1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập Tại cơ quan Thanh tra tỉnh Quảng Ninh

39 2,1K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian địa điểm thực tập5+6 15/4 đến 21/4 - Làm các công việc được giao - Tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề liên quan đếnhoạt động tiếp công dân và xử lý đơn thư của cán bộ tiếpdân Tha

Trang 1

MỤC LỤC

KẾ HOẠCH THỰC TẬP 3

NHẬT KÝ THỰC TẬP 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: 7

GIỚI THIỆU CHUNG 7

I Tổng quan về tỉnh Quảng Ninh 7

1 Đặc điểm tự nhiên và dân số 7

1.1 Vị trí địa lý 7

1.2 Dân số 7

2 Tình hình phát triển kinh tế và xã hội 8

2.1 Về kinh tế 8

2.2 Về y tế 9

2.3 Về giáo dục 10

2.4 An ninh quốc phòng 10

II Khái quát chung về Thanh tra tỉnh Quảng Ninh 10

1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh .10

2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn 11

2.1 Vị trí, chức năng 11

2.2 Nhiệm vụ quyền hạn 11

3 Tổ chức bộ máy Thanh tra tỉnh Quảng Ninh 12

III Khái quát về phòng tiếp dân – Thanh tra tỉnh Quảng Ninh 13

CHƯƠNG 2: 14

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NINH 14

Trang 2

I Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tiếp dân 14

1 Khái niệm công tác tiếp dân 14

2 Mục đích và ý nghĩa của công tác tiếp dân 14

2.1 Mục đích 14

2.2 Ý nghĩa 15

3 Các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân 16

II Thực trạng công tác tiếp dân tại Thanh tra tỉnh Quảng Ninh 16

1 Tổng quan về công tác tiếp dân tại trụ sở tiếp dân Thanh tra tỉnh QN 16

1.1 Quy trình tiếp công dân 16

1.2 Thực trạng tiếp công dân 20

1.2.1 Tình hình quản lý chỉ đạo 20

1.2.2 Công tác tiếp dân năm 2009 21

1.2.3 Công tác tiếp dân năm 2010 22

1.2.4 Công tác tiếp dân năm 2011 24

III Những thuận lợi và khó khăn trong công tác tiếp công dân tại Thanh tra tỉnh Quảng Ninh 28

1 Thuận lợi 28

2 Khó khăn: 29

CHƯƠNG 3: 32

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NINH 32

I Đề xuất tổng quát 32

II Đề xuất cụ thể 33

1 Đối với Thanh tra tỉnh 33

2 Đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân 35

PHẦN KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

KẾ HOẠCH THỰC TẬP

Trang 3

1 Thời gian địa điểm thực tập

5+6

(15/4 đến

21/4)

- Làm các công việc được giao

- Tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề liên quan đếnhoạt động tiếp công dân và xử lý đơn thư của cán bộ tiếpdân Thanh tra tỉnh

- Quan sát và học hỏi cách thức làm việc của các cán

bộ công chức trong các phòng ban bao gồm văn phòng, 4phòng nghiệp vụ và phòng tiếp dân

- Tham gia các hoạt động, các buổi sinh hoạt, cácbuổi họp

- Hoàn chỉnh báo cáo thực tập

- Xin ý kiến lãnh đạo Thanh tra tỉnh Quảng Ninh vềquá trình thực tập

- Nộp báo cáo thực tập

Trang 4

NHẬT KÝ THỰC TẬP

Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía cơ quan Thanhtra tỉnh, cùng với sự phân công, hướng dẫn của các cán bộ chuyên viên trong cơquan em đã có điều kiện được tiếp xúc trực tiếp với môi trường công tác của cáccán bộ thanh tra, qua đó vận dụng và đối sánh được một cách rõ ràng những kiếnthức đã học vào thực tế công tác Dưới đây là nhật ký tổng hợp các công việc em đãđược tham gia tại cơ quan Thanh tra tỉnh Quảng Ninh Cụ thể như sau:

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thanh tra là một khâu không thể thiếu trong chu trình quản lý nhà nước,góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, là một nhân tốquan trọng bảo đảm thực thi chính sách pháp luật Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minhcũng đã từng nói: “Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới”, đây làquan điểm có ý nghĩa chỉ đạo thực tiễn sâu sắc, chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ vịtrí và vai trò đặc biệt của thanh tra trong hoạt động của nhà nước và đời sống xãhội Người đã ví Thanh tra quan trọng như tai mắt của con người – như bộ phận cấuthành cơ thể con người, là phương tiện cực kỳ trọng yếu giúp cho con người nhậnthức và phát triển trí tuệ Điều đó có nghĩa là, cũng giống như tai mắt của cơ thểcon người, thanh tra được chủ tịch Hồ Chí Minh xem như là một bộ phận cấu thànhhữu cơ của quản lý nhà nước, là phương tiện nhận thức của quá trình quản lý nhànước Nói cách khác Thanh tra có thể được xem như là cầu nối giữa nhà nước vànhân dân, và biểu hiện rõ nét nhất của tính chất cầu nối này chính là công tác tiếpcông dân – một trong những nghiệp vụ không thể thiếu của hoạt động thanh tra.Tiếp dân là một trong những biểu hiện dân chủ của Nhà nước ta, Nhà nước xã hộichủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Thông qua côngtác tiếp dân nhằm tiếp nhận các thông tin,kiến nghị phản ánh, góp ý liên quan đếnchủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, công tác quản lý của các

cơ quan, tiếp nhận nội dung khiếu nại tố cáo của các cơ quan, tổ chức cá nhân vớimục tiêu phát huy quyền làm chủ của nhân dân nhằm củng cố và tăng cường mốiquan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước

Qua một thời gian được tham gia vào môi trường công tác thực tiễn của cơquan Thanh tra tỉnh Quảng Ninh, bên cạnh việc nghiên cứu tổ chức và hoạt độngcủa cơ quan Thanh tra tỉnh, em còn đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu về công tác tiếp

Trang 6

tiếp thu trên ghế giảng đường đại học và kinh nghiệm thực tế trong công tác, em

mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu về: “Thực trạng công tác tiếp dân tại Thanh tra tỉnh Quảng Ninh và một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân” nhằm làm rõ một số vấn đề về công tác tiếp dân và đề xuất một số giải

pháp trong tình hình hiện nay góp phần nhỏ bé của mình đề thực hiện công tác tiếpdân ngày càng hoàn thiện hơn

Tuy nhiên do điều kiện về thời gian thực tập và thời gian nghiên cứu chưađược nhiều, nguồn tài liệu và thực tiễn công tác còn hạn chế nên trong quá trìnhsoạn thảo báo cáo không chắc tránh khỏi những tồn tại khiếm khuyết nhất định Đểbáo cáo thực tập được hoàn thiện hơn, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củalãnh đạo cơ quan Thanh tra tỉnh Quảng Ninh, các chuyên viên công chức phòngtiếp công dân, và nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongđoàn thực tập số 5

Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh QuảngNinh, các cán bộ công chức văn phòng tiếp công dân và các phòng nghiệp vụ, cácthầy cô giáo trong đoàn thực tập số 5 và đặc biệt là thầy hướng dẫn Nguyễn TrọngNhã đã chỉ bảo nhiệt tình và định hướng cho em hoàn thành báo cáo thực tập Emxin chân thành cảm ơn!

Báo cáo thực tập cuối khóa gồm những nội dung chính dưới đây:

I Giới thiệu chung.

II Thực trạng công tác tiếp công dân tại Thanh tra tỉnh Quảng Ninh III Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân tại Thanh tra tỉnh Quảng Ninh.

Trang 7

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG

I Tổng quan về tỉnh Quảng Ninh

1 Đặc điểm tự nhiên và dân số

1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng đông bắc - tây nam Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp Phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa s

Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông và từ

20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là 195 km

Bề dọc từ Bắc xuống Nam khoảng 102 km Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn

Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực nam ở đảo Hạ Mai thuộc xãNgọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương

và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trên đất liền là mũi Gót ởđông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái

Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu, Hải

Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnhQuảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giápcác tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài

250 km

1.2 Dân số.

Theo kết quả điều tra sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm

2009, dân số Quảng Ninh hiện nay có 1.144.381 người, trong đó nữ có 558.793người;

Trang 8

Kết cấu dân số ở Quảng Ninh có mấy nét đáng chú ý Trước hết là "dân sốtrẻ", tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6% Người già trên 60 tuổi (với nam) vàtrên 55 tuổi (với nữ) là 7,1% Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới tuổi lao độngcòn lên tới 45% Nét đáng chú ý thứ hai là ở Quảng Ninh, nam giới đông hơn nữgiới (nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm 49,1%) Ngược với tỷ lệ toàn quốc Ở các địaphương có ngành công nghiệp mỏ, tỷ lệ này còn cao hơn, ví dụ: Cẩm Phả, nam53,2%, nữ 46,8%.

Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188 người/km vuông (năm 1999 là

196 người/ km vuông), nhưng phân bố không đều Vùng đô thị và các huyện miềntây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 người/km2, huyện Yên Hưng 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2 Trong khi đó, huyện Ba Chẽ 30người/km2, Cô Tô 110 người/km2, Vân Ðồn 74 người/km2

2 Tình hình phát triển kinh tế và xã hội

2.1 Về kinh tế

Kinh tế Quảng Ninh duy trì mức tăng trưởng phù hợp với xu thế phát triểnchung của cả nước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực Tổng sản phẩm trong tỉnhước đạt 14.920 tỷ đồng tăng 12,1% so với cùng kỳ

Sản xuất công nghiệp duy trì nhịp độ tăng trưởng đều, giá trị sản xuất côngnghiệp cả năm ước đạt 30.087 tỷ đồng, công nghiệp trung ương ước đạt 19.511 tỷđồng (chiếm 64,8% giá trị toàn ngành), công nghiệp địa phương ước đạt 5.965 tỷđồng (chiếm 19.8% giá trị toàn ngành)

Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 4.609,9 tỷ đồng, sản xuất than tuy cónhiều khó khăn nhưng phát triển ổn định, sản lượng sản xuất năm 2011 tăng nhẹ sovới cùng kỳ, sản lượng than sạch ước đạt 44 triệu tấn, than tiêu thụ ước đạt 44,4triệu tấn

Trồng trọt: diện tích gieo trồng đạt 98.6% so với cùng kỳ

Trang 9

Chăn nuôi: hiện trên địa bàn có 155 trang trại chăn nuôi với quy mô vừa vànhỏ

Lâm nghiệp: công tác trồng mới rừng tập trung theo số liệu năm 2011 đạt11.121 ha

Thủy sản: tổng sản lượng thủy sản năm 2011 ước đạt 24,8 triệu USĐ

Các ngành dịch vụ: do chịu ảnh hưởng từ những khó khăn chung của nềnkinh tế; sản lượng của các ngành sản xuất chính sụt giảm kéo theo sự tác động ảnhhưởng có tính chất lan truyền

2.2 Về y tế

Quảng Ninh hiện có 1 bệnh viện Trung ương đóng trên địa bàn; 2 bệnh việnngành Than, 41 đơn vị y tế tuyến tỉnh và huyện trực thuộc Sở Y ế; 14 phòng y tếcác huyện trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thanh phố trong tỉnh; 186 trạm y tế

xã phường

Hiện nay, 100% xã, phường của tỉnh có bác sĩ làm việc; 100% thôn bản có y

tế thôn bản hoạt động; số bác sĩ trên 10.000 dân là 8,5; số dược sĩ trên 10.000 dân

là 1,2 Cơ sở, vật chất hạ tầng của các bệnh viện tuyến tỉnh đã và đang được đầu tưxây dựng, cải tạo, nâng cấp và mở rộng Bệnh viện tuyến huyện, các phòng khám

đa khoa khu vực đã được nâng cấp, xây dựng mới một số đơn nguyên Toàn tỉnh có60% số xã có trạm y tế được xây dựng và trang bị tương đối hoàn chỉnh; hệ thốngtrung tâm y tế tuyến tỉnh được cải tạo và nâng cấp Các trang thiết bị được đầu tưđạt tiêu chuẩn theo danh mục của Bộ y tế, nhiều trang thiết bị y tế hiện đại đượcứng dụng vào công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân trong tỉnh Cùng với đó,công tác vệ sinh ATTP, y tế dự phòng và phòng chống dịch được tỉnh quan tâm chỉđạo ngành y tế triển khai nhiều biện pháp tích cực và đạt kết quả khả quan

2.3 Về giáo dục

Trang 10

Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học.Triển khai quyết liệt và đạt hiệu quả về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

và chấn chỉnh công tác dạy thêm, học thêm theo Chỉ thị số 09-CT/TU ngày20/12/2011 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 5255/KH- UBND ngày 20/12/2011 của Ủyban nhân dân tỉnh Chất lượng giáo dục tiếp tục phản ánh sự chuyển biến tích cực

về chất lượng dạy và học Tỷ lệ học sinh có học lực khá, giỏi tăng; tỷ lệ học sinhhọc lực yếu, kém ở các cấp học giảm

2.4 An ninh quốc phòng

Để nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trên khu vựcbiên giới của tỉnh, Đảng uỷ, Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh đã và đang tiếp tục đẩy mạnhcác giải pháp quan trọng Trong đó, chủ động xây dựng kế hoạch đấu tranh phòng,chống tội phạm; kịp thời khắc phục những tư tưởng lệch lạc về đấu tranh phòngchống tội phạm của toàn lực lượng

Phong trào quần chúng tham gia tự quản đường biên, cột mốc, ngư trườngbến bãi, giữ gìn an ninh trật tự xóm, bản khu vực biên giới đã phát huy hiệu quả tốt

II Khái quát chung về Thanh tra tỉnh Quảng Ninh

1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh

Thanh tra tỉnh Quảng Ninh được thành lập năm 1957 và tái thành lập năm

1963, kể từ đó đến nay hoạt động tại cơ quan thanh tra tỉnh Quảng Ninh đã cónhững bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, biểu hiện cụ thể:

- Năm 1981 Ủy ban thanh tra của Chính phủ phong tặng là đơn vị thi đuaxuất sắc ngành thanh tra tỉnh Quảng Ninh

- Năm 1983 Ủy ban thanh tra Nhà nước trung ương tặng ủy ban thanh tra nhànước tỉnh Quảng Ninh đơn vị thi đua xuất sắc

Trang 11

- Cờ luân lưu của chính phủ tặng: đơn vị dẫn đầu thi đua ngành thanh tranăm 1994

- Cờ luân lưu của Hội đồng Bộ trưởng tặng: đơn vị dẫn đầu thi đua ngànhthanh tra của Chính phủ

- Chủ tịch nước tặng Huân chương Độc lập hạng III

- Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng I, II, III

- Thủ tướng Chính phủ tặng 2 Cờ Luân lưu

- Thủ tướng Chính phủ tặng 10 Bằng khen

- Tổng Thanh tra tặng 12 Cờ Thi đua xuất sắc

- Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ Thi đua các năm: 2001, 2002, 2009

- Được UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ tặng nhiều bằng khen

2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn.

lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trựctiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra hướng dẫn

về công tác tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

2.2 Nhiệm vụ quyền hạn

Trang 12

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật vềthanh tra,khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn

cụ thể theo quy chế làm việc của cơ quan thanh tra tỉnh

3 Tổ chức bộ máy Thanh tra tỉnh Quảng Ninh

III Khái quát về phòng tiếp dân – Thanh tra tỉnh Quảng Ninh

Chánh Thanh tra

Phó Chánh Thanh tra 1 Phó Chánh Thanh tra 2 Phó Chánh Thanh tra 3

Văn

phòng Phòng Nghiệp

vụ 1

Phòng Nghiệp

vụ 2

Phòng Nghiệp

vụ 3

Phòng Nghiệp

vụ 4

Phòng TCD & XLĐT

Trang 13

Được đầu tư xây dựng từ ngày 7/12/2008 Trụ sở tiếp dân - Thanh tra tỉnhtọa lạc tại khu 6, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, có quy

mô 4 tầng và 1 tầng trệt, tổng diện tích là 3.127m2 là nơi bố trí làm trụ sở tiếp côngdân và là nơi làm việc chung của cán bộ cơ quan Thanh tra tỉnh

Phòng tiếp công dân giúp ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo Thanh tra tỉnhquản lý nhà nước về công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo Thanh tra tỉnh tổ chức tiếp công dânthường xuyên

Thực hiện việc vào sổ xử lý đơn thư tiếp nhận được theo quy định của Luậtkhiếu nại, tố cáo;

Tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dângửi đến cơ quan Thanh tra tỉnh và được ủy ban nhân dân tỉnh giao;

Theo dõi đôn đốc các cấp, các ngành trong việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của

Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

Tổng hợp báo cáo, đánh giá, dự báo tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàntỉnh hàng tháng, quý, năm theo quy định Theo dõi, tổng hợp các đơn thư khiếu nại,

tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tỉnh;

Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra hàng năm của

cơ quan

Thực hiện các nhiệm vụ khác do chánh thanh tra tỉnh giao

CHƯƠNG 2:

Trang 14

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN TẠI THANH TRA TỈNH

QUẢNG NINH

I Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tiếp dân

1 Khái niệm công tác tiếp dân

Tiếp công dân với ý nghĩa khái quát là quá trình giao tiếp giữa cơ quan hànhchính nhà nước với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Hoạt động này có thể được hiểulà:

- Là quá trình tiếp xúc, nói chuyện của người thừa hành công vụ với các cơquan, tổ chức, cá nhân khi giải quyết công việc theo thẩm quyền và theo chức năng,nhiệm vụ;

- Là quá trình tiếp nhận thông tin phản hồi của quản lý nhà nước;

Tiếp công dân của cơ quan hành chính nhà nước diễn ra rất phổ biến và ởnhiều giai đoạn khác nhau khi giải quyết công việc của công dân

Tiếp công dân được quy định trong Luật Khiếu nại, tố cáo là việc cơ quan cóthẩm quyền giao tiếp với công dân, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại,

tố cáo và tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo của công dân

2 Mục đích và ý nghĩa của công tác tiếp dân

2.1 Mục đích

- Trực tiếp tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủtrưởng cơ quan hành chính nhà nước để xem xét, ra quyết định giải quyết khiếu nại,kết luận việc giải quyết tố cáo, quyết định xử lý tố cáo và trả lời cho công dân biếttheo đúng thời gian quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định phápluật; góp phần tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho công dân

Thực tiễn cho thấy, việc tiếp công dân không chỉ giới hạn trong phạm vi giảiquyết khiếu nại, tố cáo Do vậy mục đích tiếp công dân cũng được xác định vớinhững nội dung rộng hơn

Trang 15

2.2 Ý nghĩa

Công tác tiếp công dân có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân, nhằm củng cố và tăng cường mối quan hệ giữa nhân dân vớiĐảng và Nhà nước ngày càng vững chắc

Tiếp công dân là một trong những biểu hiện dân chủ của Nhà nước ta, Nhànước xã hội chủ nghĩa, nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đồngthời thông qua công tác tiếp dân nhằm tiếp nhận các thông tin, kiến nghị phản ánh,góp ý kiến liên quan đến chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước,công tác quản lý của các cơ quan; tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

Thật vâyj, trong quá trình hoạt động thực tiễn mối quan hệ giữa công dân với

cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; giữa công dân với công dân, khi phát hiện cóquyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọagây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhânthì công dân có quyền khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước, với người cóthẩm quyền để được xem xét giải quyết

Do vậy, làm tốt công tác tiếp dân sẽ góp phần phát huy bản chất Nhà nướccủa dân, do dân và vì dân, tạo điều kiện để nhân dân trực tiếp tham gia quản lý nhànước, quản lý xã hội, tạo điều kiện cho công dân giám sát các hoạt động của cơquan nhà nước, thúc đẩy từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước, làm tốtcông tác tiếp dân cũng có nghĩa là làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạnchế tình trạng khiếu nại, tố cáo tràn lan vượt cấp

3 Các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân

- Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005, trong đó có chương V: quy định về việc tổ

Trang 16

tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại tố cáo, kiếnnghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo;

- Nghị định 89/CP của Chính phủ, ngày 07/8/1997, ban hành kèm theo Quychế tiếp công dân

- Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo đã dành chương IV quy định vềtiếp công dân,

- Quyết định số 858/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/6/2010 phêduyệt đề án đổi mới công tác tiếp công dân,

- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủquy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, đơn kiến nghịliên quan đến khiếu nại, tố cáo

- Kế hoạch số 3892/KH-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh về triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp côngdân

II Thực trạng công tác tiếp dân tại Thanh tra tỉnh Quảng Ninh

1 Tổng quan về công tác tiếp dân tại trụ sở tiếp dân Thanh tra tỉnh QN 1.1 Quy trình tiếp công dân

Quy trình và kỹ năng tiếp công dân được diễn ra như sau:

Thứ nhất: Tiếp công dân đến khiếu nại (tiếp người khiếu nại)

- Xác định nhân thân của người khiếu nại, tính hợp pháp của người đại diệnkhiếu nại

+Xác định nhân thân người khiếu nại

+Xác định tính hợp pháp của người đại diện cơ quan

+Xác định tính hợp pháp của người đại diện, của người được ủy quyền chocông dân để khiếu nại

Trang 17

+Xác định tính hợp pháp của luật sư trong trường hợp được người khiếu nạinhờ giúp đỡ về pháp luật

+Xử lý trường hợp ủy quyền không hợp pháp, không đúng quy định

- Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại và tiếp nhận thông tin tài liệu

+Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại

+Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại

- Phân loại, xử lý nội dung khiếu nại

+Xử lý đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền

+Xử lý đối với khiếu nại không thuộc thẩm quyền

+Xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại

+Vào sổ theo dõi

Thứ hai: Tiếp công dân đến tố cáo

- Xác định nhân thân, giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo

- Nghe, ghi chép nội dung tố cáo, tiếp nhận thông tin, tài liệu

- Phân loại xử lý tố cáo, trong đó bao gồm các trình tự như sau;

+Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo

+Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền

+Xử lý tố cáo có tính chất khẩn cấp

+Xử lý tố cáo cán bộ thuộc thẩm quyền cấp ủy quản lý

- Xử lý đối với trường hợp tố cáo tiếp nhưng không có bằng chứng mới

- Vào sổ theo dõi

Thứ ba: Tiếp đại diện của người khiếu nại, tố cáo Trong đó bao gồm có:

- Tiếp đại diện của người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung

- Xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo về nhiều nội dung

- Tiếp đại diện của người khiếu nại, tố cáo trong trường hợp có nhiều người

Trang 18

Thứ tư: Tiếp nhận và xử lý phản ánh đối với kiến nghị, phản ánh liên quan

đến khiếu nại, tố cáo

Quy trình tiếp công dân cũng có thể được chia theo trình tự với 3 bước chínhnhư sau:

Bước 1: Tiếp xúc ban đầu

Khi công dân đến nơi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân phải lịch sự, nhãnhặn, khiêm tốn, đúng mực Bất kỳ tình huống nào, người tiếp công dân cũngkhông được có thái độ hách dịch, cửa quyền, thiếu văn hóa Sau khi giao tiếp banđầu, cán bộ tiếp công dân cần xác định đối tượng của mình phải tiếp là ai, đến trìnhbày nội dung gì để có cách ứng xử thích hợp

Cán bộ tiếp công dân yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủynhiệm v v

Trong mọi tình huống, người cán bộ tiếp công dân phải luôn ở thế chủ độngsáng suốt, phán đoán diễn biến sự việc, kết luận sự việc chính xác có cơ sở khoahọc

Bước 2 Quá trình làm việc

- Đối với người khiếu nại

Khiếu nại không hội đủ các điều kiện theo quy định tại điều 1, Nghị định53/2005/NĐ-CP thì người tiếp công dân giải thích cho công dân rút đơn Nếu nộidung không đúng thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan mình, người tiếpcông dân yêu cầu công dân trình bày, người tiếp công dân nghe và ghi chép đầy đủ,

tỉ mỉ lập thành biên bản các nội dung và những yêu cầu mà công dân trình bày

Nếu thủ trưởng cơ quan Nhà nước tiếp công dân, những khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của mình mà nội dung rõ ràng, cụ thể có cơ sở để giải quyếtthì phải trả lời ngay cho công dân biết Những khiếu nại có nội dung phức tạp, cần

Trang 19

nghiên cứu xem xét, thẩm tra xác minh thì phải nói rõ thời gian giải quyết, nói rõngười cần liên hệ để được giải quyết.

- Đối với tố cáo

Công dân đến tố cáo xuất phát từ nhiều mục đích, động cơ khác nhau Cónhiều người vì lương tâm và trách nhiệm với cộng đồng, có người vì động cơ xấu,lợi dụng quyền tố cáo, vu khống làm hại người khác Song trong mọi trường hợp,người tiếp công dân phải có thái độ ứng xử thích hợp và phải nghe công dân trìnhbày, ghi chép tỉ mỉ đầy đủ

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc hành vi bị tố cáo có tính chất nguy hiểm,người tiếp công dân phải báo cáo với người có thẩm quyền để có biện pháp phốihợp với cơ quan, cá nhân ngăn chặn kịp thời hậu quả xấu có thể xảy ra và có biệnpháp bảo vệ an toàn cho người tố cáo

Bước 3: Kết thúc buổi tiếp

Trước khi kết thúc buổi tiếp dân, người tiếp công dân phải đọc lại biên bản,người tiếp công dân yêu cầu công dân cung cấp đơn thư, tài liệu, chứng cứ kèmtheo để hoàn chỉnh hồ sơ Các tài liệu trên được lập thành danh mục đánh số trangyêu cầu ký vào biên bản xác nhận

Nếu nội dung đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết thì viết phiếu hẹn vàthông báo cho công dân biết cơ quan giải quyết để họ yên tâm, tuyệt đối khôngđược hứa hẹn một điều gì khi chưa có căn cứ Đơn khiếu nại sẽ không được thụ lýgiải quyết theo quy định của điều 32 luật Khiếu nại, tố cáo Nội dung đơn thưkhông đúng thẩm quyền, người tiếp công dân hướng dẫn công dân đến nơi có thẩmquyền để giải quyết

Việc tiếp công dân có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó tháo gỡ bước đầu khókhăn, vướng mắc của công dân và định hướng các bước giải quyết tiếp theo củacông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức thanh

Ngày đăng: 25/12/2015, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w