1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ ĐẾN NĂM 2020

43 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 430 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung toàn bộ đất đai xã Đại Kim là đất phù sa sông Hồng không được bồi đắp hàng năm, có điều kiện thuận lợi cho thâm canh nông nghiệp, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế

Trang 1

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ ĐẾN NĂM 2020

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

1 Vị trí địa lý.

Xã Đại kim là một xã thuộc huyện Thanh Trì nằm ở phía Tây Nam của thành phố Hà Nội, cách trung tâm Thành phố khoảng 10 km

Xã có vị trí địa lý như sau:

Phía Bắc giáp với xã Định Công và phường Khương Đình

Phía Đông giáp với xã Thịnh Liệt

Phía Nam giáp với xã Thanh Liệt

Phía Tây giáp với xã Tân Triều và phường Kim Giang (quận Thanh xuân)

Qua số liệu kiểm kê theo chỉ thị 364 TTg thì tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 275,2 ha và được chia ở 4 thôn: thôn Kim lũ, thôn Kim giang, thôn Đại từ và thôn Kim văn

2 Địa hình, đất đai.

Là xã đồng bằng nên địa hình của xã Đại Kim chủ yếu là các chân vàn cao và vàn nằm rải rác ở các thôn trong xã đang được nhân dân trồng màu và trồng lúa Trong xã vẫn còn một số ít diện tích chân vàn trũng cũng được nhân dân trồng lúa nước (nhưng thường năng suất không cao) hoặc nuôi thả

cá Độ cao trung bình so với mặt biển của toàn xã khoảng 4 - 5 mét

Nhìn chung toàn bộ đất đai xã Đại Kim là đất phù sa sông Hồng không được bồi đắp hàng năm, có điều kiện thuận lợi cho thâm canh nông nghiệp, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như sự nghèo mùn ở những chân cao, thành phần cơ giới nhẹ có dấu hiệu của sự bạc màu do đó khi canh tác cần bổ sung thêm một số yếu tố dinh dưỡng cho đất để tăng cường hơn nữa

chất lượng đất khi sử dụng

Trang 2

3 Khí hậu thuỷ văn.

- Khí hậu: Điều kiện khí hậu của xã Đại Kim nói riêng và của toàn huyện Thanh Trì nói chung đều thuộc vùng đồng bằng sông Hồng nên mang đặc điểm khí hậu chung của vùng Đồng bằng sông Hồng là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Đây cũng là điều kiện khá thuận lợi để xã có thể phát triển việc đa dạng hoá cây trồng, tuy nhiên nó cũng gây một số trở ngại nhất định cho việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng khi có sự đổi mùa

- Lượng mưa: Qua thống kê tại trạm Láng một số năm gần đây cho thấy tổng lượng mưa giữa các năm có sự thay đổi rất lớn Tuy nhiên, tính trung bình từ năm 1990 trở lại đây, tổng lượng mưa trung bình/năm đạt từ 1649

mm, chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8 và 9 Vào các tháng này lượng mưa trung bình /tháng đều vượt quá 200 mm, các tháng còn lại nói chung lượng mưa thấp (khoảng 20 mm - 100 mm/tháng)

- Chế độ nhiệt: Qua số liệu thống kê từ năm 1990 trở lại đây thấy nhiệt

độ trung bình qua các năm không có sự chênh lệch cao (dao động trong khoảng từ 23 - 240C) Tính trung bình cả năm vào khoảng 240C nhưng chế độ nhiệt trong năm giữa các tháng có sự chênh lệch rõ rệt Vào các tháng 5, 6, 7,

8 và 9, nhiệt độ thường rất cao (lên tới 290C - 300C), trong khi đó vào các tháng 1, 12 là các tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (160C - 180C) Với sự chênh lệch nhiệt độ như vậy nên khi canh tác cây ngắn ngày cũng gặp phải một số khó khăn do đó khi canh tác chúng ta cần lựa chọn, chú ý đến giống và thời vụ giữa các cây trồng một cách hợp lý

- Ẩm độ: Qua theo dõi số liệu về ẩm độ từ năm 1990 trở lại đây cho thấy ẩm độ bình quân cả năm qua các năm thường giao động từ 79 - 82% Giữa các tháng ẩm độ chênh lệch cũng không lớn tuy nhiên vào tháng 3 thường là tháng ẩm nhất, dao động trong khoảng từ 80 - 90% Trong khi đó

độ ẩm vào các tháng 11, tháng 12 thường vào khoảng 70 - 80%

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.

Trang 3

1 Tình hình dân số - lao động.

a Dân số: Theo số liệu thống kê thì hiện tại xã Đại Kim có 6478 nhân

khẩu, trong đó có 2985 nhân khẩu nông nghiệp và 3493 nhân khẩu phi nông nghiệp Toàn xã có 1527 hộ trong đó số hộ nông nghiệp là 971 hộ chiếm 63,5% tổng số hộ trong xã Tốc độ tăng dân số hàng năm trung bình là 1,52%

Về đời sống kinh tế văn hóa và trình độ dân trí trong xã qua điều tra cho thấy xã có nền kinh tế phát triển khá mạnh do vậy đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân cũng ở mức cao hơn so với nhiều vùng nông thôn khác thuộc khu vực đồng bằng Bắc bộ Hầu hết các gia đình đều có hệ thống nghe nhìn, 50 - 55% gia đình có ti vi, xe máy và các phương tiện đi lại khác hầu hết các gia đình đã được xây dựng khang trang, đường làng ngõ xóm đều đã được bê tông hoá điều đó dẫn đến dân trí ngày được một nâng cao

Dân cư của xã Đại Kim được phân bố tại 4 thôn theo biểu sau:

Biểu 1: Hiện trạng phân bố dân cư 2001

St

t

Kim văn

Kim Lũ

Kim giang

Đại từ

II Tổng số nhân khẩu Người 520 1871 1359 2728 6478

Qua biểu hiện trạng phân bố dân cư năm 2001 của xã Đại Kim chúng ta thấy số hộ phân bố ở các thôn là không đồng đều, cao nhất là thôn Đại từ với

653 hộ và thấp nhất là thôn Kim văn với 121 hộ Mặt khác tỷ lệ số hộ nông nghiệp giữa các thôn cũng có sự khác nhau và tỷ lệ số hộ phi nông nghiệp là

Trang 4

cũng khác nhau điều này dẫn đến phân bố lao trong xã không đều điều này cũng gây một số khó khăn trong lao động sản xuất.

b Lao động: Theo số liệu thống kê từ các thôn và tổng hợp cho toàn xã cho

thấy tổng số lao động trong xã khoảng 2292 nguời, chiếm 44,8% tổng dân số toàn xã trong đó:

+ Lao động nông nghiệp có 1290 người chiếm 43,1% tổng số lao động trong xã

+ Lao động phi nông nghiệp (bao gồm lao động làm trong các cơ quan,

xí nghiệp nhà nước, ngoài nhà nước, lao động tự do) có 1702 người chiếm 56,9% tổng số lao động trong xã

Diện tích bình quân đất nông nghiệp/1 lao động nông nghiệp là 927m2 (khá thấp so với bình quân diện tích đất nông nghiệp trong toàn huyện)

2 Hệ thống cơ sở hạ tầng.

a Thủy lợi: Hiện tại xã Đại Kim có hệ thống thuỷ lợi khá đầy đủ để phục vụ

sản xuất nông nghiệp, có sự kết hợp hài hoà giữa thuỷ lợi cấp huyện và thuỷ nông nội đồng bao gồm các kênh mương nội đồng chạy quanh các chân ruộng trong xã Ngoài ra toàn xã cũng có 4 trạm bơm phục vụ tưới tiêu khi úng hạn được phân bổ như sau:

- Một trạm ở thôn Đại từ chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho thôn Đại từ

- Một trạm đặt ở thôn Kim giang chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho thôn Kim giang, thôn Kim văn và thôn Kim lũ

- Một trạm ở thôn Kim văn chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho thôn Kim văn

- Một trạm ở thôn Kim lũ chủ yếu phục vụ cho thôn Kim lũ

b Giao thông: Do vị trí địa lý thuận lợi nên hệ thống giao thông trong xã

khá tốt cho việc giao lưu với thủ đô Hà Nội và các xã xung quanh Toàn xã có các tuyến đường chính như sau:

Trang 5

- Đường 70B là tuyến đường nhựa chính chạy trong xã với chiều dài qua xã khoảng 2 km Đây là tuyến đường quan trọng trong việc giao lưu đời sống, kinh tế của bà con trong xã với các xã, phường bên cạnh vì khi nhân dân đi vào các phường ở quận Thanh xuân - Hà Nôi và vào khu đô thị mới Linh Đàm đều đi theo tuyến đường này.

- Đường giao thông liên xã Đại Kim - Tân Triều: Chạy qua địa phận

xã khoảng 3 km được rải đá cấp phối

- Đường Cầu Dậu - Cầu Tiên: Chạy qua địa phận xã 1,5 km

- Đường vành đai 3 theo quy hoạch chạy qua xã

Ngoài các tuyến đường chính trong xã còn một hệ thống đường liên thôn, liên xóm khá tốt, đặc biệt là các con đường trong thôn xóm phần lớn đã được bê tông hoá

c Các công trình phúc lợi chính trong xã: Hiện tại xã có hệ thống các công

trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống dân sinh khá hoàn chỉnh, gồm:

- Hai trường học: Diện tích 7761 m2 ở thôn Đại từ và thôn Kim lũ

- Hai nhà mẫu giáo: Diện tích 2753 m2 ở thôn Đại từ và thôn Kim lũ

- Một bệnh viện: Diện tích 46.574 m2 ở thôn Kim văn

- Một trạm y tế: Diện tích 2027 m2 ở thôn Kim lũ

- UBND xã: Diện tích 3490 m2 ở thôn kim lũ

- Nhà văn hoá: Diện tích 300 m2 ở thôn Đại từ

d Các cơ sở hạ tầng khác:

- Chợ: Qua điều tra cho thấy toàn xã vẫn chưa có chợ mà tình trạng họp chợ trong xã là chợ lấn chiếm, chợ tạm, các thôn Kim giang, Kim lũ, Đại từ đều có các chợ tạm như đã nêu tuy nhiên theo hình thức tự phát nay có thể họp tại địa điểm này nhưng mai có thể họp tại địa điểm khác

Ngoài ra do xã gần chợ phường Kim giang nên hầu hết bà con trong xã khi cần mua, bán những hàng hoá tiêu dùng thường đi chợ này

Trang 6

Chính vì không có chợ cố định nên mỗi khi họp các chợ tạm trong xã

đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông và vấn đề trong sạch môi trường Do đó trong giai đoạn tới khi xây dựng các công trình phúc lợi, xã cần chú trọng đầu

tư xây dựng một khu chợ có quy mô không những để cho bà con trong xã mua, bán các nông sản phẩm mà còn tạo điều kiện giao lưu hàng hoá với các

xã, phường bên cạnh góp phần tăng cao thu nhập cho người dân trong xã

- Điện, nước sinh hoạt: Hiện tại xã đã kéo được các đường điện đến tất

cả các thôn trong xã và các trạm biến thế điện được phân bố ở các thôn như sau:

+ Thôn Kim lũ: Một trạm điện 480 kv

+ Thôn Đại từ: Hai trạm điện 180 kv

+ Thôn Kim văn: Một trạm điện 180kv

+ Thôn Kim giang hiện đang sử dụng nhờ 1 trạm 180 kv của công ty thuỷ nông

Bên cạnh một số cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống bà con nhân dân trong

xã khá tốt như hệ thống giao thông, công trình phúc lợi công cộng… nhưng mặc dù ở ngay cạnh một số nhà máy nước nhưng qua điều tra cho thấy nguồn nước của nhân dân trong xã đều là nước tự nhiên (nước giếng khoan, nước mưa) nên trong giai đoạn tới xã cần có quy hoạch và kế hoạch đầu tư kinh phí xây dựng một hệ thống dẫn nước sạch hoàn chỉnh phục vụ bà con trong xã góp phần làm tăng hơn nữa đời sống nhân dân

3 Tình hình sản xuất một số ngành chính trong xã.

a Ngành trồng trọt: Tuy là xã ngoại thành Hà Nội nhưng sản xuất nông

nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong xã nên vấn đề sản xuất nông nghiệp đã được các ban ngành trong xã đặc biệt quan tâm, chú ý Theo kết quả thống kê sản xuất tại xã trong sản xuất nông nghiệp thì ngành trồng trọt là ngành sản xuất chính với các cây trồng chủ đạo như lúa nước, khoai tây, đỗ, rau các laọi

Trang 7

Trong những năm qua nhờ ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nên tăng suất cây trồng ở đây đạt khá cao.

Theo thống kê năm 2001 diện tích lúa cả năm toàn xã đạt 126,8 ha với năng suất bình quân đạt 75 tạ/ha, sản lượng quy thóc toàn xã đạt 951 tấn nếu chia bình quân nhân khẩu cả xã đạt 143 kg/người Diện tích rau màu cả năm toàn xã khoảng 16,5 ha chủ yếu trồng khoai, đậu và rau

b Ngành chăn nuôi: Qua điều tra tình hình chăn nuôi của xã thì thấy rằng

chăn nuôi giữ một vai trò quan trọng trong nông nghiệp nói chung và trong từng hộ gia đình nói riêng Ngành chăn nuôi đã cung cấp một lượng phân bón lớn cho cây trồng, đã giải quyết tận dụng những lao động dư thừa cũng như làm tăng thêm thu nhập cho người dân Bên cạnh việc chăn nuôi đại gia súc thì các hộ gia đình trong xã cũng không ngừng mở rộng chăn nuôi gia cầm để tận dụng thức ăn dư thừa trong gia đình

Về ngư nghiệp cũng có bước phát triển tích cực cả về số lượng lẫn chất lượng như nuôi cá nước ngọt ở các ao, hồ, trên ruộng lúa để tạo công ăn việc làm cho các lao động nhàn rỗi và tận dụng mặt nước để tăng thêm thu nhập cho từng hộ gia đình

c Ngành nghề phụ: Là xã đồng bằng, cạnh thủ đô Hà Nội nên xã có điều

kiện để phát triển ngành nghề phụ góp phần giải quyết lao động dư thừa trong lúc nông nhàn, tăng thêm thu nhập cho người dân, nâng cao đời sống hộ gia đình Qua điều tra thì hiện tại ở xã nhiều hộ gia đình đang làm dịch vụ buôn bán nhỏ, những lúc nông nhàn thanh niên đi xây dựng các nơi Ngoài ra còn một số ngành nghề thủ công như làm kẹo ở thôn Kim lũ, đan len ở thôn Đại

từ từ những năm trước trong thời kỳ chưa mở cửa kinh tế nên sản xuất kinh doanh của họ cũng mang lại một số hiệu quả nhất định, song mấy năm gần đây, tình hình sản xuất thay đổi theo cơ chế thị trường, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của người dân tăng nên đòi hỏi cần phải có sự đầu tư trong sản xuất, trong khi đó điều kiện kinh tế của các hộ gia đình chưa có đủ khả năng, nên

Trang 8

ngành nghề này không phát triển được, một số đang có xu hướng giảm quy

mô sản xuất

Trong giai đoạn tới xã cần có chủ trương khuyến khích, đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất vào những ngành nghề này góp phần giải quyết công ăn việc làm cho những lao động dư thừa và tận dụng tiềm năng và lợi thế mà xã

có để phục vụ một số nhu cầu sản xuất và đời sống

4 Thực trạng phát triển chung năm 2001.

Với quy mô và sản xuất ngành nghề như trên, kinh tế - xã hội xã Đại Kim tiếp tục phát triển trên một số lĩnh vực Năng suất được nâng lên, kết cấu

hạ tầng được cải thiện, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để cho bước phát triển thời kỳ sau Đời sống vật chất

và văn hoá của nhân dân được cải thiện một bước Tuy nhiên so với tiềm năng

và yêu cầu phát triển thì tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Thực trạng phát triển chung cả xã Đại Kim thể hiện như sau:

+ Tổng giá trị sản xuất toàn xã: 10.325 triệu đồng

- Giá trị sản xuất từ nông nghiệp: 2.396 triệu đồng

- Giá trị thủ công nghiệp: 2.040 triệu đồng

- Giá trị sản xuất từ thương nghiệp, dịch vụ: 4.204 triệu đồng

- Giá trị thu nhập từ chăn nuôi: 1.685 triệu đồng

- Bình quân giá trị 1 ha đất nông nghiệp đạt 18,9 triệu đồng

- Bình quân thu nhập người/năm đạt 1,54 triệu đồng

Qua phân tích, đánh giá tình hình hiện trạng xã Đại Kim chúng ta rút ra một số nhận xét như sau:

- Điều kiện tự nhiên của xã khá thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đó là đặc điểm và tính chất đất đai có nhiều khả năng tốt để thâm canh cây trồng đạt năng suất cao

Trang 9

- Điều kiện xã hội tác động đến sản xuất cũng rất đa dạng, nền kinh tế của Đại Kim phát triển theo hướng kinh doanh tổng hợp, trong đó các dịch vụ thương nghiệp buôn bán nhỏ rất phát triển.

- Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân phát triển khá cao nên những nhận thức của người dân cũng nhạy bén với những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các yếu tố thị trường Người dân đã mạnh dạn làm giàu bằng nhiều biện pháp trong thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế hiện nay Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình

- Vấn đề quy hoạch đất ở cho nhân dân là vấn đề cấp thiết vì hiện tại xã còn tồn đọng 160 hộ phải ở chung cần được giải quyết nhu cầu về đất ở

5 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và áp lực đối với sử dụng đất đai.

Với diện tích đất tự nhiên là 275,2159 ha, đất đa sử dụng chiếm 93,9%, đất chưa sử dụng chiếm 6,1% Nếu chỉ xét đơn thuần về mặt diện tích cũng

như chỉ tiêu bình quân về đất thì xã Đại Kim thuộc xã có số dân khá đông

Song thực tế mức độ sử dụng đất ở các thôn rất khác nhau, áp lực đối với việc

sử dụng đất đang là vấn đề có tính bức xúc của xã thể hiện ở một số mặt sau:

- Xã Đại Kim có quy mô dân số khá đông, tỷ lệ tăng dân số hàng năm còn khá cao Việc lấy đất dùng vào xây dựng nhà cửa và công trình phục vụ đời sống của con người là tất yếu Mới chỉ phác tính nhu cầu đất ở cho số dân phát sinh hàng năm theo múc giao đất khu dân cư là 120m2 thì hàng năm cũng cần có quỹ đất khoảng 0,3 ha

- Cơ cấu kinh tế của xã hiện nay chủ yếu vẫn là nông nghiệp Sự chuyển hướng kinh tế chỉ mới là bước đầu Để đạt được cơ cấu kinh tế như phương hướng phát triển kinh tế xã hội của xã đã đề ra thì các cơ sở kinh tế tiêủ thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ phải có quỹ đất tương đối lớn

để xây dựng các công trình sản xuất Mặc dù có tận dụng các cơ sở sản xuất

và cấu trúc hạ tầng hiện có để cải tạo mở rộng thì cũng lâý vào đất nông nghiệp, do đó việc xây dựng và phát triển các công trình mới từ nay tới năm

2020 và cho những thập kỷ tiếp theo phải hết sức tiết kiệm đất theo hướng sử

Trang 10

dụng triệt để không gian và tránh bố trí ở những vùng đất nông nghiệp cho năng suất cao

- Hiện tại có một số lao động chưa có việc làm ổn định Để thu hút được số lao động này sử dụng vào các lĩnh vực kinh tế, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ thì hệ thống cơ sở sản xuất và các tụ điểm dân cư đã và sẽ hình thành cũng sẽ tiếp tục mở rộng với quy mô và tốc độ lớn hơn Sự phát triển này không thể tránh khỏi việc làm mất đất nông nghiệp Do đó cần phát triển các khu dân cư tập trung để tiếp kiệm đất so với cách giao đất ở phân tán, tản mạn

- Để có được nền kinh tế phát triển thì hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay

sẽ thay đổi Nhiều hệ thống đường giao thông, kho tàng đã và sẽ được xây dựng Xã Đại Kim là xã có địa bàn nằm ở ngoại thành thủ đô Hà Nội có nhiều tuyến giao thông qua lại với các phường và các vùng lân cận Do đó sức ép lớn là việc dành một quỹ đất để nâng cấp và cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện có và xây dựng mới các tuyến đường khác để tiện cho việc giao lưu mua bán của bà con trong xã một số công trình thuỷ lợi, hệ thống mương máng,

hồ trong thời gian tới cũng phải sử dụng vào quỹ đất

- Để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho 6478 người hiện nay và khoảng 8350 người vào năm 2020 thì hàng loạt các công trình phục vụ đời sống văn hoá giáo dục, thể thao, giải trí, nghỉ ngơi cũng sẽ được cải tạo

mở rộng kết hợp với xây dựng mới Việc dành đất cho các công trình này là không thể không đáp ứng

Tóm lại thưch trạng phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua, đặc biệt là những năm gần đây khi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thực sự đi vào cuộc sống, áp lực đối với đất đai của xã đã và sẽ ngày càng gay gắt Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của xã không thể không thể không xét đến một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng quỹ đất đai theo hướng khoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao

III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI.

Trang 11

Theo số liệu tổng hợp từ các thôn và của toàn xã thì hiện trạng sử dụng đất của xã Đại Kim được thể hiện như ở biểu 2:

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 275,2159 ha

Biểu 2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đại Kim năm 2001

Trang 12

Qua điều tra thực tế số liệu trong một số năm cho thấy đất đai của xã là nhỏ và theo xu hướng sau: Đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần, một phần chuyển sang đất ở, một phần chuyển sang các mục đích chuyên dùng khác

Để đảm bảo cho các hộ nông nghiệp có đầy đủ đất để sản xuất, cần có những biện pháp nhằm hạn chế tối đa việc chuyển đất có khả năng sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục đích khác Đại Kim là xã ngoại thành Hà Nội, lại nằm gần thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn Do đó, cần phải nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất, có các biện pháp cải tạo đầu tư thâm canh tăng

vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm đạt hiệu quả sử dụng đất cao nhất và phát huy tiềm năng nội lực của xã

Ngoài ra, việc giao đất cho các mục đích phi nông nghiệp chưa thực sự dựa trên nguyên tắc hạn chế tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp vào làm nhà

ở, diện tích đất trồng hai vụ, thậm chí cả đất trồng ba vụ có hiệu quả kinh tế cao vẫn bị đưa vào cấp đất ở và đất chuyên dùng

Qua đó chúng ta thấy rằng việc sử dụng đất của xã tuy nhiên chưa phải

là tối ưu nhưng đã khá đầy đủ Tuy nhiên trong thời gian tới để việc sử dụng

Trang 13

đất đem lại hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có kế hoạch bố trí lại quỹ đất đai trong toàn xã.

1 Đất nông nghiệp.

Quỹ đất nông nghiệp của xã hiện tại chỉ còn 143,2319 ha chiếm 52% diện tích đất tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp toàn xã là 211m2/đầu người, bình quân này còn thấp so với bình quân chung của cả nước Đất nông nghiệp của xã phân bố không đều giưa các thôn

Trong 143,2319 ha đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm chiếm chủ yếu 134,2319 ha chiếm 93,7% diện tích đất nông nghiệp, hiện đang được nhân dân trong xã sử dụng phần lớn để canh tác lúa nước (chiếm 126,8 ha) và một diện tích nhỏ để trồng cây hoa màu Qua số liệu thống kê và điều tra cho thấy hầu hết đất nông nghiệp trồng lúa nước của xã là đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất không cao, kết hợp với việc canh tác hợp lý của nhân dân trong xã nên năng suất bình quân của xã là 7,5 tấn/ha (khá cao so với toàn vùng)

Ngoài ra trong đất nông nghiệp còn có đất trồng cây lâu năm 1,1645 ha chủ yếu được nhân dân trong xã trồng cây ăn quả Nhìn chung hiệu quả kinh

tế của cây lâu năm cao hơn cây hàng năm

Trong đất nông nghiệp còn có đất vườn tạp 1,2409 ha và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản 6,0509 ha gồm các loại hồ, ao chủ yếu được nhân dân thả cá

Trong những năm gần đây, do nhu cầu đòi hỏi của xã hội cũng như của các thị trường lớn như Hà Nội, Hà Đông… Nên đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong xã Việc chuyển sang trồng các loại hoa, cây cảnh và rau màu ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh Do các loại cây trồng này mạng lại doanh thu cũng như lợi nhuận cao hơn so với việc trồng lúa nước Hiện nay, diện tích dành cho các loại cây trồng này còn ít, trong những năm tới cần

mở rộng diện tích, lựa chọn những giống cây trồng tốt nhằm nâng cao hiệu

Trang 14

quả và năng suất cây trồng Do xã nằm ở vị trí rất thuận lợi, lại có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh, nằm sát thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn

Từ khi xã có chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã đạt được kết quả đáng khích lệ, đời sống nhân dân trong xã đã được cải thiện đáng kể, thu nhập bình quân đầu người tăng lên Mặt khác, xã cần nhanh chóng khắc phục một số khó khăn để giúp cho quá trình sản xuất đạt kết quả cao hơn phải nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thủy lợi của xã để đảm bảo cho việc tưới tiêu

và tiêu úng trong những ngày mưa lớn và mưa tập trung Cần có những chính sách khuyến khích và đầu tư giống cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, khuyến khích áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, năng suất cât trồng hàng năm, nâng cao số lượng lẫn chất lượng của sản phẩm nông nghiệp

Theo dõi tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp trong mấy năm gần đây của xã (biểu 3) cho ta thấy có chuyển biến rõ rệt theo xu hướng giảm dần Cụ thể tính từ năm 1998 đến năm 2000 tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã đã giảm 26,2264 ha chủ yếu được giảm từ đất trồng cây hàng năm 12,9256 ha và từ đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 12,2721 ha Do đó trong giai đoạn tới xã cần phải có biện pháp duy trì, bảo vệ và tăng cường quỹ đất nông nghiệp và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất của địa phương, bảo đảm an toàn lương thực cho nhân dân trong xã góp phần thực hiện nghị quyết chung của Đảng bộ và Ủy ban nhân dân xã đã đề ra

Biểu 3: Tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp từ năm 1998- 2000.

Trang 15

2 Đất chuyên dùng.

Quỹ đất chuyên dùng của xã hiện tại có 75,9272 ha chiếm 27,58% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất chuyên dùng của xã Đại Kim được phân

bố nhiều nhất vào xây dựng cơ bản

Hiện nay, tổng diện tích cho xây dựng cơ bản chiếm 46,6% (37,36 ha) tổng diện tích đất chuyên dùng chỉ tập trung chủ yếu ở diện tích đất các cơ quan, tổ chức, UBND xã, các cơ sở trường học, bệnh viện Diện tích đất các

cơ sở công nghiệp trong xã hầu như không có Trong những năm tới diện tích đất cho xây dựng cơ bản còn tăng lên nhiều hơn nữa Xã có chủ trương xây dựng và mở rộng thêm một số phòng học, nhà mẫu giáo… các cơ quan xí nghiệp ngày càng phát triển việc mở rộng quy mô Do đó, trong những năm tới đất xây dựng cơ bản có xu hướng tăng lên

Đất dành cho xây dựng hệ thống giao thông của xã cũng chiếm tỷ lệ đáng kể so với tổng quỹ đất chuyên dùng (19,4%) Xã Đại Kim là một trong những xã của huyện có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh, hầu hết các tuyến đường giao thông trong xã đều là đường nhựa, đường bê tông (trong các thôn xóm là đường rải đá cấp phối), một số đoạn đường còn lại đã được cải tạo và nâng cấp Người dân trong xã đi lại giao lưu buôn bán rất thuận tiện, nó góp phần vào việc nâng cao đời sống nhân dân trong xã

Đất thủy lợi là một yếu tố quan trọng cho sản xuất nông nghiệp nên đã được UBND xã chú ý xây dựng mới, cải tạo nâng cấp vì vậy tổng quỹ đất thủy lợi toàn xã là 9,8 ha bao gồm các kênh mương chính chạy trong xã và hệ thống mương nội đồng Cũng nhờ có hệ thống thủy lợi này nên việc tưới tiêu cho diện tích lúa và hoa màu luôn được đảm bảo góp phần nâng cao năng suất cây trồng

Đại Kim là xã có truyền thống văn hoá từ thời xa xưa để lại Có rất nhiều di tích lịch sử văn hoá đã được nhà nước công nhận Hiện nay diện tích đất di tích lịch sử văn hóa của xã là 2,415 ha (theo số liệu thống kê và điều tra

Trang 16

thực tế thì mỗi thôn trong xã đều có một đền chùa, miếu phục vụ tín ngưỡng cho bà con trong thôn)

Ngoài ra trong quỹ đất chuyên dùng của xã còn có 8,4302 ha đất an ninh quốc phòng và 4, 6429 ha đất nghĩa địa, phần còn lại 4,7989 ha là đất chuyên dùng khác

Qua biểu 4 chúng ta thấy xu hướng tăng dần của đất chuyên dùng trong các năm qua Tính từ năm 1998 đến năm 2000, toàn bộ quỹ đất chuyên dùng của xã đã tăng 28,37 ha chủ yếu được chuyển sang từ đất nông nghiệp phục

vụ cho việc làm mới, cải tạo, nâng cấp đường giao thông, và xây dựng các công trình trong xã Mặt khác cũng qua biểu 4 chúng ta thấy diện tích của một

số loại đất như đất an ninh quốc phòng, đất làm nguyên vật liệu xây dựng có

xu hướng giảm dần (đặc biệt đối với đất làm nguyên vật liệu xây dựng thì hiện nay đã hết hoàn toàn) Với các loại đất chuyên dùng khác như đất nghĩa địa, đất di tích lịch sử văn hóa hầu như không tăng, hoặc tăng không đáng kể trong các năm qua Cũng từ việc đất chuyên dùng của xã tăng nhanh trong mấy năm gần đây cho thấy sự đổi mới trong nền kinh tế địa phương đã và đang hoà nhập với nền kinh tế chung của huyện, Thành phố Thực tế cho thấy nền kinh tế của xã đã có những đổi khác rõ rệt trong những năm qua, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần do đó các công trình phúc lợi nói riêng và các công trình cơ sở hạ tầng nói chung ngày một được xây dựng nhiều hơn trên địa bàn xã nhưng chính điều này đã gây ra tình trạng giảm quỹ đất nông nghiệp trong xã Vì vậy việc cân đối quỹ đất chuyên dùng của xã trong giai đoạn tới cũng cần phải được quan tâm, chú ý một cách thiết thực

Biểu 4: Tình hình biến động sử dụng đất chuyên dùng năm 1998- 2000.

1 Đất xây dựng 10,3665 37.36 37,36 31

Trang 17

Diện tích đất ở của xã có 38,7097 ha chiếm 14,06% tổng diện tích đất

tự nhiên toàn xã bao gồm toàn bộ đất ở nông thôn Qua số liệu thống kê cho thấy bình quân đất ở/hộ là 253,5m2 và diện tích đất ở/nóc nhà là 257,4m2, qua

đó ta thấy nếu so sánh với diện tích đất ở/hộ của Luật đất đai 1993 thì bình quân diện tích đất ở/hộ của xã trung bình Tuy nhiên qua điều tra thực tế thì thấy rằng toàn xã còn có tới 200 nhà có diện tích đất ở lớn hoưn 400m2 nên những hộ này trong giai đoạn tới khi xét cấp giao đất ở mới thì đây là những

xu hướng tăng

4 Đất chưa sử dụng.

Trang 18

Đại Kim là một xã ngoại thành Hà Nội, tổng diện tích đất tự nhiên tương đối nhỏ nhưng diện tích đất chưa sử dụng cũng còn khá lớn 16,5828 ha, chiếm 6,12% tổng quỹ đất tự nhiên toàn xã.

Trong đất chưa sử dụng bao gồm chủ yếu là đất ven sông của công ty cây xanh Với quỹ đất chưa sử dụng hiện nay trong xã cho thấy đất có khả năng cải tạo trong giai đoạn tới để đưa vào đất nông nghiệp là 11,5028 ha gồm 3,1204 ha là đất hoang và 8,3688 ha đất mặt nước chưa sử dụng

Qua biểu 6 ta thấy qua các năm gần đây, đất hoang, sông suối, đất chưa

sử dụng khác đều không có sự biến động (không tăng cũng không giảm), nhưng ở đất mặt nước hoang thì lại có xu hướng tăng lên rõ rệt (qua 3 năm từ năm 1998 đến năm 2000 đã tăng 4,85 ha) với nguyên nhân chính là các vũng

hồ nước trước kia được dùng để trồng lúa hay nuôi trồng thả cá nhưng lâu ngày do năng suất không cao, không thuận lợi về chế độ tưới tiêu nên dần bị

bỏ hoang Vì vậy trong giai đoạn tới khi phân bổ, bố trí lại quỹ đất đai thì cần phải cải tạo và đưa vào sử dụng lại diện tích này

Trang 19

nghiệp chất lượng cao càng tăng Việc chuyển đổi sang trồng những cây có hiệu quả cao là rất cần thiết Trên địa bàn xã đang có xu hướng mở rộng diện tích trồng rau sạch để cung cấp cho thị trường lớn đó là Hà Nội Ngoài đất nông nghiệp ra các loại đất khác cũng biến động rất nhỏ Trong những năm qua trên địa bàn xã chưa có hoạt động kinh tế đáng kể Hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh đã được rải nhựa và bê tông hóa phần lớn Do đó, các quỹ đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng biến động rất nhỏ Trong tổng quỹ đất đất tự nhiên trên toàn xã thì quỹ đất chưa sử dụng vẫn còn chiếm tỷ lệ cao Trong những năm tới xã có kế hoạch khai thác đưa vào đất chuyên dùng

và đất dùng để xây dựng hệ thống giao thông và cấp cho dân cư làm nhà ở với mục đích làm giảm quỹ đất chưa sử dụng xuống Vì vậy, trong những năm tới

sẽ có biến động lớn quỹ đất của xã

Đại Kim là xã ngoại thành Hà Nội có quy mô diện tích tương đối nhỏ, với tổng diện tích tự nhiên là 275,2159 ha, Đại Kim là xã thuộc vùng đồng bằng sông hồng, do đó đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất phù sa (đất phù

sa không được bồi hàng năm)

Đến năm 2000 toàn xã đã khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, chuyên dùng và đất ở là 258,3631 ha, đất chưa sử dụng là 16,8528 ha Phương hướng trong những năm tới là cải tạo và chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hệ số sử dụng các loại đất, chuyển đất trồng các loại cây có hiệu quả thấp sang trồng cây có hiệu quả kinh tế cao hơn Lựa chọn đưa những giống cây trồng mới có năng suất cao đưa vào sản xuất

Đối với đất chưa sử dụng cần có những biện pháp tăng cường đầu tư và

áp dụng những thành quả kỹ thuật để cải tạo và đưa vào sử dụng Tổng quỹ đất chưa sử dụng của xã chiếm tỷ lệ khá nhiều trong tổng diện tích đất tự nhiên Đây là tiềm năng lớn của xã, trong những năm tới cần nhanh chóng khai thác và đưa vào sử dụng góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của xã phù hợp với chiến lược sử dụng đất lâu dài của huyện và toàn vùng

Trang 20

Qua đánh giá khái quát tiềm năng các loại đất trên kết hợp với việc nghiên cứu các yêu cầu sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, các loại đất đai trên địa bàn xã và nhiều yếu tố khác cho thấy diện tích đất nông nghiệp của xã Đại Kim tuy có giảm nhưng năng suất tăng mạnh.

Nhìn chung, tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp trong những năm tới của Đại Kim chủ yếu tăng cho phát triển rau màu Những năm gần đây nhu cầu rau sạch trên thị trường đòi hỏi lớn Do một phần đời sống nhân dân trong xã ngày càmg cao, một phần nhận thức được tầm quan trọng của rau sạch ảnh hưởng đến sức khoẻ rất lớn Vì vậy, việc tăng diện diện tích đất trồng rau màu là rất cần thiết

Đại Kim có diện tích tự nhiên tương đối nhỏ thuộc vùng đồng bằng sông Hồng Do đó, không có nguồn tài nguyên, nguyên liệu gì đáng kể cho phát triển công nghịp và tiểu thủ công nghiệp

IV TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI.

1 tình hình quản lý đất đai của xã.

Thời kỳ trước khi có Luật đất đai năm 1993 công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã gặp nhiều khó khăn, chưa tập trung quản lý về một đầu mối thống nhất, hệ thống các văn bản pháp lý còn thiếu, chưa đồng bộ Mặt khác với vị trí thuận lợi, sát ngay thủ đô Hà Nội nên cùng với sự phát triển và xu hướng chung của xã hội, Thành phố, ngay từ những năm trước 1988 việc mua bán, lấn chiếm đất đã xẩy ra trên toàn xã nhưng với tính chất và quy mô còn nhỏ Đặc biệt trong giai đoạn từ năm 1990 - 1993 việc phát triển đô thị hóa của các vùng lân cận đã tác động rất mạnh tới bà con nhân dân trong xã, tình trạng lấn chiếm, bán đổi đất không đúng theo pháp luật đã diễn ra với chiều hướng tăng nhanh rõ rệt Nhưng từ khi có Luật đất đai 1993 kết hợp với việc lãnh đạo, tuyên truyền, vận động của Đabgr ủy, chính quyền xã Đại Kim những vụ việc như đã nêu đã có xu hướng giảm, tình hình quản lý đất đai của

xã dần dần đi vào ổn định

Trang 21

Công tác giải quyết thanh tra tranh chấp, khiếu nại về đất đai đã được làm thường xuyên góp phần không nhỏ cho việc lập kỹ cương pháp luật trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đồng thời cũng làm cho các

hộ gia đình, cá nhân hiểu rõ và thực hiện tốt và thực hiện tốt hơn nữa về Luật đất đai Cụ thể qua số liệu thống kê thì trong năm 1998, toàn xã vẫn còn 6 vụ tranh chấp đất đai tuy nhiên ở mức độ nhỏ, sau khi được chính quyền xã Đại Kim kết hợp chuyên môn với phòng địa chính - nhà đất huyện giải thích, phân

xử các hộ đã giải quyết được các tranh chấp đó

Công tác giao cấp đất, đăng ký thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn xã và đang tiến hành triển khai Cụ thể:

+ Với đất thổ cư: Toàn xã đã giao và cấp sổ đỏ được trên 50% tổng số

hộ, gia đình Trong giai đoạn tới xã sẽ hoàn thiện và cấp xong giấy chứng nhận về đất thổ cư cho các hộ gia đình trong cả xã

+ Với đất nông nghiệp: Hiện tại xã đang triển khai công tác thống kê diện tích đất và nhân khẩu trên địa bàn xã để phấn đấu sau khi lập quy hoạch

sử dụng đất sẽ tiến hành làm thủ tục cấp luôn giấy chứng nhận quiyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ có diện tích đất nông nghiệp

Ngoài ra, tính từ năm 1994 đến nay các cấp chính quyền cấp trên đã ra những quyết định thu hồi một diện tích đất khá lớn 46,2522 ha trong địa bàn

xã để phục vụ cho các mục đích khác nhau Cụ thể:

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/10/1998 thu hồi 172.840m2 đất nông nghiệp và đất thổ cư để giao cho công ty phát triển nhà Thanh Trì

- Quyết định 4016 ngày 9/11/1995 của UBND thành phố Hà Nội thu hồi 1700m2 đất giao cho công ty Thăng Long

- Quyết định 830 ngày 4/3/1996 của UBND thành phố Hà Nội thu hồi 2025m2 đất giao cho nhà máy giấy Bình Minh

Ngày đăng: 25/12/2015, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chu chuyển đất sau quy hoạch: - PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ ĐẾN NĂM 2020
Sơ đồ chu chuyển đất sau quy hoạch: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w