1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y dược

48 2,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong cơ thể đã dần đượcsáng tỏ nhờ xác định được cấu trúc và vai trò của các phức chất sinh học.Trong cồng nghiệp hoá dược, các phức chất chứa các phối tử bất đối đã đượcdùng phổ biến đ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỢC Dược HẢ NỘI

ca CŨI BO

ĐỖ HUYỂN TRANG

TỔNG QUAN VỂ CÂU TẠO PHỨC CHẤT

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC sĩ ĐẠI HỌC 2003 - 2008)

Giáo VÌỂÌ1 hướng dẩn : PGS.TSKH LÊ THÀNH PHƯỚC

Trường Đại học Dược Hả Nội Thời gian thực hiện : 12/2007 - 05/2008

ICL

HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2008

Trang 2

r (kKị Wổ3CdG M &hành 'Ỵìỉuúk - ỉiựiiờì ỉhtiii (tã tộii tình hiíềng ĩtim tỏi

r tìơ 'Sơugễn Irttttg

JẼỜỜGaÌMƠX

Àíịi đâu tiên tơi JPÌH bày tĩ tịnq biết o'n tâu uỉr tới:

tro nợ quá trìnỉt «rr/f/ dụnq ĩtỉ ruottụ, tiuỊC itiệit ồ hồn thành kho á luận nùq.

'“Tơi jein ram tìit rár thảiỊ ụiátì, rơ ụiáữ ồ tán bộ f ĩỉộ mơn '3fmả f t)ụì rtìotuỊ

-<7)0 ro itũ (Ịtittn tâm, tạo itỉều kiên ifutân lọi đi tơi hồn thàntt kítotĩ luận.

f J nèỉ ónq tồi rin đuĩr qứi lịi rùm tìn rút thầy ạiáo, rị gián đã dìu dát tơi tron ự mất 5 ntun qua 3£ihh rhiír iiìt rá rár thdự, rõ giáo nuẵuh khot ồ đạt nhiều thành rồntị trong nụhirti rứu ồ giảng dạ tị.

S5ờ Qlịì, tiụàụ 20 tháng 5 nịm 2008

Sình oiètt

Trang 3

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHŨNG KỸ HIỆU VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỂ 1

PHẨN 1: TỔNG QUAN VỂ CẤU TẠO CỦA PHỨC CHAT 2

1.1 Những khái niệm cơ bản của hoá học VỂ phức chất 2

1.1.1 Định nghĩa phức chất 2

1.1.2 Các thành phổn của phức chất 2

1.1.3 Danh pháp phứe ehất thêỡ 1ƯPẦC 3

1.1.4 Phân loại phức chất 3

1.2 Cấu tạo của phức chát 4

1.2.1 Dạng hình học cùa phức chất 4

1.2.2 Đổng phân của phức chất 4

1.3 Lièn kết hoá học trong phức chất 6 1.3.1 Thuyết liên kết hoá trĩ (VB) 6

1.3.2 Thuyết trường tinh thể 8

1.3.3 Thuyết Orbital phân tử (MO) 11

1.4 Phức chất trong dung dịch 14

1.4.1, Hằng số bền và không hền củaphức chất 14

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bển của phức chất 15

PHẨN 2: TỔNG QUAN VỂ VAI TRÒ VẢ ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT TRONG y - DƯỢC 16

2.1 Các nguyên tố vi lượng sinh học 16

2.1.1 Phân loại các nguyên tố sinh học 16

2.1.2 Vai trò sinh học của các nguyên tố vi lượng trong CƯ thể 17

Trang 4

2.2 Phức chất chứa kim loại sinh học 19

2.2.1 Tính chon lọc trong sự lựa chọn phối lử của các kim loai vi lượng trong cơ thể 19

2.2.2, Một số ví dụ điển hình về phức chứa kim loại sinh học 21 2.3 Những phối tử tạo phức dùng làm thuốc giải độc kim loại nặng 26

2.3.1 Độc tính của kim loại nặng 26

2.3.2 Cơ chế hoạt động của thuốc giải độc kỉm loại nặng 26

2.3.3 Điều kiện để lựa chọn thuốc giải độc kim loại nặng 27

2.3 A Các yệụ tộ ảnh hựợng đện hịệụ quả tác dụng của thuốc giải độc kim loại nặng 27

2.3.5 Hạn chế của thudc giải độc kim loại nặng 28

2.3.6 Một số thuốc giải độc kim loại nặng 28

2.4 Các phối tử dùng làm thuốc trong điều trị 33

2.4.1 Các Ihuốc kháng khuẩn 33

2.4.2 Vitamin FP (âcíd nicotinic) 34

2.5 Các phức chất dừng làm thuốc trong điểu trị 34

2.5.1 Thuốc hoá trị liệu chống ung thu - Cisplantin 34

2.5.2 Thuốc chổng ung thư - Carboplatin 36

2.5.3 Thuốc chống tăng huyết áp - Natri nitroprussiat 38

KẾT LUẬN 40

ĐỂ XUẤT 4Ỡ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

AO Atomic orbitalCTCT Công thức cấu tạoDNA Deoxyribonucleic AcidIUPAC Danh pháp quốc tê

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Rất nhiều lliành tựu trong lmh vực hoá sinh vô cơ và trong y dược gắn

liền với nghiên cứu phứe ehất Cáe quá trinh quan trọng eủa §ự ẵống như sự

vận chuyển oxy, carbon dioxyđ, sự xúc tác enzym, trong cơ thể đã dần đượcsáng tỏ nhờ xác định được cấu trúc và vai trò của các phức chất sinh học.Trong cồng nghiệp hoá dược, các phức chất chứa các phối tử bất đối đã đượcdùng phổ biến để tổng hợp lựa chọn lập thể các dược chất làm nguyên liệutổng hợp các chế phẩm dược dụng quan trọng, ở động vật, thực vật, đặc biệt là

ở cơ thể người, phức chất không chỉ tham gia cấu tạo các cơ quan, hệ cơ quan

mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động sống Sự thiếu, thừahay bất cứ một sự lệch lạc nào về cấu trúc của các phức sinh học cũng có thểgây ra một tình trạng bệnh lý nhất định Ngày nay, cùng vớỉ sự tiến bộ của Yhọc, người ta đã không chỉ phân tích được cấu trúc và vai trò của nhiều phứcchất mà còn đưa được những ứng dụng của chúng vào lĩnh vưc bào chế thuốcđào thải nguyên tố dộc cũng như thuốc trong phòng và chữa bệnh

Để hiểu rõ thêm về phức chất nói chung và phức sinh học nói riêng,

chúng tôi tiến hành dề lài khoá luận: “Tổng quan vê cấu tạo phức chất và

ứng dụng trong Y’ Dược” với hai mục tiêu chính là:

ỉ Lược thuật dược những kiến thức cơ bấn về cẩu tạo của phức chất.

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỂ CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT1.1 Những khái niệm cơ bản của hoá học về phúc chất.

1.1.1 Định nghĩa phurc chất [iõj: Cho đến nay, cổ rất nhiểu tranh clỉ vểkhái

niệm phức chất Theo định nghĩa của A.Grinbe: “Phức chất là những hợp chấtphân tử xác định, khi kết hợp các hợp phần của chúng lại thì tạo thành các ion

phức tạp tích điện dương hay âm, có thể tồn tại ở dạng tinh thể cung như ở

trong dung dịch Trong trường hợp riêng, điện tích của ion phức tạp đó có thểbằng khồng”

Theo K.B.Iaximirxki thì: “Phức chát là những hợp chất tạo được cácnhóm riêng biệt từ các nguyên tử, ion hoặc phân tử với những đặc trưng: a) cómặt sự phối trí, b) không phân ly hoàn toàn trong dung dịch (hoặc trong chânkhông), c) cd thành phần phức tạp (số phối trí và số hoá trị không trùngnhau)”

1X2 Các thành phần của phức chất [10], [26]: Một phân tử phức chất có

các thành phần quan trọng sau: Cẩu nội, cầu ngoại, ion trung tâm, phối tử

Ví dụ:

Phân tử phức chất còn được đạc trưng bởi hai đại lượng là số phối trí và

dung luỢng phổi trí, trong đó:

- Số phối trí (s.p.t); Là số liên kết hình thành giữa ion trung tâm và phoi tử đểtạo ra cầu nội

Chất tạo phức, về mặt lý thuyết phải có số phối trí khác nhau, do đó

Trang 8

không nên nói chung chung về s.p.t của platin hoặc của coball mà phải nóis.p.t của Pt (II), Pt (IV), Co (II), Co (UI).

- Dung lượng phối trí của phối tử: Là số liên kết mà một phối tử có thể hìnhthành với ĩon trung tâm Một phối tử có thể hình thành 1, 2, 3, liên kết vớiion trung tâm, ta gọi phối tử có dung lượng phối trí 1, 2, 3, Phối tử có dunglượng phối trí lớn hơn 1 được gọi là phối tử chelat hoặc chelat

1.1.3 Danh pháp phức chất theo IUPAC [4], [10], [26]:

1) Gọi tÊn cation trước sau đó đến tên anion

2) Khi dọc tên ion phức, tên của phổi tử dược đọc trước tên ỉon kim loại

3) Khi gọi tên phối tử, thêm ‘V vào tên gốc của anion (ví dụ cltìro, bromo), trừ phối tử là các gốc như metyì phenyỉ .) Phối tử amoniac được gọi la

ammin, phối tử nước được gọi là aqua.

4) Tiền tố mono, di, tri, được sử dụng để chỉ số phối tử đơn giản Tiền tố

bis y tris, tetrakis, để chỉ số lượng các phối tử phức tạp hơn đặc biệt là những

phối tử đã chứa di, tri,

5) Khi eố mặt hỡH một loại phối tử, phối íử được gọi tốn theo thứ tụ bảng ehữ

cái

6) Nếu ìon phức mang điện tích âm, hậu tố at được thêm vào tên của kim loại

1.1.4, Phân loại phức chất [10], [16], [26]: Có nhiều cách khác nhau để phânloại phức chất:

+ Dựa vào loại hợp chất: Acid phức (H^SỈPg], H[AUC14])

Base phức (I Ag(NH3)2]OH, [CoEn3](OH)3)

Muối phức (K2[HgI4L [Cr(H20)6]Cl3),+ Dựa vào dấu điện tích của ion phức:

Phức cation ([Co(NH3)e]a3, IZn[(NH3)4)Ct2)

Phức anion (LĨ[A1H4]).Phức chất trung hoà ([Pt(NH3)2Cy).+ Dựa theo bản chất của phối tử:

Trang 9

Phức chất aqua, phối tủ là H20 (ICO(H206]S04).Phức chất amoniacat hay amminat, phối tử là NH3 ([Ag(NH3)2]Q).

Phức chất acid, phổi tử là các gốc acid (K4[Fe(CN)6])

1.2 Cấu tạo của phức chất.

1.2.1 Dạng hình học của phức chất [10], [26].

- Dạng đường thẳng của phức chất có số phối trí 2, thường gặp ở Ag (I), Au

(I), Cu (I), Hg (II) Ví dụ [aCuCI]-, (HjNAgNH3f.Dạng tứ diện của các phức chất có số phối trí 4, đặc trung cho các nguyôn tố

s và p không có các cặp electron tự do Ví dụ [FeCl4]', [CoCl4]2

- Dạng vuông phẳng của cấc phức chất có số phối trí 4, đặc trưng cho các kim

loại Pt (II), Pd (II), và thường hay gập với Ni (II) và Cu (II).

- Dạng bát diện của phức chất có số phối trí 6 Ví dụ [Co(NH3)6]3+

Trang 10

4/ Đổng phân quang học: Là những hợp chất cổ cùng thanh phẩn và tính chát

lý, hoá học nhưng khác nhau về khả năng quay mặt phẳng phân cực của ánhsáng,

Trang 11

s.p.t Các orbital lai hoá Cấu trúc phức tạo

Tứ diệnVuông phảng

[Cd(NH3)4J2‘, Cr042'[Ptcy2- [Ni(CN)„f5

d4s Lưỡng chốp tâm giấc

Chóp tứ phương

[Fẽ(C0)sl[Co(CN)5]3, [MnCI,]2-

Trang 12

l) Giai thích được từ tính cua phức chất: Phức không có từ tính (phức nghịch

Trang 13

từ) là phức chỉ có các electron ghép đôi; phức có lừ tính (phức thuận từ) làphức có electron độc thân.

2) Khi biết từ tính của phức sẽ biết được dạng lai hoá của các orbital và suy racấu trác không gian của phức Ví dụ phức [Ni(NH3)4]2+ có s.p.t 4, lai hoá sp3nên có cấu trúc tứ diện

3) Có thể giải thích được đặc tính liên kết là liên kết ion hay Hên kết cộng hóatrị nhờ nghiên cứu từ tính của phức

4) Có thể biết được số phối trí có thể có của phức khi hiết cấu trúc không gian

Các nhược điểm này sẽ được khắc phục trong thuyết trường tinh thể và

thuyết orbital phân tử

1.3.1 Thuyết trường tinh thể [10], [16], [17], [26];

Thuyết trường tinh thể áp dụng vào phức chất vô cơ, thực chất là sự phát

triển thuyết ũnh điện của Kơẵẵẽl trên Gơ sở thuyết cơ học lượng tử Yầ được sử

dụng để giải thích tính chất từ và màu của cấc muối tinh thể nên có tên gọí làthuyết trường tinh thể

Thuyết trường tinh thể dựa vào các giả thuyết cơ bản sau:a/ Phúc chất vố cơ tồn tại được và bền vững nhờ tương tác tĩnh đÉện giữa ion

trung tâm và phổi tử

b/ Khi xết ion trung tâm có Kết đến cấu tfúe eleetron ehi tiết eủa nó, eòn eáe

Trang 14

phối tủ được coi là “khổng có cấu trúc” mà chỉ ỉà những điện tích điểm (hoặclưỡng cực điểm) tạo nên trường tĩnh điện bẽn ngoài đối với íon trung tâm (gọi

Nếu trong trường tĩnh điện của cấc phới tử có một ion chất tạo phức rơi

vào thì sẽ xảy ra sự tách các phân mức năng lượng do các electron của chất tạophức ở các mức năng lượng khác nhau, có đối xứng khác nhau nên tương táckhác nhau với trường tĩnh điện của các phối tử Vì vậy, khi có sự tương tácgiữa ion trung tâm M với phối tử L thì xảy ra sự phân tách các mức nănglượng của chất tạo phức

Thôiìg số tấch mức ĩỉẫng lượng đ tfong cấc phức bất điện vầ tứ điệnđược đặc trưng bằng đại lượng A, được tính từ thuyết co học ỉượng tử và từthực nghiệm phổ hấp thụ của phức Ảnh hưởng của trường tinh điện càngmạnh thì A càng lớn

Trang 15

€^ậz z ,dx 2 - y2)

fT

X

;/ t-ỉgdxy.d y Z ,d xz) Nâng Lượng của Trong ion kim Trong phúc

(a) Trường tinh thể bát diện

(b) Trường tinh thể tứ diện

(c) Trường tinh thổ vuông phẳng

(d) Trường tinh thể đường thẳng.Do sự hấp thụ ánh sáng liên quan đến electron d của ion trung tâm nênthlĩyỗt tníơrìg linh the giẳi thích được mầu củá phức chấĩ Chẳng hận nhưtrong phức hydrat [M(H20)6]n+(M là kim loại chu kỳ 4), nếu ion trung tâmkhòng có hoậc có !0 electron d thì phức không có màu và khi số electron d

của ion trung tâm khác nhau thì phức có màu khác nhau (Báng 2).Nhược điểm thuyết trường tinh thể: Do coi phối tử ỉà điện tích điểm, tức

bỏ qua cấu trúc electron của phối tử nên không giải thích được sự tạo thànhliên kết cộng hõắ trị vầ lỉên kễĩ bội trong nhiều phức chất, chẳng hạn như

Trang 16

Số electron d của ion trung tâm M"* lon kim loại Màu của phức hydrat

1.3.2 Thuyết orbital phần tử (MỌ) [10], [16], [27], [26].

- Cơ sở của phương pháp: Khi tạo liên kết hoá học, các electron của hainguyên tử bị thay đổi Trong dó, các Electron bên trong hầu như không thayđổĩ (các electron này gần vói các electron trong lõi của nguyên tử tự do) còncác electron lớp bên ngoài trực tiếp tham gia liên kết được mô tả bằng cácorbital phân tử hoàn toàn mới, được phân bố trên khắp thể tích của phân tử(các orbital phân tử) Các electron tạo liên kết hoá học có thổ được tìm thấy

Trang 17

trong tất cả các điểm của thể tích phân tử Tuy nhiên, trong một số điểm thìxác suất tìm thây các electron này sẽ Ịớn hơn trong tất cả các diểm khác.

Những vấn đề mà thuyết orbital phân tử có thể giải quyết được:

ỉ / Trong một hợp chất đã cho có các orbital phân tử nào

2/ Sự phân bô' mật độ electron (xác suất tìm thấy electron) ra sao trên cácorbital này

3/ Năng lượng của electron trên mỗi orbital

Phương pháp tính hàm sóng: Khi tính hàm sóng của orbital phân tửngười ta sử dụng nguyên tắc tổ hợp tuyến tính từ các hàm sóng của các orbitalnguyên tử của các nguyên tô' tham gia tạo liên kết hoá học,

Đẫu tiên, tính trước hàm sóng ệ của các orbital phân tử cùa các phối tử L:

ệ = Cj^i + C2V' 2 + - + Cj^ị + + Cnt%

Ở đây n là số phối tử, \Ịf ị là các hàm sóng nguyên tử của các electron có

đóng góp cơ bản vào sự tạo ra liên kết hoá học với chất tạo phức Mn+, Cj là các

hệ số có cách tính đặc biệt

Hàm sóng y/ của các orbital phân tử của phức:

V' “ a^k+ hệ

Xịf k là các hàm sóng của các orbital nguyên tử của các electron chất tạo phức

có đóng góp cơ bản vào sự tạo liên kết hoá học, a và b là các hệ số có cáchtính đặc biệt

Trang 18

M % ỉ> ụ

Orbital ií>n kim ioạì tự do

Orbital ion phức bát diện Cặp electron lựdo của phối tử

Hình 6: Giản đổ năng lượng các orbitaì phân tử của phức bát diện

Hình 7: Giản đổ năng lượng các orbital phân tử của:

(a) Phức spin cao [CoF6]3'

(b) Phức spin thấp [Co(NH5)]3+.

Trang 19

Tuy nhiên việc áp dụng thuyết này khá phức tạp, đòi hỏi cống cụ tínhtoán đắt liền, máy tính điện lử lớn Trong những trường hợp đem giản thì dùngthuyết Hên kết hoá trị và thuyết trường tinh thể là thuận tiện hem.

Thuyết orbital phân tử là Ihuyêì cơ học lượng tử tổng quái nhất, baotrùm tất cả các loại liên kết, nhưng thuyết nằy không đưa ra một giả thuyếtnào về dạng Hên kết Ngược lại, trong quá trình Lính toán sẽ tuỳ thuộc từngloại phức cụ thể mà ưu the sẽ nghiêng về loại liên kết nào

1.4 Phức chất trong dung dịch.

1.4 Ỉ Hằng số bền và không bển của phức chất [10], 116], Ị17]:

ữệe trưng ehỡ dung dịeh phứe chất lù bến dạng cân bằng ẵâu;

“ Cán bằng phân ly của phức chất ra thành ion phức và ion ở cđu ngoại

- Cân bằng phân ly của cẩu nội thành ion trung tam và các phối tử

- Cân bằng phân ly của các phối tử theo kiểu acid - base

- Cân bằng oxy hoá - khử khi nguyên tử trung tâm có mức oxy hoá thay đổi

a) Cân bàng phân ly của phức chất thành ion phức và ion ở cẩu ngoại thuộc

loại cần bằng ion vằ tuân theo định luật của dung dịch chất điện íỵ mạnh.

Ví dụ: [Cr(H20)4Cl2]Cl -> [Cr(H20)4Cl2r + cr

b) Cân bằng phân ly của ion phức: Tất cả các ion phức đểu bị phân ly trongđung dịch theo từng nấc và tổng cộng Ví dụ sự phân ly tổng cộng:

[CU(NH3)4]2+ Cu2++ 4NH3Nếu chú ý đến sự hydrat hoá của ion kim loại trong dung dịch nước thìcân bằng trên có thể viết:

[Cu(NH3)4]2+ + 4HzO ^ LCU(H20)4]2+ + 4NH3Trong trường hợp chung, nếu trong dung dịch chỉ cớ một ion phức MLn(để đơn giản ta không viết điện tích) thì:

M Ln — M + nL

Trang 20

n Kkb= |M][L]"

Kkb [M][L]" [MU

Kkh: Hằng số không bền.Ngược với hàng số không bển của phức chất Là hằng số bén (còn gọi là

hằng sô' tạo phức), ký hiệu là ậ Trong trường hợp chung;

Hằng số khổng bền là đặc trưng quan trọng nhất của quá trình tạo phức

trong dung dịch Phức chất trong dung dịch càng bền thì Kkh của nổ càng nhỏ,

1.4.2 Các yếu tò ảnh hưởng đến độ bền của phức chất [10], [16], [17].

1/ Ảnh hưởng của ban chất ĨQỊỊ trung tâm.

- Kích thước và điện tích: Kích thước ìon trung tâm càng nhỏ và đtẹn tích của

nó càng lớn thì phức càng bền

- Hiệu ứng trường tinh thể: Độ bền của phức chất spin cao của các ion M2+ vớicùng một phối lử tăng khi bán kính ion kim loại giảm

2/ Ảnh hưởng của bản chất phối tử

- Tính bâse của phối tử: Phôi tứ liên kết bển vơi TP thì cũng iậo phức bển vớiion kim loại Do đó phối tử có tính base càng lớn thì tạo phức càng bền

- Hiệu ứng tạo vòng (hiệu ứng chelat): Độ bền của phức chất vòng lớn hơn độbền của phức chất chứa phối tử tương tự nhưng không tạo vòng Ngoài ra, đôbén của phức chất còn giảm khi kích thước của vòng lớn

- Yếu tố hình học: Phối tử càng cồng kềnh thì tạo phức chất với kim loại càng

kếm bểĩĩ.

Trang 21

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỂ VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA

PHÚC CHẤT TRONG Y - Dược,2.1 Các nguyên tó vi lượng sinh học,

2.1.1 Phân loại các nguyên tô sính học.

a! Phân loai theo sinh hoá vô cơ (hình 8) [12],

Hình 8: Phân loại các nguyên tố theo sình hoá vỏ cơ

Trang 22

b/ Phăn loại theo thành phần tổng quát của cơ thể (Hình 9) [12].

Hình 9: Phún loại theo thành phần tổng quát của cơ thể sống

2.1.2 Vai trò sinh học của các nguyên tỏ vi lượng trong cơ thể [ 11 ], [12].

1/ Nguyên tố vi lượng tham gia vào hoạt đông của enzyin theo CƯ chế:

* Là một thành phần cửa trung tâm hoạt đòng của enzym, nguyền tố vi lương

có vai trò:

- Liên kết với cơ chất, làm cho các phân tử cơ chất có cấu dạng hoá học lậpthể và làm yếu một Hên kết nào đó của cơ chất Ví dụ, sắt trong Succinatdehydrogenase trên anìon của acid succinic

-Vận chuyển electron, xúc tác phản ứng oxy hoá - khử Ví dụ, Cu trongPolyphenol oxỵđase; Fe trong Catalase, Peroxydase, Cytocrọm; Mọ trọng

Trang 23

Xanthin oxydase.

- Cation của nguyên tố vi lượng ở trung tâm hoạt động dóng Vai trò như acỉd,

base Lewis, do đó enzym có khả nãng tác dụng xúc tác ở những nồng đô ion

cơ chất gặp phổ biến trong hoạt động của vô số enzym

Phần lớn protein enzym chỉ hoạt động với sự hợp tác của một nguyên tố

vi lượng hoặc vitamin Thật vậy, các enzym sẽ không thể hoạt động nếu thiếunguyên tố vi lượng Ví dụ:

+ Se trong Glutathion peroxydase

+ Mo, Fe trong Xanthinoxydase, Xanthindehydrogenase

+ Cu, Zn trong Superoxỵd dismustase (CuZnSOD), Zn trong Amylase

t Fe2+, F§3+ trong các erỊzym vận chuyển hydro và vận chuyển elgcỊỊDỊ]

(các Cytocrom của chuỗi hô hấp tế bào).2/ Các nguyên tố vi lượng quyết định tác dụng, sự trao đổi và chuyển hoấ củacác Vitamin, Hormon, Protid, Lipid, Glucid, các chất có hoạt tính sinh học vàcác chất khoáng như:

+ Co trong Vitamin BJ 2 trong quá trình tạo máu

+ ĩ trong hormon tuyến giáp;

+ Zn trong insulin

+ Mn, Cu, Co kích thích sản xuất kháng thể, tăng sức đé kháng của cơ thể

■+ Cu, Mn, Fe, Mo trong Flavoprotein đóng vai trò vân chuyển eỉectron trong

tế bào sống

+ Cu, Fe, Zn, Co làm giảm tính thấm của mô nhờ sự ức chế hoạt tính cua

Hỵaluronidase.

Trang 24

3/ Nguyên tố vi ỉượng là thành phẩn quan trọng trong cấu trtỉc cácmetalloprotein: Cu trong hematocupreìn, Ceruloplasmin.

Fe trong

Hemoglobin-Zn trong In su 1 in

4/ Một số nguyên tố vi lượng lạ cần thiết cho sự tổng hợp aciđ nucleic, chúngtạo phức với phân tử RNA, tham gia tạo cấu hình acid nucleic và liên kết với.hợp chất purin, pyrimĩdin

Như vậy, các nguyên tố vi ỉượng là thành phẩn không thổ thiếu trongmỗi cơ thể sống Song cơ thể lại không thể tự tổng hợp được chúng mà chúngphải được đưa vào cơ thể bằng con đường dinh dưỡng và dược phẩm Người takhuyên nẽn bổ sung nguyên tố vi lượng bằng các thực phẩm giàu nguyên tố vilượng là tốt nhất, song trong những trưcrng hợp có rối loạn chuyển hoá hoặcbệnh nạng thì bổ sung bằng dược phẩm là hết sức cần thiết Ngày nay, đã córất nhiều dạng bào chế chứa các nguyên tố vi lượng cùng với các vỉtamin, acidamin, để phòng và diều trị trong những trường hợp thiếu kim loại vi lượng

2.2' Phứt Qhất ehứạ Him lỡậi sinh học,

2.2.1 Tính chạn iọc trong sự lựa chọn phối tử của các kim loại vi lượng trong cơ thể [5].

Trong cơ thể có rất nhiều phàn tử tham gia vào các quá trình sình hóa,chúng thường có cấu tạo phức tạp Các ion cũng như các phân tử này khi tácdụng với kim loại sinh học sẽ được gọi là phối lử sinh học, tuy rằng có khi sảnphẩm ỉặõ thành khống ph ẳi lằ phức chất

Từ 10 kim loại sinh học đả biết rõ và rất nhiều các phối tử sinh học sẽ ĩổhợp được vô số các hợp chất khác nhau Tuy nhiên, không những không phảimỗi kim loại đều tác dụng với tất cả các phối tử mà sự kết hạp phối tử - kimloại sinh học là có tính chọn lọc và tính chọn lọc này đã ơưực giải thích bàng

lý thuyết acid - base cung và mểĩĩì của Pearson

Theo Pearson, phản ứng tạo phức đữợc xem lằ phẳn urng acỉd - base,

Ngày đăng: 25/12/2015, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình l: Các dạng đổng phân của phức chất 1/ Đổng phân liên kết: Là đổng phân có các thành phẩn trong ion phức giống nhau, nhưng khác nhau về vị trí của ít nhất một nguyên tử trong phối tử. - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình l Các dạng đổng phân của phức chất 1/ Đổng phân liên kết: Là đổng phân có các thành phẩn trong ion phức giống nhau, nhưng khác nhau về vị trí của ít nhất một nguyên tử trong phối tử (Trang 9)
Hình 6: Giản đổ năng lượng các orbitaì phân tử của phức bát diện - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình 6 Giản đổ năng lượng các orbitaì phân tử của phức bát diện (Trang 18)
Hình 7: Giản đổ năng lượng các orbital phân tử của: - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình 7 Giản đổ năng lượng các orbital phân tử của: (Trang 18)
Hình 8: Phân loại các nguyên tố theo sình hoá vỏ cơ - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình 8 Phân loại các nguyên tố theo sình hoá vỏ cơ (Trang 21)
Hình 9: Phún loại theo thành phần tổng quát của cơ thể sống - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình 9 Phún loại theo thành phần tổng quát của cơ thể sống (Trang 22)
Hình 10: Vitamin B Ị 2 - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình 10 Vitamin B Ị 2 (Trang 28)
Hình ỉ 1: Hem Hemoglobin (huyết cầu tố  ),  chiếm  ~ 34% khối lượng  tế  bào hồng cầu, cấu trúc từ 4 chuõi protein gọi là globin, mõi chuỗi gắn với 1 hem. - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
nh ỉ 1: Hem Hemoglobin (huyết cầu tố ), chiếm ~ 34% khối lượng tế bào hồng cầu, cấu trúc từ 4 chuõi protein gọi là globin, mõi chuỗi gắn với 1 hem (Trang 28)
Hình 12. Cấu hình tứ diện của phức chứa Zn 2+  carbonic anhydrase. - TỔNG QUAN vể câu tạo PHỨC CHẤT và ÚNG DỤNG TRONG y   dược
Hình 12. Cấu hình tứ diện của phức chứa Zn 2+ carbonic anhydrase (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w