Trong quá trình hình thành xã hội nông thôn phong kiến ở Việt Nam có những đặc trng sau đây: + Trong sự hình thành và phát triển của mình, nông thôn Việt Nam luôn gắn liền với công cuộc
Trang 1Khoa Gi¸o dôc ChÝnh trÞ
Bé m«n C«ng t¸c x· héi
TËp bµi gi¶ng
C«ng t¸c x· héi n«ng th«n vµ n«ng d©n
Trang 2Chơng 1
Tổng quan về nông thôn nông nghiệp –
và nông dân ở nớc ta Khái quát chung:
Khi nói đến Việt Nam, ngời ta thờng nghĩ đến một đất nớc nông nghiệp - có truyền thống nông nghiệp, nền văn minh lúa nớc và một dân tộc có truyền thống anh hùng chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập, chủ quyền Tổ quốc Chính vì vậy, tam nông nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí, vai trò rất quan trọng–
trong suốt chiều dài lịch sử hành trình xây dựng, bảo vệ và phát triển đất n– ớc Trong gần 30 năm qua, nông nghiệp, nông dân, nông thôn lại đi trớc, mở đờng thực tiễn cho quá trình đổi mới, tạo điều kiện và góp phần quyết định, nền tảng để đất nớc vơn lên
Những năm qua, nông thôn, nông nghiệp và nông dân VN có nhiều chuyển biến Ngành nông nghiệp nớc ta đã có bớc phát triển vợt bậc, giá trị và sản lợng nông nghiệp liên tục tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp chuyển dịch theo hớng gia tăng sản phẩm đã qua chế biến, giảm cung cấp sản phẩm thô, từ đó an ninh lơng thực trong nớc đợc đảm bảo, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành những hàng hóa xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng quốc tế nh gạo, thuỷ hải sản, cà phê, cao su, hồ tiêu, hoa và các loại rau, củ, quả khác Đời sống vật chất, tinh thần, trình độ nhận thức, dân trí, năng lực của đại bộ phận nông dân đợc cải thiện, từng bớc nâng cao và công bằng hơn trong việc tiếp cận các cơ hội phát triển Bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc theo hớng văn minh, hiện đại, hệ thống kết cấu hạ tầng cũng nh mạng lới các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nông thôn ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, cũng nh các nớc thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, ở nớc ta, quá trình này tất yếu đi kèm với những thay đổi không nhỏ
về các mặt kinh tế xã hội, đời sống vật chất, tinh thần, sinh hoạt văn hóa, phong–
tục tập quán và cố kết cộng đồng xã hội Bên cạnh những giá trị tích cực đạt đ– ợc không tránh khỏi những hệ quả phát sinh từ mặt trái tiêu cực Trong quá trình chuyển biến, đặc biệt về kinh tế, nông nghiệp, nông dân, nông thôn thờng bị thiệt thòi, chịu nhiều hy sinh Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn là khu vực chậm phát triển nhất trong nền kinh tế Sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nông dân nghiệp ở nớc ta vẫn mang nặng tính chất của một nền sản xuất nhỏ, manh mún, sử dụng hiệu quả thấp dẫn đến gây lãng phí các nguồn lực quí giá cho phát triển nông
Trang 3nghiệp Thu nhập của ngời nông dân tuy đã đợc cải thiện nhng vẫn còn khoảng cách khá xa so với khu vực thành thị, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo Nhiều hộ nông dân tuy đã thoát khỏi diện đói nghèo, nhng thực tế thu nhập cũng chỉ cao hơn mức chuẩn nghèo đói không đáng kể và thờng bấp bênh, cha bền vững Ngời nông dân có ít cơ hội trong việc tiếp cận với các thành tựu của phát triển, của khoa học công nghệ, các dịch vụ cơ bản nh– vệ sinh, môi trờng, y tế, giáo dục cũng cha đợc cung cấp đầy đủ Hệ thống hạ tầng nông thôn còn lạc hậu, chất lợng thấp và có nguy cơ, thực tế xuống cấp nghiêm trọng Nhiều vấn đề xã hội, bức xúc nảy sinh hoặc tái phát sinh nh vấn đề dân chủ cơ sở, các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội Tất cả những điều đó tạo nên bức tranh nông thôn Việt Nam đa sắc màu, đa chiều, phong phú và phức tạp trong quá trình vận động, phát triển cùng với sự vận
động của công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc và hội nhập quốc tế Làm thế nào để phát huy các giá trị tích cực, các u thế mặt mạnh, đồng thời hạn chế tiêu cực, giải–
quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới XHCN, cải thiện và nâng cao toàn diện chất lợng cuộc sống, đời sống kinh tế chính trị văn hóa xã– –
hội nông thôn và nông dân Việt Nam Đó là câu hỏi rất lớn, đòi hỏi sự luận giải, những điều kiện, phơng hớng và giải pháp
nh thế nào về câu nói đó?
- Nông thôn Việt Nam thời cổ đại: hình thành đất nớc và trong thời đại các Vua Hùng dựng nớc
Về nguồn gốc của ngời Việt, và nguồn gốc hình thành nông thôn Việt Nam cổ
đại trong các t liệu rất khác nhau Trong sử sách, th tịch cổ có ghi và thuyết minh tổ tiên ngời Việt bắt nguồn từ họ Hồng Bàng, gắn liền với truyền thuyết Lạc Long Quân lấy nàng Âu Cơ sinh ra một bọc có 100 trứng, nở ra 100 ngời con trai, tiếp đến các vua Hùng lập ra nớc Văn Lang
Theo các nhà sử học, cộng đồng ngời Việt đợc hình thành trên cơ sở của quá trình di c từ xa xa Nhà sử học Madrolle trong sách Bắc kỳ xa, cũng nh học giả Đào Duy Anh đều cho rằng con ngời đã có mặt ở nớc ta từ rất xa xa ở Việt Nam đã phát hiện đợc răng ngời vợn tại Bình Giang (Lạng Sơn), đã tìm thấy hàng vạn công cụ thuộc
Trang 4buổi đầu thời kỳ đầu đá cũ cách đây khoảng 30 vạn năm ở núi Đọ (Thanh Hoá) Đó là dấu vết xa nhất hiện nay ta biết về ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
Nh vậy, xã hội Việt Nam cổ đại có những điều hiện cha có thể khám phá hết
đ-ợc Nhng nhìn chung sự hình thành và ra đời của nông thôn Việt Nam cổ đại gắn với quá trình di c của ngời dân tiền sử tràn xuống chiếm lĩnh vùng trung du, đồng bằng Đó
là một quá trình chuyển c lớn diễn ra trong hàng thiên niên kỷ Họ đã mang những phát minh về nghề trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ xuống đồng bằng, phát triển canh tác nông nghiệp trồng lúa nớc kết hợp với chăn nuôi gia súc Cũng từ đây công cụ sản xuất bằng đồng thau xuất hiện từ không phổ biến đến chiếm u thế, thay dần công cụ đá thời tiền sử, thiên niên kỷ thứ nhất trớc công nguyên họ đã biết luyện sắt Giai đoạn này tơng ứng với thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc Nh vậy có thể nói, xã hội nông thôn Việt Nam ra
đời cùng với thời đại đó Điều này cũng đợc chứng minh bằng việc xây dựng thành Cổ Loa đã làm cho xã hội Việt Nam cổ đại đang nằm trong quá trình phân hoá thành nông thôn và đô thị
-Nông thôn Việt Nam thời chiếm hữu nô lệ.
Xã hội nô lệ là chế độ bóc lột đầu tiên và là xã hội giai cấp đầu tiên trong lịch sử xã hội loài ngời Nó đợc hình thành trên cơ sở của sự giải thể công xã nông thôn cổ đại
Trong nông thôn chiếm hữu nô lệ, các yếu tố đô thị phát triển mạnh mẽ Nông nghiệp thu đợc những thành tựu lớn Việt Nam là một nớc chịu ảnh hởng của hai nền văn hoá lớn – văn hóa Trung Hoa và ấn Độ ở Trung Quốc tồn tại chế độ chiếm hữu nô
lệ bằng sự ra đời của triều Hạ, còn ở Việt Nam hiện cũng cha đủ những chứng cứ lịch sử
đủ sức thuyết phục để khẳng định đã có sự tồn tại một chế độ chiếm hữu nô lệ, giống
nh ở các quốc gia cổ đại khác
- Nông thôn Việt Nam trong xã hội phong kiến.
Trong tiến trình của xã hội Việt Nam, chế độ phong kiến Việt Nam đợc hình thành cùng với sự ra đời của nhà nớc phong kiến Theo “Đại Việt sử ký toàn th” cho thấy, nhà nớc phong kiến Việt Nam đầu tiên đã đợc xây dựng cùng với sự thiết lập các vơng triều vua chúa và sau đó đợc củng cố bởi chế độ cai trị của chế độ phong kiến ph-
ơng Bắc Nh vậy, chế độ phong kiến có thể đã đợc du nhập và thiết lập trong xã hội Việt Nam vào những niên đại đầu tiên sau Công nguyên
Xã hội nông thôn phong kiến Việt Nam trải qua những thăng trầm của lịch sử Cùng với sự phồn thịnh của nó là quá trình di dân khai hoang lập nghiệp, là quá trình
mở rộng bờ cõi đất đai Những cuộc di dân theo chế độ lập nghiệp, lập làng mới của các triều đại phong kiến là một thành công của tổ tiên dựng nớc và giữ nớc
Trang 5Về mặt lịch đại, nông thôn Việt Nam phong kiến có thể chia thành các thời kỳ lịch sử khác nhau Có thể coi từ khi hình thành nhà nớc phong kiến (từ thế kỷ II tr CN)
đến thế kỷ thứ X là thời kỳ đô hộ của nhà nớc phong kiến Phơng Bắc Trong thời kỳ này những yếu tố của xã hội phong kiến đợc định hình Xã hội nông thôn Việt Nam chịu
ảnh hởng của chế độ phong kiến Phơng Bắc
Thời kỳ thứ hai, thời kỳ xây dựng, củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam, độc lập với nhà nớc phong kiến Phơng Bắc Thời kỳ này kéo dài cho đến khi thực dân Pháp xâm lợc Việt Nam (1858)
Thời kỳ thứ ba của sự phát triển nông thôn Việt Nam – thời kỳ của nhà nớc phong kiến triều Nguyễn và chế độ cai trị của thực dân Pháp Thời kỳ này kết thúc bằng cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, đánh dấu sự ra đời của Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa
Trong quá trình hình thành xã hội nông thôn phong kiến ở Việt Nam có những
đặc trng sau đây:
+ Trong sự hình thành và phát triển của mình, nông thôn Việt Nam luôn gắn liền với công cuộc di dân để khai khẩn đất đai, mở rộng bờ cõi về phơng Nam
+ Sự quần c của ngời Việt luôn gắn liền với sự cố kết thành những cộng đồng
đặc thù của xã hội nông thôn – cộng đồng làng xã Chính vì thế đặc trng nổi trội của nông thôn Việt Nam trong hơn một nghìn năm dựng nớc và giữ nớc luôn gắn liền với sự
định hình làng xã
+ Do công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm giữ gìn bờ cõi của đất nớc diễn ra triền miên nên nông thôn Việt Nam đặc trng bởi cung cách tổ chức để đảm bảo chức năng chiến đấu của mình Để đáp ứng nhu cầu đó, mỗi cộng đồng làng xã Việt Nam đã xây dựng để trở thành một pháo đài, một chiến lũy đồng thời là một đơn vị kinh
tế độc lập
Sự phát triển mạnh chức năng này của làng Việt Nam làm cho nông thôn Việt Nam có đặc điểm nổi bật: các làng xã Việt Nam trở thành kết cấu quân sự – kinh tế, vừa là đơn vị tự cung tự cấp, khi cần thiết trở thành pháo đài chiến đấu: “Trải qua hàng chục thế kỷ sau công nguyên, cái cấu trúc quân sự của làng xã cổ truyền vẫn còn nằm lại trong các đơn vị – tế bào xã hội, đã khiến cho đất nớc chúng ta luôn có hàng ngàn
đơn vị và lực lợng chiến đấu với cấu trúc độc đáo nh thế, giăng ra ở khắp mọi nơi”
+ Trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, làng xã là căn cứ địa cho những cuộc dấy binh và chống giặc ngoại xâm; đặc biệt là những vùng nông thôn có địa hình rừng núi hiểm trở Dựa vào thế đất đai, nhờ vào lòng dân, nông thôn luôn là căn cứ
Trang 6địa vững chắc để đảm bảo cho cuộc chiến đấu đánh đuổi ngoại xâm, khôi phục giang sơn và xây dựng đất nớc.
+ Về cơ cấu xã hội trong nông thôn Việt Nam xa, luôn bao gồm hai tầng lớp xã hội chủ yếu: tầng lớp những ngời có chức sắc, có địa vị cao trong xã hội Những vị trí này đợc nhà nớc phong kiến đặt ra, do đó nảy sinh một hệ thống các quan hệ xã hội giữa tầng lớp quan lại, vua chúa cai trị với nhau, và quan hệ với các tầng lớp bị trị, trong
đó quan hệ “vua - tôi” ngự trị trong nhà nớc phong kiến
+ Trong giai đoạn đầu thế kỷ XX, quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã làm cho nông thôn Việt Nam có những chuyển biến mới Một số nơi có khoáng sản đã trở thành những khu công nghiệp, rồi xuất hiện những đồn điền cao su, cà phê Các nhân tố đó làm cơ sở cho sự ra đời công nhân nông nghiệp trong nông thôn…Việt Nam
+ Qua nghiên cứu các nhà sử học cho thấy cấu trúc xã hội Việt Nam truyền thống đợc xác lập dựa trên cơ sở chế độ công điền Đất đai là của vua, của đất chung của cộng đồng, ngời dân không đợc sở hữu nó Đất cũng là của làng xã Về sau chế độ công điền dần dần bị giải thể, chế độ t hữu ruộng đất đợc hình thành Kết quả là những làng tiểu nông ra đời Dù muộn mằn nhng chế độ t hữu ruộng đất cũng định hình trong xã hội nông thôn Việt Nam truyền thống
- Nông thôn Việt Nam từ 1945 - 1954.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nông thôn Việt Nam lần đầu có sự đổi mới: chế độ thực dân phong kiến bị đánh đổ Về bản chất, nông thôn Việt Nam có sự thay đổi hoàn toàn Những ngời dân nông thôn cũng nh đô thị đã thực sự có quyền làm chủ đất nớc Những bất công xã hội, những bất bình đẳng xã hội nh bất bình đẳng nam nữ đã bị xóa bỏ, quyền con ngời đợc xác lập
Cuộc chiến tranh giữ gìn đất nớc độc lập, giữ gìn nền cộng hòa non trẻ đã đợc toàn thể nhân dân hởng ứng Nông thôn đã tham gia kháng chiến Và cuộc chiến này làm cho nông thôn trở thành những vùng giằng co giữa ta và địch Do bảo toàn lực lợng,
Đảng và Chính phủ đã lập ra vùng tự do – chiến khu cách mạng Nông thôn trở thành khu vực để nhử địch ra và tiêu diệt
Trong những năm 50, để động viên toàn dân và toàn quân, Đảng và Chính phủ
đã tiến hành cải cách ruộng đất Đây là một bớc làm thay đổi những quan hệ xã hội giữa những ngời bần cố nông với những địa chủ Về căn bản, cuộc cải cách ruộng đất đã làm cho quan hệ xã hội ở nông thôn Việt Nam có những thay đổi căn bản Có thể nói, đây là một thời kỳ chuyển đổi một cách mạnh mẽ những mối quan hệ xã hội ở nông thôn Việt
Trang 7Nam có những thay đổi căn bản Có thể nói đây là một thời kỳ chuyển đổi một cách mạnh mẽ những mối quan hệ xã hội ở nông thôn, từ những mối quan hệ mang tính chất truyền thống sang những mối quan hệ mang tính chất của cuộc chiến tranh, và kết quả của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã trở thành động lực thúc đẩy sự ra đời và củng cố những quan hệ xã hội mới trong cộng đồng nông thôn Việt Nam.
- Nông thôn Việt Nam từ 1954 1975.–
ở Miền Bắc tiến hành cuộc cải cách nông nghiệp, trong nông thôn thành lập các
tổ đổi công, và sau này trong nông thôn Miền Bắc có cuộc đổi mới – thành lập các hợp tác xã nông nghiệp Trong những năm 1959 – 1960 Miền Bắc đã tiến hành phong trào hợp tác hóa nông nghiệp Các làng xóm xa đã xây dựng thành những hợp tác xã Đảng
và chính phủ dới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã phát động những phong trào thi đua xây dựng thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Từ năm 1964, miền Bắc lại bớc vào cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ xâm lợc Trong cuộc chiến đấu để giải phóng dân tộc dành tự do độc lập của đất nớc, nông thôn đã dấy lên phong trào 5 tấn, phong trào phụ nữ 3 đảm đang, phong trào ủng hộ, chi viện cho tiền tuyến, Nông thôn là nơi để tổ chức sơ tán cho nhân dân thành thị, các nhà máy, cơ quan xí nghiệp để bảo toàn lực lợng Vai trò chiến
đấu của làng xã của nông thôn Việt Nam lại trở nên nổi bật
Sau năm 1954, ở Miền Nam chính sách nông thôn của chính quyền ngụy đợc triển khai nhằm phục vụ cho cuộc chiến tranh của chính quyền họ Ngô, nông thôn Việt Nam trong vùng địch kiểm soát đã bị xáo trộn Nhng ngời dân Miền Nam vẫn một lòng hớng về Đảng, về Bác Hồ Khi đó tại nhiều nơi ở nông thôn Miền Nam đã trở thành căn
cứ cách mạng Nông thôn Miền Nam phân chia thành chiến khu giải phóng do lực lợng cách mạng kiểm soát, một phần do ngụy quyền kiểm soát
- Nông thôn Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
Sau thắng lợi mùa Xuân năm 1975, đất nớc hoàn toàn giải phóng, nông thôn Việt Nam phát triển theo kế hoạch chung của quá trình xây dựng đất nớc Việt Nam theo
đờng lối phát triển nông thôn của Đảng và chính phủ Nông thôn Việt Nam đợc tổ chức, xây dựng và phát triển theo con đờng hợp tác hóa nông nghiệp
Cung cách tổ chức lao động tập thể hóa đã phát huy sức mạnh của nó trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc giành lại non sông Và sau chiến thắng năm 1975, cùng với sự phát triển chung của đất nớc, nông thôn đã từng bớc hoàn thành những kế hoạch của Đảng đề ra
Trang 8Nhng với cung cách tổ chức sản xuất tập thể theo mô hình hợp tác xã và do nóng vội để tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội, quá trình cải tạo và xây dựng nông thôn gặp phải những khó khăn khách quan và chủ quan Hệ quả là vai trò của hợp tác xã, cung cách quản lý mệnh lệnh, quan liêu, bao cấp trở nên không phù hợp nữa Sản xuất l ơng thực không đáp ứng đợc nhu cầu lơng thực cho xã hội Vấn đề thực tiễn đặt ra là, làm thế nào thoát ra khỏi cảnh nghèo đói trong khi các thế lực thù địch đang thi hành cấm vận đối với đất nớc.
Để giải quyết vấn đề đó, chính những ngời dân nông thôn đã “thầm lặng” chuẩn
bị cho quá trình đổi mới thực sự Những năm đầu của thập kỷ 80, dới sự chỉ đạo của
Đảng đã hình thành phong trào khoán sản trong các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Nội dung của khoán sản trong các hợp tác xã nông nghiệp ở nông thôn thể hiện ở chỗ, hợp tác xã đảm bảo tiến hành thực hiện 5 khâu cơ bản: đất, giống, phân, thủy lợi, bảo vệ thực vật còn chăm sóc do các hộ xã viên đảm nhận Nhng do cung cách quản lý còn nhiều điều bất cập về trình độ cũng nh năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ và những yếu tố khách quan khác đã làm cho khoán sản có những tồn tại nhất định Từ đó nảy sinh nhu cầu “khoán gọn” cho các hộ xã viên Tất yếu khách quan đó đã dẫn đến một kiểu tổ chức sản xuất mới trong nông thôn đợc hình thành – kinh tế hộ gia đình
Để khắc phục những yếu kém của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, nhu cầu “đổi mới, trớc hết đổi mới t duy kinh tế”xuất hiện Đáp ứng nhu cầu thời đại, các Đại hội Đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam đã hoạch định đờng lối đổi mới trong phát triển kinh tế xã hội nói chung của cả nớc trong đó có sự phát triển nông thôn Hội nghị TW5 khóa VI đã đề ra chủ trơng giao ruộng và phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn, tăng quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất và hoạt động kinh tế cho mỗi hộ gia
đình Từ đó nông thôn Việt Nam thực sự bớc vào con đờng đổi mới Cơ chế kinh tế thị trờng bắt đầu lan truyền và hòa nhập vào xã hội nông thôn Nông thôn Việt Nam từng bớc chuyển từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng cùng với sự năng động của kinh tế hộ gia đình
Từ đó đến nay, nông thôn Việt Nam đang có những biến đổi nhanh chóng về mọi mặt Những thành tựu mà chính sách đổi mới của Đảng và chính phủ mang lại thể hiện bằng kết quả thực tế: Việt Nam từ một đất nớc sản xuất lơng thực cha đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc, nhờ cơ chế khoán 10, nông thôn Việt Nam trở thành nơi cung cấp l-
ơng thực cho xuất khẩu ra thị trờng thế giới Trong những năm thập kỷ 90 của thế kỷ
XX, Việt Nam trở thành một trong những nớc xuất khẩu lơng thực hàng đầu trên thế giới Đó là thắng lợi to lớn của đờng lối phát triển nông thôn của Đảng và Chính phủ
Trang 9Tuy thế, trong quá trình đổi mới này, nông thôn còn có nhiều vấn đề cần giải quyết, cần tổ chức lại cho phù hợp với yêu cầu phát triển để tiến tới một nền kinh tế nông nghiệp tiên tiến, hiện đại hóa, Những mặt trái của nền kinh tế thị tr… ờng đã bộc
lộ, hình thành một thị trờng hàng hóa trong nông thôn, việc tổ chức sản xuất nông nghiệp theo cơ chế mới, cái mới và cái cũ đan xen làm cho nông thôn trở nên sinh…
- Các cách tiếp khác nhau khi đa ra định nghĩa về nông thôn
Do những đặc điểm về lịch sử, quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, những thành tựu và giá trị đạt đợc hiện tại, những mối quan hệ, liên hệ và tác động ảnh hởng, ở các quốc gia khác nhau có thể có những định nghĩa khác nhau về nông thôn Nông thôn
có thể đợc định nghĩa dựa trên những cách tiếp cận và tiêu chí khác nhau nh quy mô
định c, mật độ dân số, so sánh với thành thị hoặc khoảng cách (xa gần) đối với với đô thị, phân chia hành chính, đặc điểm kinh tế, sản xuất, lao động, cố kết cộng đồng, quan
hệ thành viên dân c, đặc biệt là tầm quan trọng của nông nghiệp
Hiện nay, có hai phơng pháp chính để định nghĩa nông thôn:
Một là, sử dụng định nghĩa địa chính trị Trớc hết, thành thị đợc xác định là tất
cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại đợc định nghĩa là nông thôn
Phơng pháp phổ biến thứ hai là sử dụng mức độ tập trung dân sống thành cụm quan sát đợc để xác định vùng thành thị Trong một vùng có các hộ gia đình sống gần
nhau tạo nên cộng đồng lớn hơn một số nhất định nào đó (2000 chẳng hạn) mà trong số
hộ gia đình đó rất ít mối quan hệ dòng tộc – họ hàng thì đợc gọi là thành thị và khu vực còn lại đợc coi là nông thôn
Ben cạnh đó, một số quốc gia sử dụng cách xác định dựa trên cơ cấu kinh tế (dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp), trớc hết và chủ yếu dựa vào mức độ sẵn có của các loại hình dịch vụ để xác định vùng thành thị, phần còn lại là nông thôn Phơng pháp này phù hợp và thích đáng ở quan điểm phân tích nghèo đói, bởi sự thiếu vắng các dịch vụ cần thiết thờng đi kèm với lạc hậu, nghèo đói so với những khu vực đa dạng, đầy đủ và phát triển về dịch vụ
Trang 10ở nớc ta, định nghĩa về nông thôn đợc tiếp cận theo cách thứ nhất.
- Khái niệm về nông thôn ở Việt Nam: Nông thôn là những địa bàn thuộc xã 2.2 Những đặc trng cơ bản của nông thôn việt nam
- Đặc điểm chung
Thứ nhất, nông thôn thờng gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống,
đặc trng và nổi trội là hoạt động sản xuất nông nghiệp Điều này thể hiện ở chỗ, phơng tiện – t liệu sản xuất cơ bản và chủ yếu của nông thôn là đất đai/ruộng đồng/sông hồ/nơng rẫy Chính vì vậy nó tạo ra sự gắn kết nghề nghiệp của ngời dân nông thôn với nơi chôn rau cắt rốn của mình
Thứ hai, trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội ở nông thôn do lịch sử để lại
gồm những tụ điểm quần c thờng có quy mô nhỏ về mặt số lợng, giá trị kinh tế thấp hơn
so với công nghiệp và dịch vụ
Thứ ba, mật độ dân c và trình độ dân trí thấp hơn so với thành thị
Thứ t, ở nông thôn có một môi trờng tự nhiên u trội, con ngời gần gũi với tự
nhiên hơn, và nó luôn đợc thi vị hoá thành những hình ảnh của nông thôn: cây đa, bến nớc, con đò, dòng sông, con suối, ngọn núi, cánh rừng
Thứ năm, nông thôn có một lối sống đặc thù của mình - lối sống nông thôn –
bản địa, lối sống của các cộng đồng xã hội đợc hình thành chủ yếu trên cơ sở của sinh hoạt lao động nông nghiệp Chính lối sống này đã quy định thành một đặc trng nổi trội của nông thôn - tính cố kết cộng đồng dựa trên quan hệ tình làng, nghĩa xóm, họ hàng, dòng tộc Nhờ những đặc trng này làm cho nó phân biệt hẳn với cộng đồng đô thị
Thứ sáu, chính lối sống nông thôn làm cho cung cách ứng xử xã hội nặng về luật
tục, về lễ nghi hơn là tính pháp lý
- Đặc điểm đặc thù: ở mỗi vùng miền, do đặc điểm lịch sử, văn hóa riêng quy
định nên mỗi địa bàn nông thôn có những nét riêng đặc trng: ngôn ngữ, tập quán sinh hoạt, canh tác, sản xuất, văn hóa, tín ngỡng Điều này thể hiện rất rõ khi xét về những
đặc trng riêng của nông thôn miền núi so với miền đồng bằng; giữa đất liền vời hải
đảo; giữa miền miền Bắc với miền Nam, miền Trung, Tây Nguyên Ngay trong một vùng miền, giữa các địa phơng khác nhau cũng khác nhau và ngay trong một xã cũng
có thể tìm thấy sự khác biệt nhất định giữa các làng, xóm, thôn bản.
- So sánh về sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị (đô thị)
Trang 11Các nhà nghiên cứu đã đa ra nhiều tiêu chí để phân biệt khu vực nông thôn với khu vực đô thị, trong đó có các tiêu chí nổi trội sau đây:
Sự khác nhau về nghề nghiệp và hoạt động kinh tế
Sự khác nhau về môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội
Sự khác nhau về quy mô cộng đồng và sự cố kết cộng đồng
Sự khác nhau về mật độ dân số
Sự khác nhau về tính thuần nhất của dân c
Sự khác nhau về khả năng di động xã hội và về hớng di c
Sự khác nhau về sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội
Sự khác nhau về hệ thống các quan hệ xã hội và sự tác động qua lại giữa nông thôn và đô thị
Sự khác nhau về mức sống và chất lợng cuộc sống
Khái quát sự khác nhau giữa nông thôn và đô thị dựa trên những đặc trng phân tích:
Về nghề nghiệp Đa số những ngời ở nông thôn làm
nghề trồng trọt Trong cộng đồng thờng có một số ngời làm nghề phi nông nghiệp
Phần lớn mọi ngời gắn với những nghề chế tạo, những công việc cơ khí, thơng mại ngoại thơng, nghề tự do, và những nghề phi nông nghiệp khác
Môi trờng Môi trờng tự nhiên u trội hơn môi
trờng nhân tạo Con ngời có mối liên hệ trực tiếp với tự nhiên
Sự tách biệt với tự nhiên lớn hơn Sự u trội của môi trờng nhân tạo lớn hơn môi trờng
tự nhiên ít dựa vào tự nhiên Bê tông và sắt thép
Kích cỡ/quy mô
cộng đồng
Những nông trại mở rộng hay những cộng đồng nhỏ, văn minh nông nghiệp tơng phản với kính cỡ của cộng đồng
Khi ở cùng một đất nớc và
ở cùng một giai đoạn nhnhau, kích cỡ cộng đồng đô thị thờng lớn hơn so với cộng đồng nông thôn Nói cách khác kích cỡ cộng
đồng tơng ứng với văn minh nông nghiệp
Trang 12Gia đình thờng là những gia đình
mở rộng Gia đình phụ thuộc vào các cộng đồng xã hội
Gia đình thờng là gia đình hạt nhân Tính độc lập của các gia đình đô thị cao hơn trong mối quan hệ với các cộng đồng đô thị
Mật độ dân số Mật độ thấp hơn mật độ của cộng
đồng đô thị Mật độ dân c và tính nông thôn là hai khái niệm tơng phản nhau
Mật độ đông hơn so với cộng đồng nông thôn Mật
độ dân c đô thị và tính đô thị là hai khái niệm tơng ứng với nhau
Tính hỗn tạp và
tính thuần nhất
của c dân
So với cộng đồng đô thị, dân c ở nông thôn mang tính thuần nhất cao hơn về các đặc điểm chủng tộc và tâm lý
Tính phức tạp (đa dạng) của
c dân đô thị so với những cộng đồng nông thôn
Sự khác biệt và phân tầng xã hội là những khái niệm tơng ứng với đô thị Khoảng cách xã hội lớn, mang nét
đặc trng của xã hội hiện
đại Phân tầng xã hội rõ rệt
Về mặt kinh tế có sự phân hoá giàu nghèo Thu nhập bình quân cao
Di động xã hội Động thái của những kiểu di động
xã hội theo lãnh thổ, theo nghề nghiệp là không lớn, khó diễn ra
Tính chất của nghề là truyền nghề
Học và làm nghề truyền thống Tồn tại sự phân biệt giữa nghề chính và nghề phụ
Di động xã hội dễ dàng hơn, mạnh hơn Thông th-ờng có sức thu hút dân c từ nông thôn ra đô thị Chỉ trong trờng hợp có những
sự khủng hoảng hay thảm hoạ xảy ra mới có sự di c từ nông thôn đến đô thị Di
động nghề nghiệp cao, dễ chuyển nghề Nghề có đợc
là do đào tạo Trình độ nghề nghiệp thờng cao, đòi hỏi sự khéo léo, kỹ năng,
kỹ xảo và kỹ thuật của nghề Không phân biệt
Trang 13nghề chính, phụ một cách
rõ ràng nh trong quan niệm
ở nông thôn Dễ thay đổi vị thế xã hội
Tính chất của
hoạt động kinh tế
Tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu, nền kinh tế khép kín, năng lực d thừa, thị trờng khó phát triển
Mục đích là tạo lợi nhuận
Sự phát triển đô thị tạo ra quan hệ sản xuất t bản Làm giàu bằng thị trờng
Hợp tác lao động Sự hợp tác mang tính chất đổi công,
hỗ trợ nhau trong hoạt động lao
động sản xuất và trong các công việc khác của cuộc sống
Hợp tác mang tính chất trao
đổi theo cơ chế thị trờng – ngã giá sòng phẳng Quan
hệ hàng hoá là quan hệ kinh
tế nổi trội – mọi cái có thể
đem ra mua bán, kể cả sức lao động
Chi tiêu hàng
ngày
Chi tiêu tiết kiệm, nhng đôi khi cũng vợt quá khả năng thu nhập do những tục lệ chi phối
Chi tiêu có kế hoạch
Tơng tác xã hội Tính cá nhân bị hạn chế, tính cộng
đồng nổi trội trở thành quy luật của cộng đồng Trong cộng đồng nông thôn, cá nhân bị hoà tan vào trong môi trờng xã hội Quan hệ giao tiếp xã hội mang tính hữu danh, cung cách ứng xử mang nặng tính khuôn mẫu truyền thống
Cá nhân đợc giải phóng nên
tự do giao tiếp, cơ hội giao tiếp rộng và nhiều sự lựa chọn hơn Tính chất của quan hệ xã hội mang tính chính xác hơn – giao tiếp
ẩn danh Quan hệ theo địa chỉ nhất định
Hôn nhân Coi là thiêng liêng, nhng còn mang
nặng tính chất tục lệ truyền thống, nặng nề về thủ tục, nghi lễ, ít xảy ra
ly dị khi đã thành hôn Cơ hội giao tiếp và lựa chọn bạn đời bị hạn chế
và bó hẹp trong không gian xã hội của cộng đồng Hôn nhân đôi khi mang tính sắp đặt theo ý muốn của cộng đồng thân tộc: lấy nhau không
do tình yêu mà do hai gia đình sắp
đặt Cới xin có tính đến đẳng cấp (môn đăng hộ đối)
Hôn nhân là biểu tợng và là kết quả của tình yêu ở đô thị cơ hội lựa chọn bạn đời lớn hơn Thịnh hành tự do luyến ái, kết hôn tự do và tự nguyện cao hơn nông thôn,
ảnh hởng và chi phối của gia đình không đáng kể nh
ở nông thôn Hôn nhân ít bị ràng buộc bởi nghi lễ tôn giáo Hôn nhân ít bị yếu tố
đẳng cấp chi phối
Trang 14Hàng xóm láng
giềng
Thân mật, chia ngọt sẻ bùi do những giá trị xã hội của cộng đồng xã hội chi phối Các quan hệ xã hội lấy quan hệ tình cảm làm cơ sở, coi trọng các quan hệ cộng đồng, bằng hữu, …
Các quan hệ thân tộc đợc thay thế bởi những quan hệ
đồng nghiệp, quan hệ công việc, quan hệ tác nghiệp,.Mối liên hệ ràng buộc xã
…hội, đoàn kết xã hội bị giảm thiểu, …
2.3 Cơ cấu xã hội nông thôn
- Cơ cấu lao động nghề nghiệp xã hội–
Đây là loại hình cơ cấu xã hội cơ bản ở nông thôn Nếu xét theo vị thế xã hội, nó cho biết trong nông thôn có những vị trí xã hội nào dành cho các chủ thể hoạt động lao
động, và hệ thống đó nằm trong và thuộc về những lĩnh vực ngành nghề lao động nào
Khi xem xét cấu trúc xã hội trong các ngành nghề lao động của nông thôn Việt Nam, cho thấy vị trí và vai trò dành cho những ngời lao động cụ thể trong từng loại nghề, từng loại hình hoạt động lao động sản xuất tạo thành hệ thống cấu trúc xã hội theo cả chiều ngang và chiều dọc của xã hội nông thôn Trớc hết thể hiện ở chỗ, những quan hệ xã hội trong những ngành nghề ở nông thôn tạo ra những mặt hoạt động sản xuất khác nhau trong lòng xã hội đó
+ Cấu trúc xã hội nghề nghiệp lao động xã hội theo chiều ngang là khái niệm chỉ số hệ thống vị trí xã hội, vai trò trong sản xuất ở nông thôn đợc xác lập ra thông qua những ngành nghề, loại hình công việc mà các cá nhân nông thôn tham gia để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ và nhu cầu chung cho xã hội
Trong quá trình thực thi vai trò sản xuất, ngời lao động thực hiện những vai trò xã hội của mình nh giao tiếp xã hội, kiểm soát, chi phối nhau hay giúp nhau trong lao
động Chính trong quá trình đó, những khuôn mẫu xã hội đợc ngời dân nông thôn xã hội sáng tạo ra
Trong thời điểm hiện nay, nhu cầu tạo ra việc làm mới là hết sức cần thiết, bởi vì dân số tăng nhanh, việc tạo công ăn việc làm cho các lao động mới của xã hội nông thôn là điều không thể không đề cập đến Nhng vấn đề là ở chỗ, nếu chỉ tập trung vào lao động sản xuất nông nghiệp thi việc tăng thêm thu nhập cho nông dân không phải dễ dàng Song việc đa dạng hóa ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phá vỡ thế độc canh là khó có thể diễn ra nhanh chóng đợc
Trang 15Để đa dạng hóa ngành nghề lao động sản xuất xã hội ở nông thôn chỉ có thể hi vọng vào khu vực sản xuất xã hội ngoài nông nghiệp Đó chính là việc chuyển đổi cơ cấu lao động nghề nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ xã hội Đây là một hớng khả thi Bởi lẽ trong xã hội nông thôn hiện nay, các dịch vụ phục vụ đời sống và sản xuất đang trở nên cấp bách Trong những năm đổi mới ở nông thôn đã và đang xuất hiện quá trình chuyển
đổi đó Đó là sự chuyển đổi cơ cấu lao động nghề nghiệp xã hội cổ truyền sang cơ cấu lao động hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất Nhng quá trình chuyển đổi này diễn ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Trớc hết là trình độ tay nghề, thứ hai nhu cầu của đầu ra đối với sản phẩm lao động mới đó Chính nhu cầu xã hội sẽ chi phối và quyết định dung lợng sản phẩm mà nghề đó tạo ra Việc thỏa mãn những nhu cầu xã hội sẽ kích thích sản xuất xã hội ở nông thôn, nảy sinh ngành nghề mới và hệ quả là có hệ thống vị trí và vai trò xã hội trong những ngành nghề mới này
Sự đa dạng hóa ngành nghề cũng chính là sự chuyển đổi cơ cấu nhóm hộ ngành nghề trong xã hội nông thôn, tạo ra cơ cấu xã hội lao động nghề nghiệp mới Cơ chế kinh tế thị trờng đã tác động và làm cho cấu trúc ngành nghề xã hội có sự biến đổi: nhóm hộ thuần nông giảm, nhóm hộ phi nông nghiệp tăng
+ Cơ cấu xã hội nghề nghiệp theo chiều dọc là khái niệm chỉ hệ thống những vị trí xã hội cùng va trò, chức năng hoạt động của những ngời chiếm giữ, là những vị thế xã hội khác nhau trong cùng một ngành nghề lao động xã hội ở nông thôn
Trong nông thôn cơ cấu này ít biểu hiện trong hoạt động lao động sản xuất nông nghiệp, nó chỉ biểu hiện rõ nét trong những hoạt động lao động sản xuất của những ngành nghề thủ công Khi sản xuất nông nghiệp còn mang tính thủ công thì sự phân biệt, khoảng cách xã hội giữa những vị trí xã hội trong hoạt động lao động sản xuất chỉ
có thể thông qua thu nhập và trình độ làm ăn kinh tế của các hộ gia đình Những hộ gia
đình làm ăn có tính toán, có vốn, có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là có những thuận lợi về vốn, về đất canh tác và lợi thế về lao động thì có thu nhập cao Nhng cũng không thể không tính đến khả năng tổ chức hoạt động sản xuất của họ
Trong lĩnh vực hoạt động lao động phi nông nghiệp, kiểu cơ cấu xã hội này thể hiện rõ nét hơn Trong những lĩnh vực sản xuất này, tay nghề là một yếu tố tạo ra uy tín xã hội về mặt nghề nghiệp Hệ thống thang bậc các chức danh của những ngời trong cùng một gánh thợ: thợ cả, thợ giúp việc, …
- Cơ cấu dân số xã hội nông thôn.
Khi nghiên cứu cơ cấu dân số xã hội nông thôn cần chú trọng đến những nhóm xã hội sau:
Trang 16+ Nhóm những ngời cao tuổi, đặc biệt là những ngời già cô đơn Hiện nay các
cụ già là một bộ phận cần quan tâm của xã hội Đây là một nhóm xã hội đặc thù, là tài nguyên về vốn sống, đạo đức và văn hóa truyền thống của xã hội, họ là những ngời có công lao đối với xã hội Chính vì vậy, cần có sự chăm sóc và tái sử dụng họ trong hoạt
động của cộng đồng, nơi họ đang sống và sinh hoạt Vấn đề nổi cộm đặt ra là cơ chế thị trờng có làm suy giảm, tác động và ảnh hởng của những giá trị tốt đẹp nh trọng già, trọng lão, trọng tuổi hay không? Khi kinh tế hộ gia đình đang trở thành một tiểu kinh tế
độc lập, vị thế của ngời già trong gia đình nông thôn sẽ ra sao? Họ còn có những ảnh ởng gì đến hoạt động của gia đình và của cộng đồng xã hội nơi họ đang sống
Do ảnh hởng của những quan niệm truyền thống, cơ hội dành cho phụ nữ, nhất
là những nữ thanh niên trong các hoạt động xã hội ngày càng khó khăn Trong thời buổi kinh tế thị trờng, nữ thanh niên nông thôn cũng phải tham gia vào các lĩnh vực hoạt
động kinh tế nh buôn bán, chạy chợ, làm thêm nghề phụ, để có thêm thu nhập cho gia
đình Vì thế, họ thờng bị quá tải về vai trò xã hội
Cơ chế kinh tế thị trờng tạo cho thanh niên cơ hội tự do chọn việc làm Cũng nh thanh niên sinh viên, thanh niên nông thôn họ khát khao có việc làm
Thanh niên là những ngời có t tởng khá cấp tiến Con đờng để thực hiện mong muốn, theo họ là học tập, sau đó là thoát khỏi lũy tre làng, khỏi cảnh lao động nông nghiệp Với sự năng động của thanh niên, để khắc phục tình trạng thiếu việc làm, sử dụng thời gian nông nhàn đã xuất hiện một dòng di c theo về thành phố kiếm công ăn việc làm, tăng thu nhập Những chợ lao động ở đô thị Việt Nam tự phát hình thành
+ Phụ nữ nông thôn
Đây là tầng lớp chịu nhiều thiệt thòi nhất trong xã hội nông thôn Ngày nay, họ
đã có quyền bình đẳng với nam giới, họ đã thực sự đợc làm chủ và tham gia gách vác những trách nhiệm xã hội Nhng ở nông thôn, ngời phụ nữ vẫn còn chịu thua thiệt hơn nam giới, chẳng hạn nh họ phải lao động và làm việc 14h/ ngày, nhiều hơn nam giới từ
2 – 4 giờ Ngoài việc tham gia lao động sản xuất nông nghiệp nh nam giới, họ thờng
Trang 17phải làm những “việc vặt” trong gia đình nh chăm sóc con cái, dọn dẹp nhà cửa, chăn nuôi, …
ở nông thôn phụ nữ là đại diện cho 75% lực lợng lao động nông nghiệp, thu nhập ít hơn nam giới từ 20 – 40% Nếu ngời phụ nữ nông thôn còn gách vác thêm những trọng trách trong xã hội thì vai trò của ngời phụ nữ ngày càng trở nên quá tải
- Cơ cấu giai cấp xã hội nông thôn.
Cơ cấu mày cho biết thành phần các giai cấp, tầng lớp xã hội trong nông thôn Trong nông thôn có giai cấp đại diện đặc thù điển hình – giai cấp nông dân Ngoài ra còn hiện diện giai cấp lãnh đạo xã hội – giai cấp công nhân, các tầng lớp xã hội khác
nh tầng lớp thơng nhân, trí thức, …
Trong nông thôn, giai cấp chủ yếu vẫn là ngời nông dân, những tầng lớp khác cũng cha có đủ cơ sở để trở thành giai cấp, cho dù trong xã hội nông thôn đang diễn ra quá trình phân tầng xã hội giàu nghèo
Cùng với trào lu hiện đại hóa, bản thân giai cấp nông dân và các tầng lớp xã hội khác có những biến đổi cả về chất cũng nh về lợng Ngời nông dân sẽ dần dần làm quen với kiinh tế thị trờng, khi đó họ sẽ có những vốn tri thức mới, cùng sự phát triển giáo dục sẽ có những thay đổi nhất định về vốn văn hóa, áp dụng những công nghệ mới, giống, vốn mới sẽ làm cho ngời dân nông thôn có nhiều đổi mới về cách suy nghĩ và sáng tạo ra những giá trị xã hội mới
2.4 Mối quan hệ của nông thôn với đô thị và xã hội tổng thể
- Các quan hệ trao đổi các lợi ích vật chất.
Mối quan hệ này thể hiện ra thông qua việc trao đổi các sản phẩm vật chất, những nguyên vật liệu, những hàng hoá, những vật phẩm tiêu dùng, Phơng thức trao
đổi theo nhiều hình thức khác nhau, chủ thể thực hiện gồm các cá nhân, các doanh nghiệp t nhân và nhà nớc thực hiện Sự hoạt động sản xuất và trao đổi này rất đa dạng
và phong phú
Do tác động của cơ chế thị trờng nên sự trao đổi diễn ra nhanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu của cả nông dân và đô thị Yếu điểm của hoạt động kinh tế thị trờng là làm cho chi phí, giá cả cao , gây ra những hậu quả xã hội nhất định Đó là những mặt trái của kinh tế thị trờng
Những quan hệ này tạo ra cơ chế tự điều chỉnh và tự cân bằng và nó ảnh hởng
đến các quan hệ xã hội, nó điều tiết các quan hệ của các cá nhân và các cộng đồng xã hội ở nông thôn Hiện nay cơ chế kinh tế thị trờng của Việt Nam đang có sự điều tiết vĩ
Trang 18mô của nhà nớc Sự điều tiết này thể hiện qua các kế hoạch phát triển xã hội của chính phủ, các chơng trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc trung và dài hạn, chính sách thuế, chính sách đảm bảo phúc lợi xã hội, các chơng trình phát triển giao thông, phát triển kinh tế các vùng miền, chính sách hỗ trợn ngời nghèo, chơng trình trồng cây gây rừng,
- Trao đổi các dịch vụ xã hội.
Dịch vụ xã hội là một sản phẩm đặc thù của lao động xã hội, là hoạt động xã hội không mang các hình thái vật chất, nó chỉ thể hiện ra trong sự cải tạo những đặc tính, hình thức hay là sự bố trí trong không gian của các vật thể hay các chủ thể
Giữa nông thôn và đô thị luôn có sự trao đổi các dịch vụ xã hội, nay tạo thành những loại hình dịch vụ đặc thù nh dịch vụ vật t nông nghiệp, các dịch vụ phục vụ đời sống, thông tin báo chí, Đây là những loại dịch vụ do các tổ chức quốc doanh cũng nh các tổ chức của t nhân thực hiện Trong những dịch vụ xã hội nh vậy, có những dịch vụ mang tính tích cực, cũng có những dịch vụ tiêu cực ảnh hởng đến nhận thức cũng nh hoạt động sống của cộng đồng nông thôn
Trong các dịch vụ xã hội đó, những dịch vụ phục vụ nông nghiệp có vai trò quan trọng trong đời sống ở nông thôn, vì các dịch vụ này không chỉ cung cấp những vật t nông nghiệp, mà còn có vai trò quyết định đến sự thịnh vợng của nền sản xuất nông nghiệp cũng nh chất lợng sản xuất ở nông thôn Một loại hình dịch vụ xã hội khác – dịch vụ đời sống đang có vai trò ảnh hởng nhất định đối với đời sống của cộng đồng xã hội, nh dịch vụ phục vụ cung cấp những hàng hoá nhu yếu phẩm cho đời sống hàng ngày
Trong cơ chế kinh tế thị trờng, bên cạnh những dịch vụ xã hội tích cực, một loại hình dịch vụ “đen” đã xuất hiện và đang len lỏi vào nông thôn Chúng gây nên không ít những hệ quả xã hội xấu, tạo ra những lệch lạc xã hội nhất định nh buôn bán cần sa, thuốc phiện, đề đóm, cờ bạc, chẳng hạn Cần quét sạch những dịch vụ kể trên.…
- Quan hệ và trao đổi thông tin
Trao đổi thông tin là quá trình áp dụng những thành tựu khoa học vào việc trao
đổi những tin tức về mọi mặt của đời sống xã hội dới dạng những kí tự nhằm mở rộng kiến thức và kỹ năng lao động, cuộc sống Giữa nông thôn và đô thị có nhiều kiểu và hình thức trao đổi thông tin nh: Mạng thông tin qua điện thoại dới mọi hình thức; Thông tin kinh tế - xã hội đặc thù đợc tiến hành trao đổi thông qua những hệ thống truyền tin
đặc biệt, chuyên dụng giữa nông thôn và đô thị; Những thông tin đợc trao đổi qua các
Trang 19phơng tiện thông tin đại chúng nh báo chí, radio, tivi, Phát triển các mạng thông tin bu
điện, đặc biệt là mạng điện thoại để cho thông tin giữa các vùng miền, giữa đô thị và nông thôn thông suốt; Những thông tin trao đổi qua những sách báo khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao nhận thức cho ngời dân nông thôn về những tri thức khoa học thờng thức trong sản xuất nông nghiệp, về những tri thức khác nhau trong mọi lĩnh vực của
đời sống thờng nhật; Dịch vụ trao đổi thông tin nhằm đảm bảo thảo mãn nhu cầu của ngời dân về học vấn và về văn hoá nghệ thuật; Cung cấp những thông tin về các sự kiện xã hội mang tính thời sự Thông thờng những tin tức này do các cơ quan chuyên ngành thực hiện
Qua hệ thống các phơng tiện thông tin đại chúng, những thông tin đợc truyền tải
đến ngời dân nông thôn gồm những thông tin về thời sự trong nớc và quốc tế, những thông tin quản lý xã hội, thông tin về khoa học kỹ thuật, thông tin về văn hoá, thông tin kinh tế, chính trị - xã hội
- Sự trao đổi những giá trị đợc tạo ra.
Trong sự trao đổi các giá trị hàm chứa sự trao đổi những giá trị vật chất và văn hoá - tinh thần (giá trị xã hội) Sự trao đổi giá trị gồm:
+ Sự trao đổi những giá trị vật chất, đó là sự trao đổi những vật phẩm và trao đổi lao động xã hội Trong sự trao đổi này, các quá trình phân phối sản phẩm xã hội đợc thực hiện nhằm cân đối thu nhập quốc dân giữa nông thôn và đô thị Các trao đổi này thể hiện thông qua hoạt động của ngân hàng, tín dụng, đầu t sản xuất, tái sản xuất xã hội, hoạt động góp vốn cổ phần, tài trợ cho sự phát triển xã hội Trong đó có cả những
đầu t của nhà nớc về kinh phí hoạt động của các cấp các ngành Một trong những biện pháp để điều hoà trao đổi vật chất giữa nông thôn và đô thị có hiệu lực nhất là chính sách thuế của nhà nớc
+ Trao đổi lao động Hình thức trao đổi này diễn ra trong hoạt động lao động sản xuất xã hội Trong cơ chế kinh tế thị trờng thì sức lao động cũng đợc coi là “hàng hoá đặc biệt” Chính vì vậy trao đổi sức lao động trở thành một tất yếu khách quan Về hình thức, cung cách trao đổi này thể hiện ra thành:
Qúa trình đáp ứng những nhu cầu về sức lao động ở cả hai khu vực nông thôn và đô thị Nó đợc biểu hiện dới hình thức trao đổi nhân công lao
động từ nông thôn chuyển ra đô thị trong những lúc nông nhàn
Những cuộc điều động nhân lực theo kế hoạch của các cơ sở sản xuất, các tổ chức kinh tế Sự điều động cán bộ theo nhu cầu phát triển của chính xã hội nông thôn
Trang 20Sự trao đổi sức lao động nhằm những mục tiêu sau đây:
Bù vào những sự thiếu hụt dân c và sức lao động ở những nơi còn ít dân
c sinh sống
Nhập và chuyển c về đô thị để bù đắp những vị trí xã hội theo yêu cầu của sự thuyên chuyển công tác ở cả hai khu vực nông thôn cũng nh đô thị
Để đáp ứng những nhu cầu của đời sống thờng nhật trong quá trình trao
đổi hàng hoá và dịch vụ
Thảo mãn nhu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Qúa trình trao đổi lao động xã hội phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố xã hội nh trình
độ nghề nghiệp, trình độ tay nghề, kỹ thuật chuyên môn, và cả những điều kiện hoạt
động nữa Thêm vào đó là chính sách phát triển xã hội cho từng khu vực phát triển ở nông thôn
Mặt khác, sự trao đổi xã hội còn thực hiện trên bình diện trao đổi các quy tắc và giá trị xã hội của các cộng đồng xã hội nông thôn và đô thị Đây chính là sự trao đổi văn hoá giữa nông thôn và đô thị, mà các giá trị xã hội bao giờ cũng trở thành một trong các giá trị văn hoá
Trong quá trình trao đổi này những giá trị nào phù hợp với quan niệm của các cá nhân, các nhóm, các cộng đồng xã hội phù hợp với nhận thức của họ sẽ tìm đợc cơ sở tồn tại của nó và dần dần trở thành giá trị của nhóm mình Các giá trị xã hội nông thôn thích hợp với những điều kiện của xã hội đã và đang đợc đô thị hóa ở mức thấp hơn, và
do ảnh hởng của lối sống đô thị dần dần nhờng chỗ cho những quy tắc, giá trị xã hội có
đợc sự chi phối mạnh hơn, phù hợp với điều kiện của hoàn cảnh xã hội khách quan đang chi phối
Nhng quá trình đô thị hoá nông thôn là quá trình làm cho nông thôn biến đổi dần dần theo đô thị, nhng trong quá trình đó còn tồn tại xu hớng “nghịch” Đó là sự ảnh hởng của những giá trị xã hội nông thôn đối với đời sống của các chủ thể hành động của xã hội đô thị Qúa trình này có thể gọi là quá trình nông thôn hoá đô thị, nghĩa là có những khái niệm xã hội, những giá trị, những quy tắc truyền thống của xã hội nông thôn vẫn có ý nghĩa nhất định đối với đời sống của xã hội nông thôn vẫn có ý nghĩa nhất định đối với đời sống đô thị Nhà tơng lai học A Toffler gọi đó là quá trình nông thôn xâm lăng đô thị
Trang 21Trong quá trình này, các chủ thể truyền tải những giá trị, những quy tắc từ nông thôn ra đô thị không phải ai khác chính là do những cá nhân nông thôn khi di chuyển ra
đô thị sinh sống mang theo những khái niệm xã hội này Chính vì vậy, một quá trình nữa thể hiện mối quan hệ qua lại giữa nông thôn và đô thị là quá trình trao đổi dan c Nghiên cứu mối quan hệ này chính là nghiên cứu các quá trình di dân giữa nông thôn và
đô thị Đây là chủ đề nghiên cứu hết sức nóng hổi hiện nay
+ Qúa trình trao đổi dân c Đây là quá trình mà những cá nhân, hay nhóm xã hội
di c chuyển từ nông thôn ra c trú tại đô thị vì những lý do nhất định Thông thờng đô thị
là trung tâm của một vùng nông thôn Do lối sống đô thị mang nét văn minh hiện đại, tiên tiến nên có sức cuốn hút những cá nhân của xã hội nông thôn về thành thị Mặt khác, đây là nơi tập trung của các bộ máy nhà nớc, cơ quan,xí nghiệp, nên cần có sự…thu hút những cá nhân có chuyên môn nhất định Vì thế, quy mô di dân có chiều hớng gia tăng từ nông thôn ra đô thị, làm ảnh hởng mạnh đến cơ cấu dân số xã hội nông thôn
và đô thị
Trong hai dòng di c ngợc chiều nhau giữa nông thôn và đô thị, thì dòng di c từ nông thôn ra đô thị vẫn luôn ở thế áp đảo Sự tụ c về đô thị trở thành một quy luật tất yếu Để có sự phân bố dân c hợp lý, cần có chính sách phát triển kinh tế – xã hội nông thôn nhằm giảm và kiềm chế sự gia tăng c dân đô thị về mặt cơ học
Qúa trình trao đổi dân c theo quy luật di dân dẫn đến hậu quả làm cho xã hội nông thôn bị “nghèo đi” về nhân lực xã hội, làm giảm thiểu số lao động ở nông thôn, thay đổi chất lợng, thành phần của lao động nông thôn Tạo ra sự “nghèo nàn” cho nông thôn, vì lực lợng thanh niên trẻ dễ rời bỏ nông thôn để chuyển ra đô thị sinh sống Hậu quả xã hội do nó sinh ra theo những hớng trái ngợc nhau, tích cực cũng nh tiêu cực Việc nghiên cứu quá trình xã hội này cần thiết cho việc tìm hiểu, lập ra những cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phát triển xã hội cho cả nông thôn và đô thị
Để nghiên cứu những vấn đề nh vậy cần có những khảo cứu về từng lĩnh vực nhằm khắc hoạ đợc chân dung của hệ thống các quan hệ qua lại giữa nông thôn và đô thị, giải thích đợc những nguyên nhân cũng nh những yếu tố tác động đến các quan hệ
vĩ mô này
2.5 Một số lĩnh vực cơ bản của việc nghiên cứu, xem xét và nhận định về nông thôn Việt Nam
- Hoạt động kinh tế: Đây là lĩnh vực cơ bản, phổ biến đồng thời là điều kiện
tiên quyết có ý nghĩa quan trọng liên quan đến các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế – xã hội nông thôn Biểu hiện dễ nhận biết và khẳng định đó là ở nông thôn, hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thờng chậm
Trang 22và có sự khác nhất định biệt giữa các vùng Nông nghiệp vẫn là nguồn việc làm và thu nhập chính của đại bộ phận dân c nông thôn Bên cạnh đó ở nông thôn đang có sự khôi phục, mở rộng, phát triển các hoạt động kinh tế khác, nh thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, buôn bán – kinh doanh nhỏ, dịch vụ; Mức thu nhập, tiêu dùng và tích luỹ cũng là những vấn đề liên quan mật thiết, vừa biểu hiện kết quả vừa là điều kiện của hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Điều kiện sống của các hộ nông thôn: Khi xem xét về sự chuyển biến, hay
mức độ phát triển của nông thôn làm cơ sở để so sánh hay hoạch định chính sách, chiến lợc phát triển thì điều kiện sống của các hộ nông thôn là một tiêu chí/thớc đo quan trọng Những yếu tố liên quan đến điều kiện sống của các hộ ở nông thôn bao gồm: thu nhập, nhà ở, vệ sinh, nớc sinh hoạt, môi trờng tự nhiên, môi trờng xã hội, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, kết cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, điện dân dụng ), bảo hiểm, y tế, chăm sóc sức khỏe
- Xã hội nông thôn biểu hiện thông qua các quan hệ cộng đồng, quan hệ môi trờng hàng xóm, làng giềng, họ hàng, làng xã, các giá trị văn hóa tinh thần và các tổ chức thiết chế xã hội ở nông thôn.
Quan hệ cộng đồng xã hội nông thôn Việt Nam truyền thống thờng diễn ra trong phạm vi làng xã, dựa trên các cơ sở huyết thống (gia đình, dòng họ), lãnh thổ (ngõ, xóm, thôn, bản, ấp, buôn, làng), tuổi tác, nghề nghiệp, học thức và các mối quan hệ t -
ơng trợ xã hội khác Trong hệ thống các mối quan hệ đó, bất cứ ngời nào cũng tìm thấy
vị trí của mình trong một mảng/phần của cộng đồng và nhờ đó có thể thoả mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác, thậm chí chấp nhận cả những sự thiếu hụt, hi sinh Trong quan
hệ ứng xử giữa con ngời với con ngời ở nông thôn Việt Nam, các hành vi của mỗi cá nhân thờng đợc đặt trong các thiết chế xã hội (gia đình, dòng họ, tôn giáo – tín ngỡng, phong tục – tập quán – luật tục địa phơng) làm cho vai trò của cộng đồng trở nên mạnh mẽ và cá nhân trở thành nhỏ bé
Tại sao chúng ta có thể khẳng định nh vậy? Minh chứng cho điều đó nh thế nào?
Một cá nhân con ngời dù có thành đạt đến mấy về kinh tế, địa vị - có vị trí xã hội nh thế nào thì cá nhân đó vẫn chỉ là một thành viên “nhỏ bé hoặc ở mức độ cao hơn
nh thế” của làng xã, của gia đình, của dòng họ Cá nhân đó chịu sự chi phối, quy định của các thiết chế hữu hình và vô hình – “luật bất thành văn” trong cộng đồng nông thôn Sức mạnh của cộng đồng làng xã thể hiện cả trong quan hệ giữa các thành viên và những đối tợng bên ngoài cộng đồng Sự phán xét hay đánh giá của cộng đồng có tác
động không nhỏ và trên thực tế nó khẳng định uy thế rất lớn của cộng đồng đối với
Trang 23thành viên Sự chấp nhận và rộng mở của cộng đồng là một giá trị hay một sự tởng ởng có ý nghĩa quan trọng đối với thành viên cá nhân trong cộng đồng nông thôn đối với những ngời hiện đang sinh sống và cả những ngời đã ra ngoài khi trở lại cộng đồng.
th-Mối giao hoà giữa quan hệ cộng đồng và văn hóa truyền thống tạo nên “nếp sống làng” cơ bản khép kín, hài hoà giữa con ngời với con ngời, giữa vật chất với tâm linh, giữa con ngời với thiên nhiên Nếp sống làng là phần quan trọng nhất của văn hóa làng, nó điều chỉnh sự ứng xử trong mọi quan hệ của ngời làng và tạo nên sự cân bằng,
sự vững bền của mỗi con ngời trớc mọi biến động của xã hội và tự nhiên, đồng thời hình thành sự gắn kết cộng đồng, cơ chế ràng buộc tự nhiên, giám sát các cá nhân về đạo
đức, tâm lý, hình thành nên kỷ luật chung và sự thống nhất trong hành động
Trong kho tàng văn hóa của làng xã, các công trình công cộng, văn hóa vật thể, ngoài ý nghĩa là không gian sinh hoạt cộng đồng còn đóng vai trò tâm linh, biểu tợng giá trị tinh thần Bên cạnh đó, nông thôn Việt Nam còn rất giàu có, phong phú về văn hóa phi vật thể nh truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, trờng
ca, dân ca, lễ hội
Các tổ chức xã hội nông thôn đợc cấu trúc, thể hiện trên ba lĩnh vực: quản lý nhà nớc, khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực dân sự Các tổ chức trong khu vực quản lý nhà nớc gồm chính quyền, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức đoàn thể quần chúng Khu vực xã hội dân sự gồm các tổ chức quần chúng tự quản, tự nguyện thành lập, các hội đoàn đợc địa phơng thừa nhận nhng không có t cách pháp nhân (Hội đồng niên, Hội đồng môn, Hội đồng hơng, Hội đồng ngũ ), các hội do đoàn thể hoặc cơ quan cung cấp dịch vụ thành lập mang tính tự quản (Hội phụ huynh, Câu lạc bộ thanh niên, phụ nữ, đồng cảm, đồng đẳng ) Khu vực sản xuất kinh doanh gồm các tổ chức của Nhà nớc (các ngân hàng, doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn, nông lâm trờng ) và của khu vực t nhân gồm các hộ đăng ký kinh doanh doanh nghiệp
II Nông nghiệp Việt Nam
c bi t n b i nh ng ng i nụng dõn, trong khi ú cỏc nh khoa h c,
Trang 24nh ng nh phát minh thì tìm cách c i ti n ph ữ à ả ế ươ ng pháp, công ngh v k ệ à ỹ thu t ậ để à l m t ng n ng su t cây tr ng v v t nuôi ă ă ấ ồ à ậ
Nông nghi p l m t ng nh kinh t quan tr ng trong n n kinh t m i nệ à ộ à ế ọ ề ế ỗ ướ c,
c bi t l trong các th k tr c ây khi công nghi p ch a phát tri n v nông
nghi p chi m t tr ng cao trong n n kinh t ệ ế ỉ ọ ề ế
Nông nghi p l t p h p các phân ng nh nh tr ng tr t, ch n nuôi, ch bi nệ à ậ ợ à ư ồ ọ ă ế ế nông s n v công ngh sau thu ho ch.ả à ệ ạ
Trong nông nghi p c ng có hai lo i chính, vi c xác nh s n xu t nôngệ ũ ạ ệ đị ả ấnghi p thu c d ng n o c ng r t quan tr ng:ệ ộ ạ à ũ ấ ọ
* Nông nhi p thu n nôngệ ầ hay nông nhi p sinh nhai l l nh v c s n xu tệ à ĩ ự ả ấ nông nghi p có ệ đầu v o h n ch , s n ph m à ạ ế ả ẩ đầu ra ch y u ph c v cho chính giaủ ế ụ ụình c a m i ng i nông dân Không có s c gi i hóa trong nông nghi p sinh nhai
* Nông nghi p chuyên sâu:ệ l l nh v c s n xu t nông nghi p à ĩ ự ả ấ ệ được chuyênmôn hóa trong t t c các khâu s n xu t nông nghi p, g m c vi c s d ng máy mócấ ả ả ấ ệ ồ ả ệ ử ụtrong tr ng tr t, ch n nuôi, ho c trong quá trình ch bi n s n ph m nông nghi p.ồ ọ ă ặ ế ế ả ẩ ệ Nông nghi p chuyên sâu có ngu n ệ ồ đầu v o s n xu t l n, bao g m c vi c s d ngà ả ấ ớ ồ ả ệ ử ụ hóa ch t di t sâu, di t c , phân bón, ch n l c, l i t o gi ng, nghiên c u các gi ngấ ệ ệ ỏ ọ ọ ạ ạ ố ứ ố
m i v m c ớ à ứ độ ơ ớ c gi i hóa cao S n ph m ả ẩ đầu ra ch y u dùng v o m c íchủ ế à ụ đ
thương m i, l m h ng hóa bán ra trên th trạ à à ị ường hay xu t kh u Các ho t ấ ẩ ạ động trêntrong s n xu t nông nghi p chuyên sâu l s c g ng tìm m i cách ả ấ ệ à ự ố ắ ọ để có ngu nồ thu nh p t i chính cao nh t t ng c c, các s n ph m ậ à ấ ừ ũ ố ả ẩ được ch bi n t ng c cế ế ừ ũ ố hay v t nuôi ậ
Nông nghi p hi n ệ ệ đạ ượi v t ra kh i s n xu t nông nghi p truy n th ng, lo iỏ ả ấ ệ ề ố ạ
s n xu t nông nghi p ch y u t o ra lả ấ ệ ủ ế ạ ương th c cho con ngự ười hay l m th c n choà ứ ăcác con v t Các s n ph m nông nghi p hi n ậ ả ẩ ệ ệ đại ng y nay ngo i là à ương th c, th cự ự
ph m truy n th ng ph c v cho con ngẩ ề ố ụ ụ ười còn các lo i khác nh : s i d t (s i bông,ạ ư ợ ệ ợ
s i len, l a, s i lanh), ch t ợ ụ ợ ấ đốt (mê tan, d u sinh h c, ethanol ), da thú, cây c nh,ầ ọ ảsinh v t c nh, ch t hóa h c (tinh b t, ậ ả ấ ọ ộ đường, mì chính, c n, nh a thông), lai t oồ ự ạ
gi ng, các ch t gây nghi n c h p pháp v không h p pháp nh (thu c lá, cocaine )ố ấ ệ ả ợ à ợ ư ố
Th k 20 ã tr i qua m t s thay ế ỷ đ ả ộ ự đổ ới l n trong s n xu t nông nghi p, ả ấ ệ đặ c
bi t l s c gi i hóa trong nông nghi p v ng nh sinh hóa trong nông nghi p Cácệ à ự ơ ớ ệ à à ệ
s n ph m sinh hóa nông nghi p g m các hóa ch t ả ẩ ệ ồ ấ để lai t o, gây gi ng, các ch t trạ ố ấ ừ sâu, di t c , diêt n m, phân ệ ỏ ấ đạm
2 VÞ trÝ vµ vai trß cña n«ng nghiÖp trong kinh tÕ x· héi–
Trang 25Nông nghiệp là ngành truyền thống, lĩnh vực sản xuất cơ bản của hầu hết các quốc gia, dân tộc trong suốt quá trình lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển từ khi có con ngời và xã hội loài ngời cho đến trớc khi ra đời CNTB với việc thực hiện công cuộc công nghiệp hoá Hiện nay, mặc dù công nghiệp và dịch vụ đã phát triển, chiếm u thế và
tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, trong GDP của mỗi quốc gia cũng nh trong việc tạo ra giá trị kinh tế nhng không vì thế mà giảm đi vị trí, vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội
Xét một cách tuyệt đối thì mặc dù nông nghiệp ở các nớc có sự thu hẹp về diện tích, phạm vi sản xuất bởi quá trình đô thị hóa, công nghiệp hoá, hiện đại hóa nhng có
sự mở rộng, đa dạng về lĩnh vực sản xuất, ngành nghề, đối tợng và sản phẩm tạo ra Việc áp dụng các thành tựu tiến bộ của khoa học – công nghệ đã giúp cho năng suất lao động trong nông nghiệp không ngừng tăng lên, do đó phạm vi diện tích bị thu hẹp nhng sản lợng, giá trị sản xuất thì không ngừng tăng lên
Trong cơ cấu kinh tế ở các nớc công nghiệp phát triển và các nớc công nghiệp thì nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ cả về cơ cấu lao động và cơ cấu giá trị (GDP), ở mức dới 10% Đối với các nớc đang phát triển, các nớc có truyền thống nông nghiệp thì
đa số dân c vẫn chủ yếu sống ở nông thôn, làm nghề nông và tỷ trọng nông nghiệp trong GDP chiếm khoảng 20%
Dù xã hội có phát triển nh thế nào thì chắc chắn nông nghiệp vẫn giữ một vị trí quan trọng, cần thiết trong nền kinh tế quốc dân, trong đời sống kinh tế – xã hội đối với cuộc sống của ngời nông dân, đảm bảo công ăn việc làm, cung cấp sức lao động, nguồn nguyên liệu, thị trờng cho công nghiệp và các hoạt động dịch vụ
Việt Nam là một nớc có truyền thống nông nghiệp lâu đời Trong lịch sử dựng nớc, giữ nớc, trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, trong hoà bình, thống nhất xây dựng CNXH, nông nghiệp nói riêng, tam nông nói chung đã thể hiện vai trò to lớn của mình trên các phơng diện Trải quan hơn 20 năm đổi mới, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc, Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta luôn đặc biệt coi trọng nông nghiệp Nhiều chủ trơng, chính sách về nông nghiệp, nông thôn và nông dân đợc ban hành và thực thi Những phơng hớng, giải pháp phát triển nông nghiệp trong điều kiện hiện nay khi đất nớc chúng ta đang đẩy mạnh thực hiện CNH, HĐH và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế luôn là vấn đề thời sự quan tâm và tập trung nghiên cứu, triển khai Trong đó, những vấn đề chú trọng là quá trình chuyển biến, phát triển từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại; mối quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; làm thế nào để nông nghiệp vừa từng bớc
Trang 26phát triển trở nên hiện đại vừa đảm bảo hiệu quả trong bảo vệ tài nguyên, an ninh lơng thực và cạnh tranh trong xuất khẩu – tức là đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững.
III Nông dân Việt Nam
1 Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của tầng lớp nông dân
Thế nào là ngời nông dân? Những biểu hiện phẩm chất, đặc trng của ngời nông dân là gì?
Trong xã hội nông thôn Việt Nam truyền thống, ngời nông dân Việt Nam chiếm tỷ lệ tuyệt đối (trên 90% là nông dân) Đây là lực lợng tạo ra những sản phẩm
xã hội quan trọng – lơng thực, thực phẩm và những nhu yếu phẩm quan trọng để duy trì sự tồn tại của xã hội Do đặc điểm của xã hội truyền thống mà tầng lớp những ngời
nông dân này đã tạo thành một giai cấp xã hội, có một sứ mệnh lịch sử nhất định trong quá khứ, và hiện nay, họ là đồng minh của giai cấp công nhân.
Hiện nay, do những tác động của quá trình CNH, sự chuyển biến của nền kinh tế và cơ cấu kinh tế, quá trình mở cửa hội nhập đã tạo ra những sự di biến động,
sự thay đổi về cơ cấu dân c và cơ cấu lao động trong xã hội Trong sự thay đổi đó tầng
lớp nông dân, về cơ bản vẫn gắn bó với nông thôn, chiếm đa số dân c, sống và làm việc
ở nông thôn nhng đang có sự biến đổi nhanh Hiện nay, dân c nông thôn Việt Nam
chiếm khoảng 70% dân số – sinh sống ở nông thôn, làm nghề nông là chủ yếu, sông
số hộ gia đình và nhân khẩu thuần nông chỉ trên 50% (trong khi đó ở các nớc công nghiệp phát triển, tỷ lệ nông dân chỉ còn ở mức dới 5%) Trong quá trình CNH và dới những tác động, điều kiện của kinh tế thị trờng, nhiều hộ gia đình nông thôn
đã chuyển sang các lĩnh vực phi nông nghiệp, hoặc hoạt động kinh tế sản xuất–
kinh doanh phục vụ/gắn với nông nghiệp, hoặc kết hợp cả nông nghiệp với phi nông nghiệp Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp trong tổng thu nhập của hộ gia đình ở
nông thôn giảm một cách tơng đối và thu nhập từ các nguồn phi nông nghiệp thì tăng lên Phần lớn sinh kế và tiêu dùng của các hộ từ các hoạt động phi nông nghiệp tạo ra và cung cấp mặc dù họ vẫn sống ở nông thôn Một bộ phận hộ gia đình sẽ không làm nông
Trang 27nghiệp nhng vẫn gắn mật thiết với môi trờng nông thôn và hoạt động nông nghiệp Những năm gần đây, ở Việt Nam, xuất hiện các thuật ngữ: “ly nông bất ly hơng”, “ly h-
ơng, bất ly nông”, để nói về những thay đổi đối với lao động – những biểu hiện trong
đời sống kinh tế của ngời nông dân
Su t ch ng ố ặ đường trờn hai mươ ă đổi n m i m i, nụng dõn l ngớ à ười sỏng t oạ
ra chớnh sỏch nụng nghi p ệ đổi m i, l l c lớ à ự ượng nũng c t t o nờn bố ạ ướ độc t phỏphỏt tri n kinh t , phỏt tri n nụng thụn th nh cụng r c r , m ra c c di n m i phỏtể ế ể à ự ỡ ở ụ ệ ớtri n ể đấ ướt n c Trong nh ng th i i m ữ ờ đ ể đấ ướt n c tr i qua cỏc tỏc ả động c a kh ngủ ủ
ho ng kinh t qu c t nh khi phe XHCN s p ả ế ố ế ư ụ đổ cu i th p k 80, cu c kh ngố ậ ỷ ộ ủ
ho ng kinh t Chõu Á cu i th p k 90 v cu c kh ng ho ng t i chớnh th gi i hi nả ế ố ậ ỷ à ộ ủ ả à ế ớ ệ nay, nụng nghi p v kinh t nụng thụn phỏt tri n luụn l nhõn t t o s bỡnh n choệ à ế ể à ố ạ ự ổkinh t , xó h i nế ộ ước nh Trong đó có vai trò to lớn – một trong những yếu tố quyếtà
định – ngời nông dân Việt Nam
Những biểu hiện cụ thể về đặc điểm của ngời nông dân tầng lớp nông dân–
là:
+ Phơng tiện sản xuất cơ bản của họ là đất đai, chính vì vậy họ luôn gắn bó với ruộng đất
+ Họ là những ngời có bản chất chân thật, chất phác, thật thà, thân
thiện, Những tính cách này họ có đợc là do lối sống cộng đồng của họ tạo ra.
+ Những ngời nông dân thờng là những ngời ít có cơ hội thay đổi lối sống, tập
quán canh tác của mình Trong xã hội nông thôn họ thờng là những ngời có trình
độ học vấn thấp.
+ Ngời nông dân có tính cách riêng của mình Trong đời sống của mình họ đã tạo ra xã hội nông dân Đây là một cộng đồng xã hội đặc thù nhất của hệ thống xã hội
Trang 28nông thôn Xã hội nông dân đợc đặc trng bởi lối sống nông dân, một lối sống mang
đậm nét cộng đồng: thân thiện, thật thà, đơn giản, đoàn kết trong đời sống sinh
hoạt.
+ Lối sống nông dân Việt Nam đợc đặc trng bởi những hoạt động gắn liền với
đất đai Tất cả những cái đó nó phản ánh vào trong tập quán sinh hoạt, tập quán canh tác (lúa nớc), trong tập quán c trú (quần c theo làng, ấp, ) Lối sống đó còn thể hiện qua nét đặc thù: “tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu” Chính vì thế, xã hội nông dân là một xã hội rất riêng của những con ngời hoạt động gắn liền với sản xuất nông nghiệp
+ Nông dân Việt Nam đợc đánh giá là những ngời hóm hỉnh thông minh và biết thoát ra khỏi những tình huống khó khăn, mặt khác họ chính là những tác giả của kho
tàng văn hóa dân gian, trong số họ có những ngời tạo ra những giá trị văn hóa và thi vị hóa chúng.
+ Những ngời nông dân tạo thành một giai cấp xã hội Sự đoàn kết của họ tạo thành một sức mạnh có thể xoay chuyển xã hội Đây là động lực phát triển nông
thôn, họ liên kết lại và cùng với giai cấp công nhân tạo thành một liên minh xã hội – liên minh công nông Điều kiện để cho liên minh này tồn tại cần phải có một bộ phận lãnh đạo - đó là Đảng mác xít tiên tiến, lực lợng tiên phong của giai cấp công nhân
+ Họ là những ngời luôn suy nghĩ trên những mảnh ruộng cá nhân của mình Chính vì thế, luôn nảy sinh những đầu óc thủ cựu, t tởng hẹp hòi Chủ nghĩa cá nhân hàng ngày hàng giờ dễ nảy sinh
2 Những vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu về nông dân dới lăng kính của CTXH
Nghiên cứu hay xem xét về nông thôn, nông nghiệp và nông dân là những vấn
đề/nội dung hay đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều lĩnh vực, đối tợng, tổ chức Với những mục đích khác nhau nhằm mang đến những góc nhìn/cách nhìn, quan niệm, đánh giá từ đó xây dựng nên những chiến lợc, hành động tác động hay đơn giản chỉ là những nguồn cảm hứng cho sáng tác nghệ thuật (âm nhạc, hội hoạ, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc, văn học, thơ ca ) Tập trung nhất và sâu rộng nhất vẫn là những nghiên cứu nhằm xây dựng và thực thi các chiến lợc, chính sách kinh tế – văn hóa – xã hội đối với việc phát triển nông thôn
Nông dân – nhân vật trung tâm, chủ đạo và đại diện cho nông thôn, vừa là chủ thể của nông thôn, vừa là nhân tố quyết định đến sự phát triển của nông thôn đồng thời
động lực, đích hớng tới của mọi chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn và nông
Trang 29dân Chính vì vậy, đờng lối, chủ trơng, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn suy cho cùng cũng là những chính sách hớng vào nông dân, vì nông dân.
Khi xem xét về lực lợng nông dân, những nội dung/khía cạnh/vấn đề cần quan tâm là:
+ Lao động, việc làm, thu nhập: lao động tại nông thôn, sự tham gia thị trờng
lao động, các hoạt động tạo thu nhập cho ngời nông dân ở nông thôn
+ Định canh, định c và di c: lao động định c và lao động di c từ nông thôn,
điểm đi và điểm đến của lao động di c từ nông thôn, thu nhập của lao động nông thôn di
c, cuộc sống sinh hoạt của lao động di c nông thôn
+ Đất đai và t liệu sản xuất của nông dân: sử dụng đầu t, sản xuất, canh tác;
nông dân và việc chuyển đất khỏi nông nghiệp; sử dụng vật t sản xuất nông nghiệp
+ Các nguồn lực hỗ trợ sản xuất và đời sống của ngời nông dân: tín dụng,
đào tạo dạy nghề, thị trờng, y tế và các dịch vụ khác
+ Đời sống vật chất, tinh thần của ngời nông dân gắn liền với môi trờng làng xã.
+ Vấn đề nghèo đói: hộ nghèo, chuẩn nghèo và các chính sách xóa đói giảm
nghèo
+ Quan hệ hôn nhân gia đình: sự chuyển biến của gia đình nông thôn, chức
năng gia đình, giáo dục gia đình và các quan hệ trong gia đình
Trang 30Chơng 2 Một số vấn đề cơ bản của nông thôn, nông nghiệp và nông dân nớc ta hiện nay
I Nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam trong quá trình chuyển biến
Nh ng ữ đổi m i, ớ đột phỏ v chớnh sỏch trong l nh v c nụng nghi p, nụngề ĩ ự ệthụn ó m ra th i k đ ở ờ ỳ Đổi M i t i nớ ạ ước ta ú l Ch th 100 n m 1981, Ngh quy tĐ à ỉ ị ă ị ế
10 n m 1988 Trong th i kỡ ă ờ Đổi M i, nụng nghi p v nụng thụn ti p t c ớ ệ à ế ụ được xỏc
nh l nh ng l nh v c úng vai trũ quan tr ng i v i s nghi p cụng nghi p húa,
hi n ệ đại húa đấ ướt n c
Thỏng 6/1993, BCH T Ư Đảng (khúa VII) ó ban h nh Ngh quy t s 05 vđ à ị ế ố ề
ti p ế đổi m i v phỏt tri n kinh t -xó h i nụng thụn ớ à ể ế ộ Đặc bi t, thỏng 3/2002, t i H iệ ạ ộ ngh T l n th V, BCH T ị Ư ầ ứ Ư Đảng (khúa IX) ó ban h nh Ngh quy t 15-TW (khúađ à ị ếIX) v ề đẩy nhanh cụng nghi p húa, hi n ệ ệ đại húa nụng nghi p, nụng thụn th i kỡệ ờ2001-2010
Dưới tỏc động c a nh ng ch trủ ữ ủ ương ỳng đ đắn c a ủ Đảng v s tri n khai,à ự ể
qu n lý cú hi u qu cỏc cỏc c quan chớnh ph cỏc c p, ả ệ ả ơ ủ ấ đến nay nụng nghi p ó cúệ đ
bước phỏt tri n m i, tỡnh hỡnh nụng thụn cú nhi u kh i s c v ể ớ ề ở ắ à đờ ối s ng v t ch t,ậ ấ tinh th n c a nụng dõn ó ầ ủ đ đượ ảc c i thi n ỏng k ệ đ ể
Nhận định về kết quả đạt đợc sau hơn 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới, Đảng
ta đã khẳng định: “…nông nghiệp, nông dân, nông thôn nớc ta đã đạt đợc thành tựu
khá toàn diện và to lớn”
Tuy nhiờn, nụng nghi p nệ ước ta cho t i nay v c b n ớ ề ơ ả v n l n n s n xu t ẫ à ề ả ấ
nh , phõn tỏn, n ng su t, ch t l ỏ ă ấ ấ ượ ng hi u qu cũn th p v s c c nh tranh ệ ả ấ à ứ ạ
y u; ế đờ ố i s ng nụng dõn cũn cũn th p so v i khu v c th nh th ; nụng thụn cũn ấ ớ ự à ị
ti m n nhi u y u t thi u b n v ng; v n cũn s chờnh l ch gi a cỏc vựng ề ẩ ề ế ố ế ề ữ ẫ ự ệ ữ nụng thụn v trỡnh ề độ ă , n ng l c, th c t s n xu t, v ự ự ế ả ấ ề đờ ố i s ng kinh t - v n ế ă húa xó h i v v c h i phỏt tri n.– ộ à ề ơ ộ ể Trong i u ki n kinh t th trđ ề ệ ế ị ường v h ià ộ
nh p kinh t qu c t ng y c ng sõu r ng, v n ậ ế ố ế à à ộ ấ đề 'nụng nghi p, nụng thụn v nụngệ àdõn" đ ũi h i ph i cú nh ng quy t sỏch phự h p, ỳng ỏ ả ữ ế ợ đ đắ n.
1 Về nông nghiệp
Dới ánh sáng của đờng lối đổi mới, phát huy truyền thống quật cờng của dân tộc, sự nỗ lực phấn đấu, sáng tạo trong lao động nền nông nghiệp nớc ta không ngừng phát triển với tốc độ khá cao, theo hớng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất và
Trang 31hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lơng thực quốc gia, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trờng quốc tế.
Sự tăng trởng trong nông nghiệp chính là yếu tố nền tảng quan trọng của đổi mới Cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp – dịch vụ của cả nớc chuyển biến đúng quy luật cũng nh mục tiêu (mong muốn) đề ra theo hớng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần công nghiệp, dịch vụ Trong quá trình đó nông nghiệp luôn làm tròn vai trò, chức năng của mình – nền tảng, cung cấp sức lao động, nguồn nguyên vật liệu và thị trờng cho công nghiệp dịch vụ Có thể khẳng định sự tăng trởng khá cao của nền kinh
tế, của công nghiệp (tăng GDP bình quân 8,94%/năm giai đoạn 1986 – 2007) và dịch
vụ (tăng GDP bình quân 7%/năm giai đoạn 1986 – 2007) có sự đóng góp quan trọng
của nông nghiệp Riêng về nông nghiệp, tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất nông, lâm,
ng nghiệp bình quân gần 6%/năm đã cho thấy hớng đi đúng đắn và hiệu quả của công cuộc đổi mới, là động lực thúc đẩy tiếp tục thực hiện quá trình này
Xét về kết cấu tăng trởng, giai đoạn 1985 – 2006 giá trị sản xuất của cây lơng thực, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm đóng góp khoảng 60% cho tăng tr-ởng giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và gần 77% cho tăng trởng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp Mức tăng trởng bình quân của nông nghiệp trong những năm qua ở nớc ta là rất cao so với tốc độ tăng trởng nông nghiệp bình quân trên thế giới
Một xu thế mới trong sản xuất nông nghiệp là càng ngày giá trị gia tăng càng chuyển dọc lên các nấc thang cao hơn của chuỗi giá trị Nghĩa là, từ sản xuất nguyên liệu lên sơ chế, lên chế biến sâu và lên kinh doanh Ngay ngời nông dân cũng nhận biết
đợc xu thế này và tự chuyển dần lao động của mình ra khỏi sản xuất nông nghiệp để tham gia ngày càng nhiều lên các bậc phía trên của chuỗi giá trị ngành hàng (chế biến, kinh doanh, dịch vụ)
Phát huy lợi thế so sánh của địa phơng, pt nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh đợc hình thành nh các vùng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, vùng cà phê ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ, vùng chè ở các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc, vùng cao su ở Đông Nam bộ, vùng cây ăn quả ở Đông Nam bộ,
đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh phía Bắc, vùng rau ở Lâm Đồng và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các vùng mía ở duyên hải miền Trung, khu IV cũ, Nam
bộ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng khoa học – kỹ thuật, phát triển công nghiệp chế biến và sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh theo hớng xuất khẩu Gạo, cao su, cà phê,
hồ tiêu, hạt điều, đồ gỗ mỹ nghệ, thuỷ sản của Việt Nam đã chiếm đợc thị phần lớn
Trang 32trên thị trờng khu vực và thế giới Hiện nay Việt Nam đã có 5 mặt hàng xuất khẩu đạt mức trên 1 tỷ USD là thuỷ sản, cà phê, gạo, cao su, đồ gỗ mỹ nghệ.
Chỉ số độ co giãn của các yếu tố đầu vào đợc dùng để phân tích vai trò tác động của từng yếu tố đầu vào đóng góp cho tăng trởng sản xuất nông nghiệp, trong đó có vai trò to lớn của việc ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật, nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng
Sau một thời kỳ tăng trởng nhanh, những năm gần đây tốc độ đã chậm lại Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó trớc hết là do mức đầu t cho nông nghiệp về giá trị tuyệt đối không tăng một cách tơng ứng với quy mô đóng góp của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế Bên cạnh đó, đầu t cho khoa học – công nghệ (động lực chính của tăng trởng) rất yếu và thiếu, vì vậy các cơ quan nghiên cứu vẫn trong tình trạng cơ sở vật chất và trang thiét bị thua kém các nớc trong vùng Phần lớn các tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất (giống, cây con, máy móc thiết bị ) có nguồn gốc nhập khẩu từ nớc ngoài Trong khi đó, nông nghiệp phải đối phó với những thách thức ngày càng lớn: giá trị lao động ngày càng tăng, giá các loại phân bón và hoá chất chính cho sản xuất nông nghiệp cũng không ngừng tăng Quy mô sản xuất nông nghiệp vốn đã rất manh mún ngày càng bị thu hẹp dới sức ép của việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích sử dụng khác Trong ngành trồng trọt, nhiều dịch bệnh xuất hiện trên diện rộng gây thiệt hại lớn cho sản xuất nh các loại sâu bệnh phá hoại cây ăn quả có múi, dịch rầy nâu, vàng lùn xoắn lá phá lúa Trong ngành chăn nuôi, dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng, lợn tai xanh Trong ngành lâm nghiệp tình trạng cháy rừng, lâm tặc phá rừng, săn bắt và giết hại động vật hoang dã diễn ra dai dẳng Trong ngành thuỷ sản tình trạng khai thác cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản, sử dụng các phơng pháp/phơng tiện huỷ diệt tài nguyên, việc mở rộng quy mô nuôi trồng quá mức làm ô nhiễm môi trờng
2 Nông thôn và nông dân
Sau hơn 20 năm đổi mới, nông thôn Việt Nam đã có những chuyển biến khá sâu sắc và toàn diện Kinh tế nông thôn đã và đang chuyển dịch theo hớng tăng công
nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết
cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đợc tăng cờng; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi đời sống vật chất và tinh thần của dân c ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng đợc cải thiện Xóa đói giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn đợc củng
cố và tăng cờng Dân chủ cơ sở đợc phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
đ-ợc giữ vững Vị thế chính trị của tầng lớp nông dân ngày càng đđ-ợc nâng cao
Một số thành tựu nổi bật về phát triển nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới:
Trang 33+ Thành tựu về phát triển kinh tế thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu và tốc độ tăng trởng giá trị các ngành kinh tế thuộc khu vực nông thôn.
+ Điều kiện sống của các hộ gia đình nông thôn đợc cải thiện đáng kể Nhờ thu nhập tăng, điều kiện sống của hộ dân ở nông thôn, trớc hết là điều kiện về nhà ở đợc cải thiện rõ rệt Năm 2002 tỷ lệ nhà kiên cố là 12,58%, nhà bán kiên cố là 59,19%, năm
2004 là 14,7% và 61% thì đến năm 2006 lên 17,2% và 71% Tỷ lệ nhà tạm giảm từ 28,2% năm 2002 xuống còn 19,3% năm 2006
Việc cung cấp điện cho nông thôn đã có bớc tiến vợt bậc (Nếu năm 1994 cả nớc mới có 60,4% số xã, 50% số thôn và 53% số hộ gia đình có điện thì đến năm 2001 các con số tơng ứng là 90%, 77,24% và 79% và đến năm 2006 có tới 99% số xã, 92,39% số thôn có điện, tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng điện sinh hoạt lên đến 94,21%
Việc sử dụng nớc sạch và công trình vệ sinh đảm trong nông thôn đợc từng bớc tăng lên Hiện nay có khoảng 74% số hộ dùng nớc sạch sinh hoạt Năm 2002 có hơn 20% hộ gia đình nông thôn không có nhà vệ sinh, 45% hộ có nhà xí không hợp vệ sinh thì đến năm 2004 còn khoảng 16% hộ không có nhà vệ sinh, số hộ có hố xí tự hoại tăng lên 14%
+ Về giáo dục và dạy nghề
Việt Nam là quốc gia thành công trong công tác xóa nạn mù chữ, tỷ lệ ngời
biết chữ luôn đợc duy trì ở mức cao đối với cả thành thị và nông thôn, nam giới và phụ nữ Trên nền tảng căn bản đó, Nhà nớc và nhân dân u tiên đầu t cho giáo dục ở nông thôn Đến năm 2006, 99% số xã có trờng tiểu học, 91% số xã có trờng trung học cơ sở Việc mở thêm các điểm trờng ở các thôn bản đã tạo điều kiện thuận lợi hơn để học sinh không phải đi học xa Tỷ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ ở khu vực nông thôn tăng
từ 90,9% năm 2002 lên 92% năm 2006 Ngoài ra Nhà nớc đã ban hành các chính sách tạo điều kiện cho con em các hộ nghèo, hộ nông thôn đợc vay tiền (hiện nay chủ yếu qua ngân hàng chính sách) tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn, con em đồng bào dân tộc
đợc u tiên trong thi cử và học tập nh cấp sách giáo khoa, miền học phí, hỗ trợ văn phòng phẩm – dụng cụ học tập, mở các lớp cử tuyển dành cho sinh viên là ngời dân tộc thiểu
số, sinh sống ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Đồng thời, Nhà nớc còn
hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho con em đồng bào dân tộc thiểu số, tổ chức Chơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 2006 – 2010 miễn giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trờng lớp cho 19 triệu lợt học sinh nghèo, 9 triệu học sinh tiểu học, miễn giảm học phí cho 150.000 ngời nghèo
+ Về y tế, chăm sóc sức khỏe.
Trang 34Trong thời gian qua, nớc ta đã đầu t lớn để phát triển hệ thống y tế cơ sở, nhất là vùng nông thôn Năm 2006, có 9013 xã có trạm y tế, chiếm 99,3% xã, trong đó 44% trạm y tế xã đợc xây dựng kiên cố Cả nớc có 45% trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia Trung bình có 0,63 bác sỹ/1xã (tơng đơng 1 vạn dân có 01 bác sỹ), 89,8% số thôn bản
có cán bộ y tế Tỷ lệ số lợt ngời đợc khám, chữa bệnh năm 2006 ở khu vực nông thôn là 38,1%, nhiều gấp 2,07 lần năm 2002 (18,4%) Thực hiện chủ trơng xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, hệ thống khám chữa bệnh t nhân đã hình thành, góp phần vào chăm sóc sức khỏe cộng đồng, hiện có 3348 xã có cơ sở khám chữa bệnh t nhân (chiếm 36,9% số xã)
Nhờ những nỗ lực trên, trong thời gian qua, nhiều dịch bệnh đã đợc phát hiện và khống chế kịp thời Tỷ lệ tử vong, khả năng chữa trị bệnh tật, mức độ cải thiện tình trạng suy dinh dỡng của trẻ em ở nớc ta đạt trình độ khá so với nhiều quốc gia trên thế giới
+ Kết cấu hạ tầng: Trớc đây, kết cấu hạ tầng nông thôn Việt Nam rất lạc hậu
Nhờ sự tập trung đầu t, hỗ trợ của Nhà nớc, của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong và ngoài nớc, sự nỗ lực đóng góp sức ngời, sức của của chính cộng đồng đã cải thiện đáng kể, có những bớc đột phá về kết cấu hạ tầng cơ sở ở nông thôn Đến năm
2006 có 88,5 số xã có điểm bu điện văn hóa, trong đó có 17,7% xã có internet, 12% xã
có trụ sở ngân hàng và chi nhánh ngân hàng, 58,8% xã có chợ, 96,9% xã có đờng ô tô
đến trung tâm xã, 70% xã có đờng ô tô đợc nhựa hóa, bê tông hóa, 94,4% xã có điện thoại
+ Về bảo hiểm: có trên 80% hộ gia đình nông dân tham gia ít nhất một loại
hình bảo hiểm
+ Về các tổ chức xã hội nông thôn: có các xu hớng hình thành các cụm liên kết chuyên môn hóa và khả năng liên kết, phối hợp trong nông thôn Mặc dù số nông dân tham gia các hình thức kinh tế hợp tác hoặc liên kết sản xuất kinh doanh còn rất ít nhng quá trình này đang là một xu hớng tất yếu trong tơng lai Năng lực của hệ thống chính quyền, đoàn thể địa phơng đang từng bớc đợc nâng cao thể hiện và phát huy vai trò quản lý xã hội trong nông thôn, khẳng định niềm tin của ngời dân nông thôn vào đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu trên, trong từng yếu tố cũng bộc lộ những hạn chế của nó Môi trờng và điều kiện vệ sinh, nớc sạch cha đồng bộ, toàn diện và bền vững Chất lợng của việc giáo dục và đào tạo ở nông thôn còn thấp, kết quả đạt đợc còn bấp bênh, trình độ nhận thức, t duy, tay nghề của khu vực nông thôn còn có khoảng cách khá xa với khu vực thành thị Tình trạng bỏ học, thôi học
Trang 35sớm ở nông thôn cao hơn rất nhiều so với thành thị Chất lợng dịch vụ ytế ở nông thôn thấp, cha đẩm bảo về trình độ, trang thiết bị máy móc, niềm tin đối với ngời dân nông thôn Chất lợng và thời gian sử dụng các công trình kết cầu hạ tầng nông thôn thấp xa so với đô thị Tình hình rủi ro của các hộ nông thôn cao Trong điều kiện
ít có hoặc tiếp cận hạn chế với mạng lới an sinh xã hội, nguồn vốn dành dụm đợc ít ỏi, những tác động bất ngờ từ thiên tai, dịch bệnh, tai nạn thơng tích khiến cho ngời dân nông thôn đang phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong cuộc sống Sự ràng buộc tự nhiên trong quan hệ làng xã nông thôn, sự gắn kết chặt chẽ cộng đồng cũng phát sinh một
số nhợc điểm về mặt tâm lý nh thái độ tự thoả mãn, chấp nhận số phận, địa phơng cục bộ, che dấu thông tin, hoài nghi những yếu tố đổi mới, e ngại sự mở cửa giao l-
u, kết nối với bên ngoài, đặt lệ làng cao hơn phép nớc, đa các mối quan hệ dòng tộc vào việc chung Thái độ nhẫn nhục, cam chịu tuân phục bề trên chính là yếu tố“ ”
cản trở rất lớn sự cải biến và phát triển Những hủ tục lạc hậu một thời gian dài bị
đào thải khỏi cộng đồng nay đang có những dấu hiệu khôi phục tái phát ở một số địa phơng
II Những vấn đề xã hội ở nông thôn
1 Nghèo đói
1.1 Nhận diện nghèo đói ở nông thôn
Nghèo đói là tình trạng con ngời (cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng – bộ phận dân c) không đợc đảm bảo các điều kiện thiết yếu cho cuộc sống, không đợc
hởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản để sinh tồn trong môi trờng và mặt bằng chung của xã hội đợc xác định theo những tiêu chí và tại thời điểm nhất định Nói
một cách khái quát thì nghèo đói là bộ phận dân c có điều kiện sống, mức sống, chất ợng cuộc sống thấp nhất trong cơ cấu phân tầng xã hội (giàu có, khá giả, trung bình và nghèo đói) Nghèo đói vừa đợc xác định với tiêu chí trung trên bình diện thế giới vừa có tính đặc thù, riêng biệt của từng khu vực, quốc gia Nghèo đói có tính lịch sử cụ thể
l-Có hai dạng đói nghèo là đói nghèo tuyệt đối và đói nghèo tơng đối Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân c thờng xuyên không đợc đảm bảo và thoả mãn đầy đủ những nhu cầu cơ bản, thiết yếu cho cuộc sống nh ăn, mặc, ở, chăm sóc sức khỏe và giáo dục Nghèo tơng đối là tình trạng một bộ phận dân c có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân c đợc xem xét Có thể với
cộng đồng này thì nhóm ngời này (bộ phận dân c này) là nghèo nhng cũng nhóm ngời
ấy so sánh với cộng đồng dân c hay bộ phận dân c nghèo của cộng đồng dân c khác thì lại có mức sống, điều kiện sống cao hơn Nh vậy, nghèo tuyệt đối là hệ quả trực tiếp của
Trang 36thu nhập thấp và các điều kiện sống khác nh môi trờng, điều kiện sản xuất, kinh doanh, canh tác, y tế, giáo dục, kết cấu hạ tầng cơ sở, mạng lới thông tin thấp, còn nghèo tơng
đối là việc so sánh mức thu nhập, mức sống, điều kiện sống giữa các nhóm dân c trong một cộng đồng dân c xác định hoặc giữa các cộng đồng dân c với nhau Theo sự vận
động, phát triển – chuyển biến và cải tiến không ngừng của kinh tế – xã hội, đặc biệt
là của quá trình sản xuất, tính chất sở hữu và phơng thức phân phối thu nhập thì tình trạng nghèo tuyệt đối sẽ có xu hớng giảm dần, song tình trạng nghèo tơng đối sẽ có những khoảng cách và tồn tại lâu dài do tơng quan giữa các nhóm dân c, cộng đồng xã hội khác nhau
Với hơn 70% dân số sống ở nông thôn, thách thức chủ yếu đối với chính phủ Việt Nam là tạo ra sinh kế bền vững cho bộ phận dân c rất lớn này Trong khi sản xuất lúa gạo, lơng thực đã gia tăng mạnh mẽ từ đầu những năm 1990 đa đất nớc ta trở thành nhà xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới thì cái nghèo ở nông thôn vẫn đeo đẳng ở nhiều nơi cho dù mức độ có khác nhau Những thành tựu đáng kinh ngạc, đáng trân trọng và không thể phủ nhận của Việt Nam trong công tác xóa đói giảm nghèo đã đợc nhiệt liệt biểu dơng, khen ngợi, đánh giá cao nhng động lực của nó – tức là sự phân phối lại đất đai một cách tiến bộ hơn cho các hộ gia đình nông thôn, ý chí tự lực tự cờng tìm mở hớng đi thoát nghèo của ngời nông dân của một bộ phận không nhỏ ngời nghèo thì đang bị suy yếu hoặc có nguy cơ bị suy yếu
Thách thức lớn nhất đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn hiện nay nằm ở chỗ một mặt làm thế nào để tăng cờng sự hội nhập của khu vực nông nghiệp vào nền kinh tế chung – kinh tế thị trờng ở cả cấp độ quốc gia, khu vực và thế giới, mặt khác là tạo ra đủ việc làm và thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn, nhất là với lực lợng lao động trẻ Vấn đề công bằng về cơ hội về điều kiện trong nền kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một vấn đề cần phải quan tâm tìm cơ chế giải pháp Vì những chênh lệch về phát triển giữa các khu vực, vùng miền là rất gay gắt cho nên các chính sách phân phối rất quan trọng nhằm đạt đợc sự chia sẻ l-
ơng thực thực phẩm bình đẳng hơn Cùng với khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng là vấn đề dân tộc, vấn đề tôn giáo trong khu vực nông thôn Không phải ngẫu nhiên mà những vùng nghèo nhất của đất nớc lại là những vùng trùng về mặt địa lý với vùng c trú, làm ăn sinh sống của các dân tộc thiểu số
Một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với việc xoá đói giảm nghèo
là nhận diện đúng tình trạng đói nghèo Chúng ta vừa có những công bố về thực trạng
và thành tựu của công cuộc xóa đói giảm nghèo Cụ thể là cho đến nay, cả nớc chỉ còn khoảng 14,7 % hộ nghèo theo tiêu chuẩn năm 2005 Trong đó các hộ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (chiếm tới 90%) Đặc biệt là vùng núi phía Bắc (chiếm tới
Trang 3751,3% tổng số hộ nghèo), miền Tây Nam bộ và miền Trung là 41% Tỷ lệ bình quân chung là nh vậy nhng nghèo giữa các vùng khác nhau và sự chênh lệch giàu nghèo trong từng vùng cũng rất khác nhau Số hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số thờng trầm trọng hơn các vùng khác Chênh lệch trung bình về thu nhập giữa nông dân với các thành phần dân c khác thờng thấp hơn từ 5 – 7 lần, cá biệt có những nơi hàng chục lần (nh khu vực miền Tây Nam bộ) và Tây nguyên Sự chênh lệch quá xa
về kinh tế, thu nhập, mức sống sẽ là một trong những nguyên nhân dễ dẫn đến những bất ổn về xã hội, chính trị Nông dân là tầng lớp đông nhất, là lực lợng hùng hậu, tích cực trong các cuộc cách mạng, đã đóng góp và hi sinh nhiều cho đất nớc Hiện lại là lực lợng đợc hởng sau, hởng ít, phải gánh nhiều rủi ro, thiệt thòi trong công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế hiện nay so với các tầng lớp khác Phải làm thế nào để cho khu vực nông thôn tăng trởng nhanh hơn, thu nhập và đời sống của ngời nông dân cải thiện hơn, thu hẹp khoảng cách với các tầng lớp khác, một mặt vừa là mục tiêu, mặt khác là động lực của tiến bộ và công bằng xã hội Đó là những câu hỏi dễ tìm lời giải đáp những khó thực hiện đợc sự giải đáp
Vấn đề nan giải thứ hai là làm thế nào để nhận diện đúng hộ nghèo cũng nh chỉ
ra nguyên nhân vì sao nghèo? Câu hỏi này tởng chừng dễ trả lời, nhng trên thực tế lại không đơn giản Sự phức tập vẫn đang diễn ra đó là nghèo thật và nghèo giả tạo (cũng t-
ơng tự nh giàu thật, giàu hình thức và cố tình che dấu sự giàu có?!!) Có không ít hộ gia
đình không còn nghèo nữa, thậm chí có những gia đình trên mức trung bình hoặc khá giả nhng khi cần vẫn muốn đợc công nhận/thừa nhận trong diện nghèo, thành phần nghèo khổ Một khi thớc đo về giàu, khá, trung bình, nghèo đã rõ ràng nhng sự xác
định, thống kê, đánh giá nó còn khó thực hiện, nhận biết hay điều tra nh nớc ta hiện nay thì quả thực đây là một thách thức rất lớn đối với những ngời làm công tác nhận diện, thống kê Hơn nữa, những lợi ích không nhỏ từ việc nằm trong diện nghèo, diện đặc biệt khó khăn (từ hộ gia đình cho đến cộng đồng, xã, huyện, tỉnh) sẽ khiến cho nhiều gia
đình, nhiều địa phơng không muốn vơn lên thoát nghèo về danh nghĩa
Đói nghèo có tính chất lịch sử cụ thể gắn với những điều kiện xác định, trớc hết
là về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của từng quốc gia, khu vực trong từng thời kỳ nhất định Do đó, khó có thể đa ra đợc những tiêu chí và chuẩn mực chung – khuôn mẫu để đánh giá đói nghèo cho mọi quốc gia, hay nói một cách khác, sự áp dụng chuẩn chung chỉ mang ý nghĩa tơng đối Những tiêu chí cơ bản đó là thu nhập (GDP/ng-ời/năm), mức sống và tiện nghi sống – những yếu tố quyết định đến chỉ số phát triển con ngời (HDI) và những tiêu chí phụ, có ý nghĩa bổ sung nh điều kiện dinh dỡng, y tế, giáo dục Trong đó, quan trọng nhất là thu nhập bình quân trên đầu ngời Theo đó, những ai thu nhập dới 1$/1ngày thì thuộc diện nghèo khổ (đói) và dới 2$/1ngày thì
Trang 38thuộc diện nghèo ở nớc ta, chuẩn nghèo đã đợc xác định và có những điều chỉnh theo
sự vận động, phát triển thực tế Do đó, xét theo chuẩn tại một thời điểm nào đó thì có những gia đình đã thoát nghèo nhng thời gian sau, chuẩn nghèo đợc nâng lên thì nhiều
hộ gia đình lại rơi vào mức dới chuẩn nghèo Chuẩn nghèo ngày càng đợc nâng cao và
đồng thời tỷ lệ nghèo ngày càng giảm sẽ là một tiêu chí quan trọng, một thành tựu đánh giá bớc tiến về kinh tế của đất nớc
Làm thế nào để khu vực nông thôn tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững, thu nhập của ngời nông dân tăng cao hơn Nếu trung bình mỗi năm chúng ta giảm đợc 2 – 3% hộ nghèo và duy trì đợc tình trạng thoát nghèo, vơn lên mức trung bình rồi khá giả, mặc dù chuẩn nghèo có thể nâng lên thì đó sẽ là thành công thực sự của công cuộc xóa
đói, giảm nghèo ở nớc ta Để đạt đợc mục tiêu năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo trên cả nớc là dới 10% và đến năm 2020 là dới 5% (so sánh mặt bằng kinh tế – xã hội năm 2020) Nhng muốn thực hiện đợc điều này cần phải có trách nhiệm, sự nỗ lực từ Đảng, Nhà n-
ớc (chủ trơng, chính sách, cơ chế, giải pháp), các tổ chức chính trị – xã hội, chính quyền, đoàn thể các cấp, địa phơng (tổ chức, hỗ trợ thực hiện) và của chính bản thân các
hộ nghèo Nghèo không phải là số phận, nghèo không phải là giới hạn không thể vợt qua, ngời nghèo không thụ động, ỷ lại, trông chờ duy nhất vào những sự giúp đỡ từ bên ngoài Vì vậy, ý thức, nỗ lực vơn lên tìm cơ hội, con đờng thoát nghèo cùng với sự hỗ trợ từ bên ngoài mới là giải pháp thoát nghèo bền vững Khi nào nó trở thành mong muốn, động lực của nhân dân cả nớc, của những ngời nông dân, ngời dân nghèo nói riêng thì công cuộc xóa đói giảm nghèo mới có ý nghĩa và mang lại thành công thực sự, toàn diện và triệt để
1.2 Những hệ quả phái sinh từ nghèo đói
Chỉ ra những hệ quả nảy sinh từ nghèo đói?
Nghèo khổ có nghĩa không có cơ hội, rất khó khăn trong việc tiếp cận cơ hội,
điều kiện hoặc bị tớc đoạt mất cơ hội, điều kiện và những lựa chọn cơ bản nhất cho sự nuôi sống bản thân, sinh tồn và phát triển Nghèo là cơ sở, dễ phát sinh các hệ quả tiêu cực trong đời sống kinh tế – xã hội
- Nghèo dẫn đến tính dễ bị tổn thơng và thực tế của sự tổn thơng đối với ngời nông dân nghèo
- Nghèo có quan hệ với tình trạng sinh đẻ không kế hoạch - vừa là nguyên nhân, tiền đề, vừa là hệ quả của nhau
- Nghèo dẫn đến tình trạng suy dinh dỡng trẻ em
- Nghèo dẫn đến tình trạng thất học, trình độ dân trí, nhận thức thấp
Trang 39- Nghèo dẫn đến sự hạn chế về đời sống tinh thần, thụ hởng giá trị văn hóa vật
chất, văn hóa tinh thần
- Nghèo dẫn đến tình trạng tảo hôn
- Nghèo dẫn đến tình trạng thừa lao động
- Nghèo dẫn đến tình trạng ốm đau, bệnh tật, hạn chế về điều kiện tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Nghèo dẫn đến tình trạng di c, di chuyển địa bàn, nơi làm việc, lao động để kiếm kế sinh nhai/thu nhập
- Nghèo dẫn đến tình trạng bạo hành gia đình, xung đột, đổ vỡ gia đình: bạo hành phụ nữ, bạo hành trẻ em, bạo hành – bỏ mặc, xao nhãng ngời già, ly hôn, ly thân, ngoại tình, bỏ nhà đi lang thang kiếm sống,
- Nghèo dẫn đến sự phát sinh, tham gia vào các tệ nạn xã hội và tội phạm xã hội làm mất trật tự, an toàn xã hội: ma tuý, mại dâm, cờ bạc, rợu chè bê tha, trộm cắp
- Nghèo đói dẫn đến sự huỷ hoại môi trờng sinh thái: phá rừng, đốt nơng làm
rẫy, săn bắt động vật hoang dã, đánh bắt bừa bãi dới hình thức huỷ diệt thuỷ hải sản, không có điều kiện thực hiện các biện pháp, hành động bảo vệ môi trờng
1.3 Nguyên nhân của nghèo đói ở nông thôn?
Nghèo đói nói chung có rất nhiều nguyên nhân nhng có thể phân loại nguyên nhân theo hai tầm: vĩ mô và vi mô ở tầm vì mô, nguyên nhân của nghèo đói thờng đợc xác định là do sự suy giảm môi trờng: thiên tai, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên;
do bùng nổ dân số: tốc độ gia tăng quá nhanh, quy mô cao mà không kiểm soát đợc dẫn
đến tình trạng quá đông hay sự quá tải về dân số; do chiến tranh và dịch bệnh; do lợi thế
so sánh để phát triển kinh tế thấp; do đờng lối, chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế – xã hội không phù hợp, kém hiệu quả Xét trên tầm vi mô và cụ thể của từng quốc gia, khu vực, địa phơng và từng hộ gia đình thì nguyên nhân của nghèo đói càng đa dạng hơn
ở nớc ta, nghèo đói của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn có thể đợc xác định
là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Nghèo do thiếu hoặc không đáp ứng yêu cầu về vốn và t liệu sản xuất, đặc
biệt là thiếu ruộng đất canh tác hoặc đất đai, đồi núi, sông suối, đầm phá phục vụ cho
sản xuất quá khó khăn (bạc màu, cằn cỗi, hoang hóa, hiểm trở, ô nhiễm, thờng xuyên bị thiên tai )
Trang 40- Nghèo do thiếu kinh nghiệm, thiếu trình độ tay nghề, tổ chức sản xuất: không đợc đào tạo, trình độ học vấn thấp, yếu kém về nhận thức, hiểu biết và tay nghề, cha đợc hoặc tiếp cận ít với khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất, kinh doanh
- Nghèo do gia đình đông con, thừa lao động, thiếu việc làm: cái vòng luẩn quẩn của nghèo với nhận thức, với sức khỏe và với việc sinh đẻ không có kế hoạch
- Nghèo do rủi ro: thiên tai, lũ lụt, bão tố, mất mùa, dịch bệnh, tai nạn thơng tích, làm ăn, kinh doanh thất bát, thua lỗ, phá sản
- Nghèo do lời lao động, do ăn chơi, đua đòi, chi tiêu lãng phí, sa hoa vợt quá khả năng (thu nhập) hoặc xa vào các tệ nạn xã hội (nghiện hút, rợu chè bê tha, cờ bạc, lô đề )
- Nghèo do ốm đau, bệnh tật hoặc do tàn tật bởi chiến tranh, tai nạn, ảnh
1.4 Chân dung xã hội của hộ gia đình nông thôn nghèo
- Về mặt nhân khẩu: Nhìn chung các hộ gia đình nghèo ở nông thôn thờng
gắn với tình trạng đông nhân khẩu Hộ gia đình dễ có nguy cơ nghèo hơn nếu có
đông nhân khẩu nhng ít lao động hoặc chất lợng lao động thấp, trẻ em và ngời già chiếm tỷ lệ cao Ngoài ra trong các hộ gia đình khuyết thiếu (chồng hoặc vợ do bị mất,
ly dị hoặc ly thân) cũng có thể dẫn tới sự giảm sút về kinh tế
- Về năng lực sản xuất: Năng lực sản xuất đợc quyết định bởi trình độ tay
nghề, hiểu biết và kỹ năng lao động sản xuất.– Những yếu tố đó về cơ bản đợc quyết
định bởi giáo dục, đào tạo Giữa năng lực sản xuất, hộ gia đình nghèo và sự tiếp cận hay cơ hội tiếp cận với giáo dục của các hộ nghèo có mối quan hệ tác động với nhau Một phần lớn các hộ gia đình nghèo thờng diễn ra tình trạng trẻ em thất học, bỏ học sớm do
đó ít có cơ hội học tiếp lên cao cũng nh đợc đào tạo ở các trờng đại học, cao đẳng Trong nhóm hộ nghèo ở khu vực nông thôn chỉ có khoảng 15% số hộ là có ngời tốt nghiệp THPT hoặc cao hơn Nghèo là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho ngời nghèo ít học hơn (bởi lý do cơ bản là không kham nổi chi phí cho việc học) Ngợc lại ít học lại làm giảm đi năng lực sản xuất của ngời nghèo và đẩy họ lún sâu hơn vào