Vào cuối năm 2009 trên thị trường thông tin Di động Việt Nam đã xuất hiện công nghệ mới 3G và MobiFone đang bước đầu phát triển mạng 3G trêntoàn Quốc trong quá trình triển khai từ công n
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I 4
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 4
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Thông tin Di động MobiFone 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thông tin Di động 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ 6
1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 6
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 7
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 8
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 11
1.5 Tình hình nhân sự của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 12
1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 12
1.7 Định hướng phát triển của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone trong thời gian tới 14
1.7.1 Xu hướng phát triển thông tin liên lạc của VMS trong thời gian tới: 14
1.7.2 Chiến lược phát triển của các dịch vụ thông tin di động 15
CHƯƠNG II 15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ 3G TẠI TỔNG CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 15
2.1 Tìm hiểu thị trường, thị phần hiện tại và tương lai của đơn vị và công tác nghiên cứu thị trường 15
2.1.1 Tìm hiểu thị trường của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 15
2.1.2 Thị phần hiện tại của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 16
2.1.3 Công tác nghiên cứu thị trường của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone 17
2.2 Điểm mạnh, điểm yếu của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone so với đối thủ cạnh tranh 18
Trang 22.2.1 Strengths (Điểm mạnh) 18
2.2.2 Weaknesses (Điểm yếu) 18
2.2.3 Opportunities (Cơ hội) 19
2.2.4 Threats (Thách thức) 19
2.3 Các chính sách Marketing 19
2.3.1 Sản phẩm dịch vụ 3G MobiFone 19
2.3.2 Giá 23
2.3.3 Phân phối 27
2.3.4 Xúc tiến hỗn hợp 29
2.4 Cơ cấu tổ chức của bộ phận Marketing và chi phí dành cho hoạt động Marketing 32
2.4.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ phận Marketing thuộc Tổng Công ty Thông tin Di động MobiFone 32
2.4.1.1 Nhiệm vụ 32
2.4.1.2 Cơ cấu tổ chức phòng: 33
2.4.2 Chi phí dành cho hoạt động Marketing 33
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm qua ngành viễn thông Việt Nam có sự phát triển rất nhanh cả
về chất và lượng, đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Với sự ra đờicủa Công ty Thông tin Di động VMS vào 16/4/1993 là một sự kiện quan trọng trong việckhai thác mạng lưới thông tin di động với dịch vụ kỹ thuật số tiêu chuẩn toàn cầu Từ khi
ra đời Công ty Thông tin Di động VMS đã thu được kết quả sản xuất kinh doanh thậtđáng khích lệ và đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển viễn thông của Việt Nam khigia nhập WTO VMS đã đáp ứng được nhu cầu về sử dụng được thông tin liên lạc hiệnđại, tiện dụng và đa dạng Vào cuối năm 2009 trên thị trường thông tin Di động Việt Nam
đã xuất hiện công nghệ mới 3G và MobiFone đang bước đầu phát triển mạng 3G trêntoàn Quốc trong quá trình triển khai từ công nghệ cũ sang công nghệ mới MobiFone cũng
đã áp dụng được nhiều lợi thế của 2G để lại tuy nhiên có rất nhiều khó khăn như nhu cầucủa khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn, giá cả hợp túi tiền, chất lượng tốt hơn cùngvới đó là sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện nay Để đảm bảogiành thắng lợi trong cạnh tranh thì việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp chokhách hàng là một cách tốt nhất, hoàn hảo nhất, nhanh nhất đó là công việc khó khăn Dovậy, vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường Nó giúpcho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình Từ việc nghiên cứu thịtrường , nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ tăng doanh số bán và tăng sự thỏamãn khách hàng, Marketing được coi là một trong những bí quyết tạo nên sự thành côngcủa doanh nghiệp và là công cụ cạnh tranh có hiệu quả Xuất phát từ vấn đề trên và vậndụng kiến thức đã học nhằm góp phần nào đấy đối với việc sử dụng công cụ Marketingtrong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone, em xin chọn
đề tài:
“Giải pháp Marketing phát triển thị trường dịch vụ 3G tại Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone”.
Trang 4Trên cơ sở kiến thức lý luận về kinh tế bưu chính viễn thông đã được các thầy côtrang bị Đồng thời sau 5 tuần thực tập tại Tổng công ty Thông tin Di động MobiFoneVMS đã cho em cái nhìn tổng quát về các hoạt động marketing tại đơn vị Trong quátrình thực tập, nhờ có sự quan tâm tạo điều kiện của Ban giám đốc, các phòng ban chứcnăng tại Công ty đã giúp em hoàn thành công tác thực tập, cũng như có cơ hội tìm hiểuthêm về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Tổng công
ty Thông tin Di động MobiFone và quý thầy cô bộ môn Kinh tế Bưu chính Viễn thông –Trường Đại học Giao thông vận tải đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.Trong quá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếusót, Vì vậy em mong sự góp ý của quý Thầy Cô để em có thể rút kinh nghiêm và làm tốt
Đồ án tốt nghiệp sau này Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Thông tin Di động MobiFone.
Công ty Thông tin Di động Việt Nam (Vietnam Mobile Telecom Services Company - VMS)
Trụ sở công ty tại Khu Đô thị Yên Hòa,Cầu Giấy, Hà Nội, là Công ty TNHH MộtThành viên trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Được thànhlập vào ngày 16 tháng 4 năm 1993, VMS là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam khai thácdịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone
Trang 5Với mô hình Tổng công ty kinh doanh đa dịch vụ có vốn điều lệ 12.600 tỷ đồng,MobiFone sẽ có điều kiện để cạnh tranh bình đẳng trong thế chân vạc VNPT – Viettel –MobiFone.
Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triểnmạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuậttiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800,công nghệ UMTS 3G trên toàn quốc
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thông tin Di động
Công ty Thông tin Di động MobiFone là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều điều lệ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ -công ty con MobiFone đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin diđộng GSM 900/1800, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam
1993: Thành lập Công ty Thông tin di động VMS - MobiFone
Giám đốc công ty Ông Đinh Văn Phước
1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II
1995: Công ty Thông tin Di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vớiTập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển)
Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III
2005: Công ty Thông tin Di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) với Tập đoàn Knnevik/Comvik Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là
Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc Cổ phần hóa Công tyThông tin Di động Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin Di độngthay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu)
2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 năm thànhlập Công ty Thông tin Di động Thành lập Trung tâm Dịch vụ GTGT Tính đến tháng04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di động tại Việt Nam
Trang 6 2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin vàTruyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lậpTrung tâm Tính cước và Thanh khoản.
7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sởhữu
2013: Kỷ niệm 20 năm thành lập Công ty Thông tin di động và đón nhận Huânchương Độc lập Hạng Ba
MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại ViệtNam (2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin
di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chí EchipMobile tổ chức Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giải thưởng Mạng diđộng xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việt nam trao tặng
26/06/2014: Ông Mai Văn Bình được bổ nhiệm phụ trách chức vụ Chủ tịchCông ty Thông tin di động
10/07/2014: Bàn giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Công ty VMS từTập đoàn VNPT về Bộ TT&TT
13/08/2014: Ông Lê Nam Trà được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công tyThông tin di động
01/12/2014: Nhận quyết định thành lập Tổng công ty Viễn Thông MobiFonetrên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một thành viên Thông tin di động
1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty thông tin di động VMS hoạt động trong ngành dịch vụ viễn thông vàlĩnh vực kinh doanh là cung cấp dịch vụ thông tin di động Công ty có các chức năng vànhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổ chức xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới dịch vụ thông tin
di động để kinh doanh và phục vụ theo kế hoạch và phương hướng phát triển do Tậpđoàn giao
Lắp đặt và sản xuất các thiết bị thông tin di động
Bảo trì và sửa chữa thiết bị chuyên nghành thông tin di động, viễn thông, điện
tử, tin học và trang thiết bị có liên quan khác
Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp hệ thống hạ tầng thông tin di động
Trang 7 Xuất khẩu,nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị viễn thông để phục vụ cho hoạtđộng của đơn vị.
Kinh doanh các nghành nghề khác thuộc phạm vi được Tập đoàn giao và phápluật cho phép
1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone.
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 16 Phòng, Ban chức năng và 14 đơn vịtrực thuộc khác bao gồm 6 Trung tâm Thông tin di động tại 5 khu vực, Trung tâm Dịch
vụ Giá trị gia tăng (VAS), Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Xí nghiệp thiết kế,Trung tâm Phát triển phần mềm, Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết bị viễn thông
Ngoài ra, MobiFone có ba công ty con bao gồm Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuậtMobiFone, Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone toàn cầu và Công ty cổ phần Dịch vụgia tăng MobiFone
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
Trang 8Chủ tịch công ty Tổng giám đốc & các phó tổng giám đốc
Phòng ban chức năng
P Tài chính kế toán
P Tổ chức hành chính
P Quản lý đầu tư xây dựng
P Thẩm tra quyết đoán
P Kế hoạch bán hàng
P Quản lý đầu tư xây dựng
P Công nghệ thông tin
P Giá cước tiếp thị
Công ty cổ phần Công nghệ
Các công ty con Các đơn vị trực thuộc
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
Phòng Tổ chức hành Chính: Triển khai và thực hiện công tác tổ chức cán bộ,nhân sự, đào tạo, tiền lương, quản trị hành chính
Phòng Kế toán : Triển khai và thực hiện công tác kế toán, thống kê, tài chính
Phòng Chăm sóc khách hàng: Triển khai và thực hiện công tác chăm sóc kháchhàng
Phòng Giá cước tiếp Thị: Triển khai và thực hiện công tác Marketing, giá cước
và phát triển thương hiệu
Phòng Kế hoạch bán hàng: Triển khai và thực hiện công tác kế hoạch, công tácbán hàng và phát triển phân phối
Phòng Quản lý đầu tư xây dựng: Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về đầu tưxây dựng, giám sát công tác đầu tư xây dựng
Phòng Công nghệ phát triển mạng: Triển khai và thực hiện công tác nghiêncứu phát triển các ứng dụng công nghệ mới cho mạng thông tin di động và dịch vụ
Phòng Điều hành khai thác: Triển khai và thực hiện công tác quản lý, điềuhành việc vận hành và khai thác mạng lưới thông tin di động công ty
Phòng Xuất nhập khẩu: Triển khai và thực hiện công tác xuất nhập khẩu cácthiết bị về thông tin di động, các vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh
Phòng Công nghệ thông tin: Triển khai và thực hiện công tác quản lý các ứngdụng Công nghệ thông tin, phát triển mạng tin học phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh
Phòng Thanh toán cước phí: Quản lý công tác thanh toán cước phí với kháchhàng
Phòng Xét thầu: Quản lý và thực hiện việc và lựa chọn nhà thầu
Phòng thẩm tra quyết toán: Triển khai và thực hiện công tác thẩm tra quyếttoán các dự án đầu tư
Trung tâm tính cước và đối soát cước: Triển khai và thực hiện công tác quản
lý, điều hành, vận hành khai thác hệ thống tính cước và quản lý khách hàng, hệ thống đốisoát cước, hệ thống IN và các hệ thống thanh toán điện tử khác
Ban quản lý dự án: Triển khai và thực hiện công tác quản lý, thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng, công trình kiến trúc
Các phòng chức năng trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc ramột quyết định trong công ty Ví dụ phòng Giá cước tiếp thị sẽ xây dựng giá cước cho
Trang 10các gói sản phẩm dịch vụ của công ty( ý tưởng thiết kế gói cước và làm viêccho các gói sản phẩm dịch vụ của công ty (ý tưởng thiết kế gói cước và làm việc với BanGiám Đốc, đồng thời xây dựng những chiến dịch truyền thông cho sản phẩm, dịch vụnày…) → những ý tưởng này được chuyển sang cho phòng Kỹ thuật để thiết kế nhữngtính năng cho sản phẩm → phòng Giá cước tiếp thị thực hiện truyền thông → phòng Kếhoạch bán hàng sẽ phân phối và bán sản phẩm hiện thực ra thị trường qua các cửa hàngtại các khu vực do các trung tâm quản lý, các đại lý của VMS tại khu vực.Hay phòng Giá cước tiếp thị xây dựng những chính sách về chi phí khách hàng → chuyển sang cho phòng Kế hoạch bán hàng cân đối và duyệt → trình Giám Đốc xem xét, phê duyệt → Trung tâm tính cước.
Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnh phíaBắc đến Hà Tĩnh):
Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh,chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực TP Hồ ChíMinh:
Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung và CaoNguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc:
Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng
Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây NamBộ:
Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố CầnThơ
Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phốphía Bắc:
Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng
Trung tâm Thông tin di động khu vực VI có trụ sở chính tại TP.Biên Hòa tỉnhĐồng Nai, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động tại 09 tỉnhthuộc khu vực miền Nam:
Địa chỉ: 22/8, KP3, đường Nguyễn Ái Quốc, P Thống Nhất, Tp Biên Hòa, tỉnhĐồng Nai
Trang 11 Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sởchính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh cácdịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trênnền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế).
Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ
tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động
Trung tâm Tính cước và Thanh khoản được thành lập ngày 10/08/2009 có trụ sởchính tại Thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống Tínhcước và quản lý khách hàng tập trung, hệ thống Đối soát cước tập trung, hệ thống IN vàcác hệ thống thanh toán điện tử đảm bảo phục vụ yêu cầu SXKD; Đối soát và thanhkhoản cước với các mạng trong nước, Quốc tế; Nghiên cứu, phát triển hệ thống Tínhcước và Quản lý khách hàng, hệ thống Đối soát cước, hệ thống IN, các hệ thống thanhtoán điện tử phục vụ SXKD của Công ty thông tin di động
Địa chỉ: Tòa nhà MobiFone - Khu VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thànhphố Hà Nội
Trung tâm Phát triển phần mềm: được thành lập ngày 24/01/2014 có trụ sở chínhtại Thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ chủ trì nghiên cứu, sản xuất, phát triển mới các phầnmềm ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ các đơn vị, khách hàng trong và ngoài Công
ty Nghiên cứu các hệ thống phần mềm của Công ty do đối tác đang triển khai, tiếp nhậnchuyển giao công nghệ, tiến tới làm chủ hệ thống, chủ trì tối ưu, nâng cấp, mở rộng cáctính năng của hệ thống Nghiên cứu, cập nhật và thử nghiệm công nghệ Đề xuất phương
án sử dụng công nghệ mới trong lĩnh vực Công nghệ thông tin Chủ trì nghiên cứu, xâydựng, và triển khai các giải pháp Công nghệ thông tin trọn gói cho các khách hàng trong
và ngoài Công ty Cung cấp dịch vụ phần mềm: tích hợp hệ thống, hỗ trợ kỹ thuật, bảotrì, tối ưu, đào tạo cho khách hàng trong và ngoài Công ty
Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết bị Viễn thông: được thành lập ngày19/02/2014 có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội, có nhiệm lắp đặt, sửa chữa thiết bị viễnthông và các thiết bị phụ trợ khác Đo kiểm chất lượng mạng lưới; cung cấp số liệu phục
vụ công tác tối ưu của các đơn vị trong Công ty Nghiên cứu, thử nghiệm các giải pháp,công nghệ, ứng dụng kỹ thuật
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone.
Tổng thuê bao hoạt động trên mạng MobiFone đến nay đạt gần 50 triệu thuê bao,trong đó năm 2014 tăng gần 5 triệu thuê bao Tính đến năm 2014, Tổng công ty Thôngtin Di động MobiFone có khoảng 40,000 trạm BTS phủ sóng toàn quốc Trong đó, riêngnăm 2014, công ty đã phát triển thêm được khoảng 4,000 trạm BTS 2G và 3G Với hệthống mạng lưới trạm BTS rộng khắp, MobiFone đảm bảo phủ sóng 100% và cung cấpcác dịch vụ 3G chất lượng cao, đạt chuẩn mực thế giới trên các tỉnh, thành phố trong cảnước
Trang 12Biểu đồ 1.1 Tốc độ phát triển mạng lưới BTS năm 2009 – 2014
(Nguồn: MobiFone.com.vn) 1.5 Tình hình nhân sự của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone.
Là mạng di động ra đời đầu tiên, đội ngũ của VMS-Mobi Fone được đào tạo, thửthách trong môi trường hợp tác với nước ngoài (hợp tác với Comvik) và đồng thời là cáinôi nhân sự của ngành thông tin di động Việt Nam Hiện nay, đội ngũ cán bộ công nhânviên của VMS là hơn 3000 người chủ yếu là giới trẻ có trình độ đại học và cao học Độingũ cán bộ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm luôn đượcđánh giá cao so với các công ty cùng lĩnh vực Cũng nhờ vậy mà VMS luôn đạt đượcthành công trong hoạt động kinh doanh cũng nhu sự hài lòng của khách hàng
1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
Trang 132012 42.900.000 1.857
Bảng 2.1: Kết quả sản lượng thuê bao, Lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty
Thông tin Di động năm 2005 -2014( Kế hoạch)
( Nguồn: MobiFone.com.vn)
Đơn vị: Thuê bao
Biểu đồ 2.1: Sản lượng thuê bao của Tổng công ty Thông tin Di động
MobiFone năm 2005 – 2014(Kế hoạch)
(Nguồn: MobiFone.com.vn)
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 14Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty Thông tin Di động
MobiFone năm 2005-2014( Kế hoạch)
1.7 Định hướng phát triển của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone trong thời gian tới.
1.7.1 Xu hướng phát triển thông tin liên lạc của VMS trong thời gian tới:
Quan tâm và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, tổ chức xây dựng thựchiện chiến lược Marketing và chiến lược kinh doanh
Nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển lắp đặt các trạm phủ sóng, cải tiếntrình độ khai thác mạng lưới
Củng cố nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, các yếu tố quyết định sự thànhcông của Công ty thông tin di động VMS
Liên kết mở rộng quan hệ với nước ngoài để tận dụng vốn và công nghệ củahọ
1.7.2 Chiến lược phát triển của các dịch vụ thông tin di động.
Trang 15 Hình thành mạng lưới phủ sóng trên toàn quốc, đồng nhất tại các tỉnh thành, thị
xã, thị trấn, các khu công nghiệp, du lịch…và chuyển vùng quốc tế với các nước tiên tiếnnhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốcphòng và đời sống văn hóa của nhân dân
Phát triển mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ hiện có, các dịch vụ đều có mứcchất lượng giá cả khác nhau và được bổ xung thêm nhiều dịch vụ giá trị gia tăng pháttriển các dịch vụ Wap để cho người sử dụng có thể gửi, nhận Email, truy cập các thôngtin khác từ trang Web, phát triển mạng 3G
Nâng cao về chất lượng tất cả các dịch vụ thông tin liên lạc Xuất phát từ thựctrạng hoạt động Marketing của Công ty VMS và từ dự đoán xu thế phát triển của dịch vụthông tin di động thời gian tới, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động Marketing củaCông ty VMS là vô cùng cần thiết
CHƯƠNG II CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ 3G TẠI TỔNG CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
MOBIFONE 2.1 Tìm hiểu thị trường, thị phần hiện tại và tương lai của đơn vị và công tác nghiên cứu thị trường.
2.1.1 Tìm hiểu thị trường của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
Việt Nam là một trong số những quốc gia có tốc độ phát triển công nghệ thông tinnhanh nhất trên thế giới
Hiện nay, Công ty mới chỉ khai thác các dịch vụ Thông tin Di động trên thị trươngViệt Nam, phát triển các dịch vụ GTGT kèm theo cho các gói dịch vụ này mà chưa đầu
tư khai thác ra thị trường bên ngoài
Xét về mặt địa lý, thị trường của VMS có thể chia làm ba miền là thị trường MiềnBắc , Miền Trung và Cao Nguyên, Miền Nam (từ Ninh Thuận đến các tỉnh Miền ĐôngNam Bộ & Tp Hồ Chí Minh), 10 tỉnh Tây Nam Bộ Với quy mô dân số lên đến 90 triệudân đa phần là số người trong độ tuổi lao động có nhu cầu lớn về thông tin liênlạc,đây sẽ là một thị trường nhiều tiềm năng cho MobiFone khai thác và phát triển mởrộng thị phần của mình Ngoài ra thị trường của MobiFone còn bao gồm cả thị trườnglien lạc mạng cố định qua đầu số 1717 Công ty cũng lien kết với những hang điện thoạilớn trưng bày và bán những sản phẩm này tại các cửa hàng của VMS – MobiFone trêntoàn quốc
Trang 16Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừađem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của MobiFone Nhu cầu vềdịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn, đó là đòi hỏi phải tìmcách thay đối công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
sự chăm sóc khách hàng, sự cạnh tranh gay gắt
2.1.2 Thị phần hiện tại của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
Hai đối thủ cạnh trạnh mạnh mẽ nhất của MobiFone hiện tại là VinaPhone vàViettel
Công ty dịch vụ Viễn thông Vina Fone chính thức đi vào hoạt động này 25/6/96 doTổng công ty Bưu chính Viễn thông Vịêt Nam (VNPT) thuộc Tổng cục Bưu điện (GPC)cho ra đời một mạng di động GSM thứ hai cạnh tranh trực tiếp với VMS Mạng di độngnày do Vina Fone quản lý kinh doanh và khai thác, trang thiết bị sử dụng cho mạng là củaSiemens và Motorola Mức đầu tư ban đầu khoảng 15 triệu USD Là công ty có nguồnvốn 100% của VNPT Mới từ đầu thành lập Vina Fone đã thực hiện phủ sóng 18 tỉnhthành phố, tận dụng Bưu điện ở các tỉnh, thành, thế mạnh ở các địa phương để tổ chứckinh doanh Mặc dù chỉ đầu tư 15 triệu USD nhưng Vina Fone đã tận dụng được đội ngũcán bộ công nhân viên ngành Bưu điện đông đảo ở khắp các tỉnh thành, đã quen thuộcvới thị trường và có tiếng nói với mọi người dân khu vực Do sinh sau đẻ muộn, tận dụng
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt do tránh được sức ép về giá nên sau 1 nămhoạt động Vina Fone đã mở rộng thêm vùng phủ sóng và trở thành đối thủ đáng gờm củaVMS
Công ty Viễn thông Viettel
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam,Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động Đókhông chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinhdoanh, thấu hiểu và thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Viettel luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắng nghe,chia sẻ, được đáp ứng, phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng Bởi vậy,Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “nói theo cách của bạn” nóitheo phong cách của riêng mình Đối với chúng tôi, sự hài lòng và tin cậy của Quý kháchhàngchính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và phát triển bền vững
Trang 17Qua thành tích mà Viettel đạt được trong những năm qua cho thấy họ là đối thủcạnh tranh rất lớn trong tương lai của Mobifone
Thị phần của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone tại thời điểm năm 2014
Hình 2.1 Thị phần của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone năm 2014
(Nguồn: MobiFone.com.vn)
2.1.3 Công tác nghiên cứu thị trường của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone
2.1.3.1 Công tác quản lý kinh doanh.
- Tổng công ty lập kế hoạch triển khai nghiên cứu Thị trường theo quý để nắm rõthị phần từng dịch vụ phục vụ công tác lập kế hoạch kinh doanh, giao chỉ tiêu cho các chinhánh, trung tâm viễn thông tỉnh/ thành phố theo quý và tháng
-Tổ chức các cuộc nghiên cứu thị trương tìm hiểu nhu cầu của khách hàng theotừng nhóm khách hàng (học sinh- sinh viên; giáo viên; tiểu thương; nông dân)
-Chính sách giá, sản phẩm: triển khai, phù hợp vùng miền, hiệu quả phát triển.-Kiểm soát kênh phân phối, tổ chức các hoạt động bán hàng
-Rà soát các khu vực chưa có điểm bán để phát triển mới đảm bảo 100% thôn, xã
Trang 18-Chú trọng đến việc phát triển kênh bán hàng phi truyền thống như: cán bộ đoàntrường, quản lý khu công nghiệp, điểm thu tiền điện nước, nhân viên thu tiền điện, hộicựu chiến binh, hội nông dân,…
-Đẩy mạnh kênh bán hàng trực tiếp (đội ngũ cộng tác viên sinh viên, nhân viên địabàn fulltime)
-Duy trì kênh bán hàng lưu động hàng tháng
-Kiện toàn hình ảnh cho kênh điểm bán đặc biệt là các điểm bán điện thoại, điểmĐKTT được trang bị đầy đủ hình ảnh
2.1.3.3 Tổ chức truyền thông, tổ chức bán hàng
-Tăng cường các hoạt động truyền thông trực tiếp để phục vụ phát triển thuê baonhư: tập trung mạnh sử dụng phương tiện trực tiếp như bán hàng lưu động, truyền thôngbằng ấn phẩm qua đội ngũ nhân viên địa bàn, tận dụng hệ thống phát thanh làng xã vớicác sản phẩm, dịch vụ đã được xây dựng thương hiệu như: SumoSim; dịch vụ di động3G; một số dịch vụ cố định
-Coi nhân viên địa bàn là một”kênh truyền thông” hỗ trợ tỉnh phát triển cổng thôngtin điện tử, hội thảo cơ quan hành chính các cấp về hỗ trợ xây dựng hạ tầng viễn thông,hợp tác với các cấp chính quyền tại địa phương xây dựng hệ thống bảng biển quảng cáosản phẩm, dịch vụ theo tuyến tỉnh, huyện, xã…
2.2 Điểm mạnh, điểm yếu của Tổng công ty Thông tin Di động MobiFone so với đối thủ cạnh tranh
Để đánh giá chính xác điểm mạnh, điểm yếu của Tổng công ty Thông tin Di độngMobiFone Tổng công ty đã sử dụng mô hình SWOT để từ đó thấy được cơ hội và tháchthức đối với công ty mình Trên cơ sở đó phát triển, tận dụng cơ hội và khắc phục nhữnghạn chế còn gặp phải
2.2.1 Strengths (Điểm mạnh)
-MobiFone là một thương hiệu mạnh, có vị trí vững chắc trên thị trường
-Kỹ thuật: chất lượng mạng lưới khá tốt, ổn định
-Đã xây dựng được kênh phân phối rộng khắp
-Đã liên kết với các siêu thị điện thoại để hình thành kênh chuỗi
-Đã liên kết với các bưu điện tỉnh huyện để mở rộng kênh phân phối
-Nguồn lực tài chính tốt
-Hệ thống CSKH tốt
-Tập khách hàng cao cấp chiếm tỷ trọng lớn
-Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao
-Đã được phê duyệt lên mô hình Tổng công ty, tiến tới cổ phần hóa
-2.2.2 Weaknesses (Điểm yếu)