Từ thực tế đó, em chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính Quận 3” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.Với đềtài này, mục đích của em l
Trang 1MỞ ĐẦU
Lịch sử hình thành, tổ chức và phát triển của các nhà nước trên thế giới đã khẳngđịnh rằng: tài sản công là nguồn lực nội sinh của đất nước, là yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất và quản lý xã hội, là nguồn lực tài chính tiềm năng cho đầu tư phát triển, phục
vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước pháttriển theo định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh” Vì vậy, tài sản công là vốn liếng nhằm phát triển kinh tế, tạotiền đề vững chắc cho kinh tế Nhà nước giữ vai trò trọng yếu, góp phần nâng cao đờisống nhân dân để hiện thực hoá những mục tiêu đặt ra Dù không tham gia trực tiếp vàosản xuất nhưng tài sản công có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Ởcác quốc gia phát triển, quản lý tốt tài sản công cũng được coi là một trong những tiêuchí để đánh giá chất lượng quản lý nói chung của Nhà nước
Thực tế thời gian qua, quản lý tài sản công luôn là vấn đề thời sự của Chính phủ,Quốc hội Việc thiếu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản công và hiệu quả của cơquan hành chính Nhà nước đang là vấn đề được Chính phủ và các cơ quan hữu tráchquan tâm Tình trạng các cơ quan hành chính, sự nghiệp và các đơn vị thuộc khu vựccông sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức gây lãng phí, cho thuê, mượn tài sản công khôngđúng quy định, tự ý sắp xếp, xử lý làm thất thoát tài sản công…đang đặt ra yêu cầu phảithống kê và quản lý hiệu quả lượng tài sản này
Từ thực tế đó, em chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính Quận 3” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.Với
đềtài này, mục đích của em là khái quát rõ nét thực trạng quản lý, sử dụng TSNN trong
cơ quan hành chính nói chung và Quận 3 nói riêng; khẳng định một lần nữa những kếtquả đã đạt được của toàn thể cán bộ, công chức nơi đây Đồng thời tìm ra được nhữnggiải pháp tháo gỡ khó khăn để có thể nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng công sản đểgiúp Phòng giữ vững bước tiên phong của mình, cũng như hoàn thành thật tốt mọi nhiệm
vụ được giao
Nội dung bài báo cáo thực tập gồm các phần sau:
Lời mở đầu
Trang 2Chương 1: Tổng quan về tài sản Nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản Nhà nướctrong cơ quan hành chính Nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong cơ quan hànhchính tại Quận 3
Chương 3: Phương hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sửdụng tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính Quận 3
Kết luận
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ quan hành chính trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Bộ máy Nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các cơ quanNhà nước Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm ba hệ thống cơ quan chính: cơ quan lậppháp, cơ quan hành chính, cơ quan tư pháp
Pháp luật Việt Nam đặt vai trò của cơ quan lập pháp rất lớn, không chỉ thiết lập racác hệ thống cơ quan khác mà còn là cơ quan chỉ đạo, giám sát chung Tuy nhiên, cơquan chấp hành của Quốc hội là Chính phủ (cơ quan hành chính nhà nước cao nhất),cũng có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước và thực thi các văn bản màQuốc hội ban hành Hệ thống cơ quan đứng đầu là Chính phủ, thực hiện chức năng hànhpháp là cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận hợp thành của bộ máy Nhà nước,được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước Việc tìm hiểu kháiniệm, đặc điểm của cơ quan hành chính Nhà nước không chỉ giúp chúng ta có thể nhậnbiết các cơ quan hành chính trong bộ máy Nhà nước mà còn giúp xác định vai trò của cơquan hành chính Nhà nước với tư cách là chủ thể của pháp luật hành chính và là chủ thểcủa quan hệ pháp luật hành chính
1.1.1 Khái niệm cơ quan hành chính
Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính Nhà nước phụ thuộc vàođặc điểm tổ chức quyền lực Nhà nước, đặc điểm phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, địa
lý, dân cư, khoa học kỹ thuật Nói gọn lại là tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý hành chínhNhà nước của từng giai đoạn của cách mạng
- Theo khái niệm tổng quát nhất: cơ quan hành chính Nhà nước là một loại
cơ quan trong bộ máy Nhà nước được thành lập theo Hiến pháp và pháp luật, để thựchiện quyền lực Nhà nước, có chức năng quản lý hành chính Nhà nước trên tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội Hoặc cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan quản lý Nhànước từ cấp TW đến địa phương, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước nhằm ổn định,
Trang 4duy trì bộ máy quản lý Nhà nước các cấp, đảm bảo ổn định chính trị xã hội và an ninhquốc phòng.
- Việc phân loại các CQHCNN có thể dựa vào những căn cứ khác nhau:
Phân loại theo cách hành chính: có cơ quan TW (Chính phủ và các Bộ), cơquan địa phương (UBND và cơ quan chuyên môn)
Phân loại theo thủ tục thành lập: có cơ quan do Quốc hội thành lập hoặcHội đồng nhân dân thành lập, có cơ quan do Chính phủ, các Bộ, các UBND thành lập…v.v
Phân loại theo thẩm quyền: cơ quan có thẩm quyền chung (Chính phủ vàcác Bộ), có cơ quan có thẩm quyền riêng chỉ có chức năng và thẩm quyền quản lý thuộcphạm vi đối tượng ngành hoặc phạm vi nhất định như các Bộ, các Sở…v.v Việc phânchia theo thẩm quyền chỉ mang tính tương đối
Phân loại theo hoạt động: có cơ quan quản lý ngành và cơ quan quản lý lĩnhvực công tác
1.1.2 Đặc điểm cơ quan hành chính
Cơ quan hành chính Nhà nước là một loại cơ quan Nhà nước, là một bộ phận cấuthành bộ máy Nhà nước Cơ quan hành chính Nhà nước mang đầy đủ đặc điểm của cơquan Nhà nước nói chung Đặc điểm chung ấy là cơ sở để phân biệt cơ quan nhà nướcvới tổ chức xã hội Đồng thời, cơ quan hành chính nhà nước có những đặc thù so với cơquan khác của Nhà nước như Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng nhân dân, Toà án nhândân, Viện kiểm sát nhân dân
- Cơ quan Nhà nước có những đặc điểm sau:
Cơ quan do Nhà nước thành lập, chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nướcthành lập ra mình và cơ quan hành chính cấp trên nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhànước bằng hoạt động chấp hành và điều hành bằng quyền lực Nhà nước
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền pháp lý, xuất phát từ quyền lực Nhànước
Trang 5 Tất cả các cơ quan Nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (quan hệtrên dưới, quan hệ ngang, quan hệ chéo) tạo thành một hệ thống thống nhất, theo thứ bậc.
Đó là một hệ thống bộ máy quản lý phức tạp, nhiều đầu mối và biên chế lớn Hạt nhâncủa các cơ quan Nhà nước là công chức
Các cơ quan Nhà nước là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nướcbằng phương pháp đơn phương quyết định – phương pháp quyết định một chiều
Cơ quan Nhà nước là một hệ thống các cơ quan có nhiều đặc điểm khácnhau và được tổ chức khác nhau, thực hiện chức năng quản lý tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội
Hoạt động của cơ quan Nhà nước được duy trì một cách khẩn trương,thường xuyên, liên tục
Hệ thống cơ quan nhà nước có nghĩa vụ tổ chức bảo đảm quyền tự do, lợiích hợp pháp của công dân bằng các chương trình kinh tế - xã hội phân phối một cáchđồng đều mọi cơ hội cho mọi công dân Để thực hiện nghĩa vụ hành chính cần có cácphương tiện Tuy nhiên, sử dụng phương tiện là để phục vụ nhân dân và phải tuân theonhững điều kiện theo luật định Các phương tiện hành chính bao gồm: công sở, côngchức, công sản và phương tiện đặc quyền
- Ngoài những đặc điểm chung nói trên, đơn vị hành chính nhà nước còn
có những đặc điểm riêng đặc thù như sau:
Các cơ quan hành chính Nhà nước được thành lập để thực hiện chức năngquản lý hành chính Nhà nước, nghĩa là thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành Hoạtđộng chấp hành và điều hành là hoạt động được tiến hành trên cơ sở Hiến pháp, luật,pháp lệnh và để thực hiện pháp luật
Hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước mang tính thường xuyên,liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối, chính sách, phápluật vào cuộc sống
Các cơ quan hành chính Nhà nước là hệ thống rất phức tạp, có số lượngđông đảo nhất, có mối liên hệ chặt chẽ, tạo thành một hệ thống thống nhất từ TW tới địa
Trang 6phương, cơ sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của một trung tâm thống là nhất Chính phủ - cơquan hành chính Nhà nước cao nhất.
Thẩm quyền cơ quan hành chính Nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạtđộng chấp hành và điều hành Thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước chủ yếuđược quy định trong các văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước hoặc trongnhững quy chế
Các cơ quan hành chính Nhà nước đều trực tiếp, hoặc gián tiếp trực thuộc
cơ quan quyền lực Nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyềnlực Nhà nước ở cấp tương ứng và chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trước cơ quanquyền lực đó
Hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước khác với hoạt động của cơquan quyền lực, hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát và hoạt động xét xử của Toà án.Hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước là đối tượng giám sát của các cơ quanquyền lực nhà nước, của Toà án thông qua hoạt động xét xử những vụ án hình sự, dân sự,hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và hành chính Các cơ quan hành chính Nhà nước cónghĩa vụ, trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Toà ántrong những trường hợp nhất định và trong thời hạn do luật định Ngược lại, các văn bảnpháp luật của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước có thể là căn cứ pháp lý để Việnkiểm sát và Toà án thực hiện hoạt động kiểm sát và xét xử Một số văn bản pháp luật của
cơ quan hành chính Nhà nước trực tiếp điều chỉnh một số vấn đề về tổ chức nội bộ củaViện kiểm sát và Toà án
Các cơ quan hành chính Nhà nước có đối tượng quản lý rộng lớn đó lànhững cơ quan, tổ chức, xí nghiệp trực thuộc, nhưng Toà án và Viện kiểm sát không cónhững đối tượng quản lý loại này
Các cơ quan hành chính Nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất làLuật hành chính
Và cơ quan hành chính Nhà nước có chức năng quản lý Nhà nước dưới haihình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở Hiến pháp,luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên nhằm chấp
Trang 7hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra hoạtđộng của các đơn vị cơ sở trực thuộc của mình.
1.1.3 Vai trò của cơ quan hành chính trong sự phát triển kinh tế - xã hội
Cơ quan hành chính là cơ quan công quyền thực hiện chức năng quản lý Nhànước Hiến pháp của nước ta năm 1992 xác định Chính phủ là cơ quan chấp hành, cơquan hành chính Nhà nước cao nhất; Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước đối với các ngành hoặc lĩnh vực trong phạm vi cả nước
UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơquan Nhà nước cấp trên trong việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quanNhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm để thực hiện chủ trương,chính sách phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn, chỉ đạo điều hành hoạt động quản lýNhà nước ở điạ phương, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý của bộ máy hành chínhNhà nước từ TW đến địa phương
UBND được tổ chức theo ba cấp hành chính: tỉnh, thành phố, trực thuộc TW (gọichung là cấp tỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấphuyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Bên cạnh các cơ quan công quyền thuộc hệ thống quản lý Nhà nước từ TW đếnđịa phương, còn có hệ thống các cơ quan, đơn vị như toà án, viện kiểm sát, công an, quânđội, các sở ban ngành,… thực hiện nhiệm vụ giám sát, tố tụng, điều hành và bảo đảm ổnđịnh chính trị, quản lý kinh tế, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng
Hoạt động của các cơ quan hành chính thuộc hệ thống chính quyền các cấp là hiệnthân của thể chế một quốc gia, đóng vai trò giữ vững kỷ cương chính trị, tạo nền tảngpháp lý vững chắc cho phát triển kinh tế-xã hội Nếu quốc gia nào có thể chế tốt, trongsạch và vững mạnh thì quốc gia đó sẽ là môi trường tốt của ngừơi dân trong việc hưởngthụ các dịch vụ hành chính, là môi trường tốt cho các tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanhthực hiện hoạt động của mình
1.2 Tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính
Bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa một trong cácnguồn lực của mình là tài sản quốc gia Đó là tất cả những tài sản do các thế hệ thành
Trang 8viên của quốc gia tạo ra hoặc thu nạp được và các tài sản do thiên nhiên ban tặng conngười Trong phạm vi một đất nước, tài sản quốc gia có thể thuộc sở hữu riêng của từngthành viên hay một nhóm thành viên và có thể là sở hữu chung của tất cả thành viêntrong cộng đồng quốc gia Nhà nước là chủ sở hữu đối với những tài sản quốc gia thuộc
sở hữu chung của tất cả thành viên (thường gọi là công sản và tài sản công)
Khái niệm tài sản công là một khái niệm rộng và có tính tương đối, được hiểu theonhững nghĩa khác nhau tùy thuộc vào quy định, mô hình quản lý của từng khu vực, xãhội và mô hình kinh tế
Tài sản công trong cơ quan hành chính là phương tiện có tầm quan trọng lớn laophục vụ cho quá trình hoạt động, cơ sở để thực thi hiệu quả công vụ Trong cácCQHCNN, tài sản công bao gồm: trụ sở làm việc, phương tiện vận tải, máy móc, trangthiết bị và các phương tiện làm việc khác
1.2.1 Khái niệm
Tài sản công trong CQHCNN là một bộ phận quan trọng của công sản Để hiểu cụthể hơn về tài sản Nhà nước, tìm hiểu về công sản sẽ đem đến một cái nhìn tổng quátnhất.Trước hết, chúng ta tìm hiểu sơ qua về công sản
- Tùy theo những cách tiếp cận khác nhau mà có nhiều cách hiểu khác nhau
về công sản Một trong những khái niệm được nhiều người chấp nhận là: công sản là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành, tồn tại trong tự nhiên hoặc do con người sáng tạo ra mà quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt thuộc về Nhà nước.
Ở Việt Nam: Trong các quy định của pháp luật cũng như trong thuật ngữ Từ điểnchưa có khái niệm về công sản Tại điều 17 Hiến Pháp năm 1992 đã ghi rõ những tài sảnnào là thuộc sở hữu toàn dân Tại điều 200 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 đã quy địnhcác tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước Tiếp đó tại các điều 239, 240, 241, 644 của
Bộ Luật Dân sự năm 2005 đã quy định cụ thể các tài sản khác thuộc sở hữu Nhà nước
Từ những căn cứ pháp luật hiện hành, chúng ta có thể khẳng định rằng:
Công sản là những tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, tài sản của các chương trình, dự án kết thúc
Trang 9chuyển giao, đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, núi, sông hồ nguồn nước,tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
- Công sản là nguồn tiềm lực để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,quốc phòng; một niềm tự hào dân tộc, một cuộc sống vật chất, văn hóa, tinh thần vô cùngquý giá mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “công sản là nền tảng, là vốn liếng đểkhôi phục và xây dựng kinh tế chung để làm cho dân giàu nước mạnh, để nâng cao đờisống nhân dân” Vai trò của công sản có thể được xem xét dưới nhiều khía cạch: kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội…đó là:
Công sản là nguồn tài sản lớn tạo nên môi trường, môi sinh đảm bảo chocác hoạt động kinh tế-xã hội của con người
Công sản là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất-xã hội
Công sản là nguồn vốn tiềm năng cho đầu tư phát triển
Công sản là điều kiện vật chất phục vụ cho hoạt động bộ máy quản lý điềuhành của các cơ quan Nhà nước, là nhân tố quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiệncác hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập
Công sản là điều kiện vật chất để không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho nhân dân
Vì vậy, căn cứ vào Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008 thì tài sảnNhà nước trong CQHCNN được hiểu như sau:
- Tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính được hình thành do Nhà nước giao tài sản cho cơ quan quản lý, sử dụng; được đầu tư, mua sắm bằng tiền do ngân sách Nhà nước cấp, từ tiền hàng viện trợ hoặc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính gồm:
Đất đai
Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 10 Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản kháctheo quy định của pháp luật.
1.2.2 Vai trò
Công sản trong CQHCNN có vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia Xét trên phương diện tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính, tàisản Nhà nước là điều kiện vật chất phục vụ cho hoạt động bộ máy quản lý điều hành củacác CQHCNN
Để duy trì hoạt động của bộ máy cơ quan Nhà nước, Nhà nước cần phải trang bịcác tài sản như: nhà đất thuộc trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, trang thiết bị làmviệc… Hoạt động của bộ máy CQHCNN không thể thiếu được trong mỗi quốc gia vì nóđảm bảo cho các hoạt động của xã hội được diễn ra thông suốt Muốn nâng cao hiệu suấthoạt động của các CQHCNN theo hướng tinh giản biên chế thì phải tăng cường trang bịtài sản cho bộ máy này cả về số lượng và chất lượng
1.3 Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính Nhà nước
Căn cứ theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008
1.3.1 Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước: Điều 2
- Tất cả tài sản Nhà nước đều được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng
- Quản lý Nhà nước về tài sản Nhà nước được thực hiện thống nhất, có phâncông, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan Nhà nước và trách nhiệmphối hợp giữa các cơ quan Nhà nước
- Tài sản Nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích,tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm
- Tài sản Nhà nước phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theoquy định của pháp luật Việc xác định giá trị tài sản trong quan hệ mua, bán, thuê, chothuê, liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản hoặc trong các giao dịch khác được thực hiệntheo cơ chế thị trường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Tài sản Nhà nước trong CQHCNN phải được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệtheo chế độ quy định
Trang 11- Việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiện công khai, minhbạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý,sử dụng tài sản Nhà nước phải được xử lý kịpthời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
1.3.2 Quyền, nghĩa vụ của cơ quan hành chính được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
- Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
- Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật
Trang 12CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH QUẬN 3 2.1 Cơ cấu, số lượng các cơ quan hành chính trên địa bàn Quận 3
và những người mẹ suốt đời hy sinh cho cách mạng đã đi vào thi ca như "Người mẹ BànCờ", là nơi đặt Bộ chỉ huy tiền phương trong đợt tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân
1968 (Phở Bình số 7 Lý Chính Thắng) Ngày nay, trên đà phát triển của đất nước, vớinhững bước chuyển mình Quận 3 đã trở thành một quận có nền kinh tế tăng trưởng khá,trật tự xã hội ổn định và có một vị trí quan trọng trong các lĩnh vực hoạt động của thànhphố
- Với vị trí nằm ở trung tâm thành phố, diện tích 4,9km2 có địa giới hànhchánh : phía Bắc giáp Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình, phía Đông và phía Nam giápQuận 1, phía Tây giáp Quận 10 Dân số Quận 3 hiện nay khoảng hơn 200 ngàn người,mật độ dân số 40.000 người/km2 Dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao, khoảng75% dân
- Về mặt tổ chức hành chính, Quận 3 có 14 phường có tên gọi từ phường 1đến phường 14 và các đơn vị phòng tham mưu của UBND Trụ sở UBND Quận 3 đượcđặt tại tòa nhà 185 Cách Mạng Tháng 8 (nơi trước Giải phóng là toàn Đại sứCampuchia)
- Từ một quận hành chính cư trú, từ 1975 đến nay, Quận 3 cùng với thànhphố đã tập trung phát triển kinh tế trên cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực thương mại dịch
vụ, trở thành một quận tự cân đối ngân sách và đóng góp cho ngân sách thành phố Tổng
thu ngân sách hàng năm đều tăng Tổng thu ngân sách Quận năm 2009 là 520.358.773.346 VNĐ và năm 2010 là 544.441.348.002 VNĐ, chủ yếu thu thuế từ các khu vực kinh tế.
Trang 13- Trên lĩnh vực kinh tế, khi tiếp quản vào năm 1975, Quận 3 chỉ có 30 cơ sởcông nghiệp nhỏ, 10 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và khoảng 3000 hộ kinh doanh cá thể,
đến nay có hơn 1.200 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sản xuất nhiều ngành hàng với giá trị sản lượng ngày càng tăng và hơn 20.000 cơ sở kinh doanh thương mại & dịch vụ với doanh thu đến vài chục tỷ đồng Thực hiện chủ trương phát triển
kinh tế hợp tác, Quận luôn quan tâm tạo điều kiện hỗ trợ cho các hợp tác xã hoạt động.Nhiều hợp tác xã hình thành từ năm 1975 đến nay vẫn duy trì được hoạt động và có bướcphát triển vững mạnh như hợp tác xã Thương mại quận, các hợp tác xã thương mại liênphường, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xe du lịch ,…
- Trong những năm qua, từ nguồn ngân sách và huy động nhân dân đónggóp, Quận 3 đã đầu tư xây dựng nhiều công trình phúc lợi công cộng, nhiều trường họcđược đầu tư sửa chữa nâng cấp xây mới như : trường Đô Lương, trường Trần Văn Đang,trường Phan Văn Hân, trường Lương Thế Vinh, trường Trần Quốc Thảo, Kỳ Đồng, PhanĐình Phùng… xây dựng cầu Trần Quang Diệu, hồ bơi Kỳ Đồng, Trung tâm Y tế Quận 3,cải tạo nâng cấp các chợ, mở tuyến đường Nguyễn Thượng Hiền giải tỏa mở rộng đườngTrương Định, Bà Huyện Thanh Quan nối dài, thực hiện tráng bê tông nhựa nóng vàciment 100% các đường hẻm, thực hiện cuộc vận động nhân dân hiến đất mở rộng hẻm,chỉnh trang vỉa hè trên các tuyến đường chính… Thực hiện xong chương trình giải tỏacải tạo nhà trên kênh và ven kênh Nhiêu Lộc và giải tỏa mở rộng đường Nam Kỳ KhởiNghĩa
2.1.2 Cơ cấu, số lượng các cơ quan hành chính ở Quận 3
- Bộ máy tổ chức hành chính của UBND Quận 3 có 14 đơn vị hành chínhcấp phường có tên gọi từ UBND phường 1 đến phường 14 và các đơn vị hành chính cấpquận là các phòng tham mưu của UBND gồm 13 phòng:
Phòng Kinh tế
Phòng Nội vụ
Phòng Quản lý đô thị
Phòng Tài chính-Kế hoạch
Phòng Giáo dục – Đào tạo
Phòng Thanh tra Nhà nước
Trang 14 Phòng Văn hóa-Thể dục thể thao.
Phòng Lao động Thương binh xã hội
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Phòng Tư pháp
Phòng Y tế
Ủy ban dân số gia đình và trẻ em
Phòng Tài nguyên môi trường
Nhưng đến giữa năm 2008, theo chỉ đạo của UBND TP.HCM, thì chỉ còn lại 12đơn vị hành chính cấp quận, giải thể Ủy ban dân số gia đình và trẻ em
2.2 Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong CQHCNN Quận 3
2.2.1 Cơ cấu, số lượng tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính Quận 3
trong những năm gần đây: từ năm 2007 – 2010(năm 2011 số liệu TSNN bên UBND
Quận chưa tổng hợp cụ thể)
Phân loại theo chủng loại tài sản Trong đó:
- Đơn vị tính cho cột số lượng: cái
- Đơn vị tính cho cột giá trị: đồng
Trang 16 Máy móc thiết bị động lực: gồm máy phát điện, máy bơm, máy biến ápđiện và thiết bị nguồn.
Máy móc thiết bị công tác: máy công cụ (máy khoan, cắt cỏ, mài), máymóc chuyên dụng (máy in, máy nước nóng, đầu kara, thiết bị âm thanh)
Máy móc đo lường thí nghiệm: gồm máy móc thiết bị đo lường phân tích(kính hiển vi, ống nghe), máy móc thiết bị thí nghiệm (tủ cấy vi tính mô hình)
Máy móc thiết bị văn phòng: gồm máy vi tính, máy tính cá nhân, máy điềuhòa không khí
- Phương tiện vận tải: gồm phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vậntải khác
- Tài sản cố định khác: gồm bàn ghế, giường, tủ, đồ gỗ, nhựa khác, két bạc,tài sản cố định vô hình, tài sản khác
- Đất đai: chỉ thống kê 6 mảnh đất của UBND Quận
Nhận xét:
Dựa vào Bảng số liệu thống kê theo chủng loại TSNN trên ta thấy:
- Số lượng TSNN qua các năm (2007 – 2010) có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu
là gia tăng số lượng tài sản, tăng mạnh nhất là vật kiến trúc: năm 2007 chỉ 312 cái, bắtđầu từ năm 2008 trở đi số lượng là 1344, gấp 4,31% so với năm 2007
Trang 17- Xét về số lượng, đứng đầu là TSCĐ khác với số lượng qua 4 năm là:
83146, 84467, 87123, 87132 Tiếp đó là máy móc thiết bị, vật kiến trúc, nhà, phương tiệnvận tải, đất đai
- Ta nhận thấy một thực tế rằng, cùng với sự gia tăng về số lượng tài sản là
có sự giảm đi của giá trị tài sản còn lại, điền hình nhất là vật kiến trúc ( trong năm 2007 –2008) như sau:
Số lượng: 312 => Giá trị còn lại: 2333264194
Số lượng: 1344 => Giá trị còn lại: 1951329349
Và với số lượng 1344 của năm 2008, giá trị còn lại của vật kiến trúc qua các nămcũng có sự sụt giảm Các tài sản khác cũng có hiện tương như vậy Nguyên nhân chủ yếu
là có nhiều tài sản Nhà nước mua từ rất lâu rồi, đến lúc xử lý, thanh lý tài sản Đồng thời,qua từng năm sử dụng mỗi loại tài sản có sự hao mòn về giá trị và giá trị sử dụng
- Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định hữu hình
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định được tính theo công thứcsau:
Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinhtrong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn của tất cả tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị chonăm đó theo công thức:
Trường hợp thời gian sử dụng, nguyên giá của tài sản cố định thay đổi thì
cơ quan, đơn vị xác định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằngcách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc
Số hao mòn TSCĐ = Số hao mòn TSCĐ + số hao mòn TSCĐ – Số hao mòn TSCĐtính đến năm (n) tính đến năm (n-1) tăng trong năm (n) giảm trong năm (n)Mức hao mòn hàng = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ tính hao mòn
năm của từng TSCĐ (% năm)
Trang 18thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã quyđịnh trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.
Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cốđịnh được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đãthực hiện của tài sản cố định đó
Ví dụ:
Đơn vị A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 10.000.000 đồng, chiết khấu (khuyến mãi) mua hàng là 1.000.000 đồng, chi phí vận chuyển là 300.000 đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử tới khi dưa vào sử dụng là 2.000.000 đồng Thời gian sử dụng của tài sản cố định là 10 năm (phù hợp với qui định tại phụ lục
số 1) tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01-01-2000.
Nguyên giá tài sản cố định = 10.000.000 đ - 1.000.000 đ + 300.000đ + 2.000.000
Nguyên giá tài sản cố định = 11.300.000 đ + 5.000.000 đ = 16.300.000 đ
Số hao mòn luỹ kế đã tính = 1.130.000 đ x 5 năm = 5.650.000 đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 16.300.000 đ - 5.650.000 đ = 10.650.000 đ
Mức hao mòn năm = 10.650.000 đồng: 7 năm = 1.521.000 đ
Từ năm 2005 trở đi, đơn vị tính hao mòn mỗi năm 1.521.000 đồng đối với tài sản
cố định vừa được nâng cấp (Riêng năm cuối cùng sẽ tính hao mòn toàn bộ giá trị còn lại)
2.2.2 Trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính Quận 3
Trang 192.2.2.1 Về quản lý tài sản Nhà nước
Theo Quy chế quản lý, sử dụng, xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị thuộc Quận 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND Quận 3)
Chương II, Mục I về trách nhiệm quản lý Nhà nước về tài sản Nhà nước
- Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, xử lý tài sản Nhà nước thuộc phạm viquản lý của Quận theo phân cấp
- Quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điềuchuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản Nhà nướctại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Quận theo phân cấp tại Chương IIQuy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 củaUBND TP.HCM (trừ tài sản là nhà, đất)
- Hằng năm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của Quận theo yêu càu của các Sở, Ngành thành phố
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm viquản lý của Quận
- Tham mưu UBND Quận xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, sử dụng,
xử lý tài sản Nhà nước
- Quản lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Quận theođúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và của các cơ quan chứcnăng có thẩm quyền liên quan Thẩm định, trình UBND Quận quyết định theo thẩmquyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản Nhà nước
- Tham mưu UBND Quận tổ chức thực hiện các quy định công sở, tổ chứcthực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở trên địa bàn Quận
Trang 20- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc tháo dỡ các công trình khi có quyếtđịnh tháo dỡ của UBND Quận.
- Tham mưu UBND Quận thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất,chuyển quyền sử dụng đất theo chức năng, nhiệm vụ được giao
- Hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trong trường hợp điều chuyển, bán tàisản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2.2 Về sử dụng tài sản Nhà nước
Tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính thuộc UBND Quận 3 và các Phườngđược phân chia cho từng bộ phận, cá nhân sử dụng cụ thể Việc sử dụng tài sản làm sao
có hiệu quả và hiệu suất cao nhất thuộc nhiệm vụ và trách nhiệm của người sử dụng
Trong tình hình nền kinh tế có nhiều khó khăn, vấn đề sử dụng tài sản Nhà nướctrong cơ quan tiết kiệm, bảo quản, duy tu đang được dư luận quan tâm
UBND Quận và các phòng ban sử dụng tài sản Nhà nước theo Quy chế quản lý,
sử dụng riêng cuia3 đơn vị mình
2.3 Quy trình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại CQHCNN Quận 3
Theo Quy chế quản lý, sử dụng, xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị thuộc Quận 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND Quận 3)
Chương II, Mục III về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
2.3.1 Lập hồ sơ quản lý tài sản Nhà nước: Điều 14
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý ban đầu liên quan đến việc hình thành, biến động tài sảnNhà nước khi đưa vào sử dụng và bổ sung trong quá trình sử dụng Nội dung của hồ sơquản lý tài sản Nhà nước được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng gồm:
Trang 21 Đối với trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng mới, hồ sơ quản lý công sởbao gồm các giấy tờ sau đây:
Các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng công trình, quyền sửdụng đất;
Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công,nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổchức theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 củaChính phủ về việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổchức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
Tài liệu hướng dẫn sử dụng trang thiết bị công trình (nếu có);
Tài liệu hướng dẫn về bảo trì công trình
Đối với trụ sở làm việc đã đưa vào sử dụng từ trước ngày Quy chế này cóhiệu lực thi hành mà chưa có hồ sơ nêu trên thì cơ quan được giao trực tiếp quản lý, sửdụng công sở phải lập hồ sơ để quản lý Hồ sơ quản lý công sở phải bao gồm các giấy tờsau đây: