Một tấm chịu tác dụng của hai lực tại A và B như hình 60 , xác định độ lớn của hợp lực của hai lực này và hướng của nó được đo theo chiều kim đồng hồ từ trục nằm ngang.. Kỹ năng Gi
Trang 1BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CƠ KỸ THUẬT 1
Trang 2Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ TĨNH HỌC
Mục đích của chương
1 Kiến thức
Giới thiệu các khái niệm cơ học kỹ thuật, tĩnh học, động lực học
Giới thiệu các đại lượng cơ bản: chiều dài, thời gian, khối lượng, lực
Đưa ra các định luật Newton cho chuyển động của chất điểm và định luật hấp dẫn
Nhắc lại các đặc điểm của véc tơ và các phép toán véc tơ
Đưa ra hướng dẫn chung cho các bước giải bài toán tĩnh học
2 Kỹ năng
Giúp sinh viên
Biết cách chuyển đổi đơn vị trong cùng một hệ đơn vị và giữa các hệ đơn vị
khác nhau
Biết áp dụng phép cộng véc tơ theo quy tắc hình bình hành và quy tắc tam
giác vào bài toán cụ thể
Biết phân tích véc tơ theo các thành phần vuông góc và thực hiện các phép
toán véc tơ sử dụng các thành phần vuông góc
Các dạng bài tập và các bài tập mẫu Bài tập luyện tập
Chú ý về cách ký hiệu véc tơ
(1) Các vectơ được viết bằng chữ in đậm, ví dụ: F chỉ véctơ lực
(2) Độ lớn của vectơ A được ký hiệu là | A| hoặc đơn giản là A (nghiêng)
(3) Khi viết bằng tay, ký hiệu thông thường là A
Véctơ được biểu diễn bằng một đoạn thẳng có hướng như hình vẽ, ghi kèm theo bên
cạnh là độ lớn của véctơ A hoặc ký hiệu véctơ A
Trang 3DẠNG 1: Tìm véc tơ tổng hoặc các véc tơ thành phần sử dụng quy tắc
hình bình hành (hoặc quy tắc tam giác)
(thường áp dụng đối với các véc tơ lực đồng quy phẳng) Các bước thực hiện
Vẽ véc tơ tổng theo quy tắc hình bình hành hoặc theo quy tắc tam giác
Lưu ý:
Khi hai véc tơ cộng tuyến (nằm trên cùng một đường thẳng) thì véc tơ tổng được tính theo phép cộng đại số
Phép trừ véc tơ A-B được định nghĩa là A – B = A+ (-B)
Xác định độ lớn và phương chiều của véc tơ tổng, ta dùng định lý hàm số sin, định lý hàm số cos
Giải tìm các ẩn số đề bài yêu cầu
CÁC BÀI TẬP GIẢI MẪU
Bài tập mẫu 1.1
Trên hình.M1.1(a) biểu diễn hai véc tơ định vị có độ lớn là
A = 60m và B = 100m (véc tơ định vị là véc tơ được vẽ
giữa hai điểm trong không gian)
Hãy xác định véc tơ tổng R = A + B
Lời giải
Trước tiên, ta sử dụng quy tắc tam giác (hoặc quy tắc hình bình hành) để vẽ véc tơ
tổng R = A + B Sau đó, độ lớn và hướng của véc tơ tổng sẽ được tìm bằng cách áp
dụng định lý hàm số sin và định lý hàm số cos
Định lý hàm số sin sin sin sin
Định lý hàm số cos
A+B
quy tắc hình bình hành quy tắc tam giác
Hình.M 1.1(a)
Trang 4 Véc tơ tổng R = A + B được thể hiện trong hình.M1.1(b)
Xác định độ lớn của véc tơ R bằng định lý hàm số sin
Vòng treo như hình vẽ chịu tác dụng của hai lực F 1 , F 2
Hãy xác định véc tơ tổng R = F 1 + F 2 Cho F1 = 200N, F2 = 400N
1.1 Xác định độ lớn của hợp lực tác dụng lên mắt của đinh vít và hướng của nó được
đo theo chiều kim đồng hồ từ trục x
Trang 51.2 Xác định độ lớn của hợp lực và hướng của nó được đo theo chiều ngược kim đồng
hồ từ chiều dương của trục x
1.3 Một tấm chịu tác dụng của hai lực tại A và B như hình
60
, xác định độ lớn của hợp lực của hai lực này và hướng của nó được
đo theo chiều kim đồng hồ từ trục nằm ngang
1.4 Nếu hợp lực tác dụng dọc chiều dương của trục u và có độ lớn bằng 5kN, xác định
độ lớn của FB và hướng của nó
Phân tích A thành hai thành phần vuông góc: một
thành phần hướng theo trục z (hoặc hướng theo trục x, y) và
một thành phần nằm trong mặt phẳng xy (hoặc nằm trong
mặt phẳng yz, xz, tương ứng)
A = A xy + A z
Axy = A.sinϕ
Az = A.cosϕ
Bước tiếp theo là tách thành phần nằm trong mặt
phẳng xy thành hai thành phần hướng theo hai trục x, y
Trang 6Tìm các thành phần hình chiếu của một véc tơ dựa vào véc
tơ chỉ phương của đoạn thẳng chứa véc tơ đó
Chẳng hạn, véc tơ F nằm trên đoạn AB và hướng từ A đến B Ta sẽ biểu diễn véc tơ F
theo các thành phần vuông góc dùng véc tơ chỉ phương của AB Thực hiện theo ba bước sau:
Cho véc tơ A như hình vẽ
a) Hãy xác định các thành phần vuông góc của véc
tơ A
b) Hãy xác định các góc giữa véc tơ A và chiều
dương của các trục tọa độ
Trang 7Lời giải
a) Xác định các thành phần vuông góc của véc tơ A
Trước tiên ta tách A thành hai thành phần như hình vẽ
b) Xác định các góc giữa véc tơ A và chiều dương của các trục tọa độ
Các góc giữa A và các trục tọa độ được tìm từ các phương trình sau
4.596cos
123.857os
1210.392os
12
x x
y y
z z
A A A c
A A c
67.5 71.3 30.0
x y y
Trang 9Lực tổng của P và Q được tìm bằng cách cộng các thành phần của chúng:
Chúng ta tính được độ lớn và hướng của R
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
1.1 Cho véc tơ F như hình vẽ có độ lớn 240N
a) Hãy phân tích véc tơ F thành ba thành phần vuông góc theo các phương x, y, z (biểu
diễn các véc tơ thành phần trên hình vẽ)
b) Hãy biểu diễn véc tơ F thành các thành phần vuông góc bằng cách dùng véc tơ đơn
vị chỉ phương của véc tơ OA
1.2 Biết độ lớn của lực Q là 100N
a) Hãy phân tích véc tơ Q thành ba thành phần vuông
góc theo các phương x, y, z (biểu diễn các véc tơ thành
phần trên hình vẽ)
b) Hãy biểu diễn véc tơ Q thành các thành phần vuông
góc bằng cách dùng véc tơ đơn vị chỉ phương của véc tơ
AB
1.3 Cho cơ hệ như hình bên Các dây xích được sử dụng để chống cột điện Biểu
diễn mỗi lực dưới dạng Decarter Bỏ qua đường kính của cột
Hình B.1.1
Hình B.1.2
Trang 10
1.4 Hãy tính góc z giữa véc tơ lực F và trục z Và hãy xác định các thành phần vuông góc của F Biết F = 240N
1.5 Hãy xác định tổng của hai véc tơ lực trên hình vẽ
1.6 Độ lớn của ba lực là F1 = 1.6kN, F2 = 1.2, F3 = 1.0kN Hãy tìm tổng của ba véc
Trang 11Chương 2 CÁC PHÉP TOÁN CƠ BẢN VỚI HỆ LỰC Mục đích của chương
1 Kiến thức
Đưa ra khái niệm về sự tương đương
Đưa ra khái niệm và phương pháp tìm hợp lực của hệ lực đồng quy
Trình bày các khái niệm momen của lực đối với một điểm, momen của lực đối với một trục và các phương pháp tính các đại lượng này
Trình bày khái niệm ngẫu lực, tính chất của ngẫu lực
Thay đổi đường tác dụng của lực
2 Kỹ năng
Giúp sinh viên
Biết xác định hợp lực của hệ lực đồng quy
Thành thạo các bước tính momen của lực đối với một điểm và đối với một
trục theo các phương pháp đã đưa ra
Biết lựa chọn phương pháp tính momen của lực đối với một điểm và đối với
một trục theo từng bài toán cụ thể
Các dạng bài tập và các bài tập mẫu Bài tập luyện tập
DẠNG 1: Tìm hợp lực của hệ lực đồng quy hoặc tìm các véc tơ lực
thành phần của hệ lực đồng quy khi biết hợp lực của chúng
Hệ lực đồng quy (đường tác dụng của các lực cắt nhau tại một điểm) tương đương với một lực bằng tổng các lực thành phần, gọi là hợp lực của hệ lực đồng quy
1 2 3
Các bước giải tìm hợp lực của hệ lực đồng quy
Biểu diễn mỗi véc tơ của hệ lực theo các thành phần vuông góc
Áp dụng phép cộng véc tơ sử dụng các thành phần vuông góc, ta tìm được véc
tơ tổng
Trang 12x y z
Giải tìm các thành phần đề bài yêu cầu
CÁC BÀI TẬP GIẢI MẪU
Bài tập mẫu 2.1
Một dầm được kéo lên bằng cách sử dụng hai dây xích Xác định độ lớn của lực F A , F B
tác dụng lên mỗi dây xích, biết rằng hợp lực nằm dọc theo trục y và có độ lớn 600N, xét với θ =450
Lời giải
Biểu diễn các lực trong hệ tọa độ Decartes
Khi đó hợp lực được biểu diễn như sau
a) độ lớn của lực R tương đương với ba lực trên
b) các tọa độ của giao điểm của đường tác dụng của
R và mặt phẳng yz
Trang 13Véc tơ đơn vị chỉ phương của R là
Tọa độ điểm D có thể được xác định từ các tỷ số
Từ
ta nhận được
Trang 14BÀI TẬP LUYỆN TẬP
2.1 Độ lớn của ba lực tác dụng lên vòng khuyên là T 1 = 550N, T 2 = 200N, và T 3 =
750N Hãy thay thế ba lực trên bằng một lực R
tương đương Thể hiện véc tơ kết quả trên hình vẽ
2.4 Một người tác dụng một lực P có độ lớn 250N lên tay
cầm của xe đẩy Biết rằng hợp lực của các lực P, Q (phản lực tác dụng lên bánh xe) và
W (trọng lượng của xe đẩy) là R = 50i (N), hãy
Trang 152.5 Độ lớn của ba lực tác dụng lên tấm chữ nhật là T 1 = 100kN, T 2 = 80kN, và T 3 =
50kN Hãy thay thế các lực này bằng một lực R tương
đương Và tìm tọa độ của giao điểm của đường thẳng
2.2 Dạng 2: Tìm momen của lực đối với một điểm
Định nghĩa momen của lực F đối với điểm O
Trong đó, r là véc tơ định vị điểm A bất kỳ trên
đường tác dụng của F so với điểm O: rOA
Ta có thể xác định momen của lực đối với một
điểm theo ba cách sau
Trang 16 Xác định các thành phần hình chiếu của F trên các trục tọa độ (biểu diễn F theo
các thành phần vuông góc F = Fxi +Fyj + Fzk )
Thay các thành phần hình chiếu đã tìm được vào công thức trên
Cách 2 Phương pháp hình học
Cách 3 Tính qua momen của lực đối với một trục
Trong đó M x , M y , M z tương ứng là momen của lực đối với các trục Ox, Oy, Oz
CÁC BÀI TẬP GIẢI MẪU
Bài tập mẫu 2.3
Cho hệ hai lực F B , F C như hình bên
Hãy xác định
a) Momen của từng lực đối với điểm O
b) Tổng momen của hai lực lấy đối với điểm O
Biểu biễn kết quả theo các thành phần vuông góc
- có phương vuông góc với mặt phẳng chứa O và F;
- có chiều sao cho nhìn ngọn của M O xuống gốc O thì thấy F
q.x.q O theo chiều ngược chiều KĐH; (quy tắc bàn tay phải)
- có độ lớn MO = F.d
Trong đó d là khoảng cách hạ vuông góc từ O đến đường tác dụng của F
Hình M2.3
Trang 17Xác định momen của lực FB và FC đối với điểm O
Lấy tổng momen của lực FB và FC đối với điểm O
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
2.8 Các dây xích được sử dụng để chống cột điện như hình vẽ Hãy tính momen của
mỗi lực đối với điểm gốc tọa độ Bỏ qua đường kính
của cột
2.9 Cho hệ lực tác dụng vào máy khoan như trên hình vẽ Hãy xác định momen của
mỗi lực đối với điểm O Biểu diễn kết
quả theo vecto Cartesian
Hình B2.8
Hình B2.9
Trang 182.10 Cho lực F =80N tác động lên điểm C của một ống nước như trên hình B2.10
Hãy xác định momen của lực lấy đối với điểm A và điểm B Biểu diễn kết quả theo vecto Cartesian
2.11 Hãy xác định momen của lực Q đối với điểm O và điểm C Biết độ lớn của lực Q
là 100N
2.12 Một cái chìa vặn đai ốc được dùng để vặn chặt một đai ốc trên bánh xe Hãy xác
định momen của một lực 600N đối với điểm O
DẠNG 3: Momen của lực đối với một trục
Định nghĩa: Momen của lực F đối với trục AB bằng thành phần hình chiếu của M O
trên trục AB, với O là điểm bất kỳ trên trục AB
Suy ra: Lực cắt trục hoặc song song với trục thì momen
của lực đối với trục bằng không
Dưới đây là hai phương pháp xác định momen của lực
đối với một trục
Hình B2.10
Hình B2.11
Hình B2.12
Trang 19 Biểu diễn F theo các thành phần vuông góc F = Fxi +Fyj + Fzk
Xác định véc tơ đơn vị chỉ phương của trục AB: λ = λxi + λyj + λzk
Thay các thành phần hình chiếu đã tìm được vào công thức trên
Phân tích F thành hai thành phần vuông góc:
một thành phần song song với trục AB (F 1) và
Tìm khoảng cách d từ giao điểm O đến F 2
M AB F d2. , lấy dấu “+” nếu nhìn từ chiều dương của trục (nhìn từ B) xuống O thấy F 2 quay quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ (như hình vẽ trên) và lấy
dấu “ - “ trong trường hợp ngược lại
CÁC BÀI TẬP GIẢI MẪU
Bài tập mẫu 2.4
Cho một cơ hệ như hình vẽ Xác định momen của lực F đối với trục z
Trang 20Lời giải
λ =k
Bài tập mẫu 2.5
Lực F có giá trị 195kN tác dụng dọc theo AB Hãy xác định momen Mx My Mz của lực
F với các trục tọa độ bằng phương pháp hình học (phương pháp vô hướng)
a) Xác định momen của lực F đối với điểm O bằng phương pháp véctơ
a) Khi tính toán momen của một lực, lực có thể đặt tại điểm bất kỳ trên đường tác
dụng của nó Để thuận lợi, ta chọn điểm đặt lực là điểm A
Momen của lực F đối với một trục có thể được tính toán bằng tổng momen của các lực
thành phần đối với trục đó
Momen với trục x ta biết rằng các thành phần 45kN và 60kN không gây ra momen đối với trục x ( một dạng là song song, một là cắt trục) Khoảng cách từ thành phần 180kN tới trục x là 4m Do đó momen của thành phần lực này đối với trục x là (180)(4) = 720kN.m cùng chiều kim đồng hồ Nhìn từ ngoài vào mặt giấy (từ chiều dương của trục x vào mặt phẳng Oyz) thấy thành phần 180kN quay quanh O theo chiều cùng chiều KĐH, điều này có nghĩa là Mx âm, do vậy Mx = -720kN.m
Hình.M 2.5
Trang 21Momen với trục y Để tính toán momen với trục y, chúng ta có hình vẽ sau
Chúng ta chú ý rằng chỉ lực 45kN có momen với trục y, bởi thành phần 180kN song song với trục y và thành phần 60kN cắt trục y Do cánh tay đòn của thành phần 45kN
là 4m, momen của lực F với trục y là (45)(4) = 180kN.m ngược chiều kim đồng hồ
Do đó ta có My 180kN.m
Dấu của momen là dấu dương do nhìn từ ngoài vào mặt giấy (từ chiều dương của trục
y vào mặt phẳng Oxz) thấy thành phần 45kN quay quanh O theo chiều ngược chiều KĐH
Momen với trục z
Momen của lực F với trục z bằng không vì lực F cắt trục z
Mz = 0 b) Tính momen của lực F với điểm O
các kết quả của phần trước
Trang 222.15 Cửa sập được giữ mở bởi một dây
chão AB Nếu sức căng của dây là T = 40N
Hãy xác định momen của T với trục y
2.16 Tổng momen của lực P và lực 20N
đối với trục GB bằng không Hãy xác
định độ lớn của lực P
Trang 232.17 Cho lực F tác dụng như hình bên Hãy xác định momen của lưc F đối với trục y
Giải bằng cách áp dụng vecto và phương pháp hình học
2.18 Momen của lực F đối với trục BC bằng 150N.m Hãy xác định độ lớn của lực F
Trang 24Chương 3 CÁC KẾT QUẢ TỔNG HỢP CÁC HỆ LỰC Mục đích của chương
Giúp sinh viên
Biết cách thu gọn hệ lực thành một lực và một ngẫu lực và áp dụng cho các
hệ lực đặc biệt (hệ lực song song, hệ lực phẳng,…)
Biết cách tìm kết quả tổng hợp hệ lực
Biết xác định hợp lực của tải trọng phân bố phẳng
Các dạng bài tập và các bài tập mẫu Bài tập luyện tập
Nếu F0 thì kết quả tổng hợp là một lực, đặt cách O một khoảng d
Nếu F0 thì kết quả tổng hợp là một ngẫu lực
M O (R) = C R
Trang 26C và R đặt tại O tương đương với một lực R đặt tại A như hình (c)
Trang 27và góc của R tạo với trục x là
Lực R tác dụng tại O như trong Hình (b)
Độ lớn ngẫu lực tổng bằng độ lớn của momen tổng cộng đối với điểm O của hệ lực ban đầu Theo Hình (a), chúng ta có
Các giá trị R x F R x, y F y, và M O đối với năm hệ lực nằm trong mặt phẳng
xy được liệt kê trong bảng dưới đây Điểm O là gốc của hệ trục tọa độ, và các momen dương có chiều ngược kim đồng hồ Xác định kết quả tổng hợp đối với mỗi hệ lực, và thể hiện phác họa nó trên hệ trục tọa độ
Lời giải
Hệ lực thứ nhất
STT
Trang 28Kết quả tổng hợp là một lực 200-N mà song song với trục y, như
thể hiện trong Hình (a) Gọi x là khoảng cách từ O đến đường
tác dụng của lực tổng, như trong Hình (a), chúng ta có
Dẫn đến
Hệ lực thứ hai
Kết quả tổng hợp là một lực 200-N tương tự như phần 1, nhưng ở
đây phương trình mômen dẫn đến
Những điểm mà R cắt các trục tọa độ có thể được xác định bằng lượng giác
hoặc sử dụng nguyên lý của momen, như sau
Với R đặt tại A, như trong Hình (c): với R đặt tại B, như trong Hình (d):
Trang 29Hệ lực thứ tư
Kết quả tổng hợp là lực R400i600j N ; độ lớn của nó là
400 600 721.1
R N Gọi d là khoảng cách vuông góc
từ điểm O đến đường tác dụng của R, như trong Hình (e),
chúng ta có
Điều này dẫn đến d = 1.248 m
Chú ý rằng đường tác dụng của R phải nằm về phía bên phải gốc tọa độ, để cho
momen của nó đối với O cùng dấu với M O tức là cùng chiều kim đồng hồ
Các thành phần của lực tổng được xác định bởi hai
phương trình vô hướng: R x F x và R y F y Bởi vì
phương của các lực này đã biết, do đó có hai đại lượng chưa biết trong bài tập này là các độ lớn P và R Phương pháp trực tiếp nhất để xác định hai đại lượng chưa biết là giải hai phương trình vô hướng sau
Trang 30Giải các phương trình (1) và (2) đồng thời, cho ta
Giá trị dương của P chỉ ra rằng P có hướng như trong hình vẽ Dấu âm của R có nghĩa
là R tác dụng theo chiều ngược lại so với hình vẽ
Do đó, các lực P và R là
Tất nhiên, đường tác dụng của các lực P và R đi qua O - điểm đồng quy
Bài tập mẫu 3.4
Tấm phẳng chịu tác dụng của bốn lực song song, ba trong số đó đã cho trong Hình (a)
Lực thứ tư P và đường tác dụng của nó chưa biết Kết quả tổng hợp của hệ lực đó là
Như trong Hình (b), chúng ta gọi A là điểm mà P cắt mặt phẳng xy Để xác
định vị trí của A, chúng ta sử dụng phương trình, chọn điểm O là tâm momen
Trang 31Khai triển các định thức trên và cho các thành phần hình chiếu tương ứng bằng nhau,
ta được
Từ đó
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
3.1 Tìm hợp lực của ba lực tác dụng lên mắt của bu lông
3.2 Hai lực và một ngẫu lực tác dụng lên dầm để cố gắng nâng nó lên Thay thế hệ lực
đó bởi một hệ lực – ngẫu lực tương đương với lực tác dụng tại (a) điểm A; và (b) điểm
B
3.3 Hai lực và một ngẫu lực tác dụng lên dầm là tương đương với một lực đơn lẻ tác
dụng tại C Xác định khoảng cách b mà xác định vị trí của điểm C
Trang 323.4 Thay thế ba lực bởi một hệ lực – ngẫu lực tương đương, với lực tác dụng tại điểm
O
3.5 Hệ ba lực vuông góc với tấm phẳng hình tam giác
a) Xác định hệ lực – ngẫu lực tương đương, với lực tác dụng tại O
b) Xác định kết quả tổng hợp của hệ ba lực
3.6 Lực căng ở hai dây cáp và một ngẫu lực tác dụng lên thanh OAB Xác định hệ lực
– ngẫu lực tương đương với lực tác dụng tại điểm O
3.7 Xác định lực tổng R và đường tác dụng của nó đối với các hệ lực – ngẫu lực sau
đây:
Các kích thước đo bằng mm
Trang 333.8 Xác định kết quả tổng hợp của ba lực tác dụng lên tấm đệm của một giàn
3.9 Các giá trị của F z , M x và M y đối với ba hệ lực song song với trục z là
Xác định kết quả tổng hợp của mỗi hệ lực và thể hiện phác thảo trên hệ trục tọa độ
3.10 Nhận định xem liệu kết quả tổng hợp của mỗi hệ lực đã cho là một lực, một ngẫu
lực, hay là một cờ lê Không xác định kết quả tổng hợp
3.11 Cho hệ lực như hình vẽ
(a) Thay thế hệ lực đã cho bởi một hệ lực–ngẫu lực
tương đương với lực tác dụng tại O
(b) Xác định hệ xoắn (đinh ốc) tương đương, và
tìm tọa độ của điểm mà trục của đinh ốc cắt mặt
phẳng xy
Trang 34DẠNG 2: Xác định hợp lực của tải trọng phân bố vuông góc
Có thể thay thế tải trọng phân bố đơn giản bằng một lực tổng duy nhất
Việc xác định lực tổng của tải trọng phân bố trên một diện tích phẳng (tải trọng bề mặt) có thể được tóm tắt như sau:
Độ lớn của lực tổng bằng với thể tích của miền giữa bề mặt tải trọng và miền tải trọng
Đường tác dụng của lực tổng đi qua trọng tâm của thể tích được bao bởi miền tải trọng và bề mặt tải trọng
Chúng ta kết luận như sau đối với các tải trọng đường:
Độ lớn của lực tổng bằng diện tích nằm dưới sơ đồ tải trọng
Đường tác dụng của lực tổng đi qua trọng tâm của diện tích nằm dưới sơ
đồ tải trọng
Nếu mặt tải trọng hay sơ đồ tải trọng có hình dạng đơn giản, thì những bảng về trọng tâm, như trong Hình 3.1, có thể được sử dụng để xác định kết quả tổng hợp như minh họa trong các bài tập mẫu sau đây
Hợp lực của tải trọng phân bố vuông góc
Hình ảnh hệ lực phân bố Hợp lực của hệ lực phân bố
Tổng quát
=
Hợp lực Q cùng phương cùng chiều với các
lực thành phần của hệ lực phân bố,
có độ lớn bằng diện tích của hình phân bố lực và có đường tác dụng đi qua trọng tâm G của hình phân bố lực
0 0
0
( )( ) ;
( )
l l
Trang 36CÁC BÀI TẬP GIẢI MẪU
Bài tập mẫu 3.7
Xác định hợp lực của tải trọng đường tác dụng
lên dầm trong Hình (a)
B Miền diện tích
A Miền thể tích
Bảng 3.1 Trọng tâm của một số dạng hình học thường gặp (các bảng khác nữa sẽ được
thiết lập trong chương 8)
Trang 37của ba tải trọng đường tương ứng với hai hình tam giác A1 và A2, và một hình chữ nhật A3 Hợp lực của mỗi tải trọng đường
này bằng với diện tích của sơ đồ tải trọng
tương ứng Đường tác dụng của mỗi hợp lực
đi qua trọng tâm của sơ đồ, vị trí của chúng
có thể được xác định theo Bảng 3.1
Gọi P1, P2 và P3 là hợp lực của các tải
trọng đường được thể hiện bằng các diện
tích A1, A2 và A3 tương ứng, chúng ta có
Đường tác dụng của mỗi lực đó đi qua trọng tâm của các sơ đồ tải trọng tương ứng, ký hiệu là C1, C2 và C3 trong Hình (b) Các tọa độ x của các trọng tâm thu được bằng cách
sử dụng Bảng 3.1 trên:
Độ lớn của hợp lực của tải trọng đường trong Hình (a) được cho bởi
Để xác định x , khoảng cách nằm ngang từ điểm O đến đường tác dụng của R, chúng
ta sử dụng phương trình momen:
dẫn tới
Hợp lực được thể hiện trong Hình (c)
Trang 38BÀI TẬP LUYỆN TẬP
3.12 Xác định hợp lực của tải trọng đường tác dụng lên dầm ABC
3.13 Xác định hợp lực của các tải trọng đường tác
dụng lên khung, và tọa độ x của điểm mà hợp lực
cắt trục x
3.14. Tìm hợp lực của tải trọng phân bố tác dụng
lên tấm phẳng
3.15 Hình.B.15 thể hiện áp lực của nước tác dụng lên các cạnh của một đập dài 20-m
Xác định lực tổng của áp lực nước tác dụng lên đập
3.16 Áp lực của nước tác dụng lên công trình đập biến đổi như hình vẽ Nếu đập rộng
20ft, xác định lực tổng của áp lực nước tác dụng lên đập
Hình B3.14
Hình B3.15 Hình B3.16
Trang 39Chương 4 PHÂN TÍCH CÂN BẰNG PHẲNG
Mục đích của chương
1 Kiến thức
Giới thiệu khái niệm sơ đồ vật thể tự do (FBD) và cách vẽ sơ đồ vật thể tự
do
Trình bày các bước phân tích cân bằng của vật đơn lẻ
Trình bày phương pháp phân tích cân bằng của vật thể phức hợp
Đưa ra hai trường hợp đặc biệt: Vật thể hai lực và vật thể ba lực
Trình bày cách tìm lực trong các phần tử của giàn phẳng bằng phương pháp
các điểm nút và phương pháp các mặt cắt
2 Kỹ năng
Giúp sinh viên
Vẽ được các sơ đồ vật thể tự do
Nắm được các phương trình cân bằng độc lập đối với các hệ lực phẳng
Thành thạo các bước giải bài toán cân bằng của các vật đơn lẻ
Biết cách giải bài toán cân bằng của vật thể phức hợp
Nhận biết được các vật thể hai lực và vật thể ba lực
Biết áp dụng phương pháp các điểm nút và phương pháp các mặt cắt để tìm các lực trong các phần tử của giàn phẳng
Các dạng bài tập và các bài tập mẫu Bài tập luyện tập
DẠNG 1: Vẽ sơ đồ vật thể tự do
Sơ đồ vật thể tự do (FBD) của một vật thể là một phác thảo vật thể mà thể hiện tất cả các lực tác dụng lên nó Thuật ngữ tự do nói lên rằng tất cả các vật đỡ đã được bỏ đi
và thay bằng các lực (phản lực) mà chúng tác dụng lên vật thể
Các bước sau đây để xây dựng một sơ đồ vật thể tự do:
1 Vẽ phác thảo vật với giả thiết rằng tất cả các vật đỡ (các bề mặt tiếp xúc, các dây cáp,…) đã được bỏ đi
2 Tất cả các lực tác dụng được vẽ và ký hiệu trên sơ đồ phác thảo đó Trọng lượng của vật thể được xem là một lực tác dụng tại trọng tâm
3 Các phản lực đỡ được vẽ và ký hiệu trên sơ đồ phác thảo Nếu chiều của một phản lực chưa biết, nó có thể được giả thiết Nghiệm sẽ xác định chiều
chính xác: một kết quả dương chỉ ra rằng chiều giả thiết là đúng, ngược lại một kết quả âm nghĩa là chiều đúng phải ngược lại với chiều giả thiết
Trang 404 Tất cả các góc liên quan và các kích thước cần được thể hiện trên sơ đồ phác thảo
Dưới đây là bảng các liên kết phẳng thường gặp và các phản lực liên kết tương ứng
Các liên kết phẳng và các phản lực liên kết tương ứng
Liên kết Phản lực liên kết Số thành phần chưa biết Mô tả
phản lực liên kết
- Tên gọi riêng: sức căng
- hướng dọc theo dây, hướng ra khỏi vật khảo sát
(tiếp xúc tại 1 điểm)
Hai thành phần chƣa biết
N phương vuông góc với đường
tựa, chiều hướng về phía vật khảo sát
F nằm trên đường tựa
- phương vuông góc với phương
di chuyển của con lăn, gối di động
- chiều hướng về phía vật khảo sát