Bên cạnh những tác động tích cực trên hiệp định cũng sẽ đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam như việc cắt giảm thuế quan sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh đối với các doan
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
THEO ĐỊNH HƯỚNG HIỆP ĐỊNH
ASEAN – HÀN QUỐC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS HÀ MINH HIẾU
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH 2015
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
THEO ĐỊNH HƯỚNG HIỆP ĐỊNH
ASEAN – HÀN QUỐC
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
TP.HỒ CHÍ MINH 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô trường Đại học Tài Chính Marketing, những người Thầy, người Cô đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt 4 năm học và trang bị cho em thêm hành trang để vững bước vào đời
Đặc biệt trong lần hòan thành chuyên đề tốt nghiệp lần này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Hà Minh Hiếu, người Thầy trực tiếp hướng dẫn em Cảm ơn Thầy đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt nhiều kinh nghiệm cũng như cho em nhiều ý kiến, kiến thức quý báu trong suốt quá trình chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành bài chuyên đề
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tòan bộ các Anh/Chị trong công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải, đặc biệt là Giám đốc Phạm Anh Loãn, người đã trực tiếp hướng dẫn và cho em nhiều kinh nghiệm đáng giá trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Với kiến thức còn hạn hẹp, thời gian còn hạn chế nên trong quá trình xây dựng bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy
em rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến của Quý Thầy/Cô cũng như từ phía Công ty để em được hoàn thiện thêm kiến thức ở lĩnh vực này và rút ra những kinh nghiệm để áp dụng tốt hơn trong tương lai
Cuối cùng, em xin kính chúc Ban Giám Hiệu, Quý Thầy Cô và các Anh/Chị trong công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải dồi dào sức khỏe
và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Thu Thoại
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên:
Mã số sinh viên: Khóa:
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
… ………
… ………
………
………
………
… ………
… ………
….………
………
.………
………
………
………
TP Hồ Chí minh, ngày … tháng 05 năm 2015 Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG I DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ II DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT III
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa và giới hạn của bài báo cáo 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu của báo cáo 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ASEAN-HÀN QUỐC 8
1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của xuất khẩu 8
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của xuất khẩu 13
1.1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình xuất khẩu 21
1.2 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do Asean-Hàn Quốc 23
1.2.1 Bối cảnh ra đời của hiệp định 23
1.2.2 Mục tiêu của hiệp định 23
1.2.3 Nội dung chủ yếu của hiệp định 24
1.2.4 Những tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi tham gia hiệp định thương mại tự do Asean-Hàn Quốc 32
1.3 Kết luận 37
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM THIÊN HẢI VÀ THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN HÀN QUỐC 38
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải 38
Trang 72.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 38
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của công ty 39
2.1.4 Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2014 41
2.1.5 Tình hình sử dụng chi phí của công ty giai đoạn 2010-2014 44
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2014 46
2.1.7 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 50
2.2 Tổng quan về thị trường Hàn Quốc 50
2.2.1 Đặc điểm xã hội 50
2.2.2 Đặc điểm kinh tế 51
2.2.3 Thị trường thủy sản Hàn Quốc 52
2.3 Kết luận chương 2 64
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM THIÊN HẢI SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC TRONG BỐI CẢNH ASEAN-HÀN QUỐC 65
3.1 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hàn Quốc 65
3.1.1 Thực trạng về ngành thủy sản Việt Nam 65
3.1.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hàn Quốc 74
3.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc 76
3.2.1 Tình hình chung về xuất khẩu thủy sản của công ty 76
3.2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường Hàn Quốc 81
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2010-2014 89
3.3.1 Sản phẩm xuất khẩu 89
3.3.3 Chế biến thủy sản xuất khẩu 93
3.3.4 Công tác marketing và các hoạt động xúc tiến xuất khẩu 93
3.3.5 Tính liên kết giữa các khâu trong chuỗi hoạt động xuất khẩu thủy sản 94 3.3.6 Cơ sở hạ tầng 94
3.3.7 Kênh phân phối 95
Trang 83.4 Đánh giá hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH Thực Phẩm
Thiên Hải giai đoạn 2010-2014 95
3.4.1 Các khía cạnh bên trong 95
3.4.2 Các khía cạnh bên ngoài 98
3.5 Kết luận chương 3 106
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM THIÊN HẢI SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC THEO ĐỊNH HƯỚNG HIỆP ĐỊNH 107
ASEAN - HÀN QUỐC 107
4.1 Mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc theo định hướng hiệp định ASEAN - Hàn Quốc 107
4.1.1 Mục tiêu chung 107
4.1.2 Mục tiêu cụ thể 107
4.2 Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc theo định hướng hiệp định ASEAN - Hàn Quốc 108
4.2.1 Nhóm giải pháp 1: Nâng cao chất lượng thủy sản xuất khẩu, đáp ứng tiêu chuẩn thị trường Hàn Quốc theo hiệp định ASEAN - Hàn Quốc 108
4.2.2 Nhóm giải pháp 2: Đẩymạnh xúc tiến thương mại, xây dựng, quảng bá thương hiệu và nâng cao khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài của sản phẩm thủy sản xuất khẩu 113
4.2.3 Nhóm giải pháp 3: Xây dựng bền vững các liên kết dọc và liên kết ngang 118
4.2.4 Nhóm giải pháp 4: Các giải pháp về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ
120
4.2.5 Nhóm giải pháp 5: Đảm bảo được nguồn gốc xuất xứ sản phẩm và nâng cao hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo như quy định trong hiệp định ASEAN - Hàn Quốc 121
4.2.5.1 Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc xuất khẩu sản phẩm 121
4.2.5.2 Nâng cao hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ 122
4.3 Một số kiến nghị 124
4.4 Kết luận chương 4 125
Trang 9KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC 134
PHỤ LỤC 1 134
PHỤ LỤC 2 138
Trang 10I
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thời hạn bảo hộ tối thiểu đối với quyền tác giả và quyền liên quan 30
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải giai đoạn 2010-2014 41
Bảng 2.2: Các chỉ số tài chính của công ty giai đoạn 2010-2014 42
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng chi phí của công ty giai đoạn 2010-2014 45
Bảng 2.4: Biến động tổng chi phí giai đoạn 2010-2014 45
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2014 47
Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính của công ty giai đoạn 2010-2014 48
Bảng 2.7: Sản lượng thủy sản sản xuất của Hàn Quốc giai đoạn 2008-2013 57
Bảng 2.8: Số lượng thủy sản được tiêu thụ giai đoạn 2008-2013 phân loại theo cách đóng gói 60
Bảng 2.9: Dự báo mức tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ các loại sản phẩm thủy sản theo cách đóng gói cho giai đoạn 2014-2018 60
Bảng 3.1: Thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010-2014 79
Bảng 3.2: Doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty theo hình thức xuất khẩu 81
Bảng 3.3: Cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu sang Hàn Quốc giai đoạn 2010-2014 84
Bảng 3.4: Biến động tỷ suất chi phí từng mặt hàng của công ty sang thị trường Hàn Quốc Giai Đoạn 2010-2014 86
Trang 11II
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 39
Sơ đồ 3.1: Hệ thống phân phối trực tiếp thủy sản của công ty trên thị trường Hàn Quốc 88
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 2000-2014 34
Biểu đồ 2.1: Tỷ số nợ trên vồn chủ sử hữu của công ty giai đoạn 2010-2014 43
Biểu đồ 2.2: Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty giai đoạn 2010-2014 44
Biểu đồ 2.3: Tỷ suất tổng chi phí giai đoạn 2010-2014 46
Biểu đồ 3.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2014 65
Biểu đồ 3.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2010-2014 67
Biểu đồ 3.3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo mặt hàng 2010-2014 76
Biểu đồ 3.4: Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc giai đoạn 2010-2014 82
Biểu đồ 3.5: Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu của công ty sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2010-2014 84
Trang 12III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AKFTA Khu Vực Thương Mại Tự Do ASEAN - Hàn Quốc
ASEAN Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
GDP Tổng Sản Phẩm Quốc Nội
HSL Danh Mục Nhạy Cảm Cao
NT Lộ Trình Thông Thường
MFN Quy Tắc Tối Huệ Quốc
ST Danh Mục Nhạy Cảm Thường
SPS Biện Pháp Vệ Sinh Và Kiểm Dịch
TBT Hàng Rào Kỹ Thuật
TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn
TRIPS Hiệp Định Về Các Khía Cạnh Liên Quan Tới Thương
Mại Của Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
Trang 13SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ năm 1981 thủy sản đã là ngành kinh tế đầu tiên được chính phủ cho phép vận dụng cơ chế thị trường trong sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện để phát triển và cho đến nay trên cả nước đã có hơn 600 doanh nghiệp thủy sản được thành lập trong đó có hơn 70 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký trên 310 triệu USD1 Như vậy với tốc độ tăng trưởng cao trung bình 7,3%/năm giai đoạn 2004-20132 và tỷ trọng đóng góp vào GDP ngày càng lớn trung bình dao động từ 3,1% đến 3,72%/năm tính theo giá thực tế giai đoạn 2001-20133, ngành thủy sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Tính đến cuối năm 2014, thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu qua 166 thị trường với kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2014 đạt trên 7,8 tỷ USD, tăng 18% so với năm
2013 với các thị trường nhập khẩu thủy sản truyền thống là EU, Hoa kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông và nổi bật gần đây là thị trường Hàn Quốc Kim ngạch thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc đã liên tục tăng qua các năm đặc biệt là sau khi hiệp định thương mại tự do Asean-Hàn Quốc được ký kết, cụ thể kim ngạch xuất khẩu thủy sản trước khi hiệp định được ký kết năm 2006 đạt 210,9 triệu USD và tới các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 lần lượt đạt 13.529; 21.232; 38.382; 34.266;
Trang 14SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 2
39.435 triệu USD4 , tăng bình quân 19%/năm Riêng năm 2014 Hàn Quốc vượt qua
EU và Trung Quốc-Hồng Kông xếp thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam, chiếm 8,3% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 27,4% so với năm 20135 Bên cạnh đó giai đoạn 2008 tới 2014 Việt Nam cũng đã trở thành nguồn cung thủy sản lớn thứ ba ở thị trường Hàn Quốc sau Trung Quốc và Nga Từ đây ta thấy được Hàn Quốc
đã trở thành một trong những đối tác quan trọng đối với Việt Nam
Cùng với hiệp định ASEAN - Hàn Quốc thì hiệp định thương mại tự do Việt Hàn Quốc vừa được ký kết vào ngày 5/5/2015 cũng sẽ mang lại những tác động tích cực cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này Vì theo hiệp định Việt Nam-Hàn Quốc thì Hàn Quốc sẽ tự do hóa 97,2% giá trị nhập khẩu, 95,4%
Nam-số dòng thuế, trong đó có nhiều nhóm hàng nông, thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam , ví dụ như đối với mặt hàng tôm, Hàn Quốc sẽ miễn thuế cho Việt Nam với lượng hạn ngạch 10.000 tấn/năm và tăng dần trong năm năm đến mức 15.000 tấn/năm miễn thuế (hiện nay Việt Nam chỉ tận dụng được 2.500 tấn/năm miễn thuế)6 Bên cạnh những tác động tích cực trên hiệp định cũng sẽ đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam như việc cắt giảm thuế quan sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước, chi phí chứng nhận xuất xứ và hải quan sẽ gia tăng, yêu cầu về chất lượng và tính đồng đều của mặt hàng thủy sản cũng sẽ cao hơn Do đó đòi hỏi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường này cần phải hết sức nổ lực
và có những bước đi đúng đắn để đứng vững
4 Vietnam export (2015), Kim ngạch xuất khẩu thủy snả snag Hàn Quốc giai đoạn 2009-2014, truy cập lúc 9h24 ngày 10/5/2015 tại địa chỉ http://vietnamexport.com/kim-ngach-xuat-khau-hang-thu%CC%89y-sa%CC%89n- sang-ha%CC%80n-quo%CC%81c-giai-doan-2009-2014/vn2524397.html
5 Trung Tâm Xúc Tíên Thương Mại Và Đầu Tư Tp.HCM, Xuất Khẩu Thủy Sản Năm 2014 tăng trưởng ở hầu hết các thị trường (2015), truy cập 16:27 ngày 19/4/2015 tại địa chỉ http://www.itpc.gov.vn/exporters/news/tintrongnuoc/2015/2015-03-
02.717725/xuat_khau_thuy_sang_2014_tang_cac_thi_truong
6 Ngân hàng thương mại cổ phần Kiến Long (2015), Hàn Quốc Miễn Giảm Thuế Mạnh ChoNông, Thủy Sản Việt Nam, truy capạ lúc 14h09 ngày 10.05.2015 tại địa chỉ https://kienlongbank.com/han-quoc-mien-giam-thue-manh- hang-nong-thuy-san-viet-nam
Trang 15SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 3
Vậy khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu thủy sản trên thị trường Hàn Quốc công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thiên Hải cũng là một trong những công ty chịu ảnh hưởng của hiệp định Asean-Hàn Quốc Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường này đã liên tục tăng qua các năm từ 248.233 USD năm 2010 lên đến 951.386 USD năm 2014, tăng 383% tức tăng 703.153 USD so với năm 2010 và chiếm gần 25% trong tổng nguồn thu của công ty (phòng kế toán) Như vậy với mức tăng trưởng bình quân 31%/năm, Hàn Quốc đã vượt Nga trở thành thị trường quan trọng thứ hai của công ty trong giai đoạn 2012-2014 Bên cạnh đó trên cơ sở những thuận lợi mà hiệp định ASEAN - Hàn Quốc mang lại cho xuất khẩu thủy sản của Việt Nam thì một đòn bẩy nữa để công ty tiếp tục đặt mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường này trong tương lai đó là cơ hội nhập khẩu thủy sản của Việt Nam thông qua hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc Đây là một trong những cơ hội để tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường này nếu công ty nhanh chóng đáp ứng được những yêu cầu mà hiệp định này đưa ra Vì vậy việc tìm hiểu và đưa ra các giải pháp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Hàn Quốc trong giai đoạn này là điều vô cùng quan trọng, đây chính là lý do
em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc theo định hướng hiệp định Asean - Hàn Quốc” với hi vọng phần nào bổ sung được
vào các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của công ty nhằm giúp công ty đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 16SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 4
Thứ ba, phân tích thị trường xuất khẩu thủy sản tại Hàn Quốc (thói quen tiêu dùng, nhu cầu, xu hướng tiêu dùng, giá cả, các quy định pháp lý…) Từ đó nhận biết các cơ hội cũng như thách thức để xuất khẩu thủy sản sang thị trường này theo hiệp định ASEAN - Hàn Quốc
Thứ tư, đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy hải sản của công ty sang thị trường Hàn Quốc theo định hướng hiệp định ASEAN - Hàn Quốc Qua đó nhận biết những điểm mạnh, điểm yếu của công ty khi thâm nhập thị trường này
Thứ năm, trên cơ sở phân tích những nội dung trên ta đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của công ty sao cho có thể tận dụng được lợi thế từ hiệp định ASEAN - Hàn Quốc và hơn nữa là hiệp định Việt Nam-Hàn Quốc, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của công ty và một số kiến nghị đối với công ty cũng như đối với các hiệp hội thủy sản Việt Nam và nhà nước
Câu h i nghiên cứu
1 Hiệp định ASEAN-Hàn Quốc ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc
2 Tình hình xuất khẩu thủy hải sản của công ty sang thị trường Hàn Quốc từ năm
2010 đến năm 2014 đã diễn biến như thế nào
3 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường Hàn Quốc
4 Những giải pháp nào phù hợp với tình hình thực tế của công ty để nâng cao kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường Hàn Quốc theo định hướng hiệp định ASEAN - Hàn Quốc?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Lý thuyết liên quan tới hoạt động xuất khẩu, những quy định và cam kết của Việt Nam và Hàn Quốc đối với hoạt động xuất khẩu thủy hải sản theo hiệp định Asean-Hàn
Trang 17SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 5
Quốcvà thêm vào đó là hiệp định Việt Nam-Hàn Quốc, thực trạng về hoạt động xuất khẩu thủy hải sản của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc
và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường này
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Xem xét sự ảnh hưởng của hiệp định Asean-Hàn Quốc đối với hoạt
động xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam sang Hàn Quốc, thực trạng xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải sang Hàn Quốc và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty
Không gian: Công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải, số 105/781 Nguyễn Kiệm,
Phường 3, Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh và thị trường thủy hải sản Hàn Quốc
Thời gian: Nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thực
Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc từ năm 2010 đến 2014, các giải pháp đề xuất sẽ được áp dụng từ đây tới năm 2020-Đây là giai đoạn quan trọng để công ty cùng hội nhập với quá trình mở cửa sâu rộng khi nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
4 Ý nghĩa và giới hạn của bài báo cáo
Ý nghĩa nghiên cứu: Bổ sung thêm những bằng chứng về các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hàn Quốc phù hợp với tình hình hiện tại của công ty
Giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung vào môi trường sản xuất và kinh
doanh mặt hàng thủy hải sản của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải Hơn nữa do điều kiện về thời gian nên việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản chỉ xét theo doanh thu, sản lượng, chi phí… nên chưa đảm bảo đại diện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác trong cùng ngành
Trang 18SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 6
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: Đây là phương pháp chủ yếu khóa luận sử
dụng Có đặc điểm như sau:
Là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm đối tượng từ quan điểm của nhà nghiên cứu
Dữ liệu trong nghiên cứu định tính thường phổ biến dưới dạng chữ (mô tả tính chất, đặc điểm) hơn là dạng số (mô tả các giá trị đo lường hoặc thứ nguyên )
Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu có thể chưa bao quát được trước đó Trong nghiên cứu định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng có thể được điều chỉnh cho phù hợp khi những thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu thập
Cụ thể với đề tài này phương pháp này được thực hiện bằng việc thu thập các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản của một công ty
từ những thông tin thứ cấp của công ty TNHH Thực Phẩm Thiên Hải (phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu) cũng như từ các phương tiện như sách, báo mạng, các ấn phẩm thống kê…kết hợp với tư duy logic để làm sáng tỏ nội dung đề tài
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử
lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học - kỹ thuật hoặc sản xuất
Cụ thể trong quá trình hoàn thành đề tài này, tôi có tham khảo ý kiến từ ThS Hà Minh Hiếu và một số anh chị thực hiện hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hàn Quốc tại Công ty Thực Phẩm Thiên Hải
Trang 19SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 7
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp hệ thống hóa, tổng quát hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh để tổng kết các lý thuyết và phân tích các kết quả đạt được cũng như đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu thủy sản của công
ty
6 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, báo cáo nghiên cứu được kết cấu thành bốn chương bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và tổng quan về hiệp định Asean+Hàn
Quốc
Chương 2: Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm thiên hải và thị
trường Hàn Quốc
Chương 3: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thực Phẩm
Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc trong bối cảnh Asean-Hàn Quốc
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH
Thực Phẩm Thiên Hải sang thị trường Hàn Quốc theo định hướng hiệp định Asean -
Hàn Quốc
Trang 20SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ĐỊNH ASEAN-HÀN QUỐC
1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của xuất khẩu
1.1.1.1 Khái niệm
Theo khoản 1, điều 28, luật thương mại 2005 thì xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Xuất khẩu là một chức năng của thương mại quốc tế trong đó hàng hóa được vận chuyển từ nước này qua nước khác để tiêu thụ7
Đứng trên góc độ doanh nghiệp thì xuất khẩu là tập hợp các cách thức, chiến lược
và nguồn lực của doanh nghiệp để đưa ngày càng nhiều các sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài tiêu thụ
Nói tóm lại ta có thể thấy tuy mỗi khái niệm, nhận định được nêu ra đều xuất phát
từ những nguồn và những tác giả khác nhau nhưng đều có cùng một bản chất là: Xuất
khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa hay dịch vụ của nước này đi tiêu thụ ở nước khác tức là hàng hóa, dịch vụ đó phải được di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia
1.1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất: Về chủ thể tham gia
Chủ thể tham gia vào hoạt động này gồm các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, chính phủ trong nước và nước ngoài Trong đó chính phủ, nhà nước hay các tổ chức có liên quan có vai trò rất quan trọng trong việc đề ra các chiến lược xuất khẩu cũng như định hướng thị trường cho từng ngành hàng và các doanh nghiệp trong việc tăng cường
7 Investpedia, Export, truy cập lúc 14h20 ngày 10/5/2015 tại địa chỉ http://www.investopedia.com/terms/e/export.asp
Trang 21SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 9
hiệu quả xuất khẩu Hơn nữa, trong quan hệ đối ngoại, việc nhà nước nỗ lực tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế thông qua ký kết các hiệp định thương mại song phương,
đa phương, đồng thời tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế cũng rất quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu Chúng giúp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, làm cho hoạt động này được diễn ra dễ dàng và có hệ thống hơn
Thứ hai: Về đối tượng xuất khẩu
Đối tượng xuất khẩu là hàng hóa, trong đó hàng hóa sẽ được dịch chuyển qua biên giới của một quốc gia hoặc một khu vực hải quan riêng
Thứ ba: Thời gian luân chuyển hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa được xuất khẩu qua một biên giới của quốc gia nên bao giờ cũng có thời gian luân chuyển lâu hơn so với luân chuyển hàng hóa nội địa
Thứ tư: Về phương thức thanh toán
Theo quá trình hội nhập trên thế giới ngày càng có nhiều phương tiện thanh toán hơn như tiền mặt, sec, hối phiếu… đem lại nhiều lựa chọn hơn cho người giao dịch nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh như vấn đề mạnh yếu của đồng tiền từ đó ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà xuất khẩu
1.1.1.3 Vai trò 8
Thứ nhất, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế toàn cầu
Xuất khẩu là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế, có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của một quốc gia cũng như quá trình hội nhập hóa của thế giới Các quốc gia sẽ xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế của nước mình sang nước khác, do đó sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh về chất lượng hàng hóa giữa các loại mặt hàng được nhập khẩu và các mặt hàng ở thị trường nội địa Khi đó đòi hỏi các quốc gia
8 Voer, Khái niệm và vai trò của xuất khẩu, truy cập lúc 11h13 ngày 3/03/2015 tại địa chỉ https://voer.edu.vn/m/khai-niem-va-vai-tro-cua-xuat-khau/c2127a70
Trang 22SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 10
phải nâng cao năng lực sản xuất của mình, từ đó đẩy nhanh quá trình phát triển nền kinh tế toàn cầu
Thứ hai, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia
i tr th nh t: Xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ quan trọng của mỗi quốc gia
đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu, phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Sự tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc vào bốn nhân tố cơ bản là nguồn tài nguyên, nhân lực, vốn và công nghệ Đối với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển thì họ còn yếu về vốn và công nghệ Như vậy các nguồn thu ngoại tệ từ viện trợ, vay nợ, nguồn vốn đầu tư nước ngoài hay thu từ các hoạt động dịch vụ đều là các nguồn thu ngoại tệ mà các quốc gia đang phát triển hay chậm phát triển còn gặp nhiều khó khăn, do đó xuất khẩu thường là nguồn thu chính của một quốc gia
i tr th h i: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế
Có hai xu hướng xuất khẩu là xuất khẩu đa dạng và xuất khẩu mũi nhọn trong đó
xu hướng tập trung xuất khẩu mũi nhọn sẽ giúp nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực hơn so với xuất khẩu đa dạng vì khi một quốc gia áp dụng xuất khẩu đa dạng họ sẽ tiến hành xuất khẩu những mặt hàng nào có thể xuất khẩu nhằm thu được ngoại tệ nhiều nhất mà chưa tập trung vào sản xuất những sản phẩm có lợi thế Trong khi nếu quốc gia tập trung vào sản xuất những mặt hàng mũi nhọn thì khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm sẽ cao hơn và lợi nhuận thu được sẽ ngày càng lớn
Thông thường các quốc gia sẽ tập trung xuất khẩu những mặt hàng mà họ có lợi thế cạnh tranh Khi lợi nhuận đem lại càng lớn thì số người tập trung vào sản xuất mặt hàng này sẽ càng nhiều, dẫn đến cơ cấu sản xuất được dịch chuyển, hơn thế nữa những ngành phụ trợ liên quan tới sản xuất mặt hàng này khi đó sẽ được phát triển theo Ví dụ như khi xuất khẩu thủy sản càng nhiều thì các ngành chế biến thức ăn chăn nuôi thủy sản, vận tải cũng được phát triển theo
Trang 23SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 11
i tr th : Góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp, tạo điều kiện để nâng cao
thu nhập và ổn định đời sống cho người dân.Khi xuất khẩu gia tăng thì quy mô sản xuất được mở rộng, từ đó góp phần giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập và
ổn định đời sống cho người dân
i tr th tư: Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối
quan hệ ngoại giao
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia và các khu vực
có tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu giúp nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế, đồng thời tạo điều kiện để các quốc gia khác biết về mình Để đánh giá uy tín của một quốc gia ta thường dựa vào 4 yếu tố là GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán
Thứ ba, đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu là một trong số các phương thức chính giúp các doanh nghiệp phát triển,
mở rộng quy mô sản xuất, thị trường trong xu thế hội nhập Đây cũng là phương thức đầu tiên mà các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng khi bước đầu gia nhập thị trường toàn cầu Hơn nữa, xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, đảm bảo khả năng nhập khẩu nguồn nguyên liệu, trang thiết bị… phục vụ cho quá trình phát triển Bên cạnh đó các doanh nghiệp có thể nâng cao trình độ chuyên môn của mình thông qua hoạt động xuất khẩu như hoạt động nghiên cứu và phát triển, hoạt động marketing…
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự bán trực tiếp sản phẩm của mình ra nước ngoài mà không qua bất kỳ trung gian nào
Ƣu điểm: Thích hợp với doanh nghiệp thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập
khẩu, có kinh nghiệm trên thương trường Hình thức này đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp hiểu r nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng
Trang 24SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 12
Nhƣợc điểm: Đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được các nhu cầu của khách
hàng, cần phải am biểu và nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh để giảm các rủi ro Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm trách toàn bộ các hoạt động xuất khẩu như: chọn thị trường nước ngoài thích hợp, chọn sản phẩm cho thị trường mục tiêu, thành lập một bộ phận xuất khẩu, hoàn chỉnh chứng từ xuất khẩu…
1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Hình thức xuất khẩu này không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm ra nước ngoài, người sản xuất nhờ vào tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp
Ƣu điểm: Người trung gian giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho nhà xuất khẩu,
giảm các công việc liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, giảm rủi ro
Nhƣợc điểm: Lợi nhuận giảm do một phần phải chia cho trung gian, không chủ
động được các cơ hội từ người tiêu dùng và thị trường vì phải thông qua trung gian, giảm cơ hội nâng cao các nghiệp vụ chuyên môn
1.1.2.3 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên uỷ thác)
Ƣu điểm: Hình thức này có thể phát triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho
người sản xuất có uy tín và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế
Nhƣợc điểm: Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh
thấp, không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh Thị trường và khách hàng bị thu hẹp vì công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách hàng
1.1.2.4 Xuất khẩu tự doanh
Là hình thức kinh doanh trong đó doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm bằng cách tổ chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất và tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu
Trang 25SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 13
Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp chủ động và tận dụng được các cơ hội của thị
trường Tạo được hướng phát triển lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp nếu có hướng
đi đúng đắn Với hình thức này thì những sản phẩm có uy tín sẽ dễ dàng thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường
Nhược điểm: Vốn kinh doanh lớn, chi phí bỏ ra ban đầu lớn như chi phí tiếp thị,
chi phí tìm kiếm khách hàng, sản phẩm cần phải có uy tín và thương hiệu riêng, rủi ro cao hơn vì mọi giai đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm đều do doanh nghiệp đảm trách
1.1.2.5 Gia công quốc tế
Theo Đoàn và cộng sự (2013) thì gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu, trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp đơn hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm…theo định mức cho trước cho người nhận gia công, ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công
Ưu điểm: Giải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia nhận gia công, vốn đầu tư bỏ
ra ít và ít rủi ro Bên cạnh đó các doanh nghiệp còn học hỏi và tích lũy được những kinh nghiệm về tổ chức hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục hải quan…và được tiếp xúc và làm việc với các công nghệ tiên tiến trên thế giới, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Nhược điểm: Ngoại tệ thu được chủ yếu từ hoạt động gia công nhưng chi phí thu
được từ hoạt động này ngày càng thấp do sự cạnh tranh ngày càng lớn của các đơn vị gia công Bị phụ thuộc cao vào doanh nghiệp nước ngoài Hơn nữa nếu áp dụng phương thức này để xuất khẩu thì doanh nghiệp sẽ bị thụ động, khó nắm bắt được các
cơ hội kinh doanh cũng như các chiến lược phát triển ổn định và lâu dài cho doanh nghiệp của mình
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của xuất khẩu
Trang 26SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 14
1.1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
a) Các yếu tố kinh tế
Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này được thể hiện bằng một số đơn
vị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến các nghiệp vụ liên quan đến hình thức thanh toán và lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi đồng tiền nước ngoài lên giá, tức đồng nội tệ giảm giá thì xuất khẩu có lợi hơn
so với nhập khẩu, ngược lại khi đồng nội tệ lên giá thì sẽ khuyến khích nhập khẩu
Do đó, có thể nói tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa xuất khẩu, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hơn nữa sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển hướng xuất khẩu các mặt hàng và các phương thức kinh doanh
Hàng rào thương mại và trợ cấp xuất khẩu
Theo Hà và các cộng sự (2008), thuế quan là những khoản thuế đánh vào lưu thông quốc tế Chính sách thuế quan và phi thuế quan đều có những tác động tích cực và tiêu cực tới nền kinh tế Tuy nhiên theo xu hướng mở cửa thị trường thì công cụ thuế quan đang dần bị loại bỏ, thay vào đó công cụ phi thuế quan ngày càng tinh vi và đóng vai trò quan trọng hơn trong nền kinh tế
Những tác động kinh tế của hàng rào phi thuế quan đối với thương mại cũng gây
go như hàng rào thuế quan Chúng đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải được nâng cao hơn Các công cụ phi thuế quan bao gồm hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu, cấm vận, những thỏa thuận song phương khu vực, những giới hạn nhập khẩu tối thiểu, những thỏa thuận marketing (Hà và cộng sự, 2008)
Trợ cấp xuất khẩu: Trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng
và mức xuất khẩu
Trang 27SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 15
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng thì thu nhập bình quân đầu người sẽ gia tăng, khả năng thanh toán của người tiêu dùng gia tăng dẫn đến sức mua tăng Đây là cơ hội tốt cho những doanh nghiệp nào nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế
Sự thay đổi của yếu tố lãi suất có ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng và đầu
tư, do đó ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp
và rất lớn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp vì khi lãi suất tăng các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh do nhu cầu vay vốn bị hạn chế Ngoài ra khi lãi suất tăng thì người tiêu dùng gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, nên cũng sẽ làm cho nhu cầu người tiêu dùng giảm xuống
Mức độ lạm phát
Theo Đoàn và cộng sự (2011) thì lạm phát cao hay thấp đều ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra rủi ro lớn cho đầu tư của doanh nghiệp, sức mua của xã hội sẽ bị giảm sút và nền kinh
tế bị đình trệ Trái lại, thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị đình truệ Do đó việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng
b) Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và hệ thống pháp luật
Chính trị và pháp luật là những nhân tố có vai trò trong quá trình khuyến khích hoặc hạn chế quá trình quốc tế hóa hoạt động kinh doanh của mỗi quốc gia Mỗi chính sách chính phủ đưa ra như d bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, thiết lập các khu vực mậu dịch tự do…có thể làm tăng sự liên kết các thị trường, từ đó thúc đây tốc
độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu
Một số yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:
Trang 28SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 16
Các qui định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu (thuế, thủ tục qui định
về mặt hàng xuất khẩu, qui định quản lý về ngoại tệ…)
Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩu tham gia
Các qui địmh nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làm ăn
Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuất khẩu (Công ước viên, các điều kiện giao hàng trong Incoterm…)
Qui định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ
Qui định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công, bãi công
Qui định về cạnh tranh độc quyền, về các loại thuế
Qui định về vấn đề bảo về môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao hàng, thực hiện hợp đồng
c) Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa-xã hội
Con người luôn tồn tại và hoạt động trong một môi trường văn hóa-xã hội nhất định, do đó các yếu tố trong môi trường này sẽ ảnh hưởng trực tiếp lên hành vi và nhu cầu của họ Chính sự quan trọng này đã làm cho yếu tố văn hóa xã hội chi phối lối kinh doanh của nhà xuất khẩu thể hienẹ qua việc đưa ra các sản phẩm và cách thức phù hợp đối với từng khách hàng
d) Các yếu tố về môi trường tự nhiên
Khí hậu, thời tiết và mùa vụ là những yếu tố làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, chu kỳ của sản phẩm, cách thức bảo quản hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm
từ đó ảnh hưởng đến chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp
e) Môi trường công nghệ
Những yếu tố trong môi trường này rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội, nguy
cơ và có mối quan hệ chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động
Trang 29SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 17
xuất khẩu nói riêng Nó ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện
Công nghệ thông tin tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo d i, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu và các lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, ngân hàng…
f) Môi trường quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế
Trong xu thế khu vực hoá toàn cầu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế giới đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước, nhất là đối với hoạt động xuất khẩu Khi xuất khẩu hàng hoá từ nước này sang nước khác, người xuất khẩu phải đối mặt với các hàng rào thuế quan, phi thuế quan và mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương, đa phương giữa các nước Nếu quốc gia nào tham gia vào các liên minh kinh tế này hoặc
ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của mình Ngược lại, đó chính là rào cản trong việc thâm nhập vào thị trường khu vực
đó
g) Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố hạ tầng ch ng hạn như:
Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Nếu mức độ trang bị, hệ thống xếp d , kho tàng, hệ thống cảng biển…được trang bị hiện đại thì sẽ giúp giảm bớt thời gian bốc d , thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu
Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Trang 30SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 18
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được mức độ thiệt hại khi có rủi ro xảy ra…
1.1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Là các đối thủ cạnh tranh có thể tham gia vào thị trường cạnh tranh của ngành trong tương lai và hình thành nên những đối thủ mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác những năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp (Theo Đoàn và cộng sự, 2011)
Nhà cung cấp
Những cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào quá trình cung cấp các nguồn lực như sản phẩm, dịch vụ, nguyên vật liệu, máy móc, nguồn tài chính, nguồn nhân lực…cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp được gọi là nhà cung cấp
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm bị tác động một phần bởi những cơ hội và nguy
cơ mà nhà cung cấp tạo ra cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ nhận được cơ hội nếu nhà cung cấp hạ giá bán, tăng chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ k m theo…Và nguy
cơ cho doanh nghiệp khi họ tăng giá bán, giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Khách hàng
Khách hàng là những đối tượng mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ phục vụ, đây là nhân tố hình thành nên cung cầu của thị trường Hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh của mọi công ty đều chịu những ảnh hưởng lớn của khách hàng và nhu cầu của họ Do đó việc tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Sản phẩm thay thế
Trang 31SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 19
Theo Đoàn và cộng sự (2011) thì sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác về tên gọi và thành phần nhưng đem lại cho người tiêu dùng những tính năng, lợi ích tương đương như sản phẩm của doanh nghiệp Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế có thể làm giảm giá bán từ đó làm sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Hơn nữa khi tham gia vào thị trường quốc tế thì nguy cơ về sản phẩm thay thế khó dự đoán hết do đó các doanh nghiệp cần phải dự báo và phân tích khuynh hướng phát triển của các sản phẩm thay thế để nhận diện hết các nguy cơ do sản phẩm thay thế gây ra cho doanh nghiệp
Các đối thủ cạnh tranh trong c ng ngành
Đây là các doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng với doanh nghiệp Tùy vào vị thế của doanh nghiệp trên thị trường mà mối đối thủ sẽ có mức độ mạnh hay yếu hơn so với doanh nghiệp, ngoài ra mức độ cạnh tranh còn phụ thuộc vào quy mô thị trường, sự tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh
Từ những yếu tố trên ta thấy việc phân tích môi trường vi mô sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được những cơ hội và thách thức, qua đó doanh nghiệp có thể xác định được
vị trí của mình để đối phó có hiệu quả với năm lực lượng cạnh tranh trong ngành Mặt khác năm áp lực này luôn nằm ở trạng thái động, do đó khi xem xét các doanh nghiệp cần đặt chúng vào những bối cảnh cụ thể trong các giai đoạn phát triển cụ thể của ngành
1.1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Trang 32SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 20
Chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu hàng hóa Các chỉ tiêu về chất lượng là một trong những rào cản phi thuế quan mà các nước áp dụng để bảo vệ nền sản xuất trong nước
Cơ cấu sản phẩm cũng là một yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhu cầu của người tiêu dùng rất là đa dạng do đó cơ cấu sản phẩm
phải thật phong phú mới có thể thu hút được khách hàng
Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng hàng hóa được đưa ra đáp ứng khách hàng trong và ngoài nước Công nghệ sản xuất hiện đại cũng thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam, chuyển dần từ xuất khẩu nguyên liệu thô, các sản phẩm sơ chế sang các sản phẩm có giá trị tăng cao
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị, nhà xưởng Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiện các
hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và có hiệu quả
Nguồn nhân lực và năng lực quản trị
Trong bất kỳ một lĩnh vực nào, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh thì con người luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Con người vận dụng năng lực của mình cùng với những tài sản khác như vốn, kỹ thuật, công nghệ… để khai thác một cách có hiệu quả các cơ hội hiện có và tạo ra cơ hội cho chính mình Do đó dễ dàng thấy được yếu tố này ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của cả một tổ chức
Tiềm lực tài chính
Trang 33SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 21
Đây là yếu tố thường được đem ra để đánh giá vị trí cạnh tranh của một doanh nghiệp và là điều kiện tốt nhất để thu hút các nhà đầu tư Do đó thông qua yếu tố này ta
có thể biết được khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối các nguồn vốn… Các chiến lược của công ty cũng được hình thành dựa trên sự phân tích các điểm mạnh, điểm yếu về tài chính
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau cùng hướng tới một mục tiêu chung, do đó sự thành bại của doanh nghiệp đòi hỏi phải
có sự liên kết chặt chẽ giữa tất cả các bộ phận
Tài sản vô hình
Ngày nay loại tài sản này đóng một vai trò đáng kể tạo nên sức mạnh của một doanh nghiệp trong hoạt động thương mại Loại tài sản này được hình thành thông qua một quá trình nổ lực không ngừng nghỉ của cả một tổ chức Tiềm lực của doanh nghiệp
có thể là: Thương hiệu của doanh nghiệp, uy tín và hình ảnh mà doanh nghiệp đã tạo được trên thị trường
Nghiên cứu và phát triển
Đây là yếu tố góp phần nên sự sống còn của đa số các doanh nghiệp ngày nay Nghiên cứu và phát triển nhằm tìm ra những giải pháp để phát triển những sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Hơn nữa trong thời kỳ công nghệ đổi mới thì chu kỳ sống của sản phẩm sẽ bị rút ngắn lại và sự cạnh tranh sẽ ngày càng gia tăng, khi đó hoạt động nghiên cứu và phát triển ngày càng đóng một vai trò quan trọng
1.1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình xuất khẩu
Tỷ suất chi phí: Cho doanh nghiệp biết được cần bao nhiêu chi phí để tạo ra một
đồng doanh thu trong kỳ Áp dụng chỉ tiêu phân tích tỷ suất chi phí
Trang 34SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 22
Suất sinh lợi của doanh thu ROS Return on sale : Theo Kiều (2010), suất sinh
lời của doanh thu là tỷ số phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Cách tính:
Trong đó ROS (Return on sale) là suất sinh lợi trên doanh thu, NI là lợi nhuận ròng, R là doanh thu
Suẩt lợi của chi phí ROC Return on Total Cost : Đây là chỉ số phản ánh mối
quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Chỉ số này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng chi phí
Cách tính:
Trong đó ROC (Return on Total Cost) là suất sinh lợi trên chi phí, TC là tổng chi phí
Suất sinh lợi của tài sản ROA Return on Total Assets : Theo Kiều (2010), thì
tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
Cách tính:
Trong đó ROA (Return on Total Cost) là suất sinh lợi trên tài sản, A là tổng tài sản
Tỷ số vòng quay tổng tài sản: Dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Tỷ số quản lý nợ: Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay được gọi là tỷ số nợ D/A dùng để
đo lường mức độ nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản
Trang 35
SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 23
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Thường được gọi là tỷ số nợ D/E, tỷ số này phản
ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu với ý nghĩa cho biết mối quan hệ tương ứng giữa nợ và chủ sở hữu của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng sinh lợi: Tỷ số này nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản: Tỷ số này còn được gọi là tỷ số ROA được
thiết kế dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
1.2 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do Asean-Hàn Quốc
1.2.1 Bối cảnh ra đời của hiệp định 9
Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện đã được ký bởi các lãnh đạo tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 9 vào ngày 13/12/2005 Hiệp định khung này nhằm thiết lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Hàn Quốc trước năm 2008 (linh hoạt tới năm 2010) đối với Hàn Quốc, năm 2010 (linh hoạt tới năm 2012) đối với Brunei, Indonesia, Malaysia, Phillippines, Singapore, năm 2016 đối với Việt Nam và năm 2018 đối với Campuchia, Lào và Myanma trong đó hiệp định về Thương mại Hàng hóa dựa trên Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện đã được ký bởi 9 quốc gia thành viên ASEAN và Hàn Quốc vào tháng 8 năm 2006 tại Kuala Lumpur
1.2.2 Mục tiêu của hiệp định
9 Trung tâm WTO, Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, truy cập lúc 7h34 ngày 4/3/2015 tại địa chỉ http://www.trungtamwto.vn/node/316
Trang 36SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 24
Thiết lập khu vực mậu dịch tự do giữa các nước thành viên trong khối ASEAN với quốc gia Hàn Quốc, trong đó nổi bật là việc cắt giảm và loại bỏ thuế quan giữa các nước tham gia vào hiệp định Nhằm tăng cường xuất khẩu, mở rộng khả năng thâm nhập vào thị trường của các nước thành viên và Hàn Quốc
Xây dựng mối quan hệ hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN-Hàn Quốc, tạo nên môi trường kinh tế ổn định và năng động, phục vụ cho quá trình phát triển của nền kinh tế Tạo ra một vị trí mới và tầm nhìn mới cho ASEAN đối với Hàn Quốc nói riêng và các nước khác nói chung như Trung Quốc, Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ…Riêng đối với Việt Nam, việc ký kết và thực hiện hiệp định đã đưa quan hệ hợp tác giữa hai nước lên một tầm cao mới, tạo lập nền tảng vững chắc cho quan hệ song phương ở hiện tại cũng như tương lai của hai nước
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực cũng như thu hút đầu tư lẫn nhau giữa các nước thành viên
1.2.3 Nội dung chủ yếu của hiệp định 10
Các nội dung chính của hiệp định được tóm tắt như sau:
1 Lịch trình cắt giảm và loại b thuế quan
Theo quy định, thuế quan của toàn bộ sản phẩm sẽ được cắt giảm và loại bỏ theo hai lộ trình chính là Lộ trình Thông thường (NT) và Lộ trình nhạy cảm (ST)
i v i tr nh th ng thư ng: Những loại hàng hóa được đưa vào lộ trình thông
thường thì thuế suất không dưới 90% tổng số dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu của mỗi nước sẽ phải được cắt giảm dần và loại bỏ hoàn toàn vào thời điểm hoàn thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc năm 2010
Hàn Quốc: Loại bỏ ít nhất 70% số dòng thuế nằm trong Lộ trình Thông thường kể
từ ngày Hiệp định này có hiệu lực và ít nhất 95% số dòng thuế nằm trong lộ trình thông
10 Bộ công thương viện nghiên cứu thương mại, Tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc Tới quan hệ thương mại Việt Nam
Trang 37SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 25
thường sẽ được loại bỏ vào 1/1/2008 Cuối cùng này 1/1/2010 thuế quan đối với tất cả các dòng thuế nằm trong lộ trình thông thường sẽ được loại bỏ
Việt Nam: Sẽ cắt giảm thuế suất MFN áp dụng đối với ít nhất 50% số dòng thuế
nằm trong Lộ trình Thông thường xuống 0-5% không muộn hơn ngày 1/1/2013 Vào ngày 1/1/2015 Việt Nam sẽ loại bỏ thuế quan đối với ít nhất 90% số dòng thuế nằm trong Lộ trình NT và sẽ loại bỏ tất cả các dòng thuế nằm trong NT vào ngày 1/1/2016
và giống như ASEAN 6 với một tỷ lệ linh hoạt không vượt quá 5% tổng số dòng thuế
sẽ được loại bỏ thuế quan không muộn hơn ngày 1/1/2018 Như vậy vào ngày 1/1/2018 tất cả các dòng thuế nằm trong lộ trình thông thường sẽ được Việt Nam loại bỏ
i v i tr nh nh : Lộ trình Nhạy cảm, bao gồm toàn bộ các mặt hàng còn
lại trong Biểu thuế nhập khẩu của mỗi nước, được chia thành Danh mục Nhạy cảm thường (SL) và Danh mục Nhạy cảm cao (HSL)
Đối với Danh mục Nhạy cảm thường: Thuế suất của các dòng thuế trong các nước ASEAN 6 và Hàn Quốc phải cắt giảm xuống 20% vào năm 2012 và 0-5% vào năm
2016 Việt Nam được cắt giảm thuế quan chậm hơn 5 năm nên các thời hạn tương ứng
Số lượng mặt hàng thuộc HST: Không vượt quá 200 dòng thuế HS 6 số hoặc 3% tổng số dòng thuế theo cấp độ HS tùy chọn
Thuế suất cuối cùng của SL: 2017 là 20%, năm 2021 là 0-5%
Thời hạn cắt giảm thuế quan của HSL: Nhóm A,B,C sẽ vào năm 2021, riêng nhóm
D tùy theo quy định và thỏa thuận của từng nước và nhóm E sẽ không thực hiện cắt bỏ, loại bỏ thuế quan
Trang 38SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 26
(2) Các hạn chế định lƣợng, biện pháp phi thuế quan và biện pháp vệ sinh kiểm dịch
Kể từ khi hiệp định có hiệu lực, các bên tham gia vào hiệp định phải cam kết không áp dụng hoặc duy trì bất cứ hạn chế định lượng nào như giấy phép, hạn ngạch…trong việc nhập khẩu hay xuất khẩu bất kỳ một mặt hàng nào giữa các nước trong hiệp định Riêng Việt Nam và Lào sẽ loại bỏ các hạn chế định lượng theo các cam kết khi gia nhập WTO
ASEAN-Hàn Quốc sẽ thành lập tổ công tác về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch (SPS) và các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) để hợp tác và xác định những biện pháp nào là hàng rào phi thuế phải loại bỏ và sẽ đàm phán lịch trình cắt giảm các hàng rào phi thuế đó ngay sau khi hiệp định này có hiệu lực
3 Quy tắc xuất xứ hàng hóa 11
Trong phần quy tắc xuất xứ hàng hóa này ta chỉ nhắc đến quy tắc xuất xứ hàng hóa liên quan đến thủy sản Như vậy để sản phẩm thủy sản đủ điều kiện được hưởng các ưu đãi thuế quan theo AKFTA, các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng:
Về tiêu chí xuất xứ: Hàng thủy sản cần phải đáp ứng một trong các quy định về
xuất xứ dưới đây:
Th nh t về quy tắc xu t x thuần túy
Động vật sống được sinh ra và nuôi dư ng tại một trong những quốc gia tham gia hiệp định ASEAN - Hàn Quốc
Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được sinh ra và nuôi dư ng tại một trong những nước thành viên
Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, thu lượm hoặc sản bắn tại đó
11 Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (2014), Thông Tư quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, truy cập lúc 20h23 ngày 5/5/2015 tại địa chỉ http://www.ecosys.gov.vn/Homepage/DocumentView.aspx
Trang 39SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 27
Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và có treo cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc người của nước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của nước đó, với điều kiện là nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế;
Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó;
Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến được đăng ký tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó, từ các sản phẩm được đề cập
theo điều trên
Th hai về quy tắc xu t x không thuần túy
Hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đạt được giá trị khu vực ít nhất 40% tính theo trị giá FOB hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn số của
Hệ thống hài hòa
Ngoài ra còn có một số quy tắc bổ sung cho hai quy tắc trên như sau:
Quy tắc cụ thể mặt hàng: Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng được coi là
có xuất xứ tại lãnh thổ của một nước thành viên nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến Quy tắc này bao gồm các sản phẩm từ động vật sống như động vật sống, thịt
và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác
Quy định đối với một số hàng hóa đặc biệt: Một số hàng hóa liệt kê tại Phụ lục IV
của Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại
tự do ASEAN – Hàn Quốc được coi là có xuất xứ mặc dù được sản xuất, gia công chế biến tại khu vực bên ngoài lãnh thổ của Hàn Quốc và các nước thành viên ASEAN (ví
dụ khu công nghiệp) bằng nguyên liệu xuất khẩu từ một nước thành viên, sau đó thành phẩm được tái nhập trở lại nước thành viên đó Quy định này được quy định là tổng trị
Trang 40SVTH: NGUYỄ N THI THU THOẠ I Trang 28
giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ không vượt quá 40% 12 trị giá FOB của thành phẩm được coi là có xuất xứ; và Trị giá nguyên vật liệu có xuất xứ được xuất khẩu từ một nước thành viên phải đạt ít nhất 60% tổng trị giá các nguyên vật liệu được
sử dụng trong quá trình sản xuất thành phẩm
Quy tắc cộng gộp: Hàng hóa có xuất xứ của một nước thành viên, được sử dụng
làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một thành phẩm đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế quan, sẽ được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi việc sản xuất hoặc chế biến thành phẩm đó diễn ra
(4) Vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ13: Đối với hiệp định Asean-Hàn Quốc, vấn đề
về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ sẽ tuân theo TRIPS
và được tóm tắt như sau:
Theo quy định của TRIPS, việc ban hành và thực thi các biện pháp bảo hộ về quyền sở hữu trí tuệ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Về bằng sáng chế
Về đối tượng được bảo hộ:
Bằng sáng chế chỉ được cấp cho các sáng chế (sản phẩm sáng tạo) đáp ứng các điều kiện sau: Phải có tính mới, phải có tính sáng tạo, phải có khả năng ứng dụng công nghiệp
Nội dung bảo hộ: Chủ sở hữu bằng sáng chế được bảo hộ độc quyền đối với sáng
chế của mình Các nhà sản xuất muốn sử dụng các sáng chế đã được cấp bằng bảo hộ thì phải được chủ sở hữu bằng đồng ý (thường thông qua hợp đồng li-xăng và phải trả một khoản phí gọi là phí li-xăng cho chủ sở hữu)
12 “Tổng trị giá nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ ” là trị giá của bất kỳ nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ bên trong cũng như của bất kỳ nguyên vật liệu nào được thêm vào và tất cả các chi phí khác được cộng gộp bên ngoài khối thương mại tự do ASEAN và Hàn Quốc, bao gồm cả chi phí vận chuyển
13 Trung tâm WTO, Văn Kiện Cơ Bản Của WTO, truy cập 5h56 ngày 8/5/2015 tại đại chỉ http://www.trungtamwto.vn/wto/phu-luc-1c-hiep-dinh-ve-cac-khia-canh-lien-quan-den-thuong-mai-cua-quyen- so-huu-tri-tue-trips