1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH CHĂM PA SẮC, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

92 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở Lào nói chung, tỉnhChămpasắc nói riêng bên cạnh những kết quả đạt được có ý nghĩa to lớn đốivới sự nghiệp cách mạng, còn có phần chưa vững chắc,

Trang 1

KẸO THONG KHUN PHAY VĂN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Ở TỈNH CHĂMPASẮC, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀNH CHÍNH CÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-2013

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu phát triển của con người, địa phương, quốc gia, dân tộc cónhiều điểm khác nhau và có nhiều mục tiêu Song mục tiêu chung nhất, cơbản nhất, trước nhất để đạt các mục tiêu còn lại là con người cần phải đượcđáp ứng những điều kiện cơ bản nhất của sự sống là ăn, mặc, ở Những điềukiện cơ bản của sự sống con người này liên quan trực tiếp và chủ yếu đến vấn

đề đói nghèo

Vấn đề đói nghèo là vấn đề toàn cầu, không một quốc gia nào khôngphải đối mặt giải quyết nó Đói nghèo liên quan trực tiếp đến trình độ pháttriển kinh tế-xã hội, chính trị, văn hóa, tiến bộ xã hội Nó đã và đang diễn rakhắp nơi và còn tiếp tục diễn ra nữa, khi mà loài người còn phải đối mặt với

sự phát triển không công bằng, khoảng cách giàu nghèo giữa các bộ phận dân

cư, quốc gia có xu hướng ngày càng chênh lệch lớn, sự suy cạn về môi trườngsống…

Đói nghèo diễn ra ngoài sự kiểm soát của nhà nước, tất yếu dẫn đến đờisống nhân dân bị đảo lộn, vai trò nhà nước mất đi, an ninh trật tự xã hội bất

ổn, nhất là an ninh chính trị bị đe dọa nguy hiểm, chế độ nhà nước bị lung lay,cùng hàng loạt hậu quả khó lường khác Nó vừa là vấn đề kinh tế và vừa làvấn đề xã hội, chính trị, an ninh Cho nên đẩy mạnh giải quyết giảm nghèo,từng bước xóa đói, giảm nghèo là vấn đề của mọi quốc gia, nhà nước, nhất là

ở những nước, địa phương kém và đang phát triển Thực hiện tốt công tác xóađói, giảm nghèo sẽ thúc đẩy kinh tế-xã hội, khoa học, công nghệ phát triển;

ổn định an ninh chính trị, quốc phòng; vai trò nhà nước càng được tăngcường; uy tín Đảng, Nhà nước được nâng lên, khẳng định vị thế đất nước trêntrường quốc tế

Trang 3

Đất nước Lào là quốc gia đang phát triển, trình độ kinh tế-xã hội cònthấp kém, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, lạc hậu Đất nước có diệntích nhỏ, tài nguyên thiên nhiên ít, địa hình chủ yếu miền núi, không có biển,

đa dân tộc, phần lớn là các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, miềnnúi, khu vực biên giới, cùng nhiều khó khăn khác Chính vì vậy, công tác xóađói giảm nghèo luôn là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu của Đảng, Nhànước và toàn xã hội Lào cùng thực hiện mạnh mẽ trong mọi chặng đườngcách mạng, có vị trí chiến lược quan trọng đối với sự ổn định và phát triển củađất nước Lào

Công tác thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở Lào nói chung, tỉnhChămpasắc nói riêng bên cạnh những kết quả đạt được có ý nghĩa to lớn đốivới sự nghiệp cách mạng, còn có phần chưa vững chắc, chưa có mô hình căn

cơ, tối ưu đối với nhiều địa phương; đặc biệt là chưa phù hợp với đặc điểmphát triển của từng địa phương; nhiều chính sách đưa ra nhiều bất cập, nhậnthức cán bộ có nơi yếu kém nên vận dụng các giải pháp chưa triệt để

Vì những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài luận văn: “Tăng cường quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” là vấn đề có ý nghĩa cấp bách, thiết thực, lý luận và thực

tiễn cao

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Do tầm quan trọng cơ bản, phổ biến của công tác xóa đói, giảm nghèođối với sự phát triển kinh tế-xã hội nên ở nhiều nơi, nhiều nước đã có cáccông trình nghiên cứu về công tác này Tuy nhiên bên cạnh những đóng góp

to lớn của các công trình nghiên cứu của một số tác giả về vấn đề này, cònchứa đựng nhiều khía cạnh, phương diện cần phải giải quyết tiếp tục, nhất làtập trung nghiên cứu tìm ra giải pháp cụ thể phù hợp với từng địa phương.Đặc biệt, đến nay tác giả chưa thấy công trình nào nghiên cứu cụ thể về tăng

Trang 4

cường quản lý nhà nước về xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc, Cộng hòadân chủ nhân dân Lào

Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác xóa đói giảmnghèo có thể thấy cụ thể như sau:

Ở Việt Nam gồm có:

- Báo cáo phát triển của Việt Nam (2001), Tấn công nghèo đói;

- Báo cáo phát triển của Việt Nam (2002), Thực hiện cải cách để tăng

trưởng và giảm nghèo nhanh hơn;

- Báo cáo phát triển của Việt Nam (2004), Nghèo;

- ThS Lương Văn Quang (2005), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xóa

đói giảm nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh;

- ThS Nguyễn Cảnh (2007), Hoạch định chính sách công trong quá trình

xây dựng mô hình nông thôn mới;

- TS Nguyễn Thị Phương Thủy, Chính sách dân tộc ở Việt Nam;

- PGS Nguyễn Văn Bách, PGS Chu Tiến Quang, Phát triển nôngnghiệp, nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam,Nhà xuất bản Nông nghiệp;

- Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở vùng nông

thôn nước ta hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội;

- ThS Trịnh Diệu Bình (2007), Định canh, định cư với xóa đói giảm

nghèo ở Hà Giang;

- ThS Đỗ Thế Hạnh (1999), Thực trạng và giải pháp nhằm xóa đói giảm

nghèo ở vùng định canh, định cư tỉnh Thanh Hóa;

- Luận án tiến sỹ kinh tế của Trần Thị Hằng (2001), Vấn đề giảm nghèo

trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Học viện Chính trị Quốcgia Hồ Chí Minh;

Trang 5

- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Bùi Thị Lý (2000), Vấn đề xóa đói giảm

nghèo ở Phú Thọ hiện nay, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;

Các tác giả trên chỉ luận bàn về nội dung xóa đói giảm nghèo ở ViệtNam nói chung hoặc một vài giải pháp cho một số địa phương cụ thể Tác giảnhận thấy chưa có tác giả Việt Nam nào nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo ởLào nói chung và ở tỉnh Chămpasắc nói riêng

Một số công trình của các nhà nghiên cứu tại Lào:

- Ths Xổm Phít Coong Sắp (2007), Chính sách xóa đói giảm nghèo ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (trong quá trình khảo sát ở tỉnh Xay Nha

Buly);

- Luận văn thạc sỹ Hành chính công của Si Kẹo Sen Phan Khăm (2010),

Quản lý nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Luông Nậm Thà,nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào-Thực trạng và giải pháp, Học việnHành chính

Tuy nhiên do đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Luông NậmThà và tỉnh Chămpasắc có điểm khác biệt nhau

Ngoài ra còn có một số văn bản, nghị quyết của một số cơ quan quản lýnhà nước mang tính là những báo cáo tập hợp các số liệu thống kê về công tácxóa đói giảm nghèo như:

- Nghị quyết Đại hội VIII (2006), Ban Chấp hành Trung ương Đảng

nhân dân Cách mạng Lào;

- Nghị quyết Đại hội IX (2011), Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhân

dân Cách mạng Lào;

- Đấu tranh với sự nghèo của Lào, tài liệu số 14 (2007);

- Tổng kết tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm(2004-2009) của tỉnh Chămpasắc;

Trang 6

- Tổng kết công tác xóa đói giảm nghèo 5 năm (2004-2009) và mục tiêuphấn đấu trong 5 năm tới (2009-2014) của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhChămpasắc;

- Tổng kết khảo sát tình hình đói nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2009 của

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Chămpasắc

Nhìn chung các công trình nghiên cứu và tài liệu nêu trên đã có nhiềuđóng góp quý báu cả lý luận và thực tiễn về công tác xóa đói giảm nghèo.Mặc dù vậy, các hoạt động quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo ở tỉnhChămpasắc chưa được các nhà nghiên cứu, các tác giả đi sâu phân tích thựctiễn, tìm ra giải pháp, xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo thực sự đồng bộ,phù hợp và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra tại tỉnh Chămpasắc

3 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua phân tích thực tiễn, hệ thống lý luận, cơ sở pháp lý của quản

lý nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc, tác giả xâydựng một số giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường, hoàn thiện hơnnữa công tác quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc vàđóng góp một phần vào công tác này trên phạm vi đất nước Lào

3.2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa các quan điểm, tư tưởng, tri thức, cơ sở lý luận của vấn

đề xóa đói giảm nghèo và làm rõ thực chất của công tác xóa đói giảm nghèo;

- Phân tích, đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác xóađói giảm nghèo ở Lào;

- Thông qua lý luận, thực tiễn nêu trên mà tác giả đề xuất những giảipháp nhằm tăng cường hoàn thiện hơn công tác quản lý nhà nước về xóa đói

Trang 7

giảm nghèo ở phạm vi tỉnh Chămpasắc, góp phần vào tăng cường hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước Lào.

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian của nước Lào, tập trung chủyếu ở tỉnh Chămpasắc;

Phạm vi thời gian nghiên cứu: số liệu sử dụng để phân tích là từ năm

2001 đến hết năm 2012 và định hướng đến năm 2020

4 Đối tượng nghiên cứu

Các đường lối, chủ trương, chính sách, quy định và chương trình thựchiện công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là mô hình xóa đói giảm nghèo cụ thể

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Luận văn tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩaMác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Tư tưởng Cayxỏn Phômvihẳn; hệ thốngcác quan điểm, văn kiện của Đảng nhân dân Cách mạng Lào, Đảng Cộng sảnViệt Nam; kế thừa những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong

và ngoài nước

- Luận văn sử dụng tổng hợp và kết hợp các phương pháp nghiên cứuvới nhau, như phương pháp lý luận, thực tiễn, phân tích tổng hợp, lịch sử vàlôgic, thống kê, so sánh, thu thập ý kiến của chuyên gia…

6 Đóng góp của luận văn

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ việc tăng cường quản lý nhà nước vềxóa đói giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc và đất nước Lào; đề xuất thực hiệnnhững giải pháp thiết thực, cụ thể, khoa học, phù hợp đối với công tác nàytrong thời gian tới ở phạm vi một tỉnh cụ thể và một phạm vi nhất định trênđất nước Lào

Trang 8

- Luận văn có thể giúp chính quyền tỉnh Chămpasắc tham khảo và ápdụng trong thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, Trường Chính trị tỉnhnghiên cứu để giảng dạy; làm tài liệu tham khảo cho bạn đọc quan tâm đếncông tác xóa đói giảm nghèo ở các địa phương khác trên đất nước Lào đangphát triển.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn chia làm 03 chương

Chương 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH CHĂMPASẮC

Chương 3: TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH CHĂMPASẮC

Trang 9

Chương 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Nhận thức chung về đói nghèo, người nghèo và những đặc trưng của họ

1.1.1 Những cách nhìn nhận về đói nghèo

Nghèo đói là vấn đề toàn cầu và có sự biến đổi trong từng giai đoạn lịch

sử xã hội, mỗi quốc gia có những cách nhìn nhận khác nhau, tùy vào góc độxem xét Sau đây là một số quan niệm về nghèo đói được nhìn nhận theo chủthể và góc độ xem xét như sau:

1.1.1.1 Theo Liên hợp quốc

Đói nghèo đang là một thách thức đối với sự phát triển của toàn thế giới

kể cả với các nước công nghiệp phát triển, tấn công vào nghèo đói, thực hiệnxoá đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu phát triển của xã hội Vì vậyđây là vấn đề các chính phủ, các nhà lãnh đạo, các tổ chức quốc tế quan tâm

để tìm ra giải pháp hạn chế và tiến tới xoá bỏ nạn đói nghèo trên phạm vi toàncầu

Bước vào thế kỉ 21, đói nghèo vẫn là một trong những thách thức lớn củanhân loại, xóa đói giảm nghèo được coi là một trong những nhiệm vụ quantrọng ưu tiên hàng đầu trong các mục tiêu phát triển của thế giới hiện đại.Chính vì vậy, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tạiCopenhaghen (Đan Mạch) tháng 3 năm 1995 đã xác định: “Xóa đói giảmnghèo là một trong ba vấn đề trọng tâm được các nước cam kết thực hiện, coiđây là đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của cả

nhân loại”

Tại cuộc họp đặc biệt của Đại hội đồng Liên hợp quốc về phát triển xãhội tháng 6/2000 ở Giơnevơ (Thụy Sỹ), cộng đồng quốc tế tích cực cam kết

Trang 10

thực hiện xóa đói giảm nghèo, phấn đấu đến năm 2005 giảm một nữa sốngười nghèo trên thế giới

Hội nghị về chống nghèo ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương doESCAP tổ chức tháng 9-1993 tại Bangkok, Thái Lan đã đưa ra định nghĩa vềnghèo như sau: "Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoảmãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xãhội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế-xã hội phong tục tập quáncủa địa phương”

Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm: "Con người bị coi lànghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại,rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập cộng đồng Khi đó họ không thể có những

gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cáchđúng mực."

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 đưađịnh nghĩa về nghèo: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơndưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để muanhững sản phẩm cần thiết để tồn tại."

Còn nhóm nghiên cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công trình

"Xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam-1995" đã đưa ra định nghĩa: "Nghèo là tìnhtrạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là thamgia vào lĩnh vực kinh tế."

1.1.1.2 Theo các nước phát triển

Nghèo đói được tính đến điều kiện khó khăn trong phát triển con người

cơ bản, nhấn mạnh đến phương pháp tiếp cận trên những quyền lợi cơ bản củacon người Đó là:

Về tiêu dùng: Được tính đến những năm 1970;

Trang 11

Về tiêu dùng, dịch vụ xã hội và nguồn lực: Giữa những năm 1970 vànhững năm 1980, tiếp cận theo nhu cầu thiết yếu;

Về tiêu dùng, dịch vụ xã hội, nguồn lực và tính dễ bị tổn thương: Từnhững năm 1980, cách tiếp cận theo năng lực và cơ hội;

Về tiêu dùng, dịch vụ xã hội, nguồn lực, tính dễ bị tổn thương và phẩmgiá: Từ năm 1980 đến năm 2000;

Về tiêu dùng, dịch vụ xã hội, nguồn lực, tính dễ bị tổn thương, phẩm giá

và tự chủ: Báo cáo tỉnh trạng nghèo khổ trên thế giới, Ngân hàng thế giới năm2000

1.1.2.1 Xác định chuẩn nghèo theo Liên hợp quốc

Xác định chuẩn nghèo là vấn đề có tính định lượng Chuẩn nghèo haycòn gọi là đường nghèo, ngưỡng nghèo hoặc tiêu chí nghèo Đây chính là cơ

sở, tiêu chí, công cụ để phân biệt người nghèo và người không nghèo, để đolường và giám sát nghèo đói

Việc xác định chuẩn nghèo cơ bản dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu.Những người được xác định là nghèo khi thu nhập hoặc chi tiêu thấp hơnchuẩn nghèo Ngược lại, người có thu nhập hoặc chi tiêu cao hơn hoặc bằngchuẩn nghèo thì được gọi là người không nghèo hoặc đã vượt nghèo, thoátnghèo

- Xác định chuẩn nghèo dựa vào khẩu phần ăn:

Không có sự thống nhất giữa các quốc gia về lượng calo tiêu dùng đểxác định chuẩn nghèo, chẳng hạn:

Trang 12

- Xác định chuẩn nghèo dựa vào chi phí cho các nhu cầu cơ bản:

Phương pháp này căn cứ vào giá trị tiêu dùng cần thiết để đáp ứng cácnhu cầu cơ bản Đó là:

Đường nghèo là Z: Z=ZS + ZN

Trong đó: ZS là đường nghèo lương thực, thực phẩm;

ZN là đường nghèo phi lương thực, thực phẩm

- Xác định chuẩn nghèo từ thu nhập bình quân:

Một số quốc gia xác định chuẩn nghèo dựa vào sự thiếu hụt của cá nhân,

hộ gia đình so với mức sống trung bình đạt được Có nước xác định chuẩnnày dựa trên một phần hai thu nhập bình quân, có quốc gia dựa trên một phần

ba thu nhập bình quân

Các quốc gia đều có sự thay đổi, điều chỉnh lại chuẩn nghèo, trừ Mỹkhông có sự điều chỉnh lại chuẩn nghèo trong 4 thập kỷ qua Châu Âu xácđịnh nghèo là có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn một nữa thu nhậpcủa đối tượng trung lưu Khi thu nhập của đối tượng trung lưu tăng lên thìchuẩn nghèo cũng tăng theo

- Chuẩn nghèo dựa vào 1 USD, 2 USD/ngày/người:

Trang 13

Để đánh giá hiệu quả của các chính sách chống đói nghèo theo thời gian,

so sánh tỷ lệ nghèo đói giữa các nước với nhau, xác định nơi cần trợ giúp, các

tổ chức quốc tế, như Ngân hàng thế giới đã sử dụng mức chuẩn 1 USD, 2USD/ngày/người, theo sức mua tương đương với đồng tiền USD Đây làchuẩn nghèo tuyệt đói Thực tế, còn nhiều vấn đề liên quan đến cách tínhUSD theo sức mua, do đó cách xác định chuẩn nghèo này để so sánh quốc tếhơn là trong nước

1.1.2.2 Xác định chuẩn nghèo trên đất nước Lào

Nước Lào có sự thay đổi chuẩn nghèo trong những giai đoạn khác nhaunhằm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo phù hợp Đó là cách xác địnhchuẩn nghèo của Chính phủ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Tổng cụcThống kê và Ngân hàng thế giới công bố:

Xác định đường nghèo của Tổng cục Thống kê và Ngân hàng thế giới:Chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm được xác định là chi phí cần thiếtmua lương thực, thực phẩm cung cấp đủ lượng calo tiêu dùng bình quân2.100 calo/người/ ngày Năm 1998, chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm đượcxác định là 1.287 ngày đồng/người/năm

Chuẩn nghèo chung được xác định bằng cách lấy chuẩn nghèo về lươngthực, thực phẩm cộng với chi phí cho các mặt hàng phi lương thực, thực phẩmcủa nhóm dân cư 3 (nhóm có mức sống trung bình) Chuẩn nghèo chung đượcxác định cho năm 1998 là 1.790 ngàn đồng/người/năm

Phương pháp trên không phản ánh được sự vận động kịp sự phát triển xãhội Sử dụng duy nhất chuẩn nghèo áp dụng cho cả nông thôn, thành thị nênphản ánh không chính xác hiện thực xã hội, không xác định và lập được danhsách hộ nghèo cụ thể ở các địa phương

1.1.1.3 Theo các nước đang phát triển

Trang 14

Sự tồn vong và phát triển của các nước đang phát triển gắn liền vời côngtác xóa đói giảm nghèo Chính vì vậy, các nước đang phát triển đã có nhữngquan tâm nhất định và đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.

1.1.2 Xác định chuẩn nghèo trên đất nước Lào

Chuẩn nghèo là một tiêu chuẩn để đo mức độ nghèo của các hộ dân, là căn

cứ cho các hỗ trợ về chính sách cho hộ đó Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia làkhác nhau

Phương pháp xác định đường đói nghèo theo chuẩn quốc tế, gồm đườngđói nghèo ở mức thấp gọi là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm.Đường đói nghèo thứ hai ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (baogồm cả mặt hàng lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm).Đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm được xác định theo chuẩn mà hầuhết các nước đang phát triển cũng như Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quankhác đã xây dựng mức Kcal tối thiểu cần thiết cho mỗi thể trạng con người, làchuẩn về nhu cầu 2.100 Kcal/người/ngày Những người có mức chi tiêu dướimức chi cần thiết để đạt được lượng Kcal này gọi là nghèo về lương thực,thực phẩm Đường đói nghèo chung tính thêm các chi phí cho các mặt hàngphi lương thực, thực phẩm

Trong một thời gian dài, các nhà kinh tế và nhiều nhà nghiên cứu đã địnhnghĩa giàu nghèo theo quan điểm định lượng, tức là đưa ra một chỉ số để đolường chủ yếu nhằm đơn giản hoá việc hoạch định chính sách Hộ đói là hộcơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái thất học, ốm đau không có tiềnchữa trị, nhà ở rách nát (nếu theo thu nhập thì các hộ này chỉ có thu nhập bìnhquân đầu người của loại hộ này quy ra gạo dưới 25 kg/tháng ở thành thị, 20kg/tháng ở nông thôn đồng bằng và trung du, dưới 15 kg/tháng ở nông thônmiền núi) Xã nghèo là xã có trên 40% tổng số hộ nghèo đói, không có hoặc

có rất ít những cơ sở hạ tầng thiết yếu, trình độ dân trí theo tỉ lệ mù chữ cao

Trang 15

Còn đối với thế giới, để đánh giá tương đối đúng đắn về sự phát triển, sự tiến

bộ của mỗi quốc gia, Liên Hợp Quốc đưa ra chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và chỉ số phát triển con người (HDI)

1.2 Chương trình quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo

1.2.1 Khái niệm về xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là quá trình làm cho người nghèo từ vất vã, khổ cựcvươn lên đủ ăn, đủ dùng; người-gia đình đủ ăn, đủ dùng vươn lên khá giàu;người-gia đình khá giàu thì vươn lên khá, giàu hơn

Vì vậy, xóa đói giảm nghèo là xóa bỏ tình trạng thiếu thốn phương tiệntiếp cận các dịch vụ, như tăng thu nhập hàng năm, có nhiều cơ hội thu nhập,

có nhiều tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong cuộc sống hàng ngày, có tiềnchữa bệnh, có tiền sử dụng vào các mục đích cơ bản khác của con người.1.2.2 Các chương trình quản lý nhà nước nhằm xóa đói giảm nghèo1.2.2.1 Theo kế hoạch của Liên hợp quốc và một số tổ chức quốc tế

- Tạo cơ hội cho người nghèo

Để thực hiện xóa đói giảm nghèo có hiệu quả, nhiều nước đã tạo cơ hộicho người nghèo thông qua thực hiện chính sách tăng trưởng kinh tế, tùy điềukiện mỗi nước khác nhau mà áp dụng biện pháp phù hợp thực tế, chẳng hạn:+ Cải cách nông nghiệp và phân phối lại ruộng đất:

Cải cách ruộng đất được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, khắcphục hiện tượng ruộng đất tập trung vào tay một số ít người Phân phối ruộngđất công bằng, hợp lý góp phần cơ bản tăng năng suất lao động Thực tế chỉ

ra, khi nông dân có quyền sử dụng ruộng đất sẽ hăng hái hơn trong lao động,cải tạo, đầu tư trên mãnh đất của mình; nông dân có điều kiện sử dụng nhiềulao động và áp dụng công nghệ vào sản xuất

+ Cung cấp vốn và tín dụng:

Trang 16

Thực tiễn cho thấy, ở các nước người nghèo sống chủ yếu dựa vào sứclao động cơ bắp, trong khi người giàu sống dựa vào những khoản thu từquyền sở hữu tài sản của họ Người nghèo không có điều kiện hưởng trực tiếplợi ích từ sự tăng trưởng kinh tế, không có vốn, không có điều kiện học tập,tiếp cận khoa học, công nghệ Do đó, cung cấp vốn bằng nhiều hình thức khácnhau là một điều kiện quan trọng để cải thiện đời sống cho người nghèo,thông qua có vốn đầu tư sản xuất.

+ Đầu tư cơ sở hạ tầng: Bao gồm điện, đường, trường, trạm…, ngườinghèo phần lớn tập trung nông thôn và nông thôn có cơ sở hạ tầng rất yếukém và không đồng bộ Vì vậy, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn là một chươngtrình, kế hoạch rất cần thiết góp phần vào xóa đói giảm nghèo

+ Chính sách Maketing, giá cả, tỷ giá hối đoái: Đó thực chất là sự pháttriển thị trường, sản xuất hàng hóa tập trung vào nông thôn; nhà nước thựchiện chính sách kinh tế vĩ mô về giá cả, tỷ giá hối đoài nhằm thúc đẩy ổn địnhthị trường, tăng giá trị sản xuất

+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, công nghiệp hóa nông thôn:Hình thức đa dạng sản xuất góp phần vào phát triển sản xuất thông qua cáchợp tác xã, các tổ chức kinh tế tập thể; xây dựng các công trình công cộng, cơ

sở chế biến sản phẩm nông nghiệp

- Giáo dục-đào tạo và chương trình việc làm: Nông thôn phần đôngkhông có điều kiện nâng cao trình độ dân trí, trình độ học vấn thấp; việc làmnhàn rỗi nhiều Do đó, thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo, trong đó cóđào tạo nghề, thông qua tạo nhiều việc làm cho nhân dân nông thôn và thànhthị là giải pháp cơ bản để khắc phục tình trạng thất nghiệp

- Thực hiện chương trình sức khỏe, dinh dưỡng và chương trình dân số:Sức khỏe không đảm bảo dẫn đến ốm đau, thiếu lương thực đều dẫn đến hạnchế cơ hội công ăn việc làm, sức kiếm sống của người nghèo Mức sống

Trang 17

người nghèo được cải thiện nếu quy mô gia đình nhỏ, hợp lý vì có ít khẩu ítngười ăn theo hơn.

1.2.2.2 Chương trình của một số nước đang phát triển

Các nước đang phát triển cũng từng bước đang thực hiện một số chươngtrình của các nước phát triển và thực hiện dưới mức độ nhất định Đồng thờithực hiện một số chương trình sau:

- Chú trọng vào các nhóm mục tiêu: Đó là hành động trợ giúp nhữngngười nghèo, như mở các cơ sở giáo dục, các cơ sở kinh tế nhà nước theo cácchương trình mục tiêu quốc gia Một số nước như Ấn Độ đã dùng nhữngkhoản kích thích và trợ cấp công nghiệp để giúp cho các vùng lạc hậu về kinh

tế, đào tạo cho những người nghèo khổ làm kinh doanh

- Tấn công toàn diện vào đói nghèo: Đó thực chất là phân phối lại sảnphẩm xã hội theo mức tăng trưởng kinh tế, thực hiện các chương trình trênkhông đảm bảo người nghèo tiếp cận các nguồn lực Giai đoạn đầu là đất đainông nghiệp được phân phối lại, giai đoạn sau là phân phối nguồn nhân lựcthông qua giáo dục, đào tạo cho người nghèo được chú trọng

- Thực hiện chính sách định hướng theo tăng trưởng: Đó là thực hiệntăng GDP gắn với giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng hộ khá, giàu Thu hẹp khoảngcách chênh lệch giữa các nhóm đối tượng, các vùng, thu hẹp bất bình đẳng vềgiới, sự tiến bộ phụ nữ và trẻ em Phát triển mạng lưới an sinh xã hội, trợ giúpcho các đối tượng yếu thế và người nghèo Xây dựng và tổ chức thực hiện cácbiện pháp giúp đối tượng yếu thế cải thiện các điều kiện tham gia thị trường,cứu trợ xã hội Mở rộng sự tham gia và nâng cao vai trò của các tổ chức xãhội, tổ chức phi chính phủ trong việc phát triển mạng lưới an sinh xã hội

- Giảm bớt nguy cơ bị tổn thương: Đời sống người nghèo rất dễ bị tổnthương, khi bị tổn thương họ rất khó phục hồi lại được Sức khỏe của họ bịgiảm sút sẽ ảnh hưởng đến trực tiếp đời sống hơn những người có điều kiện

Trang 18

cuộc sống khá giả, vì lao động của họ chủ yếu dựa vào cơ bắp, họ không cóđiều kiện chữa bệnh Thực hiện bảo hộ đầu tư sản xuất nông nghiệp chongười nghèo giúp họ yên tâm sản xuất Các dịch vụ khuyến nông, thú y có thểgiúp họ giảm bớt đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.

1.2.3 Lý luận quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo

Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế-xã hội mang tính chất toàn cầu Nókhông chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển mà nó còn tồntại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tuỳ thuộc vàođiều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốcgia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau Nhìnchung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèokhổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ Giới hạnnghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu đểngười dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thểmua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhucầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành

Theo số liêu của ngân hàng thế giới thì hiện nay trên thế giới có khoảng1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻem

Thực trạng đó mà tất cả các quốc gia nhận thấy về sự cần thiết của côngtác xoá đói giảm nghèo Xét tình hình thực tế, sự phân hoà giàu nghèo diễn rarất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải quyết tốt các vấn đề

xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no

về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp củadân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại

Trang 19

Xoá đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần, mà nó còn làvấn đề kinh tế-xã hội quan trọng, do đó phải có sự chỉ đạo thống nhất giữachính sách kinh tế với chính sách xã hội.

Xoá đói giảm nghèo về kinh tế là điều kiện tiên quyết để xoá đói giảmnghèo về văn hoá, xã hội Vì vậy, phải tiến hành thực hiện xoá đói giảmnghèo cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và nhữngvùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tựcấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệptrên toàn quốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nôngthôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao đông ởnông thôn vào sản xuát tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là conđường cơ bản để xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ở nông thôn phải được xem như là một giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoặtcho phát triển ở nông thôn, nhằm xoá đói giảm nghèo ở nông thôn

Tiếp tục đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sởnền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Đó là con đường để chomọi người vượt qua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế đểchủ động xoá đói giảm nghèo Thực hiện thành công chương trình xoá đóigiảm nghèo không chỉ đem lại ý nghĩa về mặt kinh tế là tạo thêm thu nhậpchính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xoá đói giảmnghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn là nền tảng, là cơ sở để cho sự tăngtrưởng và phát triển một nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổimới đất nước Hơn thế nữa nó còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị, xã hội.Xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăn sóc tốt sức khoẻnhân dân, giúp họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhậpvào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh,giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định

Trang 20

tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủtrương của Đảng và Nhà nước Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn

xã hội khác, bảo vệ môi trường sinh thái

Ngoài ra, còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ

và yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xuhướng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp vớihậu quả là sự bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và

xã hội làm chệch hướng sự phát triển kinh tế-xã hội Không giải quyết thànhcông các chương trình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được côngbằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung Như thế mục tiêu phát triển vàphát triển bền vững sẽ không thể thực hiện được Không tập trung nỗ lực, khảnăng và điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề đểkhai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ mới

Nguyên nhân đói nghèo trên thế giới có nhiều ý kiến khác nhau xungquanh việc xác định nguyên nhân của đói nghèo Trên thực tế không có mộtnguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói nghèo nhất là đói nghèo trên diệnrộng, có tính chất xã hội Nó cũng không phải là nguyên nhân thuần tuý vềmặt kinh tế hoặc do thiên tai dịch hoạ Ở đây nguyên nhân của tình trạng đóinghèo là có sự đan xen, thâm nhập vào nhau của cái tất yếu lẫn cái ngẫunhiên, cái cơ bản và cái tức thời, cả nguyên nhân sâu xa lẫn nguyên nhân trựctiếp, tự nhiên lẫn kinh tế-xã hội

Nguyên nhân đói nghèo trên thế giới bao gồm những nguyên nhân chủyếu sau:

- Sự khác nhau về của cải (những chênh lệch lớn nhất trong thu nhập là

do những sự khác nhau về sở hữu tài sản)

- Sự khác nhau về khả năng cá nhân

Trang 21

- Sự khác nhau về giáo dục đào tạo.

- Một số nguyên nhân khác như: Chiến tranh, thiên tai địch hoạ, rủi ro

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước trong xóa đói giảm nghèo của một số nước

1.3.1 Kinh nghiệm của Việt Nam

Việt Nam xác định xóa đói giảm nghèo là một nội dung cơ bản của mọi

tổ chức và hoạt động của các cấp chính quyền, ủy Đảng và toàn xã hội Côngtác này được đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, được xâydựng chiến lược, hoạch định, quy hoạch, chương trình thực hiện trong từnggiai đoạn cách mạng cụ thể Thực hiện thống nhất giữa chính sách kinh tế vớichính sách xã hội

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước

và là sự nghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xãhội và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địaphương, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo,phát triển kinh tế - xã hội bền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước

và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của ngườinghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xóa đóigiảm nghèo

Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện nghèo lànhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp

ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sựphối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đồng thời,phải phát huy vai trò làm chủ của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến

tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả của Chương trình

Trang 22

Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong

cả nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

Xác định mục tiêu tổng quát là tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đờisống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc cáchuyện nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khuvực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sảnxuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xâydựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí đượcnâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốcphòng

Thực hiện một số chính sách thống nhất với chính sách phát triển chung của đất nước

Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất

Giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao mặt bằng dân trí, bố trí đủ giáoviên cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, nhà ở chogiáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường Dân tộc nội trú cấp huyện theohướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thông trung học nộitrú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho các huyện nghèo;tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cử tuyển vàtheo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiên các chuyên ngànhnông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viên thôn,bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

Trang 23

Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng mỗi huyện

01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà ở nộitrú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn về sảnxuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tập trung

để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuất khẩu laođộng

Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ: đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn,cán bộ y tế cơ sở cho con em ở các huyện nghèo tại các trường đào tạo của BộQuốc phòng; ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự làngười của địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương

Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở: tổ chứctập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, bản, xã,huyện về kiến thức quản lý kinh tế-xã hội; xây dựng và quản lý chương trình,

dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch

Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa giađình Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung cấp các dịch

vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của các huyện nghèo.Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo Thực hiện chính sách luânchuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnhđạo chủ chốt để tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đối với cáchuyện nghèo; thực hiện chế độ trợ cấp ban đầu đối với cán bộ thuộc diện luânchuyển; có chế độ tiền lương, phụ cấp và chính sách bổ nhiệm, bố trí công tácsau khi hoàn thành nhiệm vụ Có chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ thỏađáng để thu hút khuyến khích trí thức trẻ về tham gia tổ công tác tại các xãthuộc huyện nghèo

Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đẩy nhanh thực hiện quyhoạch các điểm dân cư ở những nơi có điều kiện và những nơi thường xảy ra

Trang 24

thiên tai; nâng cao hiệu quả đầu tư Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trongcân đối ngân sách hàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và

hỗ trợ từ ngân sách trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chươngtrình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế-xãhội

1.3.2 Kinh nghiệm của Camphuchia

Camphuchia thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo xuất phát từ chínhnơi có điều kiện đời sống kinh tế-xã hội phát triển Thực hiện trước hết địabàn này tạo cơ sở thu hút địa bàn có đời sống dân cư khó khăn, hộ nghèo còncao phấn đấu theo

Nhưng cần thấy rằng, đời sống kinh tế-xã hội của Camphuchia khôngcao so với các nước khu vực nhưng công tác xóa đói giảm nghèo được tổchức quốc tế đặc biệt quan tâm, đồng thời sự tham gia của nhà nước đượcthực hiện tích cực

Một mặt tập trung giải quyết xóa đói giảm nghèo tập trung, mặt khác tậptrung hỗ trợ tạo điều kiện cho các vùng, khu vực phấn đấu thông qua gia tăngsản xuất nông nghiệp Cải thiện đời sống người cơ nhở ở đô thị, nhất là tạoviệc làm cụ thể, thông qua phân phối thị trường

Chú trọng công tác đầu tư cơ sở hạ tầng gắn với phát triển kinh tế-xã hộitừng bước Thực hiện khá tốt chính sách an sinh xã hội thông qua chính sáchthuế áp dụng doanh nghiệp có doanh thu cao

1.3.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng ộng sản Trung Quốc năm 1984,Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhưng cáichính là cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn Mục đích của nó là làm thayđổi các quan hệ chính trị, kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng về tài

Trang 25

chính đã đè quá nặng lên những người nghèo khổ ở nông thôn trong nhiềunăm qua, phục hồi ngành sản xuất nông nghiệp.

Năm 1985, Đặng Tiểu Bình đã nói: "Sự nghiệp của chúng ta sẽ không có

ý nghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn." Sau khi áp dụng mộtloạt các chính sách cải cách kinh tế ở khu vực nông thôn, Trung Quốc đã thuđược những thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong thểchế chính trị, thay đổi về căn bản về cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổiphương thức quản lý, thay đổi căn bản phương thức phân phối, phân phốitheo lao động đóng vai trò chính và Trung Quốc đã thực hiện thành công việcchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết cuả Nhà nước, thu hútvốn đầu tư nước ngoài

Trong những năm Trung Quốc thực hiện chuyển hướng sang nền kinh tếthị trường thì sự phân hoá giàu nghèo đã tăng lên rõ rệt trong xã hội Do chínhsách mở cửa nền kinh tế, các thành phố lớn thì tập trung các nhà máy sản xuấtcông nghiệp, tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một số vùngnông thôn, song vùng giàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thì vẫnnghèo đói nhất là vùng sâu, vùng xa Để khắc phục tình trạng nghèo khổ chokhu vực nông thôn chính phủ đã đưa ra một loạt các giải pháp cơ bản nhằmxoá đói giảm nghèo cho nhân dân, trong đó có các giải pháp về tập trung pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng các vùng định canh, định cư,khu dân cư mới, chính sách này đã đem lại những thành công đáng kể cho nềnkinh tế-xã hội Trung Quốc trong những năm qua

Qua kinh nghiệm các nước tác giả nhận thấy quản lý nhà nước về xóađói giảm nghèo cần thực hiện những nội dung sau:

1 Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng và trước hết đến ngườinghèo, hộ nghèo, vùng có đời sống kinh tế-xã hội khó khăn, nhất là nôngthôn Qua đó khơi dậy tinh thần tự phấn đấu vươn lên của người nghèo

Trang 26

Thu hút các nguồn lực xã hội tham gia, nhất là nguồn lực từ phía cácdoanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ Trong quá trình thu hút các nguồnlực khai thác cách sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn cách làm giàu phù hợp vớichính điều kiện thực tiễn.

2 Nhà nước thực hiện thống nhất các chính sách và tập trung vào pháttriển kinh tế gắn với tạo việc làm Khắc phục chính sách giải quyết chungchung Đi sâu vào chính sách y tế, giáo dục, đào tạo nghề và sử dụng nghề.Quy hoạch dài hạn và ngắn hạn về xóa đói giảm nghèo với chuyển giao khoahọc công nghệ, nhất là sản xuất gắn với thị trường lao động và thị trường tiêuthụ sản phẩm

3 Thực hiện các chương trình thống nhất với nhau, xây dựng kế hoạch

cụ thể, tập trung giải quyết những vấn đề nỗi cợm đặt ra Công tác tập huấn,đào tạo chuyên môn được quan tâm và ưu tiên đầu tư Đào tạo nhân lực tươngxứng với yêu cầu nhiệm vụ, khả năng sử dụng khoa học, công nghệ hiện đại,nhất là khả năng hướng dẫn cho hộ nghèo hiểu được và làm được, làm có hiệuquả

4 Trách nhiệm của các chủ thể tham gia công tác xóa đói giảm nghèođược phân định chặt chẽ Trách nhiệm và thẩm quyền, điều kiện được thể chếhóa cụ thể Pháp luật được ban hành đồng bộ và chấp hành nghiêm minh

Trang 27

Tiểu kết chương 1:

Tác giả chỉ ra, những nhận thức chung về đói nghèo, người nghèo vànhững đặc trưng của họ Đó là, những cách nhìn nhận về đói nghèo theo Liênhợp quốc, theo các nước phát triển và các nước đang phát triển Xác địnhchuẩn nghèo theo Liên hợp quốc, trên đất nước Lào, theo các nước đang pháttriển Mỗi chủ thể có những căn cứ khác nhau và phản ánh cách nhìn nhậnvấn đề xác định

Chỉ ra chương trình quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo Đó là tiếpcận về xóa đói giảm nghèo Các chương trình quản lý nhà nước nhằm xóa đóigiảm nghèo Thông qua theo kế hoạch của Liên hợp quốc và một số tổ chứcquốc tế, chương trình của một số nước đang phát triển

Chỉ ra lý luận quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo Đói nghèo làmột hiện tượng kinh tế-xã hội mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ởcác quốc gia có nền kinh tế kém phát triển mà nó còn tồn tại ngay tại các quốcgia có nền kinh tế phát triển Nguyên nhân đói nghèo có nhiều ý kiến khácnhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của đói nghèo Nguyên nhân đóinghèo trên thế giới bao gồm những nguyên nhân chủ yếu về sự khác nhau vềcủa cải, sự khác nhau về khả năng cá nhân, sự khác nhau về giáo dục đào tạo,một số nguyên nhân khác như: Chiến tranh, thiên tai địch hoạ, rủi ro

Tác giả chỉ ra kinh nghiệm quản lý nhà nước trong xóa đói giảm nghèocủa một số nước Đó là, kinh nghiệm của Việt Nam, Camphuchia và kinhnghiệm của Trung Quốc Qua kinh nghiệm các nước tác giả nhận thấy quản lýnhà nước về xóa đói giảm nghèo cần thực hiện nhất định

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH CHĂMPASẮC 2.1 Đặc điểm tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tự nhiên

có ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Tỉnh Chămpasắc nằm phía Nam Lào, cách Thủ đô Viêng Chăn 1.300

km, diện tích 15.414,73 km2, trong đó vùng núi chiếm 75%, dân số 326.926người, phía Đông giáp tỉnh Attapue, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Vươngquốc Thái Lan, phía Bắc giáp tỉnh Salavăn

Tỉnh có vị trí quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, quân sự,

an ninh quốc phòng Tỉnh có tài nguyên thiên nhiên phong phú và nhiều tiềmnăng phát triển kinh tế của tỉnh

Giao thông vận tải, trong những năm gần đây giao thông có chuyển biếntích cực, tổng độ dài đường nhựa 245 km; tỉnh có nhiều vùng du lịch tự nhiên

và văn hóa cổ xưa

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Tỉnh đứng vị trí phát triển kinh tế thứ 2 của cả nước, tổng GDP hàngnăm trung bình trên 1,2 tỷ USD, có chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngtích cực Tuy nhiên còn nhiều bất cập nông thôn, phát triển chưa cân đối.Tỉnh có lợi thế phát triển thương mại trung tâm phía Nam, trồng cao sutrên 6.000 km2

Trang 29

Bảng thu-chi ngân sách tỉnh từ năm 2005-2012

Huy động các nguồn vốn từ nước ngoài, nhất là Việt Nam và xây dựng

có 78 dự án cho lĩnh vực xây dựng giao thông vận tải, công nghiệp, thươngmại trên 1,3 tỷ USD

Nhà nước đầu tư xây dựng trường, đường, trạm trên 3,4 tỷ USD và huyđộng nhân dân cùng đóng góp trên 1.000 triệu kíp

Ngân hàng cho vay trên 10 tỷ kíp với tổng số hộ nghèo được vay trên37.250 lượt hộ được vay

Về sử dụng đất, tỉnh có ba loại đất (lâm nghiệp, nông nghiệp và xâydựng nhà ở, tổng diện tích 958.785 ha, bằng 79% diện tích toàn tỉnh

Loại diện tích đất của tỉnh

Đơn vị tính: ha

Trang 30

Đời sống kinh tế chậm phát triển và xuất phát thấp đã dẫn đến trình độhọc vấn nhân dân còn thấp, khoa học công nghệ chưa tiến bộ, y tế, giáo dụcchưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn xã hội đặt ra.

2.1.3 Đặc điểm văn hóa, xã hội

Lào bị thực dân Pháp xâm lược, đời sống người dân bị áp đặt, ảnh hưởngnhiều văn hóa thuộc địa của thực dân Pháp, đời sống người dân rất cùng cực.Năm 1930, sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương mở ra hướng sáng mớicho cách mạng các nước Đông Dương Năm 1975, Lào được giải phóng, kinh

tế văn hóa, xã hội có bước phát triển mới, hòa bình, độc lập được thống nhất

và bước đầu đạt được những mặt sau:

- Về giáo dục: Tỉnh đã khuyến khích nhân dân tích cực học tập, đầu tưxây dựng hệ thống cơ sở trường học, hiện nay tỉnh có 01 trường đại học, 02trường cao đẳng, 07 trường trung học chuyên nghiệp, 13 trường trung học phổthông và mầm non

- Về y tế: Đã quan tâm, đầu tư đến cơ sở hạ tầng y tế, nhất là cơ sơ vùngkhó khăn, căn cứ cách mạng Tỷ lệ tử vong do sinh đẻ của các bà mẹ, trẻ sơsinh giảm xuống 75%, tuy nhiên mức độ chăm sóc y tế đến với dân cư ởnhiều mức độ khác nhau

Trang 31

Cơ cấu quản lý về y tế

cố vững chắc

2.1.4 Những lợi thế cạnh tranh

Mặc dù tỉnh còn nhiều khó khăn, song có một số lợi thế sau:

- Tỉnh được sự quan tâm, đầu tư của Trung ương, truyền thống tốt đẹpcủa bộ tộc Lào tiếp tục được duy trì và phát huy, niềm tin của nhân dân vàochế độ tiếp tục được củng cố

- Tỉnh có điều kiện tự nhiên thuận lợi, diện tích rộng, hệ thống cơ sở hạtầng có tính vững chắc hơn so với các tỉnh khác trong nước, xứng đáng vị trítrung tâm kinh tế phía Nam Có nhiều thuận lợi sản xuất nông, lâm nghiệp,nhất là cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi

Trang 32

- Có nhiều tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, hệ thống sôngsuối thuận lợi cho khai thác thủy điện, phục vụ sản xuất công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước.

- Có nhiều khu văn hóa lịch sử, du lịch tự nhiên, sinh thái, có hệ thốnggiao thông trung tâm đô thị khá phát triển, đường bộ, đường thủy và phát triểnmạnh đường hàng không

2.1.5 Những khó khăn và thách thức

Bên cạnh thuận lợi, tỉnh còn gặp rất nhiều khó khăn, có thể thấy trên một

số phương diện sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Ngân sách đầu tư của Nhà nước còn ít, huyđộng nguồn lực trong và ngoài nước chưa được khai thác kịp thời và có hiệuquả cao

- Khoa học kỹ thuật chưa phát triển, người dân sản xuất chủ yếu dựa vàođiều kiện tự nhiên, khai tác tài nguyên chưa gắn liền với bảo vệ và phát triểnchúng

- Cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, hệthống y tế, giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nhân dân Tìnhtrạng người chưa biết đọc, biết viết còn nhiều, đạo tạo tay nghề chưa cóchuyển biến

- Tài nguyên khoáng sản chưa khai thác được, khai thác chủ yếu dạngthô và nhờ sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế

- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước chưa được đồng bộ và thông suốt,chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu công vụ đặt ra.Cải cách hành chính chưa đi sâu được thực tiễn đời sống người dân

Trang 33

- Điều kiện tự nhiên có nhiều bất lợi, đồi núi, rừng …kéo theo công tácthông tin chưa được phản ánh kịp thời, nhiều chủ trương, chính sách đúng đắncủa Đảng, Nhà nước chưa được người dân nắm bắt

2.2 Thực tiễn quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Chămpasắc trong những năm gần đây

2.2.1 Tình hình đói nghèo

Đại hội Đảng Lào lần thứ III năm 1980 đánh dấu bước ngoặc đổi mới vàđược cụ thể hóa vào năm 1986 Từ đó chuyển dịch có cấu kinh tế khá nhanh,chuyển từ một vụ lúa chủ yếu sang trồng nhiều vụ và hoa màu được sản xuấthàng hóa Năm 1986, sản lượng lương thực đã vượt năm 1975 gấp hai lần,diện tích trồng cà phê và xuất khẩu cà phê tăng gấp hai lần, xuất khẩu thuốc látăng gấp hai lần năm 1976

Trong 10 năm, sản xuất công nghiệp tăng 4,4 lần, nhiều mặt hàng đượcsản xuất đủ tiêu chuẩn xuất khẩu và hoạt động dịch vụ bước đầu được tăngtrưởng Thực hiện chính sách đổi mới bề nhiều mặt đời sống xã hội, nhất là cơcấu quản lý kinh tế đã đưa đất nước có bước phát triển nha chóng và theođúng định hướng

Trong giai đoạn đầu của đổi mới, các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcòn chịu nhiều hạn chế về quy mô, số lượng lao động và vốn đầu tư Nhànước phân phối thiết bị, nguyên liệu sản xuất và tổ chức sản xuất nông nghiệptheo mô hình tập thể, phân phối các nông sản và hàng tiêu dùng phục vụ nhucầu cá nhân Nhà nước giữ vai trò độc quyền về thương mại trong nhữngngành mũi nhọn của nền kinh tế, giá cả được định sẵn và thấp hơn nhiều sovới thị trường tự do và tạo nên hệ thống hai giá

Hệ thống quản lý tập trung đã gây nên những hậu quả nghiêm trọng vềkinh tế-xã hội trong những năm 1976-1986 Để khắc phục tình trạng này, Đạihội Đảng Lào lần thứ IV năm 1986 đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện và cụ

Trang 34

thể trên nhiều mặt và hướng tới định hướng thị trường mang màu sắc chủnghĩa xã hội Chính sự đường lối đổi mới đúng đắn đã củng cố niềm tin củanhân dân vào chế độ, sự phát triển khởi sắc của đất nước được xác lập, tìnhhình đói nghèo có bước giảm đáng kể.

Mặc dù, Nhà nước đã có nhiều chính sách đổi mới toàn diện nhưng đếnnay, Lào vẫn là nước nằm trong nhóm các nước nghèo nhất thế giới Tỷ lệ đóinghèo năm 2000 còn trên 39% và giảm vào năm 2004 là 30% (theo chuẩnnghèo Lào), theo chuẩn nghèo quốc tế, tỷ lệ đói nghèo của Lào là 46% vàonăm 2004

Đời sống nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nông thôn còn rấtnhiều khó khăn, nông thôn chưa có nhiều thay đổi đáng kể Trên cả nước còn

47 huyện nghèo, chiếm 33,3% số huyện cả nước và 5 tỉnh nghèo, chiếm 29%

số tỉnh; số bản chưa có đường giao thông chiếm 34% số bản cả nước; 16huyện chưa có đường ôtô đi trong mùa khô chiếm tới 12%; khoảng 20% sốhuyện và 40% số bản chưa được sử dụng điện thoại; khoảng 55% số bản và53% số hộ chưa được sử dụng điện; 16% trẻ em trong độ tuổi đi học khôngđến trường; 27% dân số trong độ tuổi 15 đến 16 tuổi còn mù chữ; 33% dân sốchưa được sử dụng nước sạch; dịch vụ y tế còn rất thấp; tỷ lệ suy dinh dưỡngcòn cao Đầu tư và thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo còn nhiều yếu kém,đánh giá, thống kê nghèo đói còn nhiều vấn đề chưa sát thực tế Thực trạngnghèo đói và tốc độ giảm nghèo ở mỗi vùng có sự khác biệt đáng kể

Trong giai đoạn năm 1995, số dân sống nông thôn chiếm 83%, đến năm

2005 đã có giảm, do dân số nông thôn di cư vào đô thị kiếm việc làm Năm

2012, dân số nông thôn chiếm 73% và có trên 80% lao động nông-lâmnghiệp

Tình hình nghèo đói Lào cho thấy, hàng năm có giảm, từ 39% năm 1998giảm xuống 28% năm 2005 Mức nghèo giảm chủ yếu do tỷ lệ người nghèo

Trang 35

trong từng nhóm nghề nghiệp giảm đi, chứ không phải do có sự chuyển dịch

cơ cấu nghề nghiệp

Hơn hai thập kỷ qua kể từ khi đổi mới, vẫn còn 75% số người nghèođang sống khu vực nông thôn Nghèo đói là một hiện tượng mang tính đặc thùcủa nông thôn Người dân sống dưới ngưỡng nghèo thường là thành viên củanhững hộ của chủ hộ là nông dân tự do

Nhà nước phân biệt sự khác nhau của các vùng đất, như đồng bằng, đồinúi, trung du, độ dốc…có liên quan chặt chẽ đến nghèo đói Theo luật đất đaicủa Lào, đất đai không thuộc quyền sở hữu các hộ nhưng họ được quyền sửdụng đất trong thời hạn nhất định từ 5 đến 10 năm hoặc trong thời hạn dàihơn, phụ thuộc vào sự thay đổi của số dân trong hộ gia đình tăng hay giảm đi.2.2.2 Cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về công tác xóa đóigiảm nghèo

Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, về quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước vềxóa đói giảm nghèo ở nước Lào

- Chính phủ:

Là cơ quan quản lý nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo ở Trungương, cơ quan có thẩm quyền cao nhất, ban hành các điều lệ, quy chế, chươngtrình, chính sách cho hoạt động xóa đói giảm nghèo Có trách nhiệm báo cáo

về hoạt động xóa đói giảm nghèo hàng năm cho Quốc hội, Thủ tướng Chínhphủ, 01 Phó Thủ tướng làm Trưởng ban quản lý nhà nước về xóa đói giảmnghèo ở Trung ương, điều hành các hoạt động quản lý nhà nước về công tácxóa đói giảm nghèo

Trang 36

- Bộ Nông nghiệp, Bộ Kế hoạch-Đầu tư, Bộ Lao động, Thương binh và

Xã hội, Văn phòng Chính phủ:

Là cơ quan tham mưu cho Chính phủ về các vấn đề chuyên môn liênquan đến hoạt động quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo trên lĩnh vực cơquan mình phụ trách, chịu trách nhiệm, để triển khai đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước thành chương trình hành động, kế hoạch cụthể

- Tỉnh trưởng:

Là cơ quan tham mưu cho Chính phủ để triển khai đường lối chiến lược,chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành chương trình cụ thể vàquy phạm pháp luật để quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo Tỉnh là cơquan chịu trách nhiệm thẩm quyền chung về công tác xóa đói giảm nghèo trênđịa bàn tỉnh, chỉ đạo cơ quan chuyên trách thực hiện công tác xóa đói giảmnghèo và báo cáo Chính phủ hàng năm về công tác này Tỉnh trưởng có 01Phó Tỉnh trưởng làm Trưởng Ban Chỉ đạo xóa đói giảm nghèo chịu tráchnhiệm điều hành

- Sở Nông nghiệp, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế Đầu tư, Văn phòng Tỉnh ủy:

hoạch-Là cơ quan tham mưu trực tiếp giữa Văn phòng Chính phủ và chínhquyền tỉnh, có quyền và chịu trách nhiệm nghiên cứu, chỉ đạo điều hành, đề ra

kế hoạch, kiểm tra và tổ chức quản lý vĩ mô dưới sự chỉ đạo, giám sát của PhóTỉnh trưởng trong Ban xóa đói giảm nghèo Giám đốc các Sở Nông nghiệp,

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch-Đầu tư, Chánh Vănphòng Tỉnh ủy giữ vai trò Phó Trưởng ban xóa đói giảm nghèo tỉnh

- Ở các huyện thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình được thôngqua chương trình phê duyệt để làm cơ sở thực hiện Các huyện thành lập Tổchuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo xóa đói giảm nghèo của mỗi huyện

Trang 37

Các cụm bản, bản đã củng cố bộ máy và bố trí cán bộ làm công tác xóa đóigiảm nghèo.

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo ở nước Cộng hóa dân chủ nhân dân Lào

Trang 38

2.2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo2.2.3.1 Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành

- Cấp tỉnh:

Tỉnh đã ban hành Quyết định số 67/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 12 năm

2005 về quy định cơ cấu tổ chức và thành lập Ban Chỉ đạo xóa đói giảmnghèo

Trang 39

Ban Chỉ đạo gồm 05 thành viên, trong đó, 01 Trưởng ban, 03 Phó trưởngban (Chánh văn phòng, Giám đốc Sở Nông nghiệp, Giám đốc Sở Lao động,Thương binh và Xã hội tỉnh) Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu cho BanThường vụ tỉnh chỉ đạo, đề ra các chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp

về xóa đói giảm nghèo

Tỉnh đã ban hành quyết định phê duyệt chương trình xóa đói giảmnghèo, xác định trách nhiệm, phạm vi, thẩm quyền và điều kiện đảm bảo thựchiện Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vịthực hiện theo huyện, cụm, bản

Cơ quan chức năng cũng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, tổchức, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo theo quy định, đề xuất, hỗ trợtrên một số mặt công tác

- Cấp huyện:

Các huyện đã thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình và thôngqua chương trình phê duyệt làm căn cứ thực hiện; các huyện cũng thành lập

Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo Các cụm bản đã củng cố bộ máy

và bố trí cụ thể cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo

Hệ thống cơ quan thực hiện nhiệm vụ công tác xóa đói giảm nghèo bướcđầu được thiết lập, tuy nhiên còn nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết

2.2.3.2 Về kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về xóa đói giảmnghèo trong những năm qua

Xóa đói giảm nghèo của tỉnh bước đầu đạt kết quả đáng trân trọng.Đảng, Nhà nước có sự quan tâm, từng bước đầu tư, hỗ trợ, nhiều chươngtrình, dự án được triển khai, nhiều chính sách được ban hành và thực hiệnthống nhất trong tổng thể chính sách phát triển kinh tế, xã hội Kết quả đạtđược thể hiện cụ thể bảng sau:

Trang 40

Kết quả thực hiện xóa đói giảm nghèo trong những năm 2008-2012

TT Tên huyện Đơn

vị

Số hộ được giải quyết qua từng năm Kết quả

thực hiệnđược qua

5 năm

2008 2009 2010 2011 2012

Ngày đăng: 25/12/2015, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19- Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhân dân cách mạng Lào (2004), Nghị quyết số 09, số 20 về xây dựng cơ sở chính trị và xây dựng cụm bản phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhân dân cách mạngLào (2004)
Tác giả: Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhân dân cách mạng Lào
Năm: 2004
2- Báo cáo phát triển của Việt Nam (2002), Thực hiện cải cách để tăng trưởng và giảm nghèo nhanh hơn Khác
4- Trịnh Diệu Bình (2007), Định canh, định cư với xóa đói giảm nghèo ở Hà Giang Khác
5- Nguyễn Cảnh (2007), Hoạch định chính sách công trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới Khác
6- Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn nước ta hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7- Đỗ Thị Hạnh (1999), Thực trạng và giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo ở vùng định canh, định cư tỉnh Thanh Hóa Khác
8- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2004), Những định hướng chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn từ năm 2006-2010 Khác
9- Hồ Chí Minh (2004), Toàn tập, tập 4 và tập 5, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
11- Lương Văn Quang (2005), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xóa đói giảm nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh Khác
12- Xổm Phít Coong Sắp (2007), Chính sách xóa đói giảm nghèo ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (trong quá trình khảo sát ở tỉnh Xay Nha Bu Ly) Khác
13- Báo cáo của Ngân hàng thế giới, Tấn công nghèo đói ở Lào 1993- 2003 và xác định chuẩn nghèo ở Lào Khác
14- Bài góp ý kiến Hội nghị toàn quốc (2007), Về xây dựng bản, cụm bản phát triển gắn với công ăn việc làm bền vững, ngày 10-5-2007 Khác
15- Bài góp ý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Lào (2007), Về việc tổ chức ngân hàng lãi suất ưu đãi cho người nghèo Khác
16- Ban Tổ chức xây dựng cơ sở chính trị và phát triển nông thôn (2005), Tổng kết 5 năm lần thứ nhất giai đoạn 2001-2005, và kế hoạch xây dựng cơ sở chính trị và phát triển nông thôn giai đoạn 2006-2010 ở tỉnh Chămpasắc Khác
17- Ban quản lý đất đai (2005), Tổng kết đánh giá 5 năm việc giao đất, giao rừng và kế hoạch giao đất, giao rừng cho nông dân sản xuất Khác
18- Cục Thống kê (2005), Kiểm tra dân số và nơi cư trú bền vững, ngày 01-3-2005 Khác
20- Chiến lược phát triển của tỉnh Chămpasắc giai đoạn từ năm 2010- 1020 Khác
21- Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhân dân cách mạng Lào khóa VIII, ngày 17-5-2006, Nghị quyết số 06 về tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Lào trong thời kỳ mới để xây dựng chủ nghĩa xã hội Khác
22- Tổng kết khảo sát tình hình đói nghèo của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (2009), trên địa bàn tỉnh Chămpasắc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thu-chi ngân sách tỉnh từ năm 2005-2012 - TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH CHĂM PA SẮC, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Bảng thu chi ngân sách tỉnh từ năm 2005-2012 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w