiều thông tin và văn bản thiếu sự phổ biến, hớngdẫn để nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện Một số chủ trơng, chínhsách trong quản lý kinh tế bị vận dụng tuỳ tiện, thậm chí bị vô hiệu hoá màkhông đợc xử lý trách nhiệm Đặc biệt, trong hoạch định chính sách cònthiếu dân chủ, vì vậy, lợi ích cá nhân, cục bộ, địa phơng trong nhiều trờng
Trang 34hợp đã lấn át lợi ích tập thể, quốc gia và đó cũng là cơ hội của tệ tham nhũnghoành hành, chậm đợc ngăn chặn một cách hiệu quả.
+ Khu vực doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kém hiệu quả gây thấtthoát và lãng phí nghiêm trọng tiền của của nhân dân;
+ Việc quản lý sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trờng còn nhiều bấtcập trớc những tác động tiêu cực của cơ chế theo đuổi lợi nhuận - hiệu ứngtất yếu của kinh tế thị trờng
+ Thiếu tính minh bạch trong thu chi ngân sách;
+ Chức năng cung ứng dịch vụ công cộng nh: xây dựng kết cấu hạ tầng,tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội và phúc lợi xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế -sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống văn hóa còn cha tốt, dịch vụ đếntay ngời tiêu dùng đã bị thất thoát và giá trị sử dụng thấp
Do những yếu kém này, ngời dân cũng đang rất khó khăn trong việc sửdụng nền hành chính để thực thi quyền lực của mình
ở phơng diện thứ hai, trạng thái dân chủ hoá gắn liền với trạng thái cởi
mở của xã hội, mà thực chất là thể hiện ở khả năng và mức độ ngời dân thamgia vào các công việc nhà nớc, công việc xã hội
Từ góc độ này, có thể thấy rõ rằng, trong thời gian qua, dân chủ hoáxã hội có nhiều chuyển biến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ: “Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực đợc phát huy, một số chínhsách và quy chế bảo đảm quyền dân chủ, trớc hết ở cơ sở bớc đầu đợc thựchiện” Những thành tựu trong lĩnh vực này biểu hiện trớc hết ở sự gia tăngtính tích cực, chủ động của các bộ phận nhân dân trong việc tham gia vàoquá trình quản lý nhà nớc và bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân Ngờidân ngày càng quan tâm nhiều hơn tới các quá trình chính trị của đất nớc.Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp đợc vận hành ngày càng có hiệu quả,trên cơ sở có sự đa dạng hoá về cơ chế và sự kết hợp ở các phạm vi khácnhau, trớc hết là ở cơ sở Tổ chức và hoạt động của các đoàn thể xã hội cónhững đổi mới nhất định và qua đó ngày càng có vai trò trong việc thực hiệncác công việc nhà nớc nh: hoạch định chính sách, trng cầu dân ý, góp ý kiếnvào các quyết sách của chính quyền địa phơng hay trung ơng, kiểm tra, giámsát hoạt động của bộ máy nhà nớc
Trang 35Tuy nhiên, từ phơng diện này cũng dễ dàng nhận thấy những hạn chếcủa quá trình dân chủ hoá xã hội hiện nay Nhân dân- lực lợng quan trọngnhất có quyền đòi hỏi nhà nớc tiến hành cải cách hành chính, có quyềnthụ hởng các kết quả cải cách hành chính và giám sát việc nhà n ớc thựchiện cải cách này- lại cha thực sự tham gia tích cực vào quá trình đó Cho
đến thời điểm hiện nay, đa số nhân dân, kể cả lớp trẻ và không ít ngời lao
động ( thậm chí cả đảng viên, cán bộ, công chức) vẫn còn thờ ơ, tắc trách,
ít quan tâm và không am hiểu đối với công việc nhà nớc ý thức dân chủ
và năng lực dân chủ, văn hoá pháp luật, văn hoá dân chủ ch a phát triểnthành nhu cầu văn hoá để định hình trong lối sống cá nhân, càng ch a trởthành nề nếp, chuẩn mực trong phơng pháp và phong cách làm việc Tâm
lý bình quân, thụ động, ỷ lại, trông chờ, thoái thác trách nhiệm, tách rờiquyền và nghĩa vụ dù đã bị kinh tế thị trờng làm cho lung lay đợc mộtphần nhng vẫn còn tỏ ra có sức bám rễ dai dẳng trong đời sống cá nhân vàcộng đồng ( cơ chế xin- cho là một ví dụ) Ngời dân không hiểu rõ quyền
và nghĩa vụ của mình, ngại ngần không dám đấu tranh cho những quyềnlợi chính đáng Hơn thế nữa, nhièu vụ việc khiếu kiện của dân đã không đ -
ợc giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật cũng tạo sức cản đối với ng ờidân, từ đó vai trò của nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa bộ máy hành chính Nhà nớc đã không đợc phát huy, tạo điều kiện đểduy trì sự trì trệ của nền hành chính Trong khi đó, trên thực tế, tình trạngcửa quyền, mất dân chủ với dân, đặc biệt ở cơ sở vẫn còn nghiêm trọng;nhiều vấn đề liên quan đến lợi ích và đời sống thiết thực của ng ời lao độngcha đợc thảo luận kĩ và thông suốt nhng vẫn ra quyết định ép dân phảithực hiện; việc huy động sức dân có lúc, có nơi còn quá mức, cách làm lạithiếu dân chủ, không công khai Ơ nông thôn, công tác vận động nông dâncòn yếu kém dẫn tới tồn tại những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, hoặcgiữa một bộ phận nhân dân với chính quyền cơ sở và đảng bộ Đồng thời,hiện vẫn đang thiếu một cơ chế hữu hiệu để nhân dân có khả năng kiểmsoát đợc toàn bộ các hoạt động của bộ máy nhà nớc và khiếu nại các hành
vi của cơ quan hành chính nhà nớc, cũng nh vẫn đang thiếu một chuyểnbiến mạnh mẽ về mặt chủ trơng và những biện pháp cần thiết để phát huyvai trò của tự quản.Cho đến nay, tổ chức và hoạt động của các đoàn thể xãhội vẫn in đậm dấu ấn của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp cũ, khiến
Trang 36cho các đoàn thể xã hội rơi vào tình trạng lệ thuộc, bị động, thậm chí
“theo đuôi” chính quyền
2.3 Nội dung cải cách hành chính đáp ứng nhiệm vụ dân chủ hoá
xã hội hiện nay
Đối chiếu những đòi hỏi của quá trình dân chủ hoá xã hội tại thời điểm
đề xớng chủ trơng cải cách nền hành chính với những đòi hỏi của quá trìnhdân chủ hoá xã hội hiện nay, dễ dàng nhận thấy rằng những đòi hỏi đó vẫn
đang đợc đặt ra một cách cấp bách tuy đã có một sự thay đổi rất lớn trongnội hàm của nó Điều đó, một mặt khẳng định nhu cầu cải cách bộ máy nhànớc nói chung và cơ quan hành pháp nói riêng là tất yếu khách quan tronggiai đoạn hiện nay, mặt khác đặt ra vấn đề phải có sự xác định lại mục tiêu,các nhu cầu, nội dung và giải pháp cải cách nền hành chính thích ứng vớimục tiêu, phạm vi và mức độ của nhiệm vụ dân chủ hoá xã hội ngày càng đ-
ợc mở rộng Nh vậy, thực chất là có sự thống nhất giữa chủ trơng xây dựngNhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa với chủ trơng tạo dựng nền dân chủ xãhội chủ nghĩa, chỉ có điều là: với điều kiện đặc thù của đất nớc ta, công cuộc
xây dựng ấy bắt đầu từ khâu nhà nớc - thông qua pháp luật - đến xã hội
công dân Còn trong lịch sử pháp triển dân chủ của nhân loại, tiến trình này
khởi đầu từ việc hình thành xã hội công dân rồi đến việc tạo dựng hệ thống
pháp luật (mà nền tảng là việc hình thành nên hiến pháp - khế ớc xã hội); để
cuối cùng đi đến việc dân chủ hóa nhà nớc Tuy có khác nhau về điểm khởi
đầu, nhng chuỗi lôgíc phát triển vẫn là một
Xem xét nhu cầu cải cách hành chính từ phơng diện của nhiệm vụ dânchủ hoá xã hội hiện nay, cải cách hành chính thực chất là tạo ra khả năngtiếp cận nền hành chính, khả năng sử dụng nền hành chính bảo đảm quyềnlực nhân dân Mục tiêu của công cuộc cải cách hành chính- do vậy- phải h-
ớng tới xây dựng một nền hành chính gần dân, trong sạch, hiệu quả; chuyển
từ nền hành chính truyền thống, mang tính “quản lý” sang một nền hànhchính phát triển, một nền hành chính của dân, do dân, vì dân; bảo đảm sựlãnh đạo của Đảng Mục tiêu đó đặt ra hàng loạt vấn đề cần tiếp tục triểnkhai:
- Cải cách thể chế nên hớng mạnh vào bảo đảm cuộc sống, quyền lợicủa dân, tạo khung cơ chế chính sách để mọi ngời dân hoàn toàn chủ động
Trang 37trong làm kinh tế, thuận lợi trong việc thụ hởng các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, nâng cao dân trí, đến đời sống tinh thần và các phúc lợi dân sinh kháccho cả cộng đồng Đồng thời cũng cần hớng vào việc xoá bỏ những quy
định và thủ tục mang nặng tính hành chính quan liêu, kìm hãm sự phát triểncủa lực lựợng sản xuất, gây phiền hà sách nhiễu cho doanh nghiệp và nhândân.Cần phải xóa bỏ cách nghĩ về dân chủ nh một trạng thái tự do luôn tiềmchứa khả năng chuyển thành trạng thái vô chính phủ Xét từ bản chất, dânchủ chính là pháp luật, nhng không phải là thứ pháp luật do nhà nớc áp đặtcho các thần dân của mình,mà là pháp luật hàm chứa công lý, các giá trịnhân bản, nhân văn thể hiện ý chí chung của cộng đồng Với ý nghĩa đó, dânchủ gắn chặt với pháp luật (nói đúng hơn nó hiện diện dới dạng pháp luật)
- Tiếp tục cải cách mạnh mẽ tổ chức bộ máy hành chính từ trung ơng
đến địa phơng để phát huy vai trò của quyền hành pháp trong cơ chế phâncông và phối hợp trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, t phápnhằm đảm bảo quyền lực nhà nớc là thống nhất thuộc về nhân dân.Trên h-ớng này, cần khẳng định rõ ràng và cụ thể sự phân công, phân cấp giữa cáccấp, tập trung khắc phục sự chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ,thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà n-
ớc Nhất thiết phải tạo ra đợc những chuyển biến mang tính cách mạng tronghoạt động của hệ thống hành chính, bắt đầu từ sự chuyển đổi tính chất, nộidung và phơng pháp hoạt động của Chính phủ và bộ máy chính quyền cơ sở,dựa trên sự phân loại rõ các loại công việc và xác định rõ loại việc nào chỉ docơ quan hành chính tiến hành, loại việc nào do cơ quan hành chính kết hợpvới nhân dân và các đoàn thể xã hội tiến hành, loại việc nào chỉ để nhân dânthực hiện Đồng thời, tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nớcvới yêu cầu cơ bản là tinh giản, gọn nhẹ, giảm đầu mối, hiện đại hoá
- Nâng cao tính công khai, minh bạch, giản tiện trong hoạt động củanền hành chính Yêu cầu này, trớc hết liên quan đến quyền đợc thông tin củanhân dân Nhân dân phải đợc biết những gì đang diễn ra trên đất nớc, biếtchính phủ đang làm gì để từ đó cũng tự biết phải làm gì để tham gia vào cáccông việc của đất nớc ở đây, sẽ thấy nổi lên đòi hỏi đối với các cơ quanhành chính phải công khai hoá hoạt động của mình ( pháp luật, chính sách,
kế hoạch, quy hoach), nhất là những việc liên quan trực tiếp tới lợi ích củanhân dân, trớc hết là của các bộ phận nhân dân tại cơ sở Theo đó thì, nhất
Trang 38thiết cần xây dựng lại các quy chế làm việc của các cơ quan hành chính, quy
định cơ chế thông tin và nhận thông tin, trong đó quan trọng là cơ chế đốivới hoạt động của các phơng tiện thông tin đại chúng Yêu cầu nói trên cũngliên quan đến quyền kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với hoạt động củacác cơ quan hành chính nhà nớc nhằm chống sự tha hoá của chính quyền
Đây là vấn đề chúng ta cha làm đợc nhiều, cha cải tiến nhiều Trong thờigian tới, nhất thiết phải xây dựng đợc cơ chế hữu hiệu về kiểm tra, giám sátcủa nhân dân theo hớng hoàn chỉnh, từ cao xuống thấp và rộng khắp Yêucầu nói trên cũng đặt ra vấn đề tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tránhnhiều tầng nấc cũng nh mọi phiền hà trong hoạt động hành chính để nhândân và các doanh nghiệp thực sự thuận lợi khi tiếp xúc và sử dụng nền hànhchính.Tinh giản thủ tục nhng không phải là tập trung vào một khâu, một sốcơ quan nhất định nào đó theo hớng tập trung cao và độc quyền hoá
- Tiếp tục nâng cao chất lợng của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nớc,trong đó trọng tâm là trong sạch hoá đội ngũ, nâng cao năng lực nghiệp vụ
và trách nhiệm phục vụ nhân dân Liên quan đến vấn đề này là nhu cầu đẩymạnh cuộc đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí hiện vẫn đangdiễn ra hết sức phổ biến và nghiêm trọng Đồng thời là nhu cầu đào tạo và
đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức theo các chức danh, tiêu chuẩn; xâydựng và hoàn thiện quy chế về chế độ công vụ, công chức; cải cách chế độ
và chính sách đãi ngộ đối với công chức nhằm tạo ra một đội ngũ công chức
có chuyên môn, kĩ năng nghiệp vụ cao, giác ngộ về chính trị, có tinh thầntrách nhiệm, công tâm và tận tuỵ với công việc.Cán bộ, công chức có tráchnhiệm đáp ứng nhu cầu của nhân dân và chịu trách nhiệm về quyết định vàhành động của mình
- Cuối cùng, nhân dân tuy không phải là chủ thể tiến hành cải cáchhành chính, cũng không phải đối tợng của cải cách hành chính nhng có vịthế rất quan trọng trong toàn bộ tiến trình cải cách hành chính Công cuộccải cách hành chính phải hớng tới việc tạo ra” phẩm chất công dân” của mọingời dân, đồng thời phải tạo ra đợc và tổ chức thực hiện tốt các cơ chế thuhút ngày càng nhiều sự tham gia của nhân dân vào các công việc nhà nớc,bao gồm: cơ chế lập ra cơ sở chính trị, lập ra nhà nớc; cơ chế tham gia vàoviệc thực hiện quyền lực chính trị, quyền lực nhà nớc; cơ chế tác động vàoquá trình thực hiện quyền lực chính trị, quyền lực nhà nớc; cơ chế kiểm tra
Trang 39và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nớc Liên quan tới vấn đề này,việc hớng dẫn nhân dân thực hiện các công việc nhà nớc, tạo lập sự bình
đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý giữa nhà nớc và công dân, giải quyết
đúng đắn mối quan hệ giữa cơ quan hành chính với nhân dân là những nộidung cần đợc đặc biệt quan tâm Cũng liên quan tới vấn đề này, việc đẩymạnh dân chủ cơ sở trên cơ sở kết hợp nhuần nhuyễn cả dân chủ đại diện vàdân chủ trực tiếp, kết hợp dân chủ và tự quản đang là điểm nhấn đáng lu ýtrong các nội dung của cải cách hành chính hiện nay
3 Nhu cầu xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề xây dựng nhà nớc pháp quyền đã đợc đặt ra từ đầu thập kỉ 90,lần đầu tiên đợc đề cập trong bài phát biểu của Tổng bí th Đỗ Mời khi Quốchội bàn về dự thảo Hiến pháp 1992 Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệmkì khoá VII đã sử dụng thuật ngữ “Nhà nớc pháp quyền” và nghị quyết củaHội nghị này đã khẳng định việc xây dựng nhà nớc pháp quyền Việt Nam làmột trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới đất nớc đồng thờichính thức hóa về mặt chủ trơng việc xác định và từng bớc hoàn thiện Nhà n-
ớc pháp quyền VN với những giá trị và đặc trng cơ bản sau:
- Nhà nớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; quản lý mọi mặt đờisống xã hội bằng pháp luật, đa đất nớc phát triển theo định hớng xã hội chủnghĩa;
- Thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa;
- Bảo vệ quyền con ngời, các quyền cơ bản của công dân;
- Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng đất nớc;
- Thiết lập trật tự kỷ cơng
Nhận thức nói trên về nhà nớc pháp quyền XHCN đã khiến cho cảicách hành chính xuất phát từ những tiêu chí của nhà nớc pháp quyền vànhằm biến các tiêu chí đó thành hiện thực phải hớng tới việc tạo ra những cảibiến quan trọng cả về thể chế, tổ chức bộ máy và chế độ công chức, công vụnhằm bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, bảo vệ các các quyền con ngời,quyền cơ bản của công dân và để nhân dân có thể thực sự tham gia vào cácquá trình đổi mới của đất nớc
Trang 40Vấn đề xây dựng nhà nớc pháp quyền đợc nhìn nhận rõ, cụ thể và toàndiện hơn tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Đặc biệt, nhucầu, nhiệm vụ và nội dung xây dựng nhà nớc pháp quyền XHCN đợc thểhiện khá tập trung qua những chủ trơng, nhiệm vụ kiện toàn bộ máy nhà nớc
đề cập tại Hội nghị lần thứ ba BCH TƯ Đảng khoá VIII Đến thời điểm này,nhận thức về những yêu cầu và nội dung cơ bản của nhà nớc pháp quyềnXHCN đẫ tơng đối rõ, trớc hết là trên hai bình diện: yêu cầu về đảm bảoquyền lực thuộc về nhân dân và yêu cầu về tổ chức quyền lực theo hớngphân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện baquyền lập pháp, hành pháp, t pháp Tiếp tục tinh thần đó, Đại hội IX của
Đảng đã chính thức ghi nhận “Nhà nớc ta là công cụ chủ yếu để thực hiệnquyền làm chủ của nhân dân, là nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân.Quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơquan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, t pháp.Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật Mọi cơ quan, tổ chức, cán bộ, côngchức, mọi công dân có nghĩa vụ chấp hành Hiến pháp và pháp luật”, đồngthời xác định nhiệm vụ xây dựng nhà nớc pháp quyền XHCN dới sự lãnh đạocủa Đảng là một trong những nhiệm vụ có tính chiến luợc trong quá trìnhthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội 2001-2010 Thể chế hoá đ-ờng lối đó, Hiến pháp năm 1992 sửa đổi đã trịnh trọng thừa nhận tại điều 2 “Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nớc pháp quyền XHCNcủa nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc vềnhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nôngdân và đội ngũ trí thức
Quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa cáccơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tpháp”
Có thể nói rằng, xây dựng nhà nớc pháp quyền là phơng thức duy nhất
đúng để đáp ứng những nhu cầu nảy sinh từ thực tiễn tổ chức quản lý xã hội
và quản lý nhà nớc, cũng nh những nhu cầu thuộc một số lĩnh vực quantrọng của đời sống xã hội nớc ta Đó là nhu cầu về sự cần thiết phải tạo cho
đợc ý thức coi trọng pháp luật trong quản lý xã hội, quản lý nhà nớc; nhu cầu
về sự cần thiết phải xác định đúng đắn mối quan hệ qua lại giữa nhà nớc vàcông dân; nhu cầu bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của