1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành hiện nay

78 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác giả ghi nhận: “Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều biện pháp tăngcường nguyên tắc giải trình trong cuộc sống xã hội và sự tham gia của người dântrong công tác chính quyền.” Từ khi

Trang 1

Lời cảm ơn

Là sinh viên năm cuối, được làm khóa luận là một thuận lợi lớn đối với em.Thông qua quá trình nghiên cứu, em có điều kiện để vận dụng và trau dồi nhữngkiến thức đã được học trong suốt bốn năm học trên ghế Học viện Đồng thời, giúp

em có cái nhìn khái quát nhất về lĩnh vực mà mình đang nghiên cứu

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cácthầy cô trong Học viện, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Hành chính học đã tậntình, tâm huyết truyền thụ những kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước và giúp đỡ,hướng dẫn em hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn Huyện Ủy, UBND, và các tổ chức đoàn thể, cánhân huyện Thuận Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trìnhnghiên cứu và tìm kiếm tài liệu trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn quan tâm độngviên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2012

Sinh viên

Vương Thị Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

UBND: Ủy ban Nhân dân

HĐND: Hội đồng Nhân dân

MTTQ: Mặt trận Tổ quốc

QCDC: Quy chế Dân chủ

Trang 3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ĐIỀU TRA

Bảng 1: Hình thức nắm bắt thông tin về chính sách của người dân…….…… 39 Bảng 2: Sự tham gia chủ yếu của người dân vào quá trình thực thi chính sách….46 Bảng 3: Giải pháp chủ yếu để tăng cường sự tham gia của người dân………… 54

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nói về điều kiện để giúp một quốc gia hùng mạnh người ta thường hìnhdung về những yếu tố như tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học công nghệ, hay tiềmlực quân sự Tuy nhiên yếu tố đó sẽ hoàn toàn vô nghĩa nếu thiếu đi niềm tin, sựủng hộ và đoàn kết sức mạnh của toàn thể nhân dân vào việc giữ gìn và xây dựngđất nước Thực tế lịch sử nước ta không thiếu những bài học cho thấy sự tham giacủa người dân, sức mạnh toàn dân tộc đã vượt qua những cuộc chiến tranh khốcliệt, đánh bại những kẻ thù hùng mạnh trên thế giới Đảng ta luôn nhấn mạnh

“Cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” Sự nghiệp ấy không chỉ thực hiện trongthời kháng chiến chống quân xâm lược mà còn đặt lên vai tất cả chúng ta trong thờibình Đó là sự nghiệp chống lại các thế lực phản động, tệ nạn tham nhũng, là xóađói giảm nghèo, là đưa đất nước đi lên CNXH có nền kinh tế phát triển vững mạnhsánh vai với các cường quốc trên thế giới Sự nghiệp ấy không thể thiếu đi sự thamgia của toàn thể nhân dân Việc mở rộng hình thức tham gia của người dân vào hoạtđộng quản lý Nhà nước không chỉ đòi hỏi từ yêu cầu xây dựng Nhà nước Phápquyền, là Nhà nước của dân, do dân và vì dân mà nó còn đóng góp quan trọng choviệc xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, ổn định chính trị, phát triển kinh tế -

xã hội trong điều kiện hiện nay

Vừa qua Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đã công bố vănkiện “Đẩy mạnh chiều sâu dân chủ và tăng cường sự tham gia của người dân ở ViệtNam” Các tác giả ghi nhận: “Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều biện pháp tăngcường nguyên tắc giải trình trong cuộc sống xã hội và sự tham gia của người dântrong công tác chính quyền.” Từ khi Đảng và Nhà nước ban hành chủ trương xâydựng và thực hiện quy định về dân chủ cơ sở, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nướctrong đó có tăng cường sự tham gia của người dân vào các khâu trong quá trìnhthực thi chính sách, cho đến nay chúng ta đã triển khai rộng khắp trong toàn quốc

và đạt được nhiều thành tựu, bài học quan trọng trong xây dựng, củng cố đất nước

Trang 6

Huyện Thuận Thành là một mảnh đất “Bên kia sông Đuống” nằm ở phíanam tỉnh Bắc Ninh Từ bao đời nay được biết đến là một vùng quê “lúa nếp thơmnồng”, nhiều lễ hội dân gian, Thuận Thành mang trong mình nhiều giá trị lịch sử,văn hóa đáng quý của vùng đất cổ Trong những năm gần đây Đảng bộ, Chínhquyền và nhân dân Thuận Thành đã cùng nhau đoàn kết, phát huy mạnh mẽ quyềnlàm chủ của mình thực thi thành công nhiều chính sách Có thể nói huyện ThuậnThành là một trong những địa phương đi đầu ở tỉnh Bắc Ninh thực hiện tốt quy chếdân chủ cơ sở, thu hút nhiều sự tham gia của người dân vào các công việc của Nhànước Bên cạnh đó thực trạng Huyện còn nhiều khó khăn, một số chính sách đề ra

bị chững lại, tồn tại bộ phận nhỏ người dân còn thờ ơ, thiếu niềm tin vào Chínhquyền Yêu cầu về tăng cường tham gia của người dân hơn nữa trong thực thi chínhsách tại Huyện là một vấn đề đang được quan tâm sâu sắc của Đảng bộ, Chínhquyền để thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định xã hội

Xuất phát từ nhận thức đó em đã chọn đề tài “Tăng cường sự tham gia của

người dân trong thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành hiện nay” cho khóa

luận tốt nghiệp của mình với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả sự tham giacủa người dân trong công tác quản lý nhà nước tại huyện Thuận Thành thông quanhững đề xuất và kiến nghị thực tế

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng sự tham gia của người dân trong việc thựcthi chính sách tại huyện Thuận Thành để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp,kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả cho sự tham gia của người dân trong côngtác quản lý của nhà nước nói chung và đối với Chính quyền huyện Thuận Thànhnói riêng trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tham gia của người dân trong việc thực thi chính sách tại huyệnThuận Thành trong 5 năm (2006 - 2011)

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

4.1 Phương pháp biện chứng

4.2 Phương pháp kết hợp lịch sử - logic

4.3 Phương pháp phỏng vấn

4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp

4.5 Phương pháp điều tra bảng hỏi

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các bảng sốliệu khoa học phụ, nội dung chính của đề tài được kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách Chương 2: Thực trạng sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách tại

huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong

thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

Trang 8

Khởi đầu người ta xem sự tham gia của người dân chỉ đơn thuần là việc

đóng góp sức lao động vào việc thực hiện các hoạt động của chính sách Hình

thức tham gia này của người dân chỉ đơn giản giới hạn trong việc thực thi các quyếtđịnh, kế hoạch, mục tiêu, hoạt động được xây dựng trước của chính quyền Việcloại bỏ tiếng nói của người dân trong quá trình thực thi chính sách của Nhà nước sẽ

là một trở ngại cho việc thực thi các hoạt động của chính sách Trên thực tế khingười dân không được tham gia vào quá trình ra quyết định, thực thi chính sách họ

sẽ không quan tâm, hiểu biết nhiều về chính sách Dẫn đến việc thực thi chính sáchkém hiệu quả Vì vậy hiểu được đúng bản chất về sự tham gia của người dân có vaitrò hết sức quan trọng

• Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự tham gia của người dân

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân dân là người giữ vai trò quyết định trên tất

cả các lĩnh vực: từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, xã hội, từ những chuyện nhỏ cóliên quan đến lợi ích của mỗi cá nhân đến những chuyện lớn như lựa chọn thể chế,lựa chọn người đứng đầu Nhà nước Người giải thích “Dân là người đã không tiếcmáu xương để xây dựng và bảo vệ đất nước Nước không có dân thì không thànhnước Nước do dân xây dựng nên, do dân đem xương máu ra bảo vệ, do vậy dân làchủ của nước”.1 Tóm lại, nhân dân là lực lượng dựng xây đất nước, là lực lượnghợp thành, nuôi dưỡng, bảo vệ các tổ chức chính trị, do vậy nhân dân có quyền làmchủ đất nước, làm chủ chế độ, làm chủ tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Người vẫn luôn nhắc nhở cán bộ Đảng viên rằng :“Dễ trăm lần không dân cũng

1 Giáo trình Dân vận – Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 9

chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.2 Tăng cường sự tham gia của người dân vàocông tác quản lý nhà nước được Người cụ thể một cách dễ hiểu qua công tác dân

vận như sau : “Dân vận là vận động tất cả các lực lượng của mỗi một người dân

không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm…”3

• Quan niệm của Đảng về tăng cường sự tham gia của người dân

Qua các kỳ đại hội toàn quốc, Đảng ta luôn thể hiện quan điểm, phươnghướng rõ rang về đẩy mạnh dân chủ, tăng cường sự tham gia của người dân vào các

công việc của đất nước Đảng chỉ rõ rằng nhân dân có quyền và trách nhiệm trực

tiếp xây dựng, hoạch định và thi hành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Cần phải có cơ chế để nhân dân thường xuyên tham gia đề xuất kiến nghị với Đảng và Nhà nước, phát huy vai trò lãnh đạo, nêu cao trách nhiệm đối với sự nghiệp đổi mới.4

• Các văn bản pháp lý về sự tham gia của người dân

Ngay sau thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám nhằm đảm bảo cho Nhànước giữ vững bản chất là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, đảm bảo hiệu lực,hiệu quả của các chính sách, pháp luật được ban hành, bản Hiến pháp năm 1946 đãkhẳng định: “Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam,không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo” (Điều 1); “Tất

cả công dân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện: Chính trị, kinh tế,văn hóa” (Điều thứ 6); “…đều được tham gia chính quyền và công cuộc kiến thiếttùy theo tài năng và đức hạnh của mình” (Điều thứ 7)

Việc mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc quản lý Nhà nước,xây dựng các chính sách, pháp luật ở nước ta tiếp tục được đề cao Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 chỉ rõ: “Nhà nước Cộng hòa xãhội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,

2 Hồ Chí Minh toàn tập – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

3 Giáo trình Dân vận – Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 10

do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân…” (Điều2); “Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng Nhândân…” (Điều 6); “Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, thamgia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương, kiến nghị với cơ quanNhà nước, biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu dân ý” (Điều 53).

Đảm bảo sự tham gia của nhân dân còn được ghi trong những Bộ Luật: LuậtBầu cử Quốc hội và Hội đồng Nhân dân; Luật Tổ chức Quốc hội; Luật Tổ chứcChính phủ; Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân; Luật Ban hànhvăn vản quy phạm pháp luật; Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật Phòng chống thamnhũng Trong đó quy định cụ thể các điều kiện, hình thức, phương thức để nhândân tham gia vào hoạt động quản lý của Nhà nước như việc các đại biểu, cơ quanNhà nước phải tiếp nhận và giải quyết các đề xuất, kiến nghị, khiếu nại của ngườidân, tiếp thu các ý kiến đóng góp vào các văn bản quy phạm pháp luật được banhành, các chương trình, chính sách phát triển kinh tế - xã hội… Các luật về tổ chứcchính trị - xã hội như Luật Công Đoàn, Luật Thanh niên… cụ thể hóa quy định củaHiến pháp về vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội tham gia công việc quản lýNhà nước

Cùng với những quy định chung đó, trong tiến trình phát huy dân chủ phải kểđến sự ra đời của Pháp lệnh dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn năm 2007 Ngày18/02/1998 Bộ Chính trị (Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII) đã ra chỉ thị

số 30/1998/CT-TW về việc xây dựng và thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở Theo

đó ngày 11/05/1998 Chính Phủ ban hành Nghị định số 29/1998/NĐ-CP về việc banhành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Quy chế này quy định những việc chínhquyền địa phương phải thông tin và công khai để dân biết, những việc dân bàn vàquyết định trực tiếp, những việc dân tham gia ý kiến trước khi nhà nước quyết định,những việc dân giám sát, kiểm tra và các hình thức thực hiện Quy chế dân chủ.Tiếp đó đến ngày 21/09/2000 Thủ tướng Chính Phủ ra Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg

về việc tăng cường công tác dân vận nhằm phát huy tốt hơn và nhiều hơn nữa

Trang 11

quyền làm chủ của nhân dân Để tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện Quychế dân chủ ở cơ sở ngày 07/07/2003 Chính Phủ ban hành Nghị định số79/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Sau một quá trình điềuchỉnh đến năm 2007 Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn ra đời Pháp lệnhnày có một ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc thực hiện dân chủ ở nước ta vàtiếp tục khuyến khích, phát huy sự tham gia của người dân vào các công việc củanhà nước Theo điều 1 Chương 1 của Pháp lệnh có chỉ ra phạm vi điều chỉnh rất cụ

thể như sau: “Pháp lệnh này quy định những nội dung phải công khai để nhân

dân biết; những nội dung nhân dân bàn và quyết định; những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định; những nội dung nhân dân giám sát; trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), của cán bộ thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố (sau đây gọi chung là tổ dân phố), của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã”.

Như vậy các văn bản pháp lý hiện hành đã quy định khá cụ thể các hìnhthức, phương thức tham gia của người dân trong việc quản lý, xây dựng, thực thicác chính sách, pháp luật của Nhà nước

Đó là những khuôn khổ pháp lý cần thiết để mở rộng sự tham gia của người

dân vào các công việc của nhà nước ở địa phương

Qua đó có thể hiểu một cách chung nhất về sự tham gia của người dân trongthực thi chính sách như sau:

Sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách là một quá trình bàn bạc, đề xuất, kiến nghị, xây dựng một cách cởi mở, bình đẳng từ khâu ban hành chính sách, cho đến việc thực thi các chính sách đó

1.2 Hình thức tham gia của người dân

• Sự tham gia của người dân một cách gián tiếp

Trang 12

Sự tham gia của người dân thông qua các cơ quan đại diện được quy định cụthể trong Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,Pháp lệnh dân chủ cơ sở, thể hiện mối quan hệ giữa đại biểu và nhân dân.

Là hình thức nhân dân thông qua các đại biểu, các đoàn thể đại diện, cácphương tiện khác để bày tỏ chính kiến của mình Các tổ chức đoàn thể được coi làcầu nối để người dân có thể tiếp cận tới các hoạt động quản lý nhà nước Các tổchức đại diện tập hợp những ý kiến, nguyện vọng của các thành viên trong tổ chứcmình để đưa lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết Đồngthời phổ biến thông tin của nhà nước, chính quyền tới người dân để thảo luận tạicác cuộc họp địa phương Qua đó tham gia giải quyết, quyết định các vấn đề chungcủa cộng đồng

Ưu điểm của hình thức này là dễ tổ chức thực hiện, dễ tập trung thống nhất,không tốn kém về mặt thơi gian Tuy nhiên khó bao quát được thực tiễn đời sống

xã hội như ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân

• Sự tham gia của người dân một cách trực tiếp

Là hình thức nhân dân bày tỏ trực tiếp chính kiến của mình, trực tiếp thamgia quyết định các vấn đề chung của cộng đồng, xã hội Như tổ chức các cuộc họp

cử tri, hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, phát phiếu lấy ý kiến người dân, hòm thưgóp ý của người dân, bầu cử, biểu quyết, tham gia ý kiến các công việc ở địaphương, giám sát việc thực thi chính sách, hoạt động của chính quyền nơi sở tại Hình thức này khó tổ chức một cách thống nhất, tập trung nhưng bao quát đượcmọi khía cạnh của đời sống thực tế cũng như ý chí, nguyện vọng của các tầng lớpnhân dân, thể hiện được tính ưu việt của quyền lực nhân dân trong quản lý

Trong quản lý xã hội cần phải kết hợp cả hai hình thức tham gia trên củangười dân tùy thuộc vào tính chất, mức độ công việc, thực thi chính sách mà tathiên về hình thức nào hơn

1.3 Các cấp độ tham gia của người dân

Trang 13

Các cấp độ tham gia của người dân được thể hiện qua sơ đồ sau theo mức độtăng dần của sự tham gia:

Được

thông

báo

Được hỏi ý kiến

Được bàn bạc, thảo luận

Được tham gia bỏ phiếu, cùng ra quyết định

Được giám sát, có quyền làm chủ thực sự

Được quyết định việc nghiệm thu, bàn giao

Trong thực tiễn, nhất là những địa phương cấp cơ sở mức độ tham gia của ngườidân thường chỉ dừng lại ở việc được thông báo, được hỏi ý kiến về các công việccủa chính sách Họ thụ động trong việc thực thi các chính sách của Nhà nước, tức

là được biết, nghe theo và làm theo các công việc đề ra Nếu người dân không đượctham gia đưa ý kiến hoặc chỉ đơn thuần đóng vai trò là đối tác để cán bộ lãnh đạotham khảo ý kiến thì sự tham gia của họ chỉ mang tính hình thức mà thôi Qua

nhiều năm thực tiễn ở nước ta hình thức tham gia của người dân “luôn là cách tiếp cận theo kiểu từ trên xuống, từ việc trồng giống lúa mới cho tới kế hoạch hóa gia đình Do vậy tham gia trên thực tế là vận động ủng hộ nhà nước” 5

1.4 Các yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự tham gia của người dân

1.4.1 Yếu tố khách quan

Yếu tố chính trị

Trang 14

Theo quan điểm của Mác – Lê nin thì chính trị là sinh hoạt xã hội gắn liềnvới các quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc và các nhóm xã hội khác nhau mà hạtnhân của nó là vấn đề giành giữ và sử dụng quyền lực nhà nước Nó bao hàm cảnhững phương hướng, mục tiêu xuất phát từ lợi ích cơ bản của giai cấp và cả hoạtđộng thực tiễn của các giai cấp, các nhóm xã hội, các Đảng phái chính trị, các chínhkhách và của mỗi người dân trong việc thể hiện lợi ích giai cấp.

Một quốc gia có môi trường chính trị dân chủ, giai cấp nắm chính quyền đạidiện cho đa số quyền lợi của nhân dân thì sự tham gia của người dân vào công việccủa nhà nước cũng như trong thực thi chính sách sẽ nhiều hơn, lôi kéo được sựquan tâm của người dân nhiều hơn và ngược lại

Sự phát triển kinh tế - xã hội

Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội phản ánh thực trạng đời sống vật chấtcủa người dân Khi nền kinh tế phát triển, hệ thống các phương tiện thông tin,truyền thông được mở rộng, người dân có cơ hội nắm bắt thông tin về các vấn đềliên quan tới họ tốt hơn Từ đó sẽ thúc đẩy nhu cầu tham gia của người dân Đồngthời Nhà nước tiếp nhận lại phản hồi từ phía người dân cũng nhanh chóng, dễ dànghơn, quan nhiều kênh thông tin hơn

Yếu tố văn hóa

Taylor – nhà nhân loại học đầu tiên của nước Anh định nghĩa về văn hóarằng: “Văn hoá là một tổng thể phức tạp, bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật,đạo đức, pháp luật, phong tục và cả những năng lực, thói quen mà con người đạtđược trong xã hội” Trong thực tế những yếu tố thuộc về văn hóa này có ảnh hưởngrất quan trọng đến sự tham gia của người dân vào các công việc của nhà nước Mỗivùng miền do đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội khác nhau lại có những đặc trưngriêng về tâm lý, thói quen, phong tục tập quán của người dân khác nhau thể hiệnqua cách ứng xử, giao tiếp, lao động và sản xuất Do vậy trong quá trình tổ chứctriển khai thực hiện chính sách, nếu chính quyền cơ sở không tính đến những yếu tốnày sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Ví dụ ở những địa

Trang 15

phương làm nông nghiệp trồng lúa nước ổn định theo mùa vụ người dân thường rụt

rè trong giao tiếp Điều này tác động không nhỏ đến hoạt động, mong muốn thamgia công tác xã hội của người dân Trái lại với những nơi có truyền thống đấu tranhcao trong lịch sử, phong cách giao tiếp cởi mở, thẳng thắn, công việc đối mặt vớinhiều áp lực thì người dân sẽ chủ động hơn, tích cực hơn trong việc tham gia cáccông việc của chính quyền Bên cạnh đó các yếu tố như giới tính, tín ngưỡng…cũng chi phối rất lớn đến mức độ tham gia của người dân vào công tác xã hội

Xu hướng dân chủ trong nước và trên thế giới hiện nay

Bước sang thế kỷ 21, thế giới phải đối diện với nhiều thách thức hơn, cácyếu tố môi trường tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội tác động đến từng quốc gia và

cả ở phạm vi khu vực và quốc tế nhanh hơn, mạnh hơn Xu hướng phi tập trunghóa,dân chủ hóa, chuyển giao quyền hạn của trung ương sang dần cho địa phươngcủa các nước trên thế giới đã làm thay đổi cách thức hoạt động của bộ máy nhànước Việt Nam so với trước đây đã có nhiều cải cách hành chính quan trọng.Thầm quyền địa phương được mở rộng hơn và xu hướng giảm bớt các cấp trunggian trong chính quyền ngày càng phổ biến Hoạt động của nhà nước phải chịu sựtham gia, giám sát chặt chẽ của các tổ chức và khu vực Những xu hướng này đang

có ảnh hưởng không nhỏ đến tinh thần và ý thức tham gia của người dân vào côngviệc của nhà nước

1.4.2 Yếu tố chủ quan

Phạm vi, đối tượng thụ hưởng của chính sách

Mức độ quan tâm, tham gia của người dân còn bị chi phối bới nội dung củachính sách mà nó hướng tới Những chính sách có tầm ảnh hưởng trên phạm virộng và nhiều đối tượng thụ hưởng sẽ lôi cuốn được sự tham gia của nhiều ngườihơn Ví dụ ở địa bàn nông thôn thì những chính sách như khuyến nông về giốngcây trồng vật nuôi sẽ thu hút được đông đảo bà con nông dân tham gia, song nhữngchính sách như xóa đói giảm nghèo ở khu vực thành thị lại ít người dân quan tâmhơn

Trang 16

Ý thức tham gia của người dân

Ý thức tham gia của người dân là sự tự giác, ý muốn tham gia một cách tráchnhiệm với quyền lợi của chính mình và cũng là nghĩa vụ với đất nước Nếu mọi tổchức cá nhân tham gia thực hiện các chính sách của Nhà nước đều có trách nhiệm,

ý thức như vậy thì sẽ tiết kiệm đáng kể những chí phí về nhân lực, vật lực, thời gian

để thực hiện các mục tiêu đề ra Đồng thời tính tự giác giúp họ kết thành một sứcmạnh tổng hợp để thực thi chính sách, chủ động hơn trong việc tìm kiếm các biệnpháp thực hiện chính sách của Nhà nước Người dân sẽ tích cực tham gia vào hoạtđộng quản lý của Nhà nước để đóng góp xây dựng các phương án tổ chức thực thi,sáng kiến và giám sát tình hình điều hành công việc cũng như chính sách Nhànước Tuy nhiên để có được điều này cần phải có nền kinh tế phát triển, chính trị ổnđịnh, trình độ dân trí cao và đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền hơn nữa đếnngười dân

Công tác vận động, tuyên truyền của chính quyền sở tại

Đây là công tác quan trọng của chính quyền sở tại ảnh hưởng đến mức độtham gia của người dân trong công việc của Nhà nước Nó là cách thức tác độnglên đối tượng bằng lý tưởng, ý thức để họ hiểu được trách nhiệm của mình và cómong muốn tham gia thực hiện chính sách một cách tự giác, tích cực Thực hiệncông tác tuyên truyền tốt sẽ tạo nên sự thống nhất trong hành động toàn Đảng, toàndân, sự đồng thuận trong xã hội, cổ vũ quần chúng thực hiện thắng lợi mục tiêukinh tế - xã hội của Đảng đề ra Để thực hiện được tốt công tác này cần nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, lực lượng vận động quần chúng tại địaphương Đẩy mạnh tính hiệu quả các phương tiện truyền thông đại chúng và cácphong trào học tập và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Trình độ dân trí của người dân

Dân trí là trình độ văn hóa chung của xã hội hoặc đơn giản là trình độ họcvấn trung bình của người dân Hồ Chí Minh quan niệm rằng “Một dân tộc dốt là

Trang 17

một dân tộc yếu”, “Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.6 Vấn đề dântrí không phải tới thời đại Hồ Chí Minh mới được đề cập mà từ thời xa xưa ông cha

ta đã sớm chỉ ra “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” Trình độ dân trí sẽ ảnhhưởng đến năng lực tiếp cận thông tin, chính sách, đến nhận thức của người dân vềcác vấn đề xã hội Khi người dân có trình độ dân trí cao, họ sẽ ý thức cao được vềquyền và trách nhiệm của mình trong xã hội Trong việc tham gia thực thi cácchính sách họ sẽ nhanh chóng nắm bắt và thực thi có chất lượng, hiệu quả hơn

1.5 Điều kiện để sự tham gia của người dân có hiệu quả

Để sự tham gia của người dân có hiệu quả trong các công việc của chínhquyền cũng như trong thực thi chính sách tại địa phương cần có những điều kiệnnhư sau:

• Đội ngũ cán bộ, công chức, cơ quan liên quan phải có phương pháp, kỹ năng,biện pháp thích hợp tạo cơ hội để người dân tham gia có hiệu quả

• Sự động viên cần thiết để người dân tích cực tham gia

• Sự tham gia của người dân có kết quả, hiệu quả thực sự

Thiếu một trong ba điều kiện này thì sự tham gia chỉ là hình thức ít có hiệu quả.Sau đây là những yêu cầu và hành động cụ thể để thực hiện tốt từng điều kiện trên:

Yêu cầu của thực thi chính sách có

sự tham gia của người dân.

Hành động thực tế.

• Đội ngũ cán bộ, công chức, cơ

quan liên quan phải có phương

pháp, kỹ năng, biện pháp thích

hợp tạo cơ hội để người dân

tham gia có hiệu quả

• Các cán bộ, công chức liênquan được tập huấn về kỹ năngcông tác cộng đồng

• Có kinh phí để mua phươngtiện, cơ sở vật chất thích hợp

• Sự động viên cần thiết để người

dân tích cực tham gia

• Cán bộ, công chức liên quanđược tập huấn về kỹ năng độngviên và thúc đẩy

Trang 18

• Có kinh phí cho các khoản chicần thiết.

• Sự tham gia của người dân có

kết quả, hiệu quả thực sự

• Trao quyền cụ thể

• Luôn đánh giá hiệu quả của sựtham gia, rút kinh nghiệm

2 KHÁI NIỆM VÀ QUÁ TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH

2.1 Khái niệm chính sách và thực thi chính sách

2.1.1 Khái niệm chính sách

Trong hệ thống các công cụ quản lý được Nhà nước dùng để điều hành hoạtđộng kinh tế - xã hội thì chính sách được coi là công cụ nền tảng định hướng chocác công cụ khác, thể hiện thái độ và cách ứng xử của Nhà nước đối với những hiệntượng phát sinh trong đời sống cộng đồng

Theo từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như

sau: “ Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định trên những lĩnh vực nào

đó Bản chất, nội dung, phương hướng của chính sách tùy theo tính chất của đườnglối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”

Theo James Anderson thì: “Chính sách là một quá trình hành động có mục

đích theo đuổi bới một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họquan tâm”

Các chính sách có thể đề ra và thực hiện ở những tầng lớp khác nhau: Chínhsách của Liên hợp quốc; Chính sách của một Chính Phủ; Chính sách của địaphương; Chính sách của một đoàn thể, hiệp hội; Chính sách của một doanhnghiệp…

Các tổ chức, các doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể… có thể đề ra nhữngchính sách riêng biệt để áp dụng trong phạm vị một tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hộihay đoàn thể đó Các chính sách này đặt ra nhằm giải quyết các vấn đề cho tổ chức

Trang 19

Chính sách chỉ có hiệu lực thi hành trong các tổ chức ban hành nó Vì vậy chúngmang tính chất riêng biệt và được coi là “chính sách tư” Tuy nhiên trên thực tếkhái niệm “chính sách tư” rất ít được sử dụng hoặc gần như không sử dụng.

Nhà nước là chủ thể đại diện cho quyền lực của nhân dân, ban hành chínhsách công để mưu cầu lợi ích cho xã hội Hoạt động của Nhà nước không chỉ tácđộng đến một khu vực, một bộ phận dân cư nhất định mà tác động rộng khắp mọiđối tượng trên phạm vi quốc gia Tác động của Nhà nước đến các đối tượng có thểmang tính chính trị, hành chính, kinh tế hay kỹ thuật được lồng ghép vào các cơchế quản lý điều hành thống nhất Đồng thời trong những kỳ phát triển khác nhau,chức năng – nhiệm vụ của nhà nước cũng có sự thay đổi một cách thích hợp, vì thế

mà quan niệm về chính sách công cũng được tiếp cận từ các góc độ khác nhau

Paul Samuelson cho rằng: “Chính sách còn là sự thỏa hiệp của Chính phủ

đối với nền kinh tế ngay cả khi không ban hành chính sách”

Từ những năm 60 – 70 của thế kỷ XX quan niệm về chính sách tỏ rõ chínhsách là sự lựa chọn hành động của Nhà nước trong những điều kiện hoàn cảnh nhấtđịnh để đạt được mục tiêu

Đúc rút kết quả phân tích các mặt lý luận và thực tiễn trên đây có thể đi đếnkhái niệm tổng quát về chính sách như sau:

Chính sách là những hành động ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định.

Từ khái niệm chung về chính sách chúng ta có thể đi đến khái niệm về chínhsách công như sau:

Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển.

2.1.2 Khái niệm thực thi chính sách

Theo nguyên lý triết học, xung quạng chúng ta là các dạng vật chất tồn tạikhách quan với những chức năng nhất định Chức năng là tập hợp các hoạt động có

Trang 20

mục đích, gắn với sự tồn tại và phát triển của thực thể theo yêu cầu của đời sống xãhội, hay nói một cách vắn tắt: chức năng là lý do tồn tại của các dạng thức vật chấtnhất định Chính sách là một trong những công cụ quản lý quan trọng của Nhànước nên nó cũng cần thực hiện những chức năng để tồn tại Song muốn thực hiệnđược chức năng, chính sách phải tham gia vào quá trình vận động như các vật chấtkhác Nghĩa là sau khi ban hành, chính sách phải được triển khai thực hiện trongđời sống xã hội Do vậy, tổ chức thực thi chính sách là tất yếu khách quan dể duytrì sự tồn tại của công cụ chính sách theo yêu cầu quản lý của Nhà nước và cũng là

để đạt mục tiêu đề ra của chính sách Chúng ta biết rằng, nếu đưa vào thực thi cácchính sách phù hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khôngnhững mang lại lợi ích to lớn cho các nhóm đối tượng thụ hưởng, mà còn góp phầnlàm tăng uy tín của Nhà nước trong quá trình quản lý đất nước, quản lý xã hội Vớicách tư duy này có thể đi đến khái niệm về tổ chức thực thi chính sách sau đây:

“Tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng” 7

2.2 Vị trí, ý nghĩa của tổ chức thực thi chính sách

2.2.1 Vị trí của tổ chức thực thi chính sách

Tổ chức thực thi chính sách là một khâu hợp thành chu trình chính sách, nếuthiếu vắng công đoạn này thì chu trình chính sách không thể tồn tại Tổ chức thựcthi chính sách là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một

hệ thống, nhất là với hoạt động chính sách So với các khâu khác trong chu trìnhchính sách, tổ chức thực thi có vị trí đặc biệt quan trọng, vì đây là bước thực hiệnhóa chính sách trong đời sống xã hội Bởi một chính sách dù tốt đến đâu thì cũng sẽtrở thành vô nghĩa nếu nó không được đưa vào thực hiện Điều đó cho chúng tanhận thức đầy đủ về vị trí quan trọng của thực thi chính sách, từ đó có ý thức tựgiác trong việc tổ chức thực thi chính sách công

7 Trang 77, Giáo trình Hoạch định và Phân tích chính sách công – Học viện Hành Chính.

Trang 21

2.2.2 Ý nghĩa của tổ chức thực thi chính sách

Thực thi chính sách là giai đoạn biến ý đồ chính sách thành hiện thực.

Trong quản lý xã hội, công cụ được Nhà nước dùng để chuyển tải thái độ ứng xửcủa mình đến các đối tượng quản lý là chính sách Tùy theo yêu cầu quản lý pháttriển nền kinh tế ở từng thời kỳ, Nhà nước chủ động ban hành các chính sách để thểhiện ý chí trong quan hệ với các thành phần kinh tế theo định hướng Vì vậy thựcthi chính sách là giai đoạn biến thái độ ứng xử của nhà nước với các đối tượng quản

Thực thi chính sách là để khẳng định tính đúng đắn của chính sách.Các

vấn đề của chính sách phản ánh nhu cầu cơ bản của xã hội về việc giải quyết mâuthuẫn phát sinh Nếu nhu cầu đó là chính đáng, bức xúc cần được áp dụng để xã hộitồn tại phát triển thì vấn đề chính sách được coi là đúng đắn và ngược lại.Vì vậykhi chính sách được thực hiện, triển khai rộng rãi trong đời sống xã hội thì tínhđúng đắn của nó được khẳng định ở mức cao hơn so với giai đoạn hoạch định Bởimột chính sách sau khi hoạch định được coi là tốt thì giá trị của nó mới chỉ dừng lại

ở phương diện nguyện vọng, mong muốn còn khi chính sách ấy được thực thi thìđược cả xã hội thừa nhận, nhất là đối tượng thụ hưởng chính sách

Quá trình thực thi chính sách giúp chính sách ngày càng hoàn chỉnh.

Chính sách được hoạch định bởi một tập thể nên không thể tránh khỏi sự ảnhhưởng của ý chí chủ quan Đồng thời các quá trình kinh tế - xã hội lại thườngxuyên vận động, phát triển, trong khi chính sách được hoạch định lại dựa chủ yếu

Trang 22

vào thực trạng của môi trường sống và có khoảng cách khá lớn về thời gian kể từkhi hoạch định đến lúc tổ chức thực thi Vì vậy khoảng cách ấy cần được lấp đầybằng những điều chỉnh về chính sách hay các biện pháp tổ chức thực thi chính sách.Những điều chỉnh, bổ sung về mục tiêu hay biện pháp chính sách trong quá trìnhthực thi chính là hoạt động hoàn chỉnh những chính sách đang có và góp phần đúcrút kinh nghiệm cho hoạch định các chinh sách sau

2.3 Quy trình thực thi chính sách

Quy trình thực thi chính sách gồm các bước cơ bản sau

Bước 1: Xây dựng kế hoạch tiển khai thực hiện chính sách, đây là bước cần

thiết và quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, lại diễn ratrong thời gian dài nên cần phải có kế hoạch thực hiện

Kế hoạch này phải được xây dựng trước khi đưa chính sách vào trong cuộcsống, các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đều phải lập kế hoạch theo cácbước cơ bản sau:

1 Kế hoạch về tổ chức, điều hành như hệ thống các cơ quan tham gia, độingũ nhân sự và cơ chế thực thi

2 Kế hoạch cung cấp các nguồn lực như: vật lực, tài chính…

3 Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện

4 Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách

5 Dự kiến về quy chế, nội dung về tổ chức và thực thi chính sách

Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách Đây là công đoạn tiếp theo sau

khi chính sách đã được thông qua Nó cũng cần thiết vì giúp cho nhân dân, các cấpchính quyền hiểu được về chính sách và giúp cho chính sách được triển khai thuậnlợi và có hiệu quả

Để làm được việc tuyên truyền này thì chúng ta cần được đầu tư về trình độchuyên môn, phẩm chất chính trị, trang thiết bị kỹ thuật vì đây là đòi hỏi củathực tế khách quan

Trang 23

Việc tuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khichính sách đang được thực thi, và với mọi đối tượng và trong khi tuyên truyền phải

sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp trao đổi

Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách Một chính sách thường

được thực thi trên một địa bàn rộng lớn và nhiều tổ chức tham gia do đó phải có sựphối hợp, phân công hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ Mặt khác các hoạt độngthực thi mục tiêu là hết sức đa dạng, phức tạp chúng đan xen, thúc đẩy lẫn nhau,kìm hãm bởi vậy nên cần phối hợp giữa các cấp, ngành để triển khai chính sách

Nếu hoạt động này diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủđộng khoa học sáng tạo thì sẽ có hiệu quả cao, và duy trì ổn định

Bước 4: Duy trì chính sách, đây là bước làm cho chính sách tồn tại được và

phát huy tác dụng trong môi trường thực tế

Để duy trì được chính sách đòi hỏi phải có sự đồng tâm, hiệp lực của nhiềuyếu tố như Nhà nước và người tổ chức thực thi chính sách phải tạo điều kiện vàmôi trường để chính sách được thực thi tốt

Đối với người chấp hành chính sách phải có trách nhiệm tham gia tích cựcvào thực thi chính sách Nếu các hoạt động này được tiến hành đồng bộ thì việcduy trì chính sách là việc làm không khó

Bước 5: Điều chỉnh chính sách, việc làm này là cần thiết, diễn ra thường

xuyên trong quá trình tổ chức thực thi chính sách Nó được thực hiện bởi các cơquan Nhà nước có thẩm quyền (thông thường cơ quan nào lập chính sách thì cóquyền điều chỉnh)

Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữ vững mục tiêu ban đầu củachính sách, chỉ điều chinh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu Hoạt động nàyphải hết sức cẩn thận và chính xác, không làm biến dạng chính sách ban đầu

Trang 24

Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách Bất cứ triển

khai nào thì cũng phải kiểm tra, đôn đốc để dảm bảo các chính sách này được thựchiện đúng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực

Các cơ quan Nhà nước thực hiện việc kiêm tra này và nếu tiến hành thườngxuyên thì giúp nhà quản lý nắm vững được tình hình thực thi chính sách từ đó cónhững kết luận chính xác về chính sách

Công tác kiểm tra này cũng giúp cho các đối tượng thực thi nhận ra nhữnghạn chế của mình để điêù chỉnh bổ sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả củachính sách

Bước 7: Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, khâu này được tiến hành liên tục

trong thời gian duy trì chính sách Trong quá trình này ta có thể đánh giá từng phầnhay toàn bộ chính sách ở việc đánh giá này phải tiến hành đối với cả các cơ quanNhà nước và đối tượng thực hiện chính sách

Trong các nước trên thì bước tổ chức thực thi là quan trọng nhất vì đây làbước đầu tiên làm cơ sở cho các bước tiếp theo, ở bước này đã dự kiến cả việc triểnkhai thực hiện kế hoạch phân công thực hiện, kiểm tra Hơn nữa tổ chức thực thi

là quá trình phức tạp do đó lập kế hoạch là việc làm cần thiết

2.4 Vị trí, ý nghĩa sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách

Để đánh giá được vị trí và vai trò của người dân trong thực thi chính sách,chúng ta cần làm rõ sự sự tham gia của họ trong từng bước của quy trình thực thichính sách

Trong khâu lập kế hoạch thực thi chính sách.

Hơn ai hết người dân là những người hiểu nhất về vấn đề, thực trạng, tìnhhình kinh tế - xã hội của địa phương mình Vì thế người dân có thể tham gia vàoviệc lập kế hoạch thực thi chính sách bằng những ý tưởng, sáng kiến, ý kiến củamình với cơ quan chính quyền một cách thiết thực nhất với đời sống của họ

Trang 25

Khi có sự tham gia của người dân bản kế hoạch được xây dựng sẽ phù hợpvới hoàn cảnh thực tế, khả năng của địa phương và nguyện vọng của nhân dân.Không những vậy kế hoạch sẽ có tính cam kết cao hơn vì kế hoạch do chính ngườidân trực tiếp tham gia xây dựng, nên người dân thấy rằng việc thực hiện nó là tráchnhiệm của mình và việc huy động các nguồn lực từ nhân dân cũng dễ dàng hơn Nókhuyến khích tính sáng tạo, tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong nhân dân.

Trong khâu phổ biến, tuyên truyền chính sách Hồ Chí Minh định nghĩa và

xác định rõ mục đích của tuyên truyền như sau: “Tuyên truyền là đem một việc gìnói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm Nếu không đạt được mục đích đó làtuyên truyền thất bại.” Bên cạnh công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách từ phíachính quyền ra thì sự tham gia của chính người dân vào công tác này sẽ tạo nênthành công rất lớn giúp “Dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm” Sẽ không gì dễhiểu và đơn giản hơn khi chính những người dân sẽ là người truyền tai cho nhaunghe những vấn đề về chính sách Các vấn đề của chính sách sẽ được phổ biến mộtcách nhanh chóng đến toàn dân thông qua kênh truyền miệng Sự tham gia củangười dân sẽ tạo nên một sức mạnh rất lớn về tập trung, thống nhất, đẩy nhanh tiến

độ thực thi chính sách

Trong công tác phân công, phối hợp, thực hiện chính sách Chính sách

được thực hiện trên phạm vi rộng lớn, số lượng tham gia bao gồm các đối tượng tácđộng của chính sách, nhân dân thực hiện và bộ máy tổ chức thực thi của Nhà nước.Người dân là đối tượng trực tiếp thực hiện, thụ hưởng chính sách, nếu như không

có sự tham gia của họ thì chính sách không thể thành công được Thậm chí trongnhiều trường hợp, nhờ sự sáng tạo và kinh nghiệm người dân còn thực hiện rất tốtnhững công việc của chính sách mà cán bộ cũng không thể ngờ Đúng như Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng nhân dân rất nhạy bén, khôn khéo, anh hùng: “Dânchúng biết giải quyết nhiều vấn đề một cách giản đơn, mau chóng, đầy đủ, mànhững người tài giỏi, những đoàn thể to lớn nghĩ mãi không ra”.8

Trang 26

Người dân cùng với Chính quyền sẽ tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng, đồngthuận trong thực thi công việc, thúc đẩy nhanh quá trình thực thi chính sách mộtcách hiệu quả.

Trong việc duy trì chính sách Một chính sách được thực thi nếu nó đáp ứng

được nhu cầu, nguyện vọng và giải quyết được những mâu thuẫn trong xã hội thìchính sách đó sẽ được người dân ủng hộ, tin theo và làm theo một cách tích cực.Đồng thời đối tượng thực thi chính sách cũng là chủ thể tồn tại trong môi trườngsống, vì thế họ có thể tác động làm cho môi trường thuận lợi hơn với việc thực thichính sách

Trong việc điều chính chính sách Khi đi vào thực tế, việc thực thi chính

sách không tránh khỏi những thiết xót, biến động và phát sinh của công việc Làmột thành phần của thực hiện chính sách người dân hiểu những vấn đề, vướng mắc

mà mình gặp phải để có những phản ứng thúc đẩy việc điều chỉnh biện pháp, bổsung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu của thực tế

Trong theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Thực thi chính sách diễn ra trên địa bàn rộng lớn và do nhiều cơ quan, tổchức, các nhân tham gia Các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môitrường ở các vùng miền, địa phương không giống nhau sẽ ảnh hưởng rất lớn tới quátrình thực thi chính sách của các cơ quan Nhà nước, của đội ngũ cán bộ làm côngtác thực thi chính sách Chính vì vậy, sự tham gia của người dân vào công tác kiểmtra, đôn đốc này sẽ giúp cơ quan Nhà nước và các đối tượng thực thi chính sáchkhác biết được những hạn chế của mình để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện: giúp họnhận thức đúng được vị trí của mình để họ yên tâm thực hiện những công việcđược giao Đồng thời cũng giúp các đối tượng nắm chắc được quyền lợi, nghĩa vụcủa mình trong thục thi chính sách để yêu cầu các cơ quan Nhà nước chấp hành đầy

đủ các nghĩa vụ theo quy định của chính sách

Trong đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm.

Trang 27

Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá, chỉ đạo của các cơ quan Nhà nước chúng tacòn xem xét đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham gia thực hiện chính sáchbao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ chính sách, nghĩa

là tất cả các thành viên của xã hội

Quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của người dântrong công tác này thể hiện rất rõ: “Nhân dân rất đông, tai rất nhiều, nhận thức vàtrình độ tuy không đồng đều nhưng đa dạng đủ đánh giá và đưa ra những giải pháphữu hiệu nếu như những vấn đề đó liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụcủa mình Có khuyết điểm thì thật thà phê bình trước nhân dân và hoan nghênhnhân dân phê bình” Trong tổng kết kinh nghiệm Người cũng dạy “Nhân dân baogồm các tầng lớp xã hội, nghề nghiệp, trình độ học vấn đa dạng, phong phú nên cán

bộ đảng viên phải tin vào dân chúng, học hỏi kinh nghiệm và tìm cách giải quyếttốt nhất cho công việc.”9

Sự tham gia của người dân cũng góp phần vào đánh giá mức độ hiệu quả củachính sách được thể hiện qua sự đồng tình, nhất trí của người dân đối với chínhsách đó Một chính sách được đánh giá là thực thi tốt sẽ lôi kéo được sự tham giatích cực của người dân và ngược lại Bên cạnh đó ý kiến, đánh giá, nhận xét củangười dân về chính sách cũng là cơ sở quan trọng để nhà quản lý tổng kết, đánh giá

và rút ra kinh nghiệm về quá trình thực thi chính sách

Tiểu kết Chương 1

Sự tham gia, đồng tình, ủng hộ là nhân tố có vai trò đặc biệt quan trọng,quyết định sự thành bại của một chính sách Mục tiêu chính sách của các quốc gia

Trang 28

là những mục tiêu lớn, có tầm ảnh hưởng toàn diện cần có sự đóng góp sức người,sức của trong một thời gian đủ để các yếu tố cấu thành trạng thái kinh tế - xã hộivận động phát triển lên một trình độ cao hơn, làm thay đổi được về chất của xã hội.

Vì thế việc thực hiện các mục tiêu chính sách không thể chỉ do các cơ quan quản lýnhà nước, mà phải có sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Trênthực tế, các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành công tác tổ chứcthực thi chính sách, còn các tầng lớp nhân dân là những đối tượng thực hiện chínhsách Như vậy nhân dân vừa là người trực tiếp tham gia hiện thực hóa các mục tiêuchính sách, vừa trực tiếp thụ hưởng những lợi ích mang lại từ chính sách Nếu mộtchính sách đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội về mục tiêu và biện pháp thihành thì nó sẽ nhanh chóng đi vào lòng dân, được nhân dân ủng hộ thực hiện Cònmột chính sách không thiết thực với đời sống nhân dân, không phù hợp với điềukiện và trình độ hiện có thì sẽ bị “bỏ rơi” không thực hiện

Tóm lại, một chính sách muốn được triển khai thực hiện tốt vào đời sống xãhội cần phải có sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Đúng như lời dạy của Bác Hồ:

“Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH,

Trang 29

TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THUẬN THÀNH

1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Thuận Thành là một trong những vùng đất cổ của người Việt, quê hương củanhững huyền thoại – lịch sử, cái nôi của văn minh lúa nước Trải qua hàng nghìnnăm lịch sử, mảnh đất và con người Luy Lâu, Siêu Loại, Thuận Thành đã tạo dựngnên những giá trị văn hóa kì diệu, giàu tính nhân văn và đậm đà sắc thái riêng cócủa người Bắc Ninh – Kinh Bắc

Vị trí địa lý : Thuận Thành là huyện nằm ở bờ nam sông Đuống tỉnh Bắc

Ninh

Phía Đông: Giáp với huyện Gia Bình và Lương Tài

Phía Tây : Giáp với huyện Gia Lâm của TP Hà Nội

Phía Nam : Giáp với huyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên

Phía Bắc : Giáp với các huyện Tiên Du và Quế Võ, ranh rới là con sôngĐuống

Toàn huyện có 1 thị trấn và 17 xã, bao gồm: Thị trấn Hồ, 17 xã: An Bình,Đại Đồng Thành, Đình Tổ, Gia Đông, Hà Mãn, Hoài Thượng, Mão Điền, NghĩaĐạo, Ngũ Thái, Nguyệt Đức, Ninh Xá, Song Hồ, Song Liễu, Thanh Khương, Trạm

Lộ, Trí Quả, Xuân Lâm

Khí hậu: Thuận Thành có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của vùng

đồng bằng Bắc Bộ Có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) mùa đông lạnh, ít mưa;Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23 °C; Lượngmưa trung bình hàng năm từ 1400mm – 1600mm

Địa hình: Thuận Thành là huyện đồng bằng được phù sa sông Đuống bồi

đắp quanh năm Địa hình có hướng dốc chủ yếu từ bắc xuống nam và từ tây sang

Trang 30

đông được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ về sông Đuống Địa hình vensông có hàm lượng đất phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m3 nước có 2,8

Kinh tế

Hơn hai chục năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, kinh tế - xã hộihuyện Thuận Thành đã đạt được những thành tựu quan trọng Trong 10 năm gầnđây (2001-2011), kinh tế của huyện đã tăng trưởng với tốc độ bình quân11,2%/năm; Năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, tăng 14,5% so với năm

2010 (vượt 1,43% so với kế hoạch) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Thu ngân sách trên địa bàn đạt 155 tỷ đồng, thunhập bình quân đầu người 21,26 triệu đồng/năm

Sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối ổn định, đã làm tốt công tác dồnđiền đổi thửa, phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, năng suất lúa bìnhquân cả năm đạt 63,4 tạ/ha Chỉ đạo đồng bộ xây dựng nông thôn mới ở 17 xã trênđịa bàn huyện

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giaothông, xây dựng đạt khá Tổng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt

450 tỷ đồng, tăng 17,5% so với cùng kỳ năm 2010 Đã có nhiều doanh nghiệp đầu

tư vào khu công nghiệp Thuận Thành 3 và các cụm công nghiệp Tổng mức bán lẻ

Trang 31

hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 1.203 tỷ đồng, tăng 17,9% so với cùng

kỳ năm 2010.10

Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư, nhiều dự án quan trọng được xâydựng; Đời sống vật chất, tinh thần của người dân từng bước được cải thiện và nângcao

Văn hoá – xã hội

Cùng với nhiệm vụ phát triển kinh tế, các cấp uỷ, chính quyền đã quan tâm lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ về văn hóa - xã hội

- Giáo dục: Thuận Thành mang trong mình một truyền thống hiếu học lâuđời với nhiều thành tích khoa bảng Ngày nay, truyền thống ấy được phát huy lêntầm cao mới Số giáo sư, tiến sĩ thời mới cũng nhiều Con em của huyện hiện có 32người là tiến sĩ và hàng trăm thạc sĩ Trong đó có các GS.TS tiêu biểu như: NguyễnVăn Triển, Dương Xuân Trịnh… Những gia đình có 100% số con học trình độ ĐHcũng lên tới hàng trăm Đến hết tháng 7/2007, huyện đã có gần 6 nghìn gia đìnhhiếu học và hơn 40 dòng họ khuyến học Cơ sở vật chất các trường học được quantâm đầu tư Phong trào giáo dục của huyện tiếp tục được xếp vào tốp đầu của tỉnh

- Các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, phát thanh truyền hình đượcquan tâm chỉ đạo và có bước phát triển, phục vụ kịp thời các hoạt động chính trịcủa địa phương

- Công tác dân số, gia đình, các vấn đề an sinh xã hội được các cấp uỷ đảng,chính quyền chú trọng chỉ đạo; Thực hiện tốt chính sách đối với người có công,quan tâm hỗ trợ các hộ nghèo và gia đình chính sách

- Các phong trào thi đua phát triển mạnh Cuộc vận động “xây dựng gia đìnhvăn hóa” và “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trở thànhphong trào quần chúng rộng lớn Trong năm 2011, Thuận Thành có 64 thôn, tổ dânphố văn hóa, đạt tỷ lệ 82,1%; có 30.754 gia đình văn hóa, tỷ lệ 90,2%; 40 cơ quan,đơn vị cơ sở có đời sống văn hóa tốt Các thiết chế văn hoá được quan tâm đầu tư

Trang 32

xây dựng và sử dụng hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóatinh thần của nhân dân Số người tham gia các hoạt động thể dục thể thao đạt32%.11

- Những năm gần đây huyện đang chú trọng đến phát triển du lịch Lợi thế đặcbiệt của Thuận Thành trong phát triển du lịch là tiềm năng văn hóa nhân văn phongphú với nhiều loại hình khác nhau Huyện được mệnh danh là quê hương củanhững làng nghề truyền thống như:

* Làng Hồ (xã Song Hồ) chuyên làm tranh khắc gỗ in trên giấy điệp mà dângian gọi là tranh Đông Hồ từ thời Lê

* Làng Trà Lâm (xã Trí Quả) có nghề làm đậu phụ

* Làng Đông Hồ nổi tiếng làm vàng mã

Bên cạnh đó Thuận Thành còn có hệ thống các di tích lịch sử văn hóa nhưchùa Dâu, chùa Bút Tháp, thành cổ Luy Lâu, nhất là di tích lăng mộ và đền thờKinh Dương Vương, Lạc Long Quân và Âu Cơ Những địa danh này đang là nhữngđịa điểm thu hút ngày càng nhiều du khách khắp nơi đến thăm quan, du lịch

Với những điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội trên, huyện Thuận Thành

có đủ tiềm lực để phát triển toàn diện và thực hiện thắng lợi mục tiêu của Đảng đó

là “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Thuận Thành

Theo Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003,UBND huyện Thuận Thành có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức bộ máy như sau:

1.2.1 Vị trí và chức năng của UBND huyện Thuận Thành trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành là cơ quan hành chính Nhà nước ở địaphương

11 Trang thông tin điện tử huyện Thuận Thành: www.Thuanthanh.gov.vn

Trang 33

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy bannhân dân tỉnh Bắc Ninh, sự lãnh đạo toàn diện của Huyện Ủy huyện Thuận Thành.

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành có trách nhiệm báo cáo toàn bộ hoạt độngcủa mình với Ủy ban nhân dân tỉnh và Huyện Ủy

Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý hành chínhNhà nước, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Pháp lệnh về nhiệm

vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban nhân dân mỗi cấp, các quy định khác của ChínhPhủ và phân công, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh

Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan hành chính cấp trên của Ủy ban nhân dâncấp xã, thị trấn

1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành

Theo Mục 2, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003,

Ủy ban Nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động diễn ra trên địabàn huyện trên những lĩnh vực sau:

- Quản lý trên lĩnh vực kinh tế

- Quản lý trên lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, đấtđai

- Quản lý trên lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Quản lý trên lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

- Quản lý trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch

- Quản lý trên lĩnh vực giáo dục, ý tế, văn hóa, xã hội, thông tin và thể dụcthể thao

- Quản lý trên lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường

- Quản lý trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội

- Quản lý trên lĩnh vực thực hiện chính sách dân tộc tôn giáo

- Quản lý trên lĩnh vực thi hành pháp luật

Trang 34

- Quản lý trên lĩnh vực xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hànhchính.

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành

Từ khi được thành lập đến nay, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhiều lần đượccải tiến theo hướng đáp ứng được công tác quản lý hành chính Nhà nước ở địaphương, phù hợp với sự thay đổi và phát triển của những quan hệ xã hội và luôntuân theo các Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân

Hiện nay cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thuận Thành ngoài ban lãnh đạo

Ủy ban gồm 1 chủ tịch và 3 phó chủ tịch còn có 12 phòng ban thuộc Ủy ban, chịu

sự điều hành của UBND huyện (sơ đồ)

Cơ cấu tổ chức của UBND huyện được tổ chức theo mô hình trực tuyến,chức năng chỉ đạo chức tiếp Đây là kiểu cơ cấu đang được áp dụng rộng rãi trongtất cả đơn vị hành chính sự nghiệp, tuân theo các luật tổ chức HĐND và UBND,đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và phù hợp với quy mô Ủy ban

Chủ tịch UBND là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịutrách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình, cùng với tậpthể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp vàtrước cơ quan Nhà nước cấp trên

Phó chủ tịch và các thành viên khác của UBND thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn do Chủ tịch UBND phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND

về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Mỗi thành viên của UBND chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác củamình trước HĐND, UBND cùng cấp và cùng với các thành viên khác chịu tráchnhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND cấp mình và trước cơ quanNhà nước cấp trên

Theo điều 124 - Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân thìUBND huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

Trang 35

• Chương trình làm việc của Ủy ban Nhân dân;

• Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sáchhàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

• Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hộiđồng nhân dân quyết định;

• Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách củađịa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

• Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sáchhàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

• Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hànhchính ở địa phương

Trang 36

Sơ đồ tổ chức bộ máy Ủy ban Nhân dân huyện Thuận Thành

Phòng NN & PTNT Phòng Công thương Phòng Tài chính Kế hoạch Phòng TNMT Phòng Thanh tra Phòng Nội vụ Phòng Tư pháp Văn phòng HĐND-UBND Phòng VH - TT

Phòng GDĐT Phòng LĐTB & XH

Trang 37

2 THỰC TRẠNG VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO QUÁ TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH

2.1 Quá trình triển khai thực hiện sự tham gia của người dân vào quá trình thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành

2.1.1 Công tác chỉ đạo, tuyên truyền

Sau khi được nghiên cứu, quán triệt và tiếp thu Chỉ thị số 30-CT/TW ngày18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII), Nghị định số 79/NĐ-CP năm 2003 củaChính phủ về QCDC nay là Pháp lệnh số 34/PL-UBTVQH năm 2007 về xây dựng

và thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn; Kế hoạch số 05-KH/TU của Ban thường

vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở Ban thường vụHuyện ủy Thuận Thành đã xây dựng kế hoạch số 04-KH/HU ngày 5/4/2008, tổchức hội nghị BCH Đảng bộ huyện mở rộng triển khai quán triệt các văn bản trên.Sau đó chỉ đạo các cấp Ủy cơ sở triển khai sâu rộng đến các tổ chức hội trong hệthống chính trị

Từ đó đến nay huyện Thuận Thành có 100% cơ quan Đảng, chính quyền,Mặt trận, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp, Doanh nghiệp nhà nước đã thành lập Banchỉ đạo, Ban Thanh tra nhân dân có quy chế làm việc, quy chế công khai tài chính

và những vấn đề có liên quan mà Pháp lệnh và các Nghị định quy định về thực hiệnDân chủ ở cơ sở

Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo Ban Dân vận Huyện uỷ chủ động phối hợpvới các Ban xây dựng Đảng, Văn phòng cấp uỷ tham mưu giúp Ban thường vụHuyện uỷ xây dựng dự thảo Quy chế, lấy ý kiến than gia đóng góp của lãnh đạoMTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện, một số cơ quan liên quan và trưởngkhối dân vận các xã, Thị trấn, Ban dân vận tiếp thu, bổ xung, chính sửa trình BanThường vụ huyện uỷ Ban Thường vụ Huyện uỷ họp thống nhất và ban hành quyếtđịnh số 218-QĐ/HU ngày 30/5/2011 của Ban Thường vụ Huyện uỷ về quy chếcông tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa bàn huyện

Trang 38

Ban chỉ đạo huyện phối hợp với HĐND và các ngành liên quan tăng cườngkiểm tra, giám sát ở cơ sở, có chú trọng đi sâu từng chính sách có liên quan đếnquyền lợi, nghĩa vụ của nhân dân hoặc những vấn đề bức xúc ở địa bàn cơ sở

Chỉ đạo xã, thị trấn hướng dẫn các thôn tiếp tục xây dựng và sửa đổi, bổ sungquy ước ở khu dân cư về đẩy mạnh sự tham gia của người dân vào các công việccủa chính quyền trong đó có thực thi các chính sách

Phổ biến Pháp lệnh Dân chủ cơ sở, khuyến khích động viên người dân thamgia vào việc thực thi các chính sách ở địa phương trên các phương tiện thông tin đạichúng tới từng thị trấn, xã, thôn như loa phát thanh, Cổng thông tin điện tử, niêmyết tại trụ sở làm việc, băng rôn, khẩu hiệu…

Đẩy mạnh vai trò của Mặt trận và các Đoàn thể trong việc tuyên truyền, vậnđộng ngươi dân tham gia vào các công việc của nhà nước ở địa phương

Nhìn chung hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp trên địa bàn Huyện dần đivào nề nếp, tiếp tục phát huy có hiệu quả vai trò điều hòa, phối hợp các ngành trongcông tác tuyên truyền vận động thực hiện sự tham gia của người dân vào thực thicác chính sách tại địa bàn sinh sống của mình

2.1.2 Công tác tập huấn và chuẩn bị

Đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ, công chức học tập và thực hiện QCDC,

vận động, tổ chức quần chúng tham gia vào công tác quản lý nhà nước nói chung

và thực thi chính sách nói riêng Ủy ban Nhân dân huyện Thuận Thành đã mở cáclớp bồi dưỡng, tập huấn cho các cán bộ, công chức về quán triệt tư tưởng đường lốicủa Đảng, kỹ năng làm việc, giao tiếp với nhân dân, về tổ chức các cuộc họp bànvới nhân dân, làm việc cùng nhân dân Tính đến năm 2011 huyện đã tổ chức mởđược 150 lớp bồi dưỡng, tập huấn cho trên 1200 lượt cán bộ chủ chốt từ xã đếnthôn

Kết quả tập huấn giúp cho các câp Ủy Đảng, cán bộ chính quyền xã, thônnhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa và tầm quan trọng việc xây dựng và thực hiện

Trang 39

QCDC ở cơ sở trong đó có tầm quan trọng của sự tham gia của người dân vào thựcthi chính sách.

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sự tham gia của người dân vào thực thi

chính sách được đảm bảo trên toàn địa bàn Huyện như : Hội trường làm việc củathôn, xã được xây dựng khang trang, bàn ghế, loa đài, quạt điện, hòm thư góp ýđược trang bị đầy đủ

2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện sự tham gia của người dân vào quá trình thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành

2.2.1 Thuận lợi

Đảng bộ và nhân dân Thuận Thành có truyền thống đoàn kết, tương thân,tương ái, có tinh thần lao động cần cù, sáng tạo Qua các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộHuyện và cơ sở đội ngũ cấp Ủy Đảng, cán bộ Chính quyền được kiện toàn đủ về sốlượng, không ngừng nâng cao về chất lượng Đa số cán bộ chủ chốt của cấp huyện

và cơ sở đều trực tiếp tham gia trong Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế Dân chủ Saucác hội nghị sơ kết, tổng kết về xây dựng và thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sởtrước đây các cấp Ủy Đảng, Chính quyền, MTTQ và các Đoàn thể nhân dân từhuyện đến cơ sở có thêm những bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, tổchức thực hiện, điều hành, phát huy chế độ dân chủ trực tiếp và đại diện của nhândân Nhờ đó đã tập hợp, động viên được các tầng lớp nhân dân trong Huyện hănghái thi đua lao động sản xuất, chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước cũng như tích cực tham gia vào việc thực thi các chínhsách tại địa phương mình

2.2.2 Khó khăn

Việc xây dựng thực hiện Quy chế dân chủ, tăng cường sự tham gia của ngườidân vào quá trình thực thi chính sách là một chủ trương có tính chiến lược củaĐảng, ngày càng được triển khai sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân Song dotrình độ dân trí, nhận thức của một bộ phận nhân dân trong đó có cả cán bộ, Đảngviên còn bất cập chưa ngang tầm với yêu cầu, chủ trương của Đảng Từ đó gây

Ngày đăng: 25/12/2015, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hoàng Chí Bảo (2007) “Dân chủ và Dân chủ cơ sở ở nông thôn trong tiến trình đổi mới”. NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và Dân chủ cơ sở ở nông thôn trong tiến trìnhđổi mới
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. Văn kiện “Đẩy mạnh chiều sâu dân chủ và tăng cường sự tham gia của người dân ở Việt Nam” của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đẩy mạnh chiều sâu dân chủ và tăng cường sự tham gia của ngườidân ở Việt Nam”
7. Huyện ủy huyện Thuận Thành: Báo cáo số 05-BC/HU “Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng kết 10 năm thựchiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiệnQCDC ở cơ sở
8. Huyện ủy huyện Thuận Thành: Báo cáo số 11-BC/HU “kết quả thực hiện QCDC ở cơ sở” (Từ tháng 1/2005 đến tháng 10/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết quả thực hiện QCDCở cơ sở
9. Huyện ủy huyện Thuận Thành: Báo cáo số 124-BC/HU “Kết quả 1 năm thực hiện quyết định số 102-QĐ/TU về Quy chế công tác Dân vận của hệ thống chính trị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả 1 năm thựchiện quyết định số 102-QĐ/TU về Quy chế công tác Dân vận của hệ thống chínhtrị
10. Phùng Thị Phương Thảo “Tăng cường sự tham gia của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nước”. Nội san Hành chính học – Học viện Hành Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự tham gia của nhân dân trong hoạtđộng quản lý nhà nước
11. ThS. Nguyễn Đức Thắng “Những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách công ở cấp cơ sở”. Nội san Hành chính học – Học viện Hành Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sáchcông ở cấp cơ sở
12. Văn kiện “Đẩy mạnh chiều sâu dân chủ và tăng cường sự tham gia của người dân ở Việt Nam” của UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh chiều sâu dân chủ và tăng cường sự tham gia của ngườidân ở Việt Nam
13. Cổng thông tin điện tử huyện Thuận Thành: www.Thuanthanh.gov.vn 14. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh: www.Bacninh.gov.vnPHỤ LỤC Khác
1. Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho quần chúng nhân dân huyện Thuận Thành 2. Kết quả phỏng vấn sâu 1 lãnh đạo xã trên địa bàn huyện Thuận Thành 3. Một số văn bản đính kèm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy Ủy ban Nhân dân huyện Thuận Thành - Tăng cường sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành hiện nay
Sơ đồ t ổ chức bộ máy Ủy ban Nhân dân huyện Thuận Thành (Trang 36)
Bảng 1: Hình thức nắm bắt thông tin về chính sách của người dân - Tăng cường sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách tại huyện Thuận Thành hiện nay
Bảng 1 Hình thức nắm bắt thông tin về chính sách của người dân (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w