1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020

168 2,4K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 20,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.3 Xuất khẩu gia công Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu. Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước. Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công. Ví dụ: Một doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu một loại hàng hóa nào đó nhưng không có điều kiện tham gia xuất khẩu trực tiếp ngay được, mà họ đang có một hợp đồng buôn bán với bên nhập khẩu. lúc này một tổ chức trung gian nhận gia công theo sự ủy thác của doanh nghiệp sẽ tiến hành tổ chức sản xuất số hàng hóa đó theo yêu cầu của doanh nghiệp đó. Trong quá trình sản xuất mọi chi phí đều do bên ủy thác là doanh nghiệp thanh toán hết. Sau khi được sản xuất ra thành phẩm toàn bộ số sản phẩm đó sẽ được bàn giao lại cho doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI



LÊ THỊ VANG LỚP: 11DKQ1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020.

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

ThS VĂN ĐỨC LONG

Tp HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI



LÊ THỊ VANG LỚP: 11DKQ1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020.

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS VĂN ĐỨC LONG

Tp HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Trang 3

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tập thể quý Thầy Cô trường Đại HọcTài Chính – Marketing, quý Thầy, Cô khoa Thương Mại trong suốt thời gian qua đãtruyền đạt cho em không những nguồn kiến thức chuyên môn mà còn cả kinhnghiệm sống Đặc biêt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Thạc sĩ Văn ĐứcLong, người đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian thực tập vừaqua, đã dành không ít thời gian giúp em giải đáp mọi thắc mắc để hoàn thành bàibáo cáo này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, quý cô, chú cùngvới các anh, chị trong Công ty TNHH Cao Phát đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

em trong thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn chị Cao Thị Huỳnh Liên và chịĐào Thị Lan đã tận tình chỉ dẫn và hỗ trợ em có điều kiện tiếp cận môi trường làmviệc thực tế, cũng như cung cấp chi tiết các số liệu và quy trình sản xuất giúp em cóđược nguồn kiến thức hữu ích để hoàn thành bài báo cáo và cả những kinh nghiệmquý giá cho công việc sau này

Khoảng thời gian thực hành vừa qua có ý nghĩa rất lớn đối với thời sinh viêncủa em Tuy nhiên, với vốn kiến thức hạn hẹp và sự bỡ ngỡ khi lần đầu tiếp xúc vớimôi trường làm việc thực tế nên chắc chắn trong thời gian thực tập em đã phạmnhiều sai sót, kính mong nhận được sự chia sẽ của quý Thầy, Cô, ban Giám Đốc,quý Cô, Chú và Anh, Chị tại Công ty TNHH Cao Phát

Cuối cùng em xin gửi đến quý Thầy, Cô trường Đại học Tài Chính –Marketing cùng Ban Giám Đốc, quý Cô, Chú và Anh, Chị trong Công ty TNHHCao Phát lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe và lời chào thân ái!

Trang 4

……… , ngày……tháng……năm 2015

Trang 5

 

Tp.HỒ CHÍ MINH, ngày……tháng……năm 2015

Trang 6

o TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn

o BHXH: Bảo Hiểm Xã Hội

o HĐLĐ: Hợp đồng lao động

o BHYT: Bảo hiểm y tế

o BHYT: Bảo Hiểm Y Tế

o SX-KD: sản xuất - kinh doanh

o TNDN: thu nhập doanh nghiệp

o UBNN: Ủy ban nhân dân

o DN: Doanh nghiệp

o NHTM: Ngân hàng thương mại

Trang 7

Bảng 2-2 Tình hình nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Hà Lan 45

Bảng 2-3 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến Hà Lan 47

Bảng 2-4 Các yêu cầu về lỗi trên nhân sau khi chiên 56

Bảng 2-5 Giới hạn cho phép đối với một số lỗi của các loại điều nhân không chiên 56

Bảng 2-6 Giới hạn cho phép đối với một số hư hỏng của các loại điều nhân không chiên 57 Bảng 2-7 Giới hạn cho phép đối với các loại lỗi và hư hỏng trong loại mảnh vỡ nhỏ 57

Bảng 2-8 Yêu cầu kích cỡ đối với nhân mảnh vỡ (pieces) 58

Bảng 2-9 Kim ngạch XNK hạt điều nhân của Hà Lan 60

Bảng 2-10 Các quốc gia xuất khẩu hạt điều nhân vào thị trường Hà Lan 61

Bảng 3-1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi 92

Bảng 3-2 Thống kê số lượng trang thiết bị máy móc của công ty năm 2014 95

Bảng 3-3 Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2014 97

Bảng 3-4 Phân tích kết quả sản xuất- kinh doanh của công ty trong 5 năm 100

Bảng 3-5 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty đến các nước .102

Bảng 3-6 Kết quả phân tích các chỉ số tài chính của công ty so với chỉ số trung bình ngành .104

Bảng 3-7 Kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty vào thị trường Hà Lan .115

Bảng 3-8 Bảng phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo cơ cấu thị trường 117

Bảng 3-9 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo cơ cấu chủng loại hàng sản phẩm 118

Bảng 3-10 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty tai thị trường Hà Lan theo giá cả 120

Bảng 3-11 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo hình thức xuất khẩu 122

Sơ đồ 3-1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Cao Phát 72

Trang 8

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thời gian gần đây thị trường thế giới đang mở ra nhiều triển vọng lớn, cùngvới nhiều chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàngnông sản xuất khẩu phát triển Học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước cộngthêm lợi thế sẵn có của mình, Việt Nam đã chọn xuất khẩu nông sản là một trongnhững ngành xuất khẩu mũi nhọn của cả nước Đặc biệt hạt điều nhân đã trở thànhmặt hàng xuất khẩu chính trong số các loại hạt, tiếp theo là những loại hạt trồngdưới đất như lạc

Từ đầu những năm 90, ngành xuất khẩu hạt điều đã phát triển nhanh chóng,theo con số của Tổng cục thống kê, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đã tăng mạnh

từ năm 1999 đến năm 2013, cả về số lượng (từ 16,600 tấn lên hơn 261,000 tấn ) vàgiá trị (từ chưa đầy 100 triệu lên 1,7 tỷ USD) Con số khá ấn tượng trong năm 2014vừa qua về xuất khẩu hạt điều cả nước đạt 306.000 tấn và đạt kim ngạch xuất khẩutrên 2 tỷ USD, có nghĩa là tăng 17,4% về khối lượng và tăng 21,9% về giá trị so vớinăm 2013[1] Với doanh thu đó, năm 2014 là năm thứ 9 liên tiếp Việt Nam dẫn đầuthế giới về xuất khẩu điều

Hạt điều Việt Nam đang từng bước trở thành một trong những mặt hàng nôngsản xuất khẩu quan trọng xứng tầm thế giới và kết quả đạt được là nước ta đã tăngnhanh và giành được nhiều thị phần từ các đối thủ cạnh tranh chủ yếu như Ấn Độ

và Brazil Ba thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam trong nhiều nămqua là Hoa Kỳ, Trung Quốc và Hà Lan Đối với khu vực châu Âu, Việt Nam nhậnthấy rằng tiềm năng xuất khẩu hạt điều sang khu vực này là rất lớn do phần lớn thunhập bình quân đầu người ở khu vực này ở mức cao hơn nhiều so với các khu vựckhác trên thế giới, thêm vào đó các sản phẩm được chế biến từ hạt điều đang dầndần phổ biến và được ưa chuộng tại đây Tuy nhiên, tiêu chuẩn để hạt điều có thểnhập khẩu được vào khu vực này cũng rất cao nên đòi hỏi doanh nghiệp cần phảitìm hiểu kỹ và đầu tư bài bản, chuyên nghiệp hơn Năm 2013, hạt điều Việt Namxuất khẩu được sang 11 thị trường của khu vực châu Âu, trong đó dẫn đầu là HàLan với 23,4 nghìn tấn, kim ngạch 160,3 triệu USD điều này cho thấy Hà Lan đang

là tầm ngắm của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới khi xâm nhập vàothị trường châu Âu

Trang 9

cây chịu hạn rất tốt và rất thích hợp trồng trong điều kiện nhiều mưa bên cạnh đónhu cầu về phân bón cũng rất ít mà hiệu quả kinh tế lại khá cao đem lại nhiều lợinhuận hơn các loại hoa màu khác Tuy nhiên, do cây điều được coi là hoa màu dễtrồng nên người nông dân thường không để tâm lắm tới việc chọn giống nào vàcũng không chăm sóc nhiều tới quá trình canh tác, do đó phần nào tác động tiêu cựctới chất lượng và sản lượng Hiện nay cung về hạt điều thô cho chế biến đang thiếu

và cung không ổn định, vì thế nước ta phải nhập khẩu Ngoài ra, hạ tầng cơ sởnghèo nàn, cơ sở vật chất lưu kho, dịch vụ marketing, công tác xúc tiến thương mạiđều kém phát triển vì vậy hạt điều Việt Nam vẫn chưa thật sự khẳng định thươnghiệu của mình trên thị trường thế giới

Ngoài việc làm được những hạt điều có chất lượng tốt, còn phải hiểu được cáckhách hàng thế giới người ta cần gì, từ đó có những đáp ứng phù hợp nhất

Công ty TNHH Cao Phát là một trong những công ty sản xuất – xuất khẩu lớn

của Việt Nam trong nhiều năm qua, công ty đã có nhiều đóng góp to lớn vào kimngạch xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam Trong thời gian thực tập ở đây tôinhận thấy thúc đẩy xuất khẩu hạt điều nhân vào thị trường Hà Lan là một vấn đềmang tính chiến lược đối với sự phát triển lâu dài của công ty Chính vì vậy, tôi đã

chọn thực hiện đề tài: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT

KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát cơ sở lý luận về việc kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp

- Tìm hiểu về thị trường Hà Lan, quan hệ thương mại Việt Nam – Hà Lan, tìnhhình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Hà Lan, thị trường hạt điều nhân của HàLan, cơ hội và thách thức mà thị trường Hà Lan đem lại cho các doanh nghiệpxuất khẩu hạt điều Việt Nam

- Tìm hiểu và phân tích thực trạng về hoạt động sản xuất - xuất khẩu của Công tyCNHH Cao Phát và đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty Phântích dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty, từ đóđánh giá được những cơ hội – thách thức và những điểm mạnh – điểm yếu củacông ty trong thời gian tới

- Đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hạt điều nhân của Công ty TNHH

Trang 10

- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất – kinh doanh - xuất khẩu hạt điềunhân

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Cao Phát và thị trường HàLan

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thực trạng xuất khẩu hạt điều nhân của Công

ty TNHH Cao Phát từ năm 2010 – 2014 và dự báo đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Trên cơ sở tổng hợp các số liệu thứ cấp củacông ty báo báo hằng năm và một số các thông tin trên báo, các dữ liệu của tổngcục thống kê, tiến hành phân tích tình hình xuất khẩu sang thị trường Hà Lan củacông ty

- Phương pháp dự báo: Trên cơ sở các phân tích về thị trường Hà Lan cũng nhưthực trạng xuất khẩu hạt điều nhân qua các năm từ đó đưa ra các dự báo về xuhướng trong tương lai của hoạt động xuất khẩu sang thị trường này

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG HÀ LAN VỀ HẠT ĐIỀU NHÂN

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨỶ KINH DOANH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020

Trang 11

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1

1.1 KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU 1

1.2 CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP 1

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 1

1.2.2 Xuất khẩu qua trung gian 2

1.2.3 Xuất khẩu gia công 3

1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU 4

1.3.1 Đối với kinh tế Việt Nam 4

1.3.1.1 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống của người dân 4

1.3.1.2 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 5

1.3.1.3 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

1.3.1.4 Thúc đẩy mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại 8

1.3.2 Đối với doanh nghiệp Việt Nam 9

1.4 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP 10

1.4.1 Nghiên cứu thị trường 10

1.4.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 10

1.4.1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài 11

1.4.2 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 11

1.4.3 Giao dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng xuất khẩu 12

1.4.3.1 Giao dịch, đàm phán: 12

1.4.3.2 Kí kết hợp đồng xuất khẩu 12

1.4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13

1.4.4.1 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu: 13

1.4.4.2 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu: 14

1.4.4.3 Bảo hiểm hàng hóa 14

1.4.4.4 Thuê phương tiện vận tải 14

1.4.4.5 Làm thủ tục hải quan 16

Trang 12

1.4.4.8 Thanh lý, thanh toán hợp đồng xuất khẩu 18

1.4.5 Đánh giá kết quả xuất khẩu 19

1.5 CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP 20

1.5.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 20

1.5.1.1 Các nhân tố về kinh tế 20

1.5.1.2 Các nhân tố về văn hóa - xã hội 23

1.5.1.3 Các nhân tố về pháp luật 24

1.5.1.4 Các nhân tố về chính trị 26

1.5.1.5 Các nhân tố quốc tế 26

1.5.1.6 Các nhân tố về khoa học - công nghệ 27

1.5.1.7 Các nhân tố tự nhiên 28

1.5.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 28

1.5.2.1 Tiềm lực con người 29

1.5.2.2 Tiềm lực tài chính 29

1.5.2.3 Trình độ tổ chức quản lý 30

1.5.2.4 Khả năng về cơ sở vật chất của doanh nghiệp 31

1.6 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN NHẰM THÚC ĐẨY KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP 31

1.6.1 Hoàn thiện quy trình xuất khẩu 31

1.6.2 Nâng cao chất lượng của sản phẩm, thương hiệu sản phẩm 32

1.6.3 Hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu 33

1.6.4 Đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu 33

1.6.5 Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường 33

1.6.6 Áp dụng khoa hoc - công nghệ hiện đại, thương mại điện tử vào sản xuất – kinh doanh 34

1.6.7 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên 35

CHƯƠNG 2 : THỊ TRƯỜNG HÀ LAN VỀ HẠT ĐIỀU NHÂN 36

2.1 GIỚI THIỆU VỀ QUỐC GIA HÀ LAN 36

2.2 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIÊT NAM VÀ HÀ LAN 40

2.3 GIỚI THIỆU VỀ HẠT ĐIỀU NHÂN 48

2.3.1 Giới thiệu 48

Trang 13

2.4 THỊ TRƯỜNG HÀ LAN VỀ HẠT ĐIỀU NHÂN 51

2.4.1 Quy định về hạt điều nhân khi nhập khẩu vào thị trường Hà Lan 51

2.4.1.1 Những yêu cầu về luật pháp của nhà nhập khẩu EU 51

2.4.1.2 Những yêu cầu cụ thể về hạt điều nhân 53

2.4.2 Tình hình sản xuất - kinh doanh điều nhân của thị trường Hà Lan 58

2.4.3 Tình hình xuất nhập khẩu hạt điều nhân của thị trường Hà Lan 60

2.4.3.1 Sơ lược tình hình xuất nhập khẩu hạt điều nhân của Hà Lan 60

2.4.3.2 Phân theo các quốc gia xuất khẩu hạt điều nhân vào thị trường Hà Lan 61

2.4.4 Tình hình xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam vào thị trường Hà Lan63 2.4.5 Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam vào thị trường Hà Lan 64

2.4.5.1 Cơ hội 65

2.4.5.2 Thách thức 65

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN 68

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CAO PHÁT 68

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 68

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 70

3.1.2.1 Chức năng hoạt động của Công ty 70

3.1.2.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của Công ty 70

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty 71

3.1.4 Giới thiệu về hạt điều nhân xuất khẩu vào thị trường Hà Lan 76

3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 79

3.2.1 Môi trường vĩ mô 79

3.2.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật 79

3.2.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô 81

3.2.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội 84

3.2.1.4 Môi trường khoa học công nghệ 86

3.2.1.5 Môi trường tự nhiên 86

3.2.2 Môi trường vi mô 87

3.2.2.1 Nhà cung ứng 87

Trang 14

3.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 90

3.2.2.5 Sản phẩm thay thế 91

3.2.3 Môi trường nội vi 91

3.2.3.1 Nguồn nhân lực 91

3.2.3.2 Cơ sở vật chất, công nghệ sản xuất 94

3.2.3.3 Tài chính - Kế toán 96

3.2.3.4 Nghiên cứu phát triển 98

3.2.3.5 Văn hóa của công ty 98

3.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT 99

3.3.1 Kết quả sản xuất - kinh doanh 99

3.3.2 Đánh giá kết quả sản xuất - kinh doanh 105

3.3.2.1 Thành tựu 105

3.3.2.2 Tồn tại 107

3.3.3 Phương hướng hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Cao Phát đến năm 2020 108

3.4 THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN 109

3.4.1 Quy trình xuất khẩu 109

3.4.2 Kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty vào thị trường Hà Lan 115

3.4.3 Phân tích kết quả xuất khẩu 116

3.4.3.1 Phân tích kết quả xuất khẩu theo cơ cấu thị trường xuất khẩu 116

3.4.3.2 Phân tích kết quả xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại sản phẩm 118

3.4.3.3 Phân tích kết quả xuất khẩu theo giá cả xuất khẩu 120

3.4.3.4 Phân tích kết quả xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu 122

3.4.4 Đánh giá kết quả xuất khẩu 124

3.4.4.1 Thành tựu 124

3.4.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 125

CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KINH DOANH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020 127

Trang 15

4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 130

4.4 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020 .133

4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020 135

4.5.1 Hoàn thiện chiến lược kinh doanh quốc tế, đặc biệt là chiến lược Marketing xuất khẩu 135

4.5.2 Nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu hạt điều nhân xuất khẩu .138 4.5.3 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh 139

4.5.4 Áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất - kinh doanh 140

4.5.5 Cải thiện tình hình tài chính 143

4.5.6 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 144

KẾT LUẬN 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

PHỤ LỤC 151

Trang 16

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH XUẤT

KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

 Theo điều 27 trong Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm

2005, kinh doanh xuất khẩu là:

 Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu,nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

 Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng vănbản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương

 Khoản 1, điều 27 trong luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm

2005 quy định như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏilãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Namđược coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

 Mục đích của kinh doanh xuất khẩu là khai thác được lợi thế của các quốc giatrong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Hoạtđộng xuất khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều loạimặt hàng khác nhau Phạm vi hoạt động xuất khẩu rất rộng cả về không gian vàthời gian

1.2 CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA MỘT DOANH

NGHIỆP

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưngnhững hình thức chủ yếu thường được các doanh nghiệp ngoại thương lựa chọn sau:

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

 Xuất khẩu trực tiếp là hình thức kinh doanh, trong đó người bán (người sản xuất,người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt,qua thư điện tử, tín dụng) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điềukiên giao dịch khác

Ưu điểm:

 Người bán nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng,giá cả tạo điều kiện thuận lợi thỏa mãn tốt nhu cầu của thị trường

 Người bán không bị chia sẻ lợi nhuận

 Xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp

Trang 17

Nhược điểm:

 Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao

 Đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi

Ví dụ:

Một doanh nghiệp muốn xuất khẩu hạt điều nhân thì họ sẽ trực tiếp trao đổi với đối tác của mình để tiến hành thỏa thuận những điều khoản trong hợp đồng, có thể thông qua các phương tiện giao tiếp hiện đại như điện thoại, e-mail … nếu thỏa thuận thành công hai bên sẽ cũng nhau ký kết hợp đồng

1.2.2 Xuất khẩu qua trung gian

 Xuất khẩu qua trung gian là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sựgiúp đỡ của trung gian thứ ba Người thứ ba này được hưởng một số tiền nhấtđịnh Người trung gian phổ biến trong giao dịch quốc tế là đại lý và môi giới

 Đại lý (Agent) là một người hoặc một công ty ủy thác cho ngươi khác, công tykhác thực hiện việc mua bán hoặc dịch vụ phục vụ cho người mua bán nhưquảng cáo, vận tải và bảo hiểm

 Phân loại đại lý theo phạm vi quyền hạn được đại lý ủy thác:

 Đại lý toàn quyền (Universal Agent): người đại lý được phép thay mặt người

ủy thác làm mọi công việc mà người ủy thác làm

 Tổng đại lý (General Agent): người đại lý chỉ được phép thay mặt người ủythác thực hiện một số công việc nhất định như ký hợp đồng mua bán

 Đại lý đặc biệt (Special Agent): người đại lý chỉ thực hiện một số công việchạn chế mà nội dung của công việc do người ủy thác quyết định Ví dụ muamột khối lượng hàng với chất lượng và giá cả xác định

 Phân loại theo nội dung quan hệ giữa người đại lý và người ủy thác:

 Đại lý ủy thác (đại lý thụ ủy): người đại lý được chỉ định để hành động thaycho người ủy thác, với danh nghĩa và chi phí của người ủy thác Thù laothường là một khoản tiền hay % trị giá của lô hàng thực hiện

 Đại lý hoa hồng (Commission Agent): người được ủy thác tiến hành hoạtđộng với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người ủy thác, thù lao

là một khoản tiền hoa hồng tùy theo khối lượng và tính chất của công việcđược ủy thác

Trang 18

 Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent): là người đại lý hoạt động với danhnghĩa và chi phí của mình, thù lao là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán vàgiá mua.

 Môi giới (Broker): là thương nhân trung gian giữa bên mua và bên bán Ngườimôi giới không đứng tên của chính mình, không chiếm hữu hàng hóa, khôngchịu trách nhiệm về việc không thực hiện hợp đồng

Ưu điểm:

 Do người trung gian am hiểu rõ thì trường xâm nhập, pháp luật và tậpquán buôn bán của địa phương, nên họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán

và tránh bớt rủi ro cho người ủy thác

 Các đại lý trung gian thường đã có cơ sở vật chất nhất định, do đó người

ủy thác đỡ phải đầu tư trực tiếp vào nước tiêu thụ hàng

 Giảm bớt chi phí vận tải

Nhược điểm:

 Không có sự liên hệ trực tiếp với thị trường

 Vốn bị bên nhận đại lý chiếm dụng

 Công ty phải đáp ứng những yêu sách của đại lý và môi giới

 Lợi nhuận bị chia sẽ

Ví dụ: Một công ty sản xuất hạt điều đông lạnh hiện đang kinh doanh sản xuất

như bình thường tuy nhiên trong thời gian tới số hợp đồng cũng dần hết vì một vài

lý do nên công ty tìm đến các tổ chức môi giới trung gian để họ thay mình tìm kiếm đối tác, sau đó môi giơi trung gian này sẽ được hưởng một khoảng hoa hồng

1.2.3 Xuất khẩu gia công

Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó,người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặcbán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước

tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sảnphẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiềncông

Ví dụ:

Một doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu một loại hàng hóa nào đó nhưng không có điều kiện tham gia xuất khẩu trực tiếp ngay được, mà họ đang có một hợp

Trang 19

đồng buôn bán với bên nhập khẩu lúc này một tổ chức trung gian nhận gia công theo sự ủy thác của doanh nghiệp sẽ tiến hành tổ chức sản xuất số hàng hóa đó theo yêu cầu của doanh nghiệp đó Trong quá trình sản xuất mọi chi phí đều do bên ủy thác là doanh nghiệp thanh toán hết Sau khi được sản xuất ra thành phẩm toàn bộ

số sản phẩm đó sẽ được bàn giao lại cho doanh nghiệp

1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU

1.3.1 Đối với kinh tế Việt Nam

1.3.1.1 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống của người dân

Nhờ có sự phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất trong các khối liênminh kinh tế mà mỗi quốc gia đã sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực củamình

Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm đời sống nhândân

Xuất khẩu tác động đến nhiều mặt của đời sống nhân dân Trước hết sản xuất hàngxuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu người lao động và tạo ra thu nhập không thấp.Hoạt động thương mại nói chung và xuất khẩu nói riêng phát triển kéo theo hàngtriệu người tham gia lao động vào lĩnh vực này và dần dần nâng cao mức sống củangười dân Xuất khẩu phát triển thúc đẩy quá trình liên doanh liên kết, hàng loạtcác ngành nghề mới ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Ví dụ: UBND tỉnh Quảng Ninh và Tập đoàn Dệt may Việt Nam đang thực hiện

biên bản ghi nhớ hợp tác đầu tư, hai bên đã triển khai nhiều hoạt động xúc tiến cácbước thoả thuận, một số dự án mới, đầu tư cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất tạicác nhà máy

Năm 2014, giá trị sản xuất ngành may mặc đạt hơn 2.925 tỷ đồng, tăng hơn10,3% so với năm 2013, chiếm 6,6% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàntỉnh Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc đạt hơn 142 triệu USD, tăng 55,8% so vớinăm 2013, chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Ngành dệt vảicũng có sự tăng trưởng khá, sản lượng sản xuất hàng năm khoảng 52-55 triệu métvải, giải quyết việc làm ổn định cho trên 3.000 lao động, với thu nhập bình quân 4 -

5 triệu đồng/ người/ tháng Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt hơn 495 tỷđồng, tăng 25,2% so với năm 2013

Trang 20

Nhìn chung những năm qua, hàng nghìn người dân lao động có công ăn việclàm, thu nhập ổn định, các doanh nghiệp đã tạo điều kiện rất nhiều trong việc hỗ trợchăm lo chỗ ở, môi trường sinh hoạt cho lực lượng công nhân… Giúp ngành côngnghiệp dệt may của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung đang pháttriển nhanh và có những bước tăng trưởng rõ rệt, góp phần quan trọng trong việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

1.3.1.2 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Xuất khẩu và nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là điều kiện vừa là tiền

đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu, nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu Đặc biệttrong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, để phát triển kinh tế, thoát khỏi cảnhnghèo nàn, đói khổ, tránh được nguy cơ tụt hậu với thế giới, Đảng và Nhà nước ta

đã tiến hành công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Muốn như vậy ta phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu các máy móc, trang thiếtthiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hìnhthành từ các nguồn như: xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, vay nợ, viện trợ, đầu tư nướcngoài, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ, ngân hàng,…Tầm quan trọng của vốn đầu

tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng khôngphải dễ dàng Kéo theo nguồn vốn này khi sử dụng là các nước đi vay phải chịunhiều thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này Nhưngmọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư vàngười cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu của quốc gia đó bởi đó lànguồn vốn duy nhất để giấc mơ trả nợ thành hiện thực

Có thể thấy rằng, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu của đất nước chính

là xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởngcủa nhập khẩu, đồng thời cũng bảo đảm trả được các khoản đi vay, viện trợ,…trongtương lai Chính vì vậy, xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định qui mô,tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

Ví dụ:

Quan hệ buôn bán của Việt Nam ngày càng mở rộng đã góp phần tăng giá trịxuất khẩu của toàn nền kinh tế Điều đáng chú ý là các khoản lợi nhuận thu được từxuất khẩu đang được dùng để đầu tư trở lại nền kinh tế

Trang 21

Việt Nam xuất khẩu chủ yếu xoay quanh 4 trục chính là Đông Bắc Á, EU,ASEAN và Hoa Kỳ Tính từ đầu năm đến hết tháng 12/2014, tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu hàng hoá cả nước đạt hơn 298,24 tỷ USD, tăng 12,9%, tương ứng tăng34,17 tỷ USD so với năm 2013 Trong đó xuất khẩu đạt kim ngạch 150,19 tỷ USD,tăng 13,7%, tương ứng tăng hơn 18,15 tỷ USD và nhập khẩu đạt hơn 148,05 tỷUSD, tăng 12,1% Tính đến hết tháng 12/2014 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu củakhối doanh nghiệp FDI đạt 178,18 tỷ USD, tăng 14,7% so với năm 2013 Trong đóxuất khẩu là gần 94 tỷ USD, tăng 16,1%, tương ứng tăng 13,06 tỷ USD so với cùng

kỳ năm trước, nhập khẩu là 84,19 tỷ USD, tăng 13,1%, tương ứng tăng 9,76 tỷUSD

Khối các doanh nghiệp có vốn hoàn toàn trong nước có tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu hàng hóa trong tháng 12/2014 đạt hơn 10,60 tỷ USD, tăng 1,4%, tươngứng tăng 155 triệu USD so với tháng 11/2014, tính đến hết năm 2014 tổng kimngạch xuất nhập khẩu của khối này đạt 118,26 tỷ USD, tăng 10,4% , tương ứng tăng11,14 tỷ USD so với năm 2013

1.3.1.3 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã vàđang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia

từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ

Xuất khẩu còn là việc tiêu thụ những sản phẩm dư thừa do sản xuất vượt quámức nhu cầu của nội địa, nhưng với nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển nhưnước ta thì việc sản xuất còn chưa đủ tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ sự “thừa ra”của sản xuất thì xuất khẩu vẫn sẽ chậm phát triển Song song đó, thị trường thế giới

là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất, điều này tác động tích cực đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động thể hiện ở:

 Tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển, ổnđịnh và khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuấttrong nước

 Thông qua xuất khẩu, hàng hoá nước ta có thể tham gia vào cuộc cạnh tranh trênthị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng tacần tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi với thị trường

Trang 22

 Ngoài ra, khai thác lợi thế so sánh của nền kinh tế quốc gia trong mối quan hệvới khu vực và toàn cầu, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước vàtốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh

tế quốc gia

 Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từngquốc gia Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận đượcthực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện được những sản phẩm này,người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước này sang nước khác để lắpráp sản phẩm hoàn chỉnh Như vậy, mỗi nước có thể tập trung vào sản xuất mộtvài loại mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy những hàng hoá mà mìnhcần

Ví dụ:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 tăng 5,98% so với năm 2013.Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và mức tăng5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, caohơn mức 2,64% của năm 2013, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, caohơn nhiều mức tăng 5,43% của năm trước

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp có mức tăngcao nhất với 6,85%, ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ở mức 2,60%, ngành thủysản tăng 6,53

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 7,15% sovới năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo có chuyển biến khá tích cựcvới mức tăng cao là 8,45%, cao hơn nhiều so với mức tăng của một số năm trước.Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mứctăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mứctăng 6,62% so với năm 2013

Cơ cấu nền kinh tế năm nay tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực Khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 18,12%, khu vực công nghiệp vàxây dựng chiếm 38,50%, khu vực dịch vụ chiếm 43,38% (Cơ cấu tương ứng củanăm 2013 là: 18,38%; 38,31%; 43,31%)

Trang 23

1.3.1.4 Thúc đẩy mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại

 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại Giúpnâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế giới đồng thời thúc đẩy các quan hệ kinh

tế đối ngoại như: Du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo.Hiện nay Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh

tế hướng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu đểgiải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước

 Ví dụ : Nga là một thị trường truyền thống của Việt Nam, nhất là đối với các sảnphẩm nông sản, thực phẩm Năm 2014, quan hệ thương mại hai nước đạt kim ngạch

3 tỷ USD Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Nga bao gồmđiện thoại và linh kiện (chiếm khoảng trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang Nga), máy vi tính và sản phấm điện tử, hàng dệt may, giày dép, thủy sản,

cà phê, hạt điều, gạo, rau quả Bộ Công Thương đang phấn đấu đạt kim ngạch traođổi thương mại giữa Việt Nam và Nga lên con số 10 tỷ USD vào năm 2020 Thựctiễn cho thấy, quan hệ thương mại hai nước đã trải qua giai đoạn khó khăn đầunhững năm 90 của thế kỷ 20, từng bước phục hồi, ổn định và phát triển Nhờ nỗ lựccủa cả hai phía mà quan hệ thương mại Việt - Nga vào những năm đầu thế kỷ 21 đã

có sự phát triển rõ nét

Hoạt động đầu tư giữa Nga và Việt đang có bước khởi sắc Tính đến tháng6/2014, có 101 dự án đầu tư trực tiếp của Nga tại Việt Nam với tổng số vốn đăng kýgần 2 tỷ USD Các dự án đầu tư của Nga tập trung chủ yếu vào các ngành dầu khí,công nghiệp chế tạo, khai khoáng, giao thông vận tải, viễn thông, nuôi trồng vàđánh bắt hải sản Chính phủ Nga đang ưu tiên kêu gọi đầu tư vào vùng Viễn đông

và đã hứa sẽ đặc biệt giành ưu đãi cho Việt Nam đầu tư khu công nghiệp nhẹ

Việt Nam và Nga đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược Hai nước là bạn hàngtruyền thống của nhau Danh mục hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Nga vàcủa Nga sang Việt Nam không những không mang tính cạnh tranh mà còn bổ trợcho nhau và có tính thiết yếu cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mỗi nước Nga

có một nền kinh tế lớn, một thị trường mở và giàu tiềm năng Giữa thị trường hainước đã có hệ thống ngân hàng, hoạt động có hệ thống kèm theo các dịch vụ thanhtoán thuận tiện Đội ngũ người Việt tại Nga đông và mạnh, nhiều doanh nghiệp lớnnhư tập đoàn Rolton, Milton

Trang 24

Về phương thức trao đổi hàng hoá giữa hai nước, hàng hoá xuất khẩu từ Ngasang Việt Nam thực hiện thông qua con đường chính ngạch và một bộ phận thôngqua việc xuất khẩu trực tiếp của các doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam làm việc tạiNga Hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam sang Nga chủ yếu thông qua con đường phimậu dịch và tiểu ngạch qua cộng đồng người Việt đang làm việc tại Nga (lực lượngkinh doanh chiếm tới 80% hàng xuất khẩu của Việt Nam vào Nga hiện nay) Chỉ cómột phần hàng xuất sang Nga thông qua con đường chính ngạch Ngày càng chothấy quan hệ Việt Nam – Nga đang rất tốt đẹp.

1.3.2 Đối với doanh nghiệp Việt Nam

Xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, đưa hàng hóa đếnvới nhiều quốc gia, đồng thời làm tăng tên tuổi cho doanh nghiệp, cũng như sảnphẩm, không chỉ ở trong nước mà ở thị trường nước ngoài cũng được biết đến,khi đó thị phần của doanh nghiệp đó ngày càng cao Bởi:

 Mở rộng quan hệ đối tác với các doanh nghiệp nước ngoài, từ đó đẩy mạnhxuất khẩu dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

 Khi xuất khẩu vào thị trường tiêu thụ lớn sẽ thu được khoản lợi nhuận đáng

kể, giúp doanh nghiệp có điều kiện thay thế, bổ sung hay nâng cấp thiết bịmáy móc trong dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất

 Nhờ tính cạnh tranh trong xuất khẩu, doanh nghiệp luôn phải nỗ lực khôngngừng trong việc nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm để từ

đó biết tiết kiệm các yếu tố đầu vào hay các nguồn lực

 Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu được công nghệ kỹthuật hiện đại, từ đó củng cố mẫu mã sản phẩm, uy tín và chất lượng của sảnphẩm trên thị trường thế giới

 Tạo thêm việc làm cho người lao động của doanh nghiệp, nó làm tăng thêmthu nhập đồng thời phát huy được sự sáng tạo của người lao động

Nói tóm lại xuất khẩu giúp các doanh nghiệp của Việt Nam tăng sức cạnhtranh của mình trên thị trường thế giới, bảo vệ xuất khẩu nội địa, tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển, chiếm lĩnh thị trường nội địa, từngbước xâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài

Ví dụ:

Trang 25

Ngành da giày trong những năm tới sẽ có những bước ngoặt lớn khi Hiệp địnhđối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết Hiện nay cảnước có hơn 500 doanh nghiệp sản xuất da giày, thu hút hơn 600.000 lao động, làmột trong những ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn, góp phần tăng trưởng GDP củađất nước và là ngành quan trọng trong đàm phán của phía Việt Nam tại TPP.

Theo Hiệp hội Da – Giày - Túi xách Việt Nam, khi Việt Nam tham gia vàoHiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương, lợi thế trước tiên làxóa bỏ mức thuế hiện tại từ 3,5% - 57.4% để hưởng ưu đãi các dòng sản phẩm dagiày về mức 0%, từ đó giúp doanh nghiệp ngành da giày tăng trưởng xuất khẩu Khingành Da giày Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu với lợi thế vềnguồn nhân lực sẽ tạo điều kiện làm tốt các khâu sử dụng nhiều lao động, giảm gianlận thương mại và bảo vệ tốt quyền sở hữu trí tuệ cho các thương hiệu lớn

Các doanh nghiệp trong ngành da giày đã sẵn sàng đón đầu Hiệp định toàncầu Hiệp hội đã có những thông tin rất đầy đủ cho các doanh nghiệp để việc chuẩn

bị được tốt Theo khảo sát sơ bộ, hiệp hội nhận thấy rằng, với các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài đã chuyển dịch dần sản xuất nguyên phụ liệu vào trong nướccũng như là các doanh nghiệp Việt Nam đã mở rộng thêm sản xuất và đón nhậnthêm những đơn hàng lớn từ các thị trường xuất khẩu chính Các bước chuẩn bị nàycũng là một bước chuẩn bị sẽ tạo ra cú hích lớn cho tăng trưởng của ngành da giàytrong giai đoạn tới Đây cũng là một tín hiệu tích cực từ phía doanh nghiệp muốnkhẳng định vị thế của mình khi Việt Nam chuẩn bị đón nhận TPP có hiệu lực

1.4 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu được thực hiện một cách antoàn và thuận lợi, mỗi doanh nghiệp phải tổ chức xây dựng riêng cho mình một quytrình kinh doanh xuất khẩu riêng sao cho phù hợp với bản thân để đem lại hiệu quảkinh doanh cao nhất Nhưng nhìn chung, một quy trình tổ chức hoạt động kinhdoanh xuất khẩu thường bao gồm các công đoạn sau:

1.4.1 Nghiên cứu thị trường

1.4.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước

Việc nghiên cứu thị trường trong nước nhằm mục đích nhận biết sản phẩmxuất khẩu, từ đó chọn ra mặt hàng kinh doanh có lợi nhất Muốn như vậy cần phải

Trang 26

nghiên cứu thị trường trong nước thật kỹ càng, bởi đẩy mạnh xuất khẩu là mục tiêuquan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của tất cả các công ty, để đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu, công ty phải tập trung nghiên cứu thị trường trong nước, tìmkiếm nguồn hàng xuất khẩu, xác định được mặt hàng xuất khẩu chủ lực Mặt khác,nghiên cứu thị trường trong nước sẽ giúp công ty nắm bắt được các yếu tố biếnđộng, nhất là biến động về giá để đưa ra các chính sách thu mua hợp lí, ngoài racông ty còn có thể xác định được nguồn cung hàng ổn định cho mình.

Tóm lại, việc nghiên cứu thị trường trong nước là khâu hết sức quan trọng,nhờ nghiên cứu thị trường trong nước công ty sẽ có được nguồn cung hàng hóa xuấtkhẩu ổn định, giá rẻ, chất lượng cao Và công việc này góp phần không nhỏ giúptăng doanh thu, giảm chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty

1.4.1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài

Thị trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trườngtrong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường, hiểu biết các quy luật vận độngcủa thị trường nước ngoài là rất cần thiết Do đó, hoạt động nghiên cứu thị trường

có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Một trong những yếu tố quan trọng của thị trường là cung về hàng hoá Kinhdoanh xuất khẩu đòi hỏi phải nghiên cứu thị trường hàng hoá quốc tế là một yếu tốkhách quan Nghiên cứu thị trường hàng hoá quốc tế bao gồm việc nghiên cứu toàn

bộ quá trình tái sản xuất trên phạm vi quốc tế Tức là việc nghiên cứu này củadoanh nghiệp không chỉ dừng lại ở lĩnh vực lưu thông mà còn nghiên cứu cả tronglĩnh vực sản xuất và phân phối hàng hoá

Nghiên cứu thị trường hàng hoá giúp doanh nghiệp hiểu biết về quy luật hoạtđộng của chúng - thể hiện qua nhu cầu, cung ứng và giá cả - liên hệ với điều kiệncủa doanh nghiệp và nhu cầu về hàng hoá xuất khẩu ở trong nước để quyết địnhkinh doanh mặt hàng gì và lựa chọn đối tác kinh doanh thích hợp

1.4.2 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu

Dựa vào kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trườngnước ngoài, Công ty cần lập phương án hoạt động nhằm đạt được những mục tiêuxác định theo từng giai đoạn nhất định Lập phương án kinh doanh gồm các bướcsau:

Trang 27

Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân

Doanh nghiệp phải đưa ra các đánh giá tổng quát về thị trường nước ngoài và đánhgiá chi tiết đối với từng phân khúc thị trường, đồng thời cũng phải đưa ra nhữngnhận định cụ thể vể thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh

Bước 2: Lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh

Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khảnăng sản xuất hoặc có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thíchhợp: Khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu…và tùy thuộcvào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp

Bước 3: Đề ra mục tiêu: Trên cơ sở đánh giá về thị trường nước ngoài khả năng tiêu

thụ sản phẩm xuất khẩu thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mụctiêu cho từng giai đoạn cụ thể khác nhau

Bước 4: Lựa chọn biện pháp thực hiện

Trên cơ sở những biện pháp đã đề ra lựa chọn biện pháp tối ưu nhất

Bước 5: Đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh

Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinh doanh, đồngthời đánh giá được hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã và làm tốt, nhữngkhâu còn yếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu

1.4.3 Giao dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng xuất khẩu

1.4.3.1 Giao dịch, đàm phán:

 Giao dịch, đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được điều chúng ta mongmuốn từ người khác Đó là sự trao đổi ý kiến qua lại nhầm đạt được thỏa thuậntrong khi bạn và phía bên kia có một số lợi ích chung và một số lợi ích đốikháng Là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi,thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến mộtthỏa thuận thống nhất

Trang 28

 Hợp đồng là sự thỏa thuận đạt được giữa hai hay nhiều bên đương sự nhầm mụcđích tạo ra, thay đổi hay triệt tiêu quan hệ giữa các bên.

 Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhầm xác lập,thực hiện và chấm dứt các trao đổi hàng hóa

Như vậy, “ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về bản chất là sự thỏa thuận

về mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau.Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của các bên Bên bán phải cung cấp hàng hóa,chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bênmua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng”

Khi kí kết một hợp đồng cần lưu ý một số điều sau:

Điều 1: Tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, ký mã hiệu

Điều 2: Giá cả

Điều 3: Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng, vận tải

Điều 4: Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa

Điều 5: Điều kiện thanh toán trả tiền

Điều 6: Điều kiện khiếu nại

Điều 7: Điều kiện bất khả kháng

Điều 8: Điều khoản trọng tải

1.4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Công việc hết sức quan trọng mà doanh nghiệp cần phải làm là tổ chức thựchiện hợp đồng mà mình đã ký kết Căn cứ vào điều khoản đã ghi trong hợp đồngdoanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các công việc mà mình phải làm ghi thànhbảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biến tình hìnhcác văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phản hồi từ phía đối tác

Quy trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu tùy thuộc vào phương thức thanh toán và phương thức giao nhận hàng mà thường bao gồm các bước sau: 1.4.4.1 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu:

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp mua hàng hoặc sản xuấthàng hóa Hàng hóa có thể do doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nếu là công ty sảnxuất - xuất khẩu hoặc mua lại từ doanh nghiệp khác hoặc hàng hóa gia công…Doanh nghiệp xuất khẩu phải đảm bảo hoàn thành tốt thời gian giao hàng và sốlượng hàng hóa đã thỏa thuận Nếu doanh nghiệp không chủ động được nguồn hàng

Trang 29

như đã ký trong hợp đồng thì sẽ vi phạm hợp đồng, mất uy tín trước đối tác đồngthời phải bồi thường hợp đồng.

1.4.4.2 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu:

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩmchất, số lượng, trọng lượng,… hay còn gọi là quá trình kiểm nghiệm Nếu hàng xuấtkhẩu là động vật, thực vật, hàng thực phẩm thì phải thêm bước kiểm tra khả nănglây lan bệnh tức là quá trình kiểm dịch

Việc kiểm dịch do phòng bảo vệ thực vật hoặc trạm thú y, trung tâm chuẩnđoán - kiểm dịch động vật tiến hành Trong nhiều trường hợp theo quy định của nhànước hoặc theo yêu cầu của khách hàng, việc giám định được thực hiện bởi một tổchức giám định độc lập như: Vinacontrol, Cafecontrol, Công ty giám định Sài Gòn(SIC), SGS, …

1.4.4.3 Bảo hiểm hàng hóa

Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường xuất hiện những rủi ro, tổn thất vì vậyviệc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là một cách tốt nhất để đảm bảo an toàncho hàng hoá xuất khẩu trong quá trình vận chuyển Doanh nghiệp có thể mua bảohiểm cho hàng hoá xuất khẩu của mình tại các công ty bảo hiểm Bên xuất khẩu sẽgửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sởnày chủ hàng xuất khẩu và công ty bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm, để ký kếthợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm sau:

-Bảo hiểm điều kiện A: bảo hiểm ruỉ ro

-Bảo hiểm điều kiện B: bảo hiểm tổn thất riêng

-Bảo hiểm điều kiện C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng

Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm dựa vào các căn cứ sau:

Điều khoản ghi trong hợp đồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì vàphương thức xếp hàng, loại tàu chuyên chở

1.4.4.4 Thuê phương tiện vận tải

Việc vận chuyển hàng hóa ngày nay càng trở nên dễ dàng và đa dàng hơn thôngqua nhiều hình thức như bằng: xe tải, tàu, máy bay,… Tuy nhiên, vận tải bằngđường biển chiếm đến 90% trong vận tải quốc tế, điều này còn tùy thuộc vào điềukiện Incoterms được các doanh nghiêp lựa chọn để có phương án thuê phương tiệnphù hợp nhất

Trang 30

Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ không đơn giản đòi hỏi phải có kinhnghiệm, có thông tin về tình hình vật giá, giá cước, hiểu biết về các điều khoảntrong hợp đồng thuê tàu Vì những thủ tục này khá rườm rà nên đơn vị kinh doanhxuất nhập khẩu thường ủy thác việt này cho môi giới – các công ty vận tải như:Vosco, Vitranschart, công ty Container phía Nam – Viconchip SaiGon,

Tùy từng trường hợp cụ thể người xuất khẩu lựa chọn 1 trong các phương thức thuêtàu sau:

Phương thức thuê tàu chợ:

Tàu chợ là loại tàu chuyên dụng để vận chuyển hàng hóa, hoạt động thường xuyêntrên một tuyến đường nhất định, ghé vào các cảng quy định theo một lộ trình địnhtrước Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note).Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker)yêu cầu chuyển tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyênchở háng hoá từ cảng này đến cảng khác Cước phí trong thuê tàu chợ thường baogồm cả chi phí xếp hàng và dỡ hàng, được tính theo biểu cước (Tarrif) của hãng tàu.Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợđược điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển

Nội dung của vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn

Trường hợp nên thuê tàu chợ:

 Khối lượng hàng hóa vận chuyển không lớn

 Hàng hóa chủ yếu là hàng khô và hàng có bao bì hoặc hàng hóa được vậnchuyển trong container

 Tuyến đường vận chuyển hàng hóa trùng với tuyến đường tàu chạy đã đượcquy định trước

Quy trình thuê tàu chợ cụ thể như sau:

+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu

đề vận chuyển hàng hoá cho mình

+ Bước 2: Người môi giới hỏi tàu

Trang 31

+ Bước 3: Người môi giới thông báo với chủ hàng

+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.+ Bước 5: Hãng tàu gửi lại Booking Confirmation để xác nhận việc chấp nhận chothuê, có thông báo ngày giờ xuất bến của tàu

+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽcấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng

Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồngthuê tàu Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấylưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng,hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa

là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng

1.4.4.5 Làm thủ tục hải quan

Ngày nay được sự hỗ trợ của mạng điện tử thủ tục khai hải quan cũng trở nênđơn giản, ít tốn thời gian và gọn nhẹ hơn rất nhiều Khi làm thủ tục hải quan, ngườikhai hải quan chỉ cần đi theo những thủ tục sau:

Trình tự thực hiện:

 Bước 1: Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá trên Hệ thốngkhai hải quan điện tử

 Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

 Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướngdẫn:

 Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”, thực hiện việc sửa đổi, bổsung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan Sau khi sửađổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan hải quan

 Nhận “Quyết định hình thức mức độ kiểm tra”, “Thông báo hướng dẫn làm thủtục hải quan điện tử” theo một trong các hình thức dưới đây và thực hiện:

 Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử cho phép “Thông quan”hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”

 Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi chophép thông quan hàng hoá

 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trướckhi cho phép thông quan hàng hoá

Trang 32

 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hoá đểkiểm tra.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

Phân luồng lô hàng: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng,

gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

- Đối với các tờ khai luồng xanh: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trongthời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quanhàng hóa”

- Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:

 Cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức,mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);

 Tiến hành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng

 Tiến hành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ

1.4.4.6 Giao hàng lên tàu

Thực hiện điều kiện giao nhận hàng trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời gian giaohàng, doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng, hiện nay phần lớn hàng hoáxuất khẩu của chúng ta vận chuyển bằng đường biển và đường sắt

- Nếu hàng xuất khẩu được giao bằng đường biển chủ hàng làm công việc sau:

 Căn cứ các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho nhàvận tải để đổi lấy sơ xếp hàng

 Trao đổi với cơ quan điều độ của cảng để biết ngày tàu đến và bốc hàng lên tàu

 Sau khi đã bốc hàng lên tàu, nhận biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phólấy vận đơn đường biển có chức năng chứng nhận gửi hàng, hợp đồng vậnchuyển

 Chứng từ sở hữu hàng hoá, vận đơn là vận đơn sạch có khả năng chuyểnnhượng được

- Nếu hàng hoá được giáo bằng Container, khi chiếm đủ một Container (FCI) chủhàng hoá ký thuê Container, đóng hàng vào Container, lập bảng kê hàng trongContainer khi hàng không chiếm hết một Container (LCL) chủ cửa hàng phải lậpmột bản “Đăng ký chuyên chở” Sau khi đăng ký được chấp nhận chủ hàng giaohàng đến ga Container cho người vận tải

Trang 33

- Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải đăng ký với cơ quanđường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hànghoá…Sau khi bốc xếp hàng, chủ hàng niêm phong kẹp chì và làm các chứng từvận tải, nhận vận đơn đường sắt.

1.4.4.7 Lập bộ chứng từ thanh toán

Sau khi giao hàng người xuất khẩu nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trìnhngân hàng để đòi tiền hàng Bộ chứng từ thanh toán thông thường gồm:

 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Phiếu đóng gói (Packing List)

 Hợp đồng mua bán hàng hóa (Contract)

 Giấy chứng nhận chất lượng và khối lượng (Quality & Weight Certificate)

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)

 Giấy chứng nhận kiểm dịch thự vật (Phytosanitary Certificate)

1.4.4.8 Thanh lý, thanh toán hợp đồng xuất khẩu

Theo tâp quán thương mại quốc tế thì sau khi giao hàng xong người bán vẫnchưa hết trách nhiệm với hàng hóa của mình chỉ khi hàng hóa giao lên tàu hoặc chongười vận chuyển thì lúc đó người bán mới hết trách nghiệm của mình Tùy thuộcvào điều kiện giao hàng mà nghĩa vụ của ngươi bán sẽ được quy định cụ thể Vì vậyquyền sở hữu hàng hóa từ ngươi bán chuyển sang người mua khi người mua chấpnhận hàng Lúc đó nhà xuất khẩu có thể thực hiện thủ tục thanh lý và yêu cầu nhànhập khẩu thực hiện nghĩa vụ thanh toán hợp đồng cho mình Nhà xuất khẩu đượcnhận tiền hàng theo hợp đồng đã ký

Tiền hàng xuất khẩu có thể được thanh toán bằng một trong những phương thứcsau:

- Tiền mặt trao tay: Phương thức này chỉ dùng cho những lô hàng có giá trịthấp, khối lượng không nhiều

- Séc: Có thể là séc thông thường, séc chuyển khoản, séc bảo chi hay séc địnhmức

- Ủy nhiệm chi: Để hạn chế việc người mua chiếm dụng vốn, chậm trả tiền,người ta thường quy định thời hạn phải làm ủy nhiệm chi Quá thời hạn nàybên mua phải chịu phạt

Trang 34

- Nhờ thu: Có ba hình thức:

 Nhờ thu không cần châp nhận

 Nhờ thu nhận trả

 Nhờ thu châp nhận sau

- Thư tín dụng: Thường dùng khi bên bán không tin cậy ở khả năng trả tiềncủa bên mua và để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên Phương thức thanhtoán này hiện nay được xem là tối ưu nhất

1.4.5 Đánh giá kết quả xuất khẩu

Đây là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu,

là căn cứ để điều chỉnh và tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu một cách cóhiệu quả

Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu được thể hiện bằng những chỉ tiêu nhưdoanh thu xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu

Hiệu quả là một chỉ tiêu tương đối nhằm so sánh kết quả kinh doanh với các khoảnchi phí bỏ ra Để xây dựng chỉ tiêu trên cần phải xác định rõ các chỉ số tuyệt đốitrong kinh doanh thương mại quốc tế như:

- Tổng giá thành sản phẩm

- Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu ( Tính theo giá FOB)

- Thu nội tệ của hàng hoá xuất khẩu: Là số ngoại tệ thu được do xuất khẩu tínhđổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành

Từ các con số này, tính được hiệu quả kinh doanh xuất khẩu theo công thức sau:

Tỷ lệ thu nhập ngoại tệ xuất khẩu: Là số lượng bản tệ bỏ ra để thu được 1 đơn vị

ngoại tệ

Công thức này cho biết ta có nên thực hiện hợp đồng xuất khẩu hay không Nếu:

- Tỷ lệ thu nhập ngoại tệ xuất lớn hơn tỷ giá do ngân hàng công bố thì khôngnên tham gia vào thương vụ này

- Tỷ lệ thu nhập ngoại tệ xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá do nhà nước công bố thìviệc ký kết hợp đồng này sẽ đem lại lợi nhuận cho công ty

Trang 35

Giá thành chuyển đổi xuất khẩu (hay tỷ xuất ngoại tệ nhập khẩu) là số lượng bản

tệ thu về khi phải chi trả 1 đồng ngoại tệ

- Nếu tỷ xuất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn tỷ giá công ty nên tham gia vàokinh doanh

- Nếu tỷ xuất này nhỏ hơn tỷ giá công ty không nên tham gia vào thương vụnày

1.5 CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

1.5.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.1.1 Các nhân tố về kinh tế

Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành

và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm chothu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tănglên Là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh

tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao

Ví dụ:

Việt Nam có một nền kinh tế đang phát triển theo định hướng xuất khẩu, việc tăngkhả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam vào các thị trường xuất khẩu lớnthông qua ký các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) có ý nghĩa rất quan trọng,đặc biệt có ý nghĩa khi các yếu tố giá nhân công rẻ, lợi thế tài nguyên không còn lànhững lợi thế cạnh tranh trong thương mại như trước đây, trong khi, những yếu tốnhư thương hiệu, chất lượng sản phẩm cần một chiến lược phát triển lâu dài Thờigian qua, các doanh nghiệp đã tận dụng tốt cơ hội do hội nhập kinh tế quốc tế đaphương và song phương để phát triển xuất khẩu hàng hóa Tổng kim ngạch xuấtkhẩu sử dụng các chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi ngày càng tăng Trong chíntháng đầu năm 2014, kim ngạch này đạt khoảng 19,3 tỷ USD, tăng 94% so cùng

kỳ năm 2013

Trang 36

Tỷ giá hối đoái: Là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng quốc gia vàtừng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng nội tệ lêngiá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệp trong nước mất dần cơ hội

mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại, khi đồng nội tệgiảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệptrong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tếbởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nướcngoài

Ví dụ:

Theo một số chuyên gia kinh tế cho rằng ngân hàng nhà nước Việt Nam nênđiều chỉnh tỷ giá USD/VND theo hướng giảm giá đồng tiền Việt Nam nhằm hỗ trợxuất khẩu Do chính sách tỷ giá đang được ngân hàng nhà nước “neo” theo đồngUSD, đặc biệt cam kết biên độ tăng giảm không quá 2% trong năm nay, vì thế khi

“đồng bạc xanh” lên giá mà tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa USD/VND không thayđổi thì đồng nghĩa VND cũng bị lên giá so với các đồng tiền khác Việc này khônglàm cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ đắt lên, nhưng nó lại làm cho giáhàng hóa từ các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp Việt Nam trở lên rẻ hơn so vớihàng Việt

Riêng thị trường EU với đồng EUR, do động thái tung ra gói kích cầu trị giáhàng nghìn tỷ EUR của Ngân hàng Trung ương châu Âu khiến đồng tiền chung nàygiảm giá sâu so với cả USD và các đồng tiền mạnh khác Sự sụt giảm của đồngEUR sẽ gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu của các DN Việt Nam vào EU vì giábán hàng hóa của Việt Nam vào khu vực này sẽ đắt hơn so với các nước khác

 Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh

Ví dụ:

Ở nước ta, do điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển, các kênh huy độngvốn đối với doanh nghiệp còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các Ngân hàng luônđóng một vai trò hết sức quan trọng, do đó, lãi suất cho vay của các ngân hàngthương mại luôn có tác động rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Trong

Trang 37

năm 2008, dưới sức ép của tình trạng lạm phát tăng cao và tác động từ các giải phápchống lạm phát của Chính phủ, mặt bằng lãi suất cho vay của các NHTM trên thịtrường đã có những biến động bất thường và gây ra nhiều xáo trộn trong nền kinh

tế, trong đó khu vực doanh nghiệp là nơi chịu nhiều ảnh hưởng nhất Trong khoảngthời gian đó cảnh tượng “dòng người” xếp hàng để rút tiền từ nơi lãi suất thấp sangnơi lãi suất cao là rất phổ biến vì lãi suất tiền gửi được đẩy lên liên tục, cao nhất là19-20%/năm Theo đó lãi suất cho vay được đẩy lên đúng bằng lãi suất tối đa, 21%/năm Làm các doanh nghiệp phải chịu những tác động tiêu cực của lãi suất như:

 Do lãi suất cho vay tăng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hầu hết cácdoanh nghiệp đã bị giảm sút, nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ, khả năng trả nợ bịsuy giảm

 Lãi suất vay cao, cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫn đến tìnhtrạng hầu hết các doanh nghiệp buộc phải cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinhdoanh , cắt giảm việc đầu tư, thu hẹp quy mô và phạm vi hoạt động

 Nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít, không chịu đựng được mức lãisuất cao, không có khả năng huy động vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh đã phải ngừng hoạt động, giải thể và phá sản

 Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh doanhđặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản,không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạmphát rất lớn

Ví dụ:

Trong năm 2014 lạm phát tại Nga đã tăng lên cao, cao nhất trong 3 năm trước

đó Trong số các mặt hàng thực phẩm, giá thịt và gia cầm tăng mạnh nhất, với mứctăng 17% Giá thuốc lá tăng 28% và giá vé bay quốc tế cùng các dịch vụ lữ hànhtăng 13% Giá thực phẩm ở Nga tăng tốc mạnh hơn từ thời điểm tháng 8/2014 đãtung lệnh cấm nhập khẩu một số mặt hàng thực phẩm của Mỹ và châu Âu nhằm trảđũa các lệnh trừng phạt kinh tế Từ đầu năm tới nay, Ngân hàng Trung ương Nga đãtăng lãi suất 3 lần, lên mức 8% và bán USD từ dự trữ ngoại hối để hỗ trợ tỷ giáđồng Rúp và kiềm chế lạm phát Tính từ đầu năm, đồng Rúp đã mất giá 18%, đẩygiá thực phẩm nhập khẩu leo thang mạnh Nhiều mặt hàng thực phẩm thậm chí còn

Trang 38

đang biến mất khỏi các siêu thị Nga Các chính sách kinh tế của nhà nước: Cácchính sách phát triển kinh tế của nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế củanhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanhnghiệp khác Lạm phát làm giảm nhu cầu tiêu dùng trong của người tieu dùng.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá:

 Tình hình lạm phát trong nước và nước ngoài: Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước caohơn tỷ lệ lạm phát ở nước ngoài, hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt hơn Dẫn đếnnhập khẩu hàng hóa tăng nhu cầu ngoại tệ tăng mà nguồn cung ngoại tệ giảm Kếtquả là ngoại tệ lên giá so với nội tệ hay tỷ giá tăng

 Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ: Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối

so với lãi suất ngoại tệ thì sẽ hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài sẽ làm cho dòng vốnchảy nước ngoài chảy vào trong nước Suy ra cung ngoại tệ tăng, đồng tiền trongnước lên giá so với ngoại tệ hay tỷ giá giảm

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối: Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nướccao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanhhơn xuất khẩu Kết quả là cầu ngoại tệ tăng làm cho ngoại tệ lên giá hay tỷ giá tăng

 Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của ngân hàng Trung ương: Bằng việc bán rahay mua vào ngoại tệ với khối lượng lớn nhằm làm thay đổi quan hệ cung cầu ngoại

tệ, từ đó tác động đến tỷ giá nhằm đạt mục tiêu chính sách tiền tệ của ngân hàngTrung ương

1.5.1.2 Các nhân tố về văn hóa - xã hội

 Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng cóảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Nhữngkhu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ hàng hóacũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc vềvăn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp với từngkhu vực khác nhau

 Văn hóa từng nước, từng khu vực sẽ chi phối tới hành vi mua của khách hàng Vìvậy, nghiên cứu về các môi trường văn hóa giúp doanh nghiệp hiểu rõ điểm tươngđồng, khác biệt về văn hóa từ đó có chiến lược và kế hoạch kinh doanh hiệu quả

Trang 39

 Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trường xuất khẩu có ảnhhưởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàngcủa khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghệp.2

Ví dụ:

Các loại ô tô du lịch, xe máy của Hà Lan do các công ty của quốc gia này rấtchú ý đến thị hiếu của người tiêu dùng nên yêu cầu về hàng hóa này được mở rộng

ở nhiều thị trường trên thế giới Trong khi đó, bản thân ô tô du lịch do các hãng của

Mỹ chế tạo cũng rất tốt nhưng vẫn không được phần lớn người tiêu dùng Mỹ ưachuộng Chính thị hiếu, tập quán người tiêu dùng mang đặc điểm riêng của từngvùng, từng dân tộc và phản ánh yếu tố văn hóa, lịch sử, tôn giáo của từng địaphương, từng quốc gia

1.5.1.3 Các nhân tố về pháp luật

 Một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ làm cơ sở cho sựbảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnhtranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất

là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quanđiểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợcấp, phụ cấp cho người lao động Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp haygián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

mở cửa cho thương mại có xu hướng tạo thêm nhiều của cải hơn, nâng cao được sứckhỏe của người dân, tỷ lệ giáo dục và biết chữ cao hơn và mở rộng thêm nhiều cơhội đầu tư Trái lại, các rào cản thương mại có thể chỉ bảo vệ được lợi ích của mộtnhóm nhỏ, đặc quyền nào đó, nhưng xét một cách tổng thể thì điều đó sẽ khiến cho

cả quốc gia nghèo đi do lỡ cơ hội tạo của cải vật chất, tốc độ tăng trưởng giảm đi.Hiệu quả là, họ sẽ có ít nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu của xã hội hơn

2 , 2010, Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu,

Trang 40

http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/cac-nhan-to-Các quốc gia đang phát triển có tiềm năng được hưởng lợi rất nhiều từ việctăng cường tự do hóa thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp, hàng hóa chế tạo vàdịch vụ thông qua Vòng Đàm phán Doha của WTO.

Nông nghiệp: Hơn 70% người nghèo ở các nước đang phát triển sống ở khuvực nông thôn Các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế (OECD) đều cho thấy điều quan trọng nhất mà các nước phát triển cóthể làm để đem lại lợi ích cho các nước đang phát triển là cắt giảm mạnh thuế quannông nghiệp Việc loại bỏ các biện pháp bảo hộ nông nghiệp của cả các quốc giaphát triển và đang phát triển có thể sẽ đem lại khoảng 2/3 (63%) lợi ích tiềm năngcho các quốc gia đang phát triển Các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới đã chỉ rarằng nếu giảm thuế nhập khẩu, người ta có thể sẽ gia tăng 93% phúc lợi từ việc loại

bỏ các hình thức bảo hộ nông nghiệp trên khắp thế giới, trong khi đó, nếu giảm trợcấp ở trong nước, người ta chỉ tăng được 5% phúc lợi, nếu giảm trợ cấp xuất khẩu,

họ chỉ tăng phúc lợi được 2% mà thôi Rõ ràng là tất cả mọi phúc lợi mà các quốcgia đang phát triển được hưởng nhờ việc loại bỏ các hình thức bảo hộ trong lĩnh vựcthương mại nông nghiệp toàn cầu đều xuất phát từ việc dỡ bỏ thuế quan nhập khẩu.Hàng hóa: Theo Ngân hàng Thế giới, các quốc gia đang phát triển có thể sẽđược hưởng lợi khoảng một nửa trong tổng số tất cả các lợi ích kinh tế từ tự do hóathương mại hàng hóa Thu nhập hàng năm của các nước đang phát triển dự kiến đếnnăm 2015 sẽ tăng thêm 142 tỷ đô-la, tương đương 49% lợi ích toàn cầu Nếu tính cảnhững phát triển đầy năng động của các nền kinh tế thì mức tăng đó sẽ lên tới 259

tỷ đô-la, tương đương 56% lợi ích toàn cầu Các rào cản thương mại của các quốcgia đang phát triển cũng cao hơn so với các nước phát triển: theo Quỹ Tiền tệ Quốc

tế (IMF), các biện pháp hạn chế thương mại của các quốc gia đang phát triển caogấp bốn lần so với của các nước có thu nhập cao Vì khoảng 70% thuế quan đối vớihàng hóa của các nước đang phát triển là phải trả cho các quốc gia đang phát triểnkhác nên các nước có thu nhập trung bình và thấp cũng sẽ được hưởng lợi nhờ việcloại bỏ các rào cản của chính họ và thúc đẩy hơn nữa dòng thương mại Nam - Nam.Dịch vụ: Dịch vụ hiện là lĩnh vực tạo công ăn việc làm chủ yếu của các nềnkinh tế đang phát triển, chiếm tới hơn 50% công ăn việc làm ở các khu vực Mỹ La-tinh, Caribe và Đông Á Dịch vụ cũng là tương lai của các quốc gia đang phát triểnbởi lẽ đây là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế và cũng là

Ngày đăng: 25/12/2015, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-1 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Hà Lan - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2 1 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Hà Lan (Trang 58)
Bảng 2-3 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến Hà Lan - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2 3 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến Hà Lan (Trang 59)
Bảng 2-7 Giới hạn cho phép đối với các loại lỗi và hư hỏng trong loại mảnh vỡ nhỏ. - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2 7 Giới hạn cho phép đối với các loại lỗi và hư hỏng trong loại mảnh vỡ nhỏ (Trang 71)
Bảng 2-8 Yêu cầu kích cỡ đối với nhân mảnh vỡ (pieces) - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2 8 Yêu cầu kích cỡ đối với nhân mảnh vỡ (pieces) (Trang 71)
Bảng 2-9 Kim ngạch XNK hạt điều nhân của  Hà Lan - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2 9 Kim ngạch XNK hạt điều nhân của Hà Lan (Trang 74)
Sơ đồ 3-1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Cao Phát - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Sơ đồ 3 1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Cao Phát (Trang 85)
Bảng 3-11 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 11 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi (Trang 104)
Bảng 3-12 Thống kê số lượng trang thiết bị máy móc của công ty năm 2014 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 12 Thống kê số lượng trang thiết bị máy móc của công ty năm 2014 (Trang 107)
Bảng 3-13 Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2014 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 13 Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2014 (Trang 110)
Bảng 3-14 Phân tích kết quả sản xuất-  kinh doanh của công ty trong 5 năm - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 14 Phân tích kết quả sản xuất- kinh doanh của công ty trong 5 năm (Trang 113)
Bảng 3-15 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty đến các nước - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 15 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty đến các nước (Trang 115)
Bảng 3-16 Kết quả phân tích các chỉ số tài chính của công ty so với chỉ số trung bình ngành - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 16 Kết quả phân tích các chỉ số tài chính của công ty so với chỉ số trung bình ngành (Trang 116)
Bảng 3-18 Bảng phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo cơ cấu thị trường - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 18 Bảng phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo cơ cấu thị trường (Trang 130)
Bảng 3-19 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo cơ cấu chủng loại hàng sản phẩm - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 19 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân theo cơ cấu chủng loại hàng sản phẩm (Trang 131)
Bảng 3-20 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty tai thị trường Hà Lan theo giá cả - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH CAO PHÁT VÀO THỊ TRƯỜNG HÀ LAN ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 20 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu hạt điều nhân của công ty tai thị trường Hà Lan theo giá cả (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w