Xây dựng Tài liệu kỹ thuật công nghệ triển khai sản xuất sản phẩm Veston nam trong may công nghiệp
Trang 1Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Giáo viên hỡng dẫn
Mục lục
2 Sơ đồ mô hình công nghệ… ……… trang 3
1
Trang 2-8.Lựa chọn hình thức tổ chức chuyền ……… trang 20
10.Biểu đồ phụ tả sau đồng bộ.……….trang 28
Lời Mở Đầu
Việt Nam đã bớc vào cánh cửa thơng mại WTO nền kinh tế nớc ta
đang có những bớc tăng trởng vợt bậc, trong đó phải kể đến những đóng góp
to lớn của nền công nghiệp may Nó chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân , giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho hàng triệu lao động,góp phần ổn định xã hội và đóng góp phần lớn vào cho ngân sách nhà nớc
Tiến trình hội nhập thơng mại thế giới của Việt Nam là cơ hội cũng
nh thử thách đối với các doanh nghiệp may Các doanh nghiệp may cũng nhcác nhà sản xuất thời trang cần phải chủ động và sáng tạo hơn nữa để đa thờitrang Việt Nam cũng nh các sản phẩm may của Việt Nam không những cóchỗ đứng ở trong nớc mà còn đến với thị trờng thế giới
Trớc đây, khi mà phần lớn các doanh nghiệp may Việt Nam do quenthuộc với sản xuất hàng gia công (CMT) thì giờ đây khi chuyển sang làmhàng trọn gói (FOB) thật không đơn giản chút nào Vậy làm thế nào để đemlại lợi ích nhiều nhất mà vẫn chiếm đợc sự tin tởng của khách hàng? Để trả
Trang 3lời đợc câu hỏi đó đòi hỏi các chuyên gia thời trang, chuyên gia may mặcphải tìm ra đợc những hớng đi đúng đắn.
Hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam do điều kiện cơ sởvật chất còn hạn chế và công nghệ sản xuất tiên tiến cha đợc áp dụng nênmột số mặt hàng cao cấp nh : vest nam, vest nữ, vest thời trang Cha đợcnhững doanh nghiệp này đón nhận để sản xuất Những mặt hàng này chỉ cócác doanh nghiệp lớn có đầy đủ trang thiết bị chuyên dụng và công nghệ tiêntiến mới đa vào sản xuất và cạnh tranh với các đối thủ khác
Là một sinh viên học tập ở Khoa kỹ thuật may và thiết kế thời trang em
đ-ợc giao thực hiện đồ án môn học: Xây dựng Tài liệu kỹ thuật công nghệ“ Xây dựng Tài liệu kỹ thuật công nghệ
triển khai sản xuất sản phẩm Veston nam trong may công nghiệp ‘’
Qua thời gian học tập đợc trang bị các kiến thức cần thiết em đã thựchiện đồ án với nội dung sau:
Phần I : Các nội dung trong tài liệu kỹ thuật công nghệ
_ Ngiên cứu mẫu (mẫu kỹ thuật)
_Sơ đồ lắp giáp gia công sản phẩm
_Quy trình công nghệ trớc đồng bộ
_Bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, bản mẫu nguyên phụ liệu._Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm( cắt may, là… )
Phần II: Thiết kế dây chuyền
_Lựa chọn hình thức tổ chức dây chuyền
_Quy trình công nghệ sau đồng bộ
_Biểu đồ phụ tải sau đồng bộ
_Mặt bằng dây chuyền sản xuất
Việc thực hiện đồ án môn học này giúp những sinh viên nh chúng em
b-ớc đầu tiếp cận đợc với thực tế sản xuất
Trong thời gian thực hiện đồ án môn học đợc sự hớng dẫn của ………cùng vơí sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa và sự nỗ lực của bảnthân nhng do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chắc không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong đợc các thầy cô và các bạn góp ý để đồ án của
Trang 4Tiêu chuẩn
kỹ thuật:
Nhập NPL
Phá kiện
Kiểm tra NPL
Nhập kho chính thức
Hàng chờ xử lý
Công đoạn cắt
Cắt NPL
Cắt phá
Cắt hoàn chỉnh
Cắt tinh
Dánh số
Bóc tập phối kiện
Nhập kho BTP
Là hoàn thiện
Công đoạn cắt
Công đoạn hoàn thành
May hoàn thiện
Bao gói sản phẩm
Nhập kho thành phẩm
Trang 5Nghiên Cứu Mẫu
Nghiên cứu mẫu để lấy đó là cơ sở xác định co các khâu trong quá trình sản xuất,
đồng thời xem xét về kiểu dáng đã phù hợp với ngời sử dụng cha.
Khi nghiên cứu mẫu ngời ta nghiên cứu các yếu tố sau đẻ đảm bảo cho chất lợng sản phẩm :
-Về kiểu dáng, kết cấu sản phẩm có phù hợp với độ tuổi từ 30- 45 tuổi không? có phù hợp với môi trờng làm việc không? Kết cấu sản phẩm có phù hợp thiết bị hiện có trong nhà xởng không?
- Chất liệu : Có giữ ấm cho cơ thể về mùa đông không?chất liệu có bền không? hay có dễ bảo quản không?
- Chi phí cho NPL đó phải phù hợp với yêu phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của ngời tiêu dùng mà doanh nghiệp sau khi tung sản phẩm ra thị trờng mà vừa đảm bảo có lãi, tính kinh tế cao
- Thông số kích thớc : sau khi may xong mẫu chế thử phải kiểm tra lại thông số xem có phù hợp với thông số kích thớc ban đầu không?Nếu nh có sai lệch hoặc kích thớc của các chi tiết cha đạt thì phải điều chỉnh cho phù hợp.
- Quy trình công nghệ may: Xem xet lại quy cách may , quy trình may cách bố trí chuyền, tính toán số công nghân tại các vị trí làm việc sao cho phù hợp với trình độ tay nghề công nhân, để đảm bảo chất lợng và năng suất của chuyền may
- Thiết bị gia công: Thiết bị có trong xởng có đủ số lợng đẻ đảm bảo sản xuất đúng số ợng sản phẩm theo đúng định mức thời gian không? có đảm bảo an toàn cho ngời lao
l-động khi làm việc, cả vị trí làm việc…
- Tình độ tay nghề của công nhân: Dựa vào trình độ tay nghề của công nhân đẻ phân công
đoạn may cho từng ngời , với trình độ tay nghề hiện tại, công nghân trong xởng có thể may sản phẩm đạt chất lợng và số lợng , thời gian kết thúc hàng có đúng ngày hay không?
- Định mức nguyên phụ liệu: Từ sản phẩm chế thử qua cắt may ,giác để định mức cho
đơn hàng sẽ tiêu hao bao nhiêu nguyên phụ liệu.
- Dự đoán giá thành: Có thể tính toán đợc các loại chi phí cho 1 sản phẩm: chi phí về nguyên phụ liệu, chi phí hao mòn máy móc, điện nớc, tiền lơng trả cho công nhân … để cuối cùng tính đợc giá thành của sản phẩm - Xây dựng các tiêu chuẩn cho sản phẩm: tieu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ cắt , là, kiểm tra chất lợng sản phẩm…
→ Dựa v o t i li ào tài li ào tài li ệu kỹ thuật, mẫu mỏng, sản phẩm chế thử để tổng hợp những phát sinh về:
+ Sự bất hợp lý về thông số mẫu.
+Độ khớp đờng may khi lắp giáp sản phẩm.
+ Sự không phù hợp của đờng may trong kết cấu của sản
5
Trang 6-Dựa vào tổng hợp các phát sinh để ta điều chỉnh mẫu mỏng cho chính xác đẻ sớm tiến hành làm bộ mẫu sản xuất Bộ mẫu sản xuất gồm : Mẫu mỏng, mẫu cứng, mẫu thành khí , mẫu phụ trợ nh(mẫu cắt gọt, mẫu may , mẫu là … )
Mô tả mẫu,lập bảng thông số kích thớc thành phẩmvà bán thành phẩm
Mô tả mẫu:
Aó veston nam 2 ve xuôi đểm mang đặc điểm sau:
→ Là loại áo khoác ngoài, có dựng lót ( canh tóc )
→ Cổ bẻ, ve dài, gót nẹp tròn, có môt túi cơi bên thân trớc trái
→ Thân trớc có chiết ngực, phía dới 2 túi bổ, có nắp
→ Thân sau nhỏ hơn thân trớc, có đờng may sống lng và xẻ ở sờn
→ Tay 2 mang
→ Bên trong áo có lần lót và bổ túi trên thân bên trái khi mặc
Trang 72
A: Th©n ¸oB: ViÒn tóiC: Lãt tóiD: N¾p tói1,2 : May sîi viÒn vµo th©n3: May chÆn miÖng tói d íi4: May ch©n viÒn vµo lãt tói5: May lén n¾p tói
6: May chÆn miÖng tói trªnC
D3
6
45
Trang 8A: Thân áo B: Viền túi
C: Lót túi
1: May lót túi vào miệng túi2: May cơi vào miệng túi3: May rẽ chân cơi
4: May chân cơi vào lót5: Chặn miệng túi
A: Thân áoB: Viền túiC: Lót túi1,2 : May sợi viền vào thân3: May chặn miệng túi d ới4: May chân viền vào lót5: May đáp vào lót6: May chặn miệng túi trên
1B
A
2
C3
6
45
Trang 9bảng thông số thành phẩm
(Các số đo tính theo đơn vị cm)
Dungsai(±)
E1 E2
D2
Trang 15Quy Tr×nh C«ng NghÖ Tríc §ång Bé
1 Söa, sang dÊu líp
Trang 17Thời gian gia công sản phẩm 3301 (s )
Xác định định mức nguyên phụ liệu:
Việc xây dựng định mức nguyên phụ liệu là điều hết sức quan trọngtrong quá trình sản xuất.Xác định định mức vật t cho phép sẽ là căn cứ đểtính giá thành sản phẩm Đối với sản phẩm may chi phí cho nguyên vật liệu
sẽ chiếm 60% ~ 70% giá thành sản phẩm,vì vậy cần tính toán và đánh giámức độ tiêu hao cho mã hàng một cách cụ thể để có thể triển khai quá trìnhsản xuất không bị gián đoạn
Nguyên liệu chính:
_Định mức sơ bộ là định mức cho 1 sản phẩm cỡ trung bình để lấy đólàm chuẩn mực giác sơ đồ Trong qua trình giác sơ đồ , định mức sơ bộ còthể thêm ra hoặc bớt đi , ơ mã hàng VN -238 với khổ vả là 1m40 thì sơ bộmột sản phẩm hết 1m60
_Định mức kỹ thuật là định mức sau khi giác sơ đồ, lúc này định mức sơ
bộ đã đợc điều chỉnh lại Nó vừa mang tính công nghệ cao vừa rút ngắn đợcchiều dài sơ đồ và giảm định mức NPL
Với 4 sản phẩm /1 sơ đồ, chiều dài 1 sơ đồ là 5,97 m Vậy 1sản phẩmhết 1,49 m
Tổng số nguyên liệu theo định mức kỹ thuật là :5500 x 1,49 =8195 m Hao phí trải vải là 0.6 % chiều dài sơ đồ Một sơ đồ hết 5,97 m -> Haophí trải vải là : 0.036 m/1 sơ đồ
17
Trang 18-Tổng số lớp vải N = 8195/ 5,97 = 1372,7 lớp
Hao phí trải vải cho 1372,7 lớp =1372,7 x 0.036 = 49,42 m
Phần trăm thay thân đổi màu cho phép từ 2,5% - 5% ở mã hàng VN -238chúng tôi xác định là 4%
-> Số vải thay thân đổi màu = 8195 x 4 /100 = 327,8 m
Vậy tổng định mức tiêu hao nguyên liệu chính là :
-> Hao phí trải dựng là 1% Vậy 1sơ đồ là : 0,032 m
-> Với 1375 lớp thì hao phí trải vải = 1375 x 0,032 = 44 m
Vậy tổng định mức tiêu hao dựng áo là:
-> Hao phí trải vải cho 1 sơ đồ là : 0, 03 m
-> Với 5500 lớp thì hao phí trảI vảI là : 5500 x 0,03 = 165 m
Tổng định mức tiêu hao lót cổ là:
6325 + 165 =6490 m
Trang 19Trong đó : L : Định mức chỉ may cho 1 Sản phẩm
Lđm : Chiều dài 1 đờng may
Lđmtt :Chiều dài 1 đờng may thực tế đo trên sản phẩm
K : Hệ số đờng may (Phụ thuộc vào số lớp vải, độdày vải, mật độ mũi may)
T : tiêu hao thiết bị ( không tự động)
Với đờng may 1 kim, trung bình K = 3
Bảng Thống Kê Chi Tiết Đờng May-Cỡ M
Trang 215 ChØ m 447315 Gièng mµu v¶i chÝnh
Trang 23- Nhận biết mặt vải: Mặt phải của vải có lỗ kim đâm xuyên xuống
- Trải vải mặt phải lên trên
- Quy định số lá vải trải / 1 bàn cắt
_Cắt chính xác theo sơ đồ, theo mẫu cắt gọt
_Cắt phá các chi tiết: Thân trớc, thân sau, tay, nẹp, lót túi
_Cắt gọt các chi tiết: sợi phối viến túi, bao tay, can bo, đáp túi, cổ áo
_Tất cả các chi tiết khi cắt xong phải đứng thành, đờng cắt trơn đều, đảm bảothông số kích thớc và hình dạng bán thành phẩm
Đồng bộ, phối kiện
_ Đồng bộ chính xác, đầy đủ các chi tiểt trong 1 áo, 1 cỡ
_ Phối kiện theo bàn cắt, bó buộc gọn gàng, chắc chắn, ghi phiếu phối kiện
đầy đủ thông tin: Mã hàng, bàn cắt số, số bó, cỡ số, số lợng BTP
Quy định đánh số mã hàng
_Đánh số vào mặt trái vải, độ cao chữ số không quá 0,5cm, cách mép vải0,1cm Số đảm bảo dễ đọc, không còn lu lại trên sản phẩm sau khi hoànthiện, đánh số theo bó hàng
_Đánh số bằng phấn tiêu (màu trắng)
23
Trang 26_Trớc khi ép chi tiết phải đợc kiểm tra và đợc mồi dấu trớc khi ép
_Sau khi ép xong các chi tiết phải phẳng không đợc bong rộp ,ố vàng nhàu
nát , đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
sống cổ, tra cổ,
mí lé sống cổ
- Đờng may chắp 1cm,
- Tra cổ 0.8
-Đờng may êmphẳng
1
Trang 27- MÝ lÐ 0,15cm xựng
- ưởng ch¾p 4.5 múi/cm
- ưởng mÝ 4.5múi/cm
E-E ưởng may chiếtngỳc
- ưởng may 0.7cm - May àm phỊng , Ẽụng
thẬng sộ
- ưảm bảo Ẽội xựng
_ưởng may 4.5múi/cmF-F
ưởng may ch¾p
sộng tay, ch¾p
s-ởn, ch¾p nẹp ve
- ưởng ch¾p 1,2cm - ưởng ch¾p Ẽều, àm phỊng,
Ẽụng thẬng sộ,4.5múi/ cm
- ưởng quay lờn ve nẹp 1cm
Yàu cầu ký thuật khÌc :
_ưởng may ghim 3múi/cm
_Dủng kim cho m· hẾng :90/14
_Nhiệt Ẽờ bẾn lẾ: 180 – 200 Ẽờ
_ May dỳng ngỳc :
+ ưởng may 1: khi may Ẽể àm thẪn vẾ dỳng ngỳc
+ ưởng may 2: khi may vuột nhẹ thẪn về phÝa nÌch
a 2
ư ởng may 0,6 cm
ư ởng may 0,8cm 1,5 cm
1
2
Trang 28Thiết kế chuyền
Lựa chọn dây chuyền:
Có 2 hình thức tổ chức dây chuyền là dây chuyền hàng dọc và dâychuyền cụm Dựa vào u nhợc điểm của từng loại dây chuyền và đặc điểm củamã hàng là sản phẩm có kết cấu đơn giản nên chúng tôi lựa chọn dây chuyềnhàng dọc và dây chuyền cụm để sản xuất mã hàng VN -238 Số lợng lao
động trong chuyền là 35 lao động, trong đógồm 1 tổ trởng, 1tổ phó
Hệ thống dây chuyền dễ tính toán và đảm bảo sự cân bằng trongchuyền, vận chuyển bán thành phẩm theo đờng zích zắc hoặc đờng thẳng,bán thành phẩm đợc đa vào từng cụm Dựa vào mức độ tay nghề của côngnhân và thiết bị để phân công các bớc công việc phù hợp trong dây chuyền Dây chuyền này có u điểm:
- Sản phẩm đi qua chuyền ngắn
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm chặt chẽ hơn, ít sai hỏng
- Hậu quả của số vắng mặt ít bị ảnh hởng
- Sử dụng thiết bị tối đa vì lợng hàng cho mỗi vị trí nhiều, không có thờigian chờ đợi vô ích
Hiện nay dạng dây chuyền này đang đợc tổ chức rộng rãi tại cácdoanh nghiệp
Thiết kế chuyền:
Trang 29+ Tổng thời gian gia công sản phẩm là: 3301(s)
+ Số lao động trực tiếp trong chuyền : 33 lao động
+ Số lợng sản phẩm của đơn hàng : 5500 sp
+ Thời gian làm việc trong ngày : 28800s
Từ những thông số trên tính đợc công suất của dây chuyền trong mộtngày làm việc là: P = (33* 28800)/ 3301 = 287 (sp)
Nhịp đây chuyền đợc tính nh sau:
Vì đây là dây chuyền cụm nên dung sai của nhịp r = 10%±
- Số công nhân của từng nguyên công đợc tính theo công thức:
Si = Ti / r
Si : số công nhân làm ở nguyên công T
Ti : thời gian định mức của công đoạn T Dựa vào bảng định mức thời gian chế tạo sản phẩm , sơ đồ công nghệmay sản phẩm mã hàng VN -238 để phối hợp các nguyên công sao cho nhịp
độ sản xuất của mỗi nguyên công nằm trong miền dung sai cho phép củanhịp dây chuyền
Sốcôngnhân
% tảitrọng
lớp chính, lót Kéo ,phấn,
bàn, mẫu
29
Trang 30Chặn chân viềnQuay lộn nắp túi
Chặn miệng túi May lót
305060201530152526
May lót vào túi ngực
May cơi ngựcMay rẽ chân cơi
May lótChặn miệng túi
21
Ghim đệm ngực vào thânChắp lót tt với
Vê viền túiChặn nghạnh trê
May chân viềnChặn miệng túiMay lót
353820203020
Chắp tay lót
1640
Mí sống cổMay mác
1212126
Trang 3140 nÑpMÝ lÐ 40
4243
Ch¾p sên chÝnh, lãt
§Æt m¸c May xÎ
530
4546
Ch¾p cÇu vaiMay lén lãtMay lén gÊu
2660
4849
Tra cæ chÝnhTra cæ lãtCÆp cæ
8515
515253
Chun tayTra tay chÝnhTra tay lãt
§Æt d©y gi»ng
1109040
5556
Tra kenChÆn d©y gi»ng
MÝ kÑp bông tay
4014
Trang 32Thiết kế mặt bằng chuyền
Số lợng thiết bị sử dụng:
Bảng thiết bị lắp đặt trên dây chuyền
7
Khi may mí túi khoá cần chân vịt một
Trang 33B¶ng th«ng sè kÝch thíc thiÕt bÞ sö
dông
Trang 34Diện tích một chỗ làm việc đợc tính theo công thức:
e: Khoảng cách từ cạnh ghế đến máy sau (0.1m)
6 7
15 16
16
17 17
Trang 35kết luận
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu cùng với sự hớng dẫn của giáo
viên …… em đã hoàn thành đồ án này với những nội dung sau:
Phần I : Các nội dung trong tài liệu kỹ thuật công nghệ
_ Ngiên cứu mẫu (mẫu kỹ thuật)
_Sơ đồ lắp giáp gia công sản phẩm
_Quy trình công nghệ trớc đồng bộ
_Bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, bản mẫu nguyên phụ liệu
_Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm( cắt may, là… )
Phần II: Thiết kế dây chuyền
_Lựa chọn hình thức tổ chức dây chuyền
_Quy trình công nghệ sau đồng bộ
_Biểu đồ phụ tải sau đồng bộ
_Mặt bằng dây chuyền sản xuất
Trên đây em đã đa ra mô hình sản xuất tối u nhất Tuy nhiên mã hàng sản
xuất tại các công ty luôn luôn thay đổi nên mô hình sản xuất trên chỉ áp
Trang 36dụng đợc số ít sản phẩm Nhng chúng ta có thể dựa vào cách thức tổ chứcsản xuất của mã hàng VN -238 để triển khai sản xuất cho các mã hàng khác.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm cũng nh kiến thức còn hạn chế nênkhông tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức trình bày, em rấtmong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn sinh viên để nộidung đồ án đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên