CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 Khái quát về kho trong hoạt động logistics 1.1.1 Khái niệm kho Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản, giao nhận và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng cho khách hàng trong và ngoài nƣớc với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất. Xét về góc độ kĩ thuật, kho bãi là những công trình dùng để dự trữ, bảo quản các loại hàng hóa, vật tƣ phục vụ cho quá trình sản xuất, thƣơng mại, bao gồm: nhà kho, sân bãi và các thiết bị. 1.1.2 Phân loại kho và Hệ thống bảo quản 1.1.2.1 Phân loại kho Có nhiều loại hình kho khác nhau đƣợc sử dụng linh hoạt để đáp ứng các mụ c tiêu dự trữ cụ thể. Một số loại kho phổ biến nhƣ sau: Kho riêng: Thuộc quyền sở hữu và sử dụng của riêng từng doanh nghiệp. Loại hình kho này thích hợp với các doanh nghiệp có khả năng về nguồn lực tài chính, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu dự trữ, bảo quản và cung ứng hàng hóa của doanh nghiệp. Lợi ích chủ yếu của kho riêng là khả năng kiểm soát, tính linh hoạt nghiệp vụ. Kho công cộng: Kho công cộng hoạt động nhƣ một đơn vị kinh doanh độc lập, cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn nhƣ dự trữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa cho mọi khách hàng. Kho công cộng đem lại lợi ích linh hoạt về tài chính và lợi ích kinh tế với quy mô nghiệp vụ và trình độ quản trị chuyên môn rộng lớn. Kho công cộng có thể cho phép doanh nghiệp đáp ứng nhanh với nguồn hàng, khách hàng và nhu cầu thời vụ. GVHD: THS. MAI XUÂN ĐÀO SVTH: PHAN HUỲNH 2 Kho CFS: Là địa điểm thu gom hàng lẻ, đóng vào container xuất khẩu dƣới sự giám sát trực tiếp của công chức Hải quan. Hàng hóa đƣa vào CFS bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu chƣa làm xong thủ tục hải quan và hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhƣng việc kiểm tra thực tế đƣợc thực hiện tại CFS. Kho ngoại quan: Là khu vực kho, bãi đƣợc ngăn cách với các khu vực xung quanh để tạm lƣu giữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hóa từ nƣớc ngoài hoặc từ trong nƣớc đƣa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan đƣợc ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng (Mục V Luật Hải quan về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ). Kho bảo thuế: Là kho đƣợc thành lập để lƣu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhƣng chƣa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế (Mục V Luật Hải quan). 1.1.2.2 Hệ thống bảo quản Bảo quản hàng hóa là một trong những chức năng cơ bản trong tổ chức hoạt động kho của doanh nghiệp. Để thực hiện tốt hoạt động, mọi loại hình kho đề duy trì một hệ thống bảo quản hàng hóa cần thiết phù hợp với yêu cầu của từng đối tƣợng và mục tiêu dự trữ. Một hệ thống bảo quản bao gồm các yếu tố chính sau đây: Quy trình nghiệp vụ kho: là nội dung và trình tự thực hiện các tác nghiệp với dòng hàng hóa lƣu chuyển qua kho. Quy trình đƣợc xây dựng có tính tổng quát và cần đƣợc cụ thể hóa một cách chi tiết trong quá trình hoạt động; tùy thuộc đặc điểm và yêu cầu bảo quản lô hàng, điều kiện không gian, thời gian hoạt động của kho, yêu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp và khách hàng. Điều kiện không gian công nghệ kho: là cấu trúc nhà kho và các bộ phận diện tích trong kho. Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo không gian cho các tác nghiệp trong kho diễn ra một cách bình thƣờng, liên tục và có hiệu quả. Không gian
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
PHAN HUỲNH LỚP: 11DTM1 KHÓA: 08
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH LOTTE LOGISTICS VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI
PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THẠC SĨ MAI XUÂN ĐÀO
TP.HCM, NĂM 2015
Trang 2KHOA THƯƠNG MẠI
PHAN HUỲNH LỚP: 11DTM1 KHÓA: 08
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH LOTTE LOGISTICS VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI
PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
TP.HCM, NĂM 2015
Trang 3SVTH: PHAN HUỲNH i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Quý Thầy Cô đang công tác tại Trường Đại học Tài chính – Marketing nói chung và Khoa Thương Mại nói riêng đã và đang giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu, giúp em vận dụng trong quá trình thực tập
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Mai Xuân Đào – người
đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này Những kinh nghiệm, những lời nhận xét của Cô truyền đạt cho em thật sự rất quý báu và ý nghĩa, giúp em không ngừng hoàn thiện chuyên
đề
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam, anh Nguyễn Chí Trung – Giám đốc Kho và các anh chị đang công tác tại Phòng Điều hành, Phòng nhập liệu và Kho lạnh Lotte Các anh chị đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo cơ hội để em có thể tiếp xúc thực tế, tham gia các công việc trong lĩnh vực kho bãi logistics
Trong quá trình thực tập, vì thời và lượng kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của Cô cũng như các anh chị đang làm việc tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam để
có thể hoàn thiện hơn nữa chuyên đề của mình
Cuối cùng, em xin chúc Cô và các anh chị luôn mạnh khỏe, công tác tốt và thành công trong cuộc sống
TP HCM, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên Phan Huỳnh
Trang 4SVTH: PHAN HUỲNH ii
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
Về tác phong:
Về số liệu:
Về nội dung:
TP HCM, ngày… tháng… năm 2015
Trang 5SVTH: PHAN HUỲNH iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP HCM, ngày… tháng… năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6SVTH: PHAN HUỲNH iv
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
CHÚ THÍCH TIẾNG ANH
CHÚ THÍCH TIẾNG VIỆT
Trang 7SVTH: PHAN HUỲNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Lotte Logistics Việt
Nam 2010 – 2014 33
Bảng 2.2: Biến động kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 33
Bảng 2.3: Sản lượng hàng hóa thông qua Kho lạnh Lotte 42
Bảng 2.4: Doanh thu dịch vụ kho lạnh của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 43
Bảng 2.5: Tỷ trọng của Doanh thu dịch vụ kho lạnh đối với Tổng doanh thu giai đoạn 2010 – 2014 44
Bảng 3.1: Thông tin về mẫu nghiên cứu phân bố theo đặc điểm cá nhân của nhân viên 71
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach alpha 74
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach alpha sau khi đã loại biến 76
Bảng 3.4: Kiểm định KMO và Bartlett 78
Bảng 3.5: Ma trận xoay nhân tố 78
Bảng 3.6: Ma trận xoay sau khi đã loại biến 80
Bảng 3.7: Ma trận hệ số tương quan 82
Bảng 3.8: Tóm tắt mô hình hồi quy 83
Bảng 3.9: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy 84
Bảng 3.10: Các thông số thống kê của mô hình hồi quy 85
Bảng 3.11: Tương quan giữa trị tuyệt đối của phần dư và các biến độc lập 88
Bảng 3.12: Kiểm định Independent – Sample T-Test theo giới tính 90
Bảng 3.13: Kiểm định sự đồng nhất phương sai của nhóm biến độ tuổi 91
Trang 8SVTH: PHAN HUỲNH vi
Bảng 3.14: Kết quả phân tích kiểm định ANOVA theo độ tuổi 92Bảng 3.15: Kiểm định sự đồng nhất của phương sai theo nhóm biến trình độ 92Bảng 3.16: Kết quả phân tích kiểm định ANOVA theo trình độ 92Bảng 3.17: Kiểm định sự đồng nhất của phương sai theo nhóm biến thời gian làm việc tại Công ty 93Bảng 3.18: Kết quả phân tích kiểm định ANOVA theo thời gian làm việc tại Công
ty 93Bảng 3.19: Kiểm định sự đồng nhất của phương sai theo nhóm biến vị trí công việc tại Công ty 94Bảng 3.20: Kết quả phân tích kiểm định ANOVA theo vị trí công việc tại Công ty 94
Trang 9SVTH: PHAN HUỲNH vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch
vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics
Việt Nam 24
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức – điều hành của Công ty 30
Hình 2.2: Không gian phòng chứa tại Kho lạnh Lotte 35
Hình 2.3: Sơ đầu cơ cấu tổ chức lao động tại Kho lạnh Lotte 37
Hình 2.4: Sản lượng hàng hóa thông qua Kho lạnh Lotte 2010 – 2014 42
Hình 2.5: Doanh thu dịch vụ Kho lạnh Lotte 2010 – 2014 45
Hình 2.6: Sơ đồ luồng hàng xuất khẩu qua Kho lạnh Lotte 46
Hình 2.7: Sơ đồ luồng hàng nhập khẩu qua Kho lạnh Lotte 47
Hình 2.8: Quy trình xuất kho hàng hóa tại Kho lạnh Lotte 48
Hình 2.9: Quy trình xuất kho hàng hóa tại Kho lạnh Lotte 50
Hình 3.1: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa 87
Hình 3.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 88
Hình 3.3: Biểu đồ tần số P-P Plot của phần dư chuẩn hóa 89
Hình 3.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 100
Trang 10SVTH: PHAN HUỲNH viii
MỤC LỤC
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU 1
1.1 Khái quát về kho trong hoạt động logistics 1
1.1.1 Khái niệm kho 1
1.1.2 Phân loại kho và Hệ thống bảo quản 1
1.1.3 Vai trò và Chức năng của kho đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 3
1.1.4 Mối liên hệ giữa kho và các bộ phận khác trong hoạt động logistics 4
1.1.5 Một số hoạt động kinh doanh tại kho 5
1.1.6 Các chừng từ liên quan đến hoạt động tại kho 8
1.2 Cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu 9
1.2.1 Cơ sở lý thuyết 9
1.2.2 Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 19
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH LOTTE LOGISTICS VIỆT NAM 26
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 26
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 26
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức – điều hành của Công ty 29
2.1.5 Nguồn lực của Công ty 31
Trang 11SVTH: PHAN HUỲNH ix
2.1.6 Phương hướng hoạt động của Công ty 32
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 33
2.2 Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 35
2.2.1 Hệ thống khu Kho lạnh Lotte 35
2.2.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 38
2.2.3 Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Kho lạnh Lotte 45
2.2.4 Đánh giá về hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 51
Chương 3 MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO LẠNH TẠI CÔNG TY TNHH LOTTE LOGISTICS VIỆT NAM 57
3.1 Thiết kế mô hình 57
3.1.1 Quy trình xây dựng mô hình 57
3.1.2 Nghiên cứu định tính 58
3.1.3 Nghiên cứu định lượng 64
3.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu 71
3.2.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 71
3.2.2 Đánh giá sơ bộ thang đo 73
3.2.3 Phân tích hồi quy 82
3.3 Kết luận mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 95
Trang 12SVTH: PHAN HUỲNH x
3.3.1 Tổng hợp kết quả và quá trình xây dựng mô hình 95
3.3.2 Thảo luận kết quả 97
Chương 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NGẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH LOTTE LOGISTICS VIỆT NAM THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH 101
4.1 Cơ sở để xuất giải pháp và kiến nghị 101
4.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 102
4.2.1 Giải pháp đẩy mạnh tổ chức hoạt động, hoàn thiện bộ máy quản lý 102
4.2.2 Giải pháp cải thiện và nâng cao mối quan hệ giữa các thành viên trong Công ty 104
4.2.3 Giải pháp phát triển nguồn lực: hoàn thiện cơ sở vật chất và nâng cao năng lực nguồn nhân lực tại Công ty 105
4.2.4 Giải pháp mở rộng thị trường và lĩnh vực kinh doanh dịch vụ kho lạnh của Công ty 107
4.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và quảng bá thương hiệu cho Công ty 108
4.2.6 Giải pháp xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đối với khách hàng và các cơ quan liên quan 109
4.3 Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam 111
4.3.1 Đối với nhà nước 111
4.3.2 Đối với Cơ quan liên quan 112
4.3.3 Đối với Khách hàng 113
Trang 13Thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì không thể không nhắc đến dịch
vụ logistics Lĩnh vực này, đối với thương mại quốc tế, đảm nhận vai trò rất quan trọng trong dự trữ, vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu,… với chi phí tối ưu nhất
từ các nước xuất khẩu đến các nước nhập khẩu Các dịch vụ logistics đảm bảo cung cấp hàng hóa xuất nhập khẩu đúng thời điểm, an toàn, chính xác với tổng chi phí nhỏ nhất, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế Với vai trò quan trọng này, các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ logistics cần phải hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng trong hoạt động của mình, đặc biệt là trong vận tải và kho bãi
Nói riêng về dịch vụ cung cấp kho bãi, có thế thấy đây chính là một trong những dịch vụ quan trọng nhất trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có khoảng cách địa lý khá xa so với các cảng hàng không và hàng hải quốc tế Bên cạnh đó, không chỉ đối với chính các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kho bãi còn đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, các tổ chức và đối tác khác do góp phần tiết kiệm được chi phí sản xuất, bảo quản, dự trữ cũng như giá thành vận chuyển cho hàng hóa, nguyên vật liệu Dịch vụ
Trang 14SVTH: PHAN HUỲNH xii
cung cấp kho bãi càng hoàn thiện thì quá trình thực hiện logistics cho thương mại quốc tế càng được nâng cao và phát triển
Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam, một trong những đơn vị kinh doanh dịch vụ logistics hoạt động tại khu vực miền Nam, đang ngày càng phát triển
dù luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách do cạnh tranh, biến động thị trường,… Tuy nhiên, với tầm nhìn chiến lược sâu rộng, công ty luôn cố gắng phấn đấu, duy trì và phát triển vị thế của một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh kho bãi thông qua việc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao, chuyên nghiệp và tin cậy Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch vụ kho bãi phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu trong việc đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế và ngành logistics nói chung cũng như Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam nói riêng, vì vậy, tác
giả chọn đề tài “Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam và các giải pháp ứng dụng mô hình” nhằm nghiên cứu
dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu, xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh và đưa ra các giải pháp ứng dụng mô hình, góp phần hoàn thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ này tại công ty
2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài gồm ba mục tiêu chính:
- Tìm hiểu về dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công
ty TNHH Lotte Logistics Việt nam
- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam, từ đó xác định cường độ tác động (tầm quan trọng) của các yếu tố này
- Đề xuất các giải pháp phù hợp dựa trên việc ứng dụng mô hình được xây dựng và dựa trên thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh tại
Trang 15SVTH: PHAN HUỲNH xiii
Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ và khả năng cạnh tranh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi thực hiện
a Khách thể của đề tài
- Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam và Nhân viên làm việc tại kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty
b Đối tượng nghiên cứu
- Dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục
vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam, những vấn đề có liên quan đến xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết
về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng
a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau: số liệu, tài liệu của công ty, các bài báo, các đề tài nghiên cứu, các tài liệu khác nhau có liên quan đến đề tài
b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập dữ liệu để đưa và phân tích và kiểm dịnh các giải thuyết
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phỏng vấn một số nhân viên của công ty nhằm thu thập các thông tin, dữ liệu cần thiết cho đề tài
Trang 16SVTH: PHAN HUỲNH xiv
c Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp tiếp cận: mô tả, giải thích, phân tích đặc điểm dịch vụ cung cấp kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty theo quan điểm của tác giả
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên làm việc tại Công ty để tìm hiểu về các thông tin liên quan đến đề tài
d Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi khảo sát nhân viên đang làm việc tại Công ty
- Sử dụng phần mềm SPSS 16 nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích hồi quy nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và đo lường cường độ tác động của các yếu tố
5 Tính mới của đề tài
- Đề bài trình bày tổng quan các hoạt động trong dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam,
từ đó đánh giá được thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ này
- Đề tài xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh tại Công ty, từ đó đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ theo hướng ứng dụng mô hình vừa xây dựng
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài này được kết cấu hành 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kho phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu và
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh tại Công
ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
Trang 17SVTH: PHAN HUỲNH xv
Chương 3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam theo định hướng ứng dụng mô hình các yếu tố ảnh hưởng
Trang 18SVTH: PHAN HUỲNH 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHO LẠNH PHỤC VỤ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Khái quát về kho trong hoạt động logistics
1.1.1 Khái niệm kho
Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản, giao nhận và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng cho khách hàng trong và ngoài nước với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất
Xét về góc độ kĩ thuật, kho bãi là những công trình dùng để dự trữ, bảo quản các loại hàng hóa, vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất, thương mại, bao gồm: nhà kho, sân bãi và các thiết bị
1.1.2 Phân loại kho và Hệ thống bảo quản
1.1.2.1 Phân loại kho
Có nhiều loại hình kho khác nhau được sử dụng linh hoạt để đáp ứng các mục tiêu dự trữ cụ thể Một số loại kho phổ biến như sau:
Kho riêng: Thuộc quyền sở hữu và sử dụng của riêng từng doanh nghiệp Loại hình kho này thích hợp với các doanh nghiệp có khả năng về nguồn lực tài chính, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu dự trữ, bảo quản và cung ứng hàng hóa của doanh nghiệp Lợi ích chủ yếu của kho riêng là khả năng kiểm soát, tính linh hoạt nghiệp vụ
Kho công cộng: Kho công cộng hoạt động như một đơn vị kinh doanh độc lập, cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn như dự trữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa cho mọi khách hàng Kho công cộng đem lại lợi ích linh hoạt về tài chính và lợi ích kinh tế với quy mô nghiệp vụ và trình độ quản trị chuyên môn rộng lớn Kho công cộng có thể cho phép doanh nghiệp đáp ứng nhanh với nguồn hàng, khách hàng và nhu cầu thời vụ
Trang 19SVTH: PHAN HUỲNH 2
Kho CFS: Là địa điểm thu gom hàng lẻ, đóng vào container xuất khẩu dưới
sự giám sát trực tiếp của công chức Hải quan Hàng hóa đưa vào CFS bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu chưa làm xong thủ tục hải quan và hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế được thực hiện tại CFS
Kho ngoại quan: Là khu vực kho, bãi được ngăn cách với các khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng (Mục V Luật Hải quan về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ)
Kho bảo thuế: Là kho được thành lập để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế (Mục V Luật Hải quan)
1.1.2.2 Hệ thống bảo quản
Bảo quản hàng hóa là một trong những chức năng cơ bản trong tổ chức hoạt động kho của doanh nghiệp Để thực hiện tốt hoạt động, mọi loại hình kho đề duy trì một hệ thống bảo quản hàng hóa cần thiết phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng và mục tiêu dự trữ Một hệ thống bảo quản bao gồm các yếu tố chính sau đây:
Quy trình nghiệp vụ kho: là nội dung và trình tự thực hiện các tác nghiệp với dòng hàng hóa lưu chuyển qua kho Quy trình được xây dựng có tính tổng quát và cần được cụ thể hóa một cách chi tiết trong quá trình hoạt động; tùy thuộc đặc điểm
và yêu cầu bảo quản lô hàng, điều kiện không gian, thời gian hoạt động của kho, yêu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp và khách hàng
Điều kiện không gian công nghệ kho: là cấu trúc nhà kho và các bộ phận diện tích trong kho Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo không gian cho các tác nghiệp trong kho diễn ra một cách bình thường, liên tục và có hiệu quả Không gian
Trang 20SVTH: PHAN HUỲNH 3
công nghệ kho phải đảm bảo được các bộ phận diện tích chính là: diện tích phục vụ hoạt động giao nhận, diện tích bảo quản, diện tích chuẩn bị hàng, diện tích cho hoạt động quản lý và sinh hoạt Các bộ phận diện tích này cần được quy hoạch hợp lý, phù hợp quy trình công nghệ kho và dòng hàng lưu chuyển qua kho
Trang thiết bị công nghệ: là yếu tố về công cụ và phương tiện lao động, có liên quan đến yêu cầu về đảm bảo hàng hóa, tổ chức lao động, thực hiện các tác nghiệp hàng hóa trong kho và phương tiện vận tải khi thực hiện việc giao nhận hàng hóa
Tổ chức lao động trong kho: liên quan đến việc phân công các loại lao động trong kho theo chức trách nhiệm vụ, gắn liền với quá trình họat động của kho; xây dựng nội quy hoạt động kho cũng như các chế độ bảo quản theo lô hàng
Hệ thống thông tin và quản lý kho: đây là yếu tố quan trọng, đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận và quản lý hoạt động của kho Hệ thống này bao gồm các loại thẻ kho, các hồ sơ về nhà cung cấp, về khách hàng, các loại báo cáo,… Hiện nay, các loại tài liệu này được xử lý bằng các chương trình phần mềm chuyên dùng để thuận lợi cho việc cập nhật, lưu trữ, tra cứu và cung cấp thông tin
1.1.3 Vai trò và Chức năng của kho đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối: doanh nghiệp có thể chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối nhờ có kho Các nguyên vật liệu, bán thành
Trang 21- Hỗ trợ thực hiện quá trình logistics ngược
1.1.3.2 Chức năng
Kho thường giữ những chức năng như sau:
- Gom hàng: Khi hàng hóa/nguyên liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau thì kho đóng vai trò là điểm tập kết để tổng hợp thành một lô hàng lớn, tiếp tục vận chuyển đến các nhà máy/thị trường khác trong và ngoài nước
- Phối hợp hàng hóa: Kho bãi có nhiệm vụ tách lô hàng lớn hơn, phối hợp
và ghép nhiều loại hàng hóa khác nhau thành một lô hàng hoàn chỉnh, đảm, bảo vận chuyển đến khách hàng trong và ngoài nước
- Bảo quản và lưu giữ hàng hóa: đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt quá trình tác nghiệp; tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho; chăm sóc và giữ gìn hàng hóa trong kho
1.1.4 Mối liên hệ giữa kho và các bộ phận khác trong hoạt động logistics
1.1.4.1 Mối liên hệ giữa kho và vận tải
Hệ thống kho ở cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí vận tải Kho thu gom, tổng hợp hàng hóa được xây dựng gần nguồn cung cấp nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển vật tư phục vụ đầu vào: từng lô hàng nhỏ sẽ được vận chuyển bằng phương tiện vận tải đến tập trung tại kho, tiến hành gom thành các lô hàng lớn rồi dùng phương tiện thích hợp để vận chuyển Tương tự, có thể xây dựng các kho chứa hàng hóa thành phẩm gần thị
Trang 22SVTH: PHAN HUỲNH 5
trường tiêu thụ hoặc gần các trung tâm vận chuyển hàng hóa, cảng biển Như vậy, nhờ bố trí hệ thống kho một cách hợp lý, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí vận chuyển
1.1.4.2 Mối liên hệ giữa kho và sản xuất
Kho, chi phí quản lý kho và chi phí sản xuất có mối quan hệ rất mật thiết và quan trọng Khi doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất với quy mô lớn sẽ dẫn đến tình trạng hàng không bán hết, lượng hàng tồn kho lớn, chi phí tồn kho lớn, quay vòng vốn chậm, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Ngược lại, nếu sản xuất với quy mô nhỏ để theo sát nhu cầu thị trường thì sẽ không có tồn kho, chi phí quản lý kho giảm nhưng chi phí sản xuất lại tăng
1.1.4.3 Mối liên hệ giữa kho và dịch vụ khách hàng
Kho dự trữ hàng hóa được xây dựng để đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp không thể dự báo hoàn toàn chính xác các tình huống có thể xảy ra, vì vậy, cần phải có hệ thống kho để lưu trữ hàng hóa khi cần thiết
1.1.5 Một số hoạt động kinh doanh tại kho
1.1.5.1 Tiếp nhận hàng
Tiếp nhận là công đoạn trung gian giữa quá trình nghiệp vụ mua hàng, nghiệp vụ vận chuyển và nghiệp vụ kho, thể hiện mối quan hệ kinh tế - pháp lý giữa nguồn hàng, nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển và doanh nghiệp thương mại
Tiếp nhận bao gồm hai công đoạn:
- Chuẩn bị: Chuẩn bị kho chứa, các thiết bị, dụng cụ để nhận hàng, kiểm tra hàng và chuẩn bị nguồn nhân lực
- Nhập hàng: Kiểm tra sơ bộ hàng hóa từ phương tiện chở đến; dỡ hàng đồng thời tiến hành theo dõi hiện trạng của hàng hóa; kiểm tra các chứng
từ gửi hàng cũng như số lượng, chất lượng bằng các phương pháp chuyên môn Song song đó, tiến hành nhập số liệu vào hệ thống cũng như xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh
Trang 23SVTH: PHAN HUỲNH 6
Tiếp nhận cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Xác định trách nhiệm vật chất cụ thể giữa đơn vị cung ứng và người nhận hàng
- Kiểm tra thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên
- Đảm bảo tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác
1.1.5.2 Quá trình tác nghiệp trong kho
Đây là công đoạn cơ bản và phức tạp nhất, quyết định chất lượng công tác kho, thực hiện tốt chức năng của kho hàng hóa Yêu cầu với quá trình tác nghiệp trong kho bao gồm:
- Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa bảo quản ở kho, phấn đấu giảm đến mức thấp nhất hao hụt hàng hóa ở kho
- Tận dụng diện tích và dung tích kho, chất xếp hàng hóa một cách có khoa học và nâng cao năng suất các loại thiết bị cũng như lao động kho
Quá trình tác nghiệp kho bao gồm 4 nội dung:
- Phân bố và chất xếp hàng hóa ở kho: Phân bố và chất xếp hàng hóa hợp
lý ở kho sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản hàng hóa, tiếp nhận và phát hàng, đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích kho hàng hóa
o Nguyên tắc của phân bố và chất xếp hàng hóa: theo khu vực và theo loại hàng, tránh ảnh hưởng có hại lẫn nhau giữa các loại hàng hóa và môi trưởng bảo quản; đảm bảo trật tự, vệ sinh, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm kê; đảm bảo mỹ quan cho kho
o Yêu cầu chung trong phân bố và chất xếp: đảm bảo thuận tiện cho việc tiến hành các nghiệp vụ kho; đảm bảo an toàn cho nhân viên kho, hàng hóa và phương tiện; đảm bảo tiết kiệm sức lao động,
Trang 24- Chăm sóc và giữ gìn hàng hóa: hàng hóa trong thời gian bảo quản tại kho,
có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài dẫn đến suy giảm về số lượng và chất lượng Để tạo điều kiện thích hợp trong bảo quản hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng mất mát, phải sử dụng một hệ thống các công việc: quản lý nhiệt độ, độ ẩm (thông gió, hút ẩm), vệ sinh, sát trùng ở kho, phóng cháy, chữa cháy, phòng gian bảo mật, giám sát chất lượng hàng hóa
- Tập hợp đơn hàng: bao gồm:
o Kiểm tra thông tin về yêu cầu xuất nhập hàng cũng như hàng hóa
dự trữ hiện có trong kho
o Chọn và lấy hàng ra khỏi khu vực bảo quản
o Đóng gói mặt hàng theo yêu cầu
- Chuẩn bị giao hàng, bao gồm:
o Đóng gói
o Dán nhãn
o Xếp theo thứ tự phát hàng
1.1.5.3 Phát hàng
Là công đoạn nghiệp vụ cuối cùng, phát hàng thể hiện chất lượng của toàn
bộ quá trình nghiệp vụ tại kho hàng hóa, bao gồm những thao tác sau:
- Chất xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải hoặc vào container;
- Kiểm tra chứng từ, hóa đơn thanh toán và lệnh xuất kho; làm chứng từ giao hàng, giấy phép vận chuyển;
Trang 25SVTH: PHAN HUỲNH 8
- Kiểm tra biến động dự trữ; khi xuất hàng phải ghi chép cẩn thận đồng thời cập nhật số liệu mới vào hệ thống
1.1.6 Các chừng từ liên quan đến hoạt động tại kho
Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list): Là chứng từ kê khai hàng hóa được đóng gói trong từng kiện hàng, do người sản xuất hoặc nhà xuất khẩu thực hiện nhằm tạo sự thuận tiện cho quá trình lưu trữ, vận chuyển và kiểm tra hàng hóa
Lệnh xuất/nhập hàng: Là chứng từ mà khách hàng sử dụng để yêu cầu kho tiến hành xuất/nhập hàng hóa; có thể được thể hiện bằng văn bản, email, fax,…
Kế hoạch xuất hàng (Dispatching Plan): Là chứng từ dùng để kiểm tra quá trình xuất hàng tại kho, thể hiện các thông tin chính về tên và mã hàng, khối lượng,
số lượng tồn kho, vị trí đặt pallet,…
Hướng dẫn nhập hàng (Put away): Là chứng từ hướng dẫn nhân viên nhập hàng hóa vào kho, thể hiện các thông tin về tên và mã hàng, khối lượng, số lượng,
vị trí đặt pallet lên giàn,…
Hướng dẫn xuất hàng (Picking slip): Là chứng từ hướng dẫn nhân viên xuất hàng hóa ra khỏi kho, thể hiện các thông tin về tên và mã hàng, khối lượng, số lượng tồn kho, vị trí của pallet chứa hàng,…
Hóa đơn xuất/nhập hàng: Là chứng từ do kho lập, liệt kê tên, mã các loại hàng hóa cùng số lượng và khối lượng tương ứng thể hiện việc chuyển giao hàng hóa giữa kho và khách hàng
Nhãn dán hàng hóa (Label): chứa các thông tin về tên, mã hàng, số lượng hàng hóa và vị trí của pallet đang chứa hàng hóa
Thẻ kho: Là chứng từ do kế toán kho lập, liệt kê các loại hàng hóa, số lượng cùng khối lượng tồn kho tương ứng của từng khách hàng khác nhau
Trang 26Bên cạnh đó, tại Khoản 16, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 có nêu rõ:
“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm sinh lợi”
Thông qua các định nghĩa trên, có thể thấy được rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là các hoạt động sử dụng phương pháp, hình thức, phương tiện,… của các chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế như đầu
tư, sản xuất, vận tải, dịch vụ,… nhằm đạt mục tiêu sinh lợi Và cũng vì hoạt động kinh doanh được thực hiện nhằm một mục tiêu duy nhất là thu được lợi nhuận nên
để đánh giá các hoạt động kinh doanh, người ta có nhiều chỉ tiêu khác nhau như doanh thu, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận biên,…
Theo các nghiên cứu của Murphy và cộng sự (1996); Avlonitis và cộng sự (2001); Chang và cộng sự (2003) đã khẳng định hoạt động kinh doanh được đo lường dựa trên các chỉ tiêu về lợi nhuận kinh doanh thuần Còn theo Finley, L và Buntzman, G.F (1994), hoạt động kinh doanh lại được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng doanh số bán hàng tương đối và tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động
Trang 27SVTH: PHAN HUỲNH 10
Ngoài ra, theo Viện Năng suất Việt Nam, năng suất chính là thước đo hiệu quả của một hoạt động, nó có ý nghĩa then chốt để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Theo Tangen (2005), dưới góc độ kinh tế, năng suất liên quan đến việc tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng
và mục đích của sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chính là việc tạo ra giá trị nhằm thu được lợi nhuận Dưới góc độ quản lý, năng suất bao gồm cả hiệu suất và hiệu quả, nhằm đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp cho khách hàng đúng lúc với giá cả cạnh tranh và chất lượng mong muốn (Khan, 2003)
Do đó, để đo lường hoạt động kinh doanh, phải bao gồm cả năng suất và hiệu quả,
có nghĩa là đo lường mức độ mà doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, thời gian và kết quả tài chính của doanh nghiệp
Hiện nay, trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, mỗi ngày luôn có một hoặc một số yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển Tùy từng trường hợp, tùy từng doanh nghiệp cũng như các loại hình dịch vụ được kinh doanh khác nhau sẽ có những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh khác nhau Tuy nhiên, để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, tác giả tiến hành vận dụng một số cơ sở lý thuyết cụ thể
1.2.1.1 Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) của Robert S Kaplan và
David P Norton
Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard), được R Kaplan và D Norton giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1992, là một hệ thống lập kế hoạch và đo lường hiệu quả công việc nhằm chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược chung của tổ chức, doanh nghiệp thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng Thẻ điểm cân bằng cung cấp một cơ cấu cho việc lựa chọn các chỉ số đánh giá hiệu suất quan trọng, bổ sung cho các biện pháp tài chính truyền thống bằng các biện pháp điều hành về sự hài lòng của khách hàng, các quy trình kinh doanh nội bộ, các hoạt động học tập và phát triển Qua đó, thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp đảm bảo sự cân
Trang 28SVTH: PHAN HUỲNH 11
bằng trong đo lường hiệu quả kinh doanh cuối cùng, định hướng hành vi của tất cả các bộ phận và cá nhân hướng tới mục tiêu chung cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Để sắp xếp các hoạt động kinh doanh hướng vào tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp, cải thiện thông tin liên lạc trong và ngoài doanh nghiệp, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp dựa trên các mục tiêu chiến lược, nội dung của Thẻ điểm cân bằng thể hiện sự cân bằng của 4 yếu tố: tài chính, khách hàng, quá trình hoạt động nội bộ và hoạt động nghiên cứu, phát triển thông qua việc xây dựng các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu và sáng kiến
Các thành phần cơ bản trong Thẻ điểm cân bằng bao gồm:
Bản đồ chiến lược:
Bản đồ chiến lược là công cụ kết nối giữa chiến lược và Thẻ điểm cân bằng, kết nối giữa văn bản chiến lược và kế hoạch triển khai hoạt động thực tế Bản đồ chiến lược hoạt động phối hợp với các thước đo theo Thẻ điểm cân bằng sẽ làm sáng tỏ, giải quyết và hạn chế được các vấn đề và khó khăn trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh
Các thước đo hiệu suất cho từng mục tiêu trên bản đồ chiến lược:
- Thước đo tài chính: các chỉ tiêu tài chính thường được sử dụng: tổng tài sản, doanh thu từ sản phẩm/dịch vụ, lợi nhuận, thu nhập nhân viên, giá trị kinh tế gia tăng, khả năng thanh toán,…
- Thước đo khách hàng: thể hiện mối quan hệ giữa độ thỏa mãn của khách hàng với kết quả hoạt động của doanh nghiệp: sự hài lòng của khách hàng, lòng trung thành của khách hàng, thị phần, giá trị phân phối đến khách hàng, chất lượng, hiệu quả, chi phí,…
- Thước đo quy trình nội bộ: tập trung quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hoạt động của khách hàng, xác lập quan hệ tốt đối với khách hàng bên ngoài,…
Trang 29SVTH: PHAN HUỲNH 12
- Thước đo đào tạo và phát triển nhân viên: sự tham gia của nhân viên, số lượng nhân viên được đào tạo, sự hài lòng của nhân viên, giá trị gia tăng của từng nhân viên,…
Các mục tiêu thành tích và sáng kiến:
Việc phát triển mục tiêu thành tích và sáng kiến hỗ trợ hoàn thiện công việc xây dựng Thẻ điểm cân bằng, giúp trình bày chiến lược của tổ chức và đóng vai trò như hệ thống đo lường và công cụ giao tiếp trong hoạt động kinh doanh
Hạn chế của Thẻ điểm cân bằng: Thẻ điểm cân bằng cung cấp một cái nhìn tổng thể về sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh nhưng bốn yếu tố chính trong thẻ chưa thể hiện được hết toàn bộ Đặc biệt các thông tin trong thước đo tài chính còn bị giới hạn và các doanh nghiệp không áp dụng được các số liệu cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của mình
1.2.1.2 Thuyết quản trị tổng quát của Henry Fayol
Thuyết quản trị tổng quát được Henry Fayol đưa ra tại Pháp vào năm 1916 thông qua việc xuất bản cuốn sách nổi tiếng “Quản trị tổng quát và công nghiệp” đề cập đến các nguyên tắc quản trị
Theo đó, Henry Fayol (1916) đã chứng minh quản trị là một hoạt động chung cho bất kỳ tổ chức nào Ông cho rằng thành công của hoạt động quản lý không chỉ nhờ vào những phẩm chất của các nhà quản lý, mà chủ yếu còn nhờ vào các nguyên tắc chỉ đạo hành động của họ và những phương pháp mà họ sử dụng: các nhà quản
lý cấp cao phải có khả năng bao quát còn cấp dưới thì khả năng chuyên môn là quan trọng nhất Tư tưởng quản lý này phù hợp với hệ thống hoạt động kinh doanh hiện đại, có thể vận dụng vào việc quản lý và tổ chức hoạt động ở các tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau
Henry Fayol (1916) phân loại các hoạt động của bất kỳ một tổ chức thành 06 nhóm hoạt động như sau: các hoạt động kỹ thuật, thương mại, tài chính, an ninh, hạch toán – thống kê, quản lý – điều hành Trong đó, hoạt động quản lý – điều hành
Trang 30SVTH: PHAN HUỲNH 13
sẽ kết nối 05 hoạt động còn lại để thực hiện hoạt động và tạo ra sức mạnh cho tổ chức Qua đó, ông cũng xác định nội hàm quản lý gồm: lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra và chính sự khác quát các chức năng quản lý này đã đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiến hành thuận lợi và có hiệu quả Cũng theo
đó, Fayol phân biệt rõ ràng giữa lãnh đạo và quản lý với khái niệm quản lý là một công cụ bảo đảm sự lãnh đạo nhằm đạt được mục đích hoạt động của tổ chức; và do
đó hoạt động chủ yếu của người lãnh đạo là phát huy cao tác dụng của quản lý, thông qua hoạt động quản lý để thúc đẩy các hoạt động của tổ chức
Về các chức năng của quản lý, chức năng hoạch định (dự đoán, lập kế hoạch)
là nội dung quan trọng cơ bản hàng đầu Chức năng tổ chức bao gồm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý Chức năng điều khiển là việc tác động lên động cơ
và hành vi của cấp dưới để họ thực hiện các quyết định quản lý Chức năng phối hợp là kết nối, liên hợp và điều hòa các hoạt động cũng như các lực lượng, bảo đảm cho các hoạt động diễn ra hài hòa, gắn bó Chức năng kiểm tra là nắm chắc diễn biến tình hình hoạt động để kịp thời phát hiện vấn đề cần điều chỉnh, sửa đổi nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các hoạt động đã đề ra
Fayol (1916) cũng đề ra 14 nguyên tắc về quản lý để vận dụng linh hoạt:
- Phân công lao động phù hợp, rõ ràng, tạo được sự liên kết
- Xác định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, đúng mức
- Duy trì tốt kỷ luật trong đội ngũ, đảm bảo sự quy củ và tinh thần phục vụ
- Đảm bảo sự thống nhất chỉ huy, chấp hành mệnh lệnh từ một trung tâm
- Chỉ đạo nhất quán
- Xử lý hài hòa lợi ích, đảm bảo lợi ích chung nhất
- Trả công thỏa đáng, công bằng, sòng phẳng
- Tập trung quyền lực trong hệ thống tổ chức quản lý
- Xác định rõ và ổn định hệ thống cấp bậc với chức trách rõ ràng
- Đảm bảo trật tự trong hệ thống với vị trí xác định
- Thực hiện công bằng trong quan hệ đối xử
Trang 31SVTH: PHAN HUỲNH 14
- Ổn định đội ngũ nhân sự và được bổ sung kịp thời
- Khuyến khích sáng tạo, chủ động của mọi người
- Xây dựng bầu không khí tập thể đồng thuận, đoàn kết nội bộ
Trong đó, nguyên tắc Đảm bảo sự thống nhất chỉ huy và Hệ thống cấp bậc được xem là hai nguyên tắc quyết định, phản ánh thực chất thuyết quản trị của Fayol
Hạn chế của Thuyết quản trị tổng quát: Chưa chú trọng và đề cập đầy đủ các mặt tâm lý, sự tác động của môi trường lao động cũng nhưmối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp (khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, Nhà nước,…)
1.2.1.3 Thuyết Z
Học thuyết Z được W Ouchi đưa ra vào những năm 70 của thế kỷ 20, được xây dựng dựa trên thực tiễn và lý luận Học thuyết Z chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động với công ty bằng cách tạo sự an tâm, mãn nguyện Cốt lõi của thuyết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần của người lao động để hoạt động của tổ chức đạt được năng suất và chất lượng cao
Xuất phát từ những nhận xét về người lao động trong tổ chức, thuyết Z có những nội dung tổng quát:
- Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm được tình hình của cấp dưới một cách đầy đủ
- Nhà quản lý cấp cơ sở phải có đủ quyền xử lý những vấn đề cấp cơ sở
- Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện được vai trò thống nhất tư tưởng, thống nhất chỉnh lý và hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở
- Tổ chức phải sử dụng nhân viên lâu dài để họ yên tâm và tăng thêm tinh thần trách nhiệm
- Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của nhân viên
- Nhà quản lý không thể chỉ quan tâm đến nhiệm vụ sản xuất mà phải làm cho nhân viên cảm thấy công việc của họ không đơn điệu
Trang 32SVTH: PHAN HUỲNH 15
- Phải chú ý đào tạo nhân viên, nâng cao năng lực công tác thực tế
- Quan sát biểu hiện của nhân viên một cách toàn diện, trong thời gian dài
để có căn cứ chính xác
Học thuyết Z xem trọng sự trung thành và lòng tự trọng, hòa hợp ba yếu tố: năng suất lao động, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan hệ giữa người với người
để tạo nên sự thành công trong hoạt động của một tổ chức
Hạn chế của Thuyết Z: Có thể tạo ra sức ỳ lớn trong hoạt động của tổ chức
do của thuyết Z có thiên hướng mềm dẻo với người lao động, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng đào tạo với các đối tượng nhân viên khác nhau
1.2.1.4 Mô hình 3D trong quản lý doanh nghiệp
Được đưa ra vào năm 2012 thông qua một công trình nghiên cứu của Richard E Kopelman và các đồng sự (2012), mô hình 3D (3-dimensions) trong quản lý đã nêu lên được sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên 3 yếu tố cơ bản:
- Sự thỏa mãn của khách hàng – khi mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng cảm nhận được giá trị tốt mà họ thu về
- Hiệu quả trong việc sử dụng vốn và các nguồn lực khác của doanh nghiệp
- Sự thỏa mãn của người lao động – tiền lương và các khoản phụ cấp, nhu cầu phát triển nghề nghiệp và nhu cầu cá nhân được thỏa mãn
Đây là kết quả dựa trên cơ sở một công trình nghiên cứu với các đối tượng khảo sát là xấp xỉ 1000 người lao động ở các tổ chức khác nhau vì theo ông, đối với nền kinh tế dịch vụ mà đặc biệt là nền thương mại điện tự thì người lao động trở nên quan trọng hơn bao giờ hết:
- Người lao động là nguồn thông tin tốt nhất về thực tiễn kinh doanh của công ty
Trang 33SVTH: PHAN HUỲNH 16
- Thỏa mãn nhu cầu lao động là bước khởi đầu trong thỏa mãn khách hàng theo nguyên lý: Công ty không thể mong đợi người lao động đối xử với khách hàng tốt hơn những gì mà họ được công ty đối xử
- Nếu công ty muốn nâng cao hiệu quả trong kinh doanh để làm vui lòng khách hàng thì người lao động phải được vui trước Nếu không, chính mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ khai thác sức lao động và khiến người lao động chuyển sang các doanh nghiệp khác
Kopelman (2012) đã sử dụng mô hình 3D này để phát minh ra “Cube One” - một mô hình cho thấy mọi hoạt động kinh doanh thành công đều cần các yếu tố về thỏa mãn khách hàng, thỏa mãn người lao động và tận dụng tối đa nguồn lực Đây cũng chính là công cụ giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa các chính sách và quy trình trên giấy một cách chính xác
1.2.1.5 Mô hình 7S
Mô hình 7S do Tom Peters và Robert Waterman thuộc tổ chức McKinsey &
Co phát triển vào những năm 80 của thế kỷ 20 Theo đó, ý tưởng chính của mô hình là có 7 yếu tố nội tại trong một tổ chức cần phải được dung hòa để hoạt động thành công
Mục đích sử dụng mô hình 7S nhằm:
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty
- Kiểm tra ảnh hưởng về các thay đổi gần giống trong tương lại của một công ty
- Sắp xếp lại phòng ban và quy trình hoạt động của tổ chức
- Thực hiện hiệu quả chiến lược
Mô hình 7S McKinsey bao gồm 7 yếu tố độc lập được chia thành 2 danh mục là nhân tố cứng và nhân tố mềm Nhân tố cứng thường dễ nhận ra và có thể được bộ phận quản lý gây ảnh hưởng trực tiếp, bao gồm: chiến lược (Strategy), cấu trúc (Structure) và hệ thống (Systems) Nhân tố mềm vô hình và thường bị ảnh
Trang 341.2.1.6 Một số nghiên cứu tương tự
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là tổng hợp toàn bộ tất cả các hoạt động được doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích thu về lợi nhuận Nhận thức được tầm quan trọng đó của hoạt động kinh doanh, bên cạnh các mô hình cũng như
lý thuyết được nêu ở trên, tuy có khá ít các nghiên cứu tương tự về hoạt động kinh doanh dịch vụ kho bãi, nhưng cũng đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích đo lường sự tác động của các yếu tố khác nhau đến hoạt động kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm khác của một doanh nghiệp Cụ thể như sau:
Finley, L., Buntzman, G.F (1994) What does affect company performance?
Đây là nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố chính tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty Các ngành công nghiệp về điện tử và trang trí nội thất được lựa chọn để kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố về quản lý và môi trường đối với hoạt động kinh doanh của công ty Thang đo hoạt động kinh doanh được sử dụng dựa vào lợi nhuận cũng như sự tăng trưởng của cả hai ngành công nghiệp Theo nghiên cứu này của Finley và Buntzman (1994), ảnh hưởng môi trường cùng đặc điểm và hành vi quản lý có liên quan mật thiết đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Cụ thể, ảnh hưởng môi trường được đề cập ở đây bao gồm các yếu tố
đã được kiểm định trong nghiên cứu: tuổi và sự tăng trưởng của công ty; môi trường năng động; tốc độ tăng trưởng của thị trường và nguồn lực sẵn có Đồng thời, đặc điểm và hành vi quản lý được khẳng định gồm các yếu tố: tuổi của nhà quản lý; xu
Trang 35Ainin, S và các đồng sự thực hiện nghiên cứu này nhằm mục đích kiếm tra các yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyên nghiệp vừa và nhỏ có trụ sở tại Malaysia Cụ thể, nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với hiệu quả kinh doanh Kết quả của quá trình nghiên cứu cho thấy thời gian hoạt động, quy mô nhân viên, vốn khởi đầu và nguồn vốn có mối liên
hệ đến hoạt động kinh doanh của công ty Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy mối quan hệ giữa giới tính và tuổi của doanh nhân đối với hoạt động kinh doanh Kết quả này cũng nhằm mục đích cung cấp cái nhìn chuyên sâu vào các đặc điểm của doanh nghiệp đã thành công, góp phần kêu gọi sự hỗ trợ từ chính phủ cũng như các cơ quan liên quan trong việc xây dựng các chính sách cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Rehman, N.U (2015) Business and management factors relating to firm innovation performance
Rehman (2015) sau khi thực nghiên cứu dựa trên việc phân tích thực nghiệm tại các công ty kinh doanh phần mềm tại Pakistan đã khẳng định rằng: quy mô công
ty, trọng tâm chiến lược, văn hóa tổ chức, kiến thức quản lý là các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của một doanh nghiệp Ngược lại, vòng đời công ty, khả năng lãnh đạo, khả năng thu hút thể hiện tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu này cho thấy các nhà hoạch định chính sách tại doanh nghiệp cần chú ý tập trung đầu tư vào các nguồn tài sản dựa trên kiến thức (R&D,
hệ thống mạng, kỹ năng) ở cả tầm vi mô và vĩ mô
Trang 36SVTH: PHAN HUỲNH 19
1.2.2 Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
Căn cứ vào các mô hình, lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan được tổng kết ở mục 1.2.1, liên hệ với các đặc điểm khái quát về kho bãi phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu ở mục 1.1, tác giả đề xuất các yếu tố chính tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam bao gồm: (1) Tổ chức hoạt động; (2) Quản lý; (3) Nguồn lực; (4) Khách hàng; (5) Mối quan hệ trong doanh nghiệp; (6) Chính quyền địa phương
1.2.2.1 Tổ chức hoạt động
Theo McKone, Schcroeder & Cua (2001) và Sauian (2002) cho rằng nhóm yếu tố về tổ chức sản xuất: điều kiện làm việc, bảo trì thiết bị, kiểm soát quá trình sản xuất có vai trò đóng góp đáng kể đối với năng suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, trong một nghiên cứu nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp, Loan, T T K và Hùng, B.N (2009) cũng đã xác định tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố tác động đến sự biến đổi về năng suất hoạt động doanh nghiệp
Từ đó, thông qua các nghiên cứu và thực tiễn, áp dụng cho hoạt động kinh doanh kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam, tác giả cho rằng Tổ chức hoạt động tại kho cần được xác định tầm ảnh hưởng và được thể hiện ở: (1) Phối hợp hoạt động; (2) Kiểm soát quá trình hoạt động; (3) Điều kiện hoạt động; (4) Thời gian thực hiện hoạt động
Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết H1: Tổ chức hoạt động có ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
Trang 37SVTH: PHAN HUỲNH 20
1.2.2.2 Quản lý
Quản lý các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, đặc biệt là đội ngũ nhân viên chính là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển hoạt động kinh doanh
Theo Thuyết quản lý của Fayol , khả năng quản lý được thể hiện thông qua hoạch định, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra Còn theo các nghiên cứu của Baines (1997); Park & Miller (1998); Khan (2003) cho rằng cam kết từ các vị trí quản lý là một trong những yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao hoạt động tại doanh nghiệp Điều này có nghĩa là khả năng quản lý từ các vị trí lãnh đạo phải được nhân viên đánh giá cao Bên cạnh đó, theo Rehman (2015), kiến thức quản lý
và khả năng lãnh đạo chính là hai trong số các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào các nghiên cứu và lý thuyết trên, có thể thấy yếu tốQuản lý cần được đo lường thông qua: (1) Kinh nghiệm quản lý; (2) Kiến thức quản lý; (3) Chiến lược quản lý; (4) Khả năng quản lý Vì thế, tác giả đề xuất giả thuyết H2: Quản lý có ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục
vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
Lý, P.T.M (2011) khi phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế cũng cho
Trang 38SVTH: PHAN HUỲNH 21
rằng yếu tố năng lực nội tại của doang nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tài chính, cũng có tác động đến hoạt động kinh doanh Còn theo Ainin và cộng sự (2010), nguồn vốn là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Từ đó, tác giả cho rằng Nguồn lực có thể được đo lường thông qua (1) Trình
độ nguồn nhân lực; (2) Cơ sở hạ tầng; (3) Trang thiết bị kĩ thuật; (4) Nguồn vốn và
đề xuất giả thuyết H3: Nguồn lực có ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
1.2.2.4 Khách hàng
Sự thỏa mãn của các đối tượng khách hàng khác nhau sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Mỗi đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có một sự yêu cầu cũng như thỏa mãn khác nhau về chất lượng dịch vụ được cung cấp
Kopelman (2012) đã khẳng định rõ ràng vai trò của khách hàng trong hoạt động kinh doanh Sauian (2002); Khan (2003) cho thấy, việc hướng đến khách hàng trong hoạt động kinh doanh sẽ gây nên một tác động tích cực đến năng suất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra, theo Finley và cộng sự (1994), sự tăng trưởng của thị trường khách hàng cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào các nghiên cứu trên cùng thực tiễn, tác giả cho rằng có thể đo lường các yếu tố Khách hàng thông qua: (1) Tình hình thị trường; (2) Đối tượng khách hàng; (3)Hàng hóa và (4) Hướng đến khách hàng
Vì thế, tác giả đề xuất giải thuyết H4: Khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
1.2.2.5 Mối quan hệ trong doanh nghiệp
Theo Loan, T T K và Hùng, B.N (2009), mối quan hệ trong một doanh nghiệp là một trong các yếu tố quản lý tác động đến năng suất hoạt động của doanh
Trang 39có mối quan hệ mật thiết với hoạt động của doanh nghiệp
Từ các nghiên cứu trên kết hợp với thực tiễn, tác giả cho rằng Mối quan hệ trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng và có thể đo lường thông qua: (1) Văn hóa công ty; (2) Sự hợp tác giữa các thành viên; (3) Tôn trọng và (4) Sự hài lòng của nhân viên
Vì thế, tác giả đề xuất giả thuyết H5: Mối quan hệ trong doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
1.2.2.6 Chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương chính là những cơ quan đại diện cho nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý và định hướng doanh nghiệp Chính vai trò này
đã khẳng định tầm ảnh hưởng của chính quyền địa phương đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo Mukesh, T và Ranju, T (2013), chính quyền có hai vai trò và trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh: thứ nhất là ban hành và thực thi pháp luật và thứ hai là duy trì pháp luật và trật tự để hệ thống kinh tế hoạt động
có hiệu quả Cũng theo đó, hai tác giả trên cũng khẳng định vai trò kinh tế của chính quyền được thể hiện ở bốn đặc điểm: vai tròđiều tiết, vai trò khuyến khích hỗ trợ, vai trò tham gia thực tiếp và vai trò hoạch định
Bên cạnh đó, theo Alkali, M và Isa, A.H.M (2012) khẳng định, các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm: thị trường, công nghệ, chính sách nhà nước, nguồn thông tin Các yếu tố về chính sách
Trang 40Vì thế, tác giả đề xuất giả thuyết H6: Chính quyền địa phương có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam
1.2.2.7 Đặc điểm cá nhân
Ngoài các yếu tố được trình bày ở các phần trên, một số nghiên cứu trước đây đã xác định được rằng: tuổi, giới tính, kinh nghiệm làm việc và trình độ học vấn của nhân viên là những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp (Carter và Jones, 2000; Coleman, 2000; Lussier và Pfeifer, 2001)
Bên cạnh đó, theo nghiên cứu của Ainin, S và các cộng sự (2010), tuổi và giới tính là hai yếu tố có mối liên hệ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Ngoài ra, Peterson và cộng sự (1983), Prahalad và Hamel (1990) cũng khẳng định nền tảng giáo dục của nhân viên có mối liên kết với hoạt động kinh doanh
Vì thế, trong đề tài này, tác giả đề xuất các đặc điểm cá nhân của nhân viên
có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty với giả thuyết H7: Có sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh dịch vụ kho lạnh phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Lotte Logistics Việt Nam theo đặc điểm cá nhân của các nhân viên
Trên cơ sở các giả thuyết được đề xuất, mô hình lý thuyết của đề tài được thể hiện như sau: