Là một trong những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao trong nhóm hàngnông sản, hằng năm, cao su mang đến cho nông dân Việt Nam cũng như các doanhnghiệp nguồn thu nhập
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
Tế
Lớp: 11DKQ1 MSSV: 1112060094
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 2KHOA THƯƠNG MẠI
o0o
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 2
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT
1.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu hàng hóa 3
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế 4
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 6
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 8
1.2 Giới thiệu tổng quan về cây cao su 12
1.2.1 Mô tả sơ lược 12
1.2.2 Sự phát triển của cây cao su 13
1.2.3 Ứng dụng 13
1.2.4 Đặc tính 14
1.2.5 Lịch sử phát triển cao su ở Việt Nam 15
1.3 Lợi thế xuất khẩu cao su của Việt Nam 16
1.3.1 Điều kiện đất đai và khí hậu 16
1.3.2 Nguồn lao động 17
1.3.3 Các ngành công nghiệp liên quan và phụ trợ 17
1.4 Vai trò của xuất khẩu cao su trong nền kinh tế quốc dân 18
1.5 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu cao su của một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam 19
1.5.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 19
1.5.2 Kinh nghiệm của Indonesia 21
Trang 52.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường Ấn Độ 24
2.1.1 Sơ lược về thị trường Ấn Độ 24
2.1.2 Tình hình sản xuất cao su ở Ấn Độ 29
2.1.3 Tình hình nhập khẩu cao su của Ấn Độ 30
2.1.4 Nhu cầu nhập khẩu cao su từ Việt Nam 32
2.2 Tổng quan về cao su Việt Nam 34
2.2.1 Sơ nét về sản xuất cao su ở Việt Nam 34
2.2.2 Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam 36
2.2.3 Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ 41
2.3 Những yếu tố tác động đến xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ 45
2.3.1 Các yếu tố từ thị trường Ấn Độ 45
2.3.2 Các yếu tố nội tại của Việt Nam 47
2.4 Đánh giá chung 54
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CAO SU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ 59
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 59
3.1.1 Phân tích ma trận SWOT 59
3.1.2 Xu hướng của thế giới 61
3.2 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ đến năm 2020 64
3.2.1 Giải pháp từ phía Nhà nước 64
3.2.2 Giải pháp từ phía Hiệp hội cao su Việt Nam 67
Trang 7Hình 2-1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dân số Ấn Độ giai đoạn 2009-2013 25 Hình 2-2 Biểu đồ GDP của Ấn Độ giai đoạn 2009-2013 27 Hình 2-3 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Ấn Độ giai đoạn 2009- 2013 28 Hình 2-4 Biểu đồ tỷ trọng diện tích trồng cao su theo vùng 35 Hình 2-5 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam giai đoạn 2008- 2013 37 Hình 2-6 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam 8 tháng đầu năm 2013-2014 38 Hình 2-7 Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 39 Hình 2-8 Biểu đồ thị phần của các nước nhập khẩu cao su Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2014 41 Hình 2-9 Biểu đồ giá cao su Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ giai đoạn 2009-2013 43 Hình 2-10 Biểu đồ giá cao su tại thị trường Ấn Độ giai đoạn 2009-2013 44 Hình 2-11 Biểu đồ tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2009-2013 49 Hình 3-1 Biểu đồ tỷ trọng trong tổng nguồn cung cầu trên thế giới năm 2013 61 Hình 3-2 Tình hình cung cầu cao su trên thế giới giai đoạn 2010-2013 .62 Hình 3-3 Doanh số bán xe trên thế giới giai đoạn 2005-2014 63
Trang 8Bảng 1-2.Tình hình xuất khẩu của Thái Lan giai đoạn 2009-2013 19 Bảng 1-3 Tình hình xuất khẩu cao su ở Indonesia gia đoạn 2009-2013 .21 Bảng 2-1 Dân số của Ấn Độ giai đoạn 2009-2013 24 Bảng 2-2 Tình hình sản xuất cao su ở Ấn Độ giai đoạn 2008-2013 29 Bảng 2-3 Kim ngạch nhập khẩu của Ấn Độ giai đoạn 2010-2014 31 Bảng 2-4 Giá trị cao su Ấn Độ nhập khẩu từ Việt Nam giai đoạn 2009- 2013 33 Bảng 2-5 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam giai đoạn 2009-2013 34 Bảng 2-6 Sản lượng và trị giá xuất khẩu cao su Việt Nam giai đoạn 2009- 2013 36 Bảng 2-7 Các thị trường xuất khẩu cao su chính của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2014 40 Bảng 2-8 Kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ 42 Bảng 2-9 Các đợt điều chỉnh tỷ giá của NHNN giai đoạn 2008-2013 48
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề
Từ một đất nước có nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, trải qua quãng thờigian dài đau thương trong chiến tranh, Việt Nam ngày nay đã có những bước tiếnvượt bậc, có nền kinh tế mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thếgiới Để đạt được điều này, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đưa ra nhữngchính sách thúc đẩy giao thương toàn cầu Tại Đại hội Đảng lần thứ VII (6/1991) đãxác định đường lối đối ngoại: “độc lập tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa”, và sauĐại hội Đảng lần thứ VIII (7/1996) là: “Xây dựng một nền kinh tế mới hội nhậpvới khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu…Chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, các diễn đàn, các tổ chức, cácđịnh chế quốc tế một cách có chọn lọc với bước đi thích hợp” Theo đó, hoạt độngxuất khẩu hàng hóa là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng giúp đất nước
ta nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới Theo nguồn số liệu từ Tổ chứcThương Mại Thế giới (WTO), Việt Nam xếp thứ hạng 37 trong xuất khẩu hàng hóatrên toàn thế giới năm 2012 Cụ thể, tính đến hết ngày 15/10/2014 kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước đạt gần 116,04 tỷ USD, tăng 14,1% (tương ứng tăng gần 14,32 tỷUSD) so với cùng kỳ năm 2013 (tổng cục Hải quan)
Là một trong những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao trong nhóm hàngnông sản, hằng năm, cao su mang đến cho nông dân Việt Nam cũng như các doanhnghiệp nguồn thu nhập tương đối lớn Ngành cao su tự nhiên còn mang lại cho đấtnước nguồn thu ngoại tệ ổn định cho đất nước và đóng góp ngày càng lớn vào tổnggiá trị hàng hóa xuất khẩu của cả nước Đặc biệt, tính từ tháng 3/2014, xuất khẩucao su tự nhiên của Việt Nam đã vươn lên từ vị trí thứ 5 lên vị trí thứ 3 trên toàn thế
giới Từ năm 2009 đến nay, xuất khẩu cao su sang Ấn Độ đã tăng hơn 20 lần về
giá trị và năm tới cao su Việt sẽ đẩy mạnh xuất sang Ấn Độ thay vì Trung Quốc Trong những năm vừa qua, Trung Quốc luôn là thị trường nhập khẩu cao su
chủ chốt của Việt Nam Tuy nhiên, với những mâu thuẫn về tranh chấp chủ quyền
Trang 10giữa hai quốc gia đã gây ảnh hưởng trầm trọng đến quan hệ thương mại, việc xuấtnhập khẩu hàng hóa cũng trở nên khó khăn hơn Mặt khác, giá cao su xuất khẩu củaViệt Nam sang Trung Quốc trong năm vừa qua liên tục bị biến động, trong khi tạiẤn Độ thì ổn định hơn Những phân tích trên đã cho thấy tiềm năng phát triển rấtlớn của xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ Vấn đề được đặt ra làphải có các biện pháp cụ thể thúc đẩy phát triển xuất khẩu cao su sang thị trường ẤnĐộ.
Do tính cấp thiết của vấn đề trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạngvà giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: chủ yếu là hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Namsang thị trường Ấn Độ và các giải pháp để thúc đẩy phát triển hoạt động này
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu của ngành cao su Việt Nam sangthị trường Ấn Độ, nghiên cứu trong giai đoạn từ 2009 đến nay
3 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết nội dung của đề tài, bài nghiên cứu đã sử dụng số liệu thống kê
vĩ mô đã được công bố và bằng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đểđánh giá kết quả của hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên sang thị trường Ấn Độ
4 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án có kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ.Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trườngẤn Độ đến năm 2020
Trang 11CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU1.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu hàng hóa
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương,nó đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển hơn Từ hình thức cơ bản đầutiên chỉ là trao đổi hàng hóa giữa các nước, đến nay xuất khẩu đã rất phát triển vàđược thể hiện thông qua nhiều hình thức, vì vậy mà có nhiều quan niệm khác nhauvề xuất khẩu:
Theo quan niệm truyền thống, xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho một quốcgia khác Như vậy, đối tượng của xuất khẩu ở đây là hàng hóa, hành vi xuất khẩu làbán hàng, còn ranh giới xác định là biên giới hải quan
Theo Luật Thương mại Việt Nam: Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóađược đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnhthổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Theo quan niệm này, đối tượng xuất khẩu là hàng hóa, hành vi xuất khẩukhông phải chỉ là mua bán hàng hóa mà là hoạt động di chuyển, đưa hàng hóa sảnxuất sang nước ngoài, ranh giới xác định là biên giới lãnh thổ quốc gia hoặc khuvực đặc biệt nằm trong lãnh thổ quốc gia
Tóm lại, ta có thể hiểu, xuất khẩu là việc đưa hàng hóa và dịch vụ ra khỏi
biên giới quốc gia, và khu vực mậu dịch riêng trên cơ sở dùng tiền tệ thanh toán theo quy định pháp luật Như vậy, đối tượng xuất khẩu là sản phẩm hoặc dịch vụ, còn ranh giới xác định là biên giới quốc gia.
Từ các phân tích trên, ta có thể nhận thấy hoạt động xuất khẩu có các đặc điểmtiêu biểu sau:
Trang 12 Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế,từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, côngnghệ kỹ thuật cao.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng kể cả điều kiện khônggian lẫn thời gian Nó chỉ có thể diễn ra trong thời gian ngắn, song cũng có thể kéodài đến hằng năm, có thể diễn ra trên phạm vi lãnh thổ của hai quốc gia hay nhiềuquốc gia
Đồng tiền thanh toán trong xuất khẩu là đồng ngoại tệ (đối với một quốcgia hoặc cả 2 quốc gia)
Hoạt động xuất khẩu không chỉ có mục tiêu lợi nhuận, mà còn có các mụctiêu khác như: chính trị, ngoại giao, văn hóa…
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế thế giới
Như chúng ta đã biết, hoạt động xuất khẩu được hình thành từ rất sớm, nókhông phải là hoạt động mua bán riêng lẻ, đơn phương mà có cả một hệ thống cácquan hệ mua bán trong tổ chức thương mại toàn cầu Chính vì vậy, vai trò của xuấtkhẩu là vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu hàng hóa là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này vớinước khác Sự phát triển của xuất khẩu sẽ trở thành động lực chính để thúc đẩy sảnxuất toàn cầu
Do những điều kiện khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vựcnày, nhưng lại yếu về lĩnh vực khác, xuất khẩu sẽ giúp các quốc gia bán đượcnhững sản phẩm mà mình sản xuất thuận lợi và mua những sản phẩm mà mình sảnxuất khó khăn, tiết kiệm được nguồn lực Vì vậy, trên quy mô toàn thế giới, tổngsản phẩm cũng sẽ được gia tăng
Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ cho công nghiệphóa-hiện đại hóa đất nước
Trang 13Xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu hướng phát triểncủa nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành sản xuất cũng như ngành công nghiệp
bổ trợ có cơ hội phát triển Chẳng hạn, khi phát triển xuất khẩu sản phẩm ngànhmay mặc sẽ kéo theo sản xuất ngành bông, vải, sợi,…cũng phát triển
Xuất khẩu là cơ sở mở rộng để thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.Theo đó, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy các mối quan hệ khác nhưtín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế,…
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đểphát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước
Đối với doanh nghiệp
Hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, xuất khẩu chính là con đường quen thuộcđể các doanh nghiệp thực hiện việc phát triển, mở rộng thị trường của mình
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu, tên tuổi của doanh nghiệpkhông chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trườngnước ngoài
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ Qua đó,nâng cao khả năng nhập khẩu để có thể thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiếtbị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển
Như vậy đứng trên bất kì góc độ nào, ta cũng nhận thấy được hoạt động xuấtkhẩu là rất quan trọng Vì vậy, thúc đẩy xuất khẩu là việc làm cần thiết và mangtính thực tiễn cao
Trang 141.1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.1.1.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc các nhà sản xuất, các công ty xí nghiệp và các nhàxuất khẩu trong nước trực tiếp thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa cho doanh nghiệpnước ngoài thông qua tổ chức của chính mình
Cần phải có lượng vốn lớn để sản xuất hàng hóa
Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện để nghiên cứu kĩ các thôngtin về bạn hàng
1.1.1.2 Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà nhập khẩu và nhà xuấtkhẩu phải mua bán hàng hóa thông qua người thứ ba làm trung gian
Ưu điểm: giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh,
am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch
Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệtlà không kiểm soát được người trung gian
1.1.1.3 Xuất khẩu gia công ủy thác
Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị ngoạithương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí nghiệp giacông, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn vị được hưởng phí
uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác
Trang 15 Ưu điểm
Dựa vào vốn của người khác để kinh doanh thu lợi nhuận
Rủi ro ít và chắc chắn được thanh toán
Nhập được những trang thiết bị công nghệ cao tạo nguồn vốn để xây dựng
cơ bản
Nhược điểm: giá gia công rẻ, khách hàng không biết đến người gia công,không nắm được nhu cầu thị trường Vì vậy, không thể điều chỉnh sản phẩm kinhdoanh phù hợp
1.1.1.4 Xuất khẩu ủy thác
Trong phương thức này, đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu (bên ủy thác) giaocho đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) tiến hàng xuất khẩu một hoặc một số lôhàng nhất định với danh nghĩa của bên nhận ủy thác nhưng với chi phí của bên ủythác
Ưu điểm: công ty ủy thác không phải bỏ vốn trong kinh doanh, giảm được rủi
ro mà vẫn nhận được lợi nhuận là hoa hồng trong xuất khẩu
Nhược điểm: do không bỏ vốn trong kinh doanh nên hiệu quả kinh doanhthấp, không đảm bảo được tính chủ động trong kinh doanh
1.1.1.5 Xuất khẩu đối lưu
Phương thức giao dịch này là kết hợp giữa hoạt động xuất khẩu và nhậpkhẩu, người bán đồng thời cũng là người mua, lượng hàng hóa trao đổi với nhau cógiá trị tương đương Các bên quan hệ buôn bán đối lưu cần phải quan tâm đến sựcân bằng trong trao đổi hàng hóa, thể hiện ở:
Cân bằng về mặt hàngCân bằng về giá cả
Cân bằng về tổng giá trị hàng hóa giao cho nhauCân bằng về điều kiện giao hàng
Trang 161.1.1.6 Xuất khẩu tạm nhập tái xuất
Tái xuất là xuất khẩu hàng đã nhập vào trong nước, không qua chế biến thêm,cũng có trường hợp hàng không về trong nước, sau khi nhập hàng, giao hàng đó chongười ở nước thứ ba
Ưu điểm: xuất khẩu được các mặt hàng trong nước chưa có khả năng sản xuấtvà thu về ngoại tệ
Nhược điểm: các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nước xuất khẩu về giá cả,thời gian giao hàng,…, số ngoại tệ thu về còn ít
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.1.1.7 Các yếu tố vĩ mô
Kinh tế
Các yếu tố kinh tế là những nhân tố chính tác động đến hoạt động kinhdoanh xuất khẩu của các ngành nghề Các yếu tố này bao gồm: sự ổn định của đồngnội tệ, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, thu hút đầu tưnước ngoài
Đối với hoạt động xuất khẩu, sự ổn định của đồng nội tệ đóng vai trò rấtquan trọng Nếu đồng nội tệ mất giá thì sẽ có lợi cho xuất khẩu vì lúc này với mộtđộng ngoại tệ ta thu được rất nhiều đồng nội tệ Ngược lại, nếu nội tệ tăng giá sẽgây khó khăn cho sự cạnh tranh của nhà xuất khẩu
Thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp sẽ quyết địnhmức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Từ đó, quyết định đến sự tăng giảm của hoạtđộng xuất khẩu về cả khối lượng, chất lượng hay qui mô
Việc thu hút đầu tư nước ngoài sẽ làm gia tăng sản xuất hàng hóa đáp ứngnhu cầu nội địa cũng như xuất khẩu, tác động đến sự gia tăng xuất khẩu
Chính trị pháp luật
Các yếu tố chính trị quyết định đến việc phát triển hay hạn chế của các hoạtđộng kinh doanh Một nền chính trị ổn định sẽ là tiền đề cho việc phát triển sản
Trang 17xuất, xuất khẩu hàng hóa Ngược lại, sự bất ổn về chính trị sẽ cản trở sự phát triểnkinh tế của đất nước và tạo tâm lý không an toàn đối với các nhà kinh doanh.
Việc đầu tiên mà các công ty kinh doanh xuất khẩu cần phải quan tâm khinhắc đến chinh trị pháp luật đó là việc tuân thủ các quy định của Chính phủ có liênquan đến xuất khẩu, các tập quán, luật pháp quốc gia,quốc tế như:
Các qui định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu(thuế, thủ tục qui địnhvề mặt hàng xuất khẩu,qui định quản lý về ngoại tệ )
Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩutham gia
Các qui định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làmăn
Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuấtkhẩu(công ước viên 1980, Incoterm 2000…)
Qui định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trítuệ
Một vấn đề khác cũng quan trọng không kém tác động đến hoạt động xuấtkhẩu chính là các chính sách ngoại thương như: hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuếquan,… được Chính phủ thực hiện
Các chính sách thuế
Việc áp dụng các chính sách thuế như thuế quan, trợ cấp xuất khẩu và hạngngạch xuất khẩu của Chính phủ nhằm điều chỉnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa củaquốc gia
Thuế quan: đây là mức thuế được Chính phủ áp dụng cho từng mặt hàng xuấtkhẩu khác nhau Mục đích của các mức thuế này là quản lý hoạt động xuất khẩutheo chiều hướng có lợi nhất cho các hoạt động kinh doanh trong nước
Trợ cấp xuất khẩu: Chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu đểtăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sứccạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Theo đó, trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá
Trang 18nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng vàmức xuất khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu: đây là một trong những công cụ hiệu quả nhất của hàngrào phi thuế quan Nhà nước đưa ra một số lượng được phép xuất khẩu nhằm hạnchế việc xuất khẩu quá nhiều của một số mặt hàng đặc biệt, làm thiếu nguồn hànghoặc nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất trong nước
Văn hóa-xã hội
Đây là yếu tố vô cùng quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp hiểu được sựtương đồng và khác biệt trong đời sống, các quy tắc xử sự khi kinh doanh giữa haiquốc gia Từ đó sẽ tìm ra được các chiến lược kinh doanh phù hợp tương ứng vớinền văn hóa của mỗi quốc gia khác nhau
Thêm vào đó, các yếu tố văn hóa này sẽ giúp các doanh nghiệp có đượcnhững ứng xử tốt trong giao dịch hợp đồng, đàm phám khi làm việc với đối tác.Chính vì những điều này sẽ tạo ấn tượng tốt cho bản thân doanh nghiệp, quốc giacũng như mặt hàng xuất khẩu, quyết định đến sự thuận lợi trong hoạt động xuấtkhẩu
Tự nhiên-công nghệ
Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, đặc biệt là đối với các nhóm hàngnông sản thì yếu tố tự nhiên là vô cùng quan trọng Các yếu tố liên quan đến tựnhiên bao gồm: vị trí địa lý, điều kiện thời tiết, khí hậu đều mang tính quyết địnhđến sự phát triển của ngành nông sản
Vị trí địa lý của từng quốc gia sẽ quyết định đến thời gian vận chuyển vàthực hiện hợp đồng theo đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trường,mặt hàng xuất khẩu,… Hơn nữa, điều kiện thời tiết, khí hậu, thiên tai sẽ quyết địnhđến mặt hàng được lựa chọn để xuất khẩu
Cùng với yếu tố tự nhiên, việc ứng dụng công nghệ cũng góp phần làm chohoạt động xuất khẩu phát triển Không chỉ là công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong sảnxuất, nuôi trồng mà còn trong các kĩnh vực internet, công nghệ thông tin Điều này
Trang 19giúp các quốc gia xuất khẩu tìm kiếm thông tin về nhu cầu thị hiếu của đối tác cũngnhư công khai các thông tin của bản thân nhằm đưa mặt hàng xuất khẩu của mìnhđến gần với nước bạn hơn
1.1.1.8 Các yếu tố vi mô
Đối thủ cạnh tranh
Trong tất cả mọi hoạt động kinh doanh, cạnh tranh là không thể tránh khỏi.Hiển nhiên, hoạt động xuất khẩu cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thị trườngngoài nước Việc xuất khẩu hàng hóa ngoài đối phó các nhân tố khác thì việc cạnhtranh với các đối thủ cũng là một thách thức và là bức rào cản nguy hiểm nhất Nếucó thể vượt qua được đối thủ thì sẽ làm cho hoạt động xuất khẩu trở nên hiệu quảhơn, đồng thời sẽ phát triển được uy tín, thế lực trên thị trường quốc tế nhằm mởrộng hơn nữa hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Các hoạt động cạnh tranh không chỉ diễn ra ở một khía cạnh mà sẽ thực hiệncạnh tranh trên nhiều lĩnh vực như: giá cả, chất lượng, thương hiệu, hệ thống phânphối, vận chuyển hàng hóa,…Do đó, các nhà xuất khẩu cân phải thực hiện nghiêncứu kỹ lưỡng, tìm hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn để tận dụngđược ưu thế và hạn chế, phòng ngừa được những nguy cơ từ cạnh tranh
Khách hàng
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu Đối với hoạt động xuấtkhẩu của một ngành hàng, khách hàng có thể là các doanh nghiệp cũng có thể làmột quốc gia Việc tìm hiểu nhu cầu, sở thích và thị hiếu khách hàng là vô cùngquan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định chiến lược của nhà xuất khẩu đặc biệtviệc tìm hiểu này phải diễn ra ở qui mô quốc tế đòi hỏi nhà nhập khẩu phải cónhững nghiên cứu riêng biệt cho từng quốc gia khác nhau
Sản phẩm thay thế
Môi trường kinh doanh quốc tế hoàn toàn có thể mang đến rất nhiều rủi rocho doanh nghiệp, đặc biệt, trong các thời điểm nhạy cảm, sự xuất hiện của các sảnphẩm thay thế sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Trang 20Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành vàkhả năng cạnh tranh của mặt hàng trên thị trường.
Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc cách mạng công nghệ, cólợi thế về giá cả hơn nhiều so với các sản phẩm hiện hữu Do đó, các nhà xuất khẩucần chú ý và phân tích các sản phẩm thay thế để có biện pháp phòng ngừa
1.2 Giới thiệu tổng quan về cây cao su
1.1.5 Mô tả sơ lược
Cao su (danh pháp hai phần: Hevea
brasiliensis), là một loài cây thân gỗ thuộc về họ
Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm
quan trọng về kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Sở
dĩ cao su có tầm quan trọng như vậy là do chất lỏng
chiết ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là mủ) có thể
được thu thập lại như là nguồn chủ lực trong sản
xuất cao su tự nhiên
Rễ: Cao su vừa có rễ cọc vừa có rễ bàng, rễ
cọc cắm sâu vào đất, chống đỗ ngã và hút nước,
dinh dưỡng từ tầng đất sâu Hệ thống rễ bàng phát triển rất rộng và phần lớn tậptrung ở tầng canh tác, nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và chất dinh dưỡng
Thân: đây chính là bộ phận kinh tế nhất của cây Cao su, phần thân cây có
lớp vỏ mang những ống chứa mủ là nơi khai thác mủ Sau khi khác thác mủ còn cótác dụng là khai thác gỗ
Lá: Loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành
từng tầng Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở nhữngvùng có mùa khô rõ rệt
Hoa, quả và hạt: Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, phát hoa hình chùm
mọc ở đầu cành sau giai đoạn thay lá hằng năm; quả hình tròn hơi dẹp, quả có 3
Hình 1-1 Cây cao su
Trang 21ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt, hạt cao su có chứa tỷ lệ dầu khá cao nên thời gian bảoquản hạt trước khi gieo tương đối ngắn.
1.1.6 Sự phát triển của cây cao su
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần 10thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vàoquần áo chống ẩm ướt, và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Họ gọi
chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas nghĩa là "Nước mắt của cây"
(cao là gỗ, Uchouk là chảy ra hay khóc).
Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839 đã dẫntới sự bùng nổ trong khu vực này Điều này đã tạo điều kiện làm giàu cho các thànhphố Manaus (bang Amazonas) và Belém (bang Pará), thuộc Brasil
Thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm vi Brasil diễn
ra vào năm 1873 Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại Vườn thực vậthoàng gia Kew Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng, nhưngchúng đã bị chết Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạtgiống đã được gửi tới Kew năm 1875 Khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm, và vàonăm 1876 khoảng 2.000 cây giống đã được gửi trong các thùng Ward tới Ceylon, và
22 đã được gửi tới các vườn thực vật tại Singapore Sau khi đã thiết lập sự có mặt ởngoài nơi bản địa của nó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp tại các thuộc địacủa Anh Các cây cao su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysianăm 1883 Vào năm 1898, một đồn điền trồng cao su đã được thành lập tại Malaya,và ngày nay phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tạikhu vực châu Phi nhiệt đới Các cố gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ bản địacủa nó thì lại không diễn ra tốt đẹp như vậy
1.1.7 Ứng dụng
Nhựa mủ dùng để sản xuất cao su tự nhiên là chủ yếu, bên cạnh việc sảnxuất mủ dạng nước
Trang 22Gỗ từ cây cao su, gọi là gỗ cao su, được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ Nóđược đánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn và có thể chấp nhận cáckiểu hoàn thiện khác nhau Nó cũng được đánh giá như là loại gỗ "thân thiện môitrường", do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao su đã kết thúc chu trình sảnsinh nhựa mủ.
Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 22 °C đến
30 °C (tốt nhất ở 26 °C đến 28 °C), cần mưa nhiều (tốt nhất là 2.000 mm) nhưngkhông chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng
4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm
Cây chỉ sinh trưởng bằng hạt, hạt đem ươm được cây non Khi trồng câyđược 5 tuổi có thể khai thác mủ, và sẽ kéo dài trong vài ba chục năm
Việc cạo mủ rất quan trọng và ảnh hưởng tới thời gian và lượng mủ mà câycó thể cung cấp Bình thường bắt đầu cạo mủ khi chu vi thân cây khoảng 50 cm.Cạo mủ từ trái sang phải, ngược với mạch mủ cao su Độ dốc của vết cạo từ 20 đến
350, vết cạo không sâu quá 1,5 cm và không được chạm vào tầng sinh gỗ làm vỏcây không thể tái sinh Khi cạo lần sau phải bốc thật sạch mủ đã đông lại ở vết cạotrước Thời gian thích hợp nhất cho việc cạo mủ trước 7 giờ sáng
Trang 23Cây cao su là một loại cây độc, mủ của cây là một loại chất độc có thể gây ônhiễm nguồn nước khu vực rừng đang khai thác, nó còn làm ảnh hưởng đến sứckhỏe người khai thác nó Tuổi thọ của người khai thác mủ cao su thường giảm từ 3đến 5 năm nếu làm việc trong khoảng thời gian dài.
Cây cao su còn độc ngay cả trong việc trao đổi khí ngay cả ban ngày và banđêm Không bao giờ xây dựng nhà để ở gần rừng cao su, khả năng hiếm khí xảy rấtcao
1.1.9 Lịch sử phát triển cao su ở Việt Nam
Cây cao su được người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vườn thựcvật Sài Gòn năm 1878 nhưng không sống
Đến năm 1892, 2000 hạt cao su từ Indonesia được nhập vào Việt Nam.Trong 1600 cây sống, 1000 cây được giao cho trạm thực vật Ong Yệm (Bến Cát,Bình Dương), 200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở Suối Dầu (cách NhaTrang 20 km)
Năm 1897 đã đánh dầu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam Công ty cao
su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai) năm
1907 Tiếp sau, hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu là của ngườiPháp và tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin Một số đồnđiền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập
Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7.000 ha và sản lượng 3.000tấn
Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnh tronggiai đoạn 1960 – 1962, trên những vùng đất cao 400 – 600 m, sau đó ngưng vì chiếntranh
Sau 1975, cây cao su được tiếp tục phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ Từ
1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su, thoạt tiên do các nôngtrường quân đội, sau 1985 đo các nông trường quốc doanh, từ 1992 đến nay tư nhân
Trang 24đã tham gia trồng cao su Ở miền Trung sau 1984, cây cao su được phát triển ởQuảng trị, Quảng Bình trong các công ty quốc doanh.
Năm 2007 diện tích Cao Su ở Đông Nam Bộ (339.000 ha), TâyNguyên (113.000 ha), Trung tâm phía Bắc (41.500 ha) và Duyên Hải miền Trung(6.500 ha) Tháng 05 năm 2010 có một số bệnh lạ khiến người dân khốn khổ, bệnhbắt đầu có biểu hiện như, nhẹ thì vàng lá Nặng hơn một chút thì rụng lá rồi chết màcách đặc trị thì chưa thực sự hiệu quả
Hiện nay tại Việt Nam, các loại giống cao su cũng được trồng hết sức phongphú như: PB235, PB255, PB260, RRIM600, RRIV2, RRIV3, RRIV4, VM515,…
1.3 Lợi thế xuất khẩu cao su của Việt Nam
1.1.10 Điều kiện đất đai và khí hậu
Cao su được xem là ngành mà lợi thế đi cùng với qui mô, trong khi đó,nguồn quỹ đất ở Việt Nam rất dồi dào cùng khí hậu nhiệt đới rất thích hợp với quátrình sinh trưởng và phát triển của cây cao su Theo số liệu ước tính của Tổng cụcThống kê, năm 2013, diện tích trồng cao su đạt khoảng 955,7 nghìn ha và có xuhướng tiếp tục tăng trong tương lai
Chỉ
tiêu Thái Lan Indonesia Malaysia Việt Nam Tổng diện tích (ha) 2,756,000 3,456,000 1,048,000 910,500
Sản lượng khai thác (tấn) 3,500,000 3,000,000 950,000 863,000
Năng suất bình quân
(tấn/ha) 1.72 1.16 1.47 1.71
(Nguồn: Agroinfo, IRSG, ANRPC)
Theo bảng trên, ta có thể nhận thấy được, so với các nước xuất khẩu cao suhàng đầu thế giới khác, tuy diện tích trồng cao su của Việt Nam chưa cao bằng
Bảng 1-1 Bảng thống kê diện tích cao su các nước năm 2012
Trang 25nhưng năng suất bình quân khi thu hoạch của Việt Nam lại có tỷ lệ cao hơn hẳn sovới Indonesia và Malaysia, chỉ kém hơn Thái Lan 0.01 tấn/ha.
1.1.11 Nguồn lao động
Việc khai thác và chế biến mủ cao su là ngành cần rất nhiều lao động và chiphí lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất (70%) trong giá thành sản phẩm Chính vì vậymà với lượng nhân công dồi dào, chi phí lao động rẻ đã tạo cho ngành cao su ViệtNam một lợi thế đáng kể Với mức dân số đạt ngưỡng hơn 90 triệu người và tỷ lệngười trong độ tuổi lao động chiếm đến 43.87% tạo cho Việt Nam ngồn lao độngtrẻ phục vụ ngành
1.1.12 Các ngành công nghiệp liên quan và phụ trợ
Trong trồng và khai thác cao su thì phân bón đóng vai trò quan trọng tácđộng trực tiếp đến năng suất thu hoạch Hiện nay, Việt Nam có khaongr 300 doanhnghiệp sản xuất phân bón Trong đó, một số nhỏ đã sản xuất được phân bón chuyêndụng cho các thời kỳ phát triển của cây cao su như: Đầu trâu cao su, NPK 15.10.15,
…
Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây cao su cũng được phát triểnmạnh mẽ, tạo nên một lợi thế lớn cho cao su Việt Nam Năm 1941, Viện nghiên cứucao su Việt Nam đã được thành lập Viện đã nghiên cứu ra những dòng lai tốt đểtrồng cho những nơi thích hợp, chống chịu được nhiều loại bệnh và cho năng suấtcao như: RRIM600, PB260,…
1.4 Vai trò của xuất khẩu cao su trong nền kinh tế quốc dân
Mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước
Hoạt động xuất khẩu cao su Việt Nam ngày càng phát triển với sản lượngxuất khẩu hằng năm không ngừng tăng lên đã mang lại cho Việt Nam nguồn thungoại tệ khá lớn Nguồn thu này sẽ là nguồn cung ngoại tệ cho ngành công nghiệpsản xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị hiện đại từ nước ngoài, cải thiện năng suấtvà chất lượng sản xuất không nhũng góp phần phát triển ngành mà còn đóng gópváo quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 26 Tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển
Xuất khẩu cao su tăng mạnh không những kéo theo sự phát triển của các dịchvụ hỗ trợ cho sản xuất và xuất khẩu cao su như: vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốctế,… mà còn kích thích các ngành công nghiệp cơ khí, hóa chất trong nước pháttriển nhằm cung cấp máy móc, thiết bị, phân bón, thuốc trừ sâu,…cho sản xuất caosu
Tạo cơ hội việc làm cho lao động trong nước
Đặc trưng của sản xuất cao su là sử dụng nhiều lao động trong trồng, khaithác và chế biến mủ cao su, chi phí cho lao động chiếm đến hơn 60% tổng chi phísản xuất và xuất khẩu cao su Chính vì vậy, xuất khẩu cao su tạo điều kiện cho sảnxuất cao su phát triển đã góp phần tạo việc làm cho rất nhiều người lao động ViệtNam Hiện nay, chỉ tính riêng Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, cao su ViệtNam đã giải quyết việc làm cho hơn 124,000 công nhân lao động Ngoài ra, vẫn cònmột số lao động lớn hoạt động trồng cao su theo hình thức tiểu điền, cá nhân
1.5 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu cao su của một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam
1.1.13 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thành tựu
Về sản lượng, Thái Lan hiện là nước sản xuất và xuất khẩu cao su lớn nhất thế
giới, chỉ riêng sản lượng của nước này đã chiếm gần 50% tổng nguồn cung cao sutrên toàn cầu Nhờ vào nguồn cung cao su khổng lồ cho thế giới, Thái Lan đạt đượcvị thế và ảnh hưởng rất lớn trong các Hiệp hội cao su trên thế giới
Dưới đây là bảng thể hiện tình hình xuất khẩu cao su trong những năm gần đây:
(Đơn vị: nghìn tấn)
Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm 2012 Năm Bảng 1-2.Tình hình xuất khẩu của Thái Lan giai đoạn 2009-2013
Trang 272009 2010 2011 2013 Tổng sản lượng
Tốc độ tăng trưởng(%)
3,164-
3,2522.78
3,5699.75
3,7785.86
4,17110.4
Sản lượng xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng(%)
2,726-
2,8675.17
2,9522.96
3,1215.72
3,66517.4
Tỷ trọng (%) 86.16 88.16 82.71 82.6 87.89
(nguồn: Hiệp hội cao su Thái Lan)
Qua bảng 1.2 trên, có thể nhận thấy tình hình sản xuất và xuất khẩu cao su củaThái Lan vẫn duy trì tăng trưởng đều đặn qua các năm Trong đó, tổng sản lượngdao động từ 3-4 triệu tấn/năm có tỷ trọng xuất khẩu trên 80% trong tổng sản lượngđó Đặc biệt là năm 2013, tổng sản lượng của Thái Lan tăng lên 4,171 nghìn tấn vớitốc độ tăng trưởng là 10.4% so với năm 2012 và sản lượng cao su xuất khẩu cũngtăng lên 17.4% Điều này cho thấy sự phát triển bền vững của ngành sản xuất vàxuất khẩu cao su tự nhiên của Thái Lan
Về công nghệ chế biến cao su, Thái Lan được đánh giá là quốc gia có trình độ
công nghệ chế biến cao và hiện đại nhất trong khu vực Đông Nam Á, điều này đượcthể hiện rõ ràng qua chủng loại cao su được sản xuất ra, cao su RSS và STR là hailoại chiếm thị phần cao nhất trong các chủng loại cao su Đây là hai sản phẩm cao
su được chế biến ở mức độ công nghệ cao
Kinh nghiệm
Cho đến nay, Thái Lan vẫn giữ vững vị trí sản xuất và xuất khẩu cao su hàngđầu thế giới của mình nhờ áp dụng các chính sách thúc đẩy phù hợp Các chính sáchnày của Thái Lan được xác định ngay từ đầu là nhằm vào chính sách nông nghiệp,mục tiêu cốt lõi là tạo nên ưu đãi “tam nông”
Đầu tiên, Thái Lan tập trung vào quy hoạch đất nông nghiệp và đào tạonguồn nhân lực Những vùng đất hoang, địa hình đồi núi dốc và cả những vùng khôcằn không chỉ dành cho cây lúa, nương ngô mà còn tạo nên địa thế trồng được nhiềuloại cao su cho năng suất cao
Trang 28Song song đó, các biện pháp ưu đãi về vốn, các biện pháp về thuế và phithuế, trợ cấp sản xuất cũng được Chính phủ Thái Lan tích cực thực hiện Nhiều ưuđãi về vốn và bảo hiểm cho người nông dân được áp dụng, thuế nông nghiệp đượcbãi bỏ Chính phủ còn hỗ trợ các chương trình tiếp thị nhằm tìm kiếm nguồn xuấtkhẩu hàng cho cao su sau khi thu hoạch bằng việc kí kết các hợp đồng “Chính phủvới Chính phủ” Thêm vào đó là các khoản trợ cấp nông sản cao ngất mà Thái Lan
bỏ ra hằng năm (bằng 157% mức trợ giá đã cam kết với WTO)
Viêc thúc đẩy phát triển công nghệ cũng được Thái Lan đặc biệt quan tâm.Tại Hội chợ cao su năm 2007, Thủ tướng Thái Lan Sarayud Chulanont đã nhấnmạnh rằng “Thái Lan sẽ đẩy mạnh ứng dụng những kỹ thuật và công nghệ hiện đạiđồng thời kết hợp những kinh nghiệm truyền thống để ổn định sản lượng theo triết
lý “Kinh tế đầy đủ””
Tóm lại, những chính sách trên của Thái Lan là vô cùng quí báu, thúc đẩy
sản xuất và phát triển xuất khẩu, đã đưa đất nước này vươn lên thành một trongnhững quốc gia hàng đầu về nông sản, trong đó có cây cao su
1.1.14 Kinh nghiệm của Indonesia
Thành tựu
Nhắc đến sản xuất và xuất khẩu cao su, sau Thái Lan, Indonesia chính là mộtđại cường quốc đứng thứ hai về xuất khẩu cao su, chiếm tỷ trọng rất cao trongnguồn cung cao su tự nhiên trên thế giới
Bảng bên dưới thể hiện được tình hình sản xuất vfa xuất khẩu cao su ởIndonesia trong những năm gần đây:
(Đơn vị: nghìn tấn)
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013 Bảng 1-3 Tình hình xuất khẩu cao su ở Indonesia gia đoạn 2009-2013
Trang 29Tổng sản lượng
Tốc độ tăng trưởng(%)
2,440-
2,73011.89
3,09013.19
3,040-1.62
3,2005.23
Sản lượng xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng(%)
1,990-
2,20010.55
2,55015.91
2,8009.8
2,700-3.57
Tỷ trọng (%) 81.55 80.59 82.52 92.1 84.38
(nguồn: ANRPC)
Qua bảng 1.3, tình hình sản xuất và xuất khẩu cao su có mức tăng trưởng ổnđịnh, tuy nhiên đã có chuyển biến mới trong những năm gần đây Cụ thể là giaiđoạn trước năm 2011, tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân đạt khoảng 12%/nămvới tỷ trọng xuất khẩu là 80% trong tổng sản lượng Đến năm 2012, những con sốnày có sự thay đổi, trong khi sản lượng năm 2012 bị giảm 1.62% so với năm 2011
do ảnh hưởng của thiên tai thì tỷ trọng xuất khẩu lại tăng lên mức 92.1% Tỷ trọnxuất khẩu cao trong khi sản xuất trong nước bị giảm sẽ dễ dẫn đến thiều hụt nguồncung cho nhu cầu nội tại Nhận thức được vấn đề này, chính phủ Indonesia đã cónhững điều chỉnh thích hợp vào năm 2013, theo đó, sản lượng cao su tăng lên5,23% và sản lượng xuất khẩu giảm xuống 3.57% so vơi năm 2012 làm cân bằng lạinhu câu thị trường Qua sự kiện này có thể thấy được sự điều chỉnh phù hợp, chínhsach kịp thời của chính phủ Indonesia, hứa hẹn sự phát triển bền vững của ngànhcông nghiệp cao su
Mặt khác, Indonesia cũng thành lập các khu công nghiệp cao su tập trungnhằm tạo ra sự liên hoàn và thuận lợi trong sản xuất, chế biến và tiêu chuẩn giám
Trang 30định chất lượng Theo đó, Indonesia có những trang trại cao su có qui mô lớn vàthành lập nên các phòng thí nghiệm chuyên dụng cao su.
1.1.15 Bài học rút ra cho Việt Nam
Qua những kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu cao su của Thái Lan vàIndonesia đã đề cập ở trên, Việt Nam có thể rút ra được những kinh nghiệm nhưsau:
Một là, các doanh nghiệp cao su Việt Nam và Nhà nước cần có sự hỗ trợ và
hợp tác chặt chẽ, tìm kiếm các đầu ra ổn định cho cao su tự nhiên cũng nhưtích cực duy trì hợp tác lâu dài với các đối tác hiện tại
Hai là, ngành khai thác và chế biến cao su Việt Nam nên không ngừng năng
cao và cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất
Ba là, Chính phủ phải tích cực thực hiện các biện pháp ưu đãi về vốn, các
biện pháp về thuế và phi thuế, trợ cấp sản, thực hiện nhiều ưu đãi về vốn vàbảo hiểm cho người nông dân
Bốn là, chủ trương hợp tác với các quốc gia sản xuất và xuất khẩu cao su
hàng đầu thế giới cũng như trong khu vực để tạo được những mối liên kếtgiúp đỡ trong việc xuất khẩu, ổn định giá cả thị trường
Năm là, thành lập được các khu công nghiệp cao su tập trung, nhất quán giữa
khai thác và sản xuất, đảm bảo chất lượng cho cao su xuất khẩu
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Sau khi nghiên cứu chương 1, ta có thể nhận thấy được tổng quan về hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến nó Hoạt độngnày đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia Thựchiện việc nghiên cứu sơ lược về cây cao su tại Việt Nam, cũng như lợi thế của xuấtkhẩu cao su Việt Nam, cho thấy được xuất khẩu cao su đang là một ngành có lợi thếcạnh tranh cao trên thị trường quốc tế với tiềm năng xuất khẩu lớn Thêm vào đó,thông qua việc tìm hiểu về kinh nghiệm của 2 quốc gia sản xuất cao su hàng đầu thế
Trang 31giới là Thái Lan và Indonesia, rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quí báu chosản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAO SU VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ2.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường Ấn Độ
1.1.16 Sơ lược về thị trường Ấn Độ
Khi tiến hành giao thương với bất kỳ đất nước nào, việc tìm hiểu về đất nướcđó là một việc làm hết sức quan trọng Các thông tin về thị trường như tình hình dân
cư, chính trị, kinh tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định hướng đi, mục tiêulâu dài khi thực hiện kinh doanh trên thị trường Chính vì vậy, tìm hiểu về thịtrường Ấn Độ sẽ giúp ngành cao su tự nhiên Việt Nam có hướng đi đúng đắn vàthiết lập được mục tiêu lâu dài cho ngành hàng của mình tại thị trường này
Ấn Độ, tên gọi chính thức là Cộng hòa Ấn Độ là một quốc gia vùng Nam Áđược biết đến về diện tích lớn thứ bảy và dân số lớn thứ nhì trên thế giới Với 29bang và 7 lãnh thổ liên bang, Ấn Độ là một đất nước đa nguyên, đa ngôn ngữ và đadân tộc
1.1.1.9 Dân số
Ấn Độ trong một thời gian dài đã từng là một trong những khu vực đông dânnhất trên thế giới nhưng cũng giống như các quốc gia đang phát triển khác ngàynay, gia tăng dân số đã giảm trong thế kỷ 20
(Đơn vị: Triệu người)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Dân số 1166.23 1186 1210.57 1217 1233
Tốc độ tăng
trưởng - 1.7% 2.07% 0.53% 1.3%
Bảng 2-4 Dân số của Ấn Độ giai đoạn 2009-2013
Trang 33(nguồn: trading economics)
Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 trên, có thể nhận thấy được sự biến động trongtình hình dân số của Ấn Độ Từ mức tăng trưởng 2 con số vào thế kỷ 20, mức tăngtrưởng hiện nay đã giảm hơn so với trước rất nhiều lần, dao động chỉ từ 1%-2%.Điển hình là giai đoạn 2009-2013, dân số Ấn Độ có mức tăng trưởng rất thấp Đặcbiệt là năm 2012, mức độ này chỉ có 0.53% Điều này phản ánh được nỗ lực củaChính phủ Ấn Độ trong việc hạ mức tăng dân số Hiện nay, tổng số dân của Ấn Độlà 1277 triệu người, đứng thứ 2 trên thế giới (sau Trung Quốc)
Với quy mô dân số lớn như vậy nhưng phân bố dân cư của Ấn Độ chỉ chủyếu tập trung vào khu vực nông thôn Hiện nay, khoảng 72% dân số Ấn Độ sống ởkhu vực nông thôn và 58% lao động tham gia vào hoạt động nông nghiệp Chỉ 11%dân số sống tại các thành phố lớn với quy mô từ 1 triệu dân trở lên Nhiều ngườidân ấn Độ sống ở các khu vực đông dân nhưng được xác định là nông thôn bởi cộngđồng của họ chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp cũng như không đủ mật độcần thiết để trở thành thành thị Những người dân sống ở khu vực nông thôn cótrình độ giáo dục thấp hơn, mức sinh và chết cao hơn, nghèo hơn so với dân thành
Hình 2-2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dân số Ấn Độ giai đoạn 2009-2013
Trang 34thị Việc di cư từ nông thôn ra thành thị ở Ấn Độ chậm hơn nhiều so với Mỹ Latinhvà nhiều khu vực khác trên thế giới bởi phần lớn người dân Ấn Độ sống cả đời tạimột vùng nhất định.
1.1.1.10 Chính trị
Ấn Độ được xem là nền dân chủ đông dân nhất trên thế giới Đây là mộtnước cộng hòa nghị viện với một hệ thống đa đảng, có sáu chính đảng cấp quốc giađược công nhận, bao gồm Đảng Quốc đại Ấn Độ và Đảng Bharatiya Janata (ĐảngNhân dân Ấn Độ), và trên 40 chính đảng cấp địa phương Đảng Quốc đại được nhậnđịnh là có tư tưởng trung-tả còn gọi là "tự do" trong văn hóa chính trị Ấn Độ, cònĐảng Bharatiya Janata có tư tưởng trung-hữu còn gọi là "bảo thủ"
Về phía Chính phủ, Ấn Độ là một liên bang với một hệ thống nghị viện nằmdưới sự khống chế của Hiến pháp Ấn Độ Đây là một nước cộng hòa lập hiến vớichế độ dân chủ đại nghị, trong đó "quyền lực đa số bị kiềm chế bởi các quyền thiểusố được bảo vệ theo pháp luật" Chế độ liên bang tại Ấn Độ xác định rõ sự phânchia quyền lực giữa chính phủ liên bang và các bang Chính phủ tuân theo sự kiểmtra và cân bằng của Hiến pháp Hiến pháp Ấn Độ có hiệu lực vào ngày 26 tháng 1năm 1950, trong lời mở đầu của nó có viết rằng Ấn Độ là một nước cộng hòa có chủquyền, xã hội, thế tục, dân chủ Mô hình chính phủ của Ấn Độ theo truyền thốngđược mô tả là "bán liên bang" do trung ương mạnh và các bang yếu, song kể từ cuốithập niên 1990 thì Ấn Độ đã phát triển tính liên bang hơn nữa do kết quả của cácthay đổi về chính trị, kinh tế và xã hội
Với sự phân chia đa đảng và phân bang của Ấn Độ, tình hình chính trị củađất nước này tương đối phức tạp Kể từ khi Đảng Quốc đại đứng đầu vào năm 1991đến này, tình trạng tham nhũng của Ấn Độ tăng cao, từ chỉ số cảm nhận tham nhũngxếp thứ 72 vào năm 2007 đã tăng lên 94 vào năm 2013 Thêm vào đó, nền kinh tếẤn Độ dần lâm vào tình trạng khó khăn, đồng rupee mất giá, thâm hụt tài khoảnvãng lai ngày càng trầm trọng đã khiến cho Đảng Quốc đại bị mất uy tín đối vớingười dân Ấn Độ Chính vì vậy, trong cuộc bầu cử Quốc hội năm 2014, Đảng dân
Trang 35tộc chủ nghĩa Bharatiya Janata (BJP) đã đạt được tín nhiệm, thay thế cho ĐảngQuốc đại với hy vọng sẽ vực dậy nền kinh tế quốc gia trong thời gian tới.
1.1.1.11 Kinh tế
Nền kinh tế Ấn Độ lớn thứ ba thế giới nếu tính theo sức mua tươngđương (PPP), thứ 10 trên thế giới nếu tính theo tỷ giá hối đoái với USD (Tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) đạt 1 nghìn tỷ USD năm 2007) Ấn Độ là nền kinh tếlớn tăng trưởng nhanh thứ hai thế giới, với tốc độ tăng trưởng GDP tới 9,4%trong năm tài chính 2006–2007 Tuy nhiên, dân số khổng lồ đã làm cho GDP bìnhquân đầu người chỉ đạt mức 4.031 USD tính theo sức mua tương đương, hay 885USD tính theo GDP danh nghĩa (ước năm 2007) Ngân hàng Thế giới xếp Ấn Độvào nhóm các nền kinh tế có thu nhập thấp
Trong những năm gần đây, dưới tác động của sự trì trệ trong nền kinh tếchung của thế giới cũng như các chính sách kinh tế chưa đạt hiệu quả của chính phủẤn Độ, nền kinh tế Ấn Độ lâm vào tình trạng khó khăn Tốc độ tăng trưởng GDPcủa Ấn Độ có xu hướng sụt giảm
(Đơn vị: Tỷ USD)
Hình 2-3 Biểu đồ GDP của Ấn Độ giai đoạn 2009-2013
(nguồn: trading economics.com)
Trang 36(nguồn: trading economics)
Qua biểu đồ hình 2.2 và 2.3 trên, có thể nhận thấy được sự biến động trongtình hình kinh tế của Ấn Độ theo GDP
Vào năm 2009 và 2010, tỷ lệ tăng trưởng GDP của Ấn Độ lần lượt đạt 7.4%và 10.4%, nền kinh tế Ấn Độ phát triển vượt bậc và nhanh chóng trong giai đoạnnày với mức tăng trưởng này, Ấn Độ được nhiều tổ chức trên thế giới như IMF,OECD dự đoán mức tăng trưởng kinh tế trong tương lai cao hơn cả Trung Quốc vàMỹ Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế này chủ yếu là đến từ các chính sáchkinh tế của Bộ trưởng tài chính Singh trong nội các của Thủ tướng Narasimha Rao.Vào thời điểm này, ôn được xem là “ngôi sao sáng” giúp giải cứu nền kinh tế ẤnĐộ với một loạt cải cách tự do hóa, thiết lập các giai đoạn cho hai thập kỷ tăngtrưởng Ông đã tiến hành bãi bỏ các thủ tục phức tạp trong đăng ký đầu tư của cáccông ty tư nhân, nhờ đó thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) vào Ấn Độ
Tuy nhiên, sự trì trệ của nền kinh tế thế giới và các vấn đề từ nội bộ chínhphủ Ấn Độ đã làm cho các chính sách trước đó không còn thực hiện được nữa Điềunày dân đến tình trạng sụt giảm GDP của Ấn Độ kể từ năm 2011 đến 2013, tốc độtăng trưởng GDP chỉ còn ở mức 4.4%, thấp nhất kể từ năm 1991 đến nay
Hình 2-4 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Ấn Độ giai đoạn 2009-2013
Trang 37Nhận thấy những nguy cơ từ nền kinh tế nước nhà, năm 2014, chính phủ Ấn
Độ đã đưa ra hàng loạt các biện pháp cải cách nền kinh tế như triển khai thuế dịch
vụ và hàng hóa (GST) nhằm cải thiện tài chính công đã làm cho nền kinh tế Ấn Độ
có dấu hiệu khôi phục trở lại Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD),
nền kinh tế Ấn Độ đang ra khỏi tình trạng tăng trưởng chậm lại và được dự báo sẽ
tăng trưởng trong 5,4% trong tài khóa 2014-2015, trước khi bứt lên với mức tăng
6,6% trong tài khóa 2015-2016 Ngoài ra, tỷ lệ lạm phát tại Ấn Độ sẽ ở mức 6,9%
trong năm 2014-2015 và giảm xuống còn 5,4% trong tài khóa 2015-2016 và 5,6%
trong tài khóa tiếp theo, Ấn Độ cần áp dụng mục tiêu kiềm chế lạm phát linh hoạt
để đảm báo phát triển bền vững nền kinh tế
1.1.17 Tình hình sản xuất cao su ở Ấn Độ
Năm tài khóa
Chỉ tiêu 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Diện tích (ha)
Tốc độ tăng trưởng
661,980-
686,5153.7%
711,5603.65%
734,7803.26%
759,0004.66%
Sản lượng (tấn)
Tốc độ tăng trưởng
864,500-
831,400-3.8%
861,9503.67%
903,7004.84%
913,7001.11%
Năng suất tb
(tấn/ha) 1.867 1.775 1.806 1.841 1.813Tiêu thụ nội bộ (tấn)
Tốc độ tăng trưởng
871,720-
930,5656.76%
947,7151.84%
964,4151.76%
972,7050.86%
Nhập khẩu (tấn)
Tốc độ tăng trưởng 77,762- 127.78%177,130 190,6927.66% 213,78512.11% 217,3681.68%
Xuất khẩu (tấn)
Tốc độ tăng trưởng 46,926- -46.53%25,090 18.98%29,851 -9.07%27,145 12.71%30,594Dưới đây là bảng thể hiện tình hình sản xuất cao su của Ấn Độ tính theo năm
tài khóa (từ tháng 4 năm trước đến tháng 3 năm sau):
Trang 38Qua bảng 2.2 trên, có thể nhận thấy tình hình sản xuất cao su ở Ấn Độ trongnhững giai đoạn tài khóa gần đây chưa có sự thay đổi lớn Trong đó:
Diện tích trồng cao su, sản lượng thu hoạch của Ấn Độ vẫn tăng đều qua cácnăm, nhưng tỷ lệ tăng này không cao chỉ đạt tốc độ khoảng từ 1-4%
Tuy sản xuất ra sản lượng cao su tự nhiên hàng năm tương đối lớn, nhưngtốc độ tăng trưởng về tiêu thụ cao su tự nhiên sản xuất trong nước của Ấn Độlại giảm, đến năm 2012-2013 chỉ còn 0.86% Nguyên nhân là do giá cao suđược bán trong nước đắt tương đối so với giá cao su nhập khẩu từ các quốcgia khác khiến cho các doanh nghiệp Ấn Độ ưu tiên sử dụng cao su nhậpkhẩu cho sản xuất
Sản lượng cao su sản xuất được hàng năm của Ấn Độ chủ yếu phục vụ chotiêu dùng nội bộ Tuy nhiên, nhu cầu cao su ở Ấn Độ ngày càng tăng cao đãkhiến cung không đủ cầu Cụ thể, năm 2012-2013, trong khi sản xuất chỉ đạt913,700 tấn nhưng tiêu thụ nội bộ và xuất khẩu lại lên đến 1,003,299 tấn Vìvậy, trong những năm gần đây, nhập khẩu cao su ở Ấn Độ liên tục tăng
1.1.18 Tình hình nhập khẩu cao su của Ấn Độ
Ngành cao su đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Ấn Độ Ấn Độ lànước sản xuất cao su tự nhiên lớn thứ 4 thế giới, chiếm 8,2% tổng sản lượng cao sutự nhiên toàn cầu trong năm 2013 (theo Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ)
Tuy nhiên, do là một trong những nền kinh tế lớn và tăng trưởng nhanh nhấtthế giới và là quốc gia có ngành công nghiệp sản xuất ô tô phát triển mạnh-mộttrong những ngành có nhu cao về cao su thiên nhiên để sản xuất lốp xe, nhu cầucao su tự nhiên hàng năm của Ấn Độ tăng trưởng ở mức cao hơn 7% Năm 2013,tiêu thụ cao su nội địa của Ấn Độ đạt hơn 1 triệu tấn , như vậy nhu cầu nhập khẩuđược dự báo vẫn sẽ tăng trưởng mạnh trong những năm tới
Dưới đây là bảng cho thấy cụ thể tình hình nhập khẩu của Ấn Độ trongnhững năm qua:
Trang 39(Đơn vị: Triệu USD)
Nước xuất
khẩu
Năm 2010-11
Năm 2011-12
Năm 2012-13
Năm 2013-14
Tỷ trọng (%) Indonesia 283,9 288,8 371,8 392,8 43,3
Trong đó, tỷ trọng nhập khẩu cao nhất là từ Indonesia, chiếm đến 43,3%,thấp nhất là Bờ Biển Ngà và Malaysia chỉ có 2,7%
Tuy nhiên, những con số này được dự đoán vẫn tiếp tục tăng trong giai đoạntới Theo số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ (Assocham), nhậpkhẩu cao su thiên nhiên của Ấn Độ có xu hướng tăng lên 21%, dự báo đạt 1.107triệu USD trong năm 2015
Theo ông Rawat-Tổng thư ký Assocham, khoảng cách giữa sản xuất vàtiêu thụ tại Ấn Độ ngày càng rộng hơn với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR)lên đến 69% khi vượt trên 59.000 tấn năm 2012-2013 so với chỉ 7.200 tấn năm2008-2009
Bảng 2-6 Kim ngạch nhập khẩu của Ấn Độ giai đoạn 2010-2014
Trang 40Ủy banCao su Ấn Độ cho biết, sản lượng cao thiên nhiên của nước này nămtài khóa 2013-2014 đạt 844.000 tấn, giảm 7,6% so với năm trước đó Trái lại, tiêuthụ cao su thiên nhiên tăng lên 977.400 tấn năm 2013-2014 so với 981.520 tấn nămtrước đó Do vậy, thâm hụt tại Ấn Độ tăng lên 137.520 tấn trong năm 2013-2014 sovới 59.000 tấn năm trước đó.
Với CAGR 1,4%, sản lượng cao su thiên nhiên đự đoán đạt 939.340 tấntrong năm tài khóa 2014-2015 Tương tự, với CAGR 2,8% tiêu thụ cao su ước đạt1.027.503 tấn trong năm tài khóa hiện tại 2014-2015 Assocham dự báo thâm hụttrong năm 2014-2015 đạt 88.163 tấn
Khi xét đến tốc độ tăng trưởng của ngành ôtô, giày dép và các lĩnh vực khácđang tiêu thụ cao su thiên nhiên, khoảng cách cung-cầu được dự đoán tăng ổn định20%/năm
Giá cao su nội địa tăng do thiếu hụt cao su thiên nhiên nội địa trong mùa caođiểm khiến nhiều ngành – nguyên liệu chính là cao su thiên nhiên – phải tìm nguồncung cấp thay thế từ nhập khẩu khi giá cao su quốc tế thấp hơn giá nội địa
Tóm lại, với nhu cầu về cao su thiên nhiên trong nước ngày càng tăng cao,
kim ngạch nhập khẩu cao su của Ấn Độ có xu hướng tiếp tục tăng trong những nămtới, đây sẽ là một thị trường đầy tiềm năng, mang đến nhiều cơ hội cho các quốc giaxuất khẩu cao su thiên nhiên
1.1.19 Nhu cầu nhập khẩu cao su từ Việt Nam
Sau Thái Lan và Indonesia, Việt Nam là quốc gia đứng thứ ba trong tỷ trọngnhập khẩu cao su thiên nhiên của Ấn Độ (chiếm 22,1%)
Dưới đây là bảng thống kê giá trị cao su thiên nhiên mà Ấn Độ đã nhập khẩutừ Việt Nam từ năm 2009 đến 2013:
Bảng 2-7 Giá trị cao su Ấn Độ nhập khẩu từ Việt Nam giai đoạn 2009-2013