bị kiến thức về tất cả mọi mặt nhằm đáp ứng kịp thời các tiêu chí mới của nềncông vụ, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, c
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH với mục tiêuđến năm 2020 Việt Nam cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại, hội nhập với cộng đồng quốc tế Cùng với những thời cơ đang chờ đónchúng ta thì cũng có không ít những thách thức mà chúng ta cần vượt qua Nhân
tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc tế là conngười, là nguồn lực con người Việt Nam đang được phát triển về số lượng vàchất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao, con người vừa là mục tiêuvừa là động lực, là trung tâm của sự phát triển
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 3 (khoáVIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước đã khẳngđịnh: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của cách mạng,gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trongxây dựng Đảng” Nghị quyết đã nêu mục tiêu tổng thể, rút ra những bài học kinhnghiệm quý báu về công tác cán bộ và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho côngtác cán bộ đến năm 2010; Đồng thời chỉ rõ “Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩmchất và năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy”
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức còn là mộttrong những nội dung quan trọng của công tác cải cách hành chính Vì vậy,trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010 (Ban hànhkèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướngChính phủ) việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làmột trong bảy chương trình hành động có ý nghĩa quan trọng, góp phần xâydựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từngbước hiện đại và hoạt động có hiệu quả
Nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH Nhiệm vụ chínhtrị mới rất nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi Đảng ta phải xây dựng được
Trang 2một đội ngũ CBCC ngang tầm, có trình độ năng lực chuyên môn, tiếp thu vàứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ trên thế giới vào côngcuộc xây dựng và phát triển kinh tế Bên cạnh đó, đội ngũ CBCC cần nêu caophẩm chất đạo đức cách mạng, có khả năng đoàn kết, tập hợp được đông đảoquần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ cách mạng bằng chính uy tín của cánhân mình và uy tín của Đảng, làm cho Đảng ta ngày càng vững mạnh và trongsạch, đủ sức lãnh đạo và tổ chức nhân dân vượt qua mọi khó khăn, thử thách,thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng,văn minh
Thực tế cho thấy, đội ngũ CBCC hiện tại đã được rèn luyện thử thách quaquá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước nên có bản lĩnh chínhtrị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách mạng Kiến thức trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ, công chứcngày càng được nâng cao về mọi mặt, góp phần tích cực vào thành công của sựnghiệp đổi mới đất nước Song, quá trình vận động và phát triển không ngừngcủa xã hội yêu cần có sự đổi mới cho phù hợp thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ, côngchức cần phải được nâng cao về mọi mặt Muốn vậy, các ngành các cấp cần phải
tổ chức tốt công tác ĐT-BD cán bộ, công chức và thực hiện tốt công tác QLNN
về lĩnh vực này để đáp ứng yêu cầu đó
Tỉnh Quảng Trị nói chung và thị xã Quảng Trị nói riêng những năm qua
đã thực hiện khá đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựngđội ngũ cán bộ có phẩm chất năng lực và trình độ, có bản lĩnh chính trị vữngvàng, đảm bảo thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ chính trị được giao Tuynhiên, công tác ĐT-BD và QLNN về ĐT-BD CBCC vẫn còn tồn tại nhiều hạnchế
Nhận thức được tầm quan trọng của việc QLNN về công tác ĐT-BDnhằm quản lý tốt việc xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp, đồng thời trang
Trang 3bị kiến thức về tất cả mọi mặt nhằm đáp ứng kịp thời các tiêu chí mới của nền
công vụ, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện (liên hệ
thực tiễn tại Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Trị)” để làm khóa luận tốt
nghiệp
2 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề về lý luận có liên quan, đề tài tập trungphân tích thực trạng chất lượng QLNN về công tác ĐT-BD đội ngũ CBCC cấphuyện tại thị xã Quảng Trị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần xâydựng đội ngũ CBCC trên địa bàn này ngày càng có chất lượng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng chất lượng QLNN về công tác ĐT-BD đội ngũ CBCCHC cấphuyện trên địa bàn thị xã Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng QLNN về công tác ĐT-BDđội ngũ CBCCHC cấp huyện trên địa bàn thị xã Quảng Trị Thời gian từ 2006 –2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên cơ sở lý luận từ chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng HồChí Minh và các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước liênquan đến đề tài Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là:
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê và so sánh các số liệu;
- Phương pháp xử lý thông tin;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
5 Cấu trúc của đề tài
- Phần mở đầu
Trang 4- Nội dung của đề tài khóa luận
Chương 1: Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện
Chương 2: Thực trạng chất lượng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Quảng Trị
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước vềcông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyệntrên địa bàn thị xã Quảng Trị
- Phần kết luận
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH
CHÍNH CẤP HUYỆN 1.1 Lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức hành chính cấp huyện
1.1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 4, Luật cán bộ, công chức năm 2008,quy định:
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước
2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập),
Trang 6trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo
từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
1.1.1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính
Cán bộ, công chức hành chính là những người làm việc trong các cơquan thuộc hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện các công việcquản lý nhà nước
Như vậy, đội ngũ CBCCHC bao gồm:
- Những người làm việc trong các cơ quan thuộc hệ thống hành pháptrung ương;
- Những người làm việc trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước
ở địa phương
Theo quy định tại Điều 5 và Điều 6, Nghị định số 06/2010/NĐ-CP củaChính phủ, ngày 25/01/2010 về quy định những người là công chức thì côngchức hành chính của các cơ quan thuộc hệ thống hành pháp trung ương và củacác cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương bao gồm :
+ Thứ trưởng và người giữ chức danh, chức vụ tương đương; người giữchức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong văn phòng, vụ, thanh tra và
tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngangBộ
+ Tổng cục trưởng và tương đương, Phó Tổng cục trưởng và tươngđương, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong vănphòng, vụ, thanh tra thuộc Tổng cục và tương đương
+ Cục trưởng, Phó Cục trưởng, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong văn phòng, phòng, thanh tra, chi cục thuộc Cục
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người làm việc trongcác tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn
vị sự nghiệp công lập
Trang 7+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, người giữ chức vụ cấptrưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đạibiểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng UBND;
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên mônthuộc UBND; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trongcác tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơquan chuyên môn thuộc UBND;
+ Trưởng ban, Phó Trưởng ban, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơquan chuyên môn thuộc UBND
1.1.1.1.3 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính cấp huyện
- Cán bộ hành chính cấp huyện là công dân Việt Nam, được phê chuẩn,
bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan hành chínhnhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước
- Theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 06/2010/NĐ-CP củaChính phủ, ngày 25/01/ 2010 về quy định những người là công chức thì côngchức hành chính cấp huyện bao gồm:
+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và những người làm việctrong văn phòng HĐND và UBND;
Trang 8+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện, Chánh văn phòng, PhóChánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng UBND quận, huyện nơi thíđiểm không tổ chức HĐND;
+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và những người làm việctrong cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Như vậy, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện của thị xãQuảng Trị bao gồm:
1.1.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
1.1.1.2.1 Khái niệm đào tạo
Đào tạo là quá trình tác động đến con người, là quá trình truyền thụnhững kiến thức mới nhằm làm cho đối tượng nhận thức được những kiến thức,
kỹ năng cần thiết một cách có hệ thống, để người học nâng cao trình độ hơntrước khi đào tạo, giúp họ làm việc một cách hiệu quả và năng suất, góp phầnhoàn thiện nhân cách cá nhân
Đào tạo là quá trình truyền thụ những kiến thức mới để người cán bộ,công chức có sự biến đổi về trình độ, về kỹ năng và qua đó năng lực làm việcđược nâng lên Thông thường, đào tạo là quá trình trang bị kiến thức cơ bản haytrang bị những kiến thức ở trình độ cao hơn, do đó thời gian đào tạo thường dàihơn thời gian bồi dưỡng, một khóa đào tạo với chương trình và nội dung có thờigian tương đương với một năm học trở lên
Trang 9Đào tạo công chức là hoạt động của quản lý nhà nước, theo đó côngchức với những cương vị chức vụ khác nhau, nhu cầu công vụ khác nhau củatừng nhóm, từng ngạch được đào tạo cơ bản một chuyên môn nhất định theo tiêuchuẩn về kiến thức được nhà nước quy định trong hệ thống giáo dục quốc dânhoặc tiêu chuẩn nghiệp vụ trong hệ thống công vụ.[1]
Đào tạo thường dùng trong trường hợp cán bộ, công chức chưa đượctrang bị những kiến thức cần thiết, những kinh nghiệm quý giá để thực hiện mộtcông việc nào đó
1.1.1.2.2 Khái niệm bồi dưỡng
Bồi dưỡng là một quá trình nhằm hoàn thiện kỹ năng, năng lực củangười lao động nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức; đó là cơ hội mà người quản
lý tạo ra cho người lao động nhằm hoàn thiện kỹ năng, kiến thức chuyên môn cóliên quan đến công vụ hiện tại.[2]
1 Hành chính công, Nxb Thống kê, Trang 281
2 Giáo trình tổ chức nhân sự hành chính Nhà nước, Nxb Học viện Hành chính
Trang 10Trong lĩnh vực hành chính, bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất, đó là quá trình hoạt động làm tăng thêm những kiến thức mới, đòihỏi bổ sung những kỹ năng hoạt động đối với những CBCC đang giữ một chứcdanh, một ngạch công chức nhất định.
Bồi dưỡng là hoạt động của quản lý nhà nước, theo đó CBCC với nhữngcương vị chức vụ khác nhau, nhu cầu công vụ khác nhau của từng nhóm, từngngạch được trang bị bổ sung cơ bản một số vấn đề chuyên môn nhất định vềhành chính nhà nước
Mục đích chủ yếu của bồi dưỡng là bổ sung kiến thức và kỹ năng Bồidưỡng phải chuyên sâu, phải cập nhật những nội dung liên quan đến công tác vànăng lực quản lý hay chuyên môn của người CBCC
Bồi dưỡng trên nguyên tắc là thực hiện bằng các khóa học ngắn hạn: từmột năm trở xuống, từ một ngày trở lên, phổ biến là một vài tháng, một hai tuần,thuộc khung thời gian của hoạt động bồi dưỡng
1.1.2 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
Đội ngũ CBCC có vai trò chiến lược quyết định hiệu lực và hiệu quảthực thi công vụ trong hoạt động QLNN, do đó công tác ĐT-BD là một trongnhững nhiệm vụ có vai trò đặc biệt quan trọng Trong giai đoạn hiện nay côngtác ĐT-BD CBCC có những vai trò như sau:
Một là, công tác ĐT-BD CBCC nhằm phục vụ cho công tác chuẩn hóacán bộ Đây có thể coi là vấn đề quan trọng khi mà đội ngũ CBCC hiện nay cònthiếu về số lượng, yếu về chất lượng, trình độ, năng lực, phẩm chất còn bộc lộnhiều yếu kém Điều này đã làm giảm sút chất lượng và hiệu quả giải quyếtcông việc, gây nhiều bức xúc trong nhân dân Vì vậy trong thời gian tới công tácĐT-BD CBCC cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ,kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ CBCC
Trang 11Hai là, ĐT-BD CBCC nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước ĐT-BD CBCC có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất
sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Công tác ĐT-BD xâydựng một đội ngũ CBCC vừa có năng lực hoạch định, thực thi chính sách công,khả năng ngoại ngữ, kiến thức về công nghệ mới vừa có bản lĩnh chính trị vữngvàng để không bị tác động bởi những tiêu cực mà cơ chế thị trường mang lại
Ba là, bồi dưỡng CBCC nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cáchhành chính trong giai đoạn hiện nay Một nền hành chính mạnh mẽ, thông suốt,hiệu lực, hiệu quả cao cần đòi hỏi một đội ngũ CBCC giỏi cả về chuyên môn,nghiệp vụ cả về khả năng phản ứng với những sự thay đổi của điều kiện kinh tế -
xã hội ngày nay Công tác ĐT-BD giúp cho cán bộ, công chức nắm vững vàthực thi tốt các văn bản pháp luật mới, cung cấp cho cán bộ, công chức những
kỹ năng quản lý, tạo điều kiện để cơ cấu lại bộ máy hành chính nước ta
Bốn là, công tác ĐT-BD đội ngũ CBCC một mặt bổ túc, hoàn thiện hệthống tri thức tổng hợp cần thiết; xây dựng phương pháp tư duy khoa học vànâng cao năng lực tổ chức thực tiễn cho đội ngũ cán bộ đáp ứng tốt chức tráchtrong hiện tại, mặt khác chuẩn bị nguồn kế cận bằng việc xây dựng một thế hệcán bộ mới, trẻ để thay thế, bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai
Tóm lại, công tác ĐT-BD có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xâydựng, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nền hành chính nhànước Đây được xem là một hình thức cơ bản, một biện pháp hàng đầu để nângcao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức trong giaiđoạn hiện nay
1.1.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng công tác ĐT-BD đội ngũcán bộ Khi người khẳng định “gốc của công việc” là đội ngũ cán bộ thì đồngthời đi đến nhấn mạnh “công việc gốc” của Đảng là phải “huấn luyện đội ngũ
Trang 12cán bộ” Xuất phát từ quan điểm quý trọng cán bộ, quý trọng nhân tài, quý trọngmỗi người có ích với công việc, Người yêu cầu “Đảng phải nuôi dạy cán bộ, nhưngười làm vườn vun trồng những cây cối quý báu” [3]
Thực tiễn lịch sử dân tộc ta cho thấy, các triều đại phong kiến cũng rấtquan tâm đào tạo, bồi dưỡng các thế hệ quan chức nhà nước để họ xứng đángvới vai trò “rường cột’ của một chính thể
Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng ta luôn chú trọng đến việc xây dựng độingũ cán bộ Qua các thời kì cách mạng, Đảng ta đã chăm lo xây dựng nhiều thế
hệ Cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Tổ quốc, chăm lo,gắn bó, phụng sự nhân dân
Hiện nay, trong chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, Đảng ta
đã khẳng định: “Phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt củavấn đề then chốt Vì vậy, Đảng chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ không chỉ chobản thân mình, mà còn cho cả hệ thống chính trị, cho toàn xã hội, trên tất cả cáclĩnh vực, chỉ có chủ động xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ vững mạnh, Đảngmới đủ khả năng lãnh đạo, tổ chức toàn dân thực hiện thắng lợi sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” [4]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX cũng chỉ rõ: “Phải đào tạo,bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là đội ngũ cán bộ lãnh đạo cáccấp, các ngành vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lốisống, có trí tuệ và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân”
Nhận thức được vai trò của công tác ĐT-BD, nâng cao trình độ cho độingũ cán bộ, công chức, trong thời gian qua, công tác này được các cấp, cácngành, các địa phương chú trọng đúng mức
3 Sdd, tập 5, trang 273
4 Nghị quyết Hội nghị thứ ba BCH Trung ương Khóa VIII, tr 22
Trang 131.2 Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính
QLNN về công tác ĐT-BD đội ngũ CBCCHC là một khái niệm mới,chưa được giải thích trong các quy định của pháp luật nên vẫn còn mang tínhmới trong khoa học quản lý hành chính công Để làm rõ vấn đề này, trước hếtcần làm rõ thuật ngữ QLNN nhằm làm cơ sở lý luận nền tảng cho việc nghiêncứu khái niệm QLNN về công tác ĐT-BD đội ngũ CBCCHC
QLNN là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhànước để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức
xã hội (chính trị, khoa học, xã hội…), giữ gìn trật tự xã hội (thể chế chính trị) vàphát triển xã hội theo những mục tiêu đã định
Khái niệm QLNN xét về mặt chức năng của Nhà nước, có thể phân biệt:Một là, theo nghĩa bao quát “Đảng lãnh đạo, Nhân dân làm chủ, Nhànước quản lý”, Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực và mang tínhpháp quyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn xã hội bằng các hoạt động lậppháp, hành pháp, tư pháp Như vậy, quản lý nhà nước bao gồm cả ba lĩnh vựclập pháp, hành pháp, tư pháp
Hai là, theo nghĩa hẹp thì QLNN không bao gồm hoạt động lập pháp và
tư pháp của nhà nước, mà đó là hoạt động hành chính của cơ quan thực thiquyền lực Nhà nước để quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội theopháp luật
Mặc dù trên thực tế có nhiều giải thích khác nhau về QLNN, nhưng thựcchất về nội dung đều có những điểm giống nhau, có những điểm cơ bản phảnánh bản chất của QLNN như:
+ Chủ thể QLNN là các cơ quan nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp,
cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp;
Trang 14+ Khách thể của QLNN là các quá trình xã hội (trật tự quản lý nhà nước,trật tự xã hội… do pháp luật quy định) và hoạt động của con người;
+ QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành Chấp hành là thực hiệntrên thực tế các quy định pháp luật của nhà nước Điều hành là hoạt động chỉđạo trực tiếp đối với các đối tượng bị quản lý Trong hoạt động điều hành, cơquan quản lý (chủ thể quản lý) có thể áp dụng các hình thức tổ chức – xã hộitrực tiếp và những hình thức ít mang tính pháp lý khác
Trong QLNN, chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ: mộtbên là chỉ huy, điều khiển, một bên là bị chỉ huy, bị điều khiển Nhưng giữa haiyếu tố không hề có mâu thuẫn, mà đó chính là sự thống nhất giữa hai cặp đốilập Chủ thể và khách thể trong quan hệ quản lý có mối quan hệ là quyền lựctrực thuộc, là thứ bậc quản lý; cấp dưới phải phục tùng cấp trên, nhân viên phảiphục tùng thủ trưởng, cả nước phải phục tùng Trung ương, toàn dân phải tuânthủ pháp luật của Nhà nước
Trong công tác quản lý, các chủ thể quản lý sẽ sử dụng nghệ thuật quản
lý hoặc các tiến trình, bao gồm các khâu như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm tra việc thực hiện công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụngcác nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã định trước Quản
lý Nhà nước cũng tương tự, là sự tác động có tổ chức, có đích hướng của Nhànước (chủ thể quản lý) lên các khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu màNhà nước đã định trước
Trên cơ sở này, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa QLNN về ĐT-BD đội
ngũ CBCCHC như sau:
QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCCHC là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lên các đối tượng quản lý vàquan hệ quản lý về công tác ĐT-BD để nâng cao chất lượng, trình độ chuyênmôn, đạo đức công vụ của CBCCHC nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là hiệuquả trong việc phục vụ nhân dân, phát triển nền kinh tế, văn hóa, xã hội của đấtnước theo đúng định hướng mà Nhà nước đề ra
Trang 151.2.2 Đặc trưng quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính
QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCCHC có những đặc trưng cơ bản sau:Một là, QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCCHC gắn với quản lý hành chínhnhà nước, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Chủthể thực hiện công tác QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCCHC được quy định cụthể trong văn bản quy phạm pháp luật Theo quy định tại Điều 26 và Điều 27,Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 ban hành kèm theo Quy chếĐT-BD CBCC do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì cơ quan có thẩm quyềnQLNN đối với công tác ĐT-BD CBCC bao gồm:
+ Bộ Nội vụ là đầu mối phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan tham mưu, giúpChính phủ quản lý và thực hiện hoạt động quản lý nhà nước theo thẩm quyềnđược giao về công tác ĐT-BD CBCC trong phạm vi cả nước
+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý công tác ĐT-BD CBCCtrong phạm vi ngành và địa phương
Hai là, QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCCHC phải dựa trên quy định củapháp luật về công chức và nền công vụ nhà nước Do đó, công tác QLNN đốivới lĩnh vực này phải dựa trên các quy định của Pháp lệnh CBCC và các văn bảnquy phạm pháp luật có liên quan Như vậy, bất cứ nhiệm vụ quản lý nào cũngphải dựa trên quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu vượt quá phạm vi thẩmquyền sẽ vi phạm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và hạn chế sự phát triểncủa đội ngũ CBCCHC
Ba là, QLNN về ĐT-BD CBCCHC mang tính vĩ mô nhưng phải đượcthực hiện trên cơ sở nhu cầu của cơ quan, tổ chức mình về ĐT-BD đội ngũCBCCHC Đây là cơ sở thực tiễn của QLNN nói chung, QLNN đối với công tácĐT-BD đội ngũ CBCCHC nói riêng Muốn thực hiện chức năng quản lý chuyênngành thì phải dựa vào hoạt động chuyên ngành để quản lý Hoạt động ĐT-BD
Trang 16đội ngũ CBCCHC phải được thực hiện trên cơ sở nhu cầu thực tiễn từng cơquan, tổ chức có nhu cầu ĐT-BD CBCC; ví dụ: dựa vào nhu cầu cần ĐT-BDcủa CBCCHC trên địa bàn thị xã Quảng Trị, thị xã sẽ hoạch định chính sáchmang tính vĩ mô nhưng cũng cần đảm bảo tính cụ thể hóa, tính định hướng chocông tác ĐT-BD CBCCHC trên địa bàn.
Bốn là, QLNN đối với công tác ĐT-BD CBCCHC là nội dung quản lýđặc biệt, tuân thủ các hình thức quản lý chung, quản lý bằng pháp luật, bằngchính sách và theo mục tiêu đã định nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kiếnthức, kỹ năng chuyên môn cũng như kỹ năng giao tiếp hành chính, đạo đức công
vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
1.2.3 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
Công tác QLNN về ĐT-BD CBCCHC trước hết có vai trò đặc biệt quantrọng quyết định hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước.Bằng các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý, các chủ thểQLNN về ĐT-BD sẽ góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC Qua đó,chất lượng của đội ngũ CBCCHC sẽ không ngừng được hoàn thiện đáp ứng tốtyêu cầu đặt ra trong quá trình thực thi công vụ Nếu mỗi một CBCC làm tốtcông việc của mình sẽ góp phần tạo nền một nền hành chính vững mạnh, pháttriển
Hoạt động QLNN về ĐT-BD được xem như là cầu nối để thực hiện quátrình truyền thụ khối lượng kiến thức, kỹ năng một cách có kế hoạch từ các cơquan, tổ chức tới cán bộ Thông qua đó CBCC tiếp nhận kiến thức, kỹ năng đểthực thi công vụ được giao một cách có hiệu quả và chất lượng Khối lượng kiếnthức, kỹ năng được sắp xếp một cách có hệ thống bằng các chương trình, tài liệu
và chúng được các cơ quan, tổ chức giảng dạy, trao đổi bằng nhiều phương phápkhác nhau nhưng phải bảo đảm khối lượng kiến thức, kỹ năng đó đến được vớiCBCC Do vậy, khối lượng kiến thức, kỹ năng thực chất là một sản phẩm trí tuệ,
Trang 17khoa học được cung cấp tới CBCC thông qua phương tiện là ĐT-BD dưới sựquản lý của các cơ quan hành chính nhà nước.
Công tác QLNN về ĐT-BD CBCC thực chất là một hoạt động được tiếnhành trên các khâu như: ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh cácmối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực ĐT-BD; lập kế hoạch, quy hoạch và tổchức thực hiện kế hoạch; quản lý và xây dựng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡngCBCC và đội ngũ giảng viên thuộc phạm vi thẩm quyền; thực hiện thanh tra,kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về công tác ĐT-BD… tạo điều kiện choviệc ĐT-BD đạt hiệu quả cao
Đồng thời, trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay, QLNN vềĐT-BD đội ngũ CBCC là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện nhằm đổi mớinâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Ngoài ra, để thực hiện được các nội dung
về Cải cách hành chính khác (cải cách thể chế, cải cách bộ máy hành chính nhànước, cải cách tài chính công) trong Chương trình tổng thể Cải cách hành chínhthì đòi hỏi đội ngũ CBCC nói chung và CBCCHC nói riêng có sự phát triểntương xứng về trình độ và nhận thức nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổimới đất nước
Nhận thức được vai trò, tác dụng, ý nghĩa của công tác quản lý đào tạocũng như hoạt động ĐT-BD nhằm nâng cao chất lượng của đội CBCC, trongthời gian tới, nâng cao chất lượng QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCCHC là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng và có tính cấp thiết trong công cuộc đổi mớinền hành chính của thị xã Quảng Trị
1.2.4 Hệ thống các cơ quan quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
QLNN nói chung và QLNN về ĐT-BD đội ngũ CBCC nói riêng là mộttrong những nội dung quan trọng trong hoạt động của bộ máy QLNN Việc xácđịnh đúng chủ thể quản lý và thẩm quyền quản lý có ý nghĩa giúp tránh đượcnhững trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động quản lý cũng như trong hoạt độngĐT-BD CBCC
Trang 18Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 05/3/2010 vềĐT-BD công chức thì hệ thống cơ quan quản lý về công tác ĐT-BD CBCC đượcxuyên suốt từ Trung ương đến địa phương Hệ thống các cơ quan này được chialàm hai hệ thống như sau: hệ thống các cơ quan quản lý chính về ĐT-BD CBCC
và hệ thống các cơ quan phối hợp trong quản lý
1.2.3.1 Hệ thống các cơ quan quản lý chính về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức
- Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối tham mưu,giúp Bộ Chính trị và Chính phủ trong công tác ĐT-BD CBCC của Bộ, ngành;với nhiệm vụ và quyền hạn được quy định như sau:
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về ĐT-BD CBCC;Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ĐT-BD công chức trình cấp có thẩmquyền phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền; tổ chức, hướng dẫn thực hiệnchiến lược, quy hoạch, kế hoạch ĐT-BD sau khi được ban hành; theo dõi, tổnghợp kết quả ĐT-BD công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xây dựng
kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng công chức ở ngoài nước theo thẩm quyền
Tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí ĐT-BD hàng năm, trung hạn, dàihạn; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện sau khi được Chínhphủ phê duyệt; Quản lý chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch côngchức, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quảnlý; Quy định tiêu chuẩn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; Thanh tra, kiểm tra hoạt độngĐT-BD công chức; Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng trong ĐT-BDcông chức; Hướng dẫn việc tổ chức bồi dưỡng công chức ở ngoài nước bằngnguồn ngân sách nhà nước
Trang 19- Vụ (Ban) Tổ chức – Cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ giúp Bộ trưởng trong hoạt động ĐT-BD CBCC của Bộ, ngành; vớinhiệm vụ, quyền hạn được quy định như sau:
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐT-BD đội ngũcông chức thuộc phạm vi quản lý; Tổ chức thực hiện chế độ ĐT-BD theo quyđịnh; báo cáo kết quả hoạt động ĐT-BD công chức hàng năm để Bộ Nội vụ theodõi, tổng hợp; Cử công chức đi ĐT-BD theo thẩm quyền; Tổ chức các khóa bồidưỡng công chức ở ngoài nước
Tổ chức quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu ĐT-BD côngchức thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng vàđội ngũ giảng viên trong phạm vi thẩm quyền; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnchế độ, chính sách ĐT-BD trong phạm vi thẩm quyền
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giúp Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố Trung ương về công tác ĐT-BD CBCC ở địa phương;Với nhiệm vụ và quyền hạn được quy định như sau:
Xây dựng dự thảo về chính sách, chế độ khuyến khích công chức khôngngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác trình UBND cấp tỉnh phêduyệt; dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động ĐT-BD; Xây dựng, ban hành và tổchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐT-BD thuộc phạm vi quản lý
Tổ chức thực hiện chế độ ĐT-BD theo quy định; báo cáo kết quả hoạtđộng ĐT-BD công chức hàng năm để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, tổnghợp; Tổ chức quản lý và biên soạn chương trình, tài liệu ĐT-BD trong phạm vitrách nhiệm được giao; Quản lý cơ sở ĐT-BD và đội ngũ giảng viên trong phạm
vi thẩm quyền; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách ĐT-BDtrong phạm vi thẩm quyền
Trang 20- Phòng Tổ chức cán bộ các Sở, ban, ngành; phòng Nội vụ các quận,huyện, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan thammưu giúp lãnh đạo các cấp, các địa phương về công tác ĐT-BD CBCC ở cơquan, đơn vị mình.
1.2.3.2 Hệ thống các cơ quan phối hợp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
QLNN về công tác ĐT-BD CBCC là một lĩnh vực rộng lớn, bao gồmnhiều nội dung đa dạng, vì vậy bên cạnh các cơ quan đầu mối quản lý còn có các
cơ quan phối hợp QLNN về công tác QLNN CBCC Các cơ quan này phối hợp
về những nội dung liên quan đến chức năng chuyên ngành như:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu kế hoạchngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp ĐT-BD CBCC;
- Bộ Tài chính có nhiệm vụ cân đối, bố trí kinh phí ĐT-BD hàng năm,trung hạn, dài hạn, trong nước và ở ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phêduyệt; Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí ĐT-BD;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ hướng dẫn nội dung, chươngtrình, phương pháp ĐT-BD CBCC;
- Đơn vị sử dụng CBCC có nhiệm vụ đề xuất việc biên soạn và lựa chọnchương trình ĐT-BD phù hợp với vị trí việc làm của công chức; tạo điều kiện đểcông chức thực hiện chế độ ĐT-BD theo quy định
** Ở thị xã Quảng Trị, các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công tácĐT-BD CBCC trên địa bàn thị xã bao gồm:
- Sở Nội vụ: có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạolại, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu HĐND, thành viên UBND
Trang 21các cấp thuộc tỉnh Quảng Trị; phối hợp và hướng dẫn các ngành, các cấp trongviệc thực hiện kế hoạch đó sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
- UBND thị xã Quảng Trị là cơ quan thực hiện chức năng quản lý cácmặt của công tác ĐT-BD CBCCHC tại thị xã dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnhQuảng Trị;
- Phòng Nội vụ thuộc UBND thị xã Quảng Trị, căn cứ Quyết định số163/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND thị xã Quảng Trị về việc banhành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế củaphòng Nội vụ thị xã, theo đó, phòng Nội vụ sẽ chịu trách nhiệm về công tác ĐT-
BD CBCC của thị xã, thể hiện trên các mặt:
+ Quản lý tổ chức, thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đàotạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viênchức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp của Ủy ban nhân dân thị xã;
+ Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức phường vàthực hiện chính sách đối với CBCC và cán bộ không chuyên trách phường theophân cấp
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND thị xã là cơ quan chịu tráchnhiệm quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ cho công tác ĐT-BD đội ngũCBCCHC của thị xã Quảng Trị
1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính
QLNN đối với công tác ĐT-BD đội ngũ CBCCHC là công tác quantrọng, phải thực hiện quản lý theo nhiều nội dung mà pháp luật quy định Côngtác quản lý về lĩnh vực này là nhiệm vụ của hệ thống các cơ quan quản lý nêutrên (ở mục 1.2.3) Trong phạm vi được phân cấp, nội dung chủ yếu của côngtác này là:
Trang 22- Tổng hợp và xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐT-BD CBCC nhà nước;theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó đối với các cơ quanquản lý ĐT-BD CBCC nhà nước và các cơ sở ĐT-BD CBCC nhà nước;
- Theo dõi, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện chương trình, giáo trìnhĐT-BD cán bộ và công chức Nhà nước đối với các cơ sở đào tạo CBCC nhànước;
- Xây dựng định mức, chỉ tiêu ngân sách hằng năm dành cho công tácĐT-BD CBCC nhà nước; phân bổ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu, chế
độ ngân sách ĐT-BD cán bộ và công chức nhà nước;
- Xây dựng chế độ, chính sách ĐT-BD CBCC nhà nước; hướng dẫnkiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách của nhà nước về ĐT-BD CBCC nhànước;
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch củng cố, phát triển cơ sở vật chất, kỷthuật của các cơ sở ĐT-BD CBCC nhà nước
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính của một số quốc gia trên thế giới
Ngày nay trên thế giới, trong bất kỳ chế độ chính trị nào, các đảng cầmquyền bao giờ cũng quan tâm hàng đầu việc ĐT-BD đội ngũ chính trị giachuyên nghiệp của mình, coi đó là một điều kiện cơ bản, chủ yếu để giành giật
và giữ vững được vị trí thống trị xã hội Tính quy luật chung đó đã đượcV.I.Lênin khẳng định: “Trong lịch sử, chưa hề có một giai cấp nào giành đượcchính quyền thống trị, nếu nó không đào tạo ra được trong hàng ngũ của mìnhnhững lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiền phong có đủ khả năng tổ chức vàlãnh đạo phong trào”.[5]
5 V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1978, t.4, tr.473
Trang 23Do đó việc ĐT-BD đội ngũ CBCCHC nhà nước là mối quan tâm thườngxuyên của mọi quốc gia trên thế giới Xét đến cùng, quyền lực, hiệu quả của bất
cứ nhà nước nào cũng đều phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của nền công vụ,công chức quốc gia Sau đây là kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước đốivới công tác ĐT-BD CBCC của các nước trên thế giới:
Hiện nay, các nước rất chú trọng đến việc quản lý và phát triển chấtlượng nguồn nhân lực hành chính trước hết được thể hiện đến việc ban hành cácvăn bản, quy định của pháp luật về công tác quản lý và cơ quan thực hiện nhiệm
vụ quản lý về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nguồn nhân lực của quốc gia Cụ thể:
Ở Hoa Kỳ đã thông qua các đạo luật về ĐT-BD đối với công chứcquyền liên bang và chính quyền bang
Pháp luật nước Pháp quy định Chính phủ phải thực hiện chính sách đàotạo tại chỗ cho công chức và thừa nhận các quyền của các công chức được thamgia các khóa học này
Ở Anh, các quy định về đào tạo trước và trong quá trình làm việc đượcđưa vào các văn bản hướng dẫn của cơ quan hành pháp
Còn một số nước ở khu vực châu Á như Trung Quốc, Singapore việcđào tạo công chức là trách nhiệm của Chính phủ nhưng có sự phối hợp thực hiệnvới các Bộ, ngành khác có liên quan Do đó, hầu hết các nước đều giao việc xâydựng và giám sát chính sách đào tạo cho một Bộ ở cấp Trung ương phụ trách,hoặc giao cho một Ủy ban dịch vụ công việc làm để cơ quan này có thể gắn kếtquả đào tạo với việc thăng tiến và đề bạt sau này
Tùy vào tình hình cụ thể và các quy định của pháp luật thì mỗi quốc gia
sẽ có những nội dung, hình thức quản lý về ĐT-BD công chức riêng, song chungquy lại, hoạt động quản lý về đào tạo có hai hình thức chủ yếu hiện đang được
áp dụng nhiều ở các nước trên thế giới Đó là:
- Đối với các nước theo hình thức quản lý đào tạo tập trung, cơ quanquản lý đào tạo cấp Trung ương sẽ dựa trên cơ sở đánh giá nhu cầu đào tạo củaChính phủ nói chung và của từng Bộ, ngành cũng như khả năng của cơ sở đào
Trang 24tạo để lập kế hoạch đào tạo dài hạn và hàng năm cho Chính phủ Cơ quan đượcNhà nước giao nhiệm vụ quản lý đào tạo sẽ tiến hành lập kế hoạch đào tạo vớicác nội dung như: ước tính chi phí, nguồn lực tài chính, liên hệ với các cơ quan
bộ, ngành hữu quan, thiết kế thời gian, chương trình, nội dung đào tạo Tronghình thức đào tạo này, thông thường thì cơ quan cấp Trung ương sẽ chịu tráchnhiệm đáp ứng mọi chi phí liên quan đến việc tổ chức đào tạo Điển hình về môhình tập trung chức năng quản lý đào tạo cho cơ quan nhân sự Trung ương là
Mỹ Văn phòng quản lý nhân sự có một bộ phận đào tạo và phát triển đặt tại cácbang để hỗ trợ cho cơ quan quản lý liên bang thiết kế các chương trình đào tạo,cung cấp các giải pháp đào tạo
- Đối với các hình thức quản lý đào tạo phi tập trung, cơ quan quản lýđào tạo trung ương chỉ chịu trách nhiệm đề ra các mục tiêu, chính sách đào tạotổng thể, còn việc quản lý hoạt động đào tạo, kể cả quản lý các chính sách ngànhđược giao cho Bộ, ngành, cơ quan hữu quan Ngoài chức năng trên thì cơ quanquản lý nhân sự Trung ương còn thực hiện một số chức năng như đào tạo côngchức lãnh đạo cao cấp; hoặc ở một số nước, cơ quan này còn phải đảm bảo sựgắn kết giữa đào tạo với cải cách hành chính và các chính sách quản lý nhân sự.Bên cạnh đó, Chính phủ sẽ tiến hành việc kiểm tra, giám sát việc tổ chức thựchiện ở các cấp nhằm đảm bảo thực hiện đúng định hướng, mục tiêu đã đề ra,phát hiện và khắc phục những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình thựchiện
Trên đây là một số kinh nghiệm về công tác quản lý về đào tạo côngchức nhà nước của các nước trên thế giới Qua đó chúng ta có thể rút ra một sốbài học kinh nghiệm như: phải có cơ quan chuyên trách tổ chức công tác ĐT-BD
và quản lý về công tác này; phải thực hiện phân quyền hành chính trong ĐT-BD
và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này với từng nhiệm vụ cụ thể phù hợp vớichức năng, thẩm quyền của từng cấp hành chính, từng cơ quan hành chính; nên
có chế độ đào tạo tại chỗ đối với một số ngành nghề đặc trưng, đảm bảo tínhnhanh chóng, kịp thời về tiến độ thực hiện công việc trên thực tế;… Như vậy,
Trang 25những kinh nghiệm trên chính là cơ sở, tiền đề để chúng ta có thể nghiên cứu,đánh giá, tham khảo, học tập và tìm được hướng đi thích hợp với tình hình thực
tế của đất nước trong việc quản lý đào tạo và thực hiện ĐT-BD cho đội ngũCBCC nhà nước trong thời gian tới
CHƯƠNG 2
Trang 26THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP
HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 2.1 Tổng quan về thị xã Quảng Trị
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Nguồn: Phòng Nội vụ thị xã Quảng Trị
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Quảng Trị
Thị xã Quảng Trị là thị xã trung tâm của tỉnh Quảng Trị, nằm ven châuthổ sông Thạch Hãn, có vị trí giao thông khá thuận lợi, thị xã Quảng Trị cáchthành phố Đông Hà 12 km về phía Bắc, cách thành phố Huế 60 km về phíaNam, cách cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 85km về phía Tây
Thị xã Quảng Trị có 5 đơn vị hành chính, gồm có 4 phường và 1 xã.Diện tích tự nhiên là 7.776 ha, tổng dân số thị xã tính đến ngày 31/12/2010 là22.462 người
Trang 27Địa hình thị xã Quảng Trị chia thành hai vùng rõ rệt Phía nam là vùngđồi núi với những thảm rừng thực vật phong phú Phía bắc là vùng đồng bằngtương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa và các loại cây ăn quả lâunăm Hai con sông Thạch Hãn và Vĩnh Định chảy qua Thị xã hình thành các conđường thủy nối liền thị xã Quảng Trị về với Cửa Việt, Hội Yên, Đông Hà, thị xãQuảng Trị đi Thuận An (thành phố Huế)… Đồng thời, hai con sông chảy vàolòng thị xã đã góp phần tạo nên cảnh quan đẹp, khí hậu mát mẻ về mùa hè, bồiđắp phù sa cho ruộng đồng về mùa mưa.
Khí hậu của thị xã Quảng Trị rất khắc nghiệt, mang đậm nét điển hìnhcủa khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa Sự khắc nghiệt của khí hậu kết hợp với sựphức tạp của địa hình thường xuyên gây ra bão, lũ lụt, hạn hán, giá rét… Đặcbiệt, gió mùa tây – nam bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 7 hằng năm, nhiệt độ có lúclên tới 40oC – 41oC, làm cho nguồn nước sông cạn kiệt, nước mặn tràn vào gâyảnh hưởng không nhỏ đến nền sản xuất, sinh hoạt của nhân dân thị xã
Thị xã Quảng Trị nằm trên trục đường giao thông chiến lược của quốcgia: quốc lộ I, tuyến đường sắt Bắc - Nam, địa bàn Thị xã giao thông ra bắc vàonam hết sức thuận lợi Với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy từ trungtâm thị xã có thể mở rộng phát triển khắp các vùng, tiện lợi cho việc giao lưukinh tế, văn hóa giữa thị xã Quảng Trị với các huyện, thị trong tỉnh, trong nước
Vì vậy, thị xã Quảng Trị có một vị trí quan trọng không chỉ về kinh tế mà cả vềchính trị, quân sự, văn hóa, xã hội
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Thị xã Quảng Trị là một vùng đất mà ngày xưa được các bậc tiền nhânkhai phá, khẩn hoang, lập ấp Mặc dù trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử,
Trang 28nhiều thời kỳ và giai đoạn khác nhau, thế nhưng cộng đồng dân cư ở đây luôngiàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng
Sau ngày giải phóng, thị xã Quảng Trị từ một vùng đất bị săn bằng, hủydiệt, ruộng đồng hoang hóa, đầy rẫy hố bom và dày đặc bom mìn của địch cònnằm sâu trong lòng đất Được sự quan tâm của Nhà nước, của tỉnh, phát huytruyền thống anh hùng trong chiến đấu quân và dân thị xã Quảng Trị đã vượt lênmọi khó khăn tái tạo lại cuộc sống… Đến nay, sau hơn 20 năm kể từ ngày thị xãthành lập lại, trong bối cảnh và tình hình phức tạp, khó khăn, nêu cao tinh thầnđoàn kết, ý chí tự lực, tự cường, Đảng bộ thị xã đã đề ra nhiều chủ trương, giảipháp phù hợp với tình hình địa phương tạo được bước chuyển biến mạnh mẽtrong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của thị xã, giành được nhiềuthành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội và an ninh quốcphòng
- Về kinh tế: nền kinh tế có bước phát triển mới quan trọng Công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển mạnh mẽ Từ chổ giá trị sản xuấtcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 1990 chỉ đạt 3,4 tỷ đồng, đến năm 2008tăng lên 59 tỷ đồng Các ngành phát triển khá và có sức cạnh tranh trên thịtrường như: Cơ khí, cán thép, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản,may mặc… Sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyển biến rõ rệt, nhất là sau khithực hiện Nghị định 31 của chính phủ về việc mở rộng địa giới hành chính thị
xã Năng xuất lúa bình quân tăng từ 34,5 tạ/ha/vụ (năm 1990) lên 51,3 tạ/ha/vụ(năm 2008) Tổng sản lượng lương thực 1990 đạt 617 tấn đến năm 2008 đạt1.707 tấn Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng đạt được kết quả đáng kể, 20 nămqua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị đãchủ động tích cực khai thác các nguồn vốn đầu tư của tỉnh, trung ương để xâydựng cơ sở hạ tầng đô thị Nhiều công trình quan trọng được đầu tư xây dựng vàđưa vào sử dụng góp phần thúc kinh tế - xã hội phát triển, làm thay đổi bộ mặt
đô thị như cao tầng hóa trường học; cơ sở y tế, kè bờ sông Thạch hãn, giaothông đô thị…
Trang 29- Về văn hóa – xã hội: đạt được những tiến bộ quan trọng, phong trào
toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá cơ sở được nhân dân tích cựchưởng ứng Sự nghiệp giáo dục đào tạo được quan tâm chăm lo, chất lượng giáodục ngày càng nâng cao Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có nhữngtiến bộ đáng kể Đã tập trung xây dựng mạng lưới y tế từ thị đến phường Phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”, xây dựng “thị xãđiển hình văn hóa” đạt được những tiến bộ quan trọng Đến nay đã có 80% giađình đạt chuẩn gia đình văn hóa; có 72,9% cơ quan được công nhận đơn vị vănhóa
Tất cả những kết quả đã đạt được đó không chỉ là nhờ sự nổ lực củaquân và dân thị xã Quảng Trị, mà còn nhờ vào sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo,quản lý của các cấp ủy Đảng và Nhà nước ta, góp phần làm thay đổi diện mạocủa thị xã
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy thị xã Quảng Trị
- Về mặt hành chính: thị xã Quảng Trị là thị xã trực thuộc tỉnh Quảng
Trị, bao gồm 3 phường nội thị (phường 1, phường 2, phường 3) và một phường,một xã ngoại thị (phường An Đôn, xã Hải Lệ)
- Về tổ chức chính quyền thị xã: gồm có HĐND thị xã là cơ quan quyềnlực cao nhất và UBND thị xã là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở địaphương
Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của UBND thị xã Quảng Trị
Căn cứ theo Nghị định 104/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 01/4/2004 vềquy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp, bộ máyhành chính thị xã Quảng Trị được cơ cấu như sau:
- Chủ tịch UBND thị xã: Chủ tịch UBND thị xã phụ trách chung, nộichính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trang 30- Hai Phó Chủ tịch thị xã: Một Phó Chủ tịch văn xã Một Phó Chủ tịchphụ trách kinh tế.
- Các ủy viên UBND thị xã: Một ủy viên phụ trách văn phòng; một ủyviên phụ trách quản lý dự án đầu tư và xây dựng; một ủy viên phụ trách khốicông an; một ủy viên phụ trách khối quân sự
- Trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã
Thực hiện Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chínhphủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 28/4/2008của UBND tỉnh Quảng Trị về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộcUBND thị xã Quảng Trị Theo đó, UBND thị xã hiện nay có 12 phòng chuyênmôn trực thuộc Ngoài ra, do tính chất đặc thù của thị xã được UBND tỉnh thànhlập Đội trật tự xây dựng, là cơ quan trực thuộc UBND Thị xã Như vậy, thị xãQuảng Trị có 12 Trưởng Phòng và 1 Đội trưởng Đội trật tự xây dựng
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính thị xã Quảng Trị còn có các thànhviên làm việc trong các phòng và cơ quan tương đương phòng Các thành viênnày chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng phòng để thực hiện các công việc đượcphân công
Hiện nay, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được bố trí tại UBNDthị xã Quảng Trị gồm có:
Bảng 2.1: Cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã Quảng Trị
Trang 312 PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH 9 PHÒNG TƯ PHÁP
3 PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 10 PHÒNG GD & ĐT 4.PHÒNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG 11 PHÒNG Y TẾ
UBND THỊ XÃ
Trang 32Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ hướng dẫn(Nguồn: Phòng Nội vụ thị xã Quảng Trị)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy chính quyền thị xã Quảng Trị
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Quảng Trị
Trang 33Tổng 276 100
(số liệu tính đến tháng 2/2012 – Phòng Nội vụ)
Theo số liệu thống kê cho thấy: tổng số CBCC hiện tại của thị xã QuảngTrị là 276 người Trong đó, số lượng CBCCHC của thị xã là 71 người, chiếm25.7% trong tổng số CBCC của thị xã Trong những năn qua, UBND thị xã đãtừng bước kiện toàn và bổ sung đội ngũ CBCC lãnh đạo và chuyên viên cho cácphòng, ban chuyên môn, cho đến nay số lượng CBCCHC phân bổ cho cácphòng, ban cơ bản đã đi vào ổn định
2.2.2 Về cơ cấu giới tính và cơ cấu độ tuổi
- Về cơ cấu giới tính
Bảng 2.3: Tỷ lệ cán bộ, công chức hành chính theo giới tính
Trang 34Theo số liệu thống kê trên cho thấy: số lượng CBCCHC của thị xã có cơcấu theo một tỷ lệ khá chênh lệch; trong khi số lượng nữ là 21 người, chiếm tỷ lệ29.6 %, thì số lượng nam là 50 người, chiếm 70.4 % Tỷ lệ nam giới chiếm gần2/3 trong tổng số đội ngũ CBCCHC của thị xã.
- Về cơ cấu theo độ tuổi
Bảng 2.4: Tỷ lệ cán bộ, công chức hành chính theo độ tuổi
Trang 35khá cao, đây là nguồn nhân lực được trưởng thành trong thực tiễn lao động nên
có kinh nghiệm trong xử lý công việc Trong khi đó, CBCCHC dưới 30 tuổichiếm tỷ lệ khá thấp Do đó, Thị xã trong những năm tiếp theo cần ban hànhnhiều chính sách, biện pháp nhằm thu hút nguồn cán bộ trẻ về công tác tại địaphương
Trang 36Qua số liệu thống kê trên cho thấy, số lượng chuyên viên chính chiếm tỷ
lệ thấp (chiếm 5.6% so với tổng số cán bộ, công chức hành chính của thị xã theongạch) Đến nay, ở thị xã Quảng Trị vẫn chưa có CBCCHC nào được xếp vàongạch chuyên viên cao cấp; do đó một thực trạng đội ngũ CBCC hiện nay củathị xã là “thiếu các chuyên gia, các nhà quản lý giỏi, thiếu cán bộ có trình độcao” Số lượng chuyên viên chính và tương đương chiếm tỷ lệ cao (86.0%), đây
là nguồn nhân lực hành chính chủ yếu thị xã trong hoạt động thực thi công vụ
Trang 37Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cán bộ công chức
theo trình độ chuyên môn
Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Khác
Nhìn chung, trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCCHC thị xã khá cao.Trong đó, tỷ lệ CBCCHC có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao (69.0%), đây làmột lợi thế về chất lượng chuyên môn của đội ngũ CBCCHC thị xã Song sốlượng CBCCHC có trình độ thạc sĩ trở lên còn quá hạn chế (01 cán bộ, chiếm1.4% trong tổng số CBCCHC theo trình độ chuyên môn) Do đó, hiện nay thị xãQuảng Trị đẩy mạnh công tác ĐT-BD đội ngũ CBCCHC thị xã nhằm nâng caochất lượng của nguồn nhân lực này, đáp ứng yêu cầu công việc của Thị xã thờigian tới
Trang 38Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBCCHC thị xã là khá thấp Sốlượng CBCCHC chưa được trang bị kiến thức chính trị chiếm tỷ lệ cao (54.9%),trong khi đó, số lượng CBCCHC đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trởlên chỉ mới đạt 45.1% (chưa vượt quá 50%) Thực trạng này đòi hỏi công tácĐT-BD CBCC trong thời gian tới cần chú trọng nâng cao trình độ lý luận chínhtrị cho đội ngũ CBCCHC.
Trang 39Biểu đồ 2.6: Cơ cấu cán bộ, công chức hành chính
theo trình độ quản lý nhà nước
Chuyên viên chínhChuyên viên
Đại học Cao cấp Trung cấp
Số lượng cán bộ, công chức hành chính có trình độ quản lý nhà nước từTrung cấp trở lên chiếm tỷ lệ lớn (73.2%) Song số lượng quản lý nhà nước củađội ngũ cán bộ, công chức hành chính Thị xã có trình độ Trung cấp trở xuống có
tỷ lệ khá cao (26.8%) Vì vậy, trong thời gian tới, Thị xã cần liên kết với trườngchính trị Lê Duẫn của Tỉnh và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác… để nâng caotrình độ quản lý nhà nước cho đội ngũ CBCC của Thị xã
Trang 40Nhìn chung, trình độ tin học của CBCCHC Thị xã chiếm tỷ lệ khá cao,chiếm tỷ lệ 83.1% trong tổng số CBCCHC có trình độ tin học Song trong tìnhhình phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện nay, số lượng CBCCHCchưa được trang bị kiến thức tin học chiếm 16.9% là một con số không nhỏ Đây
là một trong những mặt yếu đòi hỏi thị xã cần phải có kế hoạch nâng cao trình
độ cho đội ngũ CBCCHC để đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực thi công vụ