1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo

12 650 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 347 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi, trên cơ sở đó nghiên cứu kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG và tìm một số biện pháp tá

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động chơi (HĐC) mà trung tâm là trò chơi đóng vai có chủ đề

(TCĐVCCĐ) ở lứa tuổi mẫu giáo là hoạt động chủ đạo Trong HĐC, những

phẩm chất tâm lý đợc phát triển mạnh mẽ Thông qua HĐC, trẻ tiếp thu kinh

nghiệm xã hội loài ngời, mở ra một chặng mới phát triển về chất

Muốn có nền giáo dục tốt, cần phải có những giáo viên tốt Giáo viên tốt

là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục Để đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo

thế hệ trẻ, cùng với việc trang bị hệ thống tri thức, vấn đề dạy nghề, rèn luyện

kỹ năng (KN) s phạm là vấn đề cực kỳ quan trọng Nó là cơ sở, nền tảng giúp

cho sinh viên khi bớc vào nghề

Trờng Cao đẳng s phạm nhà trẻ mẫu giáo (CĐSPNTMG) là trờng dạy

nghề Một trong những mục tiêu của trờng là đào tạo giáo viên có KN tổ chức

thực hiện (KNTCTH) quá trình chăm sóc trẻ trong đó có KN tổ chức HĐC

Thực tế đào tạo cho thấy, sinh viên còn rất lúng túng khi thực hành tổ chức h

-ớng dẫn trẻ chơi, đặc biệt là tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề (TCĐVCCĐ)

Để khắc phục tình trạng này, cần phải nghiên cứu một cách cơ bản hệ thống

KN tổ chức HĐC cho trẻ Đây là việc làm cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Trong thực tiễn cũng nh lý luận, về KN tổ chức HĐC cho trẻ mẫu giáo

cha đợc nghiên cứu một cách có hệ thống Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài:

"Nghiên cứu kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 tuổi của

sinh viên Cao đẳng S phạm nhà trẻ mẫu giáo".

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi, trên cơ sở đó

nghiên cứu kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG

và tìm một số biện pháp tác động hình thành kỹ năng này ở sinh viên

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu: KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh

viên

3.2 Khách thể nghiên cứu

734 giảng viên, giáo viên trờng mầm non (MN), sinh viên Bao gồm: 220 giảng viên trờng CĐSPNTMGTW1 và CĐSPNTMGTW3, giáo viên các trờng

MN thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 514 sinh viên trờng CĐSPNTMGTW1 và CĐSPNTMGTW3

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Lựa chọn, nghiên cứu KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên

5 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi là một hệ thống KN gồm nhiều thành phần có liên hệ mật thiết với nhau Các thành phần của KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG đợc hình thành và phát triển không đồng đều và ở mức còn thấp Nếu tác động tích cực bằng các biện pháp phù hợp thì KN này sẽ đợc phát triển ở mức cao hơn

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về: hoạt động tổ chức, KN tổ chức, HĐC, TCĐVCCĐ, KN tổ chức TCĐVCCĐ

6.2 Xác định hệ thống kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ và nghiên cứu thực trạng KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG 6.3 Thực nghiệm một số biện pháp tác động phát triển KN ở tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Các phơng pháp thu thập thông tin bao gồm: Phơng pháp hệ thống, khái quát, phân tích tài liệu, phơng pháp quan sát, phơng pháp điều tra bằng ankét, phỏng vấn v.v

7.2 Phơng pháp thực nghiệm tác động

7.3 Phơng pháp thống kê toán học

8 Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án

Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu có hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG; đề xuất một số biện pháp rèn luyện KN

Trang 2

tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi cho sinh viên Luận án góp phần sáng tỏ lý

luận và thực tiễn KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi

9 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận án gồm 3 chơng, 12 mục, trong đó có 20 bảng, 4 biểu đồ Nội dung luận

án đợc trình bày trong 198 trang, còn 51 trang trình bày danh mục tài liệu

tham khảo và 9 phụ lục

nội dung cơ bản của luận án

Chơng 1

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Vài nét sơ lợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nhìn tổng thể việc nghiên cứu KN đợc xuất phát từ hai quan điểm trái

ng-ợc nhau:

- Nghiên cứu KN trên cơ sở của tâm lý học hành vi: T.B Oatsơn,

B.F.Skinơ, E.L.Toocđai v.v

- Nghiên cứu KN trên cơ sở tâm lý học hoạt động: A.G.Côvaliôv,

V.X.Cuzin, V.A.Kruchexki, K.K.Platônôv, G.G.Gôlubev, E.A.Milerian

Hoạt động tổ chức cũng nh KN tổ chức đợc nhiều tác giả nghiên cứu nh

P.M.Kecgienchev, L.I.Umanxki, L.T.Tiuptia, B.M.Teplôv, N.D.Lêvitôv,

P.A.Ruđích v.v

Trò chơi đợc nhiều tác giả đề cập đến ngay từ thế kỷ XIX nh: J.I.Ruxô,

I.G.Pextalôxi, R.Ôuen, v.v Tuy nhiên, các tác giả chỉ đề cập đến vai trò của

trò chơi khi nghiên cứu các vấn đề của triết học, xã hội học Bắt đầu từ XX

cho đến nay, trò chơi của trẻ đợc đặc biệt quan tâm nghiên cứu Các tác giả tập

trung theo các hớng sau:

Hớng thứ nhất: nghiên cứu khái quát về trò chơi: bản chất, nguồn gốc

xuất xứ, cấu trúc tâm lý của trò chơi: Ph.Silơ, G.Spenxơ, K.Groos, J.Piagiê,

M.Ia, Blônxki, L.X.Vgốtxki, Đ.B.Encônhin v.v

Hớng thứ hai: nghiên cứu cụ thể về trò chơi nh: đặc điểm các loại trò chơi trẻ em (Z.M.Bôguxlapxki, G.L.Vgôtxkaia, N.Ia Mikhailencô v.v ); các điều kiện, phơng pháp tổ chức trò chơi ở các lứa tuổi (I.A.Xakôlôva, A.M.Maxacôv, P.G.Xamarucôva, C.A.Kazlôva, P.K.Smith, J.Elizabenth v.v Mặc dù có những điểm khác nhau trong nhìn nhận về bản chất, nguồn gốc của trò chơi, nhng các tác giả đều nhất trí đánh giá vai trò trung tâm của trò chơi trong việc giáo dục trẻ trớc tuổi đi học

Vấn đề KN trong các lĩnh vực hoạt động cụ thể đợc các nhà tâm lý học, giáo dục học quan tâm nghiên cứu nh: KN lao động (Trần Trọng Thủy, Nguyễn Minh Đờng, Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Hữu); KN s phạm (Nguyễn Nh An, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ngọc Bảo, Ngô Công Hoàn); KN giao tiếp (Nguyễn Thạc, Hoàng Anh); KN tổ chức trò chơi (Trần Quốc Thành) v.v Hoạt động chơi của trẻ trớc tuổi đi học cũng đợc nhiều tác giả nghiên cứu nh: Nguyễn ánh Tuyết, Lê Minh Thuận, Lê Xuân Hồng, Nguyễn Xuân Thức,

Đào Thanh Âm, Nguyễn Thanh Hà v.v

1.2 Những vấn đề cơ bản về kỹ năng tổ chức hoạt động

1.2.1 Khái niệm kỹ năng, các giai đoạn hình thành kỹ năng

Phân tích những quan niệm về KN mà các tác giả đa ra, luận án sử dụng

khái niệm KN của N.Đ Lêvitôv: "Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động

tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định".

 Để định hớng tìm ra các biện pháp rèn luyện KN cho sinh viên, luận án

sử dụng các giai đoạn hình thành KN của X.I.Kixêgôv: Giai đoạn 1: Ngời sinh

viên phải đợc giới thiệu cho biết về hoạt động sẽ đợc thực hiện nh thế nào

Giai đoạn 2: Diễn đạt các quy tắc lĩnh hội hoặc tái hiện lại những hiểu biết mà

dựa vào đó các kỹ năng, kỹ xảo đợc tạo ra Giai đoạn 3: Trình bày mẫu hành

động Giai đoạn 4: Ngời sinh viên tiếp thu hoạt động một cách thực tiễn Giai

đoạn 5: Đa các bài tập độc lập có hệ thống.

 Để nghiên cứu các tiêu chí đánh giá kỹ năng, luận án sử dụng cách phân

giai đoạn hình thành KN của K.K.Platônôv và G.G.Gôlubev: Giai đoạn 1: Giai

Trang 3

đoạn có KN sơ đẳng: Con ngời ý thức đợc mục đích hành động, tìm kiếm cách thức

hành động dựa trên vốn hiểu biết và kỹ xảo đời thờng Giai đoạn 2: Giai đoạn

biết làm nhng không đầy đủ: Con ngời có hiểu biết về cách thức hành động, sử

dụng những kỹ xảo đã có nhng không phải kỹ xảo chuyên biệt dành cho hoạt

động này Giai đoạn 3: Giai đoạn có KN chung mang tính chất riêng lẻ Giai

đoạn 4: Giai đoạn có KN phát triển cao: Con ngời sử dụng sáng tạo vốn hiểu

biết và kỹ xảo đã có Giai đoạn 5: Giai đoạn có tay nghề: Con ngời biết sử

dụng sáng tạo, đầy triển vọng các KN khác nhau

1.2.2 Khái niệm hoạt động tổ chức

1.2.2.1 Hoạt động tổ chức

Đề tài sử dụng khái niệm tổ chức của L.I.Umanxki và A.N.Lutôskin: Tổ

chức là một mặt của hoạt động có ý thức của con ngời Tổ chức có nghĩa là làm

cho một hiện tợng, một quá trình, một tập hợp nào đó trở thành một hiện tợng,

một quá trình có quan hệ qua lại với nhau thành một thể thống nhất Đề tài còn sử

dụng cấu trúc tâm lý hoạt động s phạm mà N.V.Cuzơmina đa ra làm cơ sở lý

luận khi xác định, phân tích hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ: Theo

N.V.Cudơmina, cấu trúc của hoạt động s phạm gồm 5 thành phần: nhận thức,

thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức; các thành phần này liên quan chặt chẽ, qua

lại với nhau, trong đó thành phần giao tiếp hỗ trợ cho hoạt động tổ chức đạt

kết quả cao

1.2.2.2 Kỹ năng tổ chức

Khái niệm về KN tổ chức đợc chúng tôi xây dựng trên cơ sở kế thừa và

vận dụng kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học: L.I.Umanxki, A.N

Lutôskin, V.V Tsebseva, N.Đ Lêvitôv, N.V Cudơmina v.v : KN tổ chức là

sự vận dụng có kết quả những tri thức đã có về tổ chức, về hoạt động có mục

đích vào thực tế.

1.2.3 Đặc điểm hoạt động của học tập của sinh viên cao đẳng s phạm

nhà trẻ mẫu giáo

Ngoài những đặc điểm chung, hoạt động học tập (HĐHT) của sinh viên

CĐSPNTMG có những nét đặc sắc riêng, đó là: mục đích lĩnh hội các KN, kỹ

xảo tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đợc đặc biệt chú trọng; động cơ có nguồn gốc cá nhân nh hứng thú, tình yêu đối với trẻ, đối với nghề tác

động mạnh mẽ, rõ rệt đến quá trình rèn luyện KN, HĐHT của sinh viên đòi hỏi phải có sự thích ứng tốt

1.3 Những vấn đề cơ bản về trò chơi đóng vai có chủ đề

1.3.1 Khái niệm

Trò chơi đóng vai có chủ đề là dạng trò chơi sáng tạo, đặc trng của lứa tuổi mẫu giáo, phản ánh mảng hiện thực của cuộc sống xã hội, lao động, mối quan hệ giữa con ngời với con ngời thông qua việc trẻ đóng vai ngời lớn, thực hiện hành động theo chức năng xã hội mà họ đảm nhận.

1.3.2 Bản chất của trò chơi đóng vai có chủ đề

Sự xuất hiện của TCĐVCCĐ gắn liền với nhu cầu xã hội loài ngời TCĐVCCĐ mang bản chất xã hội, đó là sự mô hình hóa các mối quan hệ xã hội của ngời lớn và chịu sự chi phối của chúng

1.4 Kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 tuổi

KN tổ chức TCĐVCCĐ là sự vận dụng có kết quả những kinh nghiệm đã

có của giáo viên trong việc tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ.

Thành phần của KN tổ chức TCĐVCCĐ bao gồm: Tri thức về TCĐVCCĐ của trẻ, về việc tổ chức TCĐVCCĐ; KN, kỹ xảo đã có; việc vận dụng tri thức, KN,

kỹ xảo đã có vào tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ; kết quả của hoạt động

Chơng 2

Nội dung, phơng pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu căn cứ vào giới hạn của đề tài, nh đã trình bày ở chơng thứ nhất, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

- Khẳng định về mặt thực tiễn việc xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG

Trang 4

- Làm rõ thực trạng các thành tố biểu hiện của KN tổ chức TCĐVCCĐ

cho trẻ 5 tuổi của sinh viên

- Thực nghiệm một số biện pháp tác động hình thành KN tổ chức

TCĐVCCĐ cho trẻ ở sinh viên

2.2 Tiến trình nghiên cứu

2.2.1 Xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ

Mục đích: Khẳng định về mặt thực tiễn tính chính xác khách quan của hệ

thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cần thiết đối với sinh viên CĐSPNTMG

Thời gian: Từ tháng 2/1998 đến tháng 5/1998

2.2.2 Thực nghiệm thăm dò

Mục đích: Tìm hiểu sơ bộ mức độ phát triển KN tổ chức TCĐVCCĐ cho

trẻ 5 tuổi của sinh viên, làm cơ sở cho giả thuyết khoa học

Thời gian: Từ tháng 5/1998 đến tháng 6/1998

2.2.3 Thực nghiệm khảo sát thực trạng

Mục đích: Làm rõ thực trạng và các mặt biểu hiện của KN tổ chức

TCĐVCCĐ của sinh viên CĐSPNTMG

Thời gian: Từ tháng 9/1998 đến tháng 9/2000

2.2.4 Thực nghiệm tác động s phạm vòng 1

Mục đích: Tác động s phạm nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện KN tổ

chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi bằng một số biện pháp mới

Thời gian: Từ tháng 4/1999 đến tháng 9/2001

2.2.5 Thực nghiệm tác động s phạm vòng 2

Mục đích: Kiểm chứng độ ổn định tính đúng đắn và hiệu quả của các biện

pháp đa ra

Thời gian: Từ tháng 5/1999 đến tháng 5/2001

2.3 Tiêu chí đánh giá và phơng pháp nghiên cứu kỹ năng

2.3.1 Căn cứ xác định tiêu chí

Thứ nhất: Khái niệm kỹ năng, KN tổ chức, KN tổ chức TCĐVCCĐ (các

khái niệm công cụ)

- Kết quả cuối cùng: Kết quả HĐC của trẻ trong buổi chơi do sinh viên tổ chức

Thứ hai: Nội hàm của từng KN.

Thứ ba: Yêu cầu cần đạt của việc tổ chức buổi chơi cho trẻ.

Thứ t: Mức độ quan trọng của từng nhóm KN cũng nh từng KN thành

phần: Kết quả nghiên cứu xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi cho sinh viên cho thấy, trong 4 nhóm kỹ năng: Nhóm KN nhận thức (KNNT), nhóm KN thiết kế (KNTK), nhóm KN giao tiếp (KNGT), nhóm KN tổ chức thực hiện (KNTCTH) thì nhóm KNTCTH là nhóm KN quan trọng nhất, cơ bản nhất tạo nên hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ Sau đó đến nhóm KNGT Hai nhóm KNNT và KNTK, mức độ quan trọng tơng đối tơng đơng nhau Sau khi nghiên cứu xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ của sinh viên CĐSPNTMG, dựa trên những căn cứ đã nêu trên, đề tài xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ cụ thể nh sau:

- Tính đúng đắn: Biểu hiện ở các thao tác, hành động đợc thực hiện chính xác, không mắc lỗi

- Tính thành thạo: Biểu hiện ở các thao tác, hành động đợc thực hiện th-ờng xuyên đúng, không lúng túng

- Tính sáng tạo: Biểu hiện ở sử dụng những cách thức, biện pháp mới, khi thực hiện hành động trong các hoàn cảnh khác nhau mà hiệu quả vẫn cao

Để đánh giá hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG, chúng tôi đã dùng hệ thống thang điểm sau:

Bảng 2.2: Mức độ đánh giá các nhóm kỹ năng

và hệ thống kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ

Mức độ % TS điểm

Điểm Nhóm

KNNT KNTK Nhóm KNGT Nhóm KNTCTH Nhóm Hệ thống KN

Rất cao 80100 12 - 15 1215 24 30 72  90 120150 Cao  60, <80  9, <

12  9, < 12  18, <24  54, <72  90,<120 Trung bình  40, <60  6, < 9  6, < 9  12, <

18  36, <54  60, < 90 Thấp  20, <40  3, < 6  3, < 6  6, < 12  18, <

36  30, < 60 Rất thấp  0, <20  0, < 3  0, < 3  0, < 6  0, < 18  0, < 30

Trang 5

Chơng 3

Kết quả nghiên cứu

3.1 Kết quả xác định hệ thống kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có

chủ để của sinh viên

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề tài đã xác định hệ

thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG bao

gồm 4 nhóm KN và trong đó là những KN thành phần nh sau:

I Nhóm KNNT gồm: KN lựa chọn tài liệu; KN đọc hiểu tài liệu; KN

quan sát trẻ chơi; KN phỏng vấn tìm hiểu trẻ

II Nhóm KNTK gồm: Xác định mục đích phát triển HĐC cho trẻ; xác

định việc chuẩn bị, môi trờng chơi cho trẻ; lập kế hoạch khắc sâu biểu tợng,

gây ấn tợng cho trẻ về cuộc sống xung quanh; xác định yêu cầu cần đạt của

buổi chơi; xác định nội dung, phơng pháp tổ chức buổi chơi; trình bày kế

hoạch buổi chơi (giáo án)

III Nhóm KNGT gồm: Đọc cử chỉ, nét mặt, hành vi, lời nói của trẻ; phán

đoán ý định, nhu cầu cần giao tiếp với giáo viên của trẻ; xác định vị trí của

bản thân khi giao tiếp với trẻ trong quá trình tổ chức cho trẻ chơi; xác định

không gian, thời gian cần giao tiếp với trẻ; chú ý lắng nghe trẻ; sử dụng phơng

tiện giao tiếp; hòa nhập vào nhóm chơi của trẻ

IV Nhóm KNTCTH gồm: Chuẩn bị nội dung chơi cho trẻ; chuẩn bị môi

trờng chơi cho trẻ; điều khiển trẻ thỏa thuận chơi; điều khiển trẻ chơi trò chơi

mới hoặc trò chơi trẻ chơi cha tốt; bao quát trẻ chơi; sử dụng các biện pháp

tác động; điều khiển kết thúc buổi chơi; đánh giá, rút kinh nghiệm buổi chơi;

phác thảo kế hoạch tổ chức buổi chơi tiếp theo

3.2 Kết quả khảo sát kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ

5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG

3.2.1 Kết quả nghiên cứu các nhóm kỹ năng và các kỹ năng thành phần

3.2.1.1 Nhóm kỹ năng nhận thức

Bảng 3.3: Mức độ nhóm kỹ năng nhận thức

Mức độ

điểm tối đa là: 15

Năm thứ nhất (N I) Năm thứ hai (N II) Năm thứ ba (N III)

x1 = 4,67 x2 = 6,44 x3 = 8,0

Nhận xét: Kết quả thu đợc ở bảng 3.3 cho thấy, biểu hiện của nhóm

KNNT ở từng năm học có khác nhau:

Mức độ rất thấp: Năm I: 2,4%; năm II, III: 0% Sinh viên không nắm đợc

kiến thức về TCĐVCCĐ, về phơng pháp tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ, không nắm đợc khả năng chơi của trẻ trong lớp

Mức độ thấp: Năm I: 80%; năm II: 33,9%; năm III: 8,1% Sinh viên bắt

đầu nắm đợc một số kiến thức về TCĐVCCĐ, về phơng pháp tổ chức cho trẻ chơi, nhng cha biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập tình huống, để giải thích các tình huống cụ thể trong thực tiễn

Mức độ trung bình: Năm I: 17,6%; năm II: 62,1%; năm III: 65,3% Sinh

viên nắm đợc những kiến thức cơ bản về TCĐVCCĐ, về phơng pháp tổ chức cho trẻ chơi, đã bắt đầu có nhận xét, đánh giá khả năng chơi của trẻ nhng cha biết phân tích sâu, chính xác, cụ thể trên cơ sở kiến thức đã đợc lĩnh hội

Mức độ cao: Năm I: 0%; năm II: 45; năm III: 26,6% Sinh viên nắm vững

kiến thức, đặc biệt là kiến thức về phơng pháp tổ chức TCĐVCCĐ, biết vận dụng để giải thích các hiện tợng xảy ra trong quá trình chơi của trẻ, nắm đợc khả năng chơi của trẻ trong lớp

Trong 4 KN thành phần của nhóm KNNT thì KN "đọc hiểu tài liệu" đạt kết quả thấp nhất, x= 0,89 trên tổng số 3 điểm tiếp đến là KN "quan sát trẻ chơi"; x= 1,8 trên tổng số 5 điểm Đây là hai KN khó và sinh viên cũng cha

Trang 6

đợc rèn luyện có hệ thống So sánh kết quả từng năm, thấy có sự tiến bộ Sự

tiến bộ giữa các năm đợc biểu thị ở biều đồ 3.1

Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ kỹ năng nhận thức của sinh viên các năm học

3.2.1.2 Nhóm kỹ năng thiết kế

Bảng 3.6: Mức độ nhóm kỹ năng thiết kế

Mức độ

Điểm tối đa

là: 15

Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba

x1 = 2,8 x2 = 5,6 x3 = 7,8

Nhận xét: Kết quả nhóm KNTK ở từng năm học có khác nhau:

Mức độ rất thấp: Năm I: 68,6%; năm II, III: 0% Sinh viên không biết lập

kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, lập kế hoạch buổi chơi còn mắc rất nhiều sai

sót: Không xác định đợc những trò chơi mới, ý tởng chơi mới; khi xác định

nội dung chơi chỉ dựa vào chơng trình một cách máy móc, không biết dựa vào

khả năng chơi của trẻ

Mức độ thấp: Năm I: 29%; năm II: 50,8%; năm III: 4,9% Sinh viên bắt

đầu có biểu hiện biết xác định yêu cầu cần đạt của buổi chơi

Mức độ trung bình: Năm I: 2,4%; năm II: 49,2%; năm III: 66,9% Sinh

viên bắt đầu biết dựa vào khả năng chơi của trẻ để lập kế hoạch tuy vẫn còn nhiều sai sót

Mức độ cao: Năm I, II: 0%; năm III: 28,2% Sinh viên biết lập các loại kế

hoạch trong các điều kiện, cụ thể, biết dựa khả năng chơi của trẻ kết hợp với yêu cầu của chơng trình

Trong 6 KN thành phần của nhóm KNTK thì KN "lập kế hoạch khắc sâu biểu tợng, gây ấn tợng cho trẻ về cuộc sống xung quanh" đạt kết quả thấp nhất: x = 0,78 trên tổng số 3 điểm, sau đến KN "Xác định mục đích phát triển HĐC cho trẻ: x= 0,3 trên tổng số 1 điểm So sánh kết quả của từng năm thấy có sự tiến bộ Sự tiến bộ giữa các năm đợc biểu thị ở biểu đồ 3.2

Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ kỹ năng thiết kế của sinh viên các năm học

Trong 6 KN thành phần thì KN lập kế hoạch khắc sâu biểu tợng, gây ấn t-ợng cho trẻ về cuộc sống xung quanh đạt kết quả thấp nhất

3.2.1.3 Nhóm kỹ năng giao tiếp

Bảng 3.9: Mức độ nhóm kỹ năng giao tiếp

Tần xuất

2.4

80

62.1

4.0

26.6 17.6

33.9

65.3

8.1

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

Tần xuất 68.6

29

2.4

4.9

66.9

28.2

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Trang 7

Mức độ

Điểm tối đa

là: 30

x1 = 10,8 x2 = 15,28 x3 = 17,12

Nhận xét: Kết quả nhóm KNGT ở từng năm học có khác nhau:

Mức độ thấp: Năm I: 81,5%, năm II: 15,3%; năm III: 4% Sinh viên thụ

động trong giao tiếp với trẻ khi tổ chức cho trẻ chơi TCĐVCCĐ

Mức độ trung bình: Năm I: 18,5%; năm II: 79%; năm III: 55,7% Sinh viên

bắt đầu biết giao tiếp với trẻ Tuy vẫn còn lúng túng cha thật chủ động, tích cực

Mức độ cao: Năm I: 0%; năm II: 5,7%; năm III: 40,3% Sinh viên chủ

động thiết lập mối quan hệ với trẻ, dễ dàng sử dụng các phơng tiện giao tiếp

khác nhau Nhng đôi khi còn cha tự nhiên khi hòa nhập vào TC của trẻ

Trong 7 KN thành phần của nhóm KNGT thì KN "Chú ý lắng nghe trẻ

đạt kết quả thấp nhất: x= 1,36 trên tổng số 4 điểm còn KN: "Xác định không

gian, thời gian giao tiếp với trẻ đạt kết quả cao nhất: x= 1,49 trên tổng số 2

điểm So sánh kết quả của từng năm học thấy có sự tiến bộ Sự tiến bộ giữa các

năm đợc biểu thị ở biểu đồ 3.3

Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ kỹ năng giao tiếp của sinh viên các năm học

Trong 7 KN của nhóm KNGT thì KN chú ý lắng nghe trẻ là KN đạt kết quả thấp nhất x= 1,36 trên tổng số 4 điểm, còn KN xác định không gian, thời gian giao tiếp với trẻ đạt kết quả cao nhất x= 1,49 trên tổng số 2 điểm

3.2.1.4 Nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện

Bảng 3.10: Mức độ nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện

Mức độ

Điểm tối đa là: 90

Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba

x1 = 16 x2 = 26 x3 = 32

Nhận xét: Cho đến năm III điểm trung bình x3 chỉ bằng 32 trên tổng số

90 điểm Tuy nhiên, có sự khác nhau giữa các năm học ở các mức độ

Mức độ rất thấp: Năm I: 56,5%; năm II: 4%; năm III: 0% Sinh viên cha

biết tổ chức cho trẻ chơi các TCĐVCCĐ: Không chuẩn bị đợc nội dung, môi trờng chơi; không biết điều khiển thỏa thuận chơi, điều khiển trò chơi mới; rất yếu trong bao quát trẻ chơi, lúng túng trong việc sử dụng các biện pháp tác

động Kết quả của buổi chơi rất thấp

Mức độ thấp: Năm I: 43,5%; năm II: 95,2%; năm III: 64,5% Sinh viên

còn thụ động khi chuẩn bị nội dung, môi trờng chơi; tổ chức cho trẻ chơi còn nhiều sai sót, máy móc Kết quả chơi của trẻ còn thấp

Mức độ trung bình: Năm I: 0%; năm II: 0,8%; năm III: 35,5% Sinh viên

biết sử dụng các biện pháp hình thức khác nhau để chuẩn bị nội dung chơi cho trẻ Tuy nhiên, hiệu quả cha cao Việc chuẩn bị môi trờng chơi có phần linh hoạt, chủ động hơn, tổ chức cho trẻ chơi chủ động, tự tin hơn, trẻ chơi có phần hứng thú hơn (so với mức độ thấp) Tuy nhiên, việc tổ chức cho trẻ chơi vẫn còn áp đặt, cha linh hoạt, sáng tạo

Trong 9KN thành phần của nhóm KNTCTH thì KN "Phác thảo kế hoạch

tổ chức buổi chơi tiếp theo" đạt kết quả thấp nhất: x= 0,25 trên tổng số 2

điểm,sau đó đến KN "Chuẩn bị nội dung chơi cho trẻ": x= 2,1 trên tổng số

Tần xuất

81.5

18.5 15.3

79

5.7 4

55.7

40.3

0

20

40

60

80

100

Trang 8

12 điểm Cao nhất là KN "điều khiển trẻ thỏa thuận chơi", nhng điểm số cũng

chỉ đạt dới mức TB (x= 2 trên tổng số 5 điểm)

Trong 4 nhóm KN, nhóm KNTCTH đạt kết quả thấp nhất Nhng nếu xét

từng năm học, thì thấy có sự tiến bộ Sự tiến bộ giữa các năm đợc biểu thị ở

biều đồ 3.4

Biểu đồ 3.4: So sánh mức độ kỹ năng tổ chức thực hiện

của sinh viên các năm học

Trong 9 KN thành phần của nhóm KNTCTH thì KN phác thảo kế hoạch

tổ chức buổi chơi tiếp theo đạt kết quả thấp nhất x = 0,25/ 2 điểm Trong

ch-ơng trình dạy cũng nh trong quá trình rèn luyện tay nghề cho sinh viên hoàn

toàn không đề cập đến KN này

3.2.2 Kết quả chung hệ thống kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề

Bảng 3.14: Kết quả hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ

của sinh viên

Năm

Mức độ

Tổng số

điểm

Điểm

x 

Mức

độ trung bình

Rất

thấp

0 - 30

điểm

Thấp

31 - 60

điểm

Trung bình

61 - 90

điểm

Cao

91 - 120

điểm

Rất cao

121 -150

điểm

III 0 4016,1% 20883,9% 0 0 16990 68,5 7 Trungbình

Nhận xét: Kết quả KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên đạt

ở mức thấp: x của cả 3 năm học là 51,5 Độ phân tán () rộng chứng tỏ kết quả không đồng đều Tuy nhiên, có sự tiến bộ dần từ năm I đến năm III

3.2.3 Nguyên nhân của thực trạng

Thứ nhất, KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ là một hệ thống KN khó,

phức tạp, đòi hỏi phải có sự rèn luyện lâu dài, công phu, khoa học mới đạt kết quả cao

Thứ hai, nội dung chơng trình đào tạo còn nhiều bất cập, sự phối hợp giữa

các học phần cha chặt chẽ, cha đáp ứng đợc yêu cầu rèn luyện KN cho sinh viên

Thứ ba, thực tế, việc tổ chức cho trẻ chơi ở các trờng mầm non còn nhiều

hạn chế, kết quả cha cao, sinh viên ít học hỏi đợc những kinh nghiệm tốt khi thực hành, thực tập

Thứ t, bản thân sinh viên cha thực sự cố gắng trong việc học tập cũng

nh rèn luyện tay nghề nói chung và rèn luyện KN tổ chức TCĐVCCĐ nói riêng

3.3 Kết quả thực nghiệm

3.3.1 Kết quả thực nghiệm vòng 1

Trớc khi tiến hành thực nghiệm tác động, chúng tôi đo đầu vào của nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) Kết quả của 2 nhóm là tơng đơng nhau và đạt ở mức thấp và rất thấp (đã đợc trình bày ở mục 3.3.1.1 của luận

án) Sau khi đo đầu vào, chúng tôi thực hiện tác động vào nhóm TN bằng 8 biện pháp; 1) Hớng dẫn sinh viên đọc, nghiên cứu tài liệu, thảo luận 2) Sinh viên tập quan sát, nghiên cứu trò chơi của trẻ và việc tổ chức cho trẻ chơi của giáo viên trên băng hình 3) Sinh viên tập phân tích, xử lý 20 tình huống s phạm (đã đợc trình bày ở phụ lục 4 của luận án) 4) Sinh viên tập tổ chức cho trẻ trò chuyện, xem tranh ảnh theo các đề tài cụ thể 5) Tổ chức cho sinh viên chơi các trò chơi thực hành 6) Sinh viên tập lập kế hoạch dựa trên những điều kiện cho trớc 7) Sinh viên thực hành tổ chức TCĐVCCĐ cho các sinh viên khác giả làm trẻ theo kế hoạch mà mình đã lập 8) Sinh viên thực hành tại các trờng mầm non Chúng tôi tiến hành đo 2 lần ở cả nhóm TN và nhóm ĐC: Lần

Tần xuất

56.5

4

95.2

0.8

35.5 43.5

64.5

0

20

40

60

80

100

Mức độ

Trang 9

1: đo sau khi sinh viên thực hành ở trờng mầm non 1 tuần; lần 2: sau 3 tuần

thực hành (kết thúc đợt thực hành năm II) Kết quả thu đợc nh sau:

Bảng 3.16: Kết quả lần đo 1 ở thực nghiệm vòng 1

Các

nhóm

KN

Nhóm

sinh

viên

Mức độ

x  t t-test

=0,0,1 Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

SL % SL % SL % SL % SL %

KNNT TN 19 73,1 7 26,9 9 1,4 4,0 2,66

ĐC 3 15 10 50 7 35 7 1,7

KNTK TN 7 26,9 17 65,4 2 7,7 7,7 1,6 4,0 2,66

ĐC 8 40 11 55 1 5 5 1,8

KNGT TN 10 38,5 14 53,8 2 7,7 17 2,7 3,5 2,66

ĐC 1 5 14 70 5 25 14 3,1

KNTCT

H

TN 4 15,4 15 57,7 7 26,9 42 7

6,0 2,66

ĐC 2 10 16 80 2 10 27 10

KN tổ

chức

TCĐV

CCĐ

TN 6 23,1 14 53,8 6 23,1 75,7 13

4,4 2,66

ĐC 4 20 15 75 1 5 53 21

Bảng 3.17: Kết quả lần đo 2 ở thực nghiệm vòng 1

Các

nhóm

KN

Nhóm

sinh

viên

Mức độ

x  t =0,0,1 t-test Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

SL % SL % SL % SL % SL %

KNNT TN 20 77 6 23 10 1,3 6,6 2,66

ĐC 3 15 10 50 7 35 7 1,7

KNTK TN 11 42,3 15 57,7 9 1,6 6,0 2,66

KNGT TN 12 46,2 14 53,8 19 2,7 5,6 2,66

ĐC 4 20 13 65 3 15 15 2,9

KNTCT

H

TN 7 27 16 61,5 3 11,5 48 7,7

7,0 2,66

ĐC 5 25 14 70 1 5 31 9

KN tổ

chức

TCĐV

CCĐ

TN 8 30,8 16 61,5 2 7,7 86 13

6,25 2,66

Kết quả thu đợc ở bảng 3.16 và 3.17 cho thấy:

1 Sau thực nghiệm, ở cả hai lần đo, kết quả kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ

của nhóm TN và nhóm ĐC đều đợc nâng cao: trớc thực nghiệm, sinh viên

chỉ đạt mức thấp và mức rất thấp, sau thực nghiệm, mức rất thấp chỉ còn ở

nhóm ĐC ở lần đo 1, nhng tỷ lệ không đáng kể: 5% (trớc thực nghiệm 55% sinh viên nhóm ĐC đạt ở mức này), mức trung bình ở nhóm ĐC chiếm 20% (lần đo 1); 30% (lần đo 2), ở nhóm TN: 53,8% (lần đo 1); 61,5% (lần

đo 2)

2 Nếu trớc thực nghiệm, kết quả giữa hai nhóm là tơng đơng nhau thì sau thực nghiệm, nhóm TN có kết quả cao hơn hẳn nhóm ĐC ở cả hai lần đo xét kết quả chung hệ thống kỹ năng có sự chênh lệch rõ rệt giữa hai nhóm: lần đo 1: xTN = 75,7, xĐC = 53; lần đo 2: xTN = 86, xĐC = 59; ở nhóm

TN không có sinh viên nào đạt mức rất thấp, đa số đạt ở mức trung bình và mức cao (mức cao chiếm: 23,1% - lần đo 1; 30,8% - lần đo 2) Trong khi đó,

ở nhóm ĐC không có sinh viên nào đạt ở mức cao Độ lệch chuẩn ở nhóm

TN thấp hơn nhóm ĐC, chứng tỏ kết quả của nhóm TN tập trung hơn Sinh viên nhóm TN nắm tơng đối vững lý thuyết và biết vận dụng linh hoạt khi thực hiện việc tổ chức cho trẻ chơi TCĐVCCĐ Kết quả, nội dung chơi của trẻ phong phú hơn, trẻ chơi hứng thú hơn Sinh viên nhóm ĐC nắm lý thuyết cha vững, tổ chức cho trẻ chơi còn nhiều sai sót, áp đặt, trẻ chơi không hứng thú, nội dung nghèo nàn, trò chơi nhanh chóng tan rã

3 Kết quả ở từng nhóm KN của nhóm TN cũng cao hơn nhóm ĐC Chẳng hạn, nhóm KNNT: lần đo 1: xTN = 9, xĐC = 7, lần đo 2: xTN = 10,

xĐC = 7; hay nhóm KNTCTH: lần đo 1: xTN = 42, xĐC = 27; lần đo 2:

xTN= 48, xĐC = 31 v.v Số sinh viên ở nhóm TN đạt ở mức độ cao ở các nhóm KN (nhận thức, thiết kế, giao tiếp) nhiều hơn so với nhóm ĐC

Để có cơ sở khẳng định sự khác nhau về kết quả kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên giữa nhóm TN và nhóm ĐC là do có tác động bằng các biện pháp mới, chúng tôi kiểm định giá trị trung bình của hai nhóm theo công thức so sánh các giá trị trung bình khi biết ph ơng sai :

1 N 1 N

x x t

2

2 2 1

2 1

2 1

, trong đó t là đại lợng kiểm định, N1: Khách thể

Trang 10

nghiên cứu nhóm TN, N2: Khách thể nghiên cứu nhóm ĐC x1: giá trị trung

bình tơng ứng N1, x2: giá trị trung bình tơng ứng N2, 1: độ lệch chuẩn tơng

ứng N1, 2: độ lệch chuẩn tơng ứng N2, chọn  (mức ý nghĩa) 0,01 Kết quả

kiểm định thu đợc giá trị trung bình t của các nhóm kỹ năng và của hệ thống

kỹ năng đều lớn hơn t - test = 2,66 với  = 0,01 (bảng 3.15, 3.16) Kết quả

trên khẳng định sự chênh lệch giữa hai nhóm là có ý nghĩa, việc sử dụng các

biện pháp mới để rèn luyện KN là có hiệu quả

3.3.2 Kết quả thực nghiệm vòng 2 (kiểm chứng)

Cách thức tiến hành cũng nh ở vòng 1 và có bổ sung một vài điểm trên cơ

sở đã rút kinh nghiệm nh: ở phần lý thuyết: nhấn mạnh, gợi ý cho sinh viên tìm

hiểu, tham khảo tài liệu, nhấn mạnh ý nghĩa của việc chuẩn bị môi trờng chơi mang

tính phát triển; ở phần thực hành: quan tâm hơn rèn luyện kỹ năng "chú ý lắng

nghe trẻ" Đo trớc khi tiến hành tácđộng các biện pháp mới cũng cho kết quả tơng

đơng nhau giữa nhóm TN và ĐC chủ yếu ở mức thấp và rất thấp (đã đợc trình bày ở

mục 3.3.2.1 của luận án) Sau khi thực nghiệm kết quả thu đợc nh sau:

Bảng 3.19: Kết quả lần đo 1 ở vòng thực nghiệm 2

Các

nhóm

KN

Nhóm

sinh

viên

Mức độ

x  t =0,0,1 t-test Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

SL % SL % SL % SL % SL %

KNNT TN 23 76,7 7 23,3 9,6 1,43 7,1 2,66

ĐC 4 13,3 16 53,4 10 33,3 6,6 1,8

KNTK TN 10 33,3 18 60 2 6,7 8,0 1,6 3,6 2,66

ĐC 13 43,3 15 50 2 6,7 5,4 3,6

KNGT TN 12 40 18 60 17,7 3,37 4,5 2,66

ĐC 3 10 20 66,7 7 23,3 13,8 3,26

KNTCT

H

TN 6 20 19 63,3 5 16,7 44 8,8

4,7 2,66

ĐC 5 16,7 22 73,3 3 10 29 15

KN tổ

chức

TCĐV

CCĐ

TN 7 23,3 20 66,7 3 10 79,3 15

5,8 2,66

ĐC 8 26,6 20 66,7 2 6,7 54,8 15,6

Bảng 3.20: Kết quả lần đo 2 ở vòng thực nghiệm 2

Các

nhóm

KN

Nhóm

sinh

viên

Mức độ

x  t =0,0,1 t-test Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

SL % SL % SL % SL % SL %

KNNT TN 26 86,7 4 13,3 10,7 1,43 8,0 2,66

ĐC 5 16,6 17 56,7 8 26,7 7,3 1,74

KNTK TN 11 36,7 19 63,3 8,7 1,43 6,3 2,66

ĐC 2 6,7 16 53,3 12 40 6,0 1,85

KNGT

TN 21 70 9 30 20 3,53

5,0 2,66

ĐC 6 20 24 80 15,5 3,46

KNTCT H

TN 13 43,3 13 43,3 4 13,4 55 7,4

9,5 2,66

ĐC 10 33,3 20 66,7 33 8,3

KN tổ chức TCĐV CCĐ

TN 17 56,7 13 43,3 94,4 9

8,0 2,66

ĐC 17 56,7 13 43,3 61,8 16,7

Kết quả thu đợc ở bảng 3.19 và 3.20 cho thấy: cả nhóm TN và nhóm ĐC ở cả hai lần đo đều có kết quả cao hơn tr ớc thực nghiệm

Nh-ng kết quả ở nhóm TN cao hơn hẳn so với nhóm ĐC, mặc dù tr ớc TN, kết quả hai nhóm là tơng đơng nhau Sự chênh lệch biểu thị ở điểm x, tần xuất đạt đợc của hai nhóm ở hệ thống KN và ở các nhóm KN Chẳng hạn: ở hệ thống kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ: lần đo 1: xTN = 79,3, x

ĐC = 54,8, lần đo 2: xTN = 94,4, xĐC = 61,8, nhóm TN không có sinh viên nào đạt mức rất thấp, chỉ có 10% sinh viên đạt mức thấp ở lần đo

1, còn lại là mức độ trung bình và mức cao, trong khi đó, ở nhóm ĐC: 6,7% (lần đo 1) đạt ở mức rấtthấp; 66,7% (lần đo 1), 43,3% (lần đo 2)

đạt ở mức độ thấp; không có sinh viên nào đạt ở mức độ cao Hay ở nhóm KNNT: lần đo 1: xTN = 9,6, xĐC = 6,6; lần đo 2: xTN = 10,7,

xĐC = 7,3, nhóm ĐC có 33,3% (lần đo 1), 26,7% (lần đo 2) đạt ở mức thấp, trong khi đó, nhóm TN không có sinh viên nào đạt ở mức này ở nhóm KNTCTH, lần đo 1: xTN = 44, xĐC = 29; lần đo 2: xTN = 55,

xĐC = 33, nhóm ĐC có 10% sinh viên (lần đo 1) đạt mức rất thấp (nhóm TN không có em nào)

Kiểm định giá trị trung bình của 2 nhóm ở cả hệ thống KN và 4 nhóm

KN đều cho giá trị t > t-test = 2,66 với  = 0,01 (bảng 3.19, 3.20) Nh vậy

Ngày đăng: 25/12/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Mức độ đánh giá các nhóm kỹ năng - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 2.2 Mức độ đánh giá các nhóm kỹ năng (Trang 4)
Bảng 3.3:  Mức độ nhóm kỹ năng nhận thức - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.3 Mức độ nhóm kỹ năng nhận thức (Trang 5)
Bảng 3.6:  Mức độ nhóm kỹ năng thiết kế - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.6 Mức độ nhóm kỹ năng thiết kế (Trang 6)
Bảng 3.9:  Mức độ nhóm kỹ năng giao tiếp - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.9 Mức độ nhóm kỹ năng giao tiếp (Trang 6)
Bảng 3.10: Mức độ nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.10 Mức độ nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện (Trang 7)
Bảng 3.14:  Kết quả hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.14 Kết quả hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ (Trang 8)
Bảng 3.16: Kết quả lần đo 1 ở thực nghiệm vòng 1 - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.16 Kết quả lần đo 1 ở thực nghiệm vòng 1 (Trang 9)
Bảng 3.19:  Kết quả lần đo 1 ở vòng thực nghiệm 2 - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.19 Kết quả lần đo 1 ở vòng thực nghiệm 2 (Trang 10)
Bảng 3.20:  Kết quả lần đo 2 ở vòng thực nghiệm 2 - Nghiên cứu kỹ tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ tuổi sinh viên Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
Bảng 3.20 Kết quả lần đo 2 ở vòng thực nghiệm 2 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w