Nhằm đạt được bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyếtcông việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, giảm phiềnhà cho tổ chức, công dân, chống tệ quan l
Trang 1Lêi c¶m ¬nThực tập tốt nghiệp đối với mỗi sinh viên là một việc có ý nghĩa vô cùngquan trọng Đó là một thử thách trước khi ra trường, đồng thời cũng là cơ hội cọsát đầu tiên đối với công việc sau này Sau hai tháng thực tập (26/03-18/05/2012) em đã bước đầu làm quen với môi trường làm việc mang tính đặctrưng của nền hành chính Việt Nam và cũng đã học hỏi được rất nhiều kinhnghiệm Bên cạnh đó, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập với nội dung việcthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND huyện Cẩm Thủy, bảnbáo cáo được hoàn thành là nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo học viện Hànhchính, UBND huyện Cẩm Thủy, Giảng Viên hướng dẫn- Nguyễn Đức Thắng vàcác anh chị tại cơ quan thực tập Quan bản báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơnsâu sắc đến:
Ban lãnh đạo học viện hành chính đã tạo điều kiện cho em về thực tập tạiUBND huyện Cẩm Thủy
Ban lãnh đạo UBND huyện Cẩm Thủy đã tiếp nhận, và tạo những điềukiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Ông Phạm Quốc Bảo-Chánh văn phòng UBND và HĐND huyện CẩmThủy; Bà Phạm Thị Thủy-Trưởng bộ phận một cửa, một cửa liên thông, các bác,các chú và toàn thể các anh, chị tại cơ quan thực tập đã tận tình giúp đỡ, hướngdẫn em trong quá trình thực tập, đồng thời cung cấp những thông tin, số liệu cầnthiết để em hoàn thành bài báo cáo này
Thầy Nguyễn Đức Thắng đã tận tình, giúp đỡ em hoàn thiện bài báo cáothực tập này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thiếu những kinh nghiệm thực tế do thờigian tiếp xúc với công việc là không nhiều, vì vậy bản báo cáo thực tập nàykhông thể tránh những sai sót nhất định, em rất mong nhận được sự đánh giá củathầy cô và các bạn để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Nhằm đạt được bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyếtcông việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, giảm phiền
hà cho tổ chức, công dân, chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của cán
bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.Chính vì những lí
do trên mà hàng loạt các nghị quyết, quyết định đã được ban hành trong thờigian vừa qua nhằm cải cách các thủ tục hành chính: Nghị quyết số 38/CP ngày04/05/1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính, Quyết định số136/2001/QĐ-TTg ngày 17/092001 /của Thủ tướng Chính phủ đã xác định phảiđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày04/09/2003 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa”, Quyết định
số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quychế thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chínhnhà nước tại địa phương
Tại Thanh Hóa việc cải cách thủ tục hành chính và việc thực hiện cơ chếmột cửa, một cửa liên thông cũng được thực hiện:
- Chỉ thị số 27/2003/CT-UBND của UBND tỉnh Thanh Hoá về tổ chức thực hiện
cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính ở địa phương,
- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 22 tháng 06 năm 2007 của UBND tỉnhThanh hoá, về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Đề án đơn giản hoáTTHC trên các lĩnh vực quản lý giai đoạn 2007 - 2010 của Thủ tướng Chínhphủ
- Chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 7/10/2008 về đẩy mạnh thực hiện Đề án Đơngiản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-
2010 trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 07/10/2009 về việc tăng
cường chỉ đạo thực hiện bộ thủ tục hành chính đã công bố và rà soát thủ tụchành chính của Chủ tịch UBND tỉnh;
Cẩm Thủy là một trong số 11 huyện miền núi của Thanh Hóa, nơi có nhiều đồngbào dân tộc thiểu số sinh sống, vì vậy việc cải cách các thủ tục hành chính cũngnhư việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông góp phần vô cùng quan
Trang 3trọng trong việc quản lý ở địa phương cũng như tạo thuận lợi cho đồng bào vàcác tổ chức trên địa bàn của huyện:
- Quyết định số 3678/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnhThanh Hoá, về việc phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa”của UBND huyện Cẩm Thuỷ
- Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2005 của UBND huyệnCẩm Thuỷ về việc thành lập “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả” theo cơchế “một cửa” thuộc văn phòng HĐND và UBND huyện
- Quyết định số 208/QĐ - UBND ngày 15 tháng 3 năm 2005 của UBND huyệnCẩm Thuỷ về việc ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của “Bộ phận nhận
hồ sơ và trả kết quả”
Trong quá trình thực tập tại văn phòng mà trực tiếp là bộ phận tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả của UBND huyện Cẩm Thủy em đã có cơ hội tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra tính phù hợp của các loại hồ sơ, hướng dẫn công dân tổ chức bổsung hồ sơ nếu còn thiếu, chuyển hồ sơ đến các phòng ban chuyên môn, đồngthời trực tiếp trả kết quả cho tổ chức, công dân Qua quá trình thực tập ở đây,em
đã có những cái nhìn cụ thể về việc cải cách thủ tục hành chính nói chung vàviệc thực hiện cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” nói riêng Sau đây là bảnbáo cáo chi tiết về quá trình thực tập của em
Kết cấu bản báo cái ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu thì bao gồm ba phần,
Trang 4
MỤC LỤC Trang
Lời Cảm ơn 1
Lời Mở Đầu 2
PHẦN I: Báo Cáo Tổng Quan Về Thời Gian Thực Tập Tại Bộ Phận Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Thuộc UBND Huyện Cẩm Thủy I Báo Cáo Tổng Quan 6
1.Thời Gian Thực Tập, Mục Đích Của Đợt Thực Tập 6
2 Địa Điểm Thực Tập 6
3 Nội Dung Thực tập 6
4 Kế Hoạch Thực Tập 7
II Đôi Nét Về Huện Cẩm Thủy Và Bộ Phận Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Thuộc UBND Huyện Cẩm Thủy-Thanh Hóa 8
1.Vị Trí địa Lý và Điều kiện kinh Tế Xã Hội Của Cẩm Thủy 8
2 Bộ Phận Tiếp Nhận Hồ Sơ Và Trả Kết Quả 19
2.1 Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ 19
2.2 Cơ Cấu Tổ Chức và Biên Chế 20
2.3 Mối Quan Hệ Trong Giải Quyết Công Việc 21
Phần II: Thực Trạng Hoạt Động Của Bộ phận Một Cửa, Một cửa Liên Thông Tại UBND Huyện Cẩm Thủy- Thanh Hóa II.1 Những Thành Tựu Đạt Được 22
II.2 Những Hạn Chế còn Tồn tại 26
II.3 Nguyên Nhân Của Những Hạn Chế này 27
Phần III: Một Số Kiến Nghị Sau Đợt Thực Tập Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Tại UBND Huyện Cẩm Thủy KẾT LUẬN 33
Danh mục tài liệu tham khảo
NHẬT KÝ THỰC TẬP
Trang 5DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1, UBND: Ủy ban nhân dân
2, HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 6PHẦN I:
Báo Cáo Tổng Quan Về Thời Gian Thực Tập Tại Văn Phòng Một Cửa
Tại UBND Huyện Cẩm Thủy
I Báo Cáo Tổng Quan
1 Thời Gian Thực Tập, Mục Đích Của Đợt Thực Tập
1.1 Thời Gian Thực Tập
Thời gian thực tập của em tại văn phòng bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả của Ủy Ban Nhân Dân huyện Cẩm Thủy-tỉnh Thanh Hóa bắt đầu từngày 26 thang 04 năm 2012, kết thúc vào ngaỳ 18 tháng 05 năm 2012
1.2 Mục Đích Của Đợt Thực Tập
Là sinh viên chuyên nghành Quản Lý Công, sau khi đươc học tập tạitrường với những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nền hành chính, thời gianthực tập là thời gian em có thể có được cái nhìn thực tế, chính xác về những gìđang diễn ra Đăc biệt là ở huyện Cẩm Thủy-một huyện miền núi của tỉnh ThanhHóa, nơi tập trung rất nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số.Việc thực tập vănphòng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND huyện Cẩm Thủy, có thể giúp
em đánh giá đúng, đủ về việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính cũng nhưviệc áp dụng cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” trong vấn đề giải quyết côngviệc cho công dân và tổ chức
2 Địa Điểm Thực Tập
Qúa trình thực tập của em được tiến hành tại văn phòng tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả của Ủy Ban Nhân Dân huyện Cẩm Thủy- tỉnh Thanh Hóa
3 Nội Dung Thực Tập
Văn phòng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND huyện Cẩm Thủy
là nơi tiếp nhận hồ sơ của công dân và tổ chức, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ vàhướng dẫn công dân, tổ chức bổ sung hồ sơ nếu thấy còn thiếu, chuyển hồ sơcủa công dân, tổ chức đến các phòng ban chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền
Trang 7giải quyết, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả cho công dân, tổ chức, và trực tiếptrả kết quả cho công dân, tổ chức.
Khi đến tực tập tại văn phòng tiếp nhận và trả kết quả, trước tiên em đựơcgiới thiệu về nhưng công việc mà văn phòng đảm nhiệm, tiếp đó được chị Thủy-công chức làm việc tại phòng giao cho nhiêm vụ tiếp công dân, tổ chức, phânloại hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, chuyển hồ sơ đến các phòng, banchuyên môn, cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trả kết quả cho công dân
4 Kế Hoạch Thực Tập
II Đôi Nét Về Huyện Cẩm Thủy Và Bộ Phận Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Thuộc UBND Huyện Cẩm Thủy- Thanh Hóa
1.Vị Trí địa Lý và Điều kiện kinh Tế Xã Hội Của Cẩm Thủy
1.1 Vị Trí Địa Lý Và Điều Kiện Tự Nhiên
Tuần thứ 1
(26/03-30/03)
Đến nơi thực tập và làm quen với những công việc cụ thể
mà Bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy Ban NhânDân huyện Cẩm Thủy –Thanh Hóa đảm nhiệm
Tuần thứ 2
(02/04-06/04)
Viết đề cương báo cáo thực tập và tiếp tục công việc taivăn phòng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Ủy Ban NhânDân huyện Cẩm Thủy do cán bộ hướng dẫn giaocho:kiểm tra tính hợp lệ của các loại hồ sơ, phân loại hồ
sơ, gian nhận hồ sơ…
hồ sơ và trả kết quả của UBND huyện Cẩm Thủy
Nộp báo cáo thực tập bản chính thức cho thầy NguyễnĐức Thắng và phòng đào tạo Học Viện Hành Chính
Trang 8Cẩm Thuỷ là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnhThanh Hoá, cách thành phố Thanh Hoá 70 km Diện tích 425,03 km2 nằm ở toạ
độ địa lý 20’00-20’00 vĩ độ Bắc và 105’20-105’37 kinh Đông, phía đông giáphuyên Vĩnh Lộc; phía Bắc giáp huyện Thạch Thành; phía Tây giáp huyện Báthước; phía nam giáp huyện Ngọc Lặc và Yên Định
Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao trung bình từ
200 - 400m, độ dốc trung bình từ 25-30 độ, có núi Đèn cao 953m, núi Hạc cao
663 m, giữa có thung lũng sông Mã chảy dài hơn 40 km nên huyện có mộtnguồn nước lớn phục vụ đời sống và sinh hoạt cho nhân dân trong huyện
Cẩm Thuỷ có khí hậu nhiệt đới gió mùa không quá nóng, mưa vừa phải,mùa đông lạnh, tương đối khô, biên độ tương đối lớn Tổng niệt độ trong năm8400-8500 độ C Nhiệt độ trung bình tháng giêng là 15,5 - 16,0 độ C, tháng 7 là28-29 độ C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống tới 2 độ C, tối cao tuyệt đối
có thể tới 38-40 độ C Lượng mưa trung bình năm 1600-1900 mm Hàng năm có10-15 ngày có gió tây khô nóng Sương muối chỉ xảy ra vào 01 đến 03 ngàytrong mùa Đông
Cẩm Thuỷ có địa hình dạng lòng chảo và thấp dần từ phía tây nam vàđông bắc xuống thung lũng sông Mã, trong đó trên 80% diện tích đồi núi Huyện
có các loại đất sau: Đất feralit nâu đỏ phát triển trên các loại đá mác ma bazơ vàtrung tính, đất feralit vàng nhạt phát triển trên đá cát, đất feralit đỏ vàng pháttriển trên đá biến chất, đất feralit sói mòn sơ sỏi đá…Nhìn chung thích hợp choviệc trồng cây lâm nghiệp (ở trên cao) và cây công nghiệp lâu năm, hằng năm vàcây màu lương thực (ở dưới thấp) Huyện có phù sa thích hợp cho việc trồng lúa
và cây công nghiệp Ngoài ra còn còn có đất dốc tụ, đất lầy chân núi, nhờ tiêunước có thể trồng lúa
Tổng diện tích đất đai: 42.503,70 ha
Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 30.003,95 ha
+ Đất phi nông nghiệp: 5.709,95 ha
+ Đất ở: 813,73 ha
Trang 9+ Đất chưa sử dụng: 6.790,36 ha (Đây là nguồn lực quan trọng để pháttriển các trang trại nông nghiệp, lâm nghiệp, cây công nghiệp và chăn nuôi trâu,
bò, dê)
Diện tích rừng hiện có 15.380,5 ha; chiếm 36,1% diện tích đất tự nhiên;năm 2006 huyện trồng mới được 1305,4 ha rừng trồng, năm 2007 trồng được,năm 2008 trồng mới được 1.305,4 ha Độ che phủ hiện nay là 37,5% Huyện cómột Lâm trường và 17 Lâm trại đạt tiêu chí Rừng Cẩm Thuỷ nổi tiếng với cácloại lâm sản chính là: Lát, Lim, Dẻ, Táu, Chò chỉ, Luồng, Tre, Nứa và một sốđộng vật quý hiếm
1.1.2 Giao thông
Cẩm Thuỷ có Quốc lộ 217 với chiều dài 40 km chạy qua các xã:Cẩm Vân,Cẩm Tân, Cẩm Ngọc, Cẩm Phong, TT Cẩm Thuỷ, Cẩm Thành, Cẩm Thạch.Đường Hồ Chí Minh dài 18 km đi qua các xã: Cẩm Châu, Cẩm Sơn, CẩmPhong, Cẩm Tú
Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 217 và sông Mã giao nhau tại TT CẩmThuỷ tạo điều kiện gắn Cẩm Thuỷ với các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh như:Lam Sơn, Sao Vàng, Bỉm Sơn, TP Thanh Hoá…Nhất là với thủ đô Hà Nội
Hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã từng bước được xây dựngmới và nâng cấp bằng việc nhựa hoá và bê tông hoá đã tạo điều kiện thuận lợicho nhu cầu đi lại của nhân dân và phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương
1.1.3 Dân số
Cẩm Thuỷ có số dân là 111.638 người, số hộ là 22.154 hộ; có 3 dân tộcanh em sinh sống, trong đó: dân tộc Mường 52,4%; dân tộc kinh 44,5 %; dân tộcDao 2,9% còn lại là dân tộc khác Người Cẩm Thuỷ có truyền thống cần cù, chịukhó, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và có nhiều đóng góp cho đất nước:
Có 02 xã là Cẩm Vân và Cẩm Sơn đạt danh hiệu anh hùng LLVT nhân dân, 01anh hùng liệt sỹ, 42 bà mẹ Việt Nam anh hùng, 03 gia đình có công giúp cáchmạng, 03 cán bộ tiền khởi nghĩa, 02 lão thành cách mạng, 29 thương binh hạng1/4, có 967 thương binh các loại, có 1.658 liệt sỹ
Trang 10Cẩm Thuỷ có lực lượg lao động dồi dào,chiếm 45,6 % dân số; số lao động
đã qua đào tạo: 8.285 người, chiếm 16,2 %, trong đó lao động được đào tạonghề: 3.968 người, đào tạo các trình độ chuyên môn khác 4.317 người
Toàn huyện có 9 xã và 01 thị trấn, bao gồm: Cẩm Thành, Cẩm Thạch,Cẩm Liên, Cẩm Lương,Cẩm Bình, Cẩm Giang, Cẩm Tú, Cẩm Quý, Cẩm Sơn,Cẩm Châu, Cẩm Phong, Cẩm Ngọc, Cẩm Long, Cẩm Phú, Cẩm Tâm, Cẩm Yên,Cẩm Vân, Cẩm Tân, Phúc Do và thị trấn Cẩm Thuỷ.có 10 xã được công nhận làvùng cao,trong đó: 04 xã đặc biệt khó khăn (thuộc chương trình 135của chínhphủ, bao gồm xã Cẩm Liên, Cẩm Lương, Cẩm Quý,Cẩm Châu)
1 2 Điều Kiện Kinh Tế- Xã Hội
Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền, sựphối hợp của MTTQ và các đoàn thể chính trị từ huyện đến cơ sở; sự nỗ lựcphấn đấu, đoàn kết vượt qua khó khăn của nhân dân các dân tộc trên địa bànhuyện, triển khai thực hiện các giải pháp, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc,
cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế- xã hội trong thờigian và qua, nhiều chỉ tiêu đạt khá và vượt kế hoạch đề ra.Theo báo cáo kinh tế-
xã hội số 04/BC-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2012 của văn phòng UBND vàHĐND huyên Cẩm Thủy Kết tình hình kinh tế- xã hội của huyện trong thời gianvừa qua có những kết quả như sau:
A Về phát triển kinh tế
Kinh tế tiếp tục được tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực, kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng, một số lĩnh vực kinh tếđạt khá và vượt kế hoạch đề ra:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: đạt 12% thấp hơn kế hoạch 1,6%; cơ cấu kinhtế: Nông – Lâm-Thủy sản: 44,38%; Công nghiệp –XDCB: 17,93; Dịch vụ:37,69%; Trong đó tăng trưởng trong các lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản: 4,5%;CN-XD: 18,2%; Dịch vụ:16,7 %; thu nhập bình quân đầu người: 8,3 triệu đồngđạt 104,5% KH Giá trị thu nhập/ ha canh tác là: 55 triệu đồng đạt 100% KH
I.Về sản xuất nông – lâm nghiệp
1.Trồng trọt
Trang 11Do thời tiết ít mưa, rét đậm, rét hại kéo dài, tình hình sâu bệnh hại cây trồngdiễn biến phức tạp, thời vụ gieo trồng bị chậm so với mọi năm Tổng diện tích gieotrồng năm 2011: 19.365,7 ha, bằng 98 % so với KH và bằng 108 % so với CK;Diện tích gieo trồng không đạt kế hoạch đề ra Song do chăm sóc tốt nên năng xuấtcác loại cây trồng đạt khá Tổng sản lượng lương thực đạt 62.220,7 tấn, bằng103,7 % so với KH và bằng 110,0 % so với CK.
Sản xuất vụ đông 2011 – 2012: Toàn huyện gieo trồng được: 1.754,4 ha,đạt gần 60 % so với KH; trong đó: Cây ngô 1.066,6 ha bằng 68,0% so với KH(ngô trên đất 2 lúa 210,3 ha bằng 48 % so với KH); đậu tương gieo vãi được97,34 ha bằng 48,0 % so với KH; Khoai lang 232,5 ha, ớt 5,0 ha, rau đậu cácloại 309,2 ha, hành chăm 43,8 ha Các loại cây trồng vụ đông phát triển khá
Cây mía: Cây mía tăng so với cùng kỳ và các năm Niên vụ 2011 – 2012
tổng diên tích mía nguyên liệu toàn huyện là: 2.093,5 ha, năng suất ước đạt 59tấn/ha, trong đó: diện tích mía trồng mới 524,5 ha, diện tích mía lưu gốc và trồng lại1.569 ha.Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIV, đã chỉ đạochuyển đổi đất 01 vụ và đất bãi sang trồng mía nguyên liệu; Kết quả thực hiệnchuyển đổi được: 437,5 ha bằng 108,8 % so KH, trong đó: đất 01 vụ 193,8 ha, bằng112,15 % so KH, đất bãi 130,7 ha, bằng 120,46 % so KH và đất khác 113 ha, bằng93,62 % so KH
Công tác khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác lâmsản để cải tạo, chuyển đổi rừng được quan tâm chỉ đạo Trồng rừng mới khôngđạt kế hoạch đề ra, trồng được 353,1 ha rừng bằng 58,9 % so KH giao, do việcxây dựng kế hoạch không sát tình hình thực tế, một số dự án 147, nguyên liệugiấy tỉnh giao chỉ tiêu thấp hơn dự kiến, độ che phủ đạt 38,6% Trồng được 115
ha cao su đạt 191% KH
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác PCCCR, nên không xảy ra cháy rừng, trongnăm phát hiện và xử lý 50 vụ vi phạm Luật quản lý và bảo vệ rừng, giảm 4 vụ sovới năm 2010, tịch thu 28,4 m3 gỗ tròn, 8,5 m3 gỗ xẻ các loại, thu nộp NSNN400.600.000 đồng.Thường xuyên kiểm tra, quản lý các cơ sở nuôi sinh sản, sinh
Trang 12trưởng động vật hoang dã, có 107 cơ sở, với 451 cá thể nhím và 100 cá thể rắn
hổ mang, tăng 64 cơ sở , 234 cá thể nhím và 40 cá thể rắn hổ mang so với CK
2 Chăn nuôi
Tổng đàn chăn nuôi gia súc, gia cầm giảm mạnh (đàn trâu: 15.505 con,giảm 0,29 % so cùng kỳ; đàn bò: 2.384 con giảm 15,5 % so cùng kỳ; đàn lợn:21.577 con, giảm 23,0 % so cùng kỳ; đàn dê 4.772 con, tăng 14,9 % so với cùngkỳ; đàn gia cầm: 370.830 con, giảm 20,2 % so cùng kỳ) ;
Tuy nhiên giá trị ngành chăn nuôi trong năm đạt khá ước đạt: 157,939 tỷđồng Trong đó: Trọng lượng hơi trâu bán và giết thịt trong kỳ 398,537 tấn, ướcđạt 39,85 tỷ đồng; trọng lượng hơi bò bán và giết thịt trong kỳ 116,832 tấn, ướcđạt 8,178 tỷ đồng; trọng lượng hơi lợn bán và giết thịt trong kỳ 1.402,756 tấn,ước đạt 77,151 tỷ đồng; trọng lượng hơi gia cầm bán ra và giết thịt trong kỳ409,616 tấn, ước đạt 32,76 tỷ đồng
Đẩy mạnh công tác tiêm phòng cho đàn gia súc nên không có dịch bệnhlớn xảy ra.Tiêm phòng trâu bò: Vacxin lở mồm long móng đạt 91,6 % KH giao
và bằng 98,8 % so cùng kỳ, vacxin tụ huyết trùng đạt 103,9 % KH giao và bằng92,7 % so cùng kỳ, tiêm phòng đàn lợn: Vacxin Dịch tả đạt 60,1 % KH giao vàbằng 97,41 % so với cùng kỳ, vacxin Tụ dấu tiêm đạt 51,7 % KH giao và bằng95,61 % so cùng kỳ
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 349,6 ha, sản lượng đạt 243,3 tấn, trongđó: cá các loại 227,6 tấn, tôm 6,5 tấn và thuỷ sản khác 9,2 tấn
3 Xây dựng nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới được quan tâm chỉ đạo, Ban chỉđạo, từ huyện đến cơ sở được kiện toàn và đi vào hoạt động Chỉ đạo các xã ràsoát theo 19 tiêu chí nông thôn mới, kết quả có 04 xã đạt từ 5-7 tiêu chí, 15 xãđạt dưới 5 tiêu chí UBND huyện đã thẩm định năng lực và giới thiệu 7 công ty
tư vấn cho 19 xã lựa chọn và ký kết hợp đồng tư vấn quy hoạch NTM, đến naycác đơn vị đang phối hợp với UBND các xã hoàn thiện, rà soát bổ sung Quyhoạch để thông qua HĐND xã trước khi trình UBND huyện ra Quyết định phêduyệt;
Trang 13Phân bổ kinh phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho các xã, năm
2011 tổng kinh phí đã giao cho các xã là: 2.755triệu đồng
4 Công tác quản lý Tài nguyên- môi trường
Tích cực chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 gắn với quy hoạch xây dựng nông thônmới; Hoàn thành thống kê đất đai năm 2010 và phương án xác định giá đất năm
2012, trình UBND tỉnh phê duyệt
Công tác cấp GCNQSD đất lần đầu đối với đất ở cho các hộ gia đình ở các
xã, thị trấn đến nay, toàn huyện cơ bản đã hoàn thành: Đã cấp được 24.628 giấy
đạt 97,9% Trong đó: Đất ở đô thị cấp được 1.431 giấy, đạt 96,10 %.; Đất ởnông thôn cấp được 23.197 giấy, đạt 98,09% đất trụ sở cơ quan, tổ chức: đã cấpđược 114 giấy/426 giấy; lập 250 hồ sơ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường đềnghị cấp GCNQSD đất cho các tổ chức đang sử dụng đất Đất sản xuất NN cấpđược 20.820, đạt 97.98%.; Đất lâm nghiệp cấp được 7.570 giấy, đạt 98.68 %.;Đất nông nghiệp khác: 5 giấy, đạt 100%
GPMB, thu hồi đất, cho thuê đất cho 14 dự án với tổng diện tích GPMB80,37 ha như: Đường từ QL 217 đi Phâng Khánh, đường Cẩm Tâm – Cẩm Vân;trung tâm TDTT huyện
Công tác QLNN về Môi trường, Khoáng sản đã được quan tâm thực hiện.Cấp 21 giấy xác nhận đăng ký Đề án BVMT
5 Về xây dựng cơ bản, sản xuất CN-TTCN, dịch vụ, HTX:
Thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạocủa đảng về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn giai đoạn2011-2015; UBND huyện đã xây dựng kế hoạch hành động thực hiện và triểnkhai đồng bộ các giải pháp tạo môi trường đầu tư thuận lợi Các công trình, dự
án, đã được xúc tiến đầu tư và khởi công xây dựng như cầu cứng Cẩm Lương,đường Cẩm Vân đi Cẩm Tâm, TTYT huyện, đường từ QL 217 đi Phâng Khánh,
…
Trang 14Cấp 27 giấy phép xây dựng nhà ở riêng rẽ hộ gia đình và cửa hàng kinhdoanh xăng dầu; Thẩm định TKBVTC và phê duyệt 35 công trình xây dựng trênđịa bàn, tổng mức đầu tư là 93,84 tỷ đồng.
Mặc dù trong điều kiện khó khăn do cắt giảm đầu tư công Song giá trịxây dựng cơ bản, sản xuất công nghiệp trong năm duy trì tốc độ tăng trưởngkhá Giá trị xây lắp hoàn thành: 190 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch; Giá trị sản xuấtCN-TTCN: 120 tỷ đồng đạt 106 % KH; bằng 157% so với cùng kỳ Giá trịthương mại dịch vụ đạt 363 tỷ đồng bằng 103% KH Có 78 doanh nghiệp vàHTX đang hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề TTCN, Xây dựng cơbản, Khai thác vật liệu xây dựng, khai khoáng và hoạt động kinh doanh dịch vụtổng hợp Các doanh nghiệp mới được thành lập tăng 22 đơn vị so với năm2010
Tuy nhiên, hoạt động của các hợp tác xã mới được hình thành còn lúngtúng, chất lượng hoạt động còn thấp Một số HTX dịch vụ nông nghiệp chưathực hiện nghiêm túc việc báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theođịnh kỳ và theo Luật HTX quy định
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thươngmại trên địa bàn huyện như: phòng chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chấtlượng, gian lận thương mại, găm hàng, gây mất ổn định thị trường đã kiểm tra
230 vụ, sử lý 228 vụ trong đó vi phạm về lĩnh vực giá là: 119 vụ, giá nguồn gốcxuất xứ: 22 vụ, quy chế ghi nhãn: 62 vụ, điều kiện và đăng ký kinh doanh:22 vụcác vi phạm khác: 8 vụ, thu nộp mgân sách Nhà nước :303,25 triệu đồng
Trang 1514.536 triệu đồng, bằng 130 % CK (Vốn đầu tư từ NSNN:14.036 triệu đồng;Vốn các chương trình mục tiêu: 500 triệu đồng).
Tổng nguồn vốn huy động nội tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp: 193 tỷđồng, đạt 100 % KH Nguồn vốn huy động ngoại tệ: 340.000 USD, đạt 62%
KH Tổng dư nợ: 285 tỷ đồng, Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất 36.616 triệu đồng.
Tổng nguồn vốn của ngân hàng CSXH: 199.560 triệu đ (tỉnh chuyển về 199.110 triệuđồng, nguồn vốn huy động tại địa phương 450 triệu đồng) Tổng dư nợ là: 199.560triệu đồng đạt 98% KH tăng 29 tỷ so CK
B.Về văn hóa- xã hội
Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch có nhiều chuyển biến tích cực, chấtlượng và hiệu quả ngày càng được nâng lên, an sinh xã hội được đảm bảo, tỷ lệ
hộ nghèo giảm vượt mục tiêu đề ra
1 Văn hoá, thông tin, tuyên truyền TDTT
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, lễ hội được quan tâm chỉ đạo và
tổ chức sôi nổi ở các cơ quan, đơn vị cơ sở Công tác thông tin, tuyên truyền
được quan tâm và có bước chuyển biến
Chỉ đạo tổ chức hội nghị biểu dương gia đình văn hóa tiêu biểu toànhuyện lần thứ VIII Tổ chức thành công hội thi thể thao các dân tộc toàn tỉnh lầnthứ IX được tặng cờ đơn vị nhất toàn đoàn Có 16.028 gia đình đạt danh hiệu giađình văn hóa đạt 61,4 %
Công tác phát triển viễn thông - công nghệ thông tin đã được quan tâm pháttriển: Toàn huyện có 45 trạm phát sóng BTS, 15 tổng đài điện thoại cố định, 100
% xã có Internet, Doanh thu đạt 16.700 triệu bằng 106% kế hoạch Phát triểnkhách hàng mới: 2700 khách hàng bằng 108% kế hoạch cùng kỳ năm 2010.Pháthành 600.000 tờ, cuốn báo chí, trả 28.000 ngân phiếu bằng 66,5 tỷ đồng
2 Giáo dục & đào tạo
Công tác quản lý GD&ĐT được chú trọng và có bước phát triển, chấtlượng giáo dục từng bước được nâng lên, bậc Mần non tốt, khá đạt 65% tăng 5
%; bậc Tiểu học: Về hạnh kiểm thực hiện đầy đủ chiếm 99,2%; học lực giỏi và
Trang 16khá 58% tăng 1,2 %; bậc THCS : Hạnh kiểm tốt, khá 90,9% tăng 0,5 % ; họclực giỏi và khá 44,3 % tăng 3,7%; bậc THPT: Hạnh kiểm tốt, khá 91,5%; họclực giỏi và khá 38,9 %; TT GDTX : Hạnh kiểm tốt, khá 96,5%; học lực giỏi vàkhá 32,2 %; tham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 108 giải, xếp thứ 2/11huyện Miền núi, tăng 3 bậc so với năm trước Số học sinh đậu ĐH-CĐ là 729.
Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quychế Số đậu vào các trường THPT, BT THPT là 1350 bằng 81,8% so với số họcsinh TN THCS ; Huy động trẻ MG ra lớp đạt 93,0%, trong đóMG 5 tuổi đạt100% ; Huy động trẻ vào lớp 1 đạt 100%; Tuyển sinh vào lớp 6 đạt 100% ; PCTHĐĐT đạt 95,6% ; PC THCS đạt 87,5%
Tổ chức tốt việc tổng kết năm học 2010-2011, triển khai nhiệm vụ nămhọc 2011-2012 nghiêm túc, đúng kế hoạch ; hoàn thành phê duyệt và triển khaicác kế hoạch giáo dục giai đoạn 2011-2015 ; Tổ chức thành công HKPĐ cấphuyện lần thứ VIII và tham gia hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh đạt giải nhì toàn
đoàn ; xây dựng được 03 trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 100% KH, có 10 thư
viện được công nhận đạt chuẩn Quốc gia ; Tham gia hội thi tiếng hát Người giáoviên Nhân dân được tặng cờ đơn vị xuất sắc
3 Y tế-Dân số KHHGĐ - Chữ thập đỏ
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, y tế dự phòng được chú trọng, không códịch bệnh lớn xảy ra; Xây dựng quỹ chăm sóc trẻ sơ sinh được trên 180 triệuđồng Tổng số lần khám bệnh 53.871, số bệnh nhân điều trị nội trú là 12.049 Thựchiện cung ứng thuốc và bán thuốc doanh thu đạt 4.439 triệu đồng đạt 121 % KH;Xây dựng được 01 xã chuẩn quốc gia về y tế đạt 100% KH Công tác truyềnthông dân số KHHGD được thực hiện thường xuyên Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lêngiảm và duy trì ở mức thấp (dưới 5%), Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,78 %
Công tác từ thiện nhân đạo được phát động và hưởng ứng tích cực, vậnđộng quyên góp ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục hậu quả động đất, sóngthần được 234,5 triệu đồng Tổ chức thành công đại hội Hội Chữ thập đỏ khóa Vnhiệm kỳ 2011-2016
4 Công tác Dân tộc, tôn giáo, thực hiện các CSXH
Trang 17Thực hiện việc quản lý và và cấp phát tiền trợ cấp, tiền quà tết cho đối ượng CSXH đảm bảo kịp thời chính xác, Thực hiện chế độ điều dưỡng cho 171người Xuất khẩu được 153 lao động tham gia đi lao động, làm việc có thời hạn
t-ở nước ngoài, đạt 51% KH Triển khai công tác đào tạo nghề cho 315 lao độngthuộc chương trình mục tiêu QG; trợ cấp cho gần 2.000 đối tượng BTXH theonghị định 13 và luật Người cao tuổi; Tiếp nhận và chỉ đạo cấp gạo cứu đói chonhân dân 234,435 tấn; Cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi là 3.500 trẻ; Cấp60.145 thẻ BHYT người nghèo và người dân tộc thiểu số; Chi trả hổ trợ tiềnđiện cho hộ nghèo 871.440.000 đồng Ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗtrợ nhà ở cho hộ nghèo theo; Quyết định 167 của TTg là: 4,120 tỷ đông tỷ lệ hộnghèo giảm 9,2 % so với đầu năm
Thực hiện các chính sách Dân tộc, tôn giáo trên địa bàn; các chế độ, chínhsách cho các đối tượng được thực hiện kịp thời; đời sống nhân dân ổn định; Cáchoạt động tôn giáo được kiểm soát theo quy định của pháp luật Hỗ trợ xây dựng2công trình nước sinh hoạt tập trung tại Cẩm lương, Cẩm Bình và CT nước phântán CT134 cho 118 hộ ở xã Cẩm Yên và Cẩm Giang.Hoàn thành hỗ trợ pháttriển sản xuất cho 150/158 hộ với số tiền là 1.022 triệu đồng; Thẩm định, phêduyệt, rải ngân kinh phí hỗ trợ cho học sinh con hộ nghèo ở các xã, thôn 135năm học 2010-2011 với số lượng 1.893 học sinh Hoàn thành việc cấp kinh phí hỗtrợ 1.162,040 triệu đồng cho 13.430 khẩu nghèo tại các xã khu vực II, khu vực III
2 Bộ Phận Tiếp Nhận Hồ Sơ Và Trả Kết Quả
1,Đăng ký thế chấp,