Tại Nhật Bản, rễ Ngưu bàng được sử dụng phổ bỉến như một loại thức ãn, phối hợp với củ cải trắng, cà rốt và nấm đông cô tạo thành một món ăn bồdưỡng với tên gọi “Canh Dưỡng Sinh” được co
Trang 1HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC sĩ
Ngtròi hướng dẫn:
DS NGUYỀN VĂN AN Nơi thưc hiên:
• *
Bộ món Dirạc Liệu
HÀ NỘI - 2010
Trang 2nhiều sự giúp đô lừ thầy cô, gia đình vả ban bè Những sự giúp đỡ quỷ báu ấy
đã giúp tôi hoàn thảnh khóa luận này, đồng thời cũng cho tôi hiểu biết thêm nhiều điều về cách tư duy trong nghiên cửu khoa học Nhản dịp này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tỏi:
DS Nguyễn Văn An, đã tận rình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện, trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khỏa luận.
ThS Hoàng Quỳnh Hoa đã giủp đỡ tôi trong quả trình thực hỉên khóa luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thảy cô, các kỹ thuật viên trong
Bộ môn Dươc Liệu và Bộ môn Thực vật, các phòng ban trong nhà trường
đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện chớ tôi thực hiên khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xỉn cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi rất nhiều để tôi cố thêm sự nhiệt tình và say mê trong nghiên cứu khoa học.
Hà nội, ngày 17 tháng 5 năm 2010
Sinh viên Trần Thị Thu Thủy
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẨN ĐỀ 1
PHÀN I: TÓNG QUAN 3
1.1 THựC VẬT HỌC 3
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Arcíium L 3
1.1.2 Đặc điểm thực vật của chi Arctium L 3
1.1.3 Đ ãc điểm thực vật và phân bố của loài Arctium ỉappa L .3
1.1.3.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.3.2 Phân bố 4
1.2 THÀNH PHẤN HỎA HỌC CỦA RẺ NGƯU BÀNG 5
1.3 TẤC DỰNG VÀ CỔNG DỤNG 7
1.3.1 Tác dụng dược lý 7
1.3.2 Công dụng .8
ỉ 3.3 MỘT SỔ BÀI THUỐC CỎ RẺ NGƯU BÀNG 10
2 l.ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỦƯ 11
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Thuốc thử, dung môi, hoá chất: 11
2.2.2 Phương tiện và máy móc: 11
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 11
2.3.1 N ghiên cửu vể thực vật 11
Error! Rookmark not defined' 2.3.2 Nghiên cứu về hoá học: 12
PHÀN III: THỰC NGHIỆM VÀ KÉT QUẢ 13
3.1 NGHIÊN CỨU VẺ THỤC VẬT 13
3.1.1 Mô tả hình thái cây vả kiểm định tên khoa học 13
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu 16
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VẺ HOÁ HỌC 25
3.2.1 Định tính các nhổm chất bảng phản ứng hóa học 25
3.2.2 Chiết phân đoạn 34
3.2.2.1 Xác định độ ẩm của dược liệu 34
3.2.2.2 C hiết xuất , 34
Trang 4Bảng 3.2 Hàm lượng cắn các phân đoạn chiết xuất từ rễ ngưu bàng,., f, —35
Bảng 3.3 ; Kết quả định tính cắn A 37
Bảng 3.4; Kết quả định tính cắn B 38
Bảng 3.5: Kết quả định tính cắn c 39
Bảng 3.6: Kết quả định tính cắn D 40
Bảng 3.7: Kết quả định tính cắn A bằngSKLM ở bước sóng 36ónm 41
Bảng 3.8; Kết quả định tính cắn B bàngSKLM ở bước sóng 366nm 43
Bảng 3.9: Kết quả định tính cắn c bằng SKLM 44
Bảng 3.10: Kết quả định tính cắn D bằng SKLM 45
Trang 5DANH MỤC CÁC HỈNH
Trang
Hình 3.1 Ảnh cây ngưu bàng trồng 2 năm 13
Hình 3.2 Ảnh cây ngưu bàng mới gieo 14
Hình 3.3 Hoa ngưu bàng 15
Hình 3.4 Cây và rễ ngưu bàng trồng 2 năm 16
Hình 3.5 Ảnh cây ngưu bảng non 18
Hình 3.6 Ảnh hình thái lá 18
Hình 3.7 Ánh một số đặc điếm hình thái hoa ngưu bàng 19
Hình 3.8 Ánh vi phẫu hoa ngiru bàng 20
Hình 3.9 Vi phẫu gân lá 21
Hình 3.10 Vi phẫu thân 22
Hình 3.1 L Vi phẫu rễ 23
Hình 3.12 Đặc điềm bột dược liệu ,,, ,,,,, 24
Hình 3.13 Sơ đồ chiết xuất,,,,,, , 36
Hình 3.14, Sắc ký đồ cắn Avới hệ dung môi III.,.,., ,, ,, 47
Hỉnh 3.15 Sắc ký đồ cắn B với hệ dung môi 1 47
Hỉnh 3.16 Sắc ký đồ cắn Dvới hệ dung môi IV 47
Hỉnh 3.17 Sắc ký đồ cắn c với hệ dung môi III 47
Trang 7ĐẶT VẤN ĐÈ
Với vị trí địa lý và điều kiện thiên nhiẻn ưu đãi, Việt nam nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, thích hợp cho sự phát triển hệthực vật phong phú và đa dạng, trong đó đặc biệt phải kể đến nhóm tàinguyên cằy thuốc
Theo những công bố gần đây, ở Việt nam đã biết tới 3200 loài thực vậtbậc cao cũng như bậc thấp được sử dụng làm thuốc Tuy vậy, hiện mơi cókhoảng 300 loài cây con và vị thuốc được sử dụng ở mức độ tương đối phốbiến theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo Y học cổ truyền, mà chưa đượcnghiên cửu kỹ và đầy đủ Nhiều cây vừa được dùng làm “rau ăn” lại vừa đượcdùng Làm thuốc như: ngải cứu, cải cúc, rau diếp, cúc tần và trong đó có rễNgưu bàng
Tại Nhật Bản, rễ Ngưu bàng được sử dụng phổ bỉến như một loại thức
ãn, phối hợp với củ cải trắng, cà rốt và nấm đông cô tạo thành một món ăn bồdưỡng với tên gọi “Canh Dưỡng Sinh” được coi như một phương thuốc chữabách bệnh Tại các nước khác trên thế giới như Trung Quốc, Canada, Ấn Độ
rễ Ngưu bàng lại là một vị thuốc được dùng điều trị đái tháo đường, đauxưong khớp, bệnh ngoài da, Gout, làm ra mồ hôi, lọc máu, lợi tiểu, kích thíchtiêu hoá
Tại Việt Nam Ngưu bàng mới được dùng chủ yếu là dạng quả (Ngưubàng tử) trong Y học cồ truyền làm thuốc điều trị cảm cúm, trị viêm phổi,viêm Amidal, trị sốt, họng hầu sưng đau, cầm máu, giải độc, nhuận tràng Còn rễ Ngưu bàng (Ngưu bàng căn) thì hầu như chưa thấy được sử dụng vànghiên cứu Nước ta nhập trồng Ngưu bảng từ năm 1959 làm thuốc ở vùngnúi cao Lai Châu, Lào Cai, Nghĩa Lộ Từ năm 2004 Ngưu bàng đã được trồng
Trang 8với số lượng lớn tại bãi giữa sông Hồng với hạt giống được nhập từ úc Câyphát triển rất tốt, rễ to, dải.
Nhận thấy, Ngưu bàng là một cây thuốc rất đáng được quan tâm, đặcbiệt là vị thuốc rễ Ngưu bàng, tuy nhiên những nghiên cứu hiện nay về đặcđiểm thực vật và thành phần hoá học của Ngưu bàng còn ít và chưa thực sựđầy đủ Vì vậy để tìm hiểu sâu hơn về thành phần và tác dụng của dược liệuđược thu hái tại địa bàn Hà Nội, so sánh với các dược liệu được trồng ờ cácđịa phương khác trong nước và được bán tại địa bản Hà Nội, chúng tôi tiến
hành đề tài “Nghiên cứu đăc điểm thuc vât và thành phần hóa hoc của cây
Ngưu bàng thư hái tại địa bàn Hà Nội” với các mục tiêu sau:
í Nghiên cửu đặc điểm thực vặt của cây Ngưu bàng
2 Nghiên cứu về thành phần hóa học của rễ cây Ngưu bàng
Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
1 Ngiên cửu đặc điểm thực vật của cây Ngưu bàng: Mô tả đặc điểmhình thái, đặc điểm vi phẫu lá, thân, rễ, đặc điểm bột rễ cây Ngưubàng
2 Nghiên cứu thành phần hóa học cửa rễ cây Ngưu bàng: Định tính cácnhóm chất bằng phản ứng hóa học, sắc ký lóp mỏng đối với cắn cácphân đoạn của rễ cây Ngưu bàng
Trang 9PHÂN ITỎNG QUAN
1.1 THỤC VẬT HỌC
1 L1 Vị tríphân loại của chỉ Arctium L.
Theo [7], [12], [16], [17], [20], [22] vị trí của chi Árctium L trong hệ thống
phân loại thực vật được tóm tắt như sau:
Ngành Ngọc lan (Magnoỉiophyta) Lớp Ngọc lan (Magnoỉiopsida)
I.L2 Đặc điểm thực vật của chi Arctium L.
Cây thảo, lá ở gốc xếp hình hoa thị, lá ở thân mọc so le, Cụm hoa đầu
có bao chung, gồm nhiều lá bác kéo dài thành mũi nhọn, có móc ở đỉnh, khi
chín sẽ thành móc quặp giúp cho sự phát tán nhờ động vật Chi Arctỉum L.
gồm 10 loài ở vùng ôn đới cựu lục địa [11] Ở nước ta có nhập trồng một loài
ẢkẢrctium ỉappa L[l], [2].
1.1.3 Đặc điếm thực vật và phân bố của loài Arctium lappa L.
1.1.3.1 Đặc điểm thực vật
Ngưu bàng cỏ tên khoa hộc là Arctium lappa L., Asteraceae Cây còn
có các tên gọi khác như: Đại đao, á thực, hắc phong tử, thử niêm tử, ngưubáng, ngưu bảng [11],
Trang 10Cây thảo sống hàng năm hay hai năm, cao l,5-2m, thân thẳng phânnhánh, có rãnh dọc, màu tím tía, hơi có lông Lá hình trái xoan, mọc thành
hình hoa thị ở gổc và so le ở trên thân, mặt dưới có nhiều lông trắng mịn,
cuống lá dài, phiến lá to rộng, gốc hình tim, đầu tù hay nhọn, mép có răng cưahay lượn sóng Lả dài 30cm-40cm, rộng 20cm-30cm Cụm hoa hình đầu, mọc
ở đầu cành, đường kính 2cm-4cm Hoa màu đỏ hay tím nhạt, các lá của baochung kéo đài thành mũi nhọn, có móc ở chóp Quả bế, thuôn hoặc gần hìnhtrửng hơi có cạnh tam giác màu xám nâu Quả có nhiều móc quặp phía trên cómột mào lông ngắn [8] Củ tròn và dài có thể dài từ l,2m-257m nếu trồngđược từ 2 năm trở lên [13] Nở hoa vào tháng 6-7, có quả tháng 7-8 [2], [10],
[8].
ỉ 1.3.2 Phân bô
Ngưu bảng có nguồn gốc ở vùng ôn đới ấm thuộc Nam Âu hoặc Tây Á.Hiện nay, cây mọc tự nhiên ở vùng cận Hymalaya thuộc Ấn Độ, Nepal vàTrung Quốc Cây còn được trồng nhiều nơi ở Trung Quốc, Nhật Bản, TriềuTiên [17]
Ngưu bàng ưa ầm, ưa sáng và thích nghi với vùng khí hậu á nhiệt đớỉnúi cao, nhiệt độ trung binh 15°c [20]
Nước ta nhập trồng Ngưu bàng từ năm 1959 làm thuốc ở vùng núi caoLai Châu, Lảo Cai, Nghĩa Lộ [10] ở vung cao huyện Bát Xát (Lào Cai) khảosát thấy cây Ngưu bảng mọc hoang [16]
Ngưu bàng rất dể trồng Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, câykhông được chú ý phát triển nên chỉ còn một số cây được duy trì thường
xuyên với mục đích giữ giống tại Trại giống Sapa- Viện Dược liệu [20].
Từ năm 2004 Ngưu bàng đã được trồng tại bãi giữa sông Hồng, hạtgiống được nhập từ úc
Trang 111.2 THÀNH PHÀN HOÁ HỌC
Theo một số tài liệu cho thấy:
Trong rễ Ngưu bàng (ngưu bàng căn) có chứa:
- Nước: 70% [22]
- Nhóm Polysaccharid : Inulỉn khoảng 50% [20], 45% [10], 57% (có khitới 70%) [16], Aretose [22], glucose 5-6% [16], fructan [26], fructofìjranan cótrọng lượng phân tử thấp (một dạng inulin) [30]
Trang 12- Các aldehyd: Formaldehyd, acetaldehyd, propionic aldehyd, butylaỉdehyd, isopropyl aldehyd [22].
- Trong rễ tươi có tinh dầư, tanin, aeid stearic, một carbua hydrogen và
một phytosterol [10]
Trang 13- Tác dụng kháng khuẩn:
Ngưu bàng có hoạt tính kháng khuẩn cao [20] Thuốc ngâm hạt Ngưubàng trong ống nghiệm (1/2) có tác dụng đối với nhiều loại nấm gây bệnh và
có khả năng ức chế ỏ các mức độ khác nhau Re cũng có tác dụng khángkhuẩn kháng nấm [22],
- Tác dụng hạ đường huyết:
Cao rễ ngưu bàng có tác dụng hạ glucose máu [21]
- Tác dụng ức chế HỈV và tế bào ung thư:
Rễ Ngưu bàng có tác dụng chống khối u [22], [34] (tuy nhiên tác dụngnày mới được thử nghiệm ban đầu trong ống nghiệm và trên động vật, chưađược thử nghiệm trên người [34]); có khả năng ức chế sự phát triển của virusHTV [31] Arctigenin phân lập từ Ngưu bàng có tác dụng làm giảm nguồndinh dưỡng của yếu tố gây độc tế bào ở nồng độ 0,01pg/ml với hiệu quả gần100% [24]
Nước sắc Ngưu bàng được Q với một dịch treo chứa tế bào H? và HIV,sau 4 ngày ủ ấm, nhuộm soi tìm tế bào kháng nguyên HIV bằng phương phápmiễn dịch huỳnh quang gỉán tiếp và tính tỷ lệ số tế bào bị nhiễm so với đốichứng Độ gỉảm các tế bào bị nhiễm tính theo tỷ lệ phần trăm được coi lả chỉtiêu đánh giá hoạt lực kháng virus Két quả cho thấy, Ngưu bàng có khả năng
ức ché HIV cao trong thử nghiệm này [20]
Trang 14Baicalin và genistin ức chế chọn lọc trên DNA polymerase của động vật
có vú, trong đó genestin là dược chất kháng đột biến, ức chế chọn lọc trênhoạt động của TdT [31]
- Tác dụng trên gan và chống viêm:
Cao toàn phần rễ Ngưu bàng có tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây tồnthưong gan bằng tetra cỉoruacarbon [28] và bằng acetamỉnophen với liều600mg/kg thể trọng chuột, theo cơ chế chống oxy hoá; có tác dụng chốngviêm trên mô hình gây phù chân chuột bằng carragenin [28]; baicain trongdịch chiết diclorua methal của ngưu bàng có tác dụng chống viêm vả hạ nhiệt[32]
- Tác dụng giảm ho:
Fructan trong rễ Ngưu bàng có biểu hiện tác dụng giảm ho trên mèotương đương tác dụng của các chế phẩm tổng hợp giảm ho không gây nghiệnkhác [26]
L3.2.Công dụng
Rễ (ngưu bàng căn) có vị đắng cay, tính hàn, có tác dụng lợi tỉểu (loạiđược acid uric), khử độc, ra mồ hối, lợi mật, nhuận tràng, chống giang mai, trịđái đường, chống nọc độc [10]
Trong y học cổ truyền Trung Quốc, rễ Ngưu bàng được xem như mộtdược liệu có tác dụng lọc máu, kích thích tiêu hoá Ngoài ra, còn được dùngtrong hay dùng ngoài để điều trị eczema, vẳy nển, đau xương khớp và có tácdụng lợi tiểu, có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác để điều trị viêmhọng, viêm amidal, cảm lạnh, sởi [34] Dịch chiết rễ vả lá dùng chữa các bệnhngoài da như phong ngứa hoặc dùng để chấn phong, có thẻ rửa hay dùng ládán lên chỗ đau, chữa trĩ, chữa viêm thận và lao da [8]
Ở Ấn Độ, rễ Ngưu bàng được coi có tác dụng lợi tiểu, làm ra mồ hôi vàphục hồi sức khoẻ [20]
Trang 15ở Nhật Bản và một số nơi khác, rễ Ngưu bàng được sử dụng như mộtloại thức ăn và ngày càng trở nên thông dụng trong một ỉoại chè đe chữa ungthư [34]
Y học hiện đạỉ dùng rễ Ngưu bàng làm thuốc lợi tiểu, ra mồ hôi, lọcmáu; dùng trong bệnh thấp khớp, trị đau và sưng khớp; bệnh ngoài da (hắclào, trứng cá, mụn nhọn, lở loét) Rễ, cuống lá và thân cây dùng điểu trị bệnhđái tháo đường Dạng cao thuốc hoặc thuốc bột cỏ tác dụng hạ glucose máu
và tăng lượng glycogen trong gan [20]
Ở châu Âu, rễ Ngưu bàng được dùng làm thuốc chữa bệnh ngoài da vàbệnh Gout [20] Nhân dân Châu Âu còn dùng lá non và thân Ngưu bàng, cókhi cá rễ giã nhỏ đắp vào nơi rắn rết độc cắn, côn trùng, ong, muỗi đốt (có thể
do tác động của các men oxydase có nhiều trong lá và thân) [25]
Theo Hoàng Vãn Vỉnh [22], re Ngưu bàng có tác dụng trừ phong nhiệt,tiêu độc sưng, trị phong độc mặt sưng, đầu chuếnh choáng, họng hầu sưngnóng,
đau răng, ho, tiêu khát, mụn nhọt lở ngứa Rễ, thân chữa thương hàn nóng lạnh,trúng phong, mặt sưng, tiêu khát, trúng nhiệt, trục thuỷ Ngoài ra, rễ cắt vụnđảo
với miến ãn chữa đầy bụng Dùng rễ, lá với chút muối giã đắp để loại mụnnhọt
1.3.3, Một số bài thuốc có rễ ngưu bàng
- Trị nhiệt độc, đau răng, răng lợi sung đau;
Ngưu bàng căn 1 đồng cân, giã nước, cho chút muối, nấu thành cao,mỗi lần dùng bôi lên răng lợi Ngày bôi 2 - 3 lần [22]
Trang 16Trị chân tay mềm yếu, mệt mỏi không có sức:
Trang 17PHẦN 2NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 ĐÓ TƯỢNG NGHIÊN cửu
- Dược liệu thu hái ở bãi giữa sông Hồng vào tháng 12 năm 2009
- Mầu tươi mang hoa, lá, thân, rề dùng để nghiên cứu đặc điểm thực vật
- Rễ tươi rửa sạch, thái mỏng, phơi se, rồi sấy khô ở 60°c, nghiền thànhbột thô, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu nghiên cứuthành phàn hóa học
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ
2.2 LThuẩc thử, dung môi Ị hoả chất
- Các thuốc thử, dung môi, hoá chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu
chuẩn phân tích đằ ghi trong Dược điển Việt Nam ĨII, IV
2.2.2 Phương tiện và máy mỏc
- Tủ sấy SHELLÀB
- Cân phân tích Precisa
- Cân kỹ thuật Sartorius
- Máy cất quay BƯCHI ROTAVAPOR R-200
- Kính hiển vi Leica BME, máy ảnh
- Máy xác định hàm âm Sartorius
- Bản mỏng tráng sẵn Sỉlica gel GF254 của hãng MERCK (Đức)
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.3.1 Nghiên cửu về thực vật:
- Phân tích hình thái thực vật+ Mô tả đặc điểm hình thái theo phương pháp ghi trong tài liệu “Thực tậpthực vật và nhận biết cây thuốc” [6]
Trang 18+ Phân tích hoa và chụp ảnh bằng máy ảnh.
- Nghiên cứu đặc điểm vi học theo tài liệu:
+ Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc [ó]
+ Thực tập dược liệu - Phần kiểm nghiêm dược liệu bằng phương pháp hiển
vi [4]
+ Quan sát cấu tạo vi phẫu lá, thân, rễ và bột ỉ á bằng kính hiển vi,
+ Chụp ảnh các đặc điểm vi học bằng máy ảnh
- Giám định tên khoa học của mau nghiên cứu:
+ Đối chiếu với mô tả trong tài liệu chuyên sâu về thực vật như:
• Từ điển thực vật thông dụng [11],
• Từđiểncây thuốc [10]
• Cây thuốc và động vật làm thuốc [20],
+ So sánh đối chiếu với mẫu tiêu bản phòng tiêu bản mẫu khô ở Đại họcDược Hà Nội
2.3.2 Nghiên cứu về hoá học
Định tính các nhóm chất hữu cơ thường cỗ trong dược liệu bàng các
phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng theo tải liệu:+ Bài giảng dược liệu, tập I [3]
+ Thực tập dược liệu- Phàn hóa học [5]
+ Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [14]
Trang 19PHÀN 3 THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
3,1 NGHIÊN CỨU VẺ THựC VẬT
3*LL Mô tả hình thái cây vả kiểm định tên khoa học
Ngưu bàng là một loại cây cỏ sống hàng năm hay hai năm, cao chừnglm-l,5m, thân thẳng, có khía, phía trên phân nhiều cành (hình 3.ỉ) Lá mọcthành hoa thị ở gốc (hình 3.2), (hình 3.5) và mọc so le ở trên thân Lá to rộng15cm- 18cm, màu lục sẫm, gốc hình tim, đầu tù hay nhọn, mép có ráng haylượn sóng, có nhiều lông trắng mịn ở mặt dưới Cuống ỉá dài 15cm-20cm,rỗng giữa (hình 3.6)
Hình 3.1, Cây ngưu bàng trồng đưực 2 năm
Trang 20Hỉnh 3.2 Cây ngưu bàng mói gỉeơ
Cụm hoa hình đầu, mọc ở đầu cành, đường kính 2-4cm Cánh hoa màutím (hình 3.7) Mỗi đầu có một đế cụm hoa chung lồi Phía ngoài đế chungđược bao bọc bởi các lá bắc xếp xít nhau trên nhiều hàng, gội là tổng bao lábắc Các lá bấc bên ngoài của bao chung kéo dài thành mũi nhọn, có móc ởchóp (hình 3.7) Các lá bác bên trong có hình dải Mỗi hoa ờ kẽ một lá hìnhdải này Hoa lưỡng tính, đài biến thành mào lông (hình 3.8) Tràng 5, hìnhống, dài lcm- l,2cm Bộ nhị 5, chi nhị rời và dính vào ống tràng, bao phấndính lại với nhau thành 1 ống, mở bàng khe nứt dọc vào phía trong (hình 3.8)
Bộ nhụy có 2 lá noãn dính nhau thành bầu dưới ô, chứa 1 noãn (hình 3.8).Núm nhụy luôn chia thành 2 nhánh, ban đầu khép lại với nhau, khi chín xòe
ra, mặt trong của núm nhụy là nơi tiép nhận hạt phấn, mặt ngoài có lông đểquét hạt phấn khi vòi nhụy đi qua ống bao phấn
Trang 21dùng nghiên cứu đã kĩẻm định tên khoa học là: Arctium iappữ L., họ Cúc
(Asteraceae) Mầu nghiên cứu đuợc lưu tại phòng tiêu bản, Bộ môn Thực vật
- Đại học Dược Hà Nội mang số hiệu HNIP 17240/10
Trang 22Hình 3.4 Cây và rễ ngiru bàng trồng 2 nãm
3.L2 Đặc điểm vi phẫu
* Vi phẫu gân lá
Quan sát tiêu bản vi phẫu gân lá (hỉnh 3.9), nhận thấy:
Phần gân lá: Gân lá lồi ở mặt dưới, mặt trên hơi lõm Biểu bì dưới (2)cấu tạo từ một lớp tế bào tròn, nhỏ, xếp đều đặn, có lông che chở đa bào nhò(1) Sau lớp biểu bỉ là lớp mỏ dày cấu tạo bởi các tế bào thành dày (3) Mòmềm gồm những tế bào tròn, thành mỏng, kích thước không đều (4), (7) Các
bó libe-gỗ xếp thành vòng liên tục ở giữa gân lá, các cung ỉibe xếp rời nhau(5), gỗ ờ phía trong (6)
Trang 23phần góc(3) Mô mềm vỏ gồm vài lớp tế bào thành mỏng (4) Các bó
libe-gỗ xếp thành vòng liên tục, các cung libe xếp rời nhau (5), libe-gỗ ở phía trong(6) Giữa các bó libe- gỗ có một vùng mô mềm ruột gồm những tế bào tròn,
to, thành mỏng (7) Ở giữa là mô mềm ruột cấu tạo bởi các tế bào tròn, to,thành mỏng (7)
* Vì phau rể
Qụạn sát tiêu bản vi phẫu rễ ( hình 3.11), nhận thấy:
Mặt cắt rễ gần tròn Từ ngoài vào trong có: lớp bần gồm các tế bào nhỏ,dẹt, xếp thành dãy đồng tâm và xuyên tâm, phần ngoài có nhiều chỗ bị bong
ra (1) Mô mềm vỏ cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh hơi dài dẹt, xếp lộnxộn(2) Libe gồm các tế bào nhỏ, xếp thành từng đám hình nón cùng với các
bó gỗ tạo thành từng chồng riêng biệt, trong libe có nhiều bó sợi (3) Tầngphát sinh ỉibe- gỗ ở giữa phàn libe và gỗ của mỗi bó Gồ có nhiều mạch gỗ tonhỏ khác nhau, vi phẫu rễ các bó gỗ xuất phát từ tâm (5), vi phẫu thân rễ ởgỉữa có mô mềm một cẩu tạo bởi những tế bào có kích thước lớn, thành mỏng(4), trong bó gỗ có các bó sợi gỗ Tia ruột cấu tạo từ 3-7 hàng tể bào (6)
* Đăc điểm bôt dươc liêu
Trang 24¥Ê N
Trang 25Hình 3.7 Ảnh một số đặc điểm hình thái hoa ngưu bàng
1: Cụm hoa ngưu bàng 3: Hoa ngưu bàng2: Cụm hoa cắt dợc 4 É > Quà ngưu bàng
Trang 26Hình 3.8 Ảnh vi phẫu hoa ngưu bàng
Chú ý; Mỗi ô vuông tưcmg ủng vói lem
Trang 276: GỖ
Trang 30Hình 1.12: Ảnh bột dược liệu
ì iMảnh mạch mạng
2: Túi inulin3: Hạt tinh bột4: Tinh thể canxi oxalat5: Mành mạch xoán mang tinh thể canxi oxalat
6; Mảnh mô mềm7; Mành mạch xoắn