NHỮNG LÝ THUYẾT ÁP DỤNG VÀO TRỊ LIỆU CHO TRẺ BỊ SANG CHẤN DO BỊ LẠM DỤNG III.. Các dạng sang chấn ở trẻ em do bị lạm dụng-Lạm dụng thể xác: bóc lột sức lao động, làm việc quá khả năng c
Trang 1Công tác xã hội cá nhân
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ
BỊ SANG CHẤN DO BỊ LẠM DỤNG
Trang 2Nội dung báo cáo:
I KHÁI QUÁT VỀ TRẺ EM BỊ SANG CHẤN TÂM LÝ DO BỊ LẠM DỤNG
II NHỮNG LÝ THUYẾT ÁP DỤNG VÀO TRỊ LIỆU CHO TRẺ BỊ SANG CHẤN DO BỊ LẠM DỤNG
III PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP
III PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP
IV CÁC KỸ NĂNG VẬN DỤNG VÀO CAN THIỆP
IV CÁC KỸ NĂNG VẬN DỤNG VÀO CAN THIỆP
V CÁC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH TRỊ LIỆU
V CÁC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH TRỊ LIỆU
Trang 3I KHÁI QUÁT VỀ TRẺ EM BỊ SANG CHẤN TÂM
LÝ DO BỊ LẠM DỤNG
1 Khái niệm
Khái niệm trẻ em:
Hiệp ước về Quyền Trẻ em của Liên hiệp quốc định nghĩa một đứa trẻ là
"mọi con người dưới tuổi 18 trừ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em, tuổi trưởng thành được quy định sớm hơn."
Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2005 của Việt Nam : “trẻ em qui định trong luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”.
Trang 4Khái niệm sang chấn
Từ “sang chấn” – “trauma” (chấn thương, tổn thương, sang chấn về cảm xúc gây tác hại lâu dài) xuất phát từ thuật ngữ ‘wound´ (vết thương, thương tích) trong tiếng Hy Lạp Các sự kiện gây căng thẳng hay sợ hãi cao độ có thể gây ra một vết thương về mặt tâm
lý – sau khi trải qua, nó gây khó khăn trong cuộc sống Từ sang chấn (trauma) bao hàm
nhiều loại tình huống gây ra cho con người.
Từ điển Robert đưa ra ba định nghĩa:
Định nghĩa y học: Là toàn bộ những rối loạn về thể chất hoặc tâm lý gây ra cho cơ thể con người do một chấn thương
Định nghĩa tâm lý học và thường dùng: Sang chấn tâm lý là toàn bộ những rối loạn do một sốc cảm xúc mãnh liệt gây ra
Định nghĩa phân tâm học: Sự kiện phát động ở đương sự một luồng dồn dập các kích thích vượt quá ngưỡng dung nạp của bộ máy tâm trí.
Trang 52 Các dạng sang chấn ở trẻ em do bị lạm dụng
-Lạm dụng thể xác: bóc lột sức lao động, làm việc quá khả năng của
trẻ,đánh đập, lợi dụng trẻ để chuộc lợi
-Lạm dụng về tinh thần: mắng mỏi, và lạm dụng tình dục tại gia đình, trường học hay những nơi công cộng, cơquan chăm sóc trẻ, lạm dụng hôn nhân và lạm dụng chất gây nghiện
- Lạm dụng tình dục: LDTD thông qua lời nói, cử chỉ, phương tiện
truyền thông, hành động quan hệ…
Trang 6Các hình thức lạm dụng tình dục
- Lạm dụng tình dục: LDTD thông qua lời nói, cử chỉ, phương tiện truyền thông, hành động quan hệ…
a) Hành vi sờ mó trực tiếp: bao gồm các hành vi như
Hôn hít, ôm ấp quá mức
Sờ mó cơ thể, đặc biệt sờ mó vào ngực hay bộ phận sinh dục của trẻ
Bắt trẻ sờ mó vào bộ phận sinh dục của mình
Dụ trẻ chơi các trò chơi kích dục
Giao hợp với trẻ qua bộ phận sinh dục, miệng, hậu môn.
Mại dâm trẻ em
b) Hành vi không sờ mó: bao gồm các hành vi như
Phô bày bộ phận sinh dục của mình để trẻ nhìn thấy
Nhìn trộm, chụp hình khi trẻ không mặc quần áo (khi trẻ tắm, thay quần áo)
Dùng lời nói để kích dục trẻ
Nhìn trẻ bằng ánh mắt không bình thường khiến trẻ bối rối
Cho trẻ xem tranh ảnh, sách báo, băng hình, phim khiêu dâm…
Các hành vi không sờ mó kể trên được quy vào hành vi quấy rối tình dục Quấy rối tình dục cũng là một hình thức lạm dụng tình dục
Trang 7Ảnh hưởng đến
TRẺ
Trang 83.1 Sang chấn gây tổn thương về mặt sinh lý
(thể chất)
- Cơ thể mỏi mệt, đi lại hoặc ngồi khó khăn
- Tổn thương, sưng tấy ở bộ phận sinh dục hay hậu môn
- Mang thai ngoài ý muốn (đối với em gái)
- Mắc các bệnh lây qua đường tình dục
- Nhiễm trùng tiết niệu
- Ngoài ra có thể bị đau bụng, đau đầu, mất ngủ, thay đổi khẩu vị,…
- Thương tổn nặng dẫn đến băng huyết, ung thư hoặc vô sinh…
Trang 93.2 Sang chấn gây tổn thương về mặt nhận thức, cảm xúc và hành vi
- Trải nghiệm lại các sự kiện gây sang chấn: Người bệnh có những hồi tưởng khó cưỡng lại được về các biến cố gây sang chấn
- Lẩn tránh các kích thích liên quan đến biến cố sang chấn
- Nhạy cảm quá mức: Họ trở nên nhạy cảm hơn với các kích
thích, dễ giật mình, khó đi vào giấc ngủ và dễ mất ngủ Giận
dữ với người khác bởi những việc không đáng Các vấn đề về cảm xúc khác như có cảm giác tuyệt vọng, trầm cảm, mặc cảm tội lỗi
- Những biểu hiện của sự phát triển thụt lùi / ấu thơ hóa (ví dụ
mút tay, đái dầm…), rối loạn giấc ngủ, chán ăn, xấu hổ, mặc
cảm tội lỗi, rối loạn về ứng xử
Trang 103.2 Sang chấn gây tổn thương về mặt nhận thức, cảm xúc, hành vi (tiếp)
- Nếu tình trạng lo lắng ở mức độ cao có thể dẫn
đến những hành vi tự hủy hoại cơ thể như nghiện rượu, nghiện ma túy,… có những cơn hốt hoảng, sợ hãi bị tấn công uy hiếp, những rối loạn lo âu ở một tình huống đặc trưng nào đó, mất ngủ.
- Lệch lạc về tình dục: Hiểu biết hoặc có quan tâm không đúng mực về giới và tình dục; Thủ dâm, mại dâm hoặc có xu hướng quan hệ bừa bãi với nhiều người hoặc lại đi xâm hại tình dục người khác Và rất nhiều người gặp rất nhiều khó khăn khi kết bạn
và trong đời sống tình dục sau này.
Trang 113.2 Sang chấn gây tổn thương về mặt tâm
lý, hành vi (tiếp)
- Một số trẻ bị lạm dụng tình dục có thể có hiệu ứng người ngủ (sleeper effects), tức là ngay sau khi bị
lạm dụng tình dục, trẻ không có biểu hiện rối loạn gì, nhưng có thể những trẻ này e sợ thể hiện cảm xúc thật sự của chúng hoặc chúng có thể phủ nhận cảm xúc thật của mình như là một cơ chế phòng vệ
Chúng có thể cảm thấy không bị ảnh hưởng xấu gì trong ngắn hạn, nhưng sẽ gặp vấn đề trầm trọng
hơn về sau
Trẻ em là nạn nhân xâm hại tình dục sau này có
nguy cơ cao là lại tiếp tục trở thành nạn nhân của
hiếp dâm hoặc bị ngược đãi về mặt thể chất.
Trang 13Lý thuyết nhu cầu
nhu cầu, các quyền mình có và đáp ứng các nhu cầu đó
quan trọng nhất với từng dạng, trước khi đáp ứng các nhu cầu tiếp theo
của chính quyền và chính sách XH, Pháp luật
quyền đó bị xâm phạm như thế nào
+Các thể chế chính sách, gia đình, XH hỗ trợ được gì?
+ Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ và kết nối nguồn lực
Trang 14Thuyết phân tâm
Liệu pháp trị liệu: Nội thị và trị liệu
hiểu được những động cơ vô thức đã kiềm giũ \không cho trẻ thay đổi
- Cơ sở : dựa trên sự phát triển của mối tương quan đặc biệt giữa nhà trị
liệu và trẻ
- Kỹ thuật : chủ yếu sử dụng liên tường tự do và phân tích giấc mộng
Trang 15+ Có thể gợi ý 1 số kinh nghiệm để thân chủ tham khảo
+ Lưu ý: để thân chủ tự lựa chọn và tự chủ xác định vấn đề bản thân
Trang 17Thuyết thân chủ trọng tâm
- Giúp thân chủ khám phá và hiện thực hóa cái ngã
chưa được khám phá (tiềm năng)
- Mang tính chất không hướng dẫn
- Phát triển khả năng tự xem xét và tự đánh giá những
ưu điểm của mình
- Tạo môi trường thuận lợi
- NVXH cần tập trung vào MQH trị liệu hơn là kỹ thuật trị liệu
Trang 18Mô hình can thiệp tập trung vào giải pháp
Tập trung vào điều muốn cải thiện hơn là tập trung vào vấn đề là gì (tức
Trang 19Mô hình can thiệp cấu trúc gia
Khi tiến hành trị liệu cho trẻ:
+ Lôi kéo sự tham gia của cả gia đình
+ Giúp thành viên nhận thức đúng vấn đề, loại bỏ những quan điểm,
cách thức chưa phù hợp
+ Thay đổi mối quan hệ chủ yếu gây sang chấn cho trẻ
Trang 20Mô hình học tập xã hội
viên trong gia đình
thành viên trong gia đình
Trang 21III.PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP
Phương pháp chính: Công tác xã hội cá nhân
Được thực hiện theo 7 bước:
1.Tiếp nhận ca và xác định vấn đề ban đầu
2 Thu thập thông tin
3.Chẩn đoán vấn đề
4.Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
5.Triển khai kế hoạch
6.Lượng giá theo dõi
Trang 22IV CÁC KỸ NĂNG VẬN DỤNG VÀO CAN THIỆP
Kỹ năng truyền thông giao tiếp
Kỹ năng lắng nghe
Kỹ năng quan sát
Kỹ năng phản hồi và đặt câu hỏi
Phân loại và phản ánh cảm xúc, kỹ năng thấu cảm
Kỹ năng phân tích - đánh giá vấn đề
Kỹ năng can thiệp - giải quyết vấn đề
Trang 23
IV CÁC KỸ NĂNG VẬN DỤNG VÀO CAN THIỆP (tiếp)
Kỹ năng bảo vệ lợi ích thân chủ
Kỹ năng tham vấn.
Ghi chép hồ sơ cá nhân
Kỹ năng đối đầu
Kỹ năng thương lượng - từ chối
Kỹ năng xử lý – can thiệp khủng hoảng
Kỹ năng kết nối nguồn lực
Trang 24V.CÁC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH TRỊ LIỆU
* Thuyết phân tâm
-Chuyển dịch vai (chuyển dịch xuôi, chuyển dịch ngược )
- Phân tích giấc mơ
- Liên tưởng tự do
- Nhạy cảm với những phản ứng của thân chủ
Trang 25V.CÁC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH TRỊ LIỆU (tiếp)
** Nhận thức hành vi:
- Làm mẫu
- Kỹ thuật quản lý bản thân
- Điều kiện hóa
- Củng cố bằng thưởng – phạt
Trang 26V.CÁC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH TRỊ LIỆU (tiếp)
**Thuyết thân chủ trọng tâm:
- Phân loại và phản ánh cảm xúc
- Phản hồi nội dung
** Mô hình can thiệp tập trung vào giải pháp
- Chiếc cốc đầy 1 nửa
- Câu hỏi kì diệu
- Khái quát hóa
Trang 27V.CÁC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH TRỊ LIỆU (tiếp)
* Mô hình lựa chọn giải pháp
• - Bài tập “ tưởng tượng”
• - Phân tích lựa chọn
* Triển khai giải pháp:
• - Sắm vai
• - Làm mẫu
Trang 29Xin chân thành cảm ơn!