Sự nghiệp giảm nghèo của Việt Nam đã huy động được sựtham gia của các cấp, các ngành, của toàn xã hội với nhiều hình thức huy độngnguồn lực tham gia rất phong phú, từ nhiều kênh, nhiều n
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUNhư chúng ta đều biết và nhận thức rằng trong những năm đầu của thế kỷ này,
sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã và đang lànhững động lực thúc đẩy, tác động mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kinh tếphát triển của các quốc gia Song hành với đó là những cơ hội và thách thức chomọi quốc gia, đặc biệt với nước ta một nước có nền kinh tế ở trình độ thấp vìvậy việc phát triển như thế nào để đảm bảo mục tiêu mà Đảng đã đề ra, đó là
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh dân chủ” Đề cập các tiêu chínày chúng ta phải xác định và nhằm tới sự phát triển bền vững và thực hiện xoáđói giảm nghèo công bằng xã hội Phát triển bền vững là “sự phát triển có thểđáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến nhữngkhả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ” đặc biệt là vấn đề sử dụng
và tái tạo tài nguyên thiên nhiên Nói cách khác phát triển bền vững phải bảođảm sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ,giữ gìn Xã hội công bằng là xã hội đảm bảo không có sự chênh lệch quá lớn vềgiàu nghèo giữa các giai tầng và các vùng miền trong xã hội, thực hiện tốt xoáđói giảm nghèo Sự nghiệp giảm nghèo của Việt Nam đã huy động được sựtham gia của các cấp, các ngành, của toàn xã hội với nhiều hình thức huy độngnguồn lực tham gia rất phong phú, từ nhiều kênh, nhiều nguồn lực khác nhauđồng thời tranh thủ được sự giúp đỡ và các nguồn lực hỗ trợ của cộng đồng quốc
tế về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ XI đã xác định một trong những nhiệm vụ chủ yếu cảu pháttriển đất nước trong giai đoạn 2011 - 2015 là “tạo bước tiến rõ rệt về thực thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo”,
sự nghiệp giảm nghèo được đặt trước giai đoạn phát triển mới mà ở đó mục tiêugiảm nghèo bền vững là một thành tố liên hệ mật thiết với định hướng chiếnlược đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại và do đó có không ít thách thức mới đã và đang đặt ra với mụctiêu giảm nghèo bền vững của Việt Nam
Xuất phát từ quan điểm và cách nhìn nhận như vậy cùng với kiến thức đượctrang bị qua khoá học, tôi chọn đề tài: “Khôi phục, phát triển rừng và hỗ trợ cải thiện sinh kế ứng phó biến đổi khí hậu cho cộng đồng tại một số huyện của tỉnh Sơn La và Hoà Bình ” làm đề án tốt nghiệp Với đề tài này, tôi
Trang 3mong muốn sẽ đúc kết được những kiến thức lý luận đã tiếp thu ở trườnggắn với việc giải quyết một số vấn đề thực tiễn đang đặt ra tại nơi công táccủa mình.
Trang 4THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁNTên đề án: Khôi phục, phát triển rừng và hỗ trợ cải thiện sinh kế ứng phó biến đổi khí hậu cho cộng đồng tại một số huyện của tỉnh Sơn La và Hoà Bình.Đơn vị Chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đơn vị thực hiện: Ban quản lý các đề án Lâm nghiệp
Thời gian bắt đầu dự kiến: Năm 2013
Thời gian kết thúc: Năm 2019
Tổng kinh phí đề án: 15tr Euro
Nguồn kinh phí đề án: Nguồn vay ODA 12tr Euro
Nguồn đối ứng của Chính phủ 03tr Euro
Trang 5MỤC LỤC
Phần 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 8
1.1 Tính cấp thiết/lý do xây dựng đề án: 8
1.2 Cơ sở pháp lý: 10
1.3 Cơ sở thực tiễn: 11
Phần 2: MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 13
2.1 Mục tiêu chung/khái quát 13
2.2 Mục tiêu cụ thể 13
Phần 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN 15
3.1 Hợp phần trồng và quản lý rừng 15
3.2 Hợp phần phần quản lý rừng cộng đồng 16
3.3 Hợp phần phát triển cộng đồng, hỗ trợ và tập huấn, phổ cập… 17
3.4 Hợp phần bảo tồn đa dạng sinh học 18
Phần 4: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 20
4.1 Các giải pháp xây dựng đề xuất 20
4.2 Giải pháp chọn 22
Phần 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 23
5.1 Phân công trách nhiện thực hiện đề án 23
5.2 Tiến độ thực hiện đề án 28
5.3 Kinh phí thực hiện đề án 28
Phần 6: HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 29
6.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 29
6.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 30
6.3 Tồn tại của đề án/khó khăn khi thực hiện của đề án 30
Phần 7: KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 35
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ năm 1995 cho đến nay, Chính phủ CHLB Đức thông qua Ngân hàng Táithiết Đức (KfW) đã đồng tài trợ cho lĩnh vực Lâm nghiệp của Việt Nam vớitổng số 9 Đề án và tổng kinh phí lên tới 51,7 triệu Euro Mục tiêu chính của các
đề án là thiết lập và quản lý bền vững khoảng 125.000 ha rừng trên các vùng đất
có nguy cơ đe dọa về sinh thái, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhậpcho người dân trước mắt và lâu dài, góp phần cải thiện môi trường, môi sinhtrong khu vực
Đề án sẽ áp dụng phương thức thực hiện toàn diện, trên cơ sở lập kế hoạch sửdụng đất và phát triển lâm nghiệp tại tất cả các thôn bản và xã để từ đó có thểtriển khai được toàn bộ các hoạt động quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng trongvùng tham gia đề án Phương thức này dựa trên các phương thức và quy trìnhthực hiện đã được các tài trợ của KfW và GTZ trước đó xây dựng, trong đó đặcbiệt chú trọng tới việc lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết có sự tham gia Vấn đềchính là cần xoá bỏ những hoạt động sử dụng đất cho mục đích thu lợi nhuậncao, thời gian ngắn nhưng không bền vững như trồng trọt và chăn nuôi trên vùngcao, trồng rừng keo Đề án sẽ tập trung các hoạt động vào những vùng đất đaikhô cằn, vùng rừng già và rừng tái sinh
Trên cơ sở các đề xuất các hoạt động chính sau đây đã được phân tích và thốngnhất:
1) Trồng rừng theo hộ gia đình, gồm mô hình nông lâm nghiệp và hợp tác vớiChương trình 5 triệu Ha rừng
2) Nâng cao mức sống cho người dân ở các xã nghèo
3) Thiếp lập hệ thống quản lý rừng cộng đồng dựa trên các phương thức quản
lý của Đề án Phát triển lâm nghiệp xã hội Sông Đà do GTZ hỗ trợ kỹ thuật
Trang 74) Bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng đã lựa chọn (các KhuBảo tồn thiên nhiên) trong vùng đề án hoặc gần kề.
5) Phát triển kinh tế về các giải pháp kết hợp giữa Hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và Cơ chế phát triển sạch (CDM) Các khả năng hỗ trợ vốn cho cáchoạt động đề án thông qua CDM cũng đã được nghiên cứu nhằm mang lạithêm nhiều lợi ích cho đối tượng đề án bằng cách sản sinh các chất giảm khíthải đã được công nhận và có thể bán trên thị trường
Trang 8Phần 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I.1 Tính cấp thiết/lý do xây dựng đề án:
Trong 6 thập kỷ qua, diện tích rừng của Việt Nam giảm mạnh Năm 1943, diệntích rừng là 14.3 triệu ha nhưng đến năm 1998, con số này đã giảm xuống chỉcòn 9,4 triệu Từ năm 1998, mặc dù tỷ lệ che phủ rừng đã tăng lên 33% (tươngđương khoảng 10,3 triệu ha) nhưng chất lượng rừng lại giảm kéo theo sự xuốngcấp của hệ đa dạng sinh học Với một phần ba dân số (khoảng 25 triệu người),
đa số là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi và vùng sâu vùng xatrong điều kiện đói nghèo và hoàn toàn sống phụ thuộc vào rừng Mặc dù đónggóp của ngành lâm nghiệp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tính chỉ vàokhoảng 1,4% nhưng đóng góp thực tế lại lớn hơn nhiều cho sự phát triển kinh tế
và bảo vệ môi trường quốc gia Rừng đóng vai trò trung tâm cho đời sống củangười dân nông thôn, rừng cung cấp lương thực cho sự sinh tồn của họ, đồngthời đem lại nguồn thu nhập từ củi đôt, và các loại dược thảo Ngoài ra, rừngcòn đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định vùng đầu nguồn, cung cấp phầnlớn các hệ tưới tiêu trên cả nước, đa số dân số Việt Nam sống phụ thuộc vàorừng
Từ năm 1992, Chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực lớn nhằm khôi phục lại
tỷ lệ che phủ rừng và tăng chất lượng rừng Chương trình 327 giải quyết vấn đề
về giao đất giao rừng và mang lại thu nhập từ trồng rừng Chương trình nàyđược giao cho các Lâm trường quốc doanh thực hiện, một phần nhằm giúp bùlại cho họ khoản doanh thu thấp từ việc khai thác gỗ Từ năm 1990 đến năm
1998, chương trình đã trồng được 50.000-80.000 ha rừng Năm 1998, Chươngtrình 5 triệu Ha rừng bắt đầu đi vào hoạt động và kéo dài cho đến năm 2010 vớimục tiêu khôi phục lại diện tích rừng đạt mức ban đầu là 14,3 triệu ha Chươngtrình được đưa vào chiến lược Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Bộ NN
& PTNT giai đoạn 2001-2010 Mục tiêu cụ thể của chương trình là trồng mới 2
Trang 9triệu ha rừng sản xuất, 2 triệu ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng và 1 triệu hacây công nghiệp lâu năm Các mục tiêu chính bao gồm:
- Bảo vệ môi trường (bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước và đất)
- Tăng nguồn cung gỗ tiêu dùng trong nước và để xuất khẩu
- Giảm tỷ lệ đói nghèo và cải thiện đời sống xã hội cho người dân, đặc biệt
là đồng bào dân tộc thiểu số
Năm 2001, Bộ NN & PTNT đã xây dựng Chiến lược Phát triển ngành Lâmnghiêp trong 10 năm tới Chiến lược này tập trung vào các nội dung bảo vệ vùngđầu nguồn xung yếu, bảo tồn đa dạng sinh học và mở rộng rừng sản xuất Cácmục tiêu cần đạt được từ nay đến năm 2010 là: quản lý và bảo vệ 10,9 triệu harừng hiện có, làm giàu rừng cho 1,85 triệu ha, khôi phục 1,6 triệu ha rừng vàtrồng mới 3,5 triệu ha Những hành động cụ thể cho chiến lược này bao gồm:
- Định rõ chức năng và trách nhiệm của các cơ quan quản lý rừng
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực
- Giải quyết các vấn đề về chính sách liên quan đến quản lý đất đai, pháttriển kỹ thuật công nghệ, xây dựng khung đầu tư công nghiệp, thị trường
và hoạt động kinh doanh
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, đưa ra các ưu đãi nhằm khuyến khíchkhu vực tư nhân tham gia sản xuất và bảo vệ rừng
Chuơng trình Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp được thiết lập vào tháng 11 năm 2001
từ kết quả hình thành quan hệ đối tác chính thức giữa Bộ NN & PTNT và Nhómcác Nhà tài trợ Chương trình được sự ủng hộ của 19 tổ chức tài trợ/các tổ chứcphi Chính phủ/ Chính phủ thông qua một Biên bản ghi nhớ và Hiệp định khungnhằm đạt được mục tiêu quản lý và bảo vệ rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinhhọc Ngân hàng Tái thiết Đức đã ký Biên bản ghi nhớ về thỏa thuận hỗ trợ các
Trang 10đề án Lâm nghiệp đồng tài trợ được thực hiện trong khuôn khổ Chương trình 5triệu Ha rừng
Từ năm 2003 đến năm 2004, một nhóm công tác gồm các chuyên gia trong nước
và quốc tế tham gia thực hiện các đề án Lâm nghiệp do các tổ chức tài trợ lớn hỗtrợ (như WB, ADB, KfW, EU và JICA) đã hoàn thành tài liệu dự thảo (tháng 10năm 2004) về “ Hài hòa hóa các thủ tục đầu tư và khung thực hiện trong ngànhLâm nghiệp” (gọi tắt là HIF) Tài liệu trình bày các phân tích về tính hiệu quả,các vấn đề về cơ cấu trong quá trình thực hiện đề án cũng như những đề xuất đểcải tiến
Năm 2004, Bộ NN & PTNT đã tiến hành hai mục tiêu mới Thứ nhất, Bộ NN &PTNT đã tiến hành đánh giá Chương trình 5 triệu ha để có những điều chỉnh cầnthiết, có thể giúp ích cho việc thực hiện các đề án sau này Thứ hai, tiến hànhcác bước đầu tiên của quá trình xây dựng Chiến lược Lâm nghiệp quốc gia mới(giai đoạn 2005-2020) Nội dung cụ thể của cả hai mục tiêu này sẽ được xâydựng bởi các thành viên của Chương trình Phát triển ngành Lâm nghiệp và trongnăm 2005 và đã thu được những kết quả ban đầu
Năm 2003, Việt Nam đưa ra Chiến lược tổng thể về tăng trưởng kinh tế và xóađói giảm nghèo, mà một trong số các mục tiêu của nó là bảo vệ và quản lý bềnvững tài nguyên thiên nhiên Các hoạt động đề xuất trong đề án mới này đều phùhợp với chiến lược phát triển Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và Chiếnlược phát triển khu vực Lâm nghiệp quốc gia (giai đoạn 2001 – 2010), Chươngtrình trồng mới 5 triệu ha rừng với mục tiêu chính là bảo vệ các khu rừngxung yếu, bảo tồn đa dạng sinh học và mở rộng sản xuất Lâm nghiệp
I.2 Cơ sở pháp lý:
1 Hiệp định khung giữa Chính Phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam vàChính Phủ Cộng Hoà Liên bang Đức về hợp tác tài chính ký ngày 09tháng 10 năm 2004
Trang 112 Công văn số 7959 BKH/KTĐN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ Kếhoạch và Đầu Tư về việc “Thông báo và hướng dẫn thoả thuận về hợp táctài chính năm 2003 với CHLB Đức”
3 Công văn số 7007 BKH/KTĐN ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Kếhoạch và Đầu Tư về việc “ Hướng dẫn kết quả họp thường niên về hợptác phát triển năm 2004 với CHLB Đức”
I.3 Cơ sở thực tiễn:
Vùng đề án đề xuất nằm tại hai tỉnh Tây Bắc là: Hòa Bình (với diện tích 0,466triệu ha) và Sơn La (1,4 triệu ha), trên lưu vực Sông Đà Đây là các tỉnh miềnnúi, độ cao lên tới 2000 mét, có địa hình đồi núi dốc (đặc biệt là Sơn La), thunglũng hẹp, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và thiếu cơ hội tiếp cận thị trường Nhà máythủy điện Hòa Bình trên sông Đà và nhà máy thủy điện Sơn La là nguồn cungcấp điện lớn của Việt Nam Do đó, bảo vệ vùng đầu nguồn là nhiệm vụ ưu tiênhàng đầu của Chính phủ Việt Nam
Mặc dù trong hơn một thập kỷ qua, tỷ lệ che phủ rừng ở vùng đầu nguồn đã tăng
từ 12% lên 32% ở Sơn La và từ 28% lên 39% ở Hòa Bình nhưng vẫn chưa đạtđược mục tiêu đề ra của Chính phủ là 60-65% Chất lượng rừng ngày càng giảm
do nhu cầu gỗ xây dựng, củi đốt và nhiều loại lâm sản khác tăng Mặc dù Chínhphủ đã có những đầu tư đáng kể cho ngành Lâm nghiệp, nhưng rừng vẫn đangchịu sức ép của sự gia tăng dân số, và không được quản lý và bảo vệ bền vững
Đa dạng sinh học cũng đang bị đe dọa bởi nạn thu hái lâm sản, săn bắn động vậthoang dã nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương Bảo tồn
đa dạng sinh học ở một số khu rừng nửa rụng lá trên núi đá vẫn đang trong giaiđoạn đầu (dưới 5% tổng diện tích), do chưa được quy hoạch thích hợp và dothiếu nguồn lực
Hai tỉnh có tổng số dân khoảng 1,8 triệu người (trong đó dân số Hòa Bình là 0,8triệu, Sơn La là 1 triệu) Có tổng số 380.000 hộ gia đình (trong đó 80-85% là ở
Trang 12nông thôn), chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số như Thái, H’mông và Mường.Mặc dù trong 10-15 năm qua, điều kiện sống của người dân ở đây đã được cảithiện đáng kể với tỷ lệ tăng trưởng GDP đạt 7-9% nhưng vẫn thuộc một trong sốnhững tỉnh nghèo nhất Việt Nam Tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh là 13% (Hòa Bình)
và 30% (Sơn La) Các hộ đặc biệt khó khăn tập trung tại các huyện vùng sâuvùng xa và quanh các Khu Bảo tồn thiên nhiên và hồ chứa Hòa Bình
Hệ thống canh tác nổi bật của đồng bào Thái và Mường là trồng lúa nước kếthợp lúa nương, chãn nuôi và làm vườn Ðồng bào dân tộc H’mông lại có tậpquán canh tác trên đất cao, ở độ cao trên 1000m, trồng các nông sản như ngô,sắn và mía Trong một thập kỷ qua, các loại nông sản này được trồng rất phổbiến, giá cả tãng, chất lượng giống và điều kiện tiếp cận thị trường cũng tốt hơn.Canh tác nông nghiệp trên vùng cao đang cạnh tranh trực tiếp với sản xuất lâmnghiệp, mặc dù đất ngày càng nghèo dinh dưỡng Bảo vệ vùng đầu nguồn và đất
là nhiệm vụ thiết yếu góp phần bảo vệ hệ thống tưới tiêu và tăng sản lượng sảnxuất nông nghiệp trên vùng cao
Trang 13Phần 2: MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 2.1 Mục tiêu chung/khái quát
Mục tiêu của đề án được xây dựng theo đúng đường lối chính sách, các ưu tiêncủa Chính phủ và giải quyết được các vấn đề khó khăn của hai tỉnh Mục tiêunày bao gồm “góp phần quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua cáchoạt động trồng và quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học” Thôngqua công tác trồng rừng, quản lý bền vững rừng và bảo tồn đa dạng sinh học của
hộ gia đình và cộng đồng, đề án góp phần khôi phục hệ sinh thái vùng rừng đầunguồn, bảo vệ hệ thống tưới tiêu, sử dụng bền vững tài nguyên rừng góp phầntăng thu nhập, và bảo tồn đa dạng sinh học Đồng thời chú trọng tăng cườngnăng lực cán bộ, thông qua việc áp dụng những mô hình thành công, đề án mongmuốn đem lại những tác động tích cực trong vùng (hoặc thậm chí cả quốc gia)trên những kết quả đạt được từ những hoạt động cụ thể của đề án
Kết quả dự kiến của Đề án sẽ tạo ra một mô hình giúp các chương trình lâmnghiệp quốc gia khác thực hiện trong vùng cải thiện hiệu quả và tác động Đónggóp đáng kể vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, bắt đầu từ việc quản lý bềnvững những diện tích rừng thuần thục và sau đó mở rộng đến những diện tích tỉathưa và khai thác lâm sản
2.1 Mục tiêu cụ thể
Đề án sẽ được triển khai tại 32 đến 40 xã trong 8 huyện của hai tỉnh với tổng sốthôn ước tính là 200 đến 250 và số hộ tham gia là khoảng hơn 12.500 Thời gianthực hiện đề án là 9 năm, trong đó thời gian thực hiện giai đoạn chính kéo là 6năm và giai đoạn sau trồng rừng và quản lý bền vững là 3 năm Các kết quả dựkiến thu được từ đề án bao gồm
Trang 141.Trồng rừng từ các loài cây có sẵn tại địa phương, quản lý bảo vệ rừng,tái sinh tự nhiên khoảng 22.000 ha, trong đó 15.000 ha đã xác định, 4.000 ha dựphòng sẽ xác định sau
2 Quản lý rừng cộng đồng khoảng 10.000 ha rừng tự nhiên tại 15 xã;
3 Hỗ trợ phát triển cộng đồng thông qua các chương trình nước sạch, hệthống thuỷ lợi nhỏ nhằm ứng phó biến đổi khí hậu cho khoảng 25-30 xã
4 Bảo tồn đa dạng sinh học tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, trong đó trồngmới khoảng hơn 3.000 ha rừng trong vùng lõi và vùng đệm
5 Tăng cường năng lực cho Cán bộ tham gia đề án
Trang 15Phần 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN 3.1 Hợp phần trồng và quản lý rừng
Hợp phần chính trồng và quản lý rừng tận dụng sự sinh trưởng và năng suất tiềmnăng của các loài cây bản địa lá rộng, mong muốn của người dân địa phương vànhu cầu lâu dài về quản lý rừng bền vững theo các nguyên tắc và tiêu chuẩn củachứng chỉ rừng Rừng trồng sẽ thực hiện các chức năng che phủ cố định và cungcấp lâm sản, thu nhập và các dịch vụ môi trường có giá trị và bền vững
Trên hơn 90% diện tích đề xuất của Đề án, rừng lá rộng hỗn giao sẽ được thiếtlập thông qua trồng cây bản địa hoặc tái sinh tự nhiên có hoặc không có trồng
bổ sung Sẽ trồng rừng trên những diện tích có thảm thực vật giúp tăng cườngđáng kể việc bảo tồn đất và nước và nơi ít có lợi ích cho trồng trọt nhưng chophép một độ che phủ bền vững Bởi có (i) các điều kiện thuận lợi cho lâmnghiệp ở vùng Tây Bắc Việt Nam, (ii) nhu cầu nâng cao tính bền vững của rừngtrồng bằng việc tạo ra một kế hoạch quản lý rừng lâu dài, (iii) rủi ro trên thực tếkhi thay thế rừng hiện tại bằng rừng trồng đơn thuần ở những xã còn rừng, và(iv) nhu cầu hỗ trợ các xã vùng sâu đặc biệt khó khăn trong khi phải bảo vệ đadạng sinh học và xây dựng khung chính sách, nên khái niệm quản lý rừng bềnvững nên được đưa vào là một hợp phần chính của Đề án
Trong các chính sách về Lâm nghiệp, hộ nông dân cá thể và cộng đồng thôn/bản
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ Đỏ) đối với đất rừng sẽ là các chủ thể
và nhóm mục tiêu chính Quan tâm đặc biệt tới sự tham gia của phụ nữ Laođộng tham gia trồng và chăm sóc rừng sẽ được nhận tiền công Để đảm bảocông bằng, diện tích tham gia Đề án của mỗi hộ sẽ không vượt quá 4 ha, baogồm 2 ha rừng trồng và 2 ha tái sinh tự nhiên
Tăng cường năng lực và thể chế cấp địa phương là các điều kiện tiên quyết đểtăng cường tính bền vững của Đề án Việc thành lập các nhóm nông dân thamgia trồng rừng và việc phát triển nhóm này thành các tổ chức quản lý rừng dựa
Trang 16vào cộng đồng sẽ tăng cường trình độ quản lý và tiếp cận thị trường của họ.Những tổ chức này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động chămsóc về lâu dài mà còn cam kết tham gia vào các hoạt động lâm sinh bao gồm bàicây và khai thác gỗ.
3.2 Hợp phần phần quản lý rừng cộng đồng
Để thanh toán cho các chi phí đầu tư bao gồm bảo vệ và thực hiện các biện pháplâm sinh đối với rừng thứ sinh và rừng tự nhiên, các tổ chức quản lý rừng cộngđồng sẽ được chi trả trong giai đoạn đầu Do đó, đề xuất tạo các quỹ phát triểnrừng địa phương dưới dạng mở tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt nam cho các
tổ chức quản lý rừng cộng đồng ở xã và thôn/bản với khoảng vài trăm ha rừng tựnhiên Việc mở tài khoản tiền gửi sẽ dựa vào quy mô diện tích rừng quản lý Hỗtrợ tài chính cho quản lý rừng tự nhiên sẽ được biện minh trên cơ sở khuyếnkhích hình thành các nhóm quản lý bền vững Số tiền 3,5 EUR/ha và số năm (6năm) giống như số tiền các chương trình quốc gia thanh toán cho công tác bảo
vệ rừng trong vùng đề án
Điều kiện đối với tài khoản hoặc quỹ này được đề xuất là không giới hạn Sau 5năm, tài khoản này sẽ là vốn quay vòng để thực hiện quản lý rừng và tăng thunhập từ các hoạt động quản lý rừng Thời hạn rút tiền có thể là hàng tháng hoặchàng quý, tuỳ thuộc vào các quy chế hoạt động của các tổ chức quản lý rừngcộng đồng Tính toán chi tiết hơn trong suốt quá trình thực hiện đề án sẽ đưa racon số chính xác chi phí điều tra rừng, bảo vệ và thực hiện các biện pháp lâmsinh, và giám sát sự tham gia của các tổ chức quản lý rừng dựa vào cộng đồng.Ngoài những chi phí ban đầu, tỷ lệ rút tiền (Nhóm VI: tỷ lệ rút tiền là16,67%/năm) nên được giới hạn trong mức lãi xuất sinh ra trong quá trình gửi.Trong những năm đầu tiên, số tiền này chỉ vừa đủ để chi trả các chi phí tối thiểu,phí quản lý và tiền công tối thiểu cho các thành viên tổ chức Sổ tài khoản tiềngửi nên được mở tại cùng một ngân hàng với sổ tài khoản tiền gửi cá nhân, mặc
Trang 17dù không nhất thiết yêu cầu (đây là Ngân hàng NN &PTNT, chính sách XH).Nếu tổ chức quản lý rừng cộng đồng không quản lý rừng của họ như kế hoạchquy định, tài khoản tiền gửi/quỹ có thể bị đình chỉ tạm thời hoặc đóng lại vĩnhviễn Giám sát cần được thực hiện nghiêm ngặt.
Các hoạt động cần thiết để thực hiện phần này bao gồm lập kế hoạch có sự thamgia của người dân ở cấp xã và thôn/bản, xây dựng quy chế bảo vệ rừng, điều tratài nguyên rừng, soạn thảo các kế hoạch quản lý, phí bảo vệ rừng, phần mềm vàphần cứng của bản đồ GIS và phân tích các ô điểm
3.3 Hợp phần phát triển cộng đồng, hỗ trợ tập huấn, phổ cập…
Phương pháp khuyến lâm lấy nông dân và thôn-bản làm trọng tâm là yếu tốchính Vì dịch vụ khuyến lâm chung nhiều khi không đủ cán bộ để thực hiện cácnhiệm vụ của đề án, nên sẽ tuyển thêm cán bộ phổ cập mới, ưu tiên phụ nữ, vìphụ nữ đóng một vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động của đề án Khilàm việc với các dân tộc thiểu số, cán bộ phổ cập phải nói được tiếng dân tộc vànếu họ là người vùng đó hoặc xã đó là tốt nhất Một số tài liệu phổ cập có thểlấy từ đề án Lâm nghiệp XH Sông Đà, đặc biệt những tài liệu liên quan đếnquản lý rừng cộng đồng, nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với các đặc điểmcủa đề án Băng hình và tài liệu (bằng tiếng dân tộc) có thể sẽ sử dụng nhằmnâng cao nhận thức và các mối quan hệ chung Kinh phí cho tài liệu phổ cập dựtính là 60.000 EUR
Một khoản đầu tư phù hợp để hỗ trợ cộng đồng thông qua cách lập kế hoạch có
sự tham gia cua người dân, từ đó xác định nhưng nhu cầu xóa đói giảm nghèo vànhu cầu cấp thiết nhất cho cộng đồng Các nhóm đầu tư sẽ nhằm vào mục tiêunâng cao nhận thức cộng đồngnhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và sẽ hoàntoàn phụ thuộc vào đề xuất của cộng đồng
Trang 18Trình độ năng lực của bộ máy quản lý cấp tỉnh và huyện về lập kế hoạch quản lýtài nguyên thiên nhiên, tổ chức thực hiện đề án có sự tham gia của người dân,khuyến nông và lâm, cũng như trình độ kỹ thuật trồng rừng ở cả 2 tỉnh vẫn cònyếu Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ lâm nghiệp của cả 2 tỉnh đặc biệt là Sơn La cónhiều kinh nghiệm thực hiện đề án viện trợ nước ngoài, tham gia nhiều lớp đàotạo tập huấn về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển thôn bản có sựtham gia của người dân, kiến thức khuyến nông và kỹ năng quản lý rừng cộngđồng Đây chính là nền tảng cơ sở để tiếp tục xây dựng phương thức mới và mởrộng các phương thức hiện có trong quá trình thực hiện đề án lâm nghiệp.Chương trình phát triển Lâm nghiệp xã hội Sông Đà đã biên soạn nhiều sách đàotạo tập huấn hữu ích và thiết lập được một đội ngũ cán bộ đào tạo tại Sơn La.
Vì phương pháp đề xuất rất mới đối với cả người nông dân và các tổ chức hỗ trợtrong vùng đề án, tập huấn tăng cường năng lực là rất quan trọng và sẽ được tiếptục cho đến khi kết thúc đề án vào năm thứ 9 Trình độ chuyên môn và kinhnghiệm của các tổ chức đề xuất tham gia rất khác nhau Do đó, thông qua tậphuấn tại chỗ dựa trên năng lực, cán bộ đề án sẽ quen dần với phương phápkhuyến lâm lấy chủ thể làm trọng tâm Mạng lưới các đào tạo viên/cán bộ nguồn
sẽ được tuyển dụng Tham quan cho một số cán bộ đề án được lựa chọn và một
số tập huấn đúng thể thức sẽ được bổ sung vào chương trình tập huấn
3.4 Hợp phần bảo tồn đa dạng sinh học
Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học sẽ được thực hiện tại 4 khu bảo tồn thiênnhiên với tổng diện tích khoảng 71.396ha, của 4 xã vùng lõi cũng là những xãđược lựa chọn tham gia trồng và quản lý rừng, và một phần của 7 xã vùng đệm Trước khi đầu tư vào các khu bảo tồn này, mọi ranh giới và tình trạng sử dụngđất phải được làm rõ và xác định trong khu vực bảo vệ và vùng đệm Vì có rấtnhiều người sống trong khu bảo tồn, họ phải tham gia vào việc xác định các diệntích sử dụng (nông nghiệp, chăn thả và lâm nghiệp) và các diện tích bảo vệ