Văn bản QLNN cần được xây dựng và ban hành đảm bảo những yêu cầu về nộidung như thế nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiệncác yêu cầu đó ra sao?. VB QLN
Trang 1MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QLHCNN
Câu 3 Hãy trình bày chức năng văn hoá – xã hội của VB QLNN và cho biết tại sao cóthể khẳng định rằng : “VB là 1 trong các thước đo trình độ văn minh quản lý của mỗithời kỳ lịch sử ”?
Câu 4 Tại sao nói việc ban hành VB QLNN thuộc phạm trù các biện pháp QLNN Quacác ví dụ thực tế cụ thể, hãy làm nổi bật chức năng quản lý của VB QLNN?
Câu 5 Hãy cho biết thực tiễn xây dựng và ban hành VB hiện nay trong các CQ HCNN
đã phát huy những vai trò của VB QLHC như thế nào? Anh, chị có thể kiến nghị những
gì về vấn đề này ?
Câu 6 Hệ thống VB QLNN là gì? Hệ thống đó bao gồm những loại VB chủ yếu nào?Theo anh, chị cần làm gì để VB QLNN được XD và ban hành thành một hệ thống chặtchẽ?
Câu 7 VB QPPL khác biệt với VB cá biệt như thế nào? Đặc trưng CB để phân biệt quytắc xử sự chung với xử sự riêng là gì? Cho VD minh hoạ?
Trang 2Câu 8 VB HC thông thường là gì? Tại sao không được dùng những VB loại này thaythế cho các VB QPPL và thực tiễn ban hành VB hiện nay có đảm bảo được yêu cầu nàykhông?
Câu 9 Tại sao công văn là VB không có tên loại ? Có những loại CV nào và công dụngchính của từng loại ra sao? Những khó khăn trong việc phân biệt CV với một số loại VBQPPL hoặc hành chính thông thường khác đã dẫn đến thực tế thế nào trong công tác XD
và ban hành VB QLNN hiện nay ?
Câu 10 VB QLNN cần được XD và ban hành đảm bảo những yêu cầu chung nào và chobiết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêu cầu đó ra sao? Cóthể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Câu 11 Văn bản QLNN cần được xây dựng và ban hành đảm bảo những yêu cầu về nộidung như thế nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiệncác yêu cầu đó ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Câu 12 VB QLNN cần được XD và ban hành đảm bảo những yêu cầu về thể thức nhưthế nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêucầu đó ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Câu 13 VB QLNN cần được soạn thảo theo văn phong nào? Văn phong đó hiện nay cầnđược nghiên cứu và áp dụng ra sao nhằm đảm bảo thể hiện có hiệu quả những nội dungQLNN?
Câu 14 VB QLNN cần được XD và ban hành đảm bảo những yêu cầu về ngôn ngữ nhưthế nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêucầu đó ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Câu 15 Hãy trình bày những mục đích và nguyên tắc tiêu chuẩn hoá VB QLNN Tínhchuẩn hoá VB QLNN hiện nay của NN ta đang ở mức độ nào và nên được tiếp tục hoànthiện ra sao?
Câu 17 Tại sao nói : hoạt động XD và ban hành VB QPPL là một bộ phận của quá trìnhsáng tạo PL? Hoạt động đó cần được tiến hành đảm bảo những nguyên tắc cơ bản nào?
Trang 3Câu 18 Hoạt động lập quy cần được phân biệt với lập pháp như thế nào? Tại sao nóitrong nhiều trường hợp vẫn có sự tràn lan của lập quy sang lập pháp? Cần làm gì đểchấm dứt, tránh hoặc giảm thiểu tình trạng đó?
Câu 19 Kỹ thuật lập quy là gì? Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật lập quy hiện nay nhưthế nào? Hãy nêu những thành tựu và tồn tại cơ bản của lĩnh vực nghiên cứu đó?
Câu 20 Hãy nêu những yếu tố thể thức của VB lập quy Có thể kiến nghị những gì đểhoàn thiện những yếu tố đó?
Câu 21 QPPL là gì, có cấu trúc như thế nào? Tại sao nội dung của VB QPPL lại phải được viết bằng các QPPL?
Câu 22 Quy trình ban hành VB QPPL của CP và TT.CP có những điểm giống và khácnhau như thế nào?
Câu 23 Hãy so sánh hoạt động lấy ý kiến đóng góp tham gia XD và hoạt động thẩmđịnh VB đó trong quy trình lập quy của TW Có thể có kiến nghị gì để hoàn thiện cáchoạt động đó?
Câu 24 VB QLHCNN cần được thông qua đảm bảo những yêu cầu nào? Hãy nêu rõnhững hình thức để ký VB lập quy?
Câu 25 Quy trình XD và ban hành VB QPPL của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cần được tiến hành thế nào Có thể có kiến nghị gì để hoàn thiện quy trình đó?
Câu 27 VB QPPL cần được quy định về hiệu lực như thế nào ? Hiệu lực trở về trướccủa VB QPPL được áp dụng trong những trường hợp nào? Có thề kiến nghị gì để bảođảm hiệu lực VB QPPL được thi hành nghiêm chỉnh?
Câu 28 Hãy nêu những nguyên tắc AD VB QPPL Mối tương quan giữa tính hiệu lựccủa VB QLNN với việc AD những VB đó đựơc thể hiện như thế nào?
Câu 29 Thế nào là VB có dấu hiệu vi phạm PL? Hãy trình bày những nguyên tắc và
Trang 4Câu 30 VB QLHC NN có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động XD và hoàn thiện hệthống PL? có thể kiến nghị gì để phát huy những chức năng của chúng phục vụ cải cáchhành chính một cách hiệu quả nhất?
BÀI SOẠN
I/- PHẦN LÝ THUYẾT :
Câu 1 Hãy trình bày khái niệm về văn bản QLHCNN và mô tả những thuộc tính
cơ bản của chúng nhằm phân biệt chúng với những loại văn bản quản lý khác.
- Văn bản QLNN là những quyết định và thông tin quản lý thành văn ( được văn bản hoá) do các cơ quan QLNN ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định
và được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh cácmối quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa cơ quan NN với các tổ chức, công dân
- Văn bản QLHCNN là VB do các cơ quan HCNN, các CQ thực thi quyền hành pháp
- Là VB lập quy dưới luật
- Chủ thể chủ yếu thường xuyên là CQ HC từ TW-> ĐP : CP, Bộ, UBND các cấp
( NQ HĐND không phải VB HCNN vì HĐND là CQ quyền Lực )
- Trong cùng một cấp chính quyền VB QLHCNN luôn có hiệu lực thấp hơn so với VBquy phạm của CQ quyền lực
VD : QH -> CP->TW
HĐND -> UBND -> ĐP
Trang 5Tóm lại, VB QLHCNN là những VB của các CQNN ( chủ yếu là các CQ HCNN ) dùng
để đưa ra các QĐ và chuyển tải các thông tin quản lý trong hoạt động chấp hành và điềuhành Các VB đặc thù thuộc thẩm quyền lập pháp( ( VB luật, Vb dưới luật mang tínhchất luật ) hoặc thuộc thẩm quyền tư pháp ( cáo trạng, bản án … ) không phải là VBQLHCNN
Cu 2 Hãy phân tích và nêu rõ mối tương quan giữa các chức năng cơ bản của văn bản QLNN Tính pháp lý của văn bản QLNN được hiểu như thế nào và liên quan đến tình hiệu lực của chúng ra sao?
Khi nói đến chức năng là nói đến thuộc tính của chúng Còn vai trò là tính hữu dụng, tácdụng của chúng VB QLHCNN có rất nhiều chức năng nhưng trong phạm vi của mônnày ta tập trung những chức năng sau :
1 Chức năng thông tin :
- Đây là chức năng có ở tất cả các VB, bởi vì mọi VB sinh ra nhằm đápứng như cầu giaotiếp và trao đổi thông tin Đây là chức năng được nói đến đấu tiên và trước nhất Bởi vì,mọichức năng khác của VB đều cần sử dụng chức năng này để thực hiện
- Trong VB QLHCNN chức năng thông tin được nâng lên 1 tầm cao hơn Bởi vì, Thôngtin chứa đựng trong VB NN nói chung là thông tin chính thống,, chính xác bền vững và
độ tin cậy cao
- Giá trị của VB là giá trị của Ttin mà nó đang chuyển tải có khả năng mở đường cho
XH phát triển
- Chức năng thông tin của VB là quan trọng như thế nhưng khi nhìn nhận chức năng nàytrong thực tiễn đòi hỏi phải thật sự khoa học và thỏa mãn các yêu cầu của nó là chínhxác, đầy đủ và kịp thời
- Khi xử lý TT phải đặt TT trong 1 quá trình vận động : quá khứ, hiện tại và tương lai
KL : LĐ soạn thảo VB càng nghiêm túc trong lựa chọn và xử lý TT bao nhiêu thì giá trịcủa chức năng TT càng tăng bấy nhiêu
2 Chức năng pháp lý :
- Đây là chức năng riêng có của VB QLHCNN và chứa đựng cụ thể trong VB QPPL
Trang 6- Chức năng này thể hiện tính chất quản lý XH của NN hoặc NN quản lý XH bằng PLnhưng PL cần phải được thể hiện ( hoặc vật chất hoá ) bằng các hình thức VB nhất địnhmới trở thành 1 công cụ quản lý sắc bén.
- Chức năng pháp lý của Vb về phương diện chung nhất là sự biểu hiện về hệ quả pháp
lý : nó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt 1 quan hệ PL hiện hành hoặc nó sửa đổi, bổsung, bãi bỏ, huỷ bỏ 1 quan hệ PL VD : Trứoc đây CD có nhu cầu cấp GP lái xe -> liên
hệ CA Sau này NN ban hành VB giao cho Bộ GTVT là CQ cấp GPLX -> làm chấm dứtquan hệ PL hiện hành của CQ CA
- Về mặt chi tiết, chức năng pháp lý thể hiện dưới 2 góc độ :
+ Nó là CS pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của 1 TC và quy địnhtrình tự giải quyết công vụ cho CB CC Mặt khác nó ràng buộc trách nhiệm CQNN tronggiải quyết các vấn đề XH mà CQ ấy với tư cách là chủ thể quản lý
+ Nó quy định quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đồng thời cũng quy định thủ tục
để CD được hưởng những quyền ấy
KL : CHức năng PL là chức năng CB và chủ yếu cho hoạt động QLNN
3 Chức năng quản lý :
- Đây là chức năng có ở tất cả của chủ thể quản lý
+ Quản lý : là 1 quá trình bao gồm nhiều khây từ hoạch định đến TC BM, nhân sự, ra
QĐ -> kiểm tra, đánh giá Trong tất cả các khân nói trên đều có sự tham gia của VB Đóchính là chức năng quản lý củaVB
- Trong XH quản trị XH hiện đại ( quản trị NN tốt ) thì mọi vấn đề quan trọng đều đượcthực hiện bằng VB và công khai
- VB là 1 tấm gương để phản ánh trình độ văn minh của quản lý trong sáng tạo ra VB và
SD VB qua các thời kỳ khác nhau của 1 NN ( 1 chính thể )
Trang 7- Đến lượt mình khi sáng tạo ra VB ban đầu làm chức năng VH và thực hiện chức năng
VH, tức là nó buộc các chủ thể phải hướng về giá trị của TC, nghiêm túc trong quá trình
LĐ soạn thảo VB và nghiêm túc trong soạn thảo VB ( VD : VH trong sự thể hiện sựtrang trọng khi trình ký VB ), chính là trình độ nhận thức của con người đ/v thế giớikhách quan
5 Các chức năng khác :
- Chức năng giao tiếp :Bởi vì mọi VB sinh ra để đáp ứng nhu cầu giao tiếp Thông qua
chức năng giao tiếp với công cụ VB thì mối quan hệ giữa 1 QG với 1 QG cóthể thắt chặthoặc ngược lại ( bị phá vỡ )
- Chức năng xử liệu : VB được SD để ghi lại những sự kiện lịcvh sử của những thời đại
đã qua Khi nghiên cứu về lịch sử thông tin có giá trị nhất, độ tin cậy cao nhất là TTchứa đựng trong VB, có tiếp cận với VB mới là TT Ngoài ra, còn chức năng : thống kê
và chức năng XHH
Cu 3 Hãy trình bày chức năng văn hoá – xã hội của VB QLNN và cho biết tại sao
có thể khẳng định rằng : “VB là 1 trong các thước đo trình độ văn minh quản lý của mỗi thời kỳ lịch sử ”?
Văn hoá : Là tổng thể giá trị vật chất và tinh thần do con người lao động sáng tạo ra đểphục vụ cho con người và loài người
- VB cũng là sản phẩm của LĐ quản lý, nó được sản sinh ra để phục vụ cho đời sốngquản lý để đáp ứng nhu cầu của XH trong 1 XH văn minh có NN-> VB là sản phẩm củaXH
- VB là 1 tấm gương để phản ánh trình độ văn minh của quản lý trong sáng tạo ra VB và
SD VB qua các thời kỳ khác nhau của 1 NN ( 1 chính thể )
- Đến lượt mình khi sáng tạo ra VB ban đầu làm chức năng VH và thực hiện chức năng
VH, tức là nó buộc các chủ thể phải hướng về giá trị của TC, nghiêm túc trong quá trình
LĐ soạn thảo VB và nghiêm túc trong soạn thảo VB ( VD : VH trong sự thể hiện sựtrang trọng khi trình ký VB ), chính là trình độ nhận thức của con người đ/v thế giớikhách quan
VB là 1 trong các thước đo trình độ văn minh quản lý của mỗi thời kỳ lịch sử vì :
VB là một trong những phương tiện cơ bản của hoạt động quản lý, VB QLNN góp phần
Trang 8thống VH quý báu của dân tộc được tích luỹ từ cuộc sống của nhiều thế hệ Như vậy,
VB là nguồn tư liệu quý giá giúp cho chúng ta hình dung được toàn cảnh bức tranh vàtrình độ văn minh QLNN của mỗi thời kỳ lịch sử cụ thể ở mỗi QG Có thể tìm thấy trongcác VB đó những chế định cơ bản của nếp sống, của VH trongt ừng thời kỳ lịch sử khácnhau của sự phát triển XH, phát triển đất nước
Những VB được soạn thảo đúng yêu cầu về nội dung và thể thức có thể được xem như làmột biểu mẫu VH không chỉ có ý nghĩa đ/v cuộc sống hiện nay mà còn cho tưong lai Cóthể học tập được rất nhiều qua các VB như thế để nâng cao trình độ VH của mình Nhiều
mô thức VH truyền thống có giá trị đã được XD chính trên cơ sở nghiên cứu các tàiliệu, văn bản hình thành trong hoạt động của các CQ quản lý hiễn còn lưu giữ tại cáckho lưu trữ NN
Cu 4 Tại sao nói việc ban hành VB QLNN thuộc phạm trù các biện pháp QLNN Qua các ví dụ thực tế cụ thể, hãy làm nổi bật chức năng quản lý của VB QLNN?
- Văn bản QLNN là những quyết định và thông tin quản lý thành văn ( được văn bản hoá) do các cơ quan QLNN ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định
và được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh cácmối quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa cơ quan NN với các tổ chức, công dân
Ngoài vai trò của VB QLNN là bảo đảm thông tin cho hoạt động QLNN, là phương tiệntruyền đạt các quyết định quản lý …VB QLNN với các thuộc tính và chức năng cơ bản
của nó, trong đó có chức năng : Chức năng pháp lý và Chức năng quản lý như sau:
1 Chức năng pháp lý :
- Đây là chức năng riêng có của VB QLHCNN và chứa đựng cụ thể trong VB QPPL
- Chức năng này thể hiện tính chất quản lý XH của NN hoặc NN quản lý XH bằng PLnhưng PL cần phải được thể hiện ( hoặc vật chất hoá ) bằng các hình thức VB nhất địnhmới trở thành 1 công cụ quản lý sắc bén
- Chức năng pháp lý của VB về phương diện chung nhất là sự biểu hiện về hệ quả pháp
lý : nó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt 1 quan hệ PL hiện hành hoặc nó sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ, huỷ bỏ 1 quan hệ PL VD : Trước đây CD có nhu cầu cấp GP lái xe -> liên
hệ CA Sau này NN ban hành VB giao cho Bộ GTVT là CQ cấp GPLX -> làm chấm dứtquan hệ PL hiện hành của CQ CA
- Về mặt chi tiết, chức năng pháp lý thể hiện dưới 2 góc độ :
Trang 9+ Nó là CS pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của 1 TC và quy địnhtrình tự giải quyết công vụ cho CB CC ( Pháp lệnh CC ) Mặt khác nó ràng buộc tráchnhiệm CQNN trong giải quyết các vấn đề XH mà CQ ấy với tư cách là chủ thể quản lý + Nó quy định quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đồng thời cũng quy định thủ tục
để CD được hưởng những quyền ấy VD : 1- Quyền nhân thân, quyền sở hữu, quyềnthừa kế …
KL : Chức năng PL là chức năng CB và chủ yếu cho hoạt động QLNN
2 Chức năng quản lý :
- Đây là chức năng có ở tất cả của chủ thể quản lý
+ Quản lý : là 1 quá trình bao gồm nhiều khâu từ hoạch định đến TC BM, nhân sự, ra
QĐ -> kiểm tra, đánh giá Trong tất cả các khâu nói trên đều có sự tham gia của VB Đóchính là chức năng quản lý củaVB
Qua 2 chức năng trên cho thấy VB QLNN thuộc phạm trù các biện pháp QLNN Trong
XH quản trị XH hiện đại ( quản trị NN tốt ) thì mọi vấn đề quan trọng đều được thựchiện bằng VB và công khai
Cu 5 Hãy cho biết thực tiễn xây dựng và ban hành VB hiện nay trong các CQ HCNN đã phát huy những vai trò của VB QLHC như thế nào? Anh, chị có thể kiến nghị những gì về vấn đề này ?
Trên thực tiễn XD và ban hành VB hiện nay trong các CQHCNN đã phát huy các vai tròcủa VB HC như sau :
+ Vai trò bảo đảm thông tin cho hoạt động quản lý :
- Lao động quản lý là lao động với thông tin, nếu không có TT thì các chủ thể quản lýkhông thể nắm bắt được tình hình các đối tượng quản lý Như vậy TT rất cần cho môitrường quản lý Bởi vì, để ra một QĐ , để ra 1 chính sách, để ra 1 quy phạm … thì cầnphải có thông tin
- Xét về mặt bản chất, TT vừa đối tượng của lao động Vừa là sản phẩm của lao độngquản lý VD : CP cần ra 1 NĐ thì những TT, những sự kiện mà CP hướng đến để lựachọn, xử lý , đó là đối tượng lao động, các căn cứ trong NĐ là đối tượng LĐ
- Để quản lý, các nhà quản lý, CQ QL rất cần TT và họ cũng có rất nhiều TT thu đựoc
Trang 10internet … Trong tất cả các kênh ấy , TT chứa đựng trong VB là TT có độ chính xácnhất, tin cậy nhất, kinh tế nhất, dễ sử dụng nhất Như vậy, VB trên thực tế nó là 1 công
cụ QL nhưng đồng thời lại là phương tiện để bảo đảm TT cho hoạt động QL Nếu :
- Cần những TT về chủ trương, chính sách của Đảng - > ta tìm được nó trong các vănkiện
- Cần TT về pháp lý -> trong hệ thống VB QPPL do CQ NN có thẩm quyền ban hành
- Cần TT về thực tiễn -> thông qua VB BC của các cơ quan chuyên môn
KL : Để VB đảm đương được vai trò này thì TT cung cấp cho VB phải đầy đủ, chínhxác, kịp thời
+ VB hoá các QĐ quản lý :
- CP thể hiện ý chí của NN bằng QĐ, CT … Các QĐ, CT đó là hình thức thể hiện ý chícủa NN
- Điều khác biệt căn bản giữa chủ thể QL và khách thể bị quản lý là trong quá trình quản
lý, chủ thể phải luôn luôn ban hành ra QĐ từ mệnh đề này để khẳng định ở đâu có quản
lý thì ở đó phải có QĐ và ngược lại, ở đâu có QĐ thể hiện, ở đó có quản lý Như vậy,
QĐ là ý chí của chủ thể.Ý chí này cần được VB hoá
- Như vậy, các hình thức VB ( tên ) là hình thức biểu thị của QĐ QL Điều cần chú ýtrong hoạt động QL khi VB hoá các QĐ QL, đó là phải phù hợp giữa nội dung của ý chí
và hình thức VB đúng thẩm quyền
VD : UBND là CQ HCNN ở địa phương QĐ những vấn đề liên quan đến yêu cầu quản
lý của địa phương bằng các QĐ, CT nhưng lại ban hành bằng CV -> sai Vì CV khôngmang tính bắt buộc, không mang tín cưỡng chế mà chỉ mang tính trao đổicông tác, chothấy sử dụng hình thức sai se không mang lại hiệu quả trong quản lý
+ VB là phương tiện để kiểm tra và theo dõi hoạt động của các đối tượng bị quản lý :
Kiểm tra : là một hoạt động bình thường và thường xuyên của bất cứ ai với tư cách làchủ thể Ở đâu có kiểm tra, ở đó có quản lý và ngược lại
- Nhưng khi thực hiện kiểm tra thì phải có tiêu chuẩn Tiêu chuẩn để thực hiện kiểm traphải cụ thễ và tiêu chuẩn phải được ghi trong VB Như vậy, khi kiểm tra phải dựa vàoVB
Trang 11KL : Để làm tốt chức năng và vai trò kiểm tra của VB, hoạt động kiểm tra phải được tiếnhành thường xuyên và vận động trong 1 quá trình : tiền kiểm, trong quá trình thực hiện
VB QLNN: là một hệ thống những VB được hình thành trong hoạt động quản lý XH
của NN và sự tham gia vàohoạt động QLNN của các tổ chức CT-XH mà bản chất của nó
là chứa đựng ý chí chung hoặc những thông tin mang tính NN được ban hành trong thựchiện thẩm quyền của từng cơ quan trong bộ máy
Hệ thống ấy bao gồm : VB QPPL, VB HC, VB chuyên môn và kỷ thuật
Trang 12VB QLNN là hệ thống :
- Là tập hợp các VB do cơ quan trong bộ máy NN ban hành để quản lý XH
- Các VB dù nằm trong trật tự nào ( quy phạm/ HC/ chuyên ngành ) đều có mối quan hệ
và chi phối lẫn nhau Trong đó VB luật chi phối toàn bộ hệ thống Ngược lại các VBkhác không được trái với luật
KL : Vậy VB QLNN là một hệ thống
Ý nghĩa của việc phân loại :
Đ/v cơ quan và người nghiên cứu VB : Giúp cho họ có một cách nhìn tổng quát về hệthống VB QLNN hiện hành, đồng thời biết nhìn nhận giá trị chi phối của từng loại trong
hệ thống
Đ/v cơ quan và người có nhiệm vụ soạn thảo VB : Qua phân loại giúp cho việc lựa chọncác quy tắc pháp lý và kỷ thuật soạn thảo cho từng loại hệ thống
Đ/v cơ quan và người tổ chức, hướng dẫn, thực thi VB :
+ Không nhầm lẫn giữa các loại hình VB VD : Không nhầm lẫn giữa VB QPPL với CV
HC ( QPPL : mang tính bắt buộc chung và mang tính cưỡng chế , còn CV HC chỉ mangtính trao đổi CV )
+ Không nhầm lẫn giữa VB QPPL – HC CB vì : QPPL mang quy tắc xử sự chung HC :riêng
+ Không nhầm lẫn giữa VB TTư và CT vì: chúng khác nhau về mục đích soan thảo TT :
Phân loại hệ thống VB QPPL : Được phân loại theo 3 cấp pháp lý gồm :
- VB luật : HP, các đạo luật
- VB dưới luật mang tính luật : PL, Lệnh và QĐ của TC nước, NQ của QH và UB.TVQH
- VB dưới luật : NQ,NĐ, QĐ, CT,TT …
Tiêu chí phân loại hệ thống VB QLNN :
Chúng ta có thể sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hệ thống VB QLNN như : theo tác giả, theo tên gọi, theo tính chất pháp lý, theo kỷ thuật chế tác.
Trang 13KL : Mỗi một tiêu chí khi lựa chọn và được thực hiện sẽ cho ra một hệ thống VB QLNN VD :
- Trúc giản văn; - Thạch cổ văn; - Chung điển văn và Giáp cốt văn.
KL : Mỗi một tiêu chí khi lựa chọn sẽ cho ra 1 hệ thống VB.
Đương nhiên trong XD, ban hành và quản lý VB ít khi AD thuần chất một cách phân loại nào đó, mà thông thường tuỳ theo mục đích và nội dung công việc mà AD kết hợp , xen kẽ các cách phân loại với một cách được coi là cách chính Trong quá trình hoạt động QLNN cách phân loại theo hiệu lực pháp
lý kết hợp với tên loại VB hoặc loại hình quản lý chuyên môn được AD thường xuyên và hữu hiệu hơn cả.
HỆ THỐNG VĂN BẢN QLNN
VĂN BẢN QLNN
LuậtDưới Luật
VB HC CB VB HC TT
tên loại
TB BC
BB TT
Trang 14Cu 7 VB QPPL khỏc biệt với VB cỏ biệt như thế nào? Đặc trưng CB để phõn biệt quy tắc xử sự chung với xử sự riờng là gỡ? Cho VD minh hoạ?
a Văn bản quy phạm pháp lut : là văn bản do cơ quan nhà nớc c thm quyỊn ban hành theo thđ tơc, trình t lut định, trong đ c các quy tắc xư s chung, đỵc Nhà nớc bảo đảm thc hiƯn nhằm
điỊu chnh các quan hƯ xã hi theo định hớng xã hi chđ ngha.
VB QPPL khi cú dấu hiệu sau :
Đặc điểm 2 : Nội dung : Phải chứa đựng quy tắc xử sự chung ( hoặc chứa đựng QPPL)
QPPL cú 3 phần :
- Giả định : mụi trường, hoàn cảnh, tổ chức nào
- Quy định : cụng thức hoỏ hànhvi do CQNN quy định ( tương ứng với giả định được làm gỡ, khụng được làm gỡ )
- Chế tài : Núi lờn hậu quả bất lợi khi khụng tuõn thủ phần quy định
+ Khụng chỉ đớch danh đối tượng thi hành
+ Khụng mang tớnh bắt buộc thực hiện bằng phương phỏp NN ( tớnh cưỡng chế )
Đặc điểm 3 : Quy trỡnh ban hành và tờn loại VB do luật định, gồm 9 loại : HP, L,PL,L,
NQ,NĐ, CT, TT
1- Văn bản do Quc hi ban hành: Hin pháp, lut, nghị quyt ;
Trang 15Văn bản do U ban thng vơ Quc hi ban hành: pháp lƯnh, nghị quyt;
2- Văn bản do các cơ quan nhà nớc c thm quyỊn khác trung ơng ban hành đĨ thi hành văn bản quy phạm pháp lut cđa Quc hi, U ban thng vơ Quc hi:
a) LƯnh, quyt định cđa Chđ tịch nớc;
b) Nghị quyt, nghị định cđa Chính phđ; quyt định, ch thị cđa Thđ tớng Chính phđ;
c) Quyt định, ch thị, thông t cđa B trng, Thđ trng cơ quan ngang B, Thđ trng cơ quan thuc Chính phđ;
d) Nghị quyt cđa Hi đng Thm phán Toà án nhân dân ti cao; quyt định, ch thị, thông t cđa ViƯn trng ViƯn kiĨm sát nhân dân ti cao;
đ) Nghị quyt, thông t liên tịch giữa các cơ quan nhà nớc c thm quyỊn, giữa cơ quan nhà nớc c thm quyỊn với tỉ chc chính trị - xã hi;
3- Văn bản do Hi đng nhân dân, U ban nhân dân ban hành đĨ thi hành văn bản quy phạm pháp lut cđa Quc hi, U ban thng vơ Quc hi và văn bản cđa cơ quan nhà nớc cp trên; văn bản do
U ban nhân dân ban hành còn đĨ thi hành nghị quyt cđa Hi đng nhân dân cng cp:
a) Nghị quyt cđa Hi đng nhân dân;
b) Quyt định, ch thị cđa U ban nhân dân.
VD : QĐ số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của TTg CP Quyết định ban hành Quyđịnh chế độ họp trong hoạt động của cỏc cơ quan HCNN
b Văn bản hành chớnh cỏ biệt :Cũn gọi là VB cỏ biệt/ VB AD VB QPPL.
Là VB của CQ NN và cỏ nhõn co 1thẩm quyền được ban hành trong quỏ trỡnh cỏ biệthoỏ cỏc QPPL để giải quyết cỏc v/đ cụ thể ( Bản chất của VB NN là chứa đựng ý chớchung , nếu ý chớ chung chứa đựng trong QPPL khi hỡnh thành ra VB -> Gọi là VBQPPL, nhưng nếu ý chớ chung này chứa đựng hành chớnh ( mệnh lệnh g/q v/đ cụ thể, cúhiệu lực 1 lần tương ứng với 1 hành vi, tỡnh huống xảy ra )
Đặc điểm nhận dạng : ( Phõn biệt với VB QPPL )
- Khụng chứa đựng QPPL.
- Chỉ đớch danh đối tượng thi hành
- Chỉ sử dụng 1 lần cho 1 đối tượng
VD : Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND Quận 5 quyết định vềviệc chấp thuận cho bà Thỏi T H.N thuờ căn nhà số …
Trang 16Cu 8 VB HC thông thường là gì? Tại sao không được dùng những VB loại này thay thế cho các VB QPPL và thực tiễn ban hành VB hiện nay có đảm bảo được yêu cầu này không?
- Bên cạnh VB QPPL, VB HC CB, các CQ NN còn sử dụng những hình thức VB khác
để thực hiện chức năng quản lý của mình
- Trong thực tế vận động VB HC thông thường chia là 2 nhánh : CV HC và VB có tênloại Đặc điểm của loại hìnhVB này là nó không chứa đựng các quy phạm Tuy nhiênchúng có vai trò rất lớn trong hoạt động quản lý, điều hành Chính đặc điểm là khôngchứa đựng các quy phạm, tức không đưa ra các quyết định quản lý nên không thể dùng
nó thay thế cho các VBQPPL được
a Công văn : Là hình thức thư công được sử dụng để trao đổi và giao dịch công tác
giữa các CQ NN với nhau, giữa CQ NN với các TC CT-XH, giữa CQ NN với CD
Hình thức thể hiện <=> tên gọi :
Khi tham gia giải quyết CV nào trong lĩnh vực ấy thì tên gọi ấy:
1 Nếu CV dùng để mời họp -> gọi CV mời họp ( khác thư mời )
2 Nếu CV yêu cầu, kiến nghị -> gọi CV yêu cầu, đề nghị
3 Nếu CV đôn đốc, nhắc nhỡ -> CV đôn đốc, nhắc nhỡ
Lưu ý :
-TM : loại nào mời cũng được nhưng CV thư mời : cấp trên -> cấp dưới
- CV yêu cầu : trên -> dưới
- CV đề nghị : dưới -> trên
- CV trả lời giải thích : Không xác định Cấp nào được hỏi -> phải trả lời, giải thích
b Văn bản có tên loại : TB, BC, BB, TT
Chú ý : không nhầm VB HC với VB QPPL.
Phân biệt : QPPL = mang tính cưỡng cưỡng chế, còn VBHC = mang tính thông tin
- Không SD VB HC thông thường để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, huỷ bỏ một VB QPPL(mà
chỉ được bãi bỏ bởi 1VB QPPL khác ) / ban hành ra quy phạm
Cu 9 Tại sao công văn là VB không có tên loại ? Có những loại CV nào và công dụng chính của từng loại ra sao? Những khó khăn trong việc phân biệt CV với một
Trang 17số loại VB QPPL hoặc hành chính thông thường khác đã dẫn đến thực tế thế nào trong công tác XD và ban hành VB QLNN hiện nay ?
Công văn là VB không có tên loại vì : công văn chỉ là hình thức thư công được sử dụng
để trao đổi và giao dịch công tác giữa các CQ NN với nhau, giữa CQ NN với các TCCT-XH, giữa CQ NN với CD
Các loại công văn :
1 Công văn mời họp : là VB để các CQ NN triệu tập chính thức các CQ, TC, các cánhân đến dự họp, hội nghị, thảo luận … về các vấn đề có liên quan, dùng cho Hội nghịquan trọng
2 Công văn yêu cầu, đề nghị : Là VB của CQ cấp dưới gửi cho các CQ cấptrên/ các CQngang cấp, ngang quyền với nhau để đề nghị, yêu cầu giải quyết những CV nào đó cóliên quan đến chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chức năng đó
3 Công văn trả lời, giải thích : Dùng để cụ thể hoá, chi tiết hoá nội dung của các VBnhư : NQ, CT … v/v thực hiện CV nào đó mà CQ/ cá nhân nhận được chưa rõ, có thểhiểu sai, thực hiện không đúng hoặc không thống nhất CV loại này luôn được viết theoyêu cầu của các nơi nhận CV
4 CV đôn đốc, nhắc nhỡ : Là VB của CQ cấp trên gửi cho các CQ cấp dưới nhằm nhắcnhỡ, chấn chỉnh hoạt động hoặc thi hành các chủ trương, biện pháp hay QĐ nào đó
5 CV hướng dẫn : Dùng để giải thích , HD thực hiện chủ trương , chính sách, QĐ CVnày được viết theo ý chí chủ quan của CQ ban hành
6 CV phúc đáp : Là VB dùng để trả lời những v/đ mà các CQ, TC, cá nhân có yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của CQ ban hành VB này
7 CV hỏi ý kiến : Thường dùng của CQ cấp trên cần có ý kiến đóng góp của CQ cấp dưới/TC /cá nhân hữu quan về 1 v/đ quan trọng; hoặc để CQ cấp dưới trong quá trình thực hiện các chủ trương , chính sách của CQ cấp trên, nếu phát hiện những khó khăn, vướng mắc, những điểm chưa rõ thì cần có Cv xin ý kiến chỉ đạo của CQ cấp trên
8 CV giao dịch : Là Vb của CQ/TC dùng để thông tin, TB cho nhau biết về các v/đ có liên quan đến yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình
Những khó khăn gặp phải trong việc phân biệt CV với một số VB QPPL hoặc hành chính thông thường khác :
Trang 18Trong thực tế khi ban hành VB người ta thường có sự nhầm lẫn giữa : CV đề nghị, yêucầu với tờ trình; CV đôn đốc, nhắc nhỡ với chỉ thị; CV mang tính chất TB với TB; CVhướng dẫn với thông tư … co 1nhiều VB khác thiếu sự phù hợp giữa tên gọi và yêu cầu
sử dụng chung Để tránh sự nhầm lẫn nói trên, mỗi CQ, đơn vị, cá nhân khi ban hành
VB phải nắm vững công dụng, cách thức,thể thức soạn thảo VB của từng loại VB; tíchcực học hỏi, tiếp thu kiến thức về soạn thảo VB, thường xuyên hệ thống hoá, rà soát tìmcác VB ban hành chưa hợp lý, chồng chéo, không đúng thẩm quyền, sai thể thức, chưathực sự phù hợp với tên gọi; loại bỏ những công văn giấy tờ đã hết hiệu lực
Cu 10 VB QLNN cần được XD và ban hành đảm bảo những yêu cầu chung nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêu cầu đó
ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Yêu cầu chung của việc soạn thảo VB :
Để cĩ được một văn bản quản lý nh nước ( QLNN ) chuẩn, người soạn thảo văn bản phảiđáp ứng được cc yu cầu cơ bản sau :
Một văn bản khi ban hành trước hết cần chú ý đến tính hợp pháp của văn bản Văn
bản hợp php l văn bản bảo đảm đủ cc điều kiện sau :
- Ban hnh đúng căn cứ php lý : cĩ nghĩa l căn cứ php lý cho việc ban hnh, đang cĩ hiệulực php luật vo thời điểm ban hnh, cơ quan, thủ trưởng đơn vị trình dự thảo văn bản cĩthẩm quyền trình theo quy định php luật v những đề nghị để ban hnh văn bản l hợp php
- Được ban hnh đng thẩm quyền : bao gồm thẩm quyền về hình thức v thẩm quyền vềnội dung
- Nội dung của văn bản ph hợp với quy định php luật : Trước hết phải ph hợp với nộidung, mục đích của PL, thứ hai ph với những nguyn tắc cơ bản về tổ chức v hoạt độngcủa Nh nước CHXHCNVN v những nguyn t8c cơ bản của php luật VN v ph hợp với ccđiều ước quốc tế m CHXHCNVN ký kết hoặc gia nhập
Trong qu trình soạn thảo nội dung của văn bản cần đảm bảo thực hiện cc yu cầu sau :
1 Yu cầu về nội dung
Tính mục đích : của cc cơ quan QLNN khi ban hnh văn bản để quản lý đều cĩ 1 mong
muốn l chuyển ý chí của mình đến với x hội
V mục đích cơ bản nhất của việc ban hnh văn bản QLNN l :
+ thể chế hố đường lối, chủ trương, chính sch của Đảng thnh mệnh lệnh php luật
Trang 19+ Để đặt ra cc quy phạm, những quy định, hồn thnh ra những thơng tin định hướng chohnh động của tồn dn.
- Mục đích cĩ thể l cao cả nhưng khả năng để cho nĩ đúng, điều ấy lệ thuộc vo rất nhiềuyếu tố như : ý thức chấp hnh PL của x hội, khả năng diễn đạt QPPL của cơ quan nh nước
v trình độ tổ chức thực hiện
Tính khoa học : Văn bản khi ban hnh phải cĩ đầy đủ thơng tin cần thiết cho qu trình ban
hnh Khi đ được ban hnh thì thơng tin trong văn bản ấy phải cĩ khả năng mở đường chosản xuất, đời sống pht triển
- Cc biện php cụ thể do cc cơ quan trong hệ thống đưa ra để thực hiện văn bản phảithống nhất v hợp lý
Về mặt nội dung được thể hiện ở cc quy tắc điều chỉnh thì cc quy tắc ny phải hồn thnhđược nhiệm vụ hiện tại v cĩ khả năng dự bo cho tương lai
Tính dn chủ : Văn bản QLNN luơn luơn l cơng cụ mang ý chí của nh nước nhưng ý chí
ny l ý chí phục vụ nhn dn , ý chí ny phải cĩ sự thuận tiện v lợi ích cho nhn dn Khi banhnh ra phải biết nhìn nhận v đáp ứng được nhu cầu của đối tượng sử dụng
Tính dn chủ của văn bản cịn l 1 tiu chuẩn để địi hỏi cc cơ quan ban hnh văn bản phảibiết lực chọn cc biện php, cc quy phạm, kỷ thuật thể hiện ph hợp vớicc đối tượng chungcủa XH
Tính cơng quyền : NN l 1 tổ chức quyền lực cơng khai, cho nn cơng cụ QLNN cũng
phải cơng khai Tính cơng khai của Văn bản QLNN khơng chỉ dừng ở lại ở việc cơng bố
v cơng khai trn cc phương tiện thơng tin đại chng v nội dung của nĩ địi hỏi tính minhbạch của cc quy định, cc chế độ, ccc chính sch m NN ban hnh ra để quản lý XH
L VB QLNN thì tính cơng quyền của nĩ phải chứa đựng v thẻy hiện trong cc QPPL mQPPL l ý chí của nhn dn đề ln thnh luật
Tính khả thi : Tức cc yu cầu, cc điều kiện đưa ra phải cĩ điều kiện thực hiện.
Ý chí quản lý phải ph hợp với quy luật khơng đựoc cao hơn điều kiện KT- XH
2 Yu cầu về thống nhất thể thức :
Văn bản QLHCNN phải được xy dựng v ban hnh bảo đảm những yu cầu về thể thức Ththức của văn bản l những yếu tố hình thức cơ cấu nội dung đ được thể chế hố Cc yếu tốthể thức, tuỳ theo tính chất của mỗi loại văn bản m cĩ thể được bố trí theo những mơ
Trang 20tiu đề, tn cơ quan, số- kí hiệu văn bản, địa danh, tn loại – trích yếu, nội dung văn bản,chữ ký – đóng dấu, nơi nhận Tất cả cc yếu tố trn được p dụng một cch triệt để theo tinhthần của Thơng tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngy 06/5/2005.
3 Yêu cầu về xây dựng, bố cục văn bản
Xy dựng bố cục văn bản theo cấu trc 3 phần : mở đầu, nội dung v kết thc
- Một văn bản thơng thường được mở đầu cĩ 2 cch : nu cơ sở php lý v nu mục đích kýdo
- Nội dung văn bản được thể hiện dưới hai dạng văn : văn điều khiển v văn xuơi phpluật
- Phần kết thc : Khơng cĩ cch kết thc chung cho cc loại văn bản m tuỳ thuộc từng loạivăn bản m sử dụng cch kết thc cho ph hợp
4 Nguyn tắc sử dụng ngơn ngữ
Phong cch ngơng ngữ được sử dụng để viết văn bản QLNN l phong cch ngơn ngữ hnhchính cơng vụ ( hnh chính phplý ) Với những đặc điểm :
- Đơn nghĩa
- Tính thống nhất v nghim tc trong sử dụng từ v pht triển nghĩa của từ
- Mang tính khch quan, vơ tư v tính lịch sự & văn hố
Do vậy, để cĩ được văn bản QLNN chuẩn, thì người soạn thảo văn bản cần nắm vững :
- Cĩ trình độ chuyn mơn v kỹ năng soạn thảo văn bản
- Nắm vững quy trình soạn thảo
- Hiểu r cc vấn đề sẽ được nu ra trong văn bản v dự đốn được tầm ảnh hưởng củanĩ
Cu 11 Văn bản QLNN cần được xây dựng và ban hành đảm bảo những yêu cầu về nội dung như thế nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêu cầu đó ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Trong qu trình soạn thảo nội dung của văn bản cần đảm bảo thực hiện cc yu cầu sau :
Yu cầu về nội dung
Tính mục đích : của cc cơ quan QLNN khi ban hnh văn bản để quản lý đều cĩ 1 mong
muốn l chuyển ý chí của mình đến với x hội
Trang 21V mục đích cơ bản nhất của việc ban hnh văn bản QLNN l :
+ thể chế hố đường lối, chủ trương, chính sch của Đảng thnh mệnh lệnh php luật
+ Để đặt ra cc quy phạm, những quy định, hồn thnh ra những thơng tin định hướng chohnh động của tồn dn
- Mục đích cĩ thể l cao cả nhưng khả năng để cho nĩ đúng, điều ấy lệ thuộc vo rất nhiềuyếu tố như : ý thức chấp hnh PL của x hội, khả năng diễn đạt QPPL của cơ quan nh nước
v trình độ tổ chức thực hiện
Tính khoa học : Văn bản khi ban hnh phải cĩ đầy đủ thơng tin cần thiết cho qu trình ban
hnh Khi đ được ban hnh thì thơng tin trong văn bản ấy phải cĩ khả năng mở đường chosản xuất, đời sống pht triển
- Cc biện php cụ thể do cc cơ quan trong hệ thống đưa ra để thực hiện văn bản phảithống nhất v hợp lý
Về mặt nội dung được thể hiện ở cc quy tắc điều chỉnh thì cc quy tắc ny phải hồn thnhđược nhiệm vụ hiện tại v cĩ khả năng dự bo cho tương lai
Tính dn chủ : Văn bản QLNN luơn luơn l cơng cụ mang ý chí của nh nước nhưng ý chí
ny l ý chí phục vụ nhn dn , ý chí ny phải cĩ sự thuận tiện v lợi ích cho nhn dn Khi banhnh ra phải biết nhìn nhận v đáp ứng được nhu cầu của đối tượng sử dụng
Tính dn chủ của văn bản cịn l 1 tiu chuẩn để địi hỏi cc cơ quan ban hnh văn bản phảibiết lực chọn cc biện php, cc quy phạm, kỷ thuật thể hiện ph hợp vớicc đối tượng chungcủa XH
Tính cơng quyền : NN l 1 tổ chức quyền lực cơng khai, cho nn cơng cụ QLNN cũng
phải cơng khai Tính cơng khai của Văn bản QLNN khơng chỉ dừng ở lại ở việc cơng bố
v cơng khai trn cc phương tiện thơng tin đại chng v nội dung của nĩ địi hỏi tính minhbạch của cc quy định, cc chế độ, ccc chính sch m NN ban hnh ra để quản lý XH
L VB QLNN thì tính cơng quyền của nĩ phải chứa đựng v thể hiện trong cc QPPL mQPPL l ý chí của nhn dn đề ln thnh luật
Tính khả thi : Tức cc yu cầu, cc điều kiện đưa ra phải cĩ điều kiện thực hiện.
Ý chí quản lý phải ph hợp với quy luật khơng đựoc cao hơn điều kiện KT- XH
Do vậy, để cĩ được văn bản QLNN chuẩn, thì người soạn thảo văn bản cần nắm vững :
- Cĩ trình độ chuyn mơn v kỹ năng soạn thảo văn bản
Trang 22- Hiểu r cc vấn đề sẽ được nu ra trong văn bản v dự đốn được tầm ảnh hưởng củanĩ.
Cu 12 VB QLNN cần được XD và ban hành đảm bảo những yêu cầu về thể thức như thế nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêu cầu đó ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó?
Yu cầu về thống nhất thể thức :
Văn bản QLHCNN phải được xy dựng v ban hnh bảo đảm những yu cầu về thể thức Ththức của văn bản l những yếu tố hình thức cơ cấu nội dung đ được thể chế hố Cc yếu tốthể thức, tuỳ theo tính chất của mỗi loại văn bản m cĩ thể được bố trí theo những mơhình kết cấu khc nhau tạo thnh cơ cấu văn bản Thể thức văn bản gồm cc yếu tố gồm :tiu đề, tn cơ quan, số- kí hiệu văn bản, địa danh, tn loại – trích yếu, nội dung văn bản,chữ ký – đóng dấu, nơi nhận Tất cả cc yếu tố trn được p dụng một cch triệt để theo tinhthần của Thơng tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngy 06/5/2005
1.Tiêu đề văn bản :
- Quốc hiệu: l tn nước : In hoa - đứng đậm – 13
- Tiu ngữ : l mục đích đấu tranh của NN : thường - đứng đậm – 13
- Cĩ 1 đường kẻ bn dưới
2 Tên cơ quan : ( tác giả ban hành VB )
- Ghi tn CQ ban hnh : In hoa - đứng đậm – 13
- Nếu CQ trực thuộc 1 cấp trn trực tiếp thì ghi tn CQ trực thuộc ln trn : in hoa – khơngđậm
- Với VB QPPL sẽ hiện năm ban hnh ( mới )
VD : Số : _/ 2006/QĐ-UBND (Đ/v VB của CT.UBND thì vẫn dng UBND ,do khơng
cĩ dấu ring m dng chung cho UB )
Trang 23- Với VB HC CB : -> Số : _/QĐ- UBND -> khơng cĩ năm
- Với VB HC thơng thường : -> Số : / UBND –VP -> khơng cĩ CV
- Với VB cĩ tn loại -> Số KH được đặt dưới tn tc giả ( khơng cĩ đường kẻ )
4 Địa danh :
- In thường – nghing – 13 ( sau địa danh luơn cĩ dấu phẩy )
a Đ/v cấp Thnh phố : ghi theo cấp HC VD : TP.HCM
- Cc sở ngnh thuộc UB : cũng ghi TP.HCM ( bất kể S,N nằm ở đâu )
- CQ TW đóng trn địa bn TP HCM v cc đơn vị kinh tế VD : HV.HCQG đóng ở Q10-> vẫn ghi TP.HCM
b Đ/v cấp huyện : cũng ghi cấp của mình
VD : cc phịng ban chức năng tại H.BC -> H.BC
c Đ/v cc ban của x -> Phường, X
d Những địa danh no được thiết lập bằng tn người / số/ địa danh đặc biệt -> thì đằngtrước dứt khốt phải cĩ cấp hnh chính
VD : TP HCM - Quận số 1,2,3,4,5 … - Phường 1,2,3 …
( Cấp HC ) ( cấp HC ) ( cấp HC )
- Ngy thng năm : l thời gian VB được ban hnh
Lưu ý : - Từ 1-> 10 : trước thm số 0 (ngy ).
- Từ 3 trở đi : thm số 0 ( thng )
- Được tính cho những ngy cĩ lao động.
- Được đặt dưới tiêu đề của VB
- Trích yếu : l cu ghi tĩm tắt nội dung chính của VB Với :
+ VB cĩ tn : trích yếu nằm dưới tn gọi VB ấy ( mới )
VD : V/v bổ nhiệm … -> thường, đứng đậm – 14
Trang 24+ CV HC thơng thường : ( mở đầu bằng 2 chữ Kg ) thì từ TY được đưa ra bn ngồi dưới
+ Nếu là QĐ : thì điều thứ I phải tuyn bố l QĐ về v/đ gì Cịn cc điều tiếp theo nhằm lm
cho Điều 1 được thực hiện
Lưu ý : Nếu l QĐ bổ nhiệm nhn sự ( bổ nhiệm, nng lương, khen thưởng …) thì điều tiếp
theo sẽ quy định về quyền lợi / trch nhiệm m c nhn đuợc hưởng/ phải thực hiện
Nếu l QĐ về TC thì điều tiếp theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TCấy
+ Nếu l viết Chỉ thị : ( văn thường )
Ngay mục thứ nhất phải tuyn bố mệnh lệnh của CT l gì ( cũng đưa cả trích yếu xuống).Cịn cc mục tiếp theo chỉ nhằm để thực hiện nhiệm vụ đặt ra ở mục 1 Cĩ bao nhiu mụcthì lin quan bấy nhiu CQ
+ Nếu l CV mời họp :
Phần mở đầu của CV MH phải thể hiện được thnh phần, thời gian, địa điểm v yu cầukhc ( khi D0B nhớ mang theo thư mời/ BC để trình by
+ Nếu l bo co :
1 Đánh gi : Phải tổng hợp được cơng việc đ lm, so với cng kỳ năm trước.
2 Khuyết điểm : chỉ nu những khuyết điểm chưa lm được.
3 Khi qut chung : lấy 1- 2 = kết quả khả quan
+ Nếu l tờ trình :
L lời đề nghị -> đôi khi nội dung của nĩ rất bình thường Khi viết tờ trình phải nhớ :
Do vậy, để cĩ được văn bản QLNN chuẩn, thì người soạn thảo văn bản cần nắm vững :
- Cĩ trình độ chuyn mơn v kỹ năng soạn thảo văn bản
- Nắm vững quy trình soạn thảo
- Hiểu r cc vấn đề sẽ được nu ra trong văn bản v dự đốn được tầm ảnh hưởng củanĩ
- Phần kết thc :
Trang 25Khơng cĩ cch kết thc chung cho cc loại VB m tuỳ thuộc từng loại VB m sử dụng cch kếtthc cho ph hợp
1 Ký chứng thực : l chữ ký của người nhn danh CQ quyền lực ký chứng thực
Điều 29, khoản 3 Luật HĐND-UBND ban hnh VB ký chứng thực NQ ( khơng ký thaymặt )
Trang 26Vì lý do no đó m trưởng đi rồi nhưng phĩ chưa đuợc đề bạt.
Chức danh của NN bao giờ cũng trọn vẹn : CT -> PCT; Trưởng phịng -> Phĩ TP nhưngvới 1 con người cụ thể nn quyền l 1 con người cụ thể
6 Thừa ủy quyền : ( TP ta khơng dng thừa ủy nhiệm )
- Lý ra Vb ny do thủ trưởng CQ ký nhưng khơng ký, giao cho phĩ ký, cĩ VB ủyquyền,cho php giải quyết CV trong lĩnhvực nhất định, cịn thời gian hiệu lựcv v người nhậnthừa ủy quyền l người dưới 1 cấp ( khơng phải phĩ )
- Ký vo những VB HC thơng thường-> được ký thừa lệnh
8 Ký tắt : trn gĩc thẩm quyền, dịng cuối cng của VB ( nơi hiệu lực của VB ) , nơi nhận( chỉ cĩ 1 chữ ký )
+ Gip lai :
GIẤY GIỚI THIỆU ( hai trang đều có
nội dung như nhau )
( Cĩ thể đóng dấu xo )
- Đóng vo cc trang lý lịch Đảng, CB CC
- 1 CQ chỉ co 1thể đóng 1 con dấu, nhưng cĩ thể cĩ dấu khc nhưng phải do CQ CQcơng nhận