LỊCH TRÌNH THỰC TẬP Từ ngày 22/02/2011 đến ngày 22/4/2011Tuần I - Nhận kế hoạch thực tập, gặp gỡ làm quen tại đơn vị thực tập - Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chứ
Trang 1LỊCH TRÌNH THỰC TẬP ( Từ ngày 22/02/2011 đến ngày 22/4/2011)
Tuần I - Nhận kế hoạch thực tập, gặp gỡ làm quen tại đơn vị thực tập
- Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của
Vụ Kế hoạch – Bộ Công Thương
- Tìm hiểu cách thức tổ chức và hoạt động của Vụ Kế hoạch Tuần III - Tìm hiểu về công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công
chức trong Vụ Kế hoạch thông qua các báo cáo tổng kết hoạt độngcủa Vụ qua các năm từ 2008 - 2010
- Nghiên cứu thêm một số tài liệu về công tác đào tạo, bồi dưỡng và
sử dụng cán bộ, công chức trong cơ quan Hành chính Nhà nước.Tuần IV - Trực tiếp tham gia một số hoạt động tại Vụ, tìm hiểu hoạt động của
các cán bộ trong Vụ
- Xây dựng đề cương chi tiết cho báo báo thực tập
- Thu thập tài liệu chuẩn bị viết báo cáo Tuần VI - Trao đổi xin ý kiến lãnh đạo Vụ về công tác đào tạo, bồi dưỡng và
sử dụng cán bộ, công chức tại Vụ
- Tìm hiểu một số chính sách ưu tiên công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức tại Vụ
Tuần VII - Tập hợp tài liệu
- Viết báo cáo thực tập tại nhàTuần VIII - Hoàn thiện báo cáo và nộp cho giảng viên hướng dẫn
- Tiếp thu ý kiến nhận xét, đánh giá để hoàn chỉnh báo cáo
LỜI MỞ ĐẦU
Hai tháng thực tập cuối khóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
sinh viên nói chung và sinh viên chính quy Học viện Hành chính nói
Trang 2riêng Đây là thời gian mỗi sinh viên được tiếp cận và làm quen với môitrường làm việc tại các cơ quan Hành chính nhà nước để từ đó giúp chosinh viên có cơ hội rèn luyện những kĩ năng, nghiệp vụ Hành chính đãđược trang bị trong quá trình học tập tại Học viện Thông qua đó cũng tạođiều kiện cho sinh viên tích lũy thêm kiến thức thực tế và kinh nghiệmcông tác làm hành trang cho những cử nhân tương lai trước khi bước vàomôi trường Hành chính Nhà nước thực sự.
Kết thúc đợt thực tập em xin được gửi lời cảm ơn chân thành vàsâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong đoàn thực tập số 12, đặc biệt làTiến sĩ Nguyễn Thị Hường Và Thạc sĩ Nguyễn Trung Thành đã tận tìnhchỉ dẫn để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình
Trong quá trình thực tập tại Vụ Kế hoạch – Bộ công thương em đã
có cơ hội được tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức và hoạt của Vụ đặc biệt là công tác đào tạo, bồi dưỡng và cán bộcông chức – Vấn đề em lựa chọn để viết báo cáo Qua đây em xin gửi lờicảm ơn tới các cô chú, anh chị trong Vụ đã tạo điều kiện và giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực tập Qua tìm hiểu em thấy rằng mặc dù Vụ Kếhoạch – Bộ công thương tuy không phải là cơ quan chuyên về đào tạo bồidưỡng cán bộ, công chức tuy nhiên công tác này luôn được xem là mộttrong những nội dung quan trọng trong kế hoạch hoạt động của Vụ nhằmmục đích tạo một đội ngũ cán bộ, công chức thực sự có trình độ, có nănglực và có phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng nhu cầu của công việc, đảm bảothích ứng tốt với xu thế toàn cầu hóa – khu vực hóa đang diễn ra mạnh
mẽ và tác đống đến toàn bộ xã hội như hiện nay Chính vì vậy em đã lựa
chọn đề tài“ Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại Vụ Kế hoạch – Bộ công thương” để làm báo cáo thực tập tốt
nghiệp với mong muốn làm rõ thực trạng của hoạt động đào tạo, bồi
Trang 3dưỡng, cán bộ, công chức tại Vụ, phân tích để thấy được những thành tựu
và hạn chế đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm giúp cho công tácnày hoàn thiện hơn và đạt được nhiều thành quả to lớn hơn
1 Mục đích của đề tài:
Phân tích quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạobồi dưỡng và cán bộ, công chức hàng năm tại Vụ kế hoạch Qua đó đánhgiá những mặt đã làm được và chưa làm được trong hoạt động này đểđưa ra những đề xuất, những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạtđộng này
2 Đối tượng của đề tài:
Đối tượng của đề tài là công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Vụ Kế hoạch – Bộ Công thương Đây là công tác có vai trò quan trọng
và luôn được trú trọng thực hiện tại Vụ
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi của Vụ Kế hoạch Bên cạnh đó cóliên hệ tham khảo tại một số Vụ khác trong Bộ Công thương
4 Kết cấu của đề tài:
Nội dung bài báo cáo gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về Bộ Công thương và Vụ Kế hoạch
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại Vụ Kế hoạch
Chương 3: Một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Vụ Kế hoạch – Bộ Côngthương
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỤ KẾ HOẠCH – BỘ CÔNG THƯƠNG
1 Khái quát chung về Bộ Công thương:
Trang 4Tên tổ chức: Bộ Công Thương
Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thành lập: Bộ Công Thương được thành lập Ngày 31 tháng 7 năm 2007,
là sự hợp nhất Bộ Công nghiệp với Bộ Thương mại
1.1.Chức năng:
Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành vàlĩnh vực: cơ khí, luyện kim; điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo,dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ vàchế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm vàcông nghiệp chế biến khác, lưu thông hàng hóa trong nước; xuất nhậpkhẩu, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch
vụ thương mại, hội nhập kinh tế – thương mại quốc tế, quản lý cạnhtranh, kiểm soát độc quyền, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phágiá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng; quản lý nhànước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Bộ
1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn:
Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tạiNghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ,
cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
+ Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo nghịquyết, nghị định, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật khác vềcác ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phâncông của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Trang 5+ Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiếnlược, quy hoạch phát triển tổng thể; chiến lược, quy hoạch ngành và lĩnhvực; quy hoạch vùng, lãnh thổ và các chương trình phát triển, chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình kỹ thuật - kinh tế, các dự án quantrọng và các văn bản quy phạm pháp luật khác trong phạm vi các ngành,lĩnh vực do Bộ quản lý.
+ Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, các chương trình phát triểncác ngành và lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các vùng,lãnh thổ theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ
+ Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộcphạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về công nghiệp và thương mại
+ Xây dựng tiêu chuẩn, ban hành quy trình, quy chuẩn, định mức
kinh tế kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghềkinh doanh có điều kiện thuộc ngành công nghiệp và thương mại theodanh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định
+ Chủ trì thẩm định hoặc phê duyệt, kiểm tra, giám sát việc thựchiện các dự án đầu tư trong các ngành công nghiệp và thương mại thuộcphạm vi quản lý của Bộ Quy định việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạngiấy phép về điện, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất thuốc láđiếu và các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký khác theo quyđịnh của pháp luật
Trang 6+ Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia vềxăng dầu, vật liệu nổ công nghiệp, hạt giống cây bông và các dự trữ kháctheo quy định của Chính phủ.
+ Về cơ khí, luyện kim:
Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triểncác sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượngcông nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp
+ Về dầu khí: Phê duyệt kế hoạch khai thác sớm dầu khí tại cácmỏ; quyết định thu hồi mỏ trong trường hợp nhà thầu không tiến hànhphát triển mỏ và khai thác dầu khí theo thời gian quy định đã được phêduyệt; tổng hợp, theo dõi, báo cáo tình hình phát triển và kết quả tìmkiếm, thăm dò, khai thác, tiêu thụ dầu khí trong nước và xuất khẩu
+ Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừkhoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):xây dựng, trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các vănbản quy phạm pháp luật về công nghiệp khai thác và chế biến khoángsản;Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, chế biến
và sử dụng khoáng sản sau khi được phê duyệt;
+ Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp:theo dõi, chỉ đạo, hướngdẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình phát triển công nghiệp hoá chất; công bốdanh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp cấm, hạn chế sử dụng; kiểmtra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu, cung ứng, sửdụng vật liệu nổ công nghiệp
+ Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và côngnghiệp chế biến khác: chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến
Trang 7lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển các ngành công nghiệptiêu dùng và công nghiệp thực phẩm;
+ Về phát triển công nghiệp và thương mại địa phương: Xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơchế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp ởđịa phương;
+ Về lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu: tổchức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại nội địa, xuấtkhẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới, lưu thông hàng hóa trong nước,bảo đảm các mặt hàng thiết yếu cho miền núi, hải đảo và đồng bào dântộc
+ Về thương mại điện tử: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liênquan xây dựng, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, chính sách phát triển thương mại điện tử;Chủ trìhợp tác quốc tế về thương mại điện tử; ký kết hoặc tham gia các thoảthuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử
+ Về quản lý thị trường: chỉ đạo công tác quản lý thị trường trong
cả nước; hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định củapháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hoá, các hoạt động thương mạitrên thị trường, hàng hoá và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụthương mại; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định;
+ Về quản lý cạnh tranh và kiểm soát độc quyền, áp dụng biện
pháp tự vệ chống bán phá giá, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng:
+ Về xúc tiến thương mại: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có
liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến thương mại quốc gia
Trang 8hàng năm và chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theoquy định hiện hành;
+ Về hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế: Xây dựng, thực hiện
chủ trương, cơ chế, chính sách hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế;giải thích, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
+ Quản lý hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân ViệtNam ở nước ngoài và của nước ngoài tại Việt Nam theo quy định củapháp luật
+ Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin kinh
tế, công nghiệp, thương mại, thị trường, thương nhân trong và ngoài nướcphục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế
+ Thực hiện hợp tác quốc tế trong các ngành công nghiệp vàthương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học, công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộcphạm vi quản lý của Bộ, bao gồm:
+ Về dịch vụ công: Quản lý quy hoạch mạng lưới tổ chức sựnghiệp dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ; Xây dựng các tiêu chuẩn, ban hành các quy trình, quychuẩn, trình tự, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động
tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực công nghiệp vàthương mại;
+ Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanhnghiệp có vốn nhà nước trong các ngành công nghiệp và thương mạithuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm:
Trang 9+ Hướng dẫn, tạo điều kiện cho Hội, Hiệp hội, tổ chức phi Chínhphủ (gọi tắt là Hội) tham gia vào hoạt động của ngành; tổ chức lấy ý kiếncủa Hội để hoàn thiện các quy định quản lý ngành công nghiệp và thương
mại; kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước đối với Hội.
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chốngtham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật theo chức năng quản lýnhà nước của Bộ
+ Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành
chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chínhnhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
+ Quản lý cán bộ, công chức, viên chức:Quản lý các ngạch côngchức, viên chức chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quyđịnh của pháp luật;
+ Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiềnlương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
+ Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với BộTài chính lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý để Chính phủ trình Quốc hội
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc uỷ quyềncủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Trang 10- Vụ Thị trường trong nước.
- Vụ Thương mại miền núi
- Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương
- Vụ Thị trường châu Âu
- Vụ Thị trường châu Mỹ
- Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á
- Vụ Chính sách thương mại đa biên
- Vụ Thi đua - Khen thưởng
- Cục Điều tiết điện lực.
- Cục Quản lý cạnh tranh
- Cục Quản lý thị trường.
- Cục Xúc tiến thương mại
- Cục Công nghiệp địa phương
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
- Thương vụ tại các nước và các vùng lãnh thổ
- Cơ quan Đại diện của Bộ Công Thương tại thành phố Hồ ChíMinh
- Ban Thư ký Hội đồng Cạnh tranh
Trang 11- Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp.
- Viện Nghiên cứu Thương mại
- Báo Công thương
- Tạp chí Công nghiệp
- Tạp chí Thương mại
- Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán Bộ Công Thương Trung ương
2 Khái quát chung về Vụ Kế hoạch:
Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương có trụ sở tại Số 54 Hai Bà Trưng,quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, được thành lập tháng 8 năm 2007trên cơ sở hợp nhất Vụ Kế hoạch - Bộ Công nghiệp (trước đây) và Vụ Kếhoạch và Đầu tư - Bộ Thương mại (trước đây) và chuyển bộ phận khoahọc công nghệ của Bộ Thương mại sang Vụ Khoa học và Công nghệ của
Bộ Công Thương
Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương có 4 phòng Ngoài ra cán bộ côngchức trong biên chế được phân theo các nhóm như:
Nhóm chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm;
Nhóm thống kê, kế hoạch hàng năm;
Nhóm tài chính đối ngoại;
Nhóm đầu tư trong nước;
Nhóm đầu tư nước ngoài;
Trang 12quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, chương trình, đề án phát triển ngành theoquy định của pháp luật
+ Tổng hợp cân đối và hoàn chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển chương trình, dự án đầu tư của toàn ngành công thương để Bộtrưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện sau khi được phê duyệt
+ Đầu mối tổng hợp và cân đối các nguồn lực để triển khai thựchiện các dự án phát triển các ngành công thương do Bộ quản lí trongphạm vi cả nước, báo đảm cơ cấu kinh tế hợp lý trong sản xuất, đầu tư,xuất khẩu, nhập khẩu, hợp tác quốc tế, liên doanh Liên kêt kinh tế
+ Đầu mối giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các danh nghiệpthuộc Bộ, kế hoạch xuất khẩu cho các Tham tán theo chỉ đạ của Bộtrưởng Tổ chức xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật được giao,trình Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó, kiến nghịsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ nếu không còn phù hợp
+ Quản lý các dự án đầu tư ( trừ dự án sử dụng vốn ODA)Chủ trìhoặc tham gia nghiên cứu, soạn thảo và đàm phán các hiệp định, chínhsách đầu tư;
+ Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thống kê công nghiệp vàthương mại; hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác thống kê toàn ngànhcông thương theo quy định của pháp luật; cung cấp kịp thời các thông tin
và báo cáo thống kê theo quy định để phục vụ công tác chỉ đạo, điềuhành của Chính phủ và lãnh đạo Bộ
+ Theo dõi, tổng hợp và chủ trì lập báo cáo đánh giá tình hình thựchiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án của ngành
Trang 13công thương; Chủ trì tổng hợp, phân tích, báo cáo định kỳ, báo cáo độtxuất về tình hình hoạt động của ngành công thương và các doanh nghiệptrực thuộc Bộ, tình hình đầu tư của các đơn vị thuộc Bộ, bao gồm tìnhhình thực hiện các chương trình, dự án, viện trợ của nước ngoài liên quantới thương mại.
+ Chủ trì xây dựng chương trình hành động của ngành côngthương thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước
+ Đầu mối phối hợp với các Vụ quản lú ngành để xây dựngchương trình làm việc với các Hiệp hội ngành nghề
+ Xác định nhu cầu, kế hoạch dựu trữ lưu thông và dự trữ quốc gia+ Những mặt hàng thuộc danh mục dự trữ quốc gia của Chính phủ
do ngành quản lý Đầu mối của Bộ trưởng trong quan hệ với các tổ chứctài chínhquốc tế(IMF, WB, ADB ) về các vấn đè liên quan tới thươngmại; tham gia với các bộ, ngành xây dựng các văn bản quy phạm phápluật về chính sách tài chính tiền tệ liên quan tới thương mại
+ Tham gia, phối hợp với các đơn vị có liên quan, giúp Bộ chủ trì
tổ chức các buổi làm việc giữa lãnh đạo Bộ với lãnh đạo các Sở CôngThương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và doanh nghiệp về chủ trương,định hướng, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án và cơ chế, chínhsách phát triến ngành công thương
+ Chủ trì quản lý trong việc cấp phép thành lập chi nhánh củathương nhân nước ngoài tại VIệt Nam, nhượng quyền thương mại từnưChủ trì quản lý việc cấp phép thành lập chi nhánh của thương nhânnước ngoài tại Việt Nam, nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vàoViệt Nam.Kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc cấp phép thànhlập Văn phòng đại diện, cấp phép nhượng quyền thương mại của cácdoanh nghiệp trong nước
Trang 14+ Quản lý hoạt động thương mại của các nhà thầu nước ngoài theoquy định của pháp luật
+ Thực hiện nhiệm vụ Tổ giám sát đầu tư và quan hệ công tác vớiQuốc hội của Bộ
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao
2.3 Tổ chức bộ máy, nhân sự của Vụ Kế Hoạch:
Vụ Kế hoạch do Vụ trưởng phụ trách và có các Phó Vụ trưởng,Trưởng phòng, công chức giúp việc theo sự phân công của Vụ trưởng
Bộ máy giúp việc Vụ trưởng:
Phòng Thống kê
+ Vụ thực hiện làm việc theo chế độ thủ trưởng; Vụ trưởng chịutrách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại điều 2 và cácnhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về các mặt công tác của Vụ;
- Phân công công việc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Phó
Vụ trưởng, Trưởng phòng và Công chức của Vụ;
- Thừa lệnh Bộ trưởng ký một số văn bản để trả lời, giải đáp,hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành công việc theo yêu cầu của các cơ quan,
tổ chức cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của Vụ;
- Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong Vụ theo quychế làm việc của Bộ;
- Quyết định nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết và kiến nghị với Bộtrưởng về các chủ trương, giải pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ củaVụ;
Trang 15- Ban hành nội quy, quy định của Vụ, tổ chức thực hiên các quyđịnh, quy chế của Bộ, cơ quan Bộ, quản lý công chức và tài sản đượcgiao theo phân cấp của Bộ.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠIVỤ KẾ HOẠCH
1 Tổng quan về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 1.1 Một số khái niệm có liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng
1.1.1.Khái niệm cán bộ
Theo điều 4 luật cán bộ, công chức ngày 14/11/2008 quy định:
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sảnViệt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương( sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận,thị xã trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước.”
1.1.2.Khái niệm công chức
Khái niệm công chức được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thếgiới Song do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia và phụ thuộc vào từng
Trang 16giai đoạn lịch sử phát triển nên khái niệm công chức không hoàn toàngiống nhau.
Ở Việt Nam, theo Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12ngày 13/11/2008 quy định: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyểndụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấptỉnh,cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lậpcủa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị-xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộmáy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảmbảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật
1.1.3.Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
Công tác cán bộ gồm nhiều khâu: tuyển chọn, đánh giá, quy hoạch,đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, bố trí, sử dụng, khen thưởng,
kỷ luật, kiểm tra, giám sát cán bộ Mỗi khâu có một vị trí nhất định và cóquan hệ mật thiết với nhau trong đó đào tạo, bồi dưỡng giữ một vị tríquan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy hànhchính Nhà nước nói chung và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ,công chức nói riêng
Đào tạo, bồi dưỡng là một trong những công cụ mà các nhà quản
lý thường sử dụng không chỉ riêng ở hệ thống các cơ quan Nhà nước màcòn ở các khu vực tư nhân như các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài
Trang 17nước chú trọng lựa chọn để tạo dựng được một lực lượng lao động thực
sự chất lượng và làm việc hiệu quả Do đó, việc nhận thức rõ ràng vàhiểu biết được bản chất của đào tạo và bồi dưỡng là vô cùng cần thiết
Khái niệm Đào tạo, theo điểm 1, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ
– CP ( ngày 05 tháng 3 năm 2010) của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng
công chức thì: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống
những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” Giáotrình Tổ chức nhân sự hành chính của Học viện Hành chính đưa ra:
“ Đào tạo là việc đi học lấy bằng cấp cao hơn, hay để có một nghề
mới” Qua đó, có thể hiểu rằng, đào tạo là quá trình tác động đến conngười nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩnăng, kĩ xảo… một cách có hệ thống, chuẩn bị cho người đó thích nghivới cuộc sống và khả năng đảm nhận sự phân công lao động nhất định,hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao
Muốn thực hiện được công tác đào tạo thì phải xác định được nhucầu đào tạo Nhu cầu đào tạo là nhu cầu phát triển được thoả mãn bằngcon đường đào tạo Bao gồm:
- Nhu cầu đáp ứng, hoàn thiện các tiêu chuẩn ngạch, chức danh
- Nhu cầu đáp ứng nâng cao năng lực thực hiện công việc hànhngày
- Nhu cầu đáp ứng phát triển nguồn nhân lực tương lai của tổ chức
Khái niệm “Bồi dưỡng” theo điểm 2, khoản 5 của Nghị định số
18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo,
bồi dưỡng công chức thì: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật,
nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”.Bồi dưỡng là một quá trình có tính
hệ thống, có tính lựa chọn của công chức trong cơ quan hành chính nhànước nhằm gia tăng khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức và của cá
Trang 18nhân trong tổ chức Bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng và năng lực liênquan đến công vụ đang làm; đó cũng là cách nhằm làm cho người laođộng làm chủ được công vụ.
Bồi dưỡng không chỉ quan trọng cho người lao động mới mà quantrọng cho cả người lao động lâu năm trong tổ chức nhằm hoàn thiện hoạtđộng hiện tại và tương lai của người cán bộ công chức Bồi dưỡng là mộtquá trình hoàn thiện kỹ năng, năng lực của người lao động nhằm đáp ứngmục tiêu của tổ chức, đó là cơ hội mà người quản lý tạo ra cho người laođộng nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng và chuyên môn có liên quanđến công vụ hiện tại
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một khâu của công tác
cán bộ Đây là một loại hình, một nội dung đào tạo mới có những điểmkhác biệt so với các loại hình đào tạo khác:
+ Về đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: là cán bộ, công chức nhữngngười đang làm việc trong hệ thống cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội…Đó là những người hoạt động công vụ, phầnlớn có kinh nghiệm thực tiễn
+ Về mục tiêu cơ bản của đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chứckhông phải là trang bị những kiến thức cơ sở hay chuyên ngành, mà làtrang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà trước đó người cán bộ công chức
có thể chưa biết đến, chưa được đào tạo; Đó là quá trình tiếp thu kiếnthức một cách sáng tạo, có phê phán ở trình độ cao những hiểu biết vànhững kỹ năng nghiệp vụ;
+ Hình thức thể hiện văn bằng trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ,công chức là chứng chỉ Chứng chỉ là cơ sở cho cán bộ, công chức đượcxếp, được hưởng các chế độ, chính sách của những ngạch cụ thể theo quyđịnh
Trang 19Tóm lại, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là một khâu của
công tác cán bộ, là một trong những hoạt động thường xuyên nhằm đảmbảo cho đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng được những điều kiện luônthay đổi trong môi trường thực thi công vụ và sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội
1.2 Vai trò của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
Cán bộ công chức là một nhân tố cơ bản quyết định sự thành cônghay thất bại của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, độingũ này được xem như một nguồn lực quan trong là cơ sở, chìa khoá mởcửa khai thông mọi nguồn lực khác trong quá trình xây dựng kinh tế xãhội của đất nước
Để luôn có một nguồn cán bộ , công chức đạt yêu cầu thì công tácđào tạo bồi dưỡng là rất quan trọng, công tác này rất được nhà nước quantâm, đào tạo không chỉ về kiến thức chuyên môn thuần tuý mà phải đàotạo, bồi dưỡng cả về chính trị, đạo đức, ý thức trách nhiệm tác phong làmviệc….nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao trình độ, năng lực công táccho cán bộ, công chức Trong giai đoạn hiện nay hơn lúc nào hết công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần được chú trọng,vì trước xu thếtoàn cầu hoá, thông tin, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, yêucầu đối với người cán bộ phải đáp ứng đòi hỏi trong công việc, người cán
bộ phải luôn đổi mới tư duy, nhận thức để có những cách làm mới, sángtạo trong chuyên môn Và có thể khẳng định rằng công tác đào tạo,dưỡng cán bộ, công chức đem lại những lợi ích to lớn cho cơ quan, đơn
vị và bản thân mỗi công chức
- Lợi ích mà đào tạo, bồi dưỡng mang lại cho cơ quan nhà nước:+ Lợi ích hữu hình: Tiết kiệm thời gian, giảm chi phí,
Trang 20+ Lợi ích vô hình: Thay đổi thói quen, thái độ, tác phong trongcông việc, tạo môi trường làm việc tốt hơn, tạo điều kiện để công chứcphát triển, xây dựng văn hóa tổ chức với tinh thần ham học hỏi, giao lưutrao đổi lẫn nhau trong cơ quan.
Lợi ích mang lại cho bản thân công chức:
+ Thực thi công vụ tốt hơn;
+ Tăng lòng tự hào bản thân;
+Có động lực làm việc
+ Có thái độ tích cực trong công việc
Tóm lại, Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước
là một yêu cầu khách quan, là một đòi hỏi thường xuyên và liên tục củabất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển bền vững Có thể nói ràng côngtác này giữu vai trò trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng, hiệu lực vàhiệu quả của nền hành chính nhà nước
1.3 Mục tiêu, đối tượng, nội dung, nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng
1.3.1 Mục tiêu, đối tượng
Trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhằm Xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức Nhà nước thành thạo chuyên môn nghiệp vụ trung thành với chế độXHCN, tận tụy với công cụ, quản lý tốt đáp ứng yêu cầu kiện toàn vànâng cao hiệu quả bộ máy quản lý Nhà nước từ tỉnh đến Cơ sở
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước theo Tiêu chuẩncủa từng Ngạch công chức và chức danh cán bộ quản lý đã được Nhànước ban hành nhằm khắc phục cơ bản những khiếm khuyết, hẫng hụthiện nay, tạo nguồn nhân lực thường xuyên cho các cấp các ngành
Trang 21Hàng năm các sở, ban, ngành, các huyện, Thành phố, Thị xã phải bốtrí cho cán bộ và công chức Hành chính, cán bộ xã, phường, Thị trấn điđào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính, quản lý Nhà nướctrên các lĩnh vực kinh tế - xã hội phù hợp với công việc và nhiệm vụđược giao.
1.3.2 Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước, thường xuyên xây dựng độingũ cán bộ, công chức Nhà nước có lập trường chính trị vững vàng, thái
độ chính trị đúng phẩm chất, tư tưởng tốt
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hành chính Nhà nước, kiến thức
về quản lý Nhà nước trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCNnhằm tăng cường khả năng thích ứng của cán bộ, công chức trước yêucầu nhiệm vụ mới
Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn,nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp để xây dựng một đội ngũ cán bộ Chuyêngia giỏi về năng lực xây dựng và hoạch định, triển khai và tổ chức thựchiện các chính sách, quản lý các Chương trình Dự án của Nhà nước cóhiệu quả đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh
Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức Nhà nước đểtăng cường khả năng giao dịch, nghiên cứu Tài liệu nước ngoài trong lĩnhvực chuyên môn Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụngcông cụ tin học từng bước hiện đại hóa quản lý nền hành chính Nhànước
1.3.3 Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
Trang 22- Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩncủa ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầuxây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng côngchức trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đàotạo, bồi dưỡng
- Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựachọn chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả
2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Vụ Kế hoạch – Bộ Công Thương
2.1 Thực trạng trình độ, cơ cấu cán bộ, công chức tại Vụ Kế hoạch – Bộ Công Thương:
Với chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý Nhànước về ngành công thương trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, tổ chứcthực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, chương trình, đề ánphát triển theo ngành theo quy định của pháp luật do đó đội ngũ cán
bộ, công chức làm việc tại Vụ Kế hoạch là lực lượng nòng cốt, đóngvai trò quan trọng đối với sự đối với sự phát triển chung của Bộ Vàđội ngũ cán bộ, công chức trong Vụ luôn được quan tâm tạo điều kiệntrong công tác, nghiên cứu và nâng cao trình độ, năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ của mình Theo số liệu thống kê tính đến tháng 10năm 2010, cán bộ, công chức của Vụ cụ thể như sau:
2.1.1 Số lượng đội ngũ CBCC Vụ Kế hoạch:
- Cơ cấu cán bộ, công chức phân theo ngạch công chức:
Trang 23Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CBCC Vụ Kế hoạch năm 2010
Nhìn chung, CBCC của Vụ có cơ cấu khá cao về chuyên môn vànăng lực thực tiễn quản lý hành chính nhà nước với 100% cán bộ côngchức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên, số chuyên viên chính
và chuyên viên cao cấp chiếm tới 32.3% trong tổng số cán bộ, công chứclàm việc tại Vụ Đây là cơ sở cho việc đảm nhận những nhiệm vụ, chứcnăng quan trọng của Vụ Tuy nhiên, với những đòi hỏi ngày càng cao của
sự phát triển đặc biệt trong khi nước ta đang tiến hành quá trình Côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, vai trò của ngành công nghiệ,thương mại ngày càng lớn thì trách nhiệm của Vụ Kế hoạch trong việctham mưu giúp Bộ trướng lập kế hoạch dài hạn, ngắn lại cho ngành lạicàng nặng nề Để đảm bảo thực hiện tốt chức năng của mình trong giaiđoạn mới Vụ cần tiếp tục đẩy mạnh công tác ĐT-BD CBCC trong thờigian tới
Trang 24- Cơ cấu cán bộ, công chức theo độ tuổi:
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CBCC Vụ Kế hoạch năm 2010
Qua thống kê ta có thể nhận thấy, lực lượng cán bộ, công chức của
Vụ có cơ cấu về độ tuổi khá hợp lý với 45.1% số người ở độ tuổi từ31đến 50 đây là độ tuổi vừa có kinh nghiệm trong công tác, quản lý vàtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ là lực lượng nòng cốt trong công tác tại
Vụ, đảm nhận những vị trí, trọng trách quan trọng trong vụ Lực lượngcông chức trẻ chiếm 35.5% đây là đội ngũ kế cận và có khả năng tiếp thunhanh các tiến bộ về mọi mặt trong khu vực và trên thế giới Sự hợp lýtrong cơ cấu độ tuổi tại Vụ cần được duy trì để đảm bảo sự chuẩn hóa độingũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính nhànước
- Về cơ cấu giới tính:
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CBCC Vụ Kế hoạch năm 2010
Thông qua bảng số liệu trên ta có thể đánh giá về cơ cầu cán bộcông chức tại Vụ phân theo giới, tỷ lệ cán bộ công chức là nữ lớn hơn tỷ
lệ cán bộ công chức là nam giới Đây là một biểu hiện của việc nữ giớitrong xã hội nói chung và tại Vụ nói riêng đang ngày càng khẳng định vàphát huy tốt vai trò, khả năng của mình trong xây dựng đất nước Đồngthời cơ cấu nam nữ như vậy cũng đạt ra yêu cầu đối với Vụ trong công
Trang 25tác ĐT-BD cần phải chú trọng đến một số yếu tố có liên quan như: gia
đình, nghỉ thai sản, sức khóe,
2.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Vụ Kế hoạch:
- Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ đào tạo
Trình độ đào tạo của cán bộ, công chức là một trong những
thước đo về tiêu chuẩn và năng lực của cán bộ, công chức Tiêu chí
này có vai trò xác định xem hiện nay cán bộ, công chức có đủ điều
kiện để đáp ứng yêu cầu công việc và cũng là căn cứ để phân công
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CBCC Vụ Kế hoạch năm 2010
Bảng số liệu cho thấy chủ yếu cán bộ, công chức của Vụ được đào
tạo ở trình độ thạc sĩ và đại học (đều chiếm 38.7%), trình độ tiến sĩ chiếm
6.5% tổng số cán bộ công chức và không có trình độ đào tạo dưới đại
học Đây là một mặt bằng khá cao về trình độ đào tạo, đó cũng là đòi hỏi
khách quan đối với một cơ quan trung ương, một cơ quan đầu ngành về
quản lý nhà nước đối với công nghiệp, thương mại như Bộ Công Thương
nói chung và Vụ Kế hoạch nói riêng
- Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức
Trình độ lý luận chính trị thể hiện trước hết ở việc được đào tạo,
bồi dưỡng qua các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp về lý luận chính