* Công tác tham mưu... Nội dung thông tin kịp thời và công khai đối với toàn thể nhân dân quy định trong chương 3, mục 1, điều 11 là: 1... Việc niêmyết công khai phải thường xuyên,
Trang 1MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Bản chất của chế độ XHCN là dân chủ, theo đó dân chủ vừa là mục tiêuvừa là động lực của sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta xâydựng Từ lâu Đảng rất coi trọng và phát huy quyền làm chủ cuả nhân dân,dựa vào dân, nên đã dưa cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắnglợi khác Trong công cuộc đổi mới toàn diện Đất nước theo định hướngXHCN, dân chủ hóa đời sống xã hội được Đảng Cộng Sản Việt Nam xácđịnh là một trong những nội dung cốt lõi, trọng tâm Đặc biệt là dân chủhóa đời sống xã hội từ cơ sở Chính vì vậy mà ngày 18/02/1998 Bộ chínhtrị đã ra chỉ thị 30 CT/TW về xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở Tiếp đóngày 15/05/1998 để cụ thể hó a chỉ thị nà y, Thủ tướng chính phủ ra nghịđịnh 29/NĐ/CP về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, nhằm phathuy sức sáng tạo của nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị xãhội tăng cường đoàn kết toàn dân, cải thiện dân sinh nâng cao dân chí gắnliền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức đảng ở cơ sở Chấp hànhnguyên tắc tập trung dân chủ thực hiện chế độ thủ trưở ng và phát huy vaitrò của các tổ chức đoàn thể quần chúng nhân dân Nhưng dân chủ ở đâydân chủ trong khuôn khổ của hiến pháp và Pháp luật Nhà nước Vì vậy mànhân dân cần phải nêu cao tinh thần trách nhiện và quyền hạn của mìnhtrong dân chủ và đưa ra được những nhận định cụ thể về dân chủ XHCN ởnước ta và niềm tin của nhân dân được xác định rõ ràng cụ thể nhằm ngănchặn xảy ra về bạo loạn lật đổ chế độ XHCN mà Đảng Nhà nước mà nhândân ta xây dựng bấy lâu nay
Trong tình hình hiện nay ở cơ sở cũng đang đứng trước sự suy thoái đạođức lối sống cử cán bộ chính quyền cơ sở, nhiều vấn đề không được thôngqua thăm dò ý kiến của nhân dân sống xa hoa hưởng lạc xa rời quần chúngnhân dân tham ô, tham nhũng ở các công trình phúc lợi của nhân dân nhiềukhi làm việc còn áp đặt cho nhân dân Ngoài những cái ảnh hưởng đó tác
Trang 2động đến tư tưởng tình cảm của nhân dân đến cán bộ, cán bộ làm công táctuyên truyền hoat động thực hiện quy chế dân dân chủ ở cơ sở còn chưa rõràng cụ thể Do vậy một số bộ phậ n nhân dân còn hiểu sai về chế độ vàquyền thực hiện dân chủ.
Vì vậy công tác nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở không những là nhiệm vụ mang tính thời vụ của cấp ủy Đảng chínhquyền cấp xã mà còn là nhiệm vụ cấp bách có ý nghĩa đối với đời sống tinhthần của nhân dân và cán bộ công chức cấp xã
Xong đề tài nghiên cưú này không mới, nhưng đối với trên địa bàn xãMường Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La là chưa có một nghiên cứu nàomang tính hệ thống đề cập đến vấn đề cần nghiên cứu Cho nên tôi lưạ
chọn đè tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện quy chế dân chủ ở xã Mường Lang, huyên Phù Yên, tỉnh Sơn La" làm tiểu luận tốt nghiêp
Trung cấp lý luận chính trị- hành chính tại Học viện thanh thiếu niên ViệtNam
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của tiểu luận nhằm nhận thức một cách đúng đắn về khái niệmdân chủ và dân chủ xã hộ i chủ nghĩa ,đồng thời trình bày môt cách kháiquát chủ trương của đảng ta trong việc thực hiên, phát huy dân chủ ở cấp
cơ sở làm rõ những thành tựu , hạn chế trong việc thực hiện quy chế dânchủ ở xã Mườ ng lang huyện phù yên tỉnh sơn la ,trên cơ sở đó đề xuấ tnhứng giải phap nhằm nâng cao hơn nữa việc thực hiện Quy chế dân chủ ở
cơ sở trong việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước
Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiến về vấn đề dân chủ và thực hiện quichế dân chủ ở cơ sở
Khảo sát , phân tích đánh giá thực trạng chỉ ra nhũng ưu điểm ,nhuorcj điểm ,nguyên nhân trong việc thực hiện qui chế dân chủ ở xãMường lang huyện phù yên tỉnh sơn la
Trang 3 Đề xuất giải pháp làm cơ sở ứng dụng vào việc nâng cao hiệu quảtronh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở xã Mường lang huyện phùyên tỉnh sơn la
Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu: vấn đề thực hiện quy chế dân chủ ơ cơ sở xãmường lang, huyện phù yên, tỉnh sơn la
- khách thể nghiên cứu: đảng bộ, chính quyền,các đoàn thể quần chúng vànhân dân xã mường lang, huyện phù yên, tỉnh sơn la
5 phạm vi nghiên cứu.
- không gian: địa bàn xã mường lang, huyện phù yên, tỉnh sơn la
- thời guan: từ năm 2011đến tháng 6 năm 2012
6 phương pháp nghiên cứu
- phương pháp luận của chủ nghĩa mác lê nin;
- phương pháp điều cha xã hội học, thống kê,phân tích, tổng hợp;
- phương pháp lịch sử và phương pháp lô gic
7 kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luân, danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3chương
Chương 1: cơ sở lý luận và thực tiến về ván đề dân chủ và tực hiện dân
chủ
Chương 2: thực trạng việc thực hiện quy chế dân chủ ở xã mườ ng lang,
huyện phù yên, tỉnh sơn la
Chương 3: phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả việc thực hiện quy chế dân chủ xã mườ ng lang, huyện phù yên,tỉnh sơn la trong giai đọn tới
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TIẾP CẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Dân chủ là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội, trong đóthừa nhận nhân đân là nguồn gốc của quyền lực nhà nước, thông qua mộthệ thống bầu cử tự do Theo định nghĩa cuuar nhà nước daan chủ xã hộichủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân, vì dân, nhà nước do nhân dân lập
da thông qua cơ chế phổ thông, bỏ phiếu kín
Mọi cơ quan quyền lực nhà nước đều do nhân dân ủy quyền thông qua đómọi hoạt động cuả nhà nước phải vì lợi ích của nhân dân Mọi hoạt độngcủa nhà nước phải đặt dưới sự kiểm tra giám sát của nhân dân và nhândân có quyền bày tổ sự tín nhiệm với cơ quan nhà nước
Dân chủ xã hộ i chủ nghĩa chỉ được xác lập sau khi giai cấp công nhânthông qua đội tiên phong của mình la đảng cộng sản dành được chínhquyền, tiến hành cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội, thông qua cuộccách mạng xã hội chủ nghĩa lánh đạo chính chị của giai cấp công nhânthông qua đảng của mình đối với toàn xã hội, nhưng có sự thống nhất giữagiai cấp công nhân và dân tộc, do lợi ích của giai cấp công nhân phù hợpvới lợi ích của dân tộc và của đại đa số nhân dân lao động
Do đảng cộng sản lánh dạo – yếu tố quan trọng để bảo đảm quyền lựcthực sự thuộc về nhân dân, bởi vì đảng cộng sản là đại biểu cho trí tuệ, lơiích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc
Mục đích của dân chủ xã hội chủ nghĩa là xây dựng mhaf nước của dân,
do dân, vì dân, tạo điều kiện cho nhân dân làm chủ xã hội, quyền đượctham ra rộng rãi vào công việc quản lý nhà nước đây chính là dân chủ trenlĩnh vực chính trị nhà nước
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dụa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuấtchủ yếu đáp ứng sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại nhằm thỏa
Trang 5mán ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân Dân chủ
xã hội chủ nghĩa láy tư tưởng chủ nghĩa mác lê nin la tư tưởng của giai cấpcông nhân làm nền tảng; đồng thời là sự kế thừa, phát huy những tinh hoavăn hóa chuyền thống của dân tộc, tổ chức nhà nước, mootj hình thái nhànước, trong đó thừa nhận sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dânvào công việc quản lý nhà nước để thực hiện sự thống chị đối với thiểu sốnhững kẻ vi phạm dân chủ của nhân dân
Mức độ và phạm vi tham gia thực sự của quần chúng nhân dân vào côngviệc quản lý nhà nước, phản trình độ phát triên của nền dân chủ, phản ánhnhững vấn đề cốt lõi nhất của dân chủ Nhưng trong xã hội là một nhànước, một chế độ chính trị thì trong lịch sử có 3 chế độ nền dân chủ đó lànền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ; nền dân chủ tư sản gắnvới chế độ tư bản chủ nghĩa; nền dân chủ XHCN Tuy nhiên muốn biết mộtnhà nước có thực sự hay không phải xem trong nà nước ấy dân là ai và bảnchất của chế độ XH ấy như thế nào
Trong chiếm hữu nô lệ: giai cấp dùng pháp luật để lập ra nhà nước thôngqua bầu cử: gia cấp chủ nô quy định trong luật chỉ ai là dân mới được thamgia bầu nhà nước Dân chủ theo quan niệm củ chủ nô gồm có giai cấp chủ
nô, tăng lữ, thương gia một số chi thức và người tự do Đa số còn lại khôngphải là dân mà là nô lệ
Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, nhà nước dân chủ tư sản được thành lập vàdặt ra những thành tựu to lớn trong việc thực thi dân chủ Tuy nhiên trongdân chủ tư bản, giai cấp tư sản vấn duy trì chế độ chiếm hữu tư nhân về tưliệu sản xuất để bảo đảm lợi ích của giai cấp tư sản Do vậy sét về bản chấtnhà nước tư sản vấn phông phải là thực hiên quyền lực thưc sự của nhândân
Sau cách mạng tháng 10 nga năm 1917 thắng lợi bắt đầu mở da một thờiđại mới trong đó nhân dân lao động chở thành người làm chủ xã hội và lập
da nhà nước dân chủ XHCN được thực hiện quyền lực của nhân dân – tứclà xây dựng nhà nước của dân thực sự Như vậy thuật ngữ dân chủ chỉ xuất
Trang 6hiện khi chước đó đã tồn tại 3 yếu tố: nhân dân, quyền lực công cộng vàmối quan hệ giũa chúng Thực da các yếu tố cấu thành nội dung khái niệmdân chủ đã tồn tại suất chiều dài lịch sử.
Theo các định nghĩa trên dân chủ còn được hiểu là 1 nguyên tắc tổ chức,phương thức sinh hoạt của 1 tổ chức chính tri XH, 1 cộng đồng dân cư,theo nguyen tắc thiểu số phục tùng đa số Trái lại dân chủ mang bản chấtcủa giai cấp thống tri XH, dân chủ nó còn la 1 phạm chù chính vì nó thểhiện bản chất của chế độ chính trị của giai cấp, mà ở đó tồn tại, phản ánhlợi ích của giai cấp thống trị
1.2, quan điểm của chủ nghĩa mác lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đảng cộng sản việt nam về dân chủ và thực hành dân chủ.
1.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác lê nin và thực hành dân chủ Theo quan niệm của lênin: dân chủ là sự thố ng trị của đa số Dân chủ
được nhìn nhận như là một hình thức
V.I.Lê nin đã chỉ rõ mố i chế độ nhà nướ c dân chủ đều do một giai cấpthống trị chi phối các lính vực của đời sống xã hội ,do đó tính giai cấpthống trị cúng chi phối tính dân tộc và tính chất của chế độ chính trị kinhtế văn hóa xã hội ở mối dân tộc cụ thể
Dân chủ với tư cách là một chế độ xã hội hoàn chỉnh, là một phạm chù lịchsử vì nó ra đời ,tồn tại,phat triển trong giai đoạn nhất định và sé mất đi khitrong xã hội xé không còn giai cấp
Tính lịch sử củ a dân chủ còn thể hiệ n qua quá trì nh hình thành ,pháttriển ,vân động từ chố chưa có dân chủ đến có dân chủ , đến tồn tại pháttriển và tiêu vong chủ nghĩa Mác lê nin đã nêu rõ quá trình phát triển củadân chủ là từ chuyên chế đến dân chủ tư sản , và từ dân chủ vô sản đếnkhông con dân chủ
Trang 71.2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân chủ và thực hành dân chủ.
Theo quan niệm của Hồ Chí Minh dân chủ là một loại lợi ích ,và còn là tiền
đề cho công tác dân vận.triết lý cơ bản của chủ tịch Hồ Chí Minh khi thiếtkế và tổ chức xây dựng một chế độ chính trị cách mạng đầu tiên ở nước tađàu tiên được tóm tắt trong hai từ dân chủ tư tưởng cốt yếu của người vềchế độ dân chủ là:mọi quyền lực đều ở nơi dân ;dân là chủ của đất nước(bao gồm lánh thổ lánh hải với mọi nguồn tài nguyên ,cùng nhà nước ,cáctổ chức chính trị xã hội );dân chủ là thể tối cao của mọi thứ quyền lực trong
xã hội
Theo người, dân chủ nghĩa là dân là chủ và dân làm chủ nhà nước tư tưởngnày được người trình bày khái quát trong đoạn văn sau: nước ta là nước dânchủ Bao nhiêu lợi ích đều vì dân Bao nhiêu quyền hạn đều cử dân Côngviệc đổi mới ,xây dựng đều là trách nhiệm của dân
Sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc là công việc của dân chính quyền từ xađền chính phủ trung ương do dân cử ra.Đoàn thể từ trung ương đến xã dodân tổ chức nên Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân cóthể nói, sau tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước việt nam dân chủ cộnghòa ,đây là tuyên ngôn về quyền lực chính trị và bản chất của chế độ chínhtrị dân chủ nhân dân của nhà nước ta
Đây là tư tưởng hết sức quan trọng của chủ tịch Hồ Chí Minh, người
đã khảng định bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, là đỉnh cao của nềndân chủ
Chủ tịch Hồ Chí Minh, rất nhấn mạnh đến năng lực, phẩm chất củatổ chức đảng và đảng viên, đến kỉ luật và trách nhiệm, phương pháp vàcách công tác của đảng
tất cả những điều đó đều xoay quanh một điểm cốt lõi: dựa vào nhân dânđể xây dựng củng cố đảng; lãnh đạo nhân dân bằng cách vận động,tập hợpđoàn kết họ; ra sức học hỏi nhân dân và không ngừng đấu tranh cho lợi íchthường ngày và lợi ích lâu dài của họ
Trang 8Khẳng định quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, chủ tịch Hồ ChíMinh nhấn mạnh đến vai trò của nhân dân trong một nước dân chủ
Vai trò đó cũng đồng thời là thẩm quyền và trách nhiệm của họ trongviệc tổ chức cơ quan quyền lực của mình, do mình ủy quyền.theo chủ tịchHồ Chí Minh, trước khi làm bất cứ việc gì, Đảng và chính quyền cũng phảibàn bạc với nhân dân, hỏi ý kiến và kinh nghiệm của họ, cùng với họ đặt kếhoạch cho phù hợp với hoàn cảnh địa phương, rồi động viên và tổ chức họthi hành Trong lúc thi hành lại phải theo dõi giúp đỡ, đôn đốc, khuyếnkhích nhân dân; thi hành xong phải cùng với họ khiểm thẳng lại công việc,rút kinh nghiệm, phê bình, khen thưởng
Theo bài báo dân vân của Hồ Chí Minh đá đề cậ p đến vấn đề dân chủ
"Nước ta là nước dân chủ ’’
Dân chủ là một động lực tinh thần to lớn Do vậy cùng với việc chăm lo lợiích thiết thực, nâng cao tinh thần yêu nước ,y chí tự lực tự cường của dântộc , công tác dân vận phải hết sức coi trọng trong vấn đề phát huy quyềnlàn chủ của nhân dân
1.2.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt nam về dân chủ và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Dân chủ là một thành quả to lớn của sự phát triển lịch sử của nhânloại vì vậy ,phát huy dân chủ trong quá trình đổi mới ở nước ta là đòi hỏitất yếu của sự phát triển Đảng ta coi việc xây dựng nền dân chủ XHCNkhông chỉ là một trong những nội dung thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độXHCN mà còn là quy luật hình thành, phát triển tự hoàn thiện của hệ thốngchính trị xã hội chủ nghĩa dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực pháttriển công cuộc đổi mới của xã hội ta, khâu quan trọng cấp bách hiện nay làphát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở
Để việc phát huy sau rộng quyền làm chủ của nhân dân ,ngày
18-02-1998 ,bộ chính trị đã ra chỉ thị số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện quychế dân chủ ở cơ sở
Trang 9Việc ban hành chỉ thị số 30-CT/TW của bộ chính tri và liền sau đó là cácnghi quyết ,nghị định của quốc hội và chính phủ về thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở đã chứng tỏ Đảng và nhà nước ta rất quan tâm và quan tâm kịpthời đến vấn đề phát huy dân chủ ở cơ sở chỉ trong một thời gian ngắn ,quychế dân chủ ở cơ sở đã tạo ra không khí cởi mở ,dân chủ ở khắp các đơnvị ,địa phương
có thể nói ,vấn đề đẩy mạnh phát huy dân chủ ở cơ sở ,nhất là đẩy mạnh tổchức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở ,là xuất phát từ nhu cầu tất yếukhác quan của thực tiến xã hội.Bởi vậy nó hoàn toàn phù hợp với tâm tưnguyện vọng của nhân dân với nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội.Đồngthời,nó cúng xuất phát từ nhu cầu đổi mới của Đảng đó là sự đổi mới vềđường lối quan điêm cho phù hợp với bước phát triển mới của thực tiến xãhội và đinh hướng cho những bước phát triển tiếp theo
Chúng ta tìm hiểu quan điểm của đảng về dân chủ và thực hiện dân chủnhư thế nào? trong giai đoạn hiện nay để đấu tranh chống lại các luân điểmxuyên tạc lợi dụng việc thực hiện dân chủ trong giai đoạn hiện nay
Quan điểm,đường lối ,chính sách của Đảng ta và nhà nước ta về dân chủ vàthực hiện dân chủ
*Quản điểm của đảng cộng sản việt nam về dân chủ: Thực hiện tư
tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ,đảng ta luôn xác định rõ phát huy dân chủtrong xã hội là một nội dung lớn của đường lỗi cách mạng nhằm phát huysức mạnh của toàn dân tộc,khẳng định dân chủ xã hội vừa là mục tiêu,vừalà động lực của đỏi mới.Xã hội xã hội chủ nghĩa mà chúng ta xây dựng làmột xã hôi dân giàu,nước mạnh,công bằng,dân chủ văn minh,do nhân dânlao động làm chủ
Dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của dân,do dân,vì dân dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việtnam.Như vậy,dân chủ xã hội chủ nghĩa nằm trong hệ mục tiêu của đổimới,thể hiện bản chất ưu việt của CNXH.để đi lên chủ nghĩa xã hội,cùngvới phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh công nghiệp
Trang 10hóa-hiện đại hóa,xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,đậm đà bản sắcdân tốc,nhất thiết phải xây dựng thành công nền dân chủ xã hội chủnghĩa,thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,xây dựng nhà nước pháp quyềnXHCN,xây dựng Đảng trong sạch,vững mạnh Xây dựng và từng bướchoàn thiện nền dân chủ XHCN,bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân đượcđảng ta tổng kết là một trong năm bài học lớn cuả đổi mới.
Đảng ta nhận thức rằng,dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện mỗi quan hệ gắnbó giữa Đảng,nhà nước và nhân dân.phấn đấu cho quyền lực làm chủ thựcsự của nhân dân được thực hiện,nhân dân là chủ thể của quyền lực,mọiquyền lực đều thuộc về nhân dân,nhà nước là người nhận quyền lực xã hội
do nhân dân ủy quyền giao phó để tổ chức và thực hiện đường lỗi chính trịcủa Đảng,hành động vì quyền lợi của nhân dân,làm điều lợi,tránh điều hạicho dân,chăm lo phát triển sứ dân,bồi dưỡng và tiết kiệm sức dân theo lờidạy của chủ tịch Hồ Chí Minh.Nhân dân là người chủ xã hội,cho nên nhândân không chỉ có quyền,mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch định,thihành các chủ trương,chings sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.nốinhư chủ tịch Hồ Chí Minh,nhân dân có quyền làm chủ đồng thời cũng cónghĩa vụ của người chủ.Một nền dân chủ chân chính,tiến bộ va hiện đại baogiờ cũng gắn liền quyền với nghĩa vụ,lợi ích với trách nhiệm.Đó là quan hệmật thiết không thể tách rời,nó thấm nhuần trong các quan hệ giữa côngdân với nhà nước,cá nhân và xã hội,thành viên với cộng đồng.Tất cả đượcluật pháp điều chỉnh,điều tiết,chi phối để dân chủ không biến dạng thànhcác hành vi phản dân chủ
Pháp luật,như đã nói,là công cụ đầy hiệu lực của quản lý,bảo đảm choquyền lực của nhân dân được thực hiện,thông qua sức mạnh của nhànước.Pháp luật không tách dân chủ,cũng như không có dân chủ nào ở ngoàipháp luật.Đó là một chỉnh thể toàn vẹn,sự vận động và phát triển lànhmạnh của dân chủ đòi hỏi sự hiện diện của nhà nước pháp quyềnXHCN,trong đó,pháp luật là giới hạn,là hành lang vận động của dânchủ.mọi tổ chức trong xã hội,mọi công dân va công chức phải hoạt độngtheo đúng chuẩn mực pháp luật, hiến pháp và hợp pháp.Sự kiểm soát,điều
Trang 11tiết hành vi của mỗi ca nhân cũng như hoạt động của từng tổ chức khôngchỉ có sự tác động cử luật pháp ,mà còn được định hướng bởi đạo đức điềuđó làm nổi bật đặc trưng pháp lý và nhân văn của dân chủ xã hội chủnghĩa
Bằng cách đó ,đạt được mục tiêu dân chủ sẽ dấn tới sự phát trỉên tíchcực ,lành mạnh của cá nhân và xã hội trong các thể chế dân chủ của nềndân chủ xã hội chủ nghĩa ,mỗi quan hệ giữa dân chủ và tập trung trongnguyên tắc (hay chế độ)tập trung dân chủ của hoạt động chính tri và quanhệ dân chủ với đoàn kết ,đồng thuận và hợp tác của cộng đồng xã hội,trongđời sống xã hội là những mỗi quan hệ nổi bật giải quyết đúng các mốiquan hệ này sẽ chẳng những làm cho dân chủ thực sự là mục tiêu ,mà cònlà động lực phát triển.đó là sự thống nhất và tác động lấn nhau giữa mụctiêu và động lực của dân chủ.trong mỗi quan hệ giữa tập trung dân chủ vàdân chủ trong tổ chức và hoạt động của các tổ chứ chính trị,dân chủ cần cótập trung như một bảo đảm tất yếu,không thể thiếu
Như vậy tập trung không đối lập với dân chủ mà chỉ đối lập với tự do vôchính phủ,tính phân tán,cát cứ,cục bộ địa phương và thói phường hội dânchủ không đối lập với tập trung ,mà chỉ còn đối lập với quan liêu,chuyênchế độc tài.với Đảng cộng sản viêt nam ,nhờ gữi vứng tập trung dân chủmà Đảng ta là một Đảng chiến đấu,Đảng hành động,có sức mạnh của tínhtổ chức,tính kỷ luật.với nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa,tập trungdân chủ xẽ làm tăng quyền lực quản lý,nhất là quản lý kinh tế quản lý cácnguồn lực của phát triển.với các đoàn thể chính trị xã hội trong hệ thốngchính tri,tập trung dân chủ cũng là một đòi hỏi khách quan,tất yếu do mụctiêu thực thi dân chủ và quyền làm chủ của quần chún quy định.trong đờisống xã hội,trong cộng đồng xã hội và dân tộc,đoàn kết để thúc đảy dânchủ và muốn đoàn kết thật sự thì phải bảo đảm dân chủ.chỉ có thực sự tôntrọng tin cậy lấn nhau thì mới có thể đoàn kết thực tâm,thực lòng vì mụctiêu trung,lợi ích chung Chính điều này cho thấy phải xây dựng văn hóadân chủ trong đời sống xã hội để mỏi ứng sử giữa con người với con người
Trang 12và tổ chức thấm nhuần tinh thần bình đẳng, tôn trọng, tin cậy, hợp tác đểcùng phát triển.
Qua thực tiến đổi mới,tư duy lý luận của Đảng cúng đá vươn tớinhững quan điểm mới,mở ra một khả năng và triển vọng tốt đẹp để xâydựng xã hội ta thành một xã hội dân chủ,trong đó nhân dân là người chủchân chính của nhà nước và của xã hội,là chủ thể quyền lực.vấn đề đặt ra làphải thực hành dân chủ rộng rái và nghiêm túc,trước hết là dân chủ trongĐảng,sau đó thực hành dân chủ trong toàn xã hội.sự phát triển lành mạnhtrong Đảng chẳng những làm tăng cường sức mạnh trong Đảng,mà còn nêugương thúc đẩy dân chủ trong toàn xã hội.thực hiện dân chủ rộng rái sẽ làchiếc chìa khóa vạn năng giải quyết mọi khó khăn.luận đề tư tưởng quantrọng đó của chủ tịch Hồ Chí Minh đã tỏ rõ vai trò,mục tiêu và động lựccủa dân chủ đối với sự phát triển xã hội
Quan niệm của Đảng ta về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở:Mởrộng dân chủ xã hội chủ nghĩa,phát huy quyền làm chủ của nhân dân làmục tiêu,đồng thời là động lực đảm bảo của công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội.chỉ có thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủ của nhân dânmới khơi dậy được tính tích cực,chủ động,tự giác của nhân dân tham giathực hiện chủ trương,chính sách của Đảng và nhà nước.và chỉ khi ấy,cácchủ trương,chính sách mới thự sự đi vào cuộc sống xã hội,công việc củanhà nước,của xã hội mới trở thành công việc của mọi người và mọi ngườitham gia thực hiện thì chế độ chính trị mới thực sự có sức mạnh.Điều đó lạidiến ra thường xuyên ở cơ sở.Nhằm phát huy quyền làm chủ của nhândân,động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trongphát triển kinh tế,ổn định chính trị xã hội,tăng cường đoàn kết,cải thiện dânsinh, nâng cao dân trí,xây dựng Đảng bộ,chính quyền và các đoàn thể ở cơsở trong sạch,vứng mạnh;thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở đểnhân dân bàn bạc và quyết điịnh trực tiếp những công việc quan trọn,thiếtthực,gắn liền với lợi ích của mình.Ngày 18-02-1998,Bộ chính trị trungương Đảng ra chỉ thí số 30/CT-TW về xây dựng và thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở.Uỷ ban thường vụ quốc hội khóa 10 có nghị quyết số 45/1998/
Trang 13NQ-UBTVQH ngày 26-02-1998 về ban hành quy chế thực hiện dân chủ ởxã,phường,thị trấn.ngày 11-5-1998,chính phủ ban hành nghị định số29/1998/NĐ-CP về việc ban hành “Quy chế thực hiện dân chủ ở xã” (đượcáp dụng đối với cả phường và thi trấn).Quy chế thực hiện dân chủ ở xã theoNghị định 79-CPcủa chính phủ ban hành ngày 07 tháng 7 năm 2003viết:”Thực hiện quy chế dân chủ ở xã nhăm huy quyền làm chủ,sức sángtạo của nhân dân ở xã,động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn củanhân dân trong phát triển kinh tế -xã hội,cải thiện dân sinh,nâng cao dântrí,ổn định chính trị,tăng cường đoàn kết,xây dựng Đảng bộ,chính quyền vàcác đoàn thể xã trong sạch vứng mạnh;ngăn chặn và khắc phục tình trngjsuy thoái,quan liêu,tham nhũng của một số cán bộ,đảng viên và các tệ nạn
xã hội,góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu,nước mạnh,xã hội côngbằng,dân chủ,văn minh,theo định hướng xã hội chủ nghĩa.phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế “Đảng lánh đạo nhà nước quảnlý,nhân dân làm chủ;phát huy chế độ dân chủ đại diện,nâng cao chất lượnghiệu lực hoạt động của chính quyền địa phương,thực hiện chế độ dân chủtrực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn và trực tiếp quyết định những công việcquan trọng thiết thực,gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân
Dân chủ phải trong khuôn khổ của hiến pháp và pháp luật ;đi đôi vớichật tự,kỷ cương;quyền đi đôi với nghĩa vụ;kiên quyết sử lý những hanh vilợi dụng dân chủ,vi phạm hiến pháp,pháp luật,xâm phạm lợi ích của nhànước,lợi ích của tập thể,quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của côngdân.việc chiển khai sau rộng và đồng bộ quy chế dân chủ ở cơ sở đã thựcsự huy động được các nguồn lực,khơi dây và phát huy ý chí tinh thần vàcác nguồn lực vật chất tiềm tàng trong các tầng lớp nhân dân;huy độngđược sức mạnh của mọi thành phần dân cư,các tổ chức xã hội cùng tiếnquân vào mặt trận xây đựng phát triển cơ sở hạ tầng vật chất ký thuật ở cơsở đáp ứng được nhu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay”Thực hiện dânchủ là nhằm bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân;là nhằm nhà nướcđem lại quyền lợi mọi mặt:chính trị,kinh tế,văn hóa,xã hội,an,quốcphòng…cho nhân dân.hơn nữa,tất cả những vấn đề liên quan đên quyền lợi
Trang 14của nhân dân dều được nhân dân biết,bàn,làm,kiểm tra.tất cả các nội dungthực thi dân chủ trong xã hội được thể hiện trong pháp luật nhà nước ,đượcpháp luật bảo vệ,Tuy nhiên, mở rộng dân chủ phải đi liền với tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa.qui chế thực hiện dân chủ ở cơ sở dù có xâydựng công phu đến đau thì cung không bao giờ chi tiết hóa được hết cáccách thức thực hành dân chủ của từng địa phương,cũng nhu không thể lấy
mô hình thực hiện của địa phương này đem áp đặt nó cho địa phươngkhác.khó khăn hơn giấp nhiều lần ban hành văn bản pháp luật về dân chủđó là xây dựng nếp sống dân chủ.Nếp sống dân chủ không đơn thuần chỉđược hiểu là việc tuân theo đúng những gì đã qui địnhtrong quy chế dânchủ,mà đó phải trở thành nhu cầu thường trực,thành hành vi,phong cáchcủa mọi chủ thể thực hiện.để hình thành nếp sống dân chủ,pháp luật cũngchỉ là một trong nhiều kênh tác động vào ý thức con người,muốn xây dựngnếp sống dân chủ cần chú ý đến công cụ khác tuyên truyền qua sáchbáo ,phim ảnh,qua điều lệ của các tổ chức xã hội,đoàn thể ,qua các hìnhthức tổ chức văn hóa –nghệ thuật,qua hình thức khen thưởng,động viên vềvật chất tinh thần v.v…không thể có dân chủ thực sự nếu không xây dựngmột môi trường, một bầu không khí cởi mở cạnh tranh lành mạnh, vàkhông biến dân chủ chở thành lực đẩy cho kinh tế, văn hóa- xã hội, an ninhquốc phòng phát triển Dân chủ không phải là thứ quà được ban tặng, mọingười chỉ cần giơ tay đón nhận và hưởng thụ Trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội, xây dựng chế độ dân chủ là sự nghiêp cách mạng, là quátrình đấu tranh không ngừng giữa thực thi dân chủ với vi phạm quyền làmchủ, giữa dân chủ thực với dân chủ hình thức, giữa thực hiện dân chủ trongkhuôn khổ pháp luật với khuynh hướng vô chính phủ, dân chủ cực đoan…hiện nay, có những cá nhân và thế lực muốn lợi dụng dân chủ để gây mấtổn định chính trị, phá hoại chế độ dân chủ nhân dân Chúng ta kiên quyếtđấu tranh và vạch trần âm mưu của những kẻ lợi dụng dân chủ, kích độngchia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại công cuộc đổi mới, xây dựngchủ nghĩa xã hội và bỏ vệ tổ quốc của nhân dân ta
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở XÃ
MƯỜNG LANG HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA
TỪ NĂM 2011-6/2012
2.1.Đặc điểm tình hình chung của xã Mường lang huyện phù yên tỉnh sơn la
2.1.1.Vị trí và đặc điểm tự nhiên
Xã Mường Lang là một xã vùng sau vùng xa,vùng đặc biệt khó khăncủa huyện phù yên ,cách trung tâm Huyện 36KM về phía đông
-phía bắc tiếp giáp với xã tân lang
-phía nam giáp với xã mường do
-phía đôna giáp với xã thu cúc và lai đồng huyện tân sơn tỉnh phú thọ
- phía tây tiếp giáp với bản diệt xã tân lang
Xã có tổng diện tích tự nhiên 5436 ha vói 670 hộ có nhân khẩu dân tộcmường chiếm 99,8% toàn xã có 9 bản giao thông đi lại khó khăn trong mùamưa lũ,99% hộ gia đình sản xuất nông nghiệp với tổng số dân 3120 ngườigồm 2 dân tộc Mường và Thái,số hộ nghèo là 180 chiếm 25,9% thu nhậpbình quân đầu người 6,5 triệu đồng/người/năm.nghề nghiệp chủ yếu làmruộng và trồng trọt,chăn nuôi,kinh tế xã hội phát triển khá
Thuận lợi:Mặc dù là xã vùng sau vùng xa vùng đặc biệt khó khăn của
huyện.dưới sự lánh đạo của BCH Đảng ủy sự điều hành có hiệu quả củachính quyền và có sự phối hợp chặt trẽ của các ban ngành đoàn thể ,đờisống tinh thần của nhân dân được nâng lên
Khó khăn:Là một xã vùng sâu vùng xa,đường xã đi lại khó khăn trình
độ dân trí không đồng đều ,nền kinh tế nông nghiệp cũ kí lạc hậu kém pháttriển Do giá cả thị trường không ổn định làm ảnh hưởng lớn đến đời sốngtinh thần của nhân dân
2.1.2 Tình hình kinh tế
Đặc biệt xã là một vùng đặc biệt khó khăn về địa hinh,nhiều khe suốithuân tiện cho việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu,kinh tếtrang trải và kinh tế dịch vụ chiếm một phần rất nhỏ.sản phẩm lương thực
Trang 17quy ra thóc đạt 740kg/người/năm thu nhập bình quân 8.000.000/năm(támtriệu đồng /năm).
2.1.3 Về văn hóa xã hội
Toàn xã gồm có 9 bản và 9 cơ quan đơn vị đống trên địa bàn xã ,có 14chi bộ Đảng với 201 đảng viên ,dưới sự lánh đạo của ban chấp hành Đảngủy,chính quyền phối hợp với các ban ngành đoàn thể ,các chi bộ cơ sở bảntổ chúc thực hiện thắng lợi cuộc vận động toàn dân đoàn kết XDĐSVHmới ở khu dân cư.số hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa là 390 hộ,tỷ lệhộ nghèo từ 268 hộ năm 2010 giảm xuống còn 157 hộ, năm 2012.văn hóa
xã hội luôn được giứ vúng ổn định ,khong có tinh trang giây mất chật tự antoàn ở khu dân cư trong cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa ởi khu dân cự , những năm qua xã đã triển khai có hiệu quảhoạt động VH-VN được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia hưởngứng tích cực năm 2011 đã có 390 hộ/670 hộ được công nhận gia đinh vănhóa xã có 8/9 ra mắt bản làng văn hóa đang đề nghi công nhận bản văn hóacấp huyện ,phong trào văn hóa văn nghệ thể dục thể thao được duy chì
2.2 Thực trạng việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại Xã Mường Lang Huyện Phù Yên Tỉnh Sơn La từ 2011-6/2012
2.2.1 Công tác triển khai Quy chế dân chủ ở cơ sở
2.2.1.1 Công tác chỉ đạo của cấp ủy
Công tác chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ của cấp ủy xã,thựchiện Nghị định 79/2003 của chính phủ về quy chế thực hiện dân chủxã,phường,thị trấn,nay là pháp lệnh dân chủ xã,phường số 34 được quốchội khóa 12 ban hành ,ngày 20/4/2007 và đã được thông qua Ban chi đạothực hiện quy chế dân chủ của xã được thành lập gồm 16 đồng chí ,do đồngc- Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy trình kỹthuật, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác các nhiệm vụ của địa phương,phấn đấu đạt hiệu quả công tác chính quyền địa phương, không ngừng nângcao kỹ năng giao tiếp, công tác tiếp dân, bảo đảm công việc hàng ngày củachuyên môn từng ngành, không để người dân phản ánh chê trách cán bộchính quyền cơ sở
* Công tác tham mưu
Trang 18Ủy ban nhân dân xã Mường Lang đã tích cực và chủ động đề xuấtvới Đảng ủy HĐND-UBND một số vấn đề cơ bản đặc biệt là: kế hoạchthực hiện chỉ thị 06/CT-TW của ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị quyếtsố 54/NQ-TW về tăng cường củng cố và xây dựng chính quyền cơ sở; xâydựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 165/NQ-TW của Tỉnhủy Sơn La và Nghị quyết số 75/NQ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La về tăng cường thực hiện nhiệm vụ chính quyền, chỉ đạo phát triển kinhtế - xã hội, an ninh – Quốc phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm2012
* Công tác lãnh đạo chỉ đạo
- Triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 46/NQ– TW của Bộ chính trị Khóa X và kế hoạch số 69/KH – TW của Tỉnh ủySơn La và kế hoạch số 76/KH-UBND về công tác xây dựng Đảng, chínhquyền vững mạnh trong thời kỳ mới, hoạt động trong cơ quan chính quyền
về những nhiệm vụ chỉ đạo toàn dân phát triển kinh tế an ninh – Quốcphòng, giáo dục, y tế bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tìnhhình mới giai đoạn 2010 - 2015
- Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện quy chế chuyên môn, quytrình kỹ thuật, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác các nhiệm vụ của địaphương, phấn đấu đạt hiệu quả công tác chính quyền địa phương, khôngngừng nâng cao kỹ năng giao tiếp, công tác tiếp dân, bảo đảm công việchàng ngày của chuyên môn từng ngành, không để người dân phản ánh chêtrách cán bộ chính quyền cơ sở
- Tăng cường thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, chính quyền
cơ quan UBND, thực hiện công bằng nhiệt tình công việc: như tiếp dân vềđất đai, tư vấn pháp luật, các chế độ chính sách cho người dân, chỉ đạophòng y tế khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượngbảo hiểm y tế, đều được Ủy ban nhân dân xã quan tâm đến người dân, cácchế độ miễn giảm học phí và chi phí học tập đều được Ủy ban nhân dân chỉđạo thực hiện, không có trường hợp nào không được hỗ trợ
- Chủ động phối hợp với các cấp ủy Đảng, HĐND đưa ra các nộidung giải pháp thực hiện chủ chương, kế hoạch của tỉnh và huyện về công
Trang 19tác điều hành thực hiện điều hành các công việc nhiệm vụ của chính quyềnđịa phương vận động nhân dân phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần xóađói giảm nghèo của xã.
- Có kế hoạch phòng chống các dịch bệnh: cho cây trồng vật nuôi,phòng chống dịch cúm A H5N1, dịch thường gặp theo mùa như dịch taixanh Có kế hoạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao độngphòng chống bão lụt, thiên tai
- Tăng cường thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, chính quyền
cơ quan UBND, thực hiện công bằng nhiệt tình công việc: như tiếp dân vềđất đai, tư vấn pháp luật, các chế độ chính sách cho người dân, chỉ đạophòng y tế khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượngbảo hiểm y tế, đều được Ủy ban nhân dân xã quan tâm đến người dân, cácchế độ miễn giảm học phí và chi phí học tập đều được Ủy ban nhân dân chỉđạo thực hiện, không có trường hợp nào không được hỗ trợ
Phó bí thư Đảng ủy xã làm trưởng ban và đồng chí chủ tịchUBMTTQ làm phó ban Thực hiện Nghị quyết BCH Đảng ủy về lánh đạothực hiên quy chế dân chủ xã, phường,nay là pháp lệnh dân chủ xã,phường.Ban chỉ đạo đã tập trung triển khai đến cán bộ và nhân dân các nội dungtrong quy chế quy định.để thực hiện phương châm dân biết, dân bàn,dân
làm,dân kiểm tra giam sát Nội dung thông tin kịp thời và công khai đối với toàn thể nhân dân quy định trong chương 3, mục 1, điều 11 là:
1 Lịch làm việc, lịch trực hàng ngày của cán bộ, công chức, viênchức
2 Quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của toàn thể nhân dân
3 Nội quy tiếp nhận và trả kết quả, nội quy tiếp dân hướng dẫn dânthực hiện các thủ tục giấy tờ liên quan đến nhân dân
4 Các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến toàn thể nhân dânđịa phương, các hộ dân tạm trú trên địa bàn
5 Mức thu lệ phí; Chế độ miễn, giảm học phí; Chế độ bảo hiểm y tế;chỉ đạo trạm y tế khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của phápluật
Trang 206 Thực hiện các chế độ khác do Ủy ban nhân dân phát động và thựchiện theo quy định của cơ quan thực hiện
7 Bộ phận giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân
Hình thức tổ chức thực hiện nội dung công khai để người dân và toàn thể các hộ dân biết chương 3, mục 1, điều 12 là:
1 Niêm yết công khai:
Ủy ban nhân dân tổ chức niêm yết công khai các nội dung quy địnhtại Điều 11 của Quy chế này bằng các hình thức: các văn bản, nội quy tiếpdân, các quy chế của toàn thể cơ quan các bản chữ to về nội quy, quy định,phục vụ người dân tại các điểm thuận lợi mà nhân dân qua lại Việc niêmyết công khai phải thường xuyên, liên tục, kịp thời
2 Thông tin, truyền thông, tư vấn:
Ủy ban nhân dân tổ chức thông tin, truyền thông, tư vấn về chế độchính sách, những vấn đề có liên quan đến việc hưởng chính sách của cácđối tượng được hưởng người dân, các nội dung khác liên quan đến lợi íchcủa nhân dân trong toàn xã
Nội dung người dân và toàn thể nhân dân giám sát, tham gia ý kiến được quy định trong chương 3, mục 2, điều 13 là:
1 Việc thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quyền và lợiích hợp pháp của người dân như: các chế độ về các Quyết định 62, Nghịđịnh 49, các chế độ khác, bảo hiểm y tế: Các chế độ chính sách, chữa bệnh,theo quy định của Nhà nước
2 Việc thực hiện nội quy, quy chế thực hiện công tác tiếp dân, phụcvụ lợi ích cho nhân dân
3 Tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức của
Ủy ban nhân dân xã; Kịp thời phát hiện và phản ánh với lãnh đạo Đảng ủy,HHĐND, UBND về những cán bộ, công chức, viên chức biểu hiện tinhthần, thái độ phục vụ nhân dân yếu kém, có hành vi gây phiền hà, nhũngnhiễu, đùn đẩy, phân biệt đối xử, đòi hối lộ đối với người dân hoặc ngườinhững người dân khác đến tạm trú; Đề xuất ý kiến, trao đổi và phối hợp với
cơ quan trong việc phục vụ công tác nhân dân
Trang 214 Việc thực hiện vệ sinh môi trường, bảo đảm An ninh, trật tự ở Ủyban nhân dân.
5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáocủa người dân trong toàn xã
* Đào tạo cán bộ Ủy ban nhân dân
a- Ủy ban nhân dân được các Đồng chí lãnh đạo tạo điều kiện chocác Đồng chí nâng cao trình độ chuyên môn học Đại học, cao đẳng trở lên
b- Tổ chức đào tạo cán bộ ra huyện tỉnh học để nâng cao trình độchuyên môn và kỹ năng quản lý thực hiện công tác tiếp dân
* Tham gia công tác giải quyết tiếp dân
a- Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác tiếp dân và chương trình thựchiện công tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
b - Tham gia công tác xây dựng các hạng mục công trình quản lý củacác thôn bản
C - Thực hiện theo đúng chuyên môn cán bộ phục vụ đối với côngtác tiếp dân
* Chỉ đạo các thôn bản thực hiện nhiệm vụ
a - Lập kế hoạch và chỉ đạo trưởng thôn, bí thư chi bộ thực hiện côngtác chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt các chính sách của đảng pháp luật củanhà nước
b- Tổ chức chỉ đạo trạm y tế, y tế thôn bản thực hiện công tác chămsóc sức khỏe ban đầu và thực hiện các chương trình y tế ở địa phương
* Đối với các thôn
a- Phối hợp với các y tế thôn dự phòng thường xuyên thực hiệnnhiệm vụ phòng bệnh, dịch bệnh tại các thôn bản
b- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng
2.2.1.2 Trách nhiệm của chính quyền
Trách nhiệm của chính quyền phối hợp với các cơ quan banngành ,chuyên môn thực hiện tốt Nghị quyết lánh đạo của Đảng tổ chứcthực hiện tốt các nội dung trong quy chế thực hiện dân chủ ,chiển khai cụthể nội dung trong quy chế để nhân dân được biết, được bàn,được làm vàđược kiểm tra để quyền làm chủ của nhân dân được phát huy cao độ
Trang 22Hội đồng nhân dân xã thực hiện theo cơ quan pháp luật của nhà nước, cơcấu tổ chức nhân sự, theo quy định trách nhiệm của HĐND, cơ cấu và bầu
ra các chức vụ cao nhất của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ
a Có trách nhiệm bầu các chức danh theo phân cấp của cơ quan Ủyban nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân, tiếp thu các ý kiến củanhân dân, phản ánh lên HĐND cấp trên để giải quyết
b Chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ họp HĐND theo quy định củaHĐND, Tổ chức các kỳ họp tiếp xúc cử tri, đại diện nhân dân phản ánhđem lợi ích cho nhân dân
Chỉ đạo điều hành chung của cơ quan, quản lý cán bộ, công chức,viên chức của cơ quan chỉ đạo các bộ phận thực hiện công việc của ngành,giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, xây dựng kế hoạch triển khai công táchàng năm của UBND, chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịchUBND huyện, Đảng ủy xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý về công tác phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương Đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyênmôn của Uỷ ban nhân dân Các trách nhiệm cụ thể như sau:
a Chỉ đạo, quản lý, điều hành khối UBND toàn thể cơ quan, thựchiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý UBND xãtheo quy định của pháp luật; thực hiện Quy định về phân cấp quản lý tổchức, biên chế và cán bộ, công chức, công chức, viên chức của xã
Phân công cho phó Chủ tịch chỉ đạo hoạt động các nhiệm vụ kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng, văn hóa, giáo dục của địa phương thực hiệnmột số công việc cụ thể trong khuân khổ pháp luật và theo quy chế củaUBND; chủ động chỉ đạo toàn thể cơ quan thực hiện và xử lý nhiệm vụ củaUBND, theo quy định của UBND, phối hợp với các đơn vị đóng trên địabàn, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, củaUBND hoặc các vấn đề do Chủ tịch UBND huyện phân công
b Chỉ đạo việc hướng dẫn, ban thanh tra nhân, kiểm tra hoạt độngcủa cá bộ phận trực thuộc, các cá nhân trong việc thực hiện pháp luật,nhiệm vụ được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý về UBND
Trang 23Thực hiện khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền và theo quy định của phápluật.
c Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
d Ủy quyền cho Phó Chủ tịch giải quyết công việc thuộc thẩmquyền khi chủ tịch vắng mặt
Chủ động giải quyết công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền màChủ tịch Uỷ ban nhân dân đã phân công phụ trách các lĩnh vực; chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về những quyếtđịnh của mình
Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân điều chỉnh sự phân công giữa các PhóChủ tịch thì các Phó Chủ tịch phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tàiliệu liên quan cho nhau và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của tư pháp, địa chính
và văn phòng Ủy ban nhân dân
- Tư pháp và Địa chính, Văn phòng, Công an, Xã đội tham mưu Chủtịch UBND chỉ đạo và thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của Ủyban nhân dân đối với những lĩnh vực của các ngành công chức theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân cấp trên
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về lĩnh vựccông tác của các ngành, bao gồm cả chính trị, chuyên môn, nhân lực, tàichính, vật tư tài sản và các quy định của Ủy ban nhân dân, về các hoạt độngcủa cấp Phó và của cán bộ, công chức dưới quyền Thực hiện đầy đủ chếđộ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân
- Căn cứ kế hoạch, chương trình công tác tháng, năm của Ủy bannhân dân để xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của ngành và tổchức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quảthực hiện
- Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáoChủ tịch hoặc phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách cho ý kiến chỉ đạođể giải quyết
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị trực thuộc và các cơ quan liênquan để tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân xây dựng hoặc sửa đổi, bổ